|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 144/2004/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 31 tháng 08 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG
Về chế độ thông tin báo cáo
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ qui định chi tiết và hưởng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
- Căn cứ Quyết định số 162-TTg ngày 12 tháng 12 năm 1992 của Thủ tưởng Chính phủ về chế độ thông tin báo cáo;
- Căn cứ Quyết định số 107/2004/QĐ-UB ngày 11 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành qui chế làm việc của UBND thành phố Đà Nẵng.
- Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng, UBND các quận, huyện, các tổ chức chính trị - xã hội có sử dụng ngân sách nhà nưóc và các cơ quan nhà nước trung ương đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) phải lập những báo cáo sau :
1. Báo cáo tuần.
2. Báo cáo tháng
3. Báo cáo quý
4. Báo cáo 6 tháng đầu năm
5. Báo cáo năm.
6. Báo cáo đột xuất.
7. Báo cáo chuyên đề.
Điều 2: Giám đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan nhà nưóc trung ương đóng trên địa bàn thành phố chỉ đạo chấn chỉnh công tác thông tin báo cáo từ các đơn vị cơ sở trực thuộc, tăng cường hệ thống thông tin nội bộ, đảm bảo thông tin hai chiều, phục vụ có hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước từ thành phố đến các địa phương, cơ sở.
Việc lập và gửi các báo cáo định kỳ, đột xuất và báo cáo chuyên đề đến Chủ tịch UBND thành phó phải đảm bảo đúng yêu cầu về nội dung và thòi gian qui định tại Điều 3 của quyết định này. Các báo cáo cần đánh giá rõ những việc đã làm được, chưa làm được, những khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và kiến nghị, đề xuất với UBND, Chủ tịch UBND thành phố các giải pháp xử lý.
Điều 3: Nội dung và thời gian báo cáo
1. Báo cáo tuần: Gửi vào sáng thứ 6 của tuần báo cáo, với nội dung:
- Đối với các phòng trực thuộc Văn phòng UBND thành phố: Tổng hợp các hoạt động, chỉ đạo điều hành các vấn đề kinh tế-xã hội, quốc phòng - an ninh của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố; tình hình đối nội, đối ngoại trong tuần mà Chủ tịch, các Phó Chủ tịch cần biết đế chỉ đạo điều hành chung.
- Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố: Tổng hợp các hoạt động quản lý nhà nước, các hoạt động của lãnh đạo cơ quan, đơn vị, tình hình tổ chức thực hiện các quyết định quan trọng của UBND, Chủ tịch UBND thành phó. Tình hình kiếm tra, xem xét các vấn đề đã được báo, đài nêu, két quả giải đáp, giải thích và biện pháp khắc phục.
2. Báo cáo tháng: Gửi vào ngày 15 hàng tháng, áp dụng đối vối các tháng trong năm, trừ tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12 với nội dung:
- Đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại, nhiệm vụ công tác chuyên môn thuộc lĩnh vực phụ trách của các cơ quan, đơn vị.
- Tình hình chuẩn bị các chương trình, đề án theo Chương trình công tác hàng năm của UBND thành phố.
- Trong tháng, nếu có kỳ họp Hội đồng nhân dân (đối với UBND các quận, huyện) thì nội dung báo cáo cần nêu rõ nội dung các Nghị quyết của kỳ họp.
3. Báo cáo quý: Gửi trước ngày 15 của tháng cuối quý. Áp dụng đối với quý 1, quý 3, với nội dung như báo cáo tháng nhưng phải kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tình hĩnh trật tự, an ninh...tình hình và kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách, quyết định của Trung ương và của UBND thành phố. Dự kiến nhiệm vụ chủ yếu của cơ quan, đơn vị và những biện pháp triển khai thực hiện trong quý kế tiếp.
4. Báo cáo 6 tháng đầu năm : Gửi trước ngày 10 tháng 6, vổi nội dung:
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và những nhiệm vụ chủ yếu của cơ quan, đơn vị; kết quả xây dựng chương trình, đề án theo Chương trình công tác của UBND thành phố, đánh giá kết quả thực hiện 3 nhiệm vụ trọng tâm được UBND thành phố giao cho các cơ quan, đơn vị.
- Đánh giá việc thực hiện chức năng quẩn lý nhà nước của cơ quan, đơn vị những kết quả đạt được, thiếu sót tồn tại và biện pháp cần cải tiến để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, nhừng kiến nghị với UBND thành phố.
- Dự kiến nhiệm vụ chủ yếu 6 tháng cuối năm, đề xuất các giải phóng thực hiện kế hoạch và biện pháp chỉ đạo thực hiện của cơ quan, đôn vị.
5. Báo cáo năm: Gửi trước ngày 10 tháng 12, với nội dung như báo cáo 6 tháng đầu năm nhưng phải kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch cả năm; đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác của UBND thành phố, kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của lãnh đạo cơ quan, đơn vị; xác định phương hướng, nhiệm vụ, các biện pháp thực hiện kể hoạch của năm sau.
6. Báo cáo đột xuất: Báo cáo theo yêu cầu của UBND thành phó, Chủ tịchUBND thành phố về nội dung sự việc đột xuất, các biến động bất thường về tự nhiên, về tình hlnh chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng...thuộc trách nhiệm, lĩnh vực, địa bàn quản lý của cơ quan, đơn vị. Báo cáo phải nêu rõ về tình hình diễn biến của sự việc và nguyên nhân phát sinh, những biện pháp đã áp dụng để khắc phục, phòng ngửa; kết quả việc xử lý và những kiến nghị với UBND thành phố. Sự việc xảy ra đến đâu, phải báo cáo ngay đến đó, không đợi kết thúc hoặc giải quyết xong sự việc mới báo cáo.
7. Báo cáo chuyên đề: Áp dụng đối với những cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện chương trình, đề án theo Chương trình công tác hàng năm của UBND thành phố hoặc nhiệm vụ công tác quan trọng theo yêu cầu của Chủ tịch UBND thành phó.
8. Ngoài các báo cáo nêu trên, các cơ quan, đơn vị sau đây phải báo cáo cho Chủ tịch UBND thành phố các báo cáo tổng hợp về các lĩnh vực.
- Cục Thống kê báo cáo thống kê tổng hợp hàng tháng, quý, năm về tình hình kinh tế-xã hội, mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch nhà nước, các báo cáo phân tích và dự báo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội hàng năm.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
- Sở Tài chính báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và năm, đề xuất biện pháp đế thực hiện dự toán ngân sách nhà nước.
- Công an thành phố báo cáo tình hình an ninh, trật tự, tình hình bảo vệ tài sản nhà nước 6 tháng và năm.
- Thanh tra thành phố báo cáo kết quả công tác thanh tra, tình hình tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và nătn.
- Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo tình hình thực hiện các đề tài khoa học, các sáng kiến áp dụng vào các lĩnh vực kinh tể, văn hóa, xã hội 6 tháng và năm.
Điều 4: Văn phòng UBND thành phố lập các báo cáo sau :
1. Báo cáo tuần gửi Chủ tịch, các Phó Chủ tịch.
2. Báo cáo tháng về hoạt động của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch; tình hình kinh tế - xã hội và sự chỉ đạo điều hành của UBND thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch gửi Văn phòng Chính phủ, Thường vụ Thành ủy, Thường trực HĐND, Văn phòng Thành ủy, Văn phòng HĐND, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố.
3. Báo cáo kiểm điếm sự chỉ đạo điều hành của UBND thành phố hàng năm và Chương trình công tác năm sau (sau khi được UBND thành phố thông qua) gửi đến các địa chỉ như qui định tại Điểm 2, Điều 4 Quvết định này.
4. Các báo cáo chuyên đề theo yêu cầu của Chủ tịch UBND thành phố.
Điều 5: Hình thức báo cáo
1. Đối với các cơ quan, đơn vị đã xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc hệ thống thông tin điện tử của thành phố thì gửi báo cáo thông qua đường truyền trực tuyến của mạng quản lý hành chính nhà nước thành phố Đà Nẵng.
2. Đối với các cơ quan, đơn vị chưa thực hiện hệ thống thông tin điện tử thì gửi báo cáo bằng văn bản theo đưòng bưu điện hoặc gửi trực tiếp.
3. Các báo cáo phải được Thủ trưởng cơ quan ký tên, đóng dấu.
Điều 6: Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt các qui định tại Quyết định này dược xét khen thưởng theo qui định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện đúng các nội dung của Quyết định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý theo qui dịnh của pháp luật.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm theo dõi thực hiện chế độ báo cáo của các cơ quan, đơn vị; đề xuất các hình thức khen thưởng và xử lý vi phạm theo qui định chung của nhà nưóc.
Điều 7: Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này thay thế các qui định truớc đây của UBND thành phố về chế độ thông tin báo cáo và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2004.
2. Giám đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ truởng các tổ chức chính trị-xã hội và các cơ quan nhà nước trung ương đóng trên địa bàn thành phố căn cứ Quyết định này để qui định cụ thể chế độ thông tin báo cáo trong cơ quan, đơn vị.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố duy trì, phối hợp vứi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thực hiện và có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Đồng thời, thông báo kịp thời các yêu cầu, nội dung báo cáo cho các cơ quan, đơn vị biết đế đáp ứng nhu cầu thông tin, phục vụ đắc lực sự chỉ đạo điều hành của UBND thành phố./.