|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1432/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 03 tháng 08 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 21/2017/QH 2014;
Căn cứ Luật số 35/2018/QH14 (Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018);
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 của Quốc hội Tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 1790/QĐ-UBND ngày 10/8/2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt quy hoạch hoạch sử dụng đất năm 2030 của huyện Lắk;
Căn cứ Quyết định số 252/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Lắk;
Xét đề nghị của UBND huyện Lắk tại Tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 05/6/2023; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 217/TTr-STNMT ngày 27/ 7/ 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Lắk tại Quyết định số 252/QĐ-UBND ngày 16/02/2023. Cụ thể một số nội dung như sau:
1. Bổ sung 03 danh mục công trình, dự án trong năm 2023:
a) Giáo họ Krông Nô:
- Diện tích: 0,18 ha;
- Địa điểm: Xã Krông Nô, huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk;
- Vị trí dự án: Tại một phần thửa đất số 229, tờ bản đồ số 370 tại xã Krông Nô, huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk. Vị trí, ranh giới được xác định theo bản vẽ số 01 kèm theo Tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 05/6/2023 của UBND huyện Lắk.
b) Chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở theo nhu cầu hộ gia đình, cá nhân
- Diện tích: 3,55 ha.
- Địa điểm: Trên địa bàn 05 xã với tổng diện tích 3,55 ha, cụ thể:
+ Tại xã Đắk Liêng: 1,20 ha;
+ Tại xã Bông Krang: 0,30 ha;
+ Tại xã Krông Nô: 1,80 ha;
+ Tại xã Đắk Nuê: 0,14 ha;
+ Tại xã Nam Kar: 0,11 ha.
c) Đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Điểm lẻ trường Tiểu học Nguyễn Chí Thanh, xã Đắk Liêng:
- Diện tích: 0,16 ha.
- Địa điểm: Xã Đắk Liêng, huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Vị trí, ranh giới dự án theo Trích lục bản đồ địa chính số 620/TL-CNL do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Lắk lập ngày 19/7/2021.
2. Điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2023:
- Đất nông nghiệp: Điều chỉnh từ 117.594,11 ha thành 117.590,38 ha, giảm 3,73 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh từ 6.652,77 ha thành 6.656,50 ha, tăng 3,73 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
3. Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023:
- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Điều chỉnh từ 139,31 ha thành 143,04 ha, tăng 3,73 ha.
- Bổ sung đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở với diện tích 0,16 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
4. Bổ sung vị trí, ranh giới của các dự án nêu trên vào Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Lắk và Bản đồ Khu vực chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023 huyện Lắk.
5. Các nội dung khác không thay đổi và thực hiện theo Quyết định số 252/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của UBND tỉnh.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:
1. Giao Ủy ban nhân dân huyện Lắk:
- Công bố, công khai Kế hoạch sử dụng đất tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật; giao trách nhiệm cụ thể cho các phòng, ban có liên quan, UBND cấp xã trong việc triển khai, thực hiện Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quản lý đất đai, xây dựng tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật;
- Cập nhật vị trí, ranh giới của các dự án nêu trên vào Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Lắk và Bản đồ Khu vực chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023 huyện Lắk;
- Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (đất ở, đất thương mại dịch vụ, ...) chỉ giải quyết đối với các trường hợp đã thống nhất, đồng bộ, phù hợp với các quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật khác có liên quan;
- Quản lý chặt chẽ đất đai, xây dựng tại các khu vực đã được quy hoạch thành khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới, điểm dân cư mới, thuộc phạm vi ranh giới các công trình, dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 61, Điều 62 của Luật Đất đai, vùng phụ cận các công trình dự án trọng điểm. Chỉ cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở đối với các thửa đất có vị trí nằm trong khu dân cư sẵn có, đã có kết cấu hạ tầng, đảm bảo thống nhất, đồng bộ, phù hợp với các quy hoạch đã được phê duyệt để giải quyết nhu cầu tạo lập nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thật sự có nhu cầu để ở theo quy định của Luật Đất đai, Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Lâm nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh, trước pháp luật về tính thống nhất, đồng bộ, phù hợp với các quy hoạch (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, quy hoạch xây dựng nông thôn,…) đối với danh mục các công trình, dự án, chỉ tiêu sử dụng đất đăng ký trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 trình thẩm định, phê duyệt. Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện các dự án đầu tư phi nông nghiệp, chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (đất ở, đất thương mại dịch vụ,…) chỉ thực hiện khi các quy hoạch (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, quy hoạch xây dựng nông thôn,…) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh mà thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Lắk được phê duyệt;
2. Giao Văn phòng UBND tỉnh đăng tải Quyết định của UBND tỉnh lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND huyện Lắk; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lắk; Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN
LẮK THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 1432/QĐ-UBND ngày 03 tháng 08 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
|
STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Tổng diện tích |
Phân theo đơn vị hành chính |
||||||||||
|
TT Liên Sơn |
Xã Bông Krang |
Xã Yang Tao |
Xã Đắk Liêng |
Xã Buôn Tría |
Xã Buôn Triết |
Xã Đắk Phơi |
Xã Đắk Nuê |
Xã Ea Rbin |
Xã Krông Nô |
Xã Nam Ka |
||||
|
I |
Loại đất |
|
125,607.00 |
1,274.00 |
31,738.00 |
6,870.00 |
3,166.00 |
2,958.00 |
7,431.00 |
14,058.00 |
12,625.00 |
8,000.00 |
28,201.00 |
9,286.00 |
|
1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
117,590.38 |
613.20 |
31,453.27 |
6,381.66 |
2,755.90 |
2,649.11 |
6,675.65 |
13,446.24 |
11,797.50 |
7,279.71 |
25,974.07 |
8,564.07 |
|
1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
8,832.18 |
162.13 |
783.63 |
1,057.08 |
1,420.17 |
903.40 |
2,160.03 |
352.57 |
537.31 |
911.17 |
373.79 |
170.90 |
|
|
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
7,286.95 |
131.51 |
738.22 |
975.41 |
1,294.24 |
886.17 |
2,095.96 |
148.48 |
177.74 |
489.62 |
330.49 |
19.11 |
|
1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
6,096.77 |
32.33 |
761.96 |
1,061.96 |
158.87 |
124.46 |
205.87 |
425.66 |
1,698.29 |
401.70 |
973.26 |
252.40 |
|
1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
14,743.22 |
209.27 |
508.45 |
610.19 |
828.06 |
388.14 |
1,281.79 |
3,116.43 |
2,288.34 |
1,425.34 |
3,405.18 |
682.04 |
|
1.4 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
16,863.55 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
3,051.72 |
1,518.94 |
0.00 |
12,292.89 |
0.00 |
|
1.5 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
53,430.80 |
181.35 |
29,157.66 |
3,238.15 |
271.40 |
454.60 |
2,192.80 |
14.50 |
1,177.92 |
4,538.48 |
4,761.81 |
7,442.12 |
|
1.6 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
17,464.79 |
16.61 |
240.76 |
412.49 |
67.05 |
773.95 |
806.10 |
6,453.78 |
4,537.45 |
0.00 |
4,140.38 |
16.21 |
|
|
Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
RSN |
4,670.36 |
0.00 |
43.69 |
0.32 |
25.47 |
242.08 |
642.89 |
1,147.97 |
772.64 |
0.00 |
1,779.09 |
16.21 |
|
1.7 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
142.09 |
11.49 |
0.80 |
1.79 |
10.35 |
4.57 |
29.07 |
14.59 |
39.24 |
3.02 |
26.76 |
0.41 |
|
1.8 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
16.99 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
16.99 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
|
2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
6,656.50 |
655.96 |
257.39 |
443.86 |
388.04 |
241.63 |
504.74 |
355.11 |
561.45 |
633.48 |
1,963.31 |
651.55 |
|
2.1 |
Đất quốc phòng |
CQP |
3.39 |
2.14 |
0.00 |
0.00 |
1.25 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
|
2.2 |
