Quay lại

Quyết định 144/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 144/2025/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH MỘT SỐ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, sản phẩm dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1122/TTr-SNN&MT ngày 31 tháng 12 năm 2025 (được Sở Tư pháp thẩm định tại Báo cáo số 2480/BC-STP ngày 12 tháng 12 năm 2025);

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 06 định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, cụ thể như sau:

1. Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp; chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này.

2. Phân tích, kiểm nghiệm vật tư nông nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước; chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này.

3. Cải tạo nâng cao chất lượng đàn bò thịt, bò sữa bằng thụ tinh nhân tạo; chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo Quyết định này.

4. Bảo vệ và Phát triển rừng; chi tiết tại Phụ lục số 04 kèm theo Quyết định này.

5. Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống (vườn giống gốc) cây lâm nghiệp, cây lâm sản, vườn lưu giữ giống các loại cây lâm nghiệp, cây bản địa; chi tiết tại Phụ lục số 05 kèm theo Quyết định này.

6. Tuần tra bảo vệ rừng phòng hộ; phát triển rừng; chi tiết tại Phụ lục số 06 kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm về nội dung, cơ sở pháp lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường; hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành

2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng kinh phí của các đơn vị, đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực VIII và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Cục Kiểm tra VB và QL XLVPHC- Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh và HĐND tỉnh;
- Báo và phát thanh truyền hình Phú Thọ;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- CV NCTH;
- Lưu: VT, NN10(B).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Công Sứ

PHỤ LỤC SỐ 01:

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


Tên sản phẩm, dịch vụ: Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp


(Kèm theo Quyết định số: 144/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)


PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG


1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật (sau đây viết tắt là ĐMKTKT) này được áp dụng đối với hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp nhằm xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất, bản đồ đề xuất sử dụng phân bón để khuyến cáo bón phân cân đối cho một số loại cây trồng chính của tỉnh.


2. Đối tượng áp dụng

Định mức này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân, đơn vị sự nghiệp công lập có thực hiện hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.


3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật


Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15;


Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;


Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;


Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;


Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;


Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;


Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;


Thông tư số 11/2025/TT-BNNMT ngày 01/07/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;


Thông tư số 50/2024/TT-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai cấp vùng và cả nước;


Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT ngày 08/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường;


Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;


Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PNTN Quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý;


Quyết định số 3617/QĐ-BKHCN ngày 3617/QĐ-BKHCN ngày 27/12/2012 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia;


Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.


4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật


- Phương pháp thống kê, tổng hợp: Căn cứ số liệu thống kê hằng năm hoặc trong các kỳ báo cáo (số liệu thống kê phải đảm bảo độ tin cậy, tính pháp lý trong thời gian ba năm liên tục trước thời điểm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật) và dựa vào kinh nghiệm thực tế hoặc các thông số so sánh để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật


- Phương pháp so sánh: Căn cứ vào các định mức của công việc, sản phẩm tương đương đã thực hiện trong thực tế để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.


- Phương pháp tiêu chuẩn: Căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy định của nhà nước về thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi, mức tiêu hao máy móc, thiết bị để xây dựng định mức lao động, định mức máy móc, thiết bị cho từng công việc hoặc nhóm công việc.


5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần

Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: (1) Định mức công lao động; (2) Định mức máy móc thiết bị; (3). Định mức dụng cụ, vật tư, vật liệu


5.1. Định mức lao động

Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công gồm có: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.


- Công lao động trực tiếp, thực hiện các nội dung công việc: điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất... trong đó phân ra:


+ Định mức công của lao động có chuyên môn thực hiện các nội dung công việc: Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất; chuẩn bị hóa chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, xử lý và báo cáo kết quả... Yêu cầu trình độ đại học trở lên, được đào tạo chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm làm việc ít nhất 06 năm (tương đương với hệ số lương bậc 3 (3,0) trở lên).


- Công lao động gián tiếp là định mức lao động quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ thực hiện các nội dung công việc: Quản lý, duy trì hệ thống, hành chính…Yêu cầu trình độ từ đại học trở lên, đối với lãnh đạo có ít nhất 10 năm kinh nghiệp; đối với cán bộ hành chính có ít nhất 3 năm kinh nghiệm (tương đương với số lượng trung bình bậc 4 (3,33) trở lên và bậc 2(2,67) trở lên).


- Khi không còn hệ số lương để tính theo lương cơ bản thì tiền công sẽ được tính tương đương. ( Ví dụ: KS3 tiền công là = hệ số x lương cơ sở = 3,0 x 2.340.000 = 7.020.000 đồng thì lương của KS3 sẽ được tính tương đương theo quy định)


5.2. Định mức máy móc, thiết bị

Định mức máy móc, thiết bị là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công; đảm bảo được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


+ Xác định chủng loại thiết bị;


+ Xác định thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị;


+ Xác định thời gian sử dụng từng chủng loại thiết bị;


+ Tổng hợp định mức thiết bị.


5.3. Định mức dụng cụ, vật tư, vật liệu

Định mức vật tư, hóa chất là mức tiêu hao từng loại vật tư, hóa chất, dụng cụ cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).


- Định mức sử dụng: là lượng vật tư hóa chất cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.


- Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư hóa chất sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm.


- Định mức tiêu hao: là lượng vật tư hóa chất tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.


+ Xác định chủng loại vật tư;


+ Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư;


+ Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư;


+ Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư.


6. Quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ


6.1. Quy trình thực hiện theo các bước sau:


- Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và kế hoạch điều tra thực địa


- Bước 2: Điều tra khảo sát thực địa


- Bước 3: Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất, bản đồ đề xuất phân bón


- Bước 4: Đề xuất các giải pháp sử dụng phân bón hợp lý cho một số cây trồng chính


- Bước 5: Xây dựng báo cáo tổng kết kết quả thực hiện nhiệm vụ


- Bước 6: Nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ


6.1. Hệ số áp dụng:


- Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt tính cho 01 bản đồ hoặc tính cho 1 chỉ tiêu để tính định mức tương ứng.


- Kế thừa các nội dung của nhiệm vụ khác đã thực hiện.


- Hệ số áp dụng với diện tích 427.262,1 diện tích đất sản xuất nông nghiệp (Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2024 sau sáp nhập 3 tỉnh)


7. Quy định chữ viết tắt


TT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Kỹ sư bậc 1 và tương đương

KS1

2

Kỹ sư bậc 2 và tương đương

KS2

3

Kỹ sư bậc 3 và tương đương

KS3

4

Kỹ sư bậc 4 và tương đương

KS4

5

Kỹ sư bậc 5 và tương đương

KS5

6

Kỹ sư bậc 6 và tương đương

KS6

7

Kỹ sư chính bậc 2 và tương đương

KSC2

9

Dung tích hấp thu

CEC

10

Kali tổng số

K2O (%)

11

Nitơ tổng số

N (%)

12

Phốt pho tổng số

P2O5 (%)

13

Độ chua của đất

pHkcl

14

Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng)

Thời hạn (tháng)


PHẦN II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


1. Định mức lao động


TT

Định mức lao động

Định biên

Định mức

(công nhóm)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

I

Định mức lao động trực tiếp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Phần 1

Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp (không tính điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bước 1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và kế hoạch điều tra thực địa

1

Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

1.1

Thu thập Thu thập nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ, về điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất có liên quan đến chất lượng đất; các kết quả nghiên cứu đã có về thực trạng độ phì của đất

Nhóm

3KS3

10

50

1.2

Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu về điều kiện xã hội, thực trạng sản xuất nông nghiệp, tình hình canh tác và các kết quả nghiên cứu đã có về sử dụng phân bón của các loại cây trồng chính trong tỉnh

Nhóm

2KS3

96

175

2

Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

2.1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

Nhóm

4KS3

67

2.2

Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng, xác định những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ cần điều tra bổ sung

Nhóm 4KS3

50

3

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

3.1

Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra

Nhóm 4KS3

82

3.2

Xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều tra tại thực địa lên bản đồ

Nhóm 4KS3

33

4

Xây dựng báo cáo kết quả kế hoạch điều tra thực địa

Nhóm 2KS3

72

Bước 2

Điều tra khảo sát thực địa

1

Điều tra tình hình canh tác

1.1

Lập mẫu phiếu điều tra (1 phiếu)

Nhóm 2KS3

1

1.2

Phân tích, tính toán, đánh giá, tổng hợp thông tin điều tra theo phiếu vào mẫu biểu (0,25 công/phiếu)

Nhóm 1KS3

0,25

2

Điều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất. (không bao gồm công lấy mẫu đất)

Nhóm 3KS3

10

160

3

Điều tra tình hình canh tác một số cây trồng chính.

Nhóm 4KS3

25

Bước 3

Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất, bản đồ đề xuất phân bón (định mức công tính cho 1 đơn vị bản đồ)

1

Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất cấp xã; cấp tỉnh

Nhóm 3KS3

224

2

Xây dựng bản đồ đề xuất phân bón cho một số loại cây trồng chính cấp xã; cấp tỉnh

Nhóm 3KS3

224

Bước 4

Đề xuất các giải pháp sử dụng phân bón hợp lý cho một số cây trồng chính

1

Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất.

Nhóm 1KS3

57

2

Xác định các yêu cầu về dinh dưỡng của một số loại cây trồng chính và đề xuất phương pháp bón phân hợp lý cho một số loại cây trồng chính

Nhóm

1KS3, 1KS2

90

Bước 5

Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp

1

Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

Nhóm

1KS4, 1KS6

54

2

Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp

Nhóm

1KS6, 1KS2

20

3

Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Nhóm

1KS3, 1KS2

13

Phần 2

Điều tra lấy mẫu phân tích ( Số lượng mẫu và phương pháp lấy mẫu)

1.1.

Tổng số lượng mẫu thu thập

1.1.1

Khu vực đồng bằng

- Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 với Diện tích 3 ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 với Diện tích 7 ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/25.000 với Diện tích 15ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/50.000 với Diện tích 60ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/100.000 với Diện tích 240ha/1 mẫu đất

2KS3

0,1/mẫu đất

1.1.2

Khu vực Trung du

- Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 với Diện tích 5 ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 với Diện tích 10 ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/25.000 với Diện tích 20ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/50.000 với Diện tích 80 ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/100.000 với Diện tích 320 ha/1 mẫu đất

2KS3

0,2/mẫu đất

1.1.3

Khu vực Miền núi

2KS3

0,2/mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 với Diện tích 7 ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 với Diện tích 25 ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/25.000 với Diện tích 30 ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/50.000 với Diện tích 120 ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/100.000 với Diện tích 480 ha/1 mẫu đất

Phần 3

Phân tích mẫu đất

1

Độ chua (pHKCl)

1KS3

0,4

2

Chất hữu cơ tổng số (OM%)

1KS3

0,45

3

Dung tích hấp thu (CEC)

1KS3

0,4

4

Ni tơ tổng số (N%)

1KS3

0,75

5

Phốt pho tổng số (P2O5%).

1KS3

0,75

6

Kali tổng số (K2O%).

1KS3

0,75

7

Ca2+

1KS3

0,45

8

Mg2+

1KS3

0,45

9

K+

1KS3

0,45

10

Na+

1KS3

0,45

II

Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên và bậc 2(2,67) trở lên)

-

Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp.


2. Định mức máy móc, thiết bị


TT

Tên thiết bị

Thống số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị (giờ)/chỉ tiêu (thông số)

Phần

1-2

Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp

1

Máy vi tính

CPU Intel Core i5-8550U (1.8 GHz up to 4.0 Ghz); 8GB

0,1

2

Máy điều hòa nhiệt độ

Điều hòa một chiều, công suất 12000BTU

0,06

3

Máy tính xách tay

Màn hình: 15.6’’,Full HD CPU: i5, 1115G4, 3GHz

0,1

4

Máy scan A0

Máy in khổ lớn

0,05

5

Máy scan A4

0,05

6

Máy in A3

0,05

7

Máy in màu A4

0,05

8

Máy in A4

0,05

9

Máy in Plotter

0,05

10

Máy chiếu Projector

0,3

11

Máy phô tô

Độ phân giải i600x600 dpi; A4, A6; Letter

0,5

12

Máy định vị cầm tay

GPRS

0,3

13

Đèn led sáng

Bóng dài 1,2m; công suất: 18W

0,4

14

Bàn làm việc

Loại thông dụng

0,4

15

Ghế

Ghế dùng cho phòng thí nghiệm

0,4

16

Tủ đựng tài liệu

Tủ sắt

0,1

Phần 3

Phân tích mẫu đất

1

Máy khuấy từ

Vận tốc tối đa: 2000rpm; Độ chính xác: +2%

Công suất tiêu thụ điện năng: 420W

0,05

2

pH mette (thiết bị đo pH)

Khoảng đo: pH 0.0 - 14; Nhiệt độ: -10 ÷ 1100 C; ORP: -199 ÷ 2000 mV

0,05

3

Thiết bị phá mẫu

Kích cỡ sàng 0,1 - 1mm

0,05

4

Thiết bị cất

Thiết bị chuyên dụng

0,025

5

Thiết bị lọc nước siêu sạch

Độ sạch đạt được 18,2 MΩ-cm

0,05

6

Cân phân tích

Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nháy: 10-4 g; Độ lặp lại: 0,0001g

0,035

7

Tủ sấy

Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 2200C

0,05

8

Máy cất Nitơ

Công suất điện: 2100W

0,05

9

Máy trắc quang

(Máy quang phổ UV-VIS)

Khoảng bước sóng: 320-1100 nm

Độ chính xác quang:+/- 0,005A

0,07

10

Tủ hút

Kích thước ngoài: 1340x713x1410 mm; Kích thước trong: 1340x713x1410mm; vận tốc gió vào: 0,5m/s; cường độ sáng có thể điều chỉnh: 1000 lux

0,025

11

Máy vi tính

CPU Intel Core i5-8550U;(1.8GHz up to 4.0 Ghz); 8GB

0,1

12

Tủ lạnh bảo quản mẫu

Tủ lạnh chuyên dụng để bảo quản mẫu

0,035

13

Lò nung

- Nhiệt độ có thể tối đa: 1200

- Công suất điện tiêu thụ: 4,6 Kw

0,035

14

Bếp điều chỉnh nhiệt

Thống số thông dụng

0,048

15

Máy hút ẩm

Công suất: 1,5kw

0,025

16

Hệ thống xử lý khí thải, nước thải

Công suất 15.000m3/h

0,1

17

Máy hút bụi

Máy hút bụi cho phòng thí nghiệm

0,003

18

Máy in đen trắng

Khổ giấy in: tối đa khổ A4

0,05

19

Quạt trần

Loại thông dụng

0,057

20

Quạt thông gió

Hút mùi, hút hơi nóng để tạo sự thông thoáng

0,057

21

Đèn led sáng

Bóng dài 1,2m; công suất: 18W

0,4

22

Bàn làm việc

Loại thông dụng

0,4

23

Ghế

Ghế dùng cho phòng thí nghiệm

0,4

24

Tủ đựng tài liệu

Tủ sắt

0,1


3. Định mức dụng cụ, vật tư, vật liệu


TT

Tên vật tư, vật liệu

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Định mức vật tư

Sử dụng

Tỷ lệ (%) thu hồi

Tiêu hao (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

I

Dụng cụ, vật tư

Phần 1-2

Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp

(Tính cả các nội dung điều tra khoanh đất; điều tra lấy mẫu phân tích)

1

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

Chất liệu cotton

20 (6 tháng)

100

2

Quần áo mưa

Bộ

Chất liệu nilon

20 (12 tháng)

100

3

Ba lô

Cái

Chất liệu vải

10 (24 tháng)

100

4

Bình đựng nước uống

Cái

Chất liệu Inox

10 (36 tháng)

100

5

Bộ dụng cụ đào đất

Bộ

Dụng cụ chuyên dùng trong điều tra, đánh giá chất lượng dinh dưỡng đất

10 (24 tháng)

100

6

Mực in A3

Hộp

Phục vụ cho in khổ giấy lớn

2

100

7

Mực in A4

Hộp

5

100

8

Mực in màu A4

Hộp

2

100

9

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

2

100

10

Mực phô tô

Hộp

1

100

11

Đầu phun màu A0

Chiếc

1

100

12

Đầu phun màu A4

Chiếc

2

100

13

Giấy A3

Gram

Giấy in

2

100

14

Giấy A4

Gram

17,5

100

15

Giấy in A0

Cuộn

4

100

16

Thước dây 100 m

Cuộn

Dài 100m

5

100

17

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

Chất liệu tôn

4

100

Phần 4

Phân tích mẫu đất

1

Đối với nhóm chỉ tiêu (Độ chua pHKCl; Dung tích hấp thu (CEC); Ni tơ tổng số (N%); Phốt pho tổng số (P2O5%); Kali tổng số (K2O%; Chất hữu cơ tổng số (OM%); Ca2+; Mg2+; K+ ; Na+) tính cho một chỉ tiêu

1.1

Chai đựng hoá chất

cái

Chất liệu thủy tinh

3 (12 tháng)

80

20

1.2

Cốc đong 250 ml

cái

2 (12 tháng)

80

20

1.3

Cốc đong 100 ml

cái

3 (12 tháng)

80

20

1.4

Cốc thủy tinh có mỏ 50 ml

cái

2 (12 tháng)

80

20

1.5

Pipet bầu 50 ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

1.6

Pipet bầu 20 ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

1.7

Pipet bầu 10 ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

1.8

Pipet bầu 5 ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

1.9

Pipet 1ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

1.10

Pipet 2ml

cái

1(12 tháng)

80

20

1.11

Pipet 5ml

Cái

1 (12 tháng)

80

20

1.12

Pipet 10 ml

Cái

1 (12 tháng)

80

20

1.13

Pipet 50 ml

Cái

1 (12 tháng)

80

20

1.14

Bình định mức 50ml

cái

Chất liệu thủy tinh, đạt độ chính xác phân tích

3(12 tháng)

80

20

1.15

Bình định mức 100ml

cái

3 (12 tháng)

80

20

1.16

Bình định mức 250ml

cái

3 (12 tháng)

80

20

1.17

Bình định mức 500ml

cái

3 (12 tháng)

80

20

1.18

Bình định mức 1000ml

cái

3 (12 tháng)

80

20

1.19

Bình định mức 200ml

cái

3 (12 tháng)

80

20

1.20

Bình tam giác chịu nhiệt 250ml

cái

Chất liệu thủy tinh chịu nhiệt

5 (12 tháng)

80

20

1.21

Phễu lọc Φ6

cái

Chất liệu thủy tinh

3 (12 tháng)

80

20

1.22

Đũa thủy tinh

cái

2 (12 tháng)

80

20

1.23

Ống công phá mẫu

cái

2 (12 tháng)

80

20

1.24

Micopipep 5ml

cái

Chất liệu nhựa

2 (12 tháng)

80

20

1.25

Đầu cone 5 ml

cái

2 (12 tháng)

80

20

1.26

Cuvet

cái

Thạch anh

2 (12 tháng)

80

20

1.27

Bình Keldarl

cái

Chất liệu thủy tinh

2 (12 tháng)

80

20

1.28

Đĩa phơi mẫu

cái

5 (12 tháng)

80

20

1.29

Khay đựng mẫu sàng rây

cái

2 (36 tháng)

80

20

1.30

Bình tia

cái

Chất liệu nhựa

1 (12 tháng)

80

20

1.31

Cốc nhựa

cái

2 (36 tháng)

80

20

1.32

Quả bóp

cái

Chất liệu cao su

2(36 tháng)

80

20

1.33

Chổi cọ bình thí nghiệm

cái

Chất liệu cước

2 (1 tháng)

80

20

1.34

Chổi cọ bình phá mẫu

cái

2 (1 tháng)

80

20

1.35

Găng tay một lần

Đôi

Loại hộp: 100 đôi

5 (1 tháng)

0

100

1.36

Khẩu trang y tế

cái

Khẩu trang dùng trong y tế

5 (1 tháng)

0

100

1.37

Áo blu

cái

Chất liệu cotton

1 (6 tháng)

80

20

1.38

Dép đi trong phòng thí nghiệm

Đôi

Chất liệu nhựa

1 (6tháng)

80

20

II

Định mức vật liệu

1

Độ chua (pHKCl )

1.1

KCl

gam

Hóa chất phân tích, thông thường

4

100

1.2

Bao đựng mẫu

cái

Chất liệu nilon

1

100

1.3

Nước rửa dụng cụ

Lít

Nước rửa dụng cụ phòng thí nghiệm

0,3

100

1.4

Khăn lau 30 x 30

cái

Chất liệu cotton

0,01

100

2

Chất hữu cơ tổng số (OM%)

2.1

K2Cr2O7

gam

Hóa chất phân tích, thông thường

13

100

2.2

H2SO4

ml

12,5

100

2.3

FeSO4(NH4)2SO4.H2O

gam

24,5

100

2.4

C12H8N2.H2O

gam

0,4

100

2.5

H3PO4

ml

25

100

2.6

Diphenylamin

gam

1

100

2.7

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

10

100

2.8

Bao đựng mẫu

cái

Chất liệu nilon

1

100

2.9

Giấy băng lọc xanh

Hộp

Dạng hộp

0,1

100

2.10

Khăn lau 30 x 30

cái

Chất liệu cotton

0,01

100

3

Dung tích hấp thu (CEC)

3.1

CH3COOH

gam

Hóa chất phân tích thông thường

9,65

100

3.2

NH4OH

gam

19

100

3.3

Etanol

ml

25

100

3.4

KCl

gam

12,5

100

3.5

HCl

ml

12,5

100

3.6

H3BO3

gam

5

100

3.7

NaOH

gam

5

100

3.8

H2SO4 tiêu chuẩn

ml

Ống chuẩn

12,5

100

3.9

Bromocresol xanh

gam

Hóa chất phân tích thông thường

0,2

100

3.10

Metyl đỏ

gam

0,2

100

3.11

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

10

100

3.12

Màng lọc 0,2 mm hoặc tương đương

Cái

Chất liệu PTFE, kích thước lỗ lọc 0,22 µm

0,5

100

3.13

Khăn lau 30 x 30

cái

Chất liệu cotton

0,01

100

4

Ni tơ tổng số (N%)

4.1

NaOH

gam

Hóa chất phân tích thông thường

2

100

4.2

H3BO3

ml

0,2

100

4.3

K2S2O8

gam

0,5

100

4.4

KNO3

gam

0,6

100

4.5

Glyxin

ml

0,5

100

4.6

NaC7H5NaO3

ml

0,5

100

4.7

K2SO4

gam

2

100

4.8

HCl

ml

1

100

4.9

H2SO4

ml

10

100

4.10

Hợp kim Devarda

gam

0,2

100

4.11

Cồn lau dụng cụ

ml

10

100

4.12

Giấy lọc

Hộp

Cồn khử trùng

10

100

4.13

Giấy lau

Hộp

Dạng hộp

0,05

100

5

Phốt pho tổng số (P2O5%)

5.1

H2SO4

Gam

Hóa chất phân tích thông thường

0,8

100

5.2

Phenolphtalein

Gam

0,2

100

5.3

K2S2O8

Gam

0,2

100

5.4

(NH4)6Mo7O24.4H2O

Gam

0,6

100

5.5

NaOH 1N

Ml

0,5

100

5.6

Kali antimontatrat

Gam

0,4

100

5.7

Axit Ascorbic

Ml

0,3

100

5.8

Dung dịch chuẩn P-PO4

ml

Tinh khiết phân tích

0,5

100

5.9

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

10

100

5.10

Giấy lọc băng xanh

Hộp

Dạng hộp

0,05

100

5.11

Khăn lau 30 x 30

cái

Chất liệu cotton

0,01

100

6

Kali tổng số (K2O%)

6.1

HF

ml

Hóa chất phân tích, thông thường

0,8

100

6.2

HCIO4

ml

0,4

100

6.3

HCl

ml

0,4

100

6.4

Dung dịch chuẩn K

ml

Tinh khiết phân tích

10

100

6.5

CsCl

Gam

Hóa chất phân tích, thông thường

0,4

100

6.6

Al(NO3)3

ml

0,5

100

6.7

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

10

100

6.8

Giấy lọc băng xanh

Hộp

Dạng hộp

0,05

100

6.9

Khăn lau 30 x 30

cái

Chất liệu cotton

0,01

100

7

Ca2+

7.1

KCl

Gam

Hóa chất phân tích, thông thường

17,5

100

7.2

Trilon B

Gam

0,5

100

7.3

NaOH

Gam

2,5

100

7.4

NH4Cl

Gam

3,4

100

7.5

NH4OH

ml

28,5

100

7.6

HCl

ml

0,3

100

7.7

Hydroxylamin

Gam

0,15

100

7.8

K4Fe(CN)6

gam

0,3

100

7.9

KCN

Gam

0,3

100

7.10

Trietanolamin

Gam

0,2

100

7.11

Eriochrom đen

Gam

0,2

100

7.12

Murexit

Gam

0,2

100

7.13

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

10,0

100

7.14

Giấy lọc

hộp

Dạng hộp

0,05

100

7.15

Giấy lau

Hộp

Dạng hộp

0,01

100

8

Mg2+

8.1

KCl

Gam

Hóa chất phân tích, thông thường

17,5

100

8.2

Trilon B

Gam

0,5

100

8.3

NaOH

Gam

2,5

100

8.4

NH4Cl

Gam

3,4

100

8.5

NH4OH

ml

28,5

100

8.6

HCl

ml

0,3

100

8.7

Hydroxylamin

Gam

0,15

100

8.8

K4Fe(CN)6

gam

0,3

100

8.9

KCN

Gam

0,2

100

8.10

Trietanolamin

Gam

0,2

100

8.11

Eriochrom đen

Gam

0,2

100

8.12

Murexit

Gam

0,2

100

8.13

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

10,000

100

8.14

Giấy lọc

hộp

Dạng hộp

0,050

100

8.15

Giấy lau

Hộp

Loại thông thường

0,010

100

9

K+

9.1

CH3COOH

ml

Hóa chất phân tích, thông thường

10,3

100

9.2

NH4OH

ml

10,0

100

9.3

CsCl

Gam

0,6

100

9.4

Al(NO3)3

Gam

6,5

100

9.5

Dung dịch chuẩn K

ml

5,0

100

9.6

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

10,0

100

9.7

Giấy lọc

hộp

Dạng hộp

0,05

100

9.8

Giấy lau

Hộp

Loại thông thường

0,01

100

10

Na+

100

10.1

CH3COOH

ml

Hóa chất phân tích, thông thường

10,3

100

10.2

NH4OH

ml

10,0

100

10.3

CsCl

Gam

0,6

100

10.4

Al(NO3)3

Gam

6,5

100

10.5

Dung dịch chuẩn Na

Ml

5,0

100

10.6

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

10,0

100

10.7

Giấy lọc

hộp

Dạng hộp

0,05

100

10.8

Giấy lau

Hộp

Loại thông thường

0,01

100

Phần 4

Phần tích mẫu đất (tính cho 01 chỉ tiêu) và phục vụ công tác khác

1

Điện

KW

15

100

2

Nước

lít

200

100


Ghi chú: Khi các TCVN; QCVN và các văn bản hết hiệu lực sẽ được thay thế bằng TCVN; QCVN và các văn bản tương ứng.

PHỤ LỤC SỐ 02:

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


Tên sản phẩm, dịch vụ: Phân tích, kiểm nghiệm vật tư nông nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước


(Kèm theo Quyết định số: 144/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)


PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG


1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật (sau đây viết tắt là ĐMKTKT) này được áp dụng đối với hoạt động phân tích, kiểm nghiệm vật tư nông nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước.


2. Đối tượng áp dụng

Định mức này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có thực hiện; hoạt động phân tích, kiểm nghiệm vật tư nông nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.


3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật


Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;


Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;


Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;


Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;


Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;


Thông tư liên tịch số 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015 quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật;


Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PNTN Quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý;


Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 Yêu cầu chung về năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn;


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng - Phương pháp kiểm nghiệm; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa QCVN 01-54:2011/BNNPTNT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống ngô thụ phấn tự do QCVN 01-47/2011/BNNPTNT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai 3 dòng QCVN 01-50:2011/BNNPTNT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai 2 dòng QCVN 01-51:2011/BNNPTNT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống ngô lai QCVN 01-53:2011/BNNPTNT; TCVN 9304:2012 - yêu cầu kỹ thuật về hạt giống đậu; TCVN 8548:2011;


Quy chuẩn về chất lượng phân bón QCVN 01-189:2019; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018; TCVN 12105:2018.


Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 của UBND tỉnh ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;


4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật


- Phương pháp thống kê, tổng hợp: Căn cứ số liệu thống kê hằng năm hoặc trong các kỳ báo cáo (số liệu thống kê phải đảm bảo độ tin cậy, tính pháp lý trong thời gian ba năm liên tục trước thời điểm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật) và dựa vào kinh nghiệm thực tế hoặc các thông số so sánh để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.


- Phương pháp so sánh: Căn cứ vào các định mức của công việc, sản phẩm tương đương đã thực hiện trong thực tế để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.


- Phương pháp tiêu chuẩn: Căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy định của nhà nước về thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi, mức tiêu hao máy móc, thiết bị để xây dựng định mức lao động, định mức máy móc, thiết bị cho từng công việc hoặc nhóm công việc.


- Phương pháp phân tích thực nghiệm: Căn cứ kết quả triển khai khảo sát, thực nghiệm theo từng quy trình, nội dung công việc để phân tích, tính toán từng yếu tố cấu thành định mức (lựa chọn những công việc không xác định được qua ba phương pháp trên hoặc xác định được nhưng chưa chính xác mà cần phải kiểm nghiệm thực tế).


5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần

Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: (1) Định mức công lao động; ; (2) Định mức máy móc thiết bị (3) Định mức vật tư hóa chất; (4) Định mức năng lượng, nhiên liệu.


5.1. Định mức lao động

Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công gồm có: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.


- Công lao động trực tiếp, thực hiện các nội dung công việc: đánh giá, kiểm nghiệm, chuẩn bị vật tư, hoá chất, thiết bị, hoàn thiện biên bản làm việc...trong đó phân ra:


+ Định mức công của lao động có chuyên môn thực hiện các nội dung công việc: đánh giá, kiểm nghiệm, chuẩn bị hóa chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, xử lý và báo cáo kết quả... Yêu cầu trình độ đại học trở lên, được đào tạo chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm làm việc ít nhất 03 năm (tương đương với hệ số lương bậc 2 (2,67) trở lên).


- Công lao động gián tiếp là định mức lao động quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ thực hiện các nội dung công việc: Quản lý, duy trì hệ thống, hành chính…Yêu cầu trình độ từ đại học trở lên, đối với lãnh đạo có ít nhất 10 năm kinh nghiệp; đối với cán bộ hành chính có ít nhất 3 năm kinh nghiệm (tương đương với số lượng trung bình bậc 4 (3,33) trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ).


- Khi không còn hệ số lương để tính theo lương cơ bản thì tiền công sẽ được tính tương đương. ( Ví dụ: KS3 tiền công là = hệ số x lương cơ sở = 3,0 x 2.340.000 = 7.020.000 đồng thì lương của KS3 sẽ được tính tương đương theo quy định)


5.2. Định mức máy móc, thiết bị

Định mức máy móc, thiết bị là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công; đảm bảo được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành; đơn vị tính là ca (ca), mỗi ca tương ứng với 08 giờ làm việc. Trong đó:


+ Xác định chủng loại thiết bị;


+ Xác định thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị;


+ Xác định thời gian sử dụng từng chủng loại thiết bị;


+ Tổng hợp định mức thiết bị.


5.3. Định mức dụng cụ, vật tư, vật liệu

Định mức vật tư, hóa chất là mức tiêu hao từng loại vật tư, hóa chất, dụng cụ cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).


- Định mức sử dụng: là lượng vật tư hóa chất cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.


- Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư hóa chất sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm.


- Định mức tiêu hao: là lượng vật tư hóa chất tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.


+ Xác định chủng loại vật tư;


+ Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư;


+ Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư;


+ Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư.


5.4. Định mức năng lượng, nhiên liệu

Định mức năng lượng, nhiên liệu là mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).


- Xác định mức tiêu hao điện năng, nước.


- Xác định mức tiêu hao xăng dầu.


6. Quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ


6.1. Quy trình thực hiện


Quy trình thực hiện theo các bước sau:


- Bước 1: Chuẩn bị hoạt động dịch vụ


- Bước 2: Lập kế hoạch thực hiện


- Bước 3: Bộ phận một cửa tiếp nhận mẫu (Giống cây trồng, đất, nước, phân bón)


- Bước 4: Gửi mẫu phân tích nên phòng thử nghiệm


- Bước 5: Phòng thử nghiệm tiến hành phân tích mẫu


- Bước 6: Phòng thử nghiệm gửi kết quả phân tích cho Bộ phận 1 cửa


- Bước 7: Bộ phận 1 cửa trả phiếu kết quả phân tích


- Bước 8: Kết thúc dịch vụ


6.2. Hệ số áp dụng


- Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt tính cho 01 chỉ tiêu hoặc 1 mẫu để tính định mức tương ứng cho mẫu hạt giống cây trồng và mẫu phân bón.


- Đối với hoạt động phân tích mẫu đất, mẫu nước áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật đã được trung ương ban hành.


7. Quy định chữ viết tắt


TT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Kỹ sư bậc 1 và tương đương

KS1

2

Kỹ sư bậc 2 và tương đương

KS2

3

Kỹ sư bậc 3 và tương đương

KS3

4

Kỹ sư bậc 4 và tương đương

KS4

5

Kỹ sư bậc 5 và tương đương

KS5

6

Kỹ sư bậc 6 và tương đương

KS6

7

Định mức kinh tế - kỹ thuật

ĐMKTKT

8

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

QCVN

9

Tiêu chuẩn quốc gia

TCVN

10

Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng)

Thời hạn (tháng)


PHẦN II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


I. Kiểm nghiệm giống cây trồng


1. Lấy mẫu giống cây trồng (Định mức tính cho 1 mẫu)


1.1 Định mức công lao động


TT

Định mức lao động

Định mức (công)

(1)

(2)

(3)

1

Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên)

0,2

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, lấy mẫu điển hình, lập mẫu gửi, mẫu thử nghiệm, lập biên bản làm việc

0,2

2

Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ)

-

Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp.


1.2. Định mức máy móc thiết bị


TT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị

(giờ/mẫu)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Cân đĩa loại 5kg

Khả năng cân tối đa: 5000g; Bước nhảy: 10-1g

0,1 (5 năm)

2

Dụng cụ chia mẫu

Chất liệu Inox

0,1 (5 năm)

3

Xiên lấy mẫu

Chất liệu Inox

0,1 (5 năm)


1.3. Định mức vật tư


TT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Định mức vật tư

Sử dụng

Tỷ lệ (%) thu hồi

Tiêu hao (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

I

Dụng cụ, vật tư

1

Túi bóng

Cái

Loại thông dụng

15

100

2

Găng tay

Đôi

Loại thông dụng

1

100

3

Túi đựng tài liệu

Cái

Túi Clear khổ A vừa ngang tờ giấy A4

1

100

4

Áo blu

Cái

Chất liệu cotton

1

(6 tháng)

80

20

5

Khẩu trang

Hộp

Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 cái

0,05

100

6

Băng dính

Cuộc

Kích thước 1F2; trọng lượng 800g

1

100

7

Kéo cắt

Cái

Chất liệu: Hợp kim; không gỉ

1

(6 tháng)

80

20

8

Vòng chun

Kg

Loại: 1000 cái/kg

0,01

100

9

Bút ghi

Cái

Loại thông dụng

2

100

10

Bút lông dầu

Cái

Loại thông dụng

1

100

II

Nguyên liệu năng lượng

1

Xăng xe khoán

Km/lít

0,2

100

2

Điện

KW

2,5

100

3

Nước

Lít

15

100

III

Chi phí khác

Theo các quy định và thực tế


2. Kiểm nghiệm mẫu giống cây trồng (định mức cho 01 mẫu)


2.1. Định mức công lao động


TT

Định mức lao động

Định mức

(Công)

(1)

(2)

(3)

I

Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên)

1

Kiểm nghiệm mẫu hạt giống lúa

1,7

-

Công chia mẫu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị

0,1

-

Xác định độ sạch, hạt khác loài

0,2

-

Xác định độ ẩm

0,25

-

Xác định khối lượng 1000 hạt

0,25

-

Thử tỷ lệ nảy mầm

0,6

-

Xác định hạt khác giống có thể phân biệt được

0,3

2

Kiểm nghiệm mẫu hạt giống ngô

1,15

-

Công chia mẫu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị

0,1

-

Xác định độ sạch

0,2

-

Xác định độ ẩm

0,25

-

Thử tỷ lệ nảy mầm

0,6

3

Kiểm nghiệm mẫu hạt giống Lạc

1,45

-

Công chia mẫu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị

0,1

-

Xác định độ sạch

0,2

-

Xác định độ ẩm

0,25

-

Thử tỷ lệ nảy mầm

0,6

-

Xác định quả khác giống có thể phân biệt được

0,3

4

Kiểm nghiệm mẫu hạt giống Đậu tương

1,45

-

Công chia mẫu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị

0,1

-

Xác định độ sạch

0,1

-

Xác định độ ẩm

0,25

-

Thử tỷ lệ nảy mầm

0,6

-

Xác định hạt khác giống có thể phân biệt được

0,3

5

Kiểm nghiệm mẫu hạt rau các loại

1,25

-

Công chia mẫu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị

0,1

-

Xác định độ sạch

0,2

-

Xác định độ ẩm

0,25

-

Thử tỷ lệ nảy mầm

0,7

II

Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ)

-

Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp.


2.2. Định mức máy móc, thiết bị


TT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị

(giờ/chỉ tiêu)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Cân kỹ thuật

Khả năng cân tối đa: 2200g; Bước nhảy: 10-2g; Độ lặp lại: 0,01g

0,2

2

Cân phân tích

Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nhảy: 10-4g; Độ lặp lại: 0,0001g

0,2

3

Tủ sấy

Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 2200C

0,2

4

Tủ bảo quản mẫu

Nhiệt độ từ 2 -140C

2

5

Tủ đặt tỷ lệ nảy mầm

Dung tích: 300 lít; Nhiệt độ từ: 0 - 600C; Độ ẩm từ: 40 - 90%RH

7

6

Kính hiển vi

Hệ quang học UI2, có ngăn vật kính 6 vị trí Thị kính 10X có hiệu chỉnh tiêu cự và chia độ Diop

0,5

7

Kính lúp

Độ phóng đại 10X; Đường kính 130mm

0,5

8

Thùng chia mẫu

Inox không gỉ: 07 hàng rãnh/hàng, chiều rộng hàng rãnh 1cm

0,1

9

Máy điều hoà nhiệt độ 2 chiều

Máy điều hòa nhiệt độ 2 chiều 18.000 BTU

7

10

Máy hút ẩm

Công suất hút ẩm: 16 lít/ngày ; kích thước: 575x315x285

7

11

Máy nghiền hạt thô

Tốc độ nghiền: 3000-6500 vòng/phút; tốc độ lấy mẫu: 5kg/giờ

0,1

12

Máy thổi hạt

Kích thước: khoảng 48 x 56 x 86 cm, chưa gồm ống thổi

Công suất motor 1/2 HP; Tốc độ: 3450 vòng/phút

0,1


2.3. Định mức dụng cụ, vật tư


TT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Định mức vật tư

Sử dụng

Tỷ lệ (%) thu hồi

Tiêu hao (%)

I

Dụng cụ, vật tư

1

Khay đựng mẫu

Cái

Chất liệu nhựa

2 (6 tháng)

80

20

2

Dụng cụ gạt mẫu

Cái

Chất liệu Inox

2 (6 tháng)

80

20

3

Xiểng chia mẫu

Cái

Chất liệu Inox

2 (6 tháng)

80

20

4

Phanh gắp hạt

Cái

Chất liệu Inox

2 (6 tháng)

80

20

5

Túi bóng

Cái

Chất liệu PE

20

100

6

Găng tay

Đôi

Chất liệu cao su

8

100

7

Túi đựng tài liệu

Cái

Chất liệu PE

6

100

8

Áo blu

Cái

Chất liệu Cotton

6 (6 tháng)

80

20

9

Khẩu trang

Hộp

Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 cái

0,2

100

10

Băng dính

Cuộn

Dạng cuộn

2

100

11

Đĩa pettri

Cái

Chất liệu thuỷ tinh, ĐK 90mm

10 (6 tháng)

80

20

12

Kéo cắt

Cái

Chất liệu: Hợp kim; không gỉ

1 (6 tháng)

80

20

13

Vòng chun

Kg

Loại: 1000 cái/kg

0,05

100

14

Bút ghi

Cái

Loại thông dụng

2

100

15

Bút lông dầu

Cái

Loại thông dụng

1

100

16

Giấy đặt nẩy mầm

Tờ

Dạng thấm nước

10

100

17

Cốc nhôm có nắp

Cái

Chất liệu nhôm

5 (6 tháng)

80

20

18

Giá đặt nảy mầm

tờ

Chất liệu nhôm

1

80

20

II

Nguyên liệu năng lượng

1

Điện

KW

15

100

2

Nước

Lít

60

100


II. LẤY MẪU VÀ KIỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN


1. Lấy mẫu phân bón


1.1. Lấy mẫu phân bón dạng rắn (Định mức tính cho 1 mẫu)


1.1.1. Định mức công lao động


TT

Định mức lao động

Định mức (công)

1

Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên)

0,2

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, lấy mẫu điển hình, lập mẫu gửi, mẫu thử nghiệm, lập biên bản làm việc

0,2

2

Định mức công lao động gián tiếp(Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ)

-

Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp.


1.1.2. Định mức máy móc thiết bị


TT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị (giờ/mẫu)

1

Cân đĩa loại 5kg

Khả năng cân tối đa: 5000g; Bước nhảy: 10-1g

0,1

2

Dụng cụ chia mẫu

Chất liệu Inox

0,1

3

Xiên lấy mẫu

Chất liệu Inox

0,1


1.1.3. Định mức vật tư


TT

Tên vật tư

ĐVT

Yêu cầu kỹ thuật

Định mức vật tư

Sử dụng

Thu hồi (%)

Tiêu hao (%)

I

Vật tư tiêu hao

1

Túi bóng

Cái

Loại thông dụng

6

100

2

Găng tay

Đôi

Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 đôi

1

100

3

Túi đựng tài liệu

Cái

Túi Clear khổ A vừa ngang tờ giấy A4

1

100

4

Áo blu

Cái

Chất liệu cotton

1(6 tháng)

80

20

5

Khẩu trang

Hộp

Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 cái

0,05

100

6

Băng dính

Cuộn

Kích thước 1F2; trọng lượng 800g

1

100

7

Kéo cắt

Cái

Chất liệu: Hợp kim

1(12 tháng)

80

20

8

Chun vòng

Kg

Loại: 1000 cái/kg

0,01

100

9

Bút ghi

Cái

Loại thông dụng

2

100

10

Búi lông

Cái

Loại thông dụng

1

100

11

Keo 502

Lọ

Loại 5gram/lọ

0,01

100

12

Giấy A4

Tờ

Loại 500 tờ/gam

10

100

II

Nguyên liệu năng lượng

1

Xăng xe khoán

Km/lít

0,2

100

2

Điện

KW

1,5

100

3

Nước

Lít

20

100


1.2. Lấy mẫu phân bón dạng lỏng (Định mức tính cho 1 mẫu)


1.2.1. Định mức công lao động


TT

Định mức lao động

Định mức (công)

1

Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên)

0,2

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, lấy mẫu điển hình, lập mẫu gửi, mẫu thử nghiệm, lập biên bản làm việc

0,2

2

Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ)

-

Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp.


1.2.2. Định mức máy móc thiết bị


TT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị (giờ/mẫu)

1

Cốc định mức

Cốc thủy tinh có vạch chia mẫu 5 ml, thể tích 1.000 ml

0,1

2

Dụng cụ chứa mẫu

Thùng nhựa chịu axit, thể tích 3 lít

0,2

3

Phễu

Chất liệu nhựa

0,1

4

Chai lấy mẫu

Chất liệu thủy tinh, có dây buộc

0,1


1.2.3. Định mức dụng cụ, vật tư


TT

Tên vật tư

ĐVT

Yêu cầu kỹ thuật

Định mức vật tư

Sử dụng

Thu hồi (%)

Tiêu hao (%)

I

Dụng cụ, vật tư

1

Chai đựng mẫu

Chai

Chai nhựa chịu axit , thể tích 500 ml

3

100

2

Găng tay

Đôi

Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 đôi

2

100

3

Túi đựng tài liệu

Cái

Túi Clear khổ A vừa ngang tờ giấy A4

1

100

4

Áo blu

Cái

Chất liệu cotton

1

(6 tháng)

80

20

5

Khẩu trang

cái

Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 cái

2

100

6

Băng dính

Cuộn

Kích thước 1F2; trọng lượng 800g

1

100

7

Kéo cắt

Cái

Chất liệu: Hợp kim

1

(12 tháng

80

20

8

Bút ghi

Cái

Loại thông dụng

2

100

9

Búi lông

Cái

Loại thông dụng

1

100

10

Keo 502

Lọ

Loại 5gram/lọ

0,01

100

11

Giấy A4

Tờ

Loại 500 tờ/gam

10

100

II

Nguyên liệu năng lượng

1

Xăng xe khoán

Km/lít

0,2

100

2

Điện

KW

2,5

100

3

Nước

Lít

20

100


1.3. Lấy mẫu phân bón vi sinh (Định mức tính cho 1 mẫu)


1.3.1. Định mức công lao động


TT

Định mức lao động

Định mức

(công)

1

Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên)

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, lấy mẫu điển hình, lập mẫu gửi, mẫu thử nghiệm, lập biên bản làm việc

0,3

2

Định mức công lao động gián tiếp(Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ)

-

Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp.


1.3.2. Định mức máy móc thiết bị


TT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị (giờ/mẫu)

1

Nồi hấp khử trùng

Dải nhiệt độ 5oC÷137oC Độ phân giải 1 oC
Thời gian từ 1÷250 phút
Áp suất hấp sấy tiệt trùng lớn nhất 0,26Mpa

0,25

2

Tủ sấy nhiệt ổn định

Dải nhiệt độ: (0 ÷ 250) 0C
Độ phân giải: 1 oC

0,2

3

Dụng cụ lấy mẫu

- Phân bón dạng lỏng: Chai lấy mẫu, chất liệu thủy tinh, có dây buộc

- Phân bón dạng rắn: xiên lấy mẫu, chất liệu inox

0,1

4

Dụng cụ chứa mẫu

- Phân bón dạng lỏng: Thùng nhựa chịu axit, thể tích 3 lít

- Phân bón dạng rắn: Bạt dứa, kích thước 2x1 m

0,1

5

Dụng cụ chia mẫu

- Phân bón dạng lỏng: Phễu nhựa, cốc thủy tinh có vạch chia mẫu 5 ml, thể tích 1.000 ml

- Phân bón dạng rắn: thìa, xẻng inox

1


1.3.3. Định mức vật tư


TT

Tên vật tư

ĐVT

Yêu cầu kỹ thuật

Định mức vật tư

Sử dụng

Thu hồi (%)

Tiêu hao

(%)

I

Vật tư tiêu hao

1

Dụng cụ đựng mẫu

Chai/túi

- Phân bón dạng lỏng:chai nhựa chịu axit , thể tích 500 ml

- Phân bón dạng rắn: Túi kích thước 18 x28 (cm) 33 cái/100g

3 (6 tháng)

100

2

Găng tay

Đôi

Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 đôi

2

100

3

Túi đựng tài liệu

Cái

Túi Clear khổ A vừa ngang tờ giấy A4

1

100

4

Áo blu

Cái

Chất liệu cotton

1 (6 tháng)

80

20

5

Khẩu trang

cái

Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 cái

2

100

6

Băng dính

Cuộn

Kích thước 1F2; trọng lượng 800g

1

100

7

Kéo cắt

Cái

Chất liệu: Hợp kim

1 (12 tháng)

80

20

8

Bút ghi

Cái

Loại thông dụng

2

100

9

Búi lông

Cái

Loại thông dụng

1

100

10

Keo 502

Lọ

Loại 5gram/lọ

0,01

100

11

Giấy A4

Tờ

Loại 500 tờ/gam

10

100

12

Cồn 90

Lọ

Loại 500 ml/lọ

0,01

100

13

Bông y tế

gói

Loại 5 gram/gói

1

100

II

Nguyên liệu năng lượng

1

Xăng xe khoán

Km/lít

0,2

100

2

Điện

KW

2,5

100

3

Nước

Lít

20

100


2. Kiểm nghiệm chất lượng phân bón


2.1. Định mức công lao động


TT

Định mức lao động

Định mức (Công)

(1)

(2)

(3)

I

Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên)

1

Độ ẩm

0,3

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,05

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,25

2

Hàm lượng Nts

0,5

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,05

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,45

3

Hàm lượng P2O5hh

0,7

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,05

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,65

4

Hàm lượng K2Ohh

0,35

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,05

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,25

5

Hàm lượng Ca (hoặc CaO)

0,7

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,05

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,65

6

Hàm lượng Mg (hoặc MgO)

0,7

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,05

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,65

7

Hàm lượng S

0,7

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,05

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,65

8

Hàm lượng SiO2hh

1

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,1

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,9

9

Hàm lượng B

0,8

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,05

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,75

10

Hàm lượng Fe

0,7

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,05

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,65

11

Hàm lượng Cu

0,7

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,05

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,65

12

Hàm lượng Mn

0,7

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,05

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,65

13

Hàm lượng Zn

0,7

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,05

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,65

14

Hàm lượng axit humic, axit fulvic

0,7

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,05

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,65

15

Hàm lượng chất hữu cơ

0,4

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,05

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,35

16

Tỷ lệ C/N

0,8

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,05

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,75

17

pHH2O

0,35

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,05

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,3

18

Khối lượng riêng hoặc tỷ trọng

0,35

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,05

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,3

19

Cỡ hạt

0,8

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,05

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,65

20

Hàm lượng axit tự do

0,35

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,05

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,3

21

Hàm lượng Pb

0,9

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,1

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,8

22

Hàm lượng Cd

0,9

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,1

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,8

23

Hàm lượng Hg

0,9

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,1

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,9

24

Hàm lượng As

0,9

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,1

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,8

25

Vi sinh vật cố định nitơ

0,9

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,1

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,8

26

Vi sinh vật phân giải phốt pho khó tan

0,9

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,1

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,8

27

Vi sinh vật phân giải xenlulo

0,9

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,1

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,8

28

Vi sinh vật có ích khác

0,9

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,1

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,8

29

Vi khuẩn E.coli

0,8

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,05

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,75

30

Vi khuẩn Salmonella

0,9

-

Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu...

0,1

-

Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả

0,8

II

Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ)

-

Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp.


2.2. Định mức máy móc, thiết bị


TT

Tên thiết bị

Thống số kỹ thuật cơ bản

Đơn vị tính

Định mức thiết bị (giờ/chỉ tiêu)

I

Nhóm với nhóm các chỉ tiêu chất lượng (N, P,N; hữu cơ; độ ẩm, tỷ trọng) tính cho một chỉ tiêu

1

Máy nghiền mẫu

Kích cỡ sàng 0,1 - 1mm

cái

0,1

2

Cân phân tích

Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nháy: 10-4 g;

Độ lặp lại: 0,0001g

cái

0,2

3

Cân kỹ thuật

Khả năng cân tối đa: 2200g; Bước nháy: 10-2g;

Độ lặp lại: 0,01g

cái

0,2

4

Máy lắc

Tốc độ lắc: 0-800 vòng/phút

cái

0,2

5

Tủ sấy

Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 2200C

cái

0,3

6

Máy công phá mẫu

Công suất: 1600W; nhiệt độ tối đa giới hạn ở 4300C

Bộ

0,3

7

Máy cất đạm

Công suất điện: 2100W

Bộ

0,4

8

Máy trắc quang (Máy quang phổ UV-VIS)

Khoảng bước sóng: 320-1100 nm

Bộ

0,1

9

Máy cất nước

Công suất: 4 lít/h

cái

0,2

10

Máy quang kế ngọn lửa

Thang đo: 0-199.9pm

cái

0,1

11

Máy hút ẩm

Công suất: 1,5kw

cái

0,02

12

Bếp điện

Công suất: 1000W; nguồn điện 220/110V;

tự động điều chỉnh nhiệt độ

cái

0,1

13

Hệ thống xử lý khí thải, nước thải

Công suất 15.000m3/h

Hệ thống

0,001

14

Máy điều hòa nhiệt độ

Điều hòa một chiều, công suất 12000BTU

cái

0,067

15

Tủ lạnh lưu hoá chất

Tủ lạnh chuyên dụng để bảo quản hoá chất

cái

0,04

16

Tủ hút

Kích thước ngoài: 1340x713x1410 mm; Kích thước trong: 1340x713x1410mm; vận tốc gió vào: 0,5m/s; cường độ sáng có thể điều chỉnh được: 1000 lux

cái

0,2

17

Máy hút bụi

Máy hút bụi công nghiệp

cái

0,003

18

Thiết bị điều nhiệt lạnh

Điều khiển nhiệt độ bằng độ vi xử lý PID, hiển thị số trên màn hình TFT

cái

0,2

19

Bình hút ẩm

Chất liệu thủy tinh đường kính 30 -35cm

cái

0,025

20

Máy vi tính

CPU Intel Core i5-8550U (1.8GHz up to 4.0 Ghz); 8GB

cái

0,3

21

Máy in đen trắng

Khổ giấy in: tối đa khổ A4

cái

0,05

22

Quạt trần

Loại thông dụng

cái

0,1

23

Quạt thông gió

Hút mùi, hút hơi nóng để tạo ra sự thông thoáng

cái

0,067

24

Đèn led sáng

Bóng dài 1,2m; công suất: 18W

cái

0,4

25

Bàn làm việc

Loại thông dụng

cái

0,1

26

Ghế

Ghế dùng cho phòng thí nghiệm

cái

0,1

27

Tủ đựng tài liệu

Tủ gỗ hoặc sắt

cái

0,1

II

Đối với nhóm chỉ tiêu kim loại, (Ca; Mg; SiO2; Bo; Fe; Cu; Mn; Zn; Hàm lượng axit humic; axit fulvic; axit tự do; tổng chất hữu cơ; tỷ lệ C/N; pH; …; Pb; Cd; As; Cu; Zn; Cr) tính cho một chỉ tiêu

1

Máy quang phổ ASS

Bước sóng: 185 - 900 nm; Độ chính xác (nm) ±

0,5 at 541,94 nm; Độ lặp (nm) ± 0,04 nm

Bộ

0,03

2

Tủ sấy

Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 2200C

cái

0,02

3

Máy phá mẫu

Buồng phá mẫu dung tích ≥ 65L; Tấn số vi sóng: 2450MHz; Công suất lớn nhất vi sóng: 1800W

cái

0,03

4

Máy nghiền mẫu

Kích cỡ sàng 0,1 - 1mm

cái

0,1

5

Cân phân tích

Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nháy: 10-4g;

Độ lặp lại: 0,0001g

cái

0,2

6

Cân kỹ thuật

Khả năng cân tối đa: 2200g; Bước nháy: 10-2 g;

Độ lặp lại: 0,01g

cái

0,2

7

Hệ thống xử lý khí thải, nước thải

Công suất 15.000m3/h

Hệ thống

0,001

8

Máy cất nước

Công suất: 4 lít/h

cái

0,3

9

Bộ phân tích thuỷ ngân và asen

Dùng phân tích Hg và As

Bộ

0,035

10

Máy điều hòa nhiệt độ

Điều hòa một chiều, công suất 12000BTU

cái

0,16

11

Lò vi sóng phá mẫu

Công suất: 900W

cái

0,03

12

Máy lọc nước siêu sạch

Độ sạch đạt được 18,2 MΩ-cm

cái

0,2

13

Tủ lạnh lưu hóa chất

Tủ lạnh chuyên dụng để bảo quản hoá chất

cái

0,04

14

Thiết bị điều nhiệt lạnh

Điều khiển nhiệt độ bằng độ vi xử lý PID, hiển thị số trên màn hình TFT

cái

0,1

15

Tủ hút

Kích thước ngoài: 1340x713x1410 mm; Kích thước trong: 1340x713x1410mm; vận tốc gió vào: 0,5m/s; cường độ sáng có thể điều chỉnh được: 1000 lux

cái

0,2

16

Máy vi tính

CPU Intel Core i5-8550U(1.8GHz up to 4.0 Ghz); 8GB

cái

0,5

17

Máy In đen trắng

Khổ giấy in: tối đa khổ A4

cái

0,03

18

Quạt trần

Loại thông dụng

cái

0,1

19

Quạt thông gió

Hút mùi, hút hơi nóng tạo ra sự thông thoáng

cái

0,15

20

Đèn led sáng

Bóng dài 1,2m; công suất: 18W

cái

0,7

21

Bàn làm việc

Loại thông dụng

cái

0,2

22

Ghế

Ghế dùng cho phòng thí nghiệm

cái

0,7

23

Tủ đựng tài liệu

Tủ gỗ hoặc sắt

cái

0,1

III

Đối với nhóm chỉ tiêu Vi sinh vật; vi khuẩn tính cho một chỉ tiêu

1

Tủ cấy vi sinh

Kích thước ngoài: D1230 x R745 x C2100mm;

Kích thước buồng: D1150 x R635 x C550mm;

Tủ cấy có 2 màng lọc: 1 lọc thô và 1 lọc tinh HEPA.

cái

0,1

2

Hệ thống xử lý khí thải, nước thải

Công suất 15.000m3/h

Hệ thống

0,001

3

Cân phân tích

Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nháy: 10-4 g;

Độ lặp lại: 0,0001g

cái

0,2

4

Cân kỹ thuật

Khả năng cân tối đa: 2200g; Bước nháy: 10-2g;

Độ lặp lại: 0,01g

cái

0,2

5

Máy cất nước

Công suất: 4 lít/h

cái

0,32

6

Tủ sấy

Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 2200C

cái

0,2

7

Tủ ấm

Nhiệt độ từ 0 (ít nhất 200C dưới nhiệt độ môi trường) đến 700C

cái

0,2

8

Tủ lạnh ấm

Thể tích: 32 lít; Kích thước trong: rộng 400 x cao 320 x sâu 250 mm; Kích thước ngoài: r585 x c704 x 524 mm

cái

0,2

9

Tủ lạnh lưu hóa chất

Tủ lạnh chuyên dụng dùng để lưu hoá chất

cái

0,04

10

Máy lọc nước siêu sạch

Độ sạch đạt được 18,2 MΩ-cm

cái

0,2

11

Nồi hấp sạch

Thang nhiệt độ: 100-1370C; Áp suất: 4Bar

cái

0,1

12

Nồi hấp bẩn

Thang nhiệt độ: 100-1370C; Áp suất: 4Bar

cái

0,1

13

Lò vi sóng

Công suất: 900W

cái

0,2

14

Máy hút ẩm

Công suất: 1,5kw

cái

0,2

15

Máy vi tính

CPU Intel Core i5-8550U (1.8GHz up to 4.0 Ghz); 8GB

cái

0,5

16

Máy In đen trắng

Khổ giấy in: tối đa khổ A4

cái

0,05

17

Đèn led sáng

Bóng dài 1,2m; công suất: 18W

cái

0,3

18

Quạt trần

Loại thông dụng

cái

0,2

19

Máy điều hòa nhiệt độ

Điều hòa một chiều, công suất 18000BTU

cái

0,3

20

Bàn làm việc

Loại thông dụng

cái

0,2

21

Ghế

Ghế dùng cho phòng thí nghiệm

cái

0,05

22

Tủ đựng tài liệu

Tủ gỗ hoặc sắt

cái

0,1


2.3. Định mức vật tư, hoá chất


TT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Định mức vật tư

Sử dụng

Tỷ lệ (%)

thu hồi

Tiêu hao

(%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

I

Dụng cụ; vật tư

1

Đối với nhóm chỉ tiêu (Độ ẩm; N-P-K) tính cho một chỉ tiêu

1.1

Chai đựng hoá chất

cái

Chất liệu thủy tinh

1 (12 tháng)

80

20

1.2

Cốc đong 250 ml

cái

Chất liệu thủy tinh, chia vạch

2 (12 tháng)

80

20

1.3

Cốc đong 100 ml

cái

3 (12 tháng)

80

20

1.4

Cốc thủy tinh có mỏ 50 ml

cái

2 (12 tháng)

80

20

1.5

Pipet bầu 50 ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

1.6

Pipet bầu 20 ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

1.7

Pipet bầu 10 ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

1.8

Pipet bầu 5 ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

1.9

Pipet 1ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

1.10

Pipet 2ml

Cái

1 (12 tháng)

80

20

1.11

Pipet 5ml

Cái

1 (12 tháng)

80

20

1.12

Pipet 10 ml

Cái

1 (12 tháng)

80

20

1.13

Pipet 50 ml

Cái

1 (12 tháng)

80

20

1.14

Bình định mức 50ml

cái

Chất liệu thủy tinh, đạt độ chính xác phân tích

3 (12 tháng)

80

20

1.15

Bình định mức 100ml

cái

3 (12 tháng)

80

20

1.16

Bình định mức 250ml

cái

3 (12 tháng)

80

20

1.17

Bình định mức 500ml

cái

3 (12 tháng)

80

20

1.18

Bình định mức 1000ml

cái

3 (12 tháng)

80

20

1.19

Bình định mức 200ml

cái

3 (12 tháng)

80

20

1.20

Bình tam giác chịu nhiệt 250ml

cái

Chất liệu thủy tinh chịu nhiệt

5 (12 tháng)

80

20

1.21

Phễu lọc Φ6

cái

Chất liệu thủy tinh

3 (12 tháng)

80

20

1.22

Đũa thủy tinh

cái

2 (12 tháng)

80

20

1.23

Ống công phá mẫu

cái

2 (12 tháng)

80

20

1.24

Micopipep 5ml

cái

Chất liệu nhựa

2 (12 tháng)

80

20

1.25

Đầu cone 5 ml

Cái

2 (12 tháng)

80

20

1.26

Cuvet 1cm

cái

Thạch anh

2 (12 tháng)

80

20

1.27

Bình Keldarl

cái

Chất liệu thủy tinh

2 (12 tháng)

80

20

1.28

Buret 25ml

cái

1 (12 tháng)

1.29

Cối sứ loại nhỏ

cái

Chất liệu sứ

2 (12 tháng)

80

20

1.30

Cháy sứ

cái

2 (12 tháng)

80

20

1.31

Chén nung mẫu

cái

2 (12 tháng)

1.32

Bình tia

cái

Chất liệu nhựa

1 (12 tháng)

80

20

1.33

Cốc nhựa

cái

2 (36 tháng)

80

20

1.34

Quả bóp

cái

Chất liệu cao su

2 (12 tháng)

80

20

1.35

Chổi cọ bình thí nghiệm

cái

Loại chổi cọ đố thí nghiệm

2 (12 tháng)

80

20

1.36

Chổi cọ bình phá mẫu

cái

2 (12 tháng)

80

20

1.37

Găng tay một lần

Đôi

Loại hộp: 100 đôi

5

0

100

1.38

Khẩu trang y tế

cái

Khẩu trang dùng trong y tế

5

0

100

1.39

Áo blu

cái

Chất liệu cotton

1 (6 tháng)

80

20

1.40

Dép đi trong phòng thí nghiệm

Đôi

Chất liệu nhựa

1 (6 tháng)

80

20

2

Đối với nhóm chỉ tiêu kim loại; kim loại nặng (Ca; Mg; SiO2; Bo; Fe; Cu; Mn; Zn; Hàm lượng axit humic; axit fulvic; axit tự do; tổng chất hữu cơ; tỷ lệ C/N; pH; tỷ trọng …Pb; Cd; As; Cu; Zn; Cr) tính cho một chỉ tiêu

2.1

Chai đựng hoá chất

cái

Chất liệu thủy tinh

3 (12 tháng)

80

20

2.2

Cốc đong 250 ml

cái

Chất liệu thủy tinh, chia vạch, đạt độ chính xác phân tích

2 (12 tháng)

80

20

2.3

Cốc đong 100 ml

cái

3 (12 tháng)

80

20

2.4

Cốc đong 50 ml

cái

2 (12 tháng)

80

20

2.5

Pipet bầu 50 ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

2.6

Pipet bầu 20 ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

2.7

Pipet bầu 10 ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

2.8

Pipet bầu 5 ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

2.9

Pipet 1ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

2.10

Pipet 2ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

2.11

Pipet 5ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

2.12

Pipet 10 ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

2.13

Pipet 50 ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

2.14

Bình định mức 50ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

2.15

Bình định mức 100ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

2.16

Bình định mức 250ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

2.17

Bình định mức 500ml

cái

1 (12 tháng)

80

20

2.18

Bình định mức 1000ml

Cái

1 (12 tháng)

80

20

2.19

Bình định mức 200ml

Cái

1 (12 tháng)

80

20

2.20

Bình tam giác chịu nhiệt 250ml

cái

Chất liệu thủy tinh chịu nhiệt

2 (12 tháng)

80

20

2.21

Phễu lọc Φ6

cái

Chất liệu thủy tinh

3 (12 tháng)

80

20

2.22

Đũa thủy tinh

cái

2 (12 tháng)

80

20

2.23

Ống công phá mẫu

cái

2 (12 tháng)

80

20

2.24

Micopipep 5ml

cái

Chất liệu nhựa

2 (12 tháng)

80

20

2.25

Micopipep 1ml

cái

2 (12 tháng)

80

20

2.26

Đầu cone 5 ml

cái

2 (12 tháng)

80

20

2.27

Cuvet 1cm

cái

Thạch anh

2 (12 tháng)

80

20

2.28

Bình Keldarl

cái

Chất liệu thủy tinh

2 (12 tháng)

80

20

2.29

Buret 50 ml

cái

5 (12 tháng)

80

20

2.30

Đèn D2

cái

Chất liệu thủy tinh

1 (12 tháng)

80

20

2.31

Đèn HCL

cái

Loại thông dụng

1 (12 tháng)

80

20

2.32

Ống graphite

cái

Loại thông dụng

1 (12 tháng)

80

20

2.33

Bình tia

cái

Chất liệu nhựa

1 (12 tháng)

80

20

2.34

Cốc nhựa

cái

2 (36 tháng)

80

20

2.35

Chổi cọ dụng cụ thí nghiệm

cái

Chất liệu cước

2 (12 tháng)

80

20

2.36

Khẩu trang y tế

cái

Loại dùng một lần

10

0

100

2.37

Áo blu

cái

Chất liệu cotton

1 (6 tháng)

80

20

2.41

Dép đi trong phòng thí nghiệm

Đôi

Chất liệu nhựa

1 (6 tháng)

80

20

3

Đối với nhóm chỉ tiêu Vi sinh vật; vi khuẩn tính cho một chỉ tiêu

3.1

Chai đựng hóa chất

Cái

Chất liệu thủy tinh

3 (12 tháng)

80

20

3.2

Ống nghiệm có nắp

Cái

Chất liệu thủy tinh, nắp vặn

15 (12 tháng)

80

20

3.3

Ống nghiệm không nắp

Cái

Chất liệu thủy tinh

15 (12 tháng)

80

20

3.4

Giá đựng ống nghiệm

Cái

Chất liệu inox

15 (12 tháng)

80

20

3.5

Túi dập mẫu

cái

400ml; chất liệu Polyethylene

5

0

100

3.6

Đèn cồn

cái

Chất liệu thủy tinh

1 (12 tháng)

80

20

3.7

Micropipet 0,1ml

Cái

Chất liệu nhựa

2 (12 tháng)

80

20

3.8

Micropipet 1 ml

Cái

2 (12 tháng)

80

20

3.9

Micropipet 5 ml

Cái

2 (12 tháng)

80

20

3.10

Cốc thủy tinh 1000ml

Cái

Chất liệu thủy tinh, đạt độ chính xác phân tích

2 (12 tháng)

80

20

3.11

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

Chất liệu thủy tinh, đạt độ chính xác phân tích

5 (12 tháng)

80

20

3.12

Bình định mức 50ml

Cái

5 (12 tháng)

80

20

3.13

Màng lọc

Cái

Chất liệu PTFE,

2 (1 tháng)

80

20

3.14

Đĩa petri

Cái

Chất liệu thủy tinh

1 (12 tháng)

80

20

3.15

Ống đong 1 lít

Cái

1 (12 tháng)

80

20

3.16

Que cấy trang

Cái

Chất liệu inox

2 (12 tháng)

80

20

3.17

Đầu cone 0,1ml

Cái

1 (12 tháng)

80

20

3.18

Đầu cone 1ml

Cái

1 (12 tháng)

80

20

3.19

Đầu cone 5 ml

Cái

1 (12 tháng)

80

20

3.20

Đũa thủy tinh

Cái

Chất liệu thủy tinh

1 (12 tháng)

80

20

3.21

Bình định mức 1000ml

Cái

2 (12 tháng)

80

20

3.22

Bình nhựa 2 lít

Cái

Chất liệu nhựa

2 (36 tháng)

80

20

3.23

Bình nhựa 5 lít

Cái

2 (36 tháng)

80

20

3.24

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

2 (36 tháng)

80

20

3.25

Bình xịt cồn

Cái

1 (12 tháng)

80

20

3.26

Áo blu

Cái

Chất liệu cotton

1 (6 tháng)

80

20

3.27

Dép xốp

Đôi

Chất liệu nhựa

1 (6 tháng)

80

20

3.28

Găng tay dùng một lần

Đôi

Loại: Hộp 100 cái

4

80

20

3.29

Khẩu trang y tế

Cái

Dùng một lần

4

80

20

II

Hoá chất

1

Độ ẩm

Nước rửa dụng cụ

lít

Nước rửa dụng cụ PTN

0,2

100

2

Hàm lượng Nts

2.1

Ống chuẩn A. Sunfuric 0,1N

ống

Ống chuẩn

0,1

100

2.2

Ống chuẩn HCl 0,1N

ống

0,1

100

2.3

Ống chuẩn amonisulfat

ống

0,1

100

2.4

NaOH

gam

Hóa chất phân tích thông thường

40

100

2.5

H3BO3

gam

10

100

2.6

K2SO4

gam

60

100

2.7

CuSO4

gam

3

100

2.8

H2SO4 đậm đặc

ml

90

100

2.9

Hỗn Hợp Dewarda

gam

3,6

100

2.10

Đá bọt

gam

1,5

100

2.11

Chất chống tạo bọt

gam

1,5

100

2.12

Na2S2O3

gam

0,5

100

2.13

Se

gam

0,3

100

2.14

(NH4)2SO4

Gam

0,007

100

2.15

Metyl đỏ

Gam

0,1

100

2.16

Bromocresol xanh

Gam

0,1

100

2.17

Metyl xanh

gam

Hóa chất phân tích thông thường

0,1

100

2.18

KI

gam

0,25

100

2.19

HgCl2

gam

0,15

100

2.20

Cồn 96 độ

ml

15

100

2.21

Acid Salixilic

gam

0,6

100

2.22

Natri thiosulfat

gam

15

100

2.23

Giấy chỉ thị pH

Tệp

0,0015

100

3

Hàm lượng P2O5hh

3.1

HCl đặc

ml

Hóa chất phân tích thông thường

45

100

3.2

HNO3 đặc

ml

160

100

3.3

Acid Citric

gam

61

100

3.4

Amoni hydroxit (NH4OH)

ml

290

100

3.5

NH4Cl

gam

6

100

3.6

Phenolphtalein (25g)

Gam

0,1

100

3.7

NH4NO3

Gam

60

100

3.8

MgCl2.6H2O; MgCl2

Gam

6

100

3.9

AgNO3

Gam

0,15

100

3.10

Ống Chuẩn A. Sunfuric 0.1N

ống

Ống chuẩn

0,1

100

3.11

Metyl đỏ

gam

Hóa chất phân tích thông thường

6

100

3.12

Rượu Etylic 95% C2H5OH

ml

12

100

3.13

Giấy lọc băng xanh

Hộp

Dạng hộp, Giấy lọc mịn

0,1

100

3.14

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

15

100

4

Hàm lượng K2Ohh

4.1

Chuẩn gốc 1000ppm

ml

Dung dịch chuẩn, tinh khiết phân tích

10

100

4.2

Acid clohidric

ml

Hóa chất phân tích thông thường

4

100

4.3

CsCl

gam

13

100

4.4

Giấy lọc băng xanh

Hộp

Dạng hộp

0,05

100

4.5

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

15

100

5

Hàm lượng Ca (hoặc CaO)

5.1

Chuẩn gốc 1000ppm

ml

Dung dịch chuẩn, tinh khiết phân tích

5

100

5.2

Axit nitric

ml

Hóa chất phân tích thông thường

45

100

5.3

Axit Clohydric

ml

20

100

5.4

HClO4

ml

1

100

5.5

Lantan clorua

gam

15

100

5.6

Chuẩn EDTA

ml

Chất chuẩn phân tích

200

100

5.7

Axit sulfuric (H2SO4)

ml

Hóa chất phân tích thông thường

10

100

5.8

Zirconyl clorua (ZrOCl2.8H2O)

gam

0,2

100

5.9

NNatri hydroxit (NaOH) tinh thể

gam

2

100

5.10

Kali hydroxit (KOH) tinh thể

gam

5

100

5.11

Natri clorua (NaCl) tinh thể

gam

Hóa chất phân tích thông thường

2

100

5.12

Amoni clorua (NH4Cl) tinh thể

gam

0,8

100

5.13

Amoni hydroxit (NH4OH) đậm đặc

ml

6

100

5.14

Kali cyanua (KCN) tinh thể

gam

2

100

5.15

Chất chỉ thị calcein

gam

0,002

100

5.17

Rượu etylic 95 %

ml

2

100

5.16

Chất chỉ thị ETOO (C30H12N3O7SNa)

gam

0,002

100

5.17

Rượu etylic 95 %

ml

2

100

5.18

Giấy lọc băng xanh

Hộp

Dạng hộp

0,05

100

5.19

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

15

100

6

Hàm lượng Mg (hoặc MgO)- Định mức như Ca (hoặc CaO)

7

Hàm lượng S

7.1

Axit Clohidric

ml

Hóa chất phân tích thông thường

40

100

7.2

Axit.Nitric

ml

90

100

7.3

BaCl2

gam

3

100

7.4

Giấy lọc băng xanh

Hộp

Dạng hộp, Giấy lọc mịn

0,1

100

7.5

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

15

100

8

Hàm lượng SiO2hh

100

8.1

Chuẩn gốc 1000ppm

ml

Tinh khiết phân tích

5

100

8.2

Axit sulfuric (H2SO4) đậm đặc

ml

2

100

8.3

Amoni molipdat tetrahydrat [(NH4)6Mo7O24.4H2O]

gam

Hóa chất phân tích thông thường

2

100

8.4

Amoni hydroxit (NH4OH) đậm đặc (25 %)

ml

1

100

8.5

Natri cacbonat (Na2CO3) dạng rắn

Gam

5

100

8.6

Amoni nitrat (NH4NO3) dạng rắn

Gam

8

100

8.7

Axit tactaric (C4H6O6) dạng rắn

Gam

0,015

100

8.8

Giấy lọc băng xanh

Hộp

Dạng hộp

0,05

100

8.9

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

15

100

9

Hàm lượng Bo

100

9.1

Chuẩn gốc 1000 ppm

ml

Tinh khiết phân tích

5

100

9.2

Axit Clohydric

ml

30

100

9.3

Hydro peroxit (H2O2) đậm đặc

ml

Hóa chất phân tích thông thường

20

100

9.4

Axit axetic (CH3COOH) đậm đặc

ml

4

100

9.5

Muối EDTA (EDTA- Na2) (C10H14N2Na2O82H20)

gam

1

100

9.6

Azomethin - H (C17H12NNaO8S2) tinh thể

gam

0,1

100

9.7

Axit ascorbic (C6H8O6) tinh thể

gam

2

100

9.8

Giấy lọc băng xanh

Hộp

Dạng hộp

0,2

100

9.9

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

15

100

10

Hàm lượng Fe

10.1

Chuẩn gốc 1000 ppm

ml

Tinh khiết phân tích

5

100

10.2

Axit.Nitric

ml

Hóa chất phân tích thông thường

15

100

10.3

Axit Clohydric

ml

50

100

10.4

HClO4

ml

Tinh khiết phân tích

3

100

10.5

Khí axetylen

bình

Độ tinh khiết để phân tích ≥ 99%

0,002

100

10.6

Giấy lọc băng xanh

Hộp

Dạng hộp

0,05

100

10.7

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

15

100

11

Hàm lượng Cu (Như Hàm lượng Fe)

12

Hàm lượng Mn (Như Hàm lượng Fe)

13

Hàm lượng Zn (Như Hàm lượng Fe)

14

Hàm lượng axit humic, axit fulvic

14.1

A.Sunfuric

ml

Hóa chất thông thường để phân tích

300

100

14.2

H3PO4

ml

60

100

14.3

Na4P2O7.10H2O

gam

14

100

14.4

FeSO4(NH4)2SO4.6H2O

gam

40

100

14.5

O.phenalthrolin monohydrat (C12H6N2.H2O)

gam

0,06

100

14.6

FeSO4.7H2O

gam

0,02

100

14.7

NaOH

gam

4

100

14.8

K2Cr2O7

gam

6

100

14.9

Giấy lọc băng xanh

Hộp

Dạng hộp

0,1

100

14.10

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

15

100

15

Hàm lượng chất hữu cơ (Như Hàm lượng humic)

16

Tỷ lệ C/N (Như Hàm lượng chất hữu cơ và Nts)

17

pHH2O

17.1

Chuẩn pH 4

ml

Chất chuẩn phân tích

3

100

17.2

Chuẩn pH 7

ml

3

100

17.3

Chuẩn pH 9

ml

3

100

17.4

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

15

100

18

Khối lượng riêng hoặc tỷ trọng

18.1

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

15

100

19

Hàm lượng axit tự do

19.1

Ống chuẩn NaOH 0,1N

ống

Ống chuẩn

0,01

100

19.2

Metyl đỏ (C15H15N3O2) tinh thể.

gam

Hóa chất thông thường để phân tích

0,003

100

19.3

Metylen xanh (C16H18CIN3S) tinh thể.

gam

0,0015

100

19.4

Dimetyl vàng (C14H15N3)tinh thể.

gam

0,0006

100

19.5

Giấy lọc băng xanh

Hộp

Dạng hộp

0,05

100

19.6

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

15

100

20

Hàm lượng Pb

20.1

Chuẩn gốc 1000 ppm

ml

Tinh khiết phân tích

1

100

20.2

Axit.Nitric

ml

Hóa chất thông thường để phân tích

15

100

20.3

Axit Clohydric

ml

50

100

20.4

HClO4

ml

Tinh khiết phân tích

3

100

20.5

Khí argon

bình

Độ tinh khiết để phân tích ≥ 99,99

0,002

100

20.6

Giấy lọc băng xanh

Hộp

Dạng hộp

0,05

100

20.7

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

15

100

21

Hàm lượng Cd (Như Pb)

22

Hàm lượng Hg

22.1

Chuẩn gốc 1000 ppm

ml

Tinh khiết phân tích

1

100

22.2

Axit.Nitric

ml

Hóa chất thông thường để phân tích

15

100

22.3

Axit Clohydric

ml

50

100

22.4

KI

gam

2

100

22.5

NaOH

gam

5

100

22.6

NaBH4

gam

0,3

100

22.7

Khí argon

bình

Độ tinh khiết để phân tích ≥ 99,99

0,002

100

22.8

Giấy lọc băng xanh

Hộp

Dạng hộp

0,05

100

22.9

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

15

100

23

Hàm lượng As

23.1

Chuẩn gốc 1000 ppm

ml

Tinh khiết để phân tích

1

100

23.2

Axit.Nitric

ml

Tinh khiết để phân tích

15

100

23.3

Axit Clohydric

ml

50

100

23.4

KI

gam

2

100

23.5

NaOH

gam

5

100

23.6

NaBH4

gam

0,3

100

23.7

Khí argon

bình

Tinh khiết để phân tích; độ tinh khiết ≥ 99,99%

0,002

100

23.8

Khí axetylen

bình

Tinh khiết để phân tích; độ tinh khiết ≥ 99%

0,002

100

23.9

Giấy lọc băng xanh

Hộp

Dạng hộp

0,05

100

23.10

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

15

100

24

Vi sinh vật cố định nitơ

24.1

Chuẩn Azotobacter

Chủng

Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh

0,005

100

24.2

Chuẩn Rhizobium

Chủng

0,005

100

24.3

NaCl

gam

4,25

100

24.4

Pepton

gam

0,5

100

24.5

PCA

gam

6,75

100

24.6

Cồn 960

ml

20

100

24.7

Manitol

gam

1

100

24.8

K2HPO4

gam

0,2

100

24.9

MgSO4

gam

Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh

0,2

100

24.10

K2SO4

gam

0,1

100

24.11

CaCO3

gam

5

100

24.12

Dung dịch công gô đỏ

gam

0,01

100

24.13

Thạch Agar

gam

15

100

25

Vi sinh vật phân giải phốt pho khó tan

25.1

Chuẩn Bacellus megaterium

Chủng

Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh

0,005

100

25.2

NaCl

gam

4,25

100

25.3

Pepton

gam

0,5

100

25.4

PCA

gam

6,75

100

25.5

Cồn 960

ml

20

100

25.6

Ca3(PO4)2

gam

2,5

100

25.7

(NH4)2SO4

gam

0,5

100

25.8

KCl

gam

0,2

100

25.9

MnSO4

gam

0,1

100

25.10

FeSO4

gam

0,1

100

25.11

Glucoza

gam

10

100

25.12

Thạch Agar

gam

20

100

25.13

Nấm men

gam

0,5

100

25.14

Lexitin

gam

2,5

100

26

Vi sinh vật phân giải xenlulo

26.1

Chuẩn Bacellus megaterium

Chủng

Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh

0,005

100

26.2

NaCl

gam

4,25

100

26.3

Pepton

Gam

0,5

100

26.4

PCA

Gam

6,75

100

26.5

Cồn 96o

Ml

20

100

26.6

K2HPO4

Gam

0,75

100

26.7

MgSO4

Gam

0,5

100

26.8

(NH4)2SO4

Gam

0,5

100

26.9

KCl

Gam

0,25

100

26.10

CaCl2

Gam

0,1

100

26.11

L-Asparagine

Gam

0,25

100

26.12

Thạch Agar

Gam

22,5

100

26.13

Nấm men

Gam

0,75

100

26.14

Xenlulo

Gam

15

100

27

Vi sinh vật có ích khác ( như vi sinh vật phân giải xenlulo)

28

Vi khuẩn E.coli

28.1

Canh thang lactose LT

gam

Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh

10

100

28.2

Canh thang BGBL

gam

20

100

28.3

NaCl

gam

0,1

100

28.4

C5H8NO4Na

gam

0,1

100

28.5

K2HPO4

gam

2

100

28.6

C4H9OH

ml

25

100

28.7

Pepton

gam

Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh

10

100

28.8

Lactoza

gam

20

100

28.9

Chất chiết cao thịt bò

ml

6

100

28.10

Bromothymol xanh

gam

0,005

100

28.11

NH4Cl

gam

Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh

0,005

100

28.12

CaCl2

gam

0,2

100

28.13

Aspartic

gam

0,01

100

28.14

MgSO4.7H2O

gam

0,01

100

28.15

Pantotenic

gam

0,01

100

28.16

Thiamin

gam

0,01

100

28.17

Ferric citrate

Gam

0,01

100

28.18

Thạch Agar

Gam

22,5

100

28.19

Môi trường tổng hợp

Gam

20

100

28.20

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

15

100

29

Vi khuẩn Salmonella

29.1

Chuẩn Salmonella

Chủng

Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh

0,005

100

29.2

NaCl

gam

0,1

100

29.3

BPW

gam

4,5

100

29.4

RVS

gam

1,36

100

29.5

MKTTn

gam

0,89

100

29.6

Brila agar

gam

1,04

100

29.7

XLD agar

gam

2,83

100

29.8

TSA

gam

4,0

100

29.9

Ure agar

gam

2,4

100

29.10

Tryptone

gam

1,5

100

29.11

TSI

Gam

6,6

100

29.12

LDC

Gam

1,4

100

29.13

Kháng nguyên O

Ml

0,01

100

29.14

Kháng nguyên Vi

Ml

0,01

100

29.15

Kháng nguyên H

Ml

0,01

100

29.16

Cồn lau dụng cụ

ml

Cồn khử trùng

150

100

III

Năng lượng nhiên liệu

1

Điện năng

KW

13

100

2

Nước

lít

120

100


Ghi chú: Khi các TCVN; QCVN và các văn bản hết hiệu lực sẽ được thay thế bằng TCVN; QCVN và các văn bản tương ứng.

PHỤ LỤC SỐ 03:

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


Tên sản phẩm dịch vụ: Cải tạo, nâng cao chất lượng đàn bò thịt, bò sữa bằng thụ tinh nhân tạo


(Kèm theo Quyết định số: 144/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)


PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG


1.Phạm vi điều chỉnh

Định mức Kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng đối với hoạt động cải tạo nâng cao chất lượng đàn bò thịt, bò sữa bằng thụ tinh nhân tạo trên địa bàn tỉnh.


2. Đối tượng áp dụng

Định mức này áp dụng cho Sở Nông nghiệp & Môi trường cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu (gọi tắt là cơ quan đặt hàng), UBND các xã, phường, các đơn vị Sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.


3. Căn cứ xây dựng


Luật chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19/11/2018; Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của chính phủ về hướng dẫn chi tiết luật chăn nuôi;


Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;


Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;


Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;


Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT, quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, sản phẩm dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp & PTNT quản lý;


Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11908:2017 yêu cầu kỹ thuật đối với các giống bò nội, TCVN 9120:2011 yêu cầu kỹ thuật đối với giống bò Brahman, TCVN 8925:2012 tinh bò sữa, bò thịt - Đánh giá chất lượng; QCVN 2016/BNNPTNT Quy chuẩn quốc gia về tinh vật nuôi: phần 1: Tinh bò.


Quyết định số 726/QĐ - BNN-CN ngày 24/02/2022 của Bộ nông nghiệp & PTNT về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông Trung ương;


Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 của UBND tỉnh ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;


4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật


- Phương pháp tiêu chuẩn: căn cứ các tiêu chuẩn, quy định đã ban hành để xác định mức tiêu hao đối với từng nội dung chi tiết, trên cơ sở đó tính toán xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.


- Phương pháp phân tích khảo sát: đây là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu thu thập được trong khảo sát.


5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần

Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: (1) Định mức công lao động; (2) Định mức vật tư (3) Định mức triển khai.


5.1. Định mức lao động

Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công gồm có: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.


- Công lao động trực tiếp, thực hiện các nội dung công việc: Thực hiện công tác thụ tinh nhân tạo cho đàn bò trên địa bàn tỉnh. Định mức công của lao động có chuyên môn thực hiện các nội dung công việc: Bảo quản cấp phát tinh bò. Yêu cầu trình độ đại học trở lên, được đào tạo chuyên môn phù hợp.


5.2. Định mức máy móc, thiết bị

Định mức máy móc, thiết bị là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công; đảm bảo được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành; đơn vị tính là ca (ca), mỗi ca tương ứng với 08 giờ làm việc. Trong đó:


+ Xác định chủng loại thiết bị;


+ Xác định thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị;


+ Xác định thời gian sử dụng từng chủng loại thiết bị;


+ Tổng hợp định mức thiết bị.


5.3. Định mức vật tư

Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại vật tư dụng cụ cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).


- Định mức sử dụng: là lượng vật tư cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.


- Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm.


- Định mức tiêu hao: là lượng vật tư tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.


+ Xác định chủng loại vật tư;


+ Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư;


+ Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư;


+ Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư.


6. Quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ


Quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đối với dịch vụ: Cải tạo nâng cao chất lượng đàn bò thịt, bò sữa bằng thụ tinh nhân tạo thực hiện theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước. Các bước thực hiện cụ thể:


Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị và khảo sát: Khảo sát và lập danh sách đàn bò cái theo số liệu thống kê, theo thực tế khảo sát --> Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá, chọn lọc (Thiết lập tiêu chí phù hợp) --> Tập huấn và tuyên truyền (Hướng dẫn người chăn nuôi trong việc theo dõi động dục) --> Mua sắm, vận chuyển, bảo quản tinh (thiết bị bảo quản bằng Bình Nitơ lỏng).


Bước 2: Phối hợp với các xã trên địa bàn tỉnh xây dựng đội ngũ đẫn tinh viên bò tại các địa phương (lựa chọn đào tạo lại, đào tạo mới dẫn tinh viên bò).


Bước 3: Phối giống cho đàn bò: Phối hợp với chính quyền các xã cấp phát tinh bò cho dẫn tinh viên tại các địa phương. Các dẫn tinh viên bò phối hợp với người dân theo dõi bò động dục -->xác định thời điểm phối tinh -->Thực hiện kỹ thuật thụ tinh nhân tạo --> Ghi chép tổng hợp danh sách kết quả phối giống và quản lý hồ sơ phối giống.


PHẦN II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


I. Định mức lao động


TT

Diễn giải nội dung

Đơn vị tính

Số lượng

Tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật

1

Công lao động phổ thông (Người dân đối ứng)

Công

Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

2

Cán bộ chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật

Tháng/ cán bộ

18

Trung cấp trở lên, chuyên môn phù hợp


II. Định mức giống, vật tư


TT

Tên giống, vật tư

Đơn vị tính

Định mức vật tư

Tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật

Sử dụng

Tỷ lệ % thu hồi

Tiêu hao (%)

1

Giống

Con

Giống được công nhận TBKT, công bố Tiêu chuẩn cơ sở

2

Tinh đông lạnh

-

Bò thịt

Liều/con/năm

02

0

100

0,2-0,5 ml/liều

-

Bò sữa

Liều/con/năm

04

0

100

3

Ni tơ lỏng

Lít/con

02

0

100

Độ tinh khiết 99,999%

4

Găng tay, ống gen

Găng tay có 5 ngón, chất liệu Polyethylen dai, độ bền cao

- Ống gen phù hợp với 2 loại cọng rạ 0,25ml và 0,5 ml, làm bằng chựa PVC trung tính

-

Bò thịt

Bộ/con/năm

02

0

100

-

Bò sữa

Bộ/con/năm

04

0

100


III. Định mức triển khai


TT

Diễn giải nội dung

Đơn vị tính

Số lượng

Tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật

1

Tập huấn kỹ thuật

Số lần

Lần

02

Số lượng ≤ 30 người/lớp

Thời gian

Ngày

01

2

Hội nghị sơ kết, tổng kết

Hội nghị sơ kết

Hội nghị

01

Hội nghị tổng kết

Hội nghị

01

3

Tuyên truyền trên các phương tện thông tin của ngành (Báo, Đài)

CM hoặc phóng sự

02

4

Chi phí quản lý (so với tổng chi phí)

%

5

PHỤ LỤC SỐ 04:

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


Tên sản phẩm, dịch vụ: Bảo vệ và phát triển rừng


(Kèm theo Quyết định số: 144/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)


PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG


1. Phạm vi áp dụng:

Định mức Kinh tế - kỹ thuật (sau đây viết tắt là ĐMKTKT) này được áp dụng thực hiện: Bảo vệ và phát triển rừng, cụ thể nội dung đơn vị thực hiện hoạt động giảm vật liệu cháy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, bao gồm địa hình đồi núi thấp, cháy rừng thường xuyên, cự ly di chuyển 1.000-5.000m.


2. Đối tượng áp dụng:


- Sở Nông nghiệp & Môi trường, UBND các xã, phường trực thuộc tỉnh; cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu (gọi tắt là cơ quan đặt hàng).


- Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước, phục vụ quản lý nhà nước.


3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật


Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017;


Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;


Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;


Thông tư số 06/2021/TT-BNN&PTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn quy định về xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ nông nghiệp & PTNT quản lý;


Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp.


Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành danh mục sự nghiệp công sử dụng dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp & Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.


4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật


- Phương pháp thống kê: đây là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu thu thập về hao phí thời gian (sản lượng) thực tế để hoàn thành công việc theo từng thời điểm, công đoạn khác nhau. Thời gian (sản lượng) quy định trong mức thường lấy bằng giá trị trung bình.


- Phương pháp tiêu chuẩn: căn cứ các tiêu chuẩn, quy định đã ban hành để xác định mức tiêu hao đối với từng nội dung chi tiết, trên cơ sở đó tính toán xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.


5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần

Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: (1) Định mức công lao động; (2) Định mức công cụ dụng cụ lao động.


5.1. Định mức lao động

Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công gồm có: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.


5.2. Định mức vật tư, dụng cụ lao động

Định mức vật tư, dụng cụ lao động là mức tiêu hao từng loại vật tư, dụng cụ lao động cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).


- Định mức sử dụng: là lượng vật tư, dụng cụ lao động cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.


- Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư dụng cụ lao động sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm.


- Định mức tiêu hao: là lượng vật tư hóa chất tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.


+ Xác định chủng loại vật tư;


+ Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư;


+ Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư.


6. Quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công


Cháy rừng là một trong những nguyên nhân gây tổn thất to lớn về kinh tế và môi trường sinh thái, làm suy giảm diện tích và chất lượng rừng. Để chủ động đối phó và hạn chế thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra, cần có những biện pháp làm giảm vật liệu cháy dưới tán rừng bao gồm:


- Lập kế hoạch, hồ sơ thiết kế làm giảm vật liệu cháy đối với khu rừng có nguy cơ cháy cao theo từng lô, khoảnh, diện tích, trạng thái rừng, cấp thực bì, đặc điểm địa hình.


- Vật liệu cháy rừng gồm những cành khô, lá rụng, cỏ khô, lau nem, tế guột và các thành phần thực vật đã bị chết có thể cháy được trong rừng.


- Thực hiện giảm vật liệu cháy rừng là một biện pháp (giải pháp) phòng cháy rừng tích cực và có thể chủ động thực hiện trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng, biện pháp này tuy công lao động nhiều nhưng ít gây ảnh hưởng đối với môi trường rừng và có thể được áp dụng cả ở những nơi trên đất dốc, núi đá hoặc nơi gần nguồn nước (không được dùng các chất diệt cỏ), cụ thể:


+ Bước 1: Phát dọn và chặt gốc cây: Gồm vật liệu dễ cháy rừng gồm những gốc, cành khô, lá rụng, cỏ khô, lau nem, tế guột và các thành phần thực vật đã bị chết có thể cháy được trong rừng.


+ Bước 2: Thu gom, vận chuyển toàn bộ vật liệu cháy rừng ra khỏi khu rừng đến nơi tập kết; điểm tập kết vật liệu cháy phải là nơi đất trống cách xa các khu rừng đang thực hiện phương án giảm vật liệu cháy và các khu rừng lân cận, vật liệu cháy phải được bảo vệ và đảm bảo an toàn về phòng cháy không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân xung quanh.


+ Bước 3: Xử lý vật liệu cháy: Thực hiện đốt vật liệu cháy đã thu gom và chia thành ô nhỏ; khi thực bì vừa đủ bén lửa thì tiến hành đốt dọn ngay, không đợi thực bì khô hoàn toàn mới đốt. Sau khi đốt, dùng cào, cuốc lấp tàn tro, hạn chế, tránh để sót tàn lửa gây nguy hại đến rừng, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật sống xung quanh.


PHẦN II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


1. Định mức lao động


STT

Định mức lao động

ĐVT

Định mức

A

Định mức lao động trực tiếp

1

Công lao động: Nội dung Dọn và chặt gốc cây (Độ dốc >25°, chiếm 30% tổng diện tích; địa hình đồi núi thấp cháy rừng thường xuyên; cự ly di chuyển >2000m)

Công

62 m²/công

2

Công lao động: Nội dung Phát dọn và chặt gốc cây (Độ dốc 20-25°, chiếm 70% tổng diện tích; địa hình đồi núi thấp cháy rừng thường xuyên; cự ly di chuyển 1.000-2.000m)

Công

77 m²/công

B

Định mức công lao động gián tiếp

1

Lao động gián tiếp (kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, chỉ đạo kỹ thuật)

%

10% tổng số công lao động trực tiếp


Ghi chú: Công lao động trực tiếp Nhóm I, mục 1, phụ lục Thông tư 17/2019/TT- BLĐTBXH hoặc lao động phổ thông, cấp bậc công việc 4/7, hệ số lương 2,55; Lao động gián tiếp Viên chức loại A1 Nghị định 204/2004/NĐ-CP hoặc kỹ sư trong các công ty lâm nghiệp, cấp bậc công việc 4/9, hệ số lương 3,33, mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng.


2. Định mức công cụ, dụng cụ


Stt

Định mức công cụ, dụng cụ

ĐVT

Định mức

1

Dụng cụ lao động (Dao phát, cuốc, xẻng); Bảo hộ lao động

Bộ/người

33

PHỤ LỤC SỐ 05:

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


Tên sản phẩm dịch vụ: Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống (vườn giống gốc) cây lâm nghiệp, cây lâm sản; vườn lưu giữ giống các loại cây lâm nghiệp, cây bản địa
(Kèm theo Quyết định số: 144/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)


Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG


1. Phạm vi áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật (sau đây viết tắt là ĐMKTKT) này được áp dụng thực hiện cho các công việc sau:


- Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống “vườn giống gốc” cây lâm nghiệp, cây lâm sản;


- Xây dựng vườn lưu trữ giống các loại cây lâm nghiệp, cây bản địa, cây lâm sản quý


2. Đối tượng áp dụng


- Sở Nông nghiệp & Môi trường, UBND các xã, phường trực thuộc tỉnh; cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu (gọi tắt là cơ quan đặt hàng).


- Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước, phục vụ quản lý nhà nước.


3. Căn cứ xây dựng định mức


- Nghị định số 27/2021/NĐ-CP ngày 25/3/2021 của Chính phủ Về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp;


- Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;


- Thông tư số 06/2021/TT-BNN&PTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT quy định về xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ nông nghiệp & PTNT quản lý;


- Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp;


- Thông tư số 22/2021/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống cây trồng lâm nghiệp;


- Quyết định số 4782/QĐ-BNN-KHCN ngày 25/12/2024 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đối với lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ cấp Bộ lĩnh vực Lâm nghiệp;


- Quyết định số 38/2005/QĐ-BNNPTNT ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;


- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8760 - 1: 2017 Giống cây lâm nghiệp - Vườn cây đầu dòng;


- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8760 - 2: 2021 Giống cây lâm nghiệp - Vườn cây đầu dòng;


- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13701: 2023 Giống cây lâm nghiệp - Vườn lưu giữ giống gốc;


- Quyết định số 1485/QĐ - UBND ngày 22/10/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành danh mục sự nghiệp công sử dụng dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp & Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.


4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật


- Phương pháp thống kê: đây là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu thu thập về hao phí thời gian (sản lượng) thực tế để hoàn thành công việc theo từng thời điểm, công đoạn khác nhau. Thời gian (sản lượng) quy định trong mức thường lấy bằng giá trị trung bình.


- Phương pháp phân tích khảo sát: đây là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu thu thập được trong khảo sát hoặc qua phiếu điều tra.


- Phương pháp tiêu chuẩn: căn cứ các tiêu chuẩn, quy định đã ban hành để xác định mức tiêu hao đối với từng nội dung chi tiết, trên cơ sở đó tính toán xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.


- Phương pháp phân tích thực nghiệm: Trên cơ sở triển khai khảo sát, thực nghiệm theo từng quy trình, nội dung chi tiết để phân tích, tính toán từng yếu tố cấu thành định mức.


5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần

Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: Định mức công lao động; Định mức vật tư; Định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng; Định mức nhiên liệu, năng lượng.


5.1. Định mức lao động


- Chi phí cấp bậc công việc (chi phí nhân công) trực tiếp, thực hiện các nội dung công việc: Lao động có chuyên môn; lao động phổ thông.


5.2. Định mức vật tư

Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại vật tư, nguyên vật liệu để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).


- Định mức sử dụng: là lượng cây giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.


- Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư, nguyên vật liệu sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm.


- Định mức tiêu hao: là lượng vật tư hóa chất tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.


+ Xác định chủng loại vật tư; nguyên vật liệu


+ Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư; nguyên vật liệu


+ Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư; nguyên vật liệu


+ Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư; nguyên vật liệu.


5.3. Định mức năng lượng, nhiên liệu

Định mức năng lượng, nhiên liệu là mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc)


- Xác định mức tiêu hao điện năng, nước.


- Xác định mức tiêu hao xăng dầu.


5.4. Định mức máy móc, thiết bị

Định mức máy móc, thiết bị là thời gian cần thiết đối với từng loại máy móc, thiết bị để hoàn thành việc thực hiện một sản phẩm, dịch vụ công đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành, trong đó:


a) Xác định danh mục, chủng loại máy móc, thiết bị;


b) Xác định thông số kỹ thuật cơ bản của máy móc, thiết bị;


c) Xác định thời gian sử dụng từng chủng loại máy móc, thiết bị: thời gian máy chạy có tải (tiêu hao vật tư, điện năng, nhiên liệu trong thời gian sử dụng); thời gian máy chạy không tải (không tiêu hao vật tư).


6. Quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công


Quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống “vườn giống gốc” cây lâm nghiệp, cây lâm sản; Xây dựng vườn lưu trữ giống các loại cây lâm nghiệp, cây bản địa, cây lâm sản quý thực hiện theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng Ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên. Cụ thể các bước triển khai thực hiện:


Bước 1: Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống “vườn giống gốc” cây lâm nghiệp, cây lâm sản; Xây dựng vườn lưu trữ giống các loại cây lâm nghiệp, cây bản địa, cây lâm sản quý theo đúng quy trình kỹ thuật. (Triển khai thực hiện thiết kế, hướng dẫn kỹ thuật xây dựng vườn vật liệu)


Bước 2: Tiến hành theo dõi, chăm sóc, cắt tỉa, tạo chồi, theo dõi đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, tiềm năng, năng suất, chống chịu sâu bệnh của các loài giống cây trồng.


Bước 3: Nghiệm thu công việc xây dựng được vườn cung cấp vật liệu giống “vườn giống gốc” cung ứng cho người dân trên địa bàn tỉnh. Bảo tồn được nguồn giống bản địa, quý hiếm cho địa phương, những giống cây trồng đang dần bị thoái hoá.


7. Quy định từ viết tắt


STT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN

2

Khoa học công nghệ

KHCN

3

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

BNNPTNT

4

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN


PHẦN II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT


1. Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống “vườn giống gốc” cây lâm nghiệp, cây lâm sản


1.1. Nhóm loài cây lâm nghiệp


- Loài cây: Cây lâm nghiệp theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8760-1:2017 và Thông tư 22/2021/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và PTNT


- Diện tích tối thiểu: 1.000 m2;


- Mật độ và khoảng cách trồng: 2.800 cây/1.000m2; khoảng cách trồng 50x70 cm.


a. Định mức lao động


STT

Định mức lao động

ĐVT

Định mức tính cho 1.000 m2

1

Nhân công

1.1

Lao động có chuyên môn

-

Thiết kế, hướng dẫn kỹ thuật xây dựng vườn vật liệu

Công

6

-

Kiểm tra, giám sát, theo dõi đánh giá, nghiệm thu công việc

Công

5

-

Chỉ đạo trồng vườn vật liệu

Công

5

-

Chỉ đạo chăm sóc

Công

6

-

Cắt tỉa, tạo chồi hom (4 lần/năm)

Công

12

1.2

Lao động phổ thông

-

Đào rãnh, lên luống và cuốc hố

công

72

-

Vận chuyển, bón phân và vôi bột

công

39

-

Đảo phân, lấp hố

công

28

-

Vận chuyển, rải cây, trồng cây

công

19

-

Tưới nước bằng máy tại vườn (2 ngày/lần/3 tháng đầu sau khi trồng và sau cắt tỉa tạo chồi 2 ngày/lần/15 ngày; lượng tưới 3-5l/ M2)

Công cụ: Máy nổ honda công suất 1,5 KW

M2/công

2.250

-

Vận chuyển cây con và trồng dặm bầu dưới 0,5 kg (bầu 7x9 và bầu 7x12) tỷ lệ trồng dặm 10%.

công

2

-

Xới cỏ, vun gốc

công

12

-

Bón phân (bón thúc năm 2 và 3)

công

4


b. Định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng


STT

Tên máy móc thiết bị chuyên dùng

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức máy móc, thiết bị (giờ) tính cho 1.000 m2

1

San ủi thực bì, mặt bằng và cày toàn diện

Yêu cầu công việc

4 giờ

(0,5 ca máy)


c. Định mức về vật tư


STT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Định mức vật tư tính cho 1.000 m2

Sử dụng

Tỷ lệ (%)

thu hồi

Tiêu hao

(%)

I

Nguyên vật liệu

1

Phân bón các loại

-

Phân hữu cơ bón lót 2kg/cây

kg

Phù hợp Quy chuẩn

5.600

100

-

Phân NPK bón lót 300g/cây

kg

Phù hợp Tiêu chuẩn

840

100

-

Phân NPK bón thúc năm 2,3 (600g/cây)

kg

Phù hợp Tiêu chuẩn

1.680

100

-

Vôi bột bón lót (100 kg/1.000 m2)

kg

Dạng bột

100

100

2

Cây giống

-

Cây giống (bao gồm 10% trồng dặm)

cây

3.100

II

Thuốc diệt mối, trừ sâu, nấm bệnh

15% nguyên vật liệu

100


1.2. Định mức trồng vườn giống cây hạt (Mật độ trồng 1.666 cây/ha, các mật độ khác căn cứ vào mật độ 1.666 cây/ha làm cơ sở)


- Loài cây: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy quả, lấy hạt theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8760-2:2021


a. Định mức về công lao động


STT

Định mức lao động

ĐVT

Định mức tính cho 10.000 m2

1

Nhân công trực tiếp

*

Lao động có chuyên môn

-

Khảo sát hiện trường

Công

5

-

Thiết kế chi tiết

Công

10

-

Chỉ đạo trồng rừng giống

Công

10

-

Chỉ đạo chăm sóc hàng năm (3 năm) và (chỉ áp dụng cho cây bản địa từ năm 4, năm 5)

Công/năm

6

-

Bài cây tỉa thưa (2 lần x 5 công/lần) năm 1, năm 2

Công

10

-

Tỉa thưa lần 1 năm thứ 3

Công

20

-

Tỉa thưa lần 2 năm thứ 5

Công

20

-

Nghiệm thu hàng năm

Công/năm

2

-

Thu thập và xử lý số liệu

Công/năm

10

-

Báo cáo kết quả hàng năm

Công/năm

10

*

Lao động phổ thông

-

Phát dọn thực bì toàn diện thủ công

Công

25,9

-

Cuốc hố thủ công kích thước (40x40x40 cm)

Công

25,62

-

Vận chuyển và bón phân thuốc bảo vệ thực
vật lượng bón >1-2 kg

Công

26,87

-

Lấp hố kích thước 40*40*40 cm

Công

8,16

-

Vận chuyển cây con và trồng bầu dưới 0,5kg

Công

8,63

-

Tưới nước bằng máy tại vườn (2 ngày/lần/3 tháng đầu sau khi trồng và sau cắt tỉa tạo chồi 2 ngày/lần/15 ngày; lượng tưới 3-5l/ M2)

Công cụ: Máy nổ honda công suất 1,5 KW

m2/công

2.250

-

Vận chuyển cây con và trồng dặm bầu dưới 0,5kg (tỷ lệ trồng dặm 10%)

Công

1,21

-

Phát chăm sóc thủ công năm thứ nhất, thứ 2 (lần 1)

Công

15,8

-

Phát chăm sóc thủ công năm thứ nhất (lần 2), thứ 2 (lần 2, lần 3)

Công

10,5

-

Phát chăm sóc thủ công
năm thứ 3 lần 1

Công

13

-

Phát chăm sóc thủ công năm thứ 3 (lần 2, lần 3) và năm thứ 4, năm thứ 5

Công

12,5

-

Xới vun gốc cây thân gỗ, đường kính ≤80 cm (xới vun gốc 2 lần/năm/2 năm đầu)

Công

7,93

-

Xới vun gốc cây thân gỗ (ɸ 80-100cm)
(Xới vun gốc 2 lần/năm (năm 3)

Công

11,26

-

Xới vun gốc cây thân gỗ (ɸ ≥100cm)
Xới vun gốc 2 lần/năm (năm 4, năm 5)

Công

17,36

-

Bón phân bón thúc năm 2,3 (lượng phân bón < 0,5kg/lần)

Công/năm

9,80

-

Bảo vệ rừng (rừng trồng giai đoạn kiến thiết cơ bản; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng)

Công

7,28


b. Định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng


STT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức máy móc, thiết bị tính cho 10.000 m2

1

Làm đất cơ giới, cày rạch

Yêu cầu công việc

12 giờ

(1,5 ca máy)


c. Định mức về vật tư


STT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Định mức vật tư tính cho 10.000 m2

Sử dụng

Tỷ lệ (%) thu hồi

Tiêu hao (%)

I

Nguyên vật liệu

1

Phân bón

-

Phân hữu cơ bón lót 2kg/cây

kg

Phù hợp Quy chuẩn

3.332

0

100

-

Phân vô cơ bón lót 300g/cây (Urea, NPK, lân)

kg

Phù hợp Tiêu chuẩn

500

0

100

-

Phân vô cơ bón thúc (Urea, NPK hoặc lân) 4 năm x 200g/cây/nă,

kg

Phù hợp Tiêu chuẩn

1.333

0

100

-

Vôi bột bón lót

kg

Dạng bột

100

0

100

2

Cây giống

cây

1.833

0

100

3

Cọc tre thiết kế

cái

1.666

0

100

4

Cọc bê tông đánh dấu giữa các lặp

cái

50

0

100

5

Sơn bài cây

Hộp

3

0

100

6

Thuốc chống mối

kg

83,5

0

100


1. Xây dựng vườn lưu trữ giống các loài thông, keo, bạch đàn, phi lao và một một số loài cây bản địa (Mật độ trồng: 1.666 cây/ha; (khoảng cách 3x2 m)


a. Các bước công việc chính: Khảo sát hiện trường, thiết kế và bố trí vườn lưu giữ giống; Xử lý thực bì, làm đất, bón phân và lấp hố; Vận chuyển, rải cây và trồng cây; Trồng dặm; Bảo vệ và chăm sóc năm thứ nhất, chăm sóc 3 năm đầu đối với cây mọc nhanh và chăm sóc 5 năm đối với cây bản địa.


b. Định mức về công lao động


STT

Định mức lao động

ĐVT

Định mức tính cho 10.000 m2

Nhân công trực tiếp

1.1

Lao động có trình độ

-

Khảo sát hiện trường, thiết kế và bố trí vườn lưu giữ giống

Công

15

-

Chỉ đạo trồng

Công

10

-

Chỉ đạo chăm sóc hàng năm

Công/năm

6

-

Nghiệm thu hàng năm

Công/năm

2

-

Thu thập và xử lý số liệu

Công/năm

10

1.2

Lao động phổ thông

-

Phát dọn thực bì toàn diện thủ công

Công

25,9

-

Cuốc hố thủ công kích thước (40x40x40 cm)

Công

25,62

-

Vận chuyển và bón phân thuốc bảo vệ thực
vật lượng bón >1-2 kg

Công

26,87

-

Lấp hố kích thước 40*40*40 cm

Công

8,16

-

Vận chuyển cây con và trồng bầu dưới 0,5kg

Công

8,63

-

Tưới nước bằng máy tại vườn (2 ngày/lần/3 tháng đầu sau khi trồng và sau cắt tỉa tạo chồi 2 ngày/lần/15 ngày; lượng tưới 3-5l/ M2)

Công cụ: Máy nổ honda công suất 1,5 KW

M2/công

2.250

-

Vận chuyển cây con và trồng dặm bầu dưới 0,5kg (tỷ lệ trồng dặm 10%)

Công

1,21

-

Phát chăm sóc thủ công năm thứ nhất, thứ 2 (lần 1)

Công

15,8

-

Phát chăm sóc thủ công năm thứ nhất (lần 2), thứ 2 (lần 2, lần 3)

Công

10,5

-

Phát chăm sóc thủ công
năm thứ 3 lần 1

Công

13

-

Phát chăm sóc thủ công năm thứ 3 (lần 2, lần 3) và năm thứ 4, năm thứ 5

Công

12,5

-

Xới vun gốc cây thân gỗ, đường kính<=0.8m (xới vun gốc 2 lần/năm/2 năm đầu)

Công

7,93

-

Xới vun gốc cây thân gỗ (ɸ 80-100cm)
(Xới vun gốc 2 lần/năm (năm 3)

Công

11,26

-

Xới vun gốc cây thân gỗ (ɸ >=100cm)
Xới vun gốc 2 lần/năm (năm 4, năm 5)

Công

17,36

-

Bón phân bón thúc năm 2,3 (lượng phân bón < 0,5kg/lần)

Công/năm

9,79

-

Bảo vệ rừng (rừng trồng giai đoạn kiến thiết cơ bản; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng)

Công/năm

7,28


b. Định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng


STT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức máy móc, thiết bị tính cho 10.000 m2

1

Làm đất cơ giới, cày rạch

Yêu cầu công việc

12 giờ

(1,5 ca máy)


c. Định mức về vật tư


STT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Định mức vật tư

Sử dụng

Tỷ lệ (%) thu hồi

Tiêu hao (%)

1

Cây giống

-

Cây giống

Cây

1.833

0

100

2

Phân bón các loại

-

Phân hữu cơ bón lót (2kg/hố)

Kg

Phù hợp Quy chuẩn

3332

0

100

-

Phân vô cơ bón lót (Urea, NPK, lân)(300g/hố)

Kg

Phù hợp Tiêu chuẩn

500

0

100

-

Phân vô cơ bón thúc 2 năm (200g /cây /năm x 2 năm)

Kg

Phù hợp Tiêu chuẩn

667

0

100

-

Cọc tre thiết kế

Cái

1.666

0

100

-

Thuốc chống mối

Kg

Dạng bột

83,5

0

100

PHỤ LỤC SỐ 06:

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


Tên sản phẩm, dịch vụ: Tuần tra bảo vệ rừng phòng hộ; phát triển rừng
(Kèm theo Quyết định số: 144/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)


Phần I: QUY ĐỊNH CHUNG


1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật (sau đây viết tắt là ĐMKTKT) này được áp dụng thực hiện cho các công việc sau: Hoạt động tuần tra bảo vệ rừng phòng hộ, phát triển rừng.


2. Đối tượng áp dụng


- Sở Nông nghiệp & Môi trường, UBND các xã, phường trực thuộc tỉnh; cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu (gọi tắt là cơ quan đặt hàng).


- Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.


3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật


Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng Ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;


Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;


Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;


- Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý;


- Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp;


- Thông tư số 08/2017/TT-BNNPTNT ngày 28/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và trang phục đối với lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng;


- Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ nông nghiệp & PTNT về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;


- Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.


4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật


- Phương pháp thống kê: Đây là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu thu thập về hao phí thời gian (sản lượng) thực tế để hoàn thành công việc theo từng thời điểm, công đoạn khác nhau. Thời gian (sản lượng) quy định trong mức thường lấy bằng giá trị trung bình.


- Phương pháp phân tích khảo sát: Đây là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu thu thập được trong khảo sát hoặc qua phiếu điều tra.


- Phương pháp tiêu chuẩn: Căn cứ các tiêu chuẩn, quy định đã ban hành để xác định mức tiêu hao đối với từng nội dung chi tiết, trên cơ sở đó tính toán xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.


- Phương pháp phân tích thực nghiệm: Trên cơ sở triển khai khảo sát, thực nghiệm theo từng quy trình, nội dung chi tiết để phân tích, tính toán từng yếu tố cấu thành định mức.


5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần

Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: Định mức công lao động; Định mức vật tư, dụng cụ lao động; Định mức năng lượng, nhiên liệu.


5.1. Định mức lao động

Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công gồm có: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.


5.2. Định mức vật tư, dụng cụ lao động

Định mức vật tư, dụng cụ lao động là mức tiêu hao từng loại vật tư, dụng cụ lao động cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).


- Định mức sử dụng: Là lượng vật tư, dụng cụ lao động cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.


- Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư dụng cụ lao động sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm.


- Định mức tiêu hao: Là lượng vật tư hóa chất tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.


+ Xác định chủng loại vật tư;


+ Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư;


+ Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư.


5.3. Định mức năng lượng, nhiên liệu

Định mức năng lượng, nhiên liệu là mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc)


- Xác định mức tiêu hao xăng dầu.


6. Quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công


Công tác tuần tra bảo vệ rừng là một biện pháp phòng chống cháy rừng tích cực, chủ động thực hiện theo các bước sau:


Bước 1. Chuẩn bị tuần tra: Xây dựng các tuyến tuần tra, lịch trình tuần tra, các thông tin số liệu bản đồ cần thiết, sổ tuần tra rừng.


Bước 2. Tổ chức tuần tra bảo vệ rừng


- Tuần tra bảo vệ rừng theo tuyến tuần tra và lịch trình tuần tra. Quá trình tuần tra bảo vệ rừng cần được ghi chép vào sổ tuần tra rừng.


- Các vụ việc phá rừng, khai thác rừng, lấn chiếm rừng trên tuyến và điểm tuần tra: cần được lập biên bản, ghi âm ghi hình cụ thể.


- Các vụ viện săn, bắt, bẫy động vật rừng, gỡ bẫy động vật rừng trên tuyến, điểm tuần tra: cần được lập biên bản sự việc, ghi âm, hình nhân sự sự việc tại hiện trường nếu có thể.


Bước 3. Xây dựng Báo cáo kết quả tuần tra


Toàn bộ quá trình tuần tra bảo vệ rừng của các tổ tuần tra được tổng hợp lại thành báo cáo kết quả tuần tra.


Phần II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


1. Định mức lao động tuần tra bảo vệ rừng phòng hộ


STT

Định mức lao động

Định mức (công nhóm)

(1)

(2)

(3)

I

Lao động trực tiếp

7,28 công/ha/năm

1

Chuẩn bị tuần tra: Thu thập thông tin tài liệu, bản đồ, hồ sơ (Yêu cầu trình độ đại học trở lên, được đào tạo chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm làm việc ít nhất 03 năm

2

Tổ chức tuần tra bảo vệ rừng (Công nhân Nhóm I, mục 1, phụ lục Thông tư 17/2019/TT- BLĐTBXH hoặc lao động phổ thông

2.1

Kiểm tra, phát hiện việc phá rừng, khai thác rừng, lấn chiếm đất rừng trên tuyến và điểm tuần tra; ngăn chặn, yêu cầu tạm dừng hành vi vi phạm, ghi âm, ghi hình để ghi nhận sự việc tại hiện trường, lập biên bản và thông tin kịp thời đến người có thẩm quyền để chỉ đạo xử lý. Xác định các địa điểm bị phá rừng, khai thác rừng, lấn chiếm đất rừng; xác định các nguyên nhân phá rừng, khai thác rừng, lấn chiếm đất rừng, mất rừng.

2.2

Kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn việc săn, bắt, bẫy động vật rừng, gỡ bẫy bắt động vật rừng trên tuyến, điểm tuần tra rừng; ghi âm, ghi hình để ghi nhận sự việc tại hiện trường, lập biên bản và thông tin kịp thời đến người có thẩm quyền đề chỉ đạo xử lý;

3

Báo cáo kết quả tuần tra: Yêu cầu trình độ đại học trở lên, được đào tạo chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm làm việc ít nhất 03 năm

II

Định mức lao động gián tiếp (Chỉ đạo chung, xây dựng kế hoạch, hướng tuyến, kiểm tra, nghiệm thu; yêu cầu đại học trở lên

1

Xây dựng các tuyến tuần tra bảo vệ rừng

10% công lao động trực tiếp

2

Xây dựng lịch trình tuần tra bảo vệ rừng

3

Lao động quản lý, giám sát, chỉ đạo kỹ thuật, nghiệm thu


* Cách tính tổng công lao động tuần tra bảo vệ rừng


Công thức tính tổng công lao động tuần tra bảo vệ rừng trong điều kiện hỗn hợp theo cự ly đi làm và loại rừng được tính như sau:



Trong đó:


- TCLĐ: Tổng công lao động, đơn vị tính là công/năm.


- S: Là diện tích rừng tuần tra bảo vệ của chủ rừng (ha).


- Si: Là diện tích rừng tuần tra bảo vệ tương ứng với hệ số cự ly di chuyển Ki.


- Ki: Là hệ số cự ly di chuyển, được tính theo cự ly di chuyển:


+ Hệ số cự ly di chuyển Ki = 1,0: cự ly di chuyển dưới 20 km.


+ Hệ số cự ly di chuyển Ki = 1,05: cự ly di chuyển từ 20 km trở lên.


- Sj: Là diện tích rừng tuần tra bảo vệ tương ứng với hệ số loại rừng Kj:


- Kj: Là hệ số loại rừng, được tính theo loại rừng:


+ Hệ số Kj = 1: Rừng trồng.


+ Hệ số Kj = 1,05: Rừng tự nhiên.


* Thời gian thực hiện: Thực hiện từ 01/01 đến 31/12 hằng năm


2. Định mức vật tư, dụng cụ lao động (Không quá 5% chi phí nhân công)


STT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Định mức vật tư

Sử dụng

Tỷ lệ (%) thu hồi

Tiêu hao

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Quần áo mùa hè

Bộ

Chất liệu cotton

2

100

2

Quần áo thu đông

Bộ

Chất liệu cotton

1

50

50

3

Áo bông

Bộ

Có 3 lớp, ở giữa có lớp bông dày

1

67

33

4

Thắt lưng

Chiếc

Da nhựa polime

1

50

50

5

Giày da

Đôi

Chất liệu bằng da

1

50

50

6

Giày đi rừng

Đôi

Giày vải cao cổ xanh, đế cao su

2

100

7

Mũ mềm

Chiếc

Mũ tai bèo vành rộng

1

50

50

8

Mũ cứng bảo hộ

Chiếc

Mũ Cối:
- Bọc vải, quai da
- Chịu lực Chịu va đập tốt

1

100

9

Bít tất

Đôi

Chất liệu Cotton

2

100

10

Áo mưa

Bộ

Chất liệu Vải Dù, không thấm nước

1

50

50

11

Bản đồ giấy

Tờ

in trên giấy A0

1

100

12

Sơn

Bình

Bình sơn dạng xịt cầm tay

1

100

13

Sổ ghi chép

Cuốn

Khổ giấy A5

1

100

14

Dao phát

Chiếc

Chất liệu thép, cán gỗ hoặc ống thép

1

100

15

Đèn pin

Chiếc

Đèn pin led

1

100

16

Dây thừng

Cuộn

Dây dù, sợi, nilon

1

100

17

Ba lô

Chiếc

Chất liệu: Vải bố màu xanh

1

100


- Chi phí vật tư không quá 5% nhân công (Thông tư số 21/2023/ TT-BNNPTNT, Khoản 3, Điều 10) Trang phục của lực lượng bảo vệ rừng theo Thông tư số 08/2017/TT-BNNPTNT.


3. Định mức năng lượng nhiên liệu


STT

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Định mức

1

Nhiên liệu đi lại (xăng xe máy, mô tô đi từ nơi làm việc đến cửa rừng)

lít/km

0,03

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu144/2025/QĐ-UBND
Ngày ban hành31/12/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực10/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Phú Thọ / Đinh Công Sứ
Phạm viPhú Thọ
Trích yếuVề Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.