|
UBND TỈNH BÌNH THUẬN Số: 1436/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Thuận, ngày 04 tháng 06 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh lại Đề án cải cách thủ tục hành chính
theo cơ chế “một cửa” của Sở Kế hoạch & Đầu tư Bình Thuận
______________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 224/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ V/v ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay phê duyệt điều chỉnh lại Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Bình Thuận, gồm các nội dung chủ yếu sau:
I. Các lĩnh vực phê duyệt lại được thực hiện theo cơ chế “một cửa” tại Sở Kế hoạch & Đầu tư :
1. Lĩnh vực thẩm định dự án nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN),bao gồm:
- Thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật;
- Điều chỉnh dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật;
- Thẩm định kế hoạch đấu thầu;
- Thẩm định hồ sơ mời thầu;
- Thẩm định kết quả đấu thầu;
- Thẩm định chỉ định thầu.
2. Lĩnh vực đăng ký đầu tư, bao gồm:
- Cấp Giấy chứng nhận đầu tư (cấp mới và cấp thay đổi);
- Đăng ký lại doanh nghiệp và dự án đầu tư; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 01/7/2006).
3. Lĩnh vực đăng ký kinh doanh, bao gồm:
- Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; cấp Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (cấp mới và cấp thay đổi);
- Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thu hồi Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
II. Quy định về quy trình tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ:
1. Khi có nhu cầu giải quyết hồ sơ hành chính liên quan các lĩnh vực nói trên. Tổ chức, công dân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Kế hoạch & Đầu tư.
2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Kế hoạch & Đầu tư tiếp nhận hồ sơ, xử lý ban đầu về thủ tục; viết phiếu hẹn trả hồ sơ; phân chuyển hồ sơ “một cửa” cho các phòng chuyên môn xử lý.
3. Phòng Chuyên môn thực hiện xử lý, thẩm định và trình lãnh đạo Sở ký duyệt hồ sơ theo đúng quy định hiện hành, đúng hẹn.
4. Phòng Chuyên môn ký trả hồ sơ đã xử lý cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
5. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoàn trả hồ sơ cho các tổ chức, công dân theo phiếu hẹn.
III. Hồ sơ, thủ tục hành chính và thời gian thực hiện các nội dung công việc theo cơ chế “một cửa” tại Sở Kế hoạch & Đầu tư:
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
Thời gian tiếp nhận, xử lý và giải quyết công việc (tính theo ngày làm việc)
THÀNH PHẦN HỒ SƠ
Tổng thời gian
Tổ tiếp nhận& TKQ
Phòng
Chuyên môn
Lãnh đạo sở/
Phát hành
UB
ND
tỉnh
Phần I
: Lĩnh vực thẩm định Dự án nguốn vốn NSNN (Hồ sơ do Phòng Thẩm định tham mưu xử lý)
I
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ; BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
Dự án nhóm A ( 06 bộ)
40
0. 5
30
3,5
6
Dự án nhóm B ( 05 bộ)
30
0. 5
20
3,5
6
Dự án nhóm C và báo cáo KTKT (04 bộ)
18
0. 5
15
2,5
0
Thành phần hồ sơ:
1
Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án của chủ đầu tư;
2
Bản sao (trích) kế hoạch thực hiện dự án hoặc văn bản chủ trương của Chủ tịch UBND tỉnh cho phép thực hiện dự án;
3
Thuyết minh dự án có xác nhận của Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn (trường hợp thuê
Tư vấn);
4
Thuyết minh thiết kế cơ sở và các bản vẽ;
5
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng (kèm theo biên bản nghiệm thu thiết kế, nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng);
6
Kết quả thi tuyển kiến trúc đối với trường hợp có thi tuyển;
7
Các tài liệu khác có liên quan (quy hoạch, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, thỏa thuận đấu nối,vv…)
II
ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ; BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
1
Điều chỉnh dự án có thay đổi quy mô
(Thời gian thực hiện và số lượng hồ sơ như thẩm định phê duyệt dự án)
2
Điều chỉnh chế độ dự toán
Dự án nhóm A (03 bộ)
20
0. 5
10
3,5
6
Dự án nhóm B ( 03 bộ)
18
0. 5
8
3,5
6
Dự án nhóm C và BCKTKT (02 bộ)
08
0. 5
5
2,5
0
Thành phần hồ sơ
1
Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án của chủ đầu tư;
2
Bản sao văn bản chủ trương cho phép điều chỉnh của người quyết định đầu tư;
3
Bản sao quyết định phê duyệt dự án;
4
Thuyết minh điều chỉnh dự án có xác nhận của Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn;
5
Thuyết minh thiết kế cơ sở và các bản vẽ điều chỉnh;
6
Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư.
III
THẨM ĐỊNH CHỈ ĐỊNH THẦU
(Giá trị gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa ≥ 01 tỷ đồng; gói thầu dịch vụ tư vấn ≥ 500 triệu đồng)
Dự án nhóm A, B (02 bộ)
20
0. 5
12
2,5
5
Dự án nhóm C (01 bộ)
13
0. 5
10
2,5
0
Thành phần hồ sơ
1
Bản sao (trích) kế hoạch thực hiện dự án hoặc văn bản chủ trương của Chủ tịch UBND tỉnh cho phép thực hiện dự án;
2
Tờ trình đề nghị phê duyệt chỉ định thầu;
3
Bản sao quyết định phê duyệt dự án;
4
Bản sao các quyết định phê duyệt dự án điều chỉnh (nếu có);
5
Bản sao quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu;
6
Bản sao quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu điều chỉnh ( nếu có);
7
Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - dự toán gói thầu;
8
Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất;
9
Đánh giá hồ sơ đề xuất của chủ đầu tư;
10
Báo cáo công tác đền bù giải phóng mặt bằng.
IV
THẨM ĐỊNH HỒ SƠ MỜI THẦU
Dự án nhóm A, B
20
0. 5
11
3,5
5
Dự án nhóm C và BCKTKT
12
0. 5
9
2,5
0
Thành phần hồ sơ
1
Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu kèm theo tiêu chuẩn đánh gía hồ sơ dự thầu;
2
Bản sao (trích) kế hoạch thực hiện dự án hoặc văn bản chủ trương của Chủ tịch UBND tỉnh cho phép thực hiện dự án;
3
Bản sao quyết định phê duyệt dự án;
4
Bản sao các quyết định phê duyệt dự án điều chỉnh (nếu có);
5
Bản sao quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu;
6
Bản sao quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu điều chỉnh ( nếu có);
7
Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - dự toán gói thầu;
8
Quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu;
9
Hợp đồng thuê tư vấn đấu thầu (đối với gói thầu có thuê tư vấn);
10
Hồ sơ mời thầu có xác nhận của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn;
11
Quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu đáp ứng yêu cầu hồ sơ mời quan tâm của chủ đầu tư (áp dụng đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi của các gói thầu dịch vụ tư vấn);
12
Quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu được coi là có đủ năng lực và kinh nghiệm của chủ đầu tư (áp dụng đối với trường hợp đấu thầu hạn chế của các gói thầu dịch vụ tư vấn, xây lắp, mua sắm hàng hóa);
13
Báo cáo công tác đền bù giải phóng mặt bằng.
V
THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ ĐẤU THẦU
Dự án nhóm A,B (02 bộ)
20
0. 5
11
3,5
5
Dự án nhóm C và BCKTKT (01 bộ)
12
0. 5
9
2,5
0
Thành phần hồ sơ
1
Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
2
Báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu của chủ đầu tư;
3
Bản sao quyết định phê duyệt dự án;
4
Bản sao các quyết định phê duyệt dự án điều chỉnh (nếu có);
5
Hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời quan tâm;
6
Quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu;
7
Hợp đồng thuê tư vấn đấu thầu (áp dụng đối với gói thầu có thuê tư vấn);
8
Danh sách nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, biên bản mở thầu;
9
Quyết định phê duyệt danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật của chủ đầu tư (chỉ áp dụng đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn);
10
Các hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ, sửa đổi, bổ sung liên quan;
11
Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ tư vấn đấu thầu hoặc tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp.
VI
THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU
1
Dự án nhóm A,B (02 bộ)
20
0. 5
11
3,5
5
2
Dự án nhóm C và BCKTKT (01 bộ)
12
0. 5
9
2,5
0
Thành phần hồ sơ
1
Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch đấu thầu;
2
Bản sao (trích) kế hoạch thực hiện dự án hoặc văn bản chủ trương của Chủ tịch UBND tỉnh cho phép thực hiện dự án;
3
Bản sao quyết định phê duyệt dự án;
4
Bản sao các quyết định phê duyệt dự án điều chỉnh (nếu có);
5
Báo cáo công tác đền bù giải phóng mặt bằng.
Phần II
: Lĩnh vực cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Hồ sơ do Phòng Hợp tác đầu tư tham mưu xử lý)
A
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ(quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng trở xuống và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện)
I
Cấp giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp
Hồ sơ gồm 02 bộ(trong đó có ít nhất 01 bộ chính)
15
0. 5
7. 5
2
5
1
Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu Phụ lục I-3);
2
Bản điều lệ công ty (đối với công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh);
3
Danh sách thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, công ty hợp danh;
4
Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp;
5
Văn bản uỷ quyền kèm theo bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật;
6
Văn bản xác nhận vốn pháp định (ngành, nghề phải có vốn pháp định);
7
Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề);
8
Đối với thành viên (cổ đông) sáng lập là pháp nhân phải có thêm: Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác; Bản sao điều lệ công ty hoặc tài liệu tương đương khác; Bản sao sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với thành viên sáng lập;
9
Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có);
10
Đối với nhà đầu tư nước ngoài phải có thêm:
Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm
11
Sơ đồ vị trí đất (Xác định rõ vị trí bản đồ có kèm theo các mốc tọa độ hoặc bản đồ có thể hiện liên kết vùng);
12
Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
II
Cấp giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập chi nhánh
Hồ sơ gồm 02 bộ(trong đó có ít nhất 01 bộ chính)
15
0. 5
7. 5
2
5
1
Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu Phụ lục I-2);
2
Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập;
3
Bản sao hợp lệ điều lệ công ty (đối với công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh);
4
Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh;
5
Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh kèm theo bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu chi nhánh;
6
Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề);
7
Sơ đồ vị trí đất (Xác định rõ vị trí bản đồ có kèm theo các mốc tọa độ hoặc bản đồ có thể hiện liên kết vùng);
8
Đối với nhà đầu tư nước ngoài phải có thêm:
Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm.
III
Cấp giấy chứng nhận đầu tư không gắn với thành lập doanh nghiệp hoặc chi nhánh
Hồ sơ gồm 02 bộ (trong đó có ít nhất 01 bộ chính)
15
0. 5
7. 5
2
5
1
Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu Phụ lục I-1);
2
Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập;
3
Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề).
4
Sơ đồ vị trí đất (Xác định rõ vị trí bản đồ có kèm theo các mốc tọa độ hoặc bản đồ có thể hiện liên kết vùng);
B
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ THUỘC DIỆN THẨM TRA (quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện)
Thành phần hồ sơ 08 bộ(trong đó có ít nhất 01 bộ gốc)
20
0. 5
12
2. 5
5
Ngoài các quy định tương ứng nêu tại Phần I, II và III Mục A nêu trên còn có thêm:
1
Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;
2
Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm.
C
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ THUỘC DIỆN THẨM TRA (Thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện)
Thành phần hồ sơ 08 bộ(trong đó có ít nhất 01 bộ gốc)
23
0. 5
15
2. 5
5
Ngoài các quy định tương ứng nêu tại Mục B nêu trên còn có thêm:
1
Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định;
2
Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm.
D
ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Hồ sơ gồm 02 bộ(trong đó có ít nhất 01 bộ chính)
12
0. 5
5
1,5
5
1
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (theo mẫu Phụ lục I-4, I-5, I-6, I-7, áp dụng cho từng trường hợp điều chỉnh);
2
Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư;
3
Bản sửa đổi, bổ sung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp (đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài).
E
THẨM TRA ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Hồ sơ gồm 02 bộ(trong đó có ít nhất 01 bộ chính)
12
0. 5
5
1,5
5
1
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (theo mẫu Phụ lục I-4, I-5, I-6, I-7 áp dụng cho từng trường hợp điều chỉnh);
2
Giải trình lý do điều chỉnh;
3
Những thay đổi so với dự án đang triển khai;
4
Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án;
5
Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư;
6
Bản sửa đổi, bổ sung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp (đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài).
F
ĐĂNG KÝ LẠI DOANH NGHIỆP VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (áp dụng cho đầu tư nước ngoài)
Hồ sơ gồm 02 bộ (trong đó có ít nhất 01 bộ chính)
12
0. 5
5
1,5
5
1
Văn bản đề nghị đăng ký lại doanh nghiệp (theo mẫu Phụ lục I-13);
2
Dự thảo Điều lệ doanh nghiệp sửa đổi phù hợp với quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
3
Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư và các Giấy phép điều chỉnh.
Ghi chú:Trường hợp khi đăng ký lại, doanh nghiệp có yêu cầu điều chỉnh các nội dung liên quan đến đăng ký kinh doanh và dự án đầu tư, thì trong hồ sơ nói trên còn bao gồm các tài liệu mà pháp luật quy định tương ứng với nội dung điều chỉnh. (Thời gian thực hiện theo các trường hợp nêu trên)
G
ĐĂNG KÝ ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Hồ sơ gồm 02 bộ(trong đó có ít nhất 01 bộ chính)
12
0. 5
5
1,5
5
1
Bản đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu Phụ lục I-14);
2
Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư và các Giấy phép điều chỉnh.
Ghi chú:Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có yêu cầu điều chỉnh các nội dung liên quan đến dự án đầu tư và hợp đồng hợp tác kinh doanh thì trong hồ sơ nói trên còn bao gồm các tài liệu mà pháp luật về đầu tư quy định tương ứng với yêu cầu điều chỉnh. (Thời gian thực hiện theo các trường hợp nêu trên)
H
ĐĂNG KÝ CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
Hồ sơ gồm 02 bộ(trong đó có ít nhất 01 bộ chính)
23
0. 5
15
2. 5
5
1
Văn bản đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp (theo mẫu Phụ lục I-15);
2
Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp phù hợp với các quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
3
Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài;
4
Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư và các Giấy phép điều chỉnh;
5
Trường hợp chuyển đổi có bổ sung thêm thành viên mới thì trong hồ sơ nói trên còn bao gồm:
a) Đối với thành viên mới là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Đối với thành viên mới là pháp nhân: bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của pháp nhân; Quyết định uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền;
c) Đối với thành viên mới là pháp nhân nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ phải có chứng thực của cơ quan nơi pháp nhân đó đã đăng ký không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Ghi chú:Trường hợp khi chuyển đổi doanh nghiệp có yêu cầu điều chỉnh các nội dung liên quan đến đăng ký kinh doanh và dự án đầu tư thì trong hồ sơ chuyển đổi còn bao gồm các tài liệu mà pháp luật quy định tương ứng với nội dung điều chỉnh.
K
ĐĂNG KÝ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ
Hồ sơ gồm 02 bộ(trong đó có ít nhất 01 bộ chính)
12
0. 5
5
1,5
5
1
Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép đầu tư (theo mẫu Phụ lục I-16)
Ghi chú: Đối với các dự án chưa có quy hoạch cụ thể về địa điểm, thời gian được tính thêm 07 ngày làm việc để hỏi ý kiến địa phuơng, các ngành kinh tế kỹ huật liên quan.
Phần III
: Lĩnh vực đăng ký kinh doanh
(Hồ sơ do Phòng Đăng ký kinh doanh xử lý)
Tổng
thời
gian
Tổ
tiếp nhận
& TKQ
C.
Viên
Lãnh
đạo
P.
ĐK
KD/
Phát
hành
Công
An/
Cục
Thuế
Hồ sơ đăng ký kinh doanh (không yêu cầu khắc dấu, đăng ký mã số thuế)
04
0,5
2,5
1
Hồ sơ đăng ký kinh doanh có yêu cầu khắc dấu, đăng ký mã số thuế
10
0,5
2,5
2
5
I
ĐĂNG KÝ KINH DOANH DOANH NGHIỆP:
1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân:
a) Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu Phụ lục I-1;
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân;
c) Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
d) Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
2. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên:
a) Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo Phụ lục I-2;
b) Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền;
c) Danh sách thành viên theo Phụ lục II-1. Kèm theo danh sách thành viên phải có:
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với thành viên sáng lập;
- Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân:
+ Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (GCNĐKKD) hoặc giấy tờ tương đương khác;
+ Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác;
+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với thành viên sáng lập.
d) Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
e) Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
3. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty cổ phần:
a) Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo Phụ lục I-3;
b) Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập;
c) Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo Phụ lục II-2. Kèm theo danh sách cổ đông sáng lập phải có:
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân;
- Đối với cổ đông sáng lập là pháp nhân:
+ Bản sao Quyết định thành lập, GCNĐKKD hoặc giấy tờ tương đương khác;
+ Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác;
+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với cổ đông sáng lập.
d) Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
e) Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
4. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty hợp danh:
a) Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo Phụ lục I-5;
b) Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh;
c) Danh sách thành viên lập theo Phụ lục II-3. Kèm theo danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập phải có:
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với thành viên sáng lập là cá nhân;
- Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân:
+ Bản sao Quyết định thành lập, GCNĐKKD hoặc giấy tờ tương đương khác;
+ Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác;
+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng.
d) Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
e) Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
5. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên:
a) Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên đối với chủ sở hữu là cá nhân:
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu Phụ lục I-4;
- Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty và của người đại diện theo pháp luật;
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
b) Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên mà chủ sở hữu là tổ chức:
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu Phụ lục I-4;
- Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau đối với chủ sở hữu công ty không phải là Nhà nước:
+ Quyết định thành lập, GCNĐKKD hoặc giấy tờ tương đương khác của chủ sở hữu công ty;
+ Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty;
- Danh sách người đại diện theo uỷ quyền của công ty TNHH một thành viên được tổ chức quản lý theo cơ cấu bao gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên lập theo mẫu Phụ lục II-4. Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo uỷ quyền;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH một thành viên được tổ chức quản lý theo cơ cấu bao gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;
- Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền;
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
6. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi và đối với công ty nhận sáp nhập:
a) Trường hợp chia công ty TNHH thành một số công ty cùng loại, ngoài giấy tờ quy định của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có:
- Quyết định chia công ty có nội dung theo quy định hiện hành;
- Biên bản họp Hội đồng thành viên về việc chia công ty;
- Bản sao hợp lệ GCNĐKKD của công ty.
b) Trường hợp chia công ty cổ phần thành một số công ty cùng loại, ngoài giấy tờ quy định của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có:
- Quyết định chia công ty có nội dung theo quy định hiện hành;
- Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông về việc chia công ty;
- Bản sao hợp lệ GCNĐKKD của công ty.
c) Trường hợp tách công ty TNHH để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại, ngoài giấy tờ quy định của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty được tách phải có:
- Quyết định tách công ty có nội dung theo quy định hiện hành;
- Biên bản họp Hội đồng thành viên về việc tách công ty;
- Bản sao hợp lệ GCNĐKKD của công ty.
d) Trường hợp tách công ty cổ phần để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại, ngoài giấy tờ quy định của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty được tách phải có:
- Quyết định tách công ty có nội dung theo quy định hiện hành;
- Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông về việc tách công ty;
- Bản sao hợp lệ GCNĐKKD của công ty.
e) Trường hợp hợp nhất một số công ty TNHH thành một công ty mới, ngoài giấy tờ quy định tại của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có:
- Hợp đồng hợp nhất có nội dung theo quy định hiện hành;
- Biên bản họp Hội đồng thành viên;
- Bản sao hợp lệ GCNĐKKD của các công ty bị hợp nhất.
f) Trường hợp hợp nhất một số công ty cổ phần thành một công ty mới, ngoài giấy tờ quy định của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có:
- Hợp đồng hợp nhất công ty có nội dung theo quy định hiện hành;
- Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
- Bản sao hợp lệ GCNĐKKD của các công ty bị hợp nhất.
g) Trường hợp sáp nhập một hoặc một số công ty TNHH vào một công ty TNHH khác, ngoài giấy tờ quy định của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP, trong hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty nhận sáp nhập phải có thêm:
- Hợp đồng sáp nhập có nội dung theo quy định hiện hành;
- Biên bản họp Hội đồng thành viên;
- Bản sao hợp lệ GCNĐKKD của công ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập.
h) Trường hợp sáp nhập một hoặc một số công ty CP vào một công ty CP khác, ngoài giấy tờ quy định của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP, trong hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty nhận sáp nhập phải có thêm:
- Hợp đồng sáp nhập có nội dung theo quy định hiện hành;
- Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông;
- Bản sao hợp lệ GCNĐKKD của công ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập.
i) Trường hợp công ty TNHH chuyển đổi thành công ty cổ phần, ngoài giấy tờ quy định của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty được chuyển đổi phải có:
- Quyết định chuyển đổi có nội dung theo quy định hiện hành;
- Biên bản họp Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi công ty;
- Bản sao hợp lệ GCNĐKKD của công ty.
j) Trường hợp công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty TNHH, ngoài giấy tờ quy định của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty được chuyển đổi phải có:
- Quyết định chuyển đổi có nội dung theo quy định hiện hành;
- Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;
- Bản sao hợp lệ GCNĐKKD của công ty.
7. Đối với công ty nhà nước thành lập mới:
- Đơn đăng ký kinh doanh;
- Quyết định thành lập công ty;
- Điều lệ công ty đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng thuê Tổng Giám đốc công ty có Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty không có Hội đồng quản trị;
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một trong các thành viên quy định tại khoản 5, Điều 16, Nghị định số 180/2004/NĐ-CP đối với công ty kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề và phải đảm bảo điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động.
8. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách công tythì ngoài hồ sơ quy định tại điểm 7 nêu trên. Kèm theo hồ sơ, công ty phải có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách công ty của cơ quan có thẩm quyền.
II
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KINH DOANH HTX:
1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã thành lập mới:
- Đơn đăng ký kinh doanh theo mẫu HTXMĐ;
- Điều lệ của hợp tác xã hoặc điều lệ liên hiệp hợp tác xã;
- Số lượng xã viên hợp tác xã hoặc danh sách hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã; danh sách Ban quản trị hợp tác xã hoặc Hội đồng quản trị liên hiệp hợp tác xã; danh sách Ban kiểm soát của hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã, theo mẫu HTXDS;
- Biên bản đã được thông qua tại Hội nghị thành lập hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã.
2. Hồ sơ đăng ký kinh doanh HTX chia, bị chia và được tách:
- Đơn đăng ký kinh doanh theo mẫu HTXMĐ;
- Điều lệ của hợp tác xã hoặc điều lệ liên hiệp hợp tác xã;
- Số lượng xã viên hợp tác xã hoặc danh sách hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã; danh sách Ban quản trị hợp tác xã hoặc Hội đồng quản trị liên hiệp hợp tác xã; danh sách Ban kiểm soát của hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã, theo mẫu HTXDS;
- Biên bản đã được thông qua tại Hội nghị thành lập hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã ;
- Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc chia, tách hợp tác xã;
- Phương án giải quyết các vấn đề liên quan đến việc chia, tách đã thảo luận với các chủ nợ, tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã.
3. Hồ sơ đăng ký kinh doanh HTX hợp nhất:
- Đơn đăng ký kinh doanh theo mẫu HTXMĐ;
- Điều lệ của hợp tác xã hoặc điều lệ liên hiệp hợp tác xã;
- Số lượng xã viên hợp tác xã hoặc danh sách hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã; danh sách Ban quản trị hợp tác xã hoặc Hội đồng quản trị liên hiệp hợp tác xã; danh sách Ban kiểm soát của hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã, theo mẫu HTXDS;
- Biên bản đã được thông qua tại Hội nghị thành lập hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã;
- Phương thức giải quyết các mối quan hệ kinh tế có liên quan.
4. Hồ sơ đăng ký kinh doanh HTX sáp nhập:
- Đơn sáp nhập ;
- Biên bản sáp nhập;
- Điều lệ hợp tác xã.
III
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC: CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
III.1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp:
1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánhgồm:
a) Thông báo lập chi nhánh theo mẫu Phụ lục III-1 ;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh;
c) Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;
d) Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh;
đ) Đối với doanh nghiệp có trụ sở chính ngoài tỉnh nộp thêm:
- Bản sao hợp lệ GCNĐKKD của doanh nghiệp;
- Bản sao Điều lệ công ty đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh.
2. Hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện:
a) Thông báo lập văn phòng đại diện theo mẫu Phụ lục III-2 ;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập văn phòng đại diện;
c) Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện;
đ) Đối với doanh nghiệp có trụ sở chính ngoài tỉnh nộp thêm:
- Bản sao hợp lệ GCNĐKKD của doanh nghiệp;
- Bản sao Điều lệ công ty đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh.
3. Hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh gồm:
a) Thông báo nơi đặt địa điểm kinh doanh theo mẫu Phụ lục III-3;
b) Quyết định lập địa điểm kinh doanh của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập địa điểm kinh doanh.
III.2. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nhà nước:
1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh:
a) Thông báo lập chi nhánh theo mẫu MTB-22;
b) Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;
c) Đối với chi nhánh kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo thông báo phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh;
d) Đối với doanh nghiệp ngoài Tỉnh: Nộp thêm bản sao hợp lệ GCNĐKKD và điều lệ công ty.
2. Hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện:
a) Thông báo lập văn phòng đại diện theo mẫu MTB-23;
b) Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện;
c) Đối với doanh nghiệp ngoài Tỉnh: Nộp thêm bản sao hợp lệ GCNĐKKD và điều lệ công ty.
III.3. Đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã đặt trụ sở chính tại tỉnh khác:
1. Hồ sơ đăng ký lập chi nhánh:
a) Thông báo lập chi nhánh theo mẫu HTXTB-1;
b) Bản sao hợp lệ GCNĐKKD;
c) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị về việc mở chi nhánh;
d) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị cử người đứng đầu chi nhánh;
đ) Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc mở chi nhánh của hợp tác xã;
e) Đối với chi nhánh kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo thông báo phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh.
2. Hồ sơ đăng ký lập văn phòng đại diện:
a) Thông báo lập văn phòng đại diện theo mẫu HTXTB-1;
b) Bản sao hợp lệ GCNĐKKD;
c) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị về việc mở văn phòng đại diện;
d) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị cử người đứng đầu văn phòng đại diện;
đ) Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc mở văn phòng đại diện của hợp tác xã.
IV
ĐĂNG KÝ BỔ SUNG, THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH:
IV.1. Đối với doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp:
1. Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5 có nội dung đăng ký thay đổi như sau: Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên và quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh;
c) Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền;
d) Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và các chức danh quản lý doanh nghiệp.
* Trường hợp doanh nghiệp không còn đủ điều kiện về vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và các chức danh quản lý doanh nghiệp, thì doanh nghiệp phải đăng ký giảm ngành, nghề không còn đủ điều kiện.
2. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:
2. 1. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp đến nơi khác trong phạm vi tỉnh:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính.
2. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp ngoài tỉnh:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Bản sao Điều lệ đã sửa đổi của công ty;
c) Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3, Điều 67 của Luật Doanh nghiệp, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
d) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân.
3. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc đổi tên doanh nghiệp.
4. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh:
Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5.
5. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty cổ phần:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật.
6. Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân:
Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5.
7. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty;
c) Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ, phải có thêm báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ. Đối với công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50%, báo cáo tài chính phải được xác nhận của kiểm toán độc lập.
8. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần:
8. 1. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn; danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi.
8. 2. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong trường hợp được quy định tại khoản 5 Điều 84 của
Luật Doanh nghiệp:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông sáng lập; danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi.
9. Đăng ký thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên:
9. 1. Trường hợp tiếp nhận thành viên mới:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới, giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới vào công ty;
c) Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài, phải có thêm bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập hoặc GCNĐKKD hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương;
d) Đối với thành viên là cá nhân người nước ngoài phải có thêm bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
9. 2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Hợp đồng chuyển nhượng có xác nhận của công ty;
c) Các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của công ty.
9. 3. Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế:
Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5.
9. 4. Đối với trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do có thành viên không thực hiện cam kết góp vốn theo quy định tại khoản 3, Điều 39 của Luật Doanh nghiệp;
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên do không thực hiện cam kết góp vốn, danh sách các thành viên còn lại của công ty.
10. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án:
Trường hợp có thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án thì hồ sơ đăng ký thay đổi gồm các giấy tờ quy định tại Phụ lục này này còn phải có bản sao hợp lệ bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.
IV.2. Đối với công ty nhà nước:
1. Hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh; người đại diện theo pháp luật; tên công ty; vốn điều lệ công ty; đơn vị thành viên hoặc công ty con của tổng công ty nhà nước:
a) Thông báo theo mẫu MTB-25;
b) Văn bản cho phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền;
c) Trường hợp công ty đăng ký bổ sung ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định thì vốn điều lệ của công ty không thấp hơn mức vốn pháp định quy định đối với ngành, nghề kinh doanh đó;
d) Trường hợp công ty đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, công ty phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề theo quy định hiện hành;
đ) Văn bản chứng minh chức danh cụ thể tương ứng đối với người có chứng chỉ hành nghề đó (đối với các chức danh không phải là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc).
- Trường hợp doanh nghiệp không còn đủ điều kiện về vốn pháp định hoặc không còn đủ điều kiện về chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và các chức danh quản lý doanh nghiệp theo quy định hiện hành; thì doanh nghiệp phải đăng ký giảm ngành, nghề không còn đủ điều kiện.
Hồ sơ đăng ký giảm ngành, nghề kinh doanh theo quy định hiện hành.
2. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty nhà nước:
a) Thông báo theo mẫu MTB-25;
b) Văn bản cho phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền;
c) Đối với doanh nghiệp ngoài tỉnh, nộp thêm:
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của công ty.
- Toàn bộ hồ sơ ĐKKD của công ty trước đây.
3. Đăng ký đối với trường hợp hoán chuyển địa chỉ trụ sở chính của công ty với địa chỉ chi nhánh và ngược lại:
3. 1. Đăng ký đối với trường hợp chuyển địa điểm chi nhánh thành trụ sở chính:
a) Thông báo theo mẫu MTB-25;
b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển địa điểm chi nhánh thành trụ sở chính của công ty;
c) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của công ty;
d) Toàn bộ hồ sơ ĐKKD của công ty trước đây.
3. 2. Đăng ký đối với trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của công ty thành địa chỉ chi nhánh:
a) Thông báo theo mẫu MTB-25;
b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển địa chỉ trụ sở chính của công ty thành địa chỉ chi nhánh;
c) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh;
d) Toàn bộ hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty trước đây.
4. Đăng ký sáp nhập, hợp nhất, chia, tách công ty:
a) Công ty gửi hồ sơ ĐKKD quy định tại khoản 1, Mục này.
b) quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách công ty của cơ quan có thẩm quyền.
IV.3. Đối với hợp tác xã:
1. Đăng ký thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của hợp tác xã:
a) Thông báo theo mẫu HTXTB-2;
b) Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh;
c) Đối với thay đổi, bổ sung ngành, nghề phải có vốn pháp định thì phải có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh số vốn pháp định của hợp tác xã;
d) Đối với thay đổi, bổ sung ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
đ) Văn bản chứng minh chức danh cụ thể tương ứng đối với người có chứng chỉ hành nghề đó.
- Trường hợp doanh nghiệp không còn đủ điều kiện về vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và các chức danh quản lý doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải đăng ký giảm ngành, nghề không còn đủ điều kiện.
2. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã:
a) Thông báo theo mẫu HTXTB-2;
b) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị về việc đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã;
c) Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã;
d) Đối với hợp tác xã ngoài Tỉnh nộp bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định hiện hành.
3. Đăng ký đổi tên hợp tác xã:
a) Thông báo theo mẫu HTXTB-2;
b) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị về việc đổi tên hợp tác xã;
c) Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc đổi tên hợp tác xã.
4. Đăng ký thay đổi số lượng xã viên, người đại diện theo pháp luật, danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã.
4. 1. Trường hợp hợp tác xã khai trừ xã viên, có xã viên ra khỏi hợp tác xã hoặc kết nạp xã viên mới làm thay đổi số lượng xã viên:
a) Thông báo theo mẫu HTXTB-2;
b) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị về việc khai trừ xã viên, kết nạp xã viên mới, xã viên ra khỏi hợp tác xã;
c) Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc khai trừ xã viên, kết nạp xã viên mới, xã viên ra khỏi hợp tác xã.
4. 2. Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã.
a) Thông báo theo mẫu HTXTB-2;
b) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị;
c) Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã;
d) Danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã;
đ) Trường hợp người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, thành viên Ban Quản trị hợp tác xã được thay đổi là người duy nhất có chứng chỉ hành nghề đối với hợp tác xã kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đã thay thế.
5. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ hợp tác xã:
a) Thông báo theo mẫu HTXTB-2;
b) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị về việc thay đổi vốn điều lệ của hợp tác xã;
c) Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc thay đổi vốn điều lệ của hợp tác xã.
6. Đăng ký Điều lệ hợp tác xã sửa đổi:
a) Thông báo sửa đổi Điều lệ hợp tác xã có nội dung về Điều lệ sửa đổi;
b) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị về việc sửa đổi Điều lệ hợp tác xã;
c) Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc sửa đổi Điều lệ hợp tác xã;
d) Điều lệ đã được sửa đổi, bổ sung.
V
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH:
1. Đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theoLuật doanh nghiệp năm 2005:
a) Thông báo thay đổi nội dung hoạt động theo Phụ lục III-4;
b) Trường hợp bổ sung ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề của chi nhánh thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh.
2. Đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty nhà nước:
a) Thông báo theo mẫu MTB-24;
b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của công ty có trụ sở chính ngoài Tỉnh, đối với trường hợp thay đổi tên chi nhánh, văn phòng đại diện.
3. Đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã:
a) Thông báo theo mẫu HTXTB-2;
b) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị về việc thay đổi, bổ sung nội dung hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;
c) Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc thay đổi, bổ sung nội dung hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.
VI
CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH; GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN(sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh):
1. Trường hợp mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Hồ sơ đề nghị cấp lại gồm:
a) Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
b) Xác nhận của cơ quan công an về việc khai báo mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
c) Giấy tờ của cơ quan báo, đài về việc nhận đăng thông báo mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tờ báo đã đăng thông báo mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị rách, nát, cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác. Doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị nêu rõ lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
VII
THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN VÀ XÓA TÊN TRONG SỐ ĐĂNG KÝ KINH DOANH:
1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
a) Đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp năm 2005:
- Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về giải thể doanh nghiệp.
- Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Thông báo về kết quả thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;
- Văn bản của cơ quan thuế xác nhận doanh nghiệp không nợ thuế;
- Giấy biên nhận của cơ quan báo đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo.
b) Đối với hợp tác xã:
- Đơn xin giải thể;
- Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc giải thể hợp tác xã;
- Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Thông báo về kết quả thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;
- Văn bản của cơ quan thuế xác nhận doanh nghiệp không nợ thuế;
- Giấy biên nhận của cơ quan báo đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo.
2. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện:
a) Thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp;
b) Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện dự định chấm dứt hoạt động;
c) Đối với công ty, có thêm bản sao hợp lệ quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH có hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.
VIII
Hồ sơ Khắc dấu
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện;
IX
Hồ sơ đăng ký thuế:
1. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế lần đầu tại Bình Thuận:
a) Đăng ký thuế loại hình doanh nghiệp:
+ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT và các bảng kê kèm theo đăng ký thuế;
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh.
b) Đăng ký thuế loại hình chi nhánh:
+ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 02-ĐK-TCT và các bảng kê kèm theo đăng ký thuế;
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh;
+ Thông báo mã số thuế đơn vị trực thuộc (13 số) của doanh nghiệp chủ quản.
c) Doanh nghiệp ngoài tỉnh chuyển địa điểm kinh doanh đến Bình Thuận:
+ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT và các bảng kê kèm theo đăng ký thuế;
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh;
+ Thông báo tình hình nộp thuế của doanh nghiệp theo mẫu 09-MST của cơ quan thuế nơi chuyển đi.
2. Hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế trong trường hợp thay đổi tên doanh nghiệp, chi nhánh:
+ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 08-MST;
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh;
+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc)
3. Hồ sơ điều chỉnh đăng ký thuế (không cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế):
a) Chuyển địa điểm kinh doanh trong cùng địa bàn Tỉnh nhưng khác huyện, thị xã, thành phố.
+ Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-ĐK-TCT;
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh;
b) Trường hợp thay đổi các chỉ tiêu khác:
+ Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST;
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh.
Ghi chú:
1. Những vấn đề có liên quan đến thành phần hồ sơ như: điều lệ công ty, điều lệ hợp tác xã, quyết định, biên bản, thông báo,… thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2005, Luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003, Luật hợp tác xã năm 2003; Nghị định của Chính phủ (số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006, Nghị định số 180/2004/NĐ-CP, ngày 28/10/2004, Nghị định số 87/2005/NĐ-CP, ngày 11/7/2005) quy định về đăng ký kinh doanh doanh nghiệp, hợp tác xã và Thông tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (số 03/2006/TT-BKH, ngày 19/10/2006, số 04/2005/TT-BKH, ngày 17/8/2005, số 05/2005/TT-BKH, ngày 15/12/2005) hướng dẫn về hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký kinh doanh doanh nghiệp, hợp tác xã theo qui định tại Nghị định của Chính phủ nêu trên; kể cả những văn bản pháp quy khác hiện hành
2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp được đặt không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản những vấn đề trong hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động cần sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 4 ngày làm việc.
3. Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của Hợp tác xã tín dụng gồm: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và văn bản xác nhận nội dung thay đổi của Chi nhánh ngân hàng Nhà nước tỉnh.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư Bình Thuận hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra trong việc tổ chức thi hành Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc về trình tự, thủ tục kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số: 1008/QĐ-CTUBBT ngày 15/03/2004 và Quyết định số: 3125/QĐ-UBND ngày 08/12/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” của Sở Kế hoạch & Đầu tư Bình Thuận.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.