Đất an ninh |
CAN |
3.36 |
2.96 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.10 |
0.20 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.10 |
|
2.3 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
16.10 |
8.94 |
0.06 |
5.02 |
0.09 |
0.00 |
0.16 |
0.19 |
0.19 |
0.21 |
0.25 |
0.99 |
|
2.4 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
1.63 |
0.95 |
0.00 |
0.00 |
0.32 |
0.00 |
0.00 |
0.17 |
0.00 |
0.00 |
0.19 |
0.00 |
|
2.5 |
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm |
SKX |
34.43 |
0.00 |
0.00 |
8.57 |
3.07 |
2.24 |
9.66 |
0.26 |
6.69 |
0.00 |
3.94 |
0.00 |
|
2.6 |
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. |
DHT |
3,535.26 |
79.62 |
137.11 |
127.77 |
124.18 |
83.12 |
135.58 |
150.90 |
372.08 |
51.38 |
1,733.95 |
539.59 |
|
|
Đất giao thông |
DGT |
731.04 |
43.28 |
79.68 |
62.50 |
63.65 |
28.04 |
77.38 |
73.60 |
107.79 |
34.98 |
100.63 |
59.50 |
|
|
Đất thủy lợi |
DTL |
314.89 |
10.62 |
35.27 |
34.11 |
33.32 |
49.51 |
45.12 |
56.12 |
14.36 |
8.36 |
23.60 |
4.51 |
|
|
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
DVH |
1.62 |
1.15 |
0.00 |
0.00 |
0.18 |
0.00 |
0.00 |
0.08 |
0.00 |
0.00 |
0.14 |
0.07 |
|
|
Đất xây dựng cơ sở y tế |
DYT |
5.40 |
2.20 |
0.28 |
0.11 |
0.21 |
0.16 |
0.63 |
0.27 |
0.08 |
0.32 |
0.38 |
0.76 |
|
|
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
DGD |
45.10 |
8.99 |
2.90 |
3.83 |
2.69 |
1.23 |
4.50 |
3.35 |
4.57 |
1.69 |
8.31 |
3.04 |
|
|
Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao |
DTT |
8.18 |
1.64 |
1.92 |
0.91 |
0.42 |
0.00 |
0.00 |
0.99 |
1.34 |
0.00 |
0.97 |
0.00 |
|
|
Đất công trình năng lượng |
DNL |
2,287.03 |
0.42 |
0.35 |
0.37 |
0.77 |
0.00 |
0.00 |
0.40 |
231.26 |
0.00 |
1,586.20 |
467.27 |
|
|
Đất công trình bưu chính, viễn thông |
DBV |
0.45 |
0.00 |
0.05 |
0.08 |
0.04 |
0.04 |
0.06 |
0.03 |
0.03 |
0.03 |
0.06 |
0.02 |
|
|
Đất có di tích lịch sử - văn hóa |
DDT |
0.28 |
0.28 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
|
|
Đất bãi thải, xử lý chất thải |
DRA |
0.48 |
0.48 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
|
|
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
1.59 |
0.09 |
0.00 |
0.07 |
0.86 |
0.00 |
0.00 |
0.10 |
0.29 |
0.00 |
0.18 |
0.00 |
|
|
Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng |
NTD |
138.05 |
9.58 |
16.67 |
25.78 |
22.04 |
4.14 |
7.65 |
15.96 |
12.37 |
5.99 |
13.47 |
4.41 |
|
|
Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ |
DKH |
0.01 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.01 |
0.00 |
|
|
Đất chợ |
DCH |
1.12 |
0.88 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.24 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
|
2.7 |
Đất sinh hoạt cộng đồng |
DSH |
6.72 |
0.33 |
0.90 |
0.74 |
1.59 |
0.05 |
0.48 |
0.40 |
0.67 |
0.21 |
1.13 |
0.24 |
|
2.8 |
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng |
DKV |
4.46 |
4.46 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
|
2.9 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
488.30 |
0.00 |
52.13 |
52.17 |
82.44 |
30.68 |
62.34 |
59.69 |
50.67 |
22.71 |
55.79 |
19.67 |
|
2.10 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
58.85 |
58.85 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
|
2.11 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
13.31 |
6.09 |
0.51 |
1.12 |
0.21 |
0.33 |
0.23 |
0.73 |
0.17 |
0.50 |
2.82 |
0.60 |
|
2.12 |
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp |
DTS |
1.44 |
0.80 |
0.00 |
0.00 |
0.03 |
0.00 |
0.47 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
0.15 |
|
2.13 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
977.42 |
1.99 |
64.81 |
48.49 |
132.87 |
29.29 |
79.88 |
142.76 |
80.54 |
151.78 |
164.28 |
80.73 |
|
2.14 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
1,511.82 |
488.81 |
1.87 |
199.98 |
41.98 |
95.82 |
215.75 |
0.00 |
50.44 |
406.71 |
0.96 |
9.49 |
|
3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
1,360.11 |
4.84 |
27.35 |
44.48 |
22.06 |
67.26 |
250.61 |
256.65 |
266.05 |
86.80 |
263.62 |
70.38 |
|
II |
Khu chức năng |
|
0.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Đất đô thị |
KDT |
1,274.00 |
1,274.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: * Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên