Quay lại

Quyết định 1446/QĐ-UBND về việc ban hành Đề án đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2015

UBND TỈNH HƯNG YÊN
-------

Số: 1446/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hưng Yên, ngày 23 tháng 08 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Đề án đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc

và nâng cao sức khỏe nhân dân tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2015

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Kết luận số 01/KL/TU ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 -2015;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 340/SYT-KHTC ngày 01/6/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Đề án đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011- 2015".

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Thông


ĐỀ ÁN


ĐỀ ÁN

Đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 -2015

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1446/QĐ-UBND ngày 23 /8/2011

của UBND tỉnh Hưng Yên)

________________

Phần I

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC

VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

Thực hiện Nghị quyết số 02- NQ/TU ngày 07/6/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy ''Về đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới", công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh có nhiều tiến bộ, thực hiện đạt và vượt nhiều chỉ tiêu Nghị quyết đã đề ra:

Mạng lưới y tế của tỉnh tiếp tục được củng cố và phát triển; đã thành lập thêm Bệnh viện đa khoa Phố Nối, bệnh viện Tâm thần kinh, Bệnh viện Sản Nhi, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS. Các bệnh viện, trung tâm y tế tuyến tỉnh, huyện và nhiều trạm y tế xã, phường được nâng cấp mở rộng, bổ sung trang thiết bị. Tổng số giường bệnh tuyến tỉnh tăng gần 2 lần so với năm 2006; 100% trạm y tế có bác sỹ (trong đó 65,8% số xã có biên chế bác sỹ tại trạm y tế) và nữ hộ sinh; 100% thôn có cán bộ y tế hoạt động; 90% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn 2001 - 2010; 80% trạm y tế xã triển khai dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế; mua Bảo hiểm y tế cho đảng viên được tặng huy hiệu 40 năm tuổi đảng trở lên và người nghèo; khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi. Ứng dụng được một số tiến bộ kỹ thuật vào chẩn đoán, điều trị bệnh. Hệ thống y tế ngoài công lập phát triển khá, đã góp phần tích cực vào công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Tỷ lệ bệnh nhân chuyển lên các bệnh viện Trung ương giảm bình quân 1%/năm. Nhìn chung điều kiện, chất lượng khám, chữa bệnh có chuyển biến tích cực.

Công tác y tế dự phòng, phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em được chú trọng. Chủ động giám sát dịch tễ và xử lý kịp thời không để dịch bệnh lớn xảy ra. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuối suy dinh dưỡng giảm từ 23% năm 2006 xuống còn 16,8% năm 2010; tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên dưới 1%.

Duy trì tỷ lệ trên 99,5% số trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm đầy đủ các loại vac xin miễn dịch cơ bản, do đó tỷ lệ mắc và chết do 6 bệnh có vac xin phòng giảm rõ rệt. Các bệnh dịch nguy hiểm như: tiêu chảy cấp, thương hàn, viêm màng não, viêm gan virut, đều giảm từ 10% đến 20% hàng năm cả về số mắc và không có tử vong.

Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hoá gia đình có nhiều chuyển biến tích cực; tỷ lệ quản lý thai nghén đạt 95%; số lần khám thai trung bình cho phụ nữ đẻ 2,95 lần; số phụ nữ khám thai bằng hoặc trên 3 lần đạt 95%; tỷ lệ phụ nữ đẻ do cán bộ y tế đỡ đạt 100%. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm từ 23% năm 2006 xuống còn 16,8% năm 2010.

Tiếp tục duy trì mức giảm sinh hàng năm, duy trì tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên dưới 1%; mở rộng các biện pháp tránh thai, giảm tỷ lệ nạo hút thai ở mức 5%/năm; tỷ lệ đối tượng vị thành niên, thanh niên được trang bị các kiến thức về chăm sóc sức khoẻ sinh sản đạt trên 80%; tuy nhiên tỷ số mất cân bằng giới tính khi sinh còn ở mức cao (121 bé trai/ 100 bé gái). Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên năm 2010 chưa giảm. Nhìn chung, xã hội hóa y tế được triển khai tương đối hiệu quả, các chỉ số về sức khỏe của người dân được tăng lên, tuổi thọ trung bình đạt mức chung toàn quốc, chất lượng các dịch vụ được tăng lên, đáp ứng tốt hơn nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Kết quả công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh thời gian qua.

Tuy nhiên, công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tỉnh còn những hạn chế, yếu kém cần được khắc phục: tỷ lệ bác sỹ và dược sỹ đại học trên 1 vạn dân còn thấp so với chỉ tiêu chung của toàn quốc; còn ít thầy thuốc, nhất là thầy thuốc có tay nghề cao; cơ sở vật chất, trang thiết bị đã được đầu tư, tuy nhiên vẫn còn ở mức thấp so với chuẩn, chưa đồng bộ và sử dụng hiệu quả chưa cao; dịch vụ y tế chưa đa dạng. Nhìn chung chất lượng chẩn đoán và điều trị bệnh chưa đáp ứng yêu cầu. Công tác quản lý, kế thừa và phát huy y dược học cổ truyền; tuyên truyền, phổ biến kiến thức phòng, chữa bệnh, nâng cao sức khỏe; quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và quản lý hành nghề y, dược tư nhân còn hạn chế. Tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh còn cao.

Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, yếu kém trên là do một số cấp ủy, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ dẫn đến buông lỏng lãnh đạo, chỉ đạo công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế còn một số mặt bất cập và chưa chặt chẽ. Kinh phí đầu tư cho y tế chưa đáp ứng nhu cầu, huy động nguồn lực từ cộng đồng hiệu quả thấp. Cơ cấu và phân bổ đội ngũ cán bộ y tế chưa hợp lý. Một bộ phận cán bộ y tế chưa thật sự tâm huyết với nghề, trình độ chuyên môn hạn chế, tinh thần tự học tập, nghiên cứu và ý thức, thái độ phục vụ người bệnh chưa tốt. Chưa tạo điều kiện thuận lợi và thực hiện tốt chính sách ưu đãi, khuyến khích tài năng để thu hút bác sỹ, dược sỹ đại học, nhất là bác sỹ giỏi về tỉnh công tác.

Phần II

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC

VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

1. Mục tiêu và các chỉ tiêu:

1.1. Mục tiêu: Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện hệ thống y tế từ tỉnh đến cơ sở, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân. Nâng cao chất lượng khám và điều trị của các cơ sở y tế, giảm tỷ lệ bệnh nhân chuyển tuyến trên. Tăng cường hệ thống y tế dự phòng; tạo điều kiện phát triển gắn với công tác quản lý hành nghề y, dược tư nhân. Nâng cao chất lượng dân số, đảm bảo tỷ lệ phát triển dân số ổn định ở mức dưới 1%, tăng cường quản lý sinh sản về giới tính. Chăm sóc tốt sức khỏe bà mẹ, trẻ em, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em.

1.2. Các chỉ tiêu:

- Củng cố và hoàn thiện tổ chức, mạng lưới ngành y tế; tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực hệ thống y tế, ưu tiên đầu tư phát triển y tế xã, phường; trong kỳ có 30 trạm y tế được đầu tư xây dựng mới và cải tạo lớn;

- Đẩy mạnh các hoạt động y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu phù hợp với tình hình mới, đảm bảo người dân được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản có chất lượng; triển khai tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, không để dịch bệnh lớn xảy ra; tăng cường sự phối hợp liên ngành trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân; từng bước kiểm soát các yếu tố có hại cho sức khỏe;

- Tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bênh; chú trọng phát triển các dịch vụ khám, chữa bệnh phổ cập cho toàn dân đồng thời chú trọng phát triển một số dịch vụ y tế chuyên sâu, dịch vụ y tế kỹ thuật cao. Đầu tư và đưa vào hoạt động trung tâm khám, chữa bệnh chất lượng cao;

- Nâng cao các hoạt động Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản, đảm bảo dân số ổn định, duy trì mức sinh thấp hợp lý; giảm tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh xuống dưới 115 cháu trai/100 cháu gái khi sinh; nâng cao chất lượng dân số về thể chất và tinh thần;

- Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng và chất lượng, đảm bảo cơ cấu hợp lý phù hợp với từng tuyến;

- Tiếp tục tăng cường các khoản đầu tư cho ngành y tế, phát triển BHYT toàn dân, điều chỉnh việc phân bổ tài chính cho y tế để tăng hiệu quả;

- Tăng cường hiệu quả quản lý thuốc, sinh phẩm và trang thiết bị y tế;

- Tăng cường năng lực quản lý ở từng đơn vị và trong toàn ngành để đáp ứng nhu cầu đổi mới và phát triển ngành y tế trong giai đoạn mới.

(Các chỉ tiêu cụ thể có Phụ lục kèm theo)

2. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu:

2.1. Tăng cường quản lý nhà nước về y tế:

Tăng cường hiệu lực, hiệu quả, kỷ luật, kỷ cương trong quản lý nhà nước về y tế; chất lượng, hiệu quả quản lý của từng đơn vị sự nghiệp y tế; giảm bớt thủ tục trong khám, chữa bệnh nhằm giảm phiền hà cho nhân dân; tăng cường về quản lý giá thuốc và hành nghề y, dược tư nhân; quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm; nâng cao y đức và trách nhiệm của cán bộ y tế; xử lý nghiêm minh những vi phạm pháp luật về y tế, về bảo vệ môi trường. Xây dựng Quy hoạch phát triển ngành 2011 - 2015 và định hướng 2020. Củng cố, phát triển mạng lưới thanh tra, đảm bảo đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ được giao, đặc biệt thanh tra về khám, chữa bệnh, dược, an toàn vệ sinh thực phẩm. Tăng cường phân cấp và phối hợp liên ngành, liên cấp trong các hoạt động y tế và trong triển khai pháp luật, chính sách. Tăng cường phối hợp giữa y tế dự phòng và khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng; giữa tỉnh, huyện, xã; giữa y học cổ truyền và y học hiện đại; nâng cao hiệu quả hoạt động y tế trường học. Đẩy mạnh các hoạt động xã hội hóa một cách hợp lý, phát triển y tế tư nhân (ưu tiên phát triển các bệnh viện tư), tăng cường quản lý chất lượng và giá dịch vụ y tế tư nhân. Đẩy mạnh phối hợp y tế công và y tế tư nhân để phục vụ cho mục tiêu chung vì sức khỏe nhân dân.

2.2. Củng cố và hoàn thiện tổ chức mạng lưới ngành y tế:

a)Hệ thống y tế công lập:

- Tuyến tỉnh:

+ Các cơ sở khám chữa bệnh: Có 2 bệnh viện đa khoa, bao gồm: Bệnh viện Đa khoa tỉnh và Bệnh viện Đa khoa Phố Nối; các bệnh viện chuyên khoa, bao gồm: Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Tâm thần kinh, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Sản - Nhi, Bệnh viện Lao và bệnh Phổi, Bệnh viện điều dưỡng, phục hồi chức năng, Trung tâm Khám chữa bệnh theo yêu cầu chất lượng cao.

+ Các cơ sở Y tế dự phòng và trung tâm, bao gồm: Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh; Trung tâm phòng chống HIV/AIDS; Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản; Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ; Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Trung tâm vận chuyển cấp cứu 115 (năm 2015 tách ra khỏi Bệnh viện Đa khoa tỉnh); Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và môi trường.

+ Chi cục Dân số Kế hoạch hoá gia đình;

+ Các trung tâm giám định, bao gồm: Trung tâm Giám định Y khoa, Trung tâm Giám định Pháp Y Tâm thần (nằm trong Bệnh viện Tâm thần kinh), Trung tâm Giám định Pháp Y (nằm trong Bệnh viện đa khoa tỉnh).

- Tuyến huyện:

+ Bệnh viện đa khoa huyện, thành phố gồm: 10 Bệnh viện.

+ Các Trung tâm tuyến huyện, thành phố: 10 Trung tâm Y tế dự phòng và 10 Trung tâm dân số - kế hoạch hóa gia đình.

- Tuyến xã: 162 Trạm y tế xã, phường, thị trấn.

b) Hệ thống y tế ngoài công lập:

Tiếp tục duy trì, mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả hoạt động các bệnh viện, phòng khám tư nhân, các công ty dược, thiết bị, vật tư y tế hiện có. Khuyến khích xã hội hóa, xây dựng, thành lập mới các bệnh viện tư nhân và cơ sở khám, chữa bệnh hiện đại để tăng thêm số lượng cơ sở cung ứng dịch vụ y tế chất lượng, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh ngày càng cao và đa dạng của nhân dân. Đến năm 2015, tạo điều kiện phát triển, đưa vào hoạt động thêm ít nhất 03 bệnh viện tư nhân; năm 2020 đạt 05 bệnh viện, tổng qui mô khoảng 700 giường tại khu vực Văn Giang, Văn Lâm, Mỹ Hào, thành phố Hưng Yên. Vận động, thu hút đầu tư nước ngoài để triển khai dự án đầu tư, xây dựng Bệnh viện quốc tế tại Hưng Yên.

2.3. Tăng cường y tế dự phòng, chương trình mục tiêu quốc gia:

- Tiếp tục củng cố, ổn định và đầu tư phát triển hệ thống y tế dự phòng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo cán bộ, đặc biệt là hệ thống y tế dự phòng tuyến huyện. Đẩy mạnh các hoạt động y tế dự phòng, tăng cường công tác truyền thông, giáo dục để người dân hiểu và chủ động thực hiện các biện pháp tự phòng chống dịch; phát triển hệ thống giám sát, cảnh báo sớm, đáp ứng nhanh; chủ động giám sát dịch tễ, thực hiện dự phòng tích cực, không để dịch lớn xảy ra. Ngoài những dịch bệnh truyền thống như sốt xuất huyết, sốt rét ..., cần lưu ý phòng, chống các bệnh có nguy cơ quay trở lại hoặc có nhiều tiềm ẩn, như cúm, tả, tiêu chảy cấp .... Tăng cường phối hợp liên ngành trong phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là các dịch bệnh truyền từ động vật sang người.

- Tổ chức triển khai tốt và có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc lĩnh vực y tế, gồm:

+ Chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế;

+ Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng chống HIV/AIDS;

+ Chương trình mục tiêu Quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm;

+ Chương trình mục tiêu Quốc gia Dân số - KHHGĐ.

2.4. Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh:

Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới khám chữa bệnh để tăng cường khả năng đáp ứng của các tuyến. Triển khai xây dựng qui hoạch phát triển hệ thống y tế giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 theo nguyên tắc đáp ứng tối đa nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, xây dựng các chuyên khoa, các bệnh viện đa khoa từ hạng 2 trở lên cho 3 khu vực: Hưng Yên, Phố Nối, Khoái Châu. Kết hợp phát triển dịch vụ khám chữa bệnh phổ cập với phát triển kỹ thuật cao, y tế chuyên sâu, giữa y tế công lập và y tế ngoài công lập. Thực hiện tốt việc phân tuyến kỹ thuật theo hướng hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn theo tuyến điều trị và chú trọng mở rộng dịch vụ kỹ thuật y tế, tạo điều kiện cho người bệnh tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng ở nơi gần nhất. Thực hiện quản lý các bệnh mãn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường, hen phế quản tại cộng đồng.

Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Chỉ thị 06/2007/CT-BYT, ngày 07/12/2007 của Bộ Y tế về việc nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. Đặc biệt lưu ý khắc phục tình trạng lạm dụng thuốc, xét nghiệm lâm sàng, dịch vụ kỹ thuật đắt tiền, gây tốn kém không cần thiết cho người bệnh và cho quỹ bảo hiểm. Tăng cường kiểm soát chất lượng thuốc.

Thực hiện tốt Đề án cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại địa phương.

Tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tại các cơ sở. Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Xây dựng bệnh viện Xanh - Sạch - Đẹp. Đảm bảo thực hiện tốt việc xử lý chất thải bệnh viện.

2.5. Phát triển y học cổ truyền:

Đẩy mạnh công tác quản lý, kế thừa và phát huy y dược học cổ truyền từ tỉnh đến cơ sở; các trạm y tế có đủ cán bộ được bồi dưỡng kiến thức cơ bản về y học cổ truyền để thực hiện tốt nhiệm vụ khám, chữa bệnh theo phương châm kết hợp Đông - Tây y. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh và khoa Đông y của các bệnh viện tỉnh, huyện, thành phố. Phát triển trồng cây thuốc; chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở các vùng có điều kiện để hình thành các vùng chuyên canh dược liệu cho tỉnh và khu vực; coi trọng đầu tư sản xuất thuốc, chế biến dược liệu, gắn với ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, nâng cao chất lượng, hiệu quả chẩn đoán, điều trị bệnh.

2.6. Nâng cao công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) và chăm sóc sức khỏe sinh sản:

Xây dựng và củng cố mạng lưới dân số kế hoạch hóa gia đình, bổ sung biên chế cho cán bộ chuyên trách dân số KHHGĐ tuyến xã. Thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về dân số KHHGĐ, đảm bảo duy trì mức độ tăng dân số dưới 1%/ năm. Triển khai các biện pháp tổng hợp và hiệu quả gồm các giải pháp chuyên môn kỹ thuật, kết hợp với kiểm tra, kiểm soát và tăng cường truyền thông để từng bước giảm tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh ở mức dưới 115 bé trai/100 bé gái. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để tăng khả năng tiếp cận của mọi nhóm đối tượng đến các dịch vụ dân số - KHHGĐ và chăm sóc sức khỏe sinh sản; cung cấp các dịch vụ sàng lọc bệnh tật trước sinh và sơ sinh; giảm thiểu mang thai ngoài ý muốn; giảm các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục.

2.7. Phát triển nguồn nhân lực:

Thực hiện tốt đề án thu hút bác sĩ, dược sĩ đại học chính quy về tỉnh công tác. Ngoài ra triển khai nhiều hình thức đào tạo cán bộ y tế như: Đào tạo cử tuyển, đào tạo liên thông, đào tạo theo địa chỉ... đáp ứng một phần nhu cầu nhân lực của ngành.

Đảm bảo đạt được các chỉ tiêu cơ bản về nhân lực đến năm 2015, tập trung thực hiện một số nội dung:

- Quy hoạch đào tạo, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực theo hướng tiêu chuẩn hoá đối với cán bộ y tế từ tuyến tỉnh đến huyện, xã. Tập trung đào tạo bác sỹ chuyên khoa sâu cho các đầu ngành ở tuyến tỉnh. Tăng cường đào tạo chuẩn hoá cán bộ y tế cả về chuyên môn, tổ chức, quản lý y tế, quản lý kinh tế y tế, lý luận chính trị cho các tuyến, các hệ. Cán bộ phụ trách chuyên môn y tế các khoa, phòng chuyên môn của các đơn vị y tế tuyến tỉnh phải có trình độ sau đại học.

- Tổ chức thực hiện tốt việc thu hút bác sĩ, dược sĩ đại học chính quy về tỉnh công tác theo chính sách ưu đãi đã được UBND tỉnh phê duyệt, nhằm thu hút các sinh viên giỏi, cán bộ có trình độ chuyên môn cao, chuyên gia giỏi về công tác tại tỉnh.

- Có chính sách ưu tiên cho đào tạo cán bộ y tế xã. Cán bộ y tế xã được cử đi học bác sĩ hệ tập trung 4 năm được tỉnh hỗ trợ kinh phí đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường đào tạo sau đại học cho các tuyến, các hệ.

- Liên kết với các trường đại học y - dược để đào tạo nguồn nhân lực đại học y - dược cho cả tuyến xã, huyện và tỉnh theo hình thức đào tạo theo địa chỉ và đào tạo liên thông. Khuyến khích cán bộ y tế tự túc kinh phí đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của bản thân kể cả trong và ngoài nước.

- Từng bước triển khai thực hiện quy định hiện hành về định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước cho phù hợp, phát huy quyền tự chủ trong tổ chức bộ máy của từng cơ sở, không phụ thuộc vào chỉ tiêu biên chế.

- Quan tâm tạo điều kiện về môi trường làm việc để giữ chân người giỏi, để họ tích cực cống hiến có hiệu quả cho sự nghiệp y tế của tỉnh; tỉnh hỗ trợ chế độ thích hợp đối với cán bộ y tế tăng cường cho tuyến dưới như bác sĩ tăng cường cho trạm y tế và cán bộ tăng cường theo Đề án 1816 về cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh.

2.8. Thực hiện bảo hiểm y tế:

Đẩy nhanh tiến độ thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, nâng cao chất lượng và hiệu quả khám, chữa bệnh cho đối tượng tham gia bảo hiểm y tế. Phát huy vai trò của đội ngũ thầy thuốc của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

2.9. Xây dựng hệ thống thông tin y tế:

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành kể cả y tế công lập và y tế tư nhân;

- Xây dựng Website của ngành để trao đổi thông tin trên mạng;

- Tổ chức và tham gia một số cuộc hội chẩn trực tuyến tại Bệnh viện đa khoa tỉnh và Bệnh viện đa khoa Phố Nối;

- Ứng dụng các phần mềm trong quản lý dữ liệu;

- Đưa công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý tối thiểu 3 bệnh viện, Chi cục Dân số - KHHGĐ và Trung tâm y tế dự phòng tỉnh;

2.10. Thực hiện đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính ngành y tế.

Đảm bảo chi cho sự nghiệp y tế từ ngân sách nhà nước theo tinh thần của Nghị quyết 18, Quốc hội khóa XII. Phấn đấu tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho y tế ở mức trên 10%. Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ chi tiêu công cho y tế (gồm NSNN, BHYT và viện trợ) đạt tối thiểu 50% tổng chi tiêu xã hội cho y tế.

Ưu tiên phân bổ ngân sách nhà nước cho y tế dự phòng (30% ngân sách y tế), chăm sóc sức khỏe ban đầu, các chính sách xã hội về y tế (hỗ trợ người nghèo, trẻ em < 6 tuổi);

Phát triển bảo hiểm y tế toàn dân bền vững, theo đúng tiến độ, đảm bảo đến hết năm 2014, hoàn thành lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Song song với việc tăng diện bao phủ bảo hiểm y tế về chiều rộng, tiếp tục nâng cao quyền lợi một cách hợp lý và cải thiện chất lượng dịch vụ y tế cho đối tượng có bảo hiểm y tế. Cải cách thủ tục khám, chữa bệnh để tạo điều kiện thuận lợi cho người có thẻ bảo hiểm y tế trong quá trình sử dụng dịch vụ.

Tăng cường công tác giám sát, kiểm soát chi phí y tế, hạn chế lạm dụng thuốc và kỹ thuật.

2.11. Thuốc, Vác xin và sinh phẩm y tế:

Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý dược, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về dược về mọi mặt:

Xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành dược địa phương; chỉ đạo việc triển khai và tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế chuyên môn về dược. Tổ chức tốt việc đấu thầu thuốc, hóa chất xét nghiệm, vật tư tiêu hao sử dụng tại các cơ sở y tế công lập và việc bình ổn giá thuốc trên địa bàn. Đảm bảo chất lượng thuốc, chống thuốc giả; sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; tăng cường chất lượng hành nghề dược tư nhân; thực hiện tốt quản lý thông tin, quảng cáo thuốc; quản lý giá thuốc.

Củng cố hoạt động cung ứng thuốc, kiện toàn và sắp xếp lại mạng lưới cung ứng thuốc bao gồm cả khu vực nhà nước và tư nhân nhằm tăng khả năng tiếp cận của người sử dụng cung ứng đủ thuốc cho cộng đồng. Phát triển hệ thống cung ứng thuốc cho khu vực nông thôn, đảm bảo cung ứng đủ thuốc có chất lượng cho nhân dân, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa.

Đảm bảo giám sát chất lượng thuốc và mỹ phẩm lưu thông, chỉ có thuốc đạt các tiêu chuẩn theo quy định lưu hành trên địa bàn. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, thanh tra công tác đảm bảo chất lượng ở tất cả các khâu: chuẩn bị sản xuất, quá trình sản xuất, tồn trữ, lưu thông, cấp phát, sử dụng.

Khuyến khích các đơn vị đầu tư dây chuyền sản xuất, đạt tiêu chuẩn Thực hành sản xuất thuốc tốt (GMP-WHO). Đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp nhằm huy động nguồn lực và phát huy tính năng động trong sản xuất, kinh doanh. Có chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực sản xuất thuốc.

2.12. Trang thiết bị y tế và cơ sở hạ tầng y tế:

Tiếp tục đầu tư bổ sung, thay thế trang thiết bị theo danh mục quy định. Tăng cường công tác bảo quản, bảo trì, bảo dưỡng. Các đơn vị thành lập đội (tổ) bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị y tế, tăng cường hiệu quả đầu tư trang thiết bị và chất lượng dịch vụ y tế.

Đối với cơ sở hạ tầng: Tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở y tế theo Quyết định 47 và Quyết định 930 của Thủ tướng Chính phủ. Ngân sách tỉnh tập trung đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các cơ sở không nằm trong danh mục đầu tư của Chính phủ, trong đó ưu tiên đầu tư xây dựng cho các trạm y tế xã thuộc xã khó khăn. Đầu tư hệ thống xử lý nước thải cho các cơ sở y tế gây ô nhiễm, đến năm 2015, hoàn thành và đưa vào sử dụng hệ thống xử lý rác thải, nước thải y tế tại các cơ sở y tế trong toàn ngành. Đảm bảo tất cả rác thải, nước thải và các chất thải y tế độc hại khác được xử lý đúng theo tiêu chuẩn quy định.

3. Ngân sách dành cho y tế hàng năm.

- Đảm bảo bố trí ngân sách cho sự nghiệp y tế tối thiểu bằng 10% tổng chi ngân sách thường xuyên của tỉnh;

- Bố trí đủ vốn đầu tư cho các dự án đã được phê duyệt từ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn đầu tư tập trung của tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác.

4. Theo dõi, đánh giá:

Việc thực hiện kế hoạch hàng năm được theo dõi, đánh giá theo các chỉ số của chỉ tiêu đầu vào, chỉ tiêu hoạt động và chỉ tiêu đầu ra đã được đề ra.

Phương pháp theo dõi đánh giá:

- Dựa vào các báo cáo định kỳ do ngành y tế thực hiện;

- Dựa vào các thông tin do Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên công bố;

- Dựa vào các cuộc điều tra khảo sát của các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực và tư cách pháp nhân.

Ngoài những chỉ tiêu cơ bản trên, một số chỉ tiêu liên quan đến từng lĩnh vực cụ thể được triển khai theo dõi, thu thập, đánh giá phù hợp với quy định.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn việc triển khai thực hiện Đề án:

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch hàng năm, xây dựng phương án bố trí ngân sách hàng năm để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét giao dự toán hàng năm;

- Hướng dẫn các huyện, thành phố triển khai thực hiện kế hoạch; hàng năm chủ trì tổ chức kiểm tra đánh giá tiến độ thực hiện, tổng hợp báo cáo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Liên hệ với các cơ sở đào tạo để cử cán bộ đi đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ y tế theo kế hoạch đã được phê duyệt;

- Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế cán bộ y tế cho các đơn vị, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện hàng năm;

- Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch, nếu có vấn đề mới phát sinh, Sở Y tế có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Thẩm định kế hoạch hàng năm và giai đoạn của ngành Y tế để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ tổ chức thực hiện;

- Chủ trì và phối hợp với các ngành để tham mưu bố trí ngân sách thực hiện các dự án đầu tư, chương trình, kế hoạch để triển khai các hoạt động của Đề án này;

- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo yêu cầu và là đầu mối để vận động các nguồn đầu tư từ Chính phủ và các tổ chức quốc tế.

3. Sở Tài chính:

- Chủ trì và phối hợp với các ngành để tham mưu bố trí ngân sách từ ngân sách hàng năm của tỉnh cho sự nghiệp y tế.

- Huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước phục vụ các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

- Tiếp tục hướng dẫn xây dựng cơ chế tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ - CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Sở Nội vụ:

Phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm và giám sát việc thực hiện biên chế theo phân cấp quản lý.

5. Các sở, ban, ngành liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-201

6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh: theo chức năng, phối hợp thực hiện và chỉ đạo trong hệ thống; phối hợp kiểm tra đánh giá việc thực hiện Đề án. Tuyên truyền trong hệ thống đến hội viên, đoàn viên nâng cao kiến thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe; đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2015.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Chịu trách nhiệm về việc bố trí đất và quản lý quy hoạch trong việc đầu tư xây dựng trung tâm y tế huyện.

- Thực hiện công tác quản lý nhà nước về y tế đối với các hoạt động của các cơ sở y tế trên địa bàn.

- Phối hợp với Sở Y tế để quản lý việc thực hiện công tác y tế phù hợp với phát triển kinh tế, xã hội địa phương./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1446/QĐ-UBND
Ngày ban hành23/08/2011
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực23/08/2011
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hưng Yên / Nguyễn Văn Thông
Phạm viHưng Yên
Trích yếuVề việc ban hành Đề án đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2015
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.