|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 144/2002/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 27 tháng 12 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Về việc xử phạt vi phạm hành chính của Lực lượng Thanh niên xung kích trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;
- Căn cứ Nghị định số 36/2001/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ về việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị;
- Căn cứ Nghị định số 39/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị;
- Căn cứ Nghị định số 49/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vưc an ninh trật tự;
- Căn cứ Chỉ thị số 22/2002/CT-UB ngày 16 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố về việc tập trung thực hiện một số biện pháp cấp bách nhằm hạn chế tai nạn giao thông và bảo đảm vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
- Căn cứ Quyết định số 126/2001/QĐ-UB ngày 22 tháng 8 năm 2001 của UBND thành phố về việc thành lập Lực lượng Thanh niên xung kích thành phố Đà Nẵng;
- Để bảo đảm trật tự giao thông, trật tự vỉa hè và vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố;
- Theo đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Cho phép Lực lượng Thanh niên xung kích thành phố Đà Nẵng được quyền xử phạt đối với 16 hành vi vi phạm hành chính được quy định tại Nghị định số 39/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 và 02 hành vi được quy định tại Nghị định số 49/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ (trích dẫn nội dung tại phụ lục kèm theo Quyết định này).
Điều 2:
1. Tổ trưởng các Tổ công tác đang thi hành nhiệm vụ được quyền xử phạt tại chỗ đến 100.000 đồng đối với các hành vi vi phạm có mức phạt tiền từ 100.000 đồng trở xuống theo quy định tại Nghị định số 39/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ;
2. Trường hợp hành vi vi phạm có mức phạt tiền trên 100.000 đồng theo quy định tại Nghị định số 39/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 và hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định số 49/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ thì Tổ trưởng các Tố công tác đang thi hành nhiệm vụ lập biên bản vi phạm và báo cáo Chỉ huy trưởng Lực lượng TNXK thành phố xem xét ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền.
Điều 3: Thủ tục xử phạt, việc quản lý và sử dụng biên lai phạt phải chấp hành theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 4: Chỉ huy trưởng Lực lượng TNXK thành phố có trách nhiệm:
1. Chủ trì phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng để tổ chức quán triệt, hướng dẫn toàn Lực lượng TNXK thực hiện nghiêm việc kiểm tra, xử phạt; quản lý, sử dụng biên lai phạt;
2. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của đội viên Lực lượng TNXK;
3. Thực hiện việc xử phạt theo thẩm quyền đã được quy định đối với Thanh tra giao thông đường bộ thuộc Sở Giao thông - Công chính;
4. Định kỳ báo cáo việc thực hiện Quyết định này cho Chủ tịch UBND thanh phó.
Điều 5: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, đề xuất những vưỡng mắc trong quá trình thực hiện.
Điều 6: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.
Điều 7: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Chỉ huy trưởng Lực lượng TNXK thành phố, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
HUỲNH NĂM
DANH MỤC CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN XỬ PHẠT CỦA LỰC LƯỢNG THANH NIÊN XUNG KÍCH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 144/2002/QĐ-UB ngày 27 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng)
________________________
1. Đá bóng, đá cầu, chơi cầu lông hoặc các hoạt động khác trên vỉa hè gây ảnh hưởng trật tự an toàn giao thông - quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 39/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ;
2. Lấn chiếm vỉa hè để họp chợ, bày bán hàng hóa – quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 39/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 39);
3. Làm mái che trên vỉa hè gây cản trở giao thông hoặc làm mất mỹ quan thành phố - quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 39/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ;
4. Chiếm dụng vỉa hè để đặt biển hiệu, biển quảng cáo, buôn bán vặt, sửa chữa xe đạp, sửa chữa ô tô, mô tô, xe gắn máy, hoạt động dịch vụ nhỏ ô những nơi không được phép - quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 39/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ;
5. Để phương tiện giao thông trên vỉa hè trái quy định - quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định số 39/2001/NĐ- CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ;
6. Xây dựng trái phép cầu lên xuống để phương tiện đi từ lòng đường lên vỉa hè hoặc từ vỉa hè vào nhà - quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 39/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ;
7. Chiếm dụng vỉa hè trái phép làm nơi trông giữ xe đạp, xe gắn máy, ô tô - quy định tại điểm a khoản Điều 7 Nghị định số 39/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ;
8. Để vật liệu xây dựng và các loại vật liệu khác trên vỉa hè - quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định số 39/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ;
9. Chiếm dụng vỉa hè để làm nơi buôn bán vật liệu xây dựng, làm mặt bằng kinh doanh sản xuất, kinh doanh dịch vụ - quy định tại điểm a khoản 5 Điều 7 Nghị định số 39/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ;
10. Lấn chiếm vỉa hè để xây dựng công trình trái phép - quy định tại điểm b khoản 5 Điều 7 Nghị định số 39/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ;
11. Đi xe đạp trên hè phố - quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 39/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ;
12. Người điều khiển mô tô, xe gắn máy, xe gắn máy lôi, xích lô máy và các loại xe có kết cấu tương tự đi trên vỉa hè - quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 39/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ;
13. Điều khiển xe máy chạy tốc độ cao từ trong nhà, ngõ, hẻm ra đường chính và ngược lại - quy định tại điểm a khoản 4 Điều 11 Nghị định số 39/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ;
14. Để súc vật phóng uế trên vỉa hè - quy định tại điểm d khoản 1 Điều 18 Nghị định số 39/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ;
15. Phóng uế trên vỉa hè - quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 39/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ;
16. Vứt xác súc vật, rác hoặc các chất phế thải khác ra lòng đường giao thông, ra vỉa hè, lòng đường giao thông đô thị - quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 39/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ;
17. Cản trở, không chấp hành yêu cầu của người thi hành công vụ, có lời nói, hành động lăng mạ, xúc phạm danh dự người thi hành công vụ - quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 49/CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ;
18. Xúi giục người khác không chấp hành các yêu cầu của người thi hành công vụ - quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 49/CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ;