|
UBND TỈNH BẮC KẠN Số: 1434/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bắc Kạn, ngày 24 tháng 07 năm 2006 |
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Thông tư số 44/2006/TT-BTC ngày 24/5/2006 của Bộ Tài chính về huớng dẫn chế độ tài chính để phòng chống dịch lở mồm long móng ở gia súc;
Căn cứ Quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy định phòng, chống bệnh lở mồm long móng ở gia súc;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 584/TTr-STC ngày 05/7/2006, ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 159/BC-STP ngày 19/7/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch lở mồm long móng ở gia súc bao gồm:
1 - Các hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi lợn, trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai phải thực hiện tiêm phòng vắc xin gia súc bắt buộc phòng, chống dịch lở mồm long móng theo Quy định tại quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT.
2 - Các hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi gia súc phải tiêu huỷ gia súc mắc bệnh lở mồm long móng theo Quy định tại quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT..
3 - Các lực lượng tham gia phòng, chống dịch lở mồm long móng ở gia súc.
Điều 2. 1 - Nội dung và mức hỗ trợ cho công tác phòng chống dịch lở mồm long móng ở gia súc bao gồm:
1. 1- Kinh phí mua vắc xin (bao gồm cả chi phí vận chuyển từ trung ương về tỉnh, từ tỉnh đến các xã, phường trong tỉnh) do ngân sách Nhà nước đảm bảo để hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi gia súc.
1. 2- Chi cho công tác tiêm phòng: Lực lượng trực tiếp tham gia công tác tiêm phòng, chống dịch lở mồm long móng ở gia súc được bồi dưỡng tính theo mức bình quân cho một lần tiêm.
+ Đối với Lợn: 000 đồng/con/lần tiêm.
+ Đối với Trâu, Bò, Dê, Hươu, Nai, Cừu: 2.000đồng/con/lần tiêm.
Đối với những vùng đi lại khó khăn, dân cư sống không tập trung, nếu mức bồi dưỡng của một ngày cho lực lượng tham gia tiêm phòng dưới 50.000đồng/người/ngày thì được thanh toán theo mức 50.000đồng/người/ngày.
1. 3 - Chi hỗ trợ cho lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại các chốt kiểm dịch và làm nhiệm vụ phun hoá chất khử trùng vùng dịch theo chỉ đạo của tỉnh được hỗ trợ 50.000đồng/ người/ ngày đối với ngày làm việc và 100.000đồng/ người/ ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ.
1. 4 - Chi cho công tác tiêu huỷ trong thời gian có dịch với mức bình quân 150.000 đồng/con trâu bò tiêu huỷ và 50.000đồng/con lợn, dê, cừu, hươu, nai tiêu huỷ để thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. 4.1- Mua than, củi, xăng, dầu và các loại hoá chất cần thiết khác để tiêu huỷ gia súc, khử trùng, tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, môi trường; chi mua trang phục phòng hộ cho lực lượng tham gia tiêu huỷ gia súc.
1. 4.2- Chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác tiêu huỷ gia súc (vận chuyển, đào hố chôn, tiêu huỷ...) với mức hỗ trợ là 40.000đồng/ người/ ngày đối với ngày làm việc và 80.000đồng/ người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ.
2 - Chi hỗ trợ trực tiếp cho các hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi gia súc có gia súc phải tiêu huỷ theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT được hỗ trợ theo các mức sau:
- Đối với Lợn phải tiêu huỷ: Mức hỗ trợ bình quân là 10.000đồng/kg hơi.
- Đối với Trâu, Bò, Dê, Cừu, Nai, Hươu phải tiêu huỷ: Mức hỗ trợ bình quân là 12.000đồng/kg hơi.
3 - Gia súc bị tiêu huỷ phải có biên bản xác nhận của chính quyền địa phương, thú y cơ sở, trạm thú y huyện về loại gia súc, số lượng, trọng lượng của gia súc để làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ.
Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Thú y tỉnh phối hợp với UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện và thanh quyết toán kinh phí phòng chống dịch lở mồm long móng theo đúng quy định tại quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ 01/5/2006 và thay thế cơ chế chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch lở mồm long móng gia súc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn tại Quyết định số 613/QĐ-UBND ngày 05/4/2006 của UBND tỉnh.
Điều 5. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các Sở, Ngành có liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Thú y chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.