|
UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: 144/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Hải Phòng, ngày 24 tháng 01 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Giáo dục thành phố Hải Phòng
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở mỗi cấp ngày 25/6/1996;
Theo đề nghị của Đại hội Giáo dục thành phố Hải Phòng lần thứ nhất họp ngày 02/4/1999,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1:
Điều 2:
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Giáo dục thành phố Hải Phòng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 144/1999/QĐ-UB ngày 24/01/2000)
Chương I
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
CỦA HỘI ĐỒNG GIÁO DỤC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Điều 1: Chức năng của Hội đồng Giáo dục:
Hội đồng Giáo dục thành phố Hải Phòng do Đại hội Giáo dục thành phố bầu ra dưới sự là lãnh đạo của Thành uỷ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố để chỉ đạo cuộc vận động xã hội hoá giáo dục và thực hiện Nghị quyết của Hội đồng Giáo dục thành phố.
Điều 2: Hội đồng Giáo dục có nhiệm vụ:
1. Tổ chức, động viên mọi tầng lớp nhân dân xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thuận lợi cho việc giáo dục và đào tạo học sinh.
2. Huy động mọi nguồn lực của xã hội, của nhân dân đóng góp cùng với nhà trường xây dựng cơ sở vật chất trường học, cải thiện điều kiện dạy và học, chăm lo đời sống cán bộ, giáo viên, xây dựng Quỹ hỗ trợ giáo dục, Quỹ khuyến học nhằm phát huy truyền thống