Quay lại

Quyết định 143/1998/QĐ-UB v/v Ban hành “Quy chế tổ chức và họat động của quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc màu da cam Tỉnh Bình Phước”

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 143/1998/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 17 tháng 11 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Ban hành “Quy chế tổ chức và họat động của quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc màu da cam Tỉnh Bình Phước”

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994.

- Căn cứ Quyết định số 2211/QĐ-UB ngày 3/10/1998 của UBND Tỉnh về việc thành lập quỹ “bảo trợ nạn nhân chất độc màu da cam Tỉnh Bình Phước”.

- Theo đề nghị của Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Tỉnh và Trưởng ban Tổ chức chính quyền Tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU 1 : Nay ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế tổ chức và hoạt động của quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc màu da cam Tỉnh Bình Phước”,

ĐIỀU 2 : Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những văn bản trước đây trái với nội dung quyết định này đều bãi bỏ.

ĐIỀU 3 : Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền Tỉnh, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Tỉnh, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

BÙI HUY THỐNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994.

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 1 : Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc màu da cam Tỉnh Bình Phước là quỹ đạo phi lợi nhuận trực thuộc Hội Chự thập đỏ Tỉnh Bình Phước nhằm bảo trợ những người bị tác hại của chất độc da cam do chiến tranh gây ra hiện đang sinh sống trên địa bàn Tỉnh Bình Phước.

Quỹ được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động và một số lượng biên chế cần thiết.

ĐIỀU 2 : Mục đích của quỹ là huy động mọi nguồn viện trợ các nạn nhân chất độc da cam về tinh thần và vật chất, tạo điều kiện cho các nạn nhân và gia đình họ hòa nhập vào cộng đồng góp phần vào sự phát triển của xã hội, của đất nước.

ĐIỀU 3 : Quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc, có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản (kể cả khoản ngoại tệ) tại ngân hàng, Kho bạc Nhà nước. Trụ sở chính của quỹ đặt tại Hội Chữ thập đỏ Tỉnh Bình Phước.

ĐIỀU 4 : Quỹ hoạt động dưới sự chỉ đạo của Hội đồng Quản lý quỹ gồm đại diện Hội Chữ thập đỏ Tỉnh Bình Phước, một số Sở, ban, ngành, đoàn thể Tỉnh và một số cá nhân có uy tín trong xã hội.

CHƯƠNG II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QƯYỀN HẠN CỦA QUỸ

ĐIỀU 5 : Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc màu da cam Tỉnh có chức năng xây dựng và phát triển nguồn tài chính bảo trợ cá nạn nhân chất độc màu da cam về tinh thần và vật chất, tạo điều kiện cho các nạn nhân và gia đình họ hòa nhập cộng đồng, vươn lên trong đời sống và sản xuất.

ĐIỀU 6 : Nhiệm vụ của quỹ :

1. Tổ chức tuyên truyền, vận động sự ủng hộ, giúp đỡ về vật chất và tinh thàn của các tổ chức kinh tế - xã hội – khoa học, các cá nhân trong nuớc và quốc tế đối với nạn nhân chất độc da cam.

2. Phối hợp với Ngành Lao động – TBXH, chính quyền các cấp, các đòan thể quần chúng và tổ chức xã hội để tổ chức thực hiện việc giúp đỡ những nạn nhân chất độc da cam.

3. Tham gia và kiến nghị với các cơ quan Nhà nước trong việc xây dưng các chế độ chính sách đối với nạn nhân chất độc da cam và các hính thức, biện pháp để bảo trợ các đối tượng này.

4. Tham gia với các cơ quan và tổ chức có liên quan trong việc nghiên cứu khoa học về chất độc da cam do chiến tranh gây ra.

ĐIỀU 7 : Quyền hạn của quỹ

1. Tiếp nhận mọi nguồn nhân lực trong và ngòai nước để đảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ của quỹ theo quy định của pháp luật.

2. Quy định các đối tượng, hình thức, phương thức và mức độ giúp đỡ.

3. Được tham dự các hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế về chất độc da cam liên quan đến họat đông của quỹ khi xét thấy cần thiết và được phép của UBND Tỉnh.

CHƯƠNG III

ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ CỦA QUỸ

ĐIỀU 8 : Đối tượng được quỹ bảo trợ là những người bị ảnh hưởng của chất độc da cam do chiến tranh gây tác hại đến sức khỏe bản thân và gia đình hiện đang sinh sống ở Tỉnh Bình Phước được cơ quan y tế xác nhận và cơ quan có thẩm quyền giới thiệu.

ĐIỀU 9 : Các hình thức giúp đỡ :

Tùy theo điều kiện và khả năng, quỹ có thể giúp đỡ cá nạn nhân chất độc màu da cam theo những hình thức sau :

ĐIỀU 10 : Phương thức giúp đỡ :

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA QUỸ

ĐIỀU 11 : Cơ quan quản lý quỹ :

1. Hội đồng quản lý quỹ :

a) Hội đồng quản lý quỹ là cơ quan cao nhất của quỹ, các thành viên của Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm gồm các ông, (bà) có tên sau đây :
Mời ông Nguyễn Văn Thỏa – Phó Chủ tịch UBND Tỉnh làm Chủ tịch danh dự

1. Bà Lê Thị Tý – CT. Hội CTĐ Tỉnh – Chủ tịch HĐ quản lý quỹ

2. Ông Trần Quốc Tuấn – UVTV Hội CTĐ Tỉnh – P. Chủ tịch TT. Hội đồng

3. Ông Võ Văn Mãng – Phó GĐ Sở LĐ-TBXH - Ủy viên

4. Bà Trần Ái Lan – Phó Giám đốc Sở Y tế - Ủy viên

5. Ông Hoàng Duyên – PCT Hội Cựu chiến binh Tỉnh - Ủy viên

6. Bà Trịnh Thị Nga – PCT Hội Nông dân Tỉnh - Ủy viên

7. Bà Nguyễn Thị Kim Thanh – PCT Hội LHPN Tỉnh - Ủy viên

8. Bà Nguyễn Thị Thu Hiền – Kế toán Hội CTĐ Tỉnh - Ủy viên

9. Một số nhà hoạt động xã hội có uy tín (danh sách cụ thể sẽ có quyết định bổ sung)

b) Việc thay thế các thành viên do Hội đồng quản lý quỹ quyết định theo đề nghị của người đứng đầu các Sở, ban, ngành sau khi đã hiệp thương với Hội Chữ thập đỏ Tỉnh. Hội đồng quản lý quỹ có thể thành lập Ban Tư vấn. Nhân sự và phương thức làm việc của Ban Tư vấn do Hội đồng quản lý quỹ quyết định.

2. Hội đồng quản lý quỹ có nhiệm vụ và quyền hạn :
-Quyết định chủ trương, phương hướng nhiệm vụ và các hình thức biện pháp tuyên truyền, vận động sự ủng hộ, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai tỉnh cho quỹ.
-Quy định các đối tượng, hình thức, phương thức và mức độ giúp đỡ của quỹ.
-Chỉ đạo và giám sát họat động của Ban điều hành.
- Thông qua các quy định về việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, nguyên tắc, lề lối làm việc và hoạt động của quỹ.
-Phê duyệt báo cáo về tài chính (tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền và vật chất ủng hộ cho quỹ).
-Quyết định thành lập và giải thể cá bộ phận chuyên môn và chi nhánh của quỹ, cho rút tên trong danh sách các thành viên trong Hội đồng quản lý, bổ nhiệm và rút tên thành viên của Ban điều hành quỹ.
*Hội đồng quản lý quỹ làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số, Hội đồng quản lý quỹ họp định ký 3 tháng một lần khi cần thiết có thể họp đột xuất.

ĐIỀU 12 : Cơ quan điều hành quỹ :

a) Ban điều hành quỹ gồm các ông, (bà) có tên sau đây :

1. Bà Lê Thị Tý – CT. Hội đồng quản lý quỹ - GĐ Ban điều hành

2. Ông Trần Quốc Tuấn – Phó CT. Hội đồng quản lý quỹ - Phó Giám đốc

3. Bà Nguyễn Thị Thu Hiền - Ủy viên Hội đồng quản lý quỹ - Kế toán
Giám đốc điều hành là đại diện pháp nhân, là chủ tài khỏan của quỹ. Giám đốc điều hành có trách nhiệm chỉ đạo và quản lý họat động của quỹ theo đúng Quy chế, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý quỹ, tuân theo pháp luật về toàn bộ hoạt động của quỹ. Ban điều hành có chuyên trách, có một số bộ phận giúp việc.

b) Ban điều hành quỹ có nhiệm vụ và quyền hạn :
-Đề xuất phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động và công tác tổ chức, cán bộ của quỹ thông qua Hội đồng quản lý quỹ.
- Tổ chức bộ máy thực hiện, quản lý và điều hành các hoạt động của quỹ trên cơ sở chủ trương, phương hướng, nhiệm vụ và các quyết định của Hội đồng quản lý quỹ.
-Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của Hội đồng quản lý quỹ.
-Phối hợp với các Ban chuyên môn của Hội Chữ thập đỏ Tỉnh và các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của quỹ.
-Ban điều hành quyết định công việc theo chế dộ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Ban điều hành báo cáo tình hình, kết quả hoạt đồng và công tác tài chính của quỹ với Hội đồng quản lý quỹ.

CHƯƠNG V

TÀI CHÍNH VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ QUỸ

ĐIỀU 13 : Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc màu da cam Tỉnh được quản lý theo chế độ tài chính Nhà nước, được miễn thuế. Tiền nhàn rỗi tạm thời của quỹ được gửi tiết kiệm, mua tín phiếu, trái phiếu của Kho bạc hoặc Ngân hàng Nhà nước phát hành.

ĐIỀU 14 : Nguồn thu của quỹ :

Nguồn thu của quỹ được hình thành từ các nguồn sau đây :

1. Ủng hộ của các tổ chức kinh tế - xã hội, cộng đồng và các cá nhân trong và ngòai Tỉnh.

2. Nguồn tài trợ của Nhà nước.

3. Ủng hộ của các Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức quốc gia và cá nhân nước ngoài.

4. Lãi suất từ tiền gửi tiết kiệm…

ĐIỀU 15 : Việc sử dụng quỹ :

1. Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc màu da cam Tỉnh được sử dụng vào việc giúp đỡ các nạn nhân chất độc màu da cam do chiến tranh theo nhưng hình thức quy định tại Điều 9 của Quy chế này và được trích một tỷ lệ phần trăm để chi cho các hoạt động sau :
-Công tác tuyển truyền, vận động.
-Hỗ trợ công tác quản lý quỹ.
-Phụ cấp cộng tác viên.
- Khen thưởng.
Mức chi và tỷ lệ chi cụ thể do Sở Tài chính hướng dẫn.

2. Việc quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của quỹ tuân thủ thei các nguyên tắc chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước. thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.

CHƯƠNG VI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

ĐIỀU 16 : Khen thưởng và kỷ luật.

Những tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc xây dựng quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc màu da cam được khen thưởng theo quy định của Nhà nước và Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.

Những tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của quy chế này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gấu thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

ĐIỀU 17 : Bản quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc sửa đổi bổ sung Bản quy chế này do Chủ tịch Hội Chự thập đỏ Tỉnh và Trưởng ban Tổ chức chính quyền Tỉnh đề nghị UBND Tỉnh xem xét quyết định.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu143/1998/QĐ-UB
Ngày ban hành17/11/1998
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực17/11/1998
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Bùi Huy Thống
Phạm viBình Phước
Trích yếuV/v Ban hành “Quy chế tổ chức và họat động của quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc màu da cam Tỉnh Bình Phước”
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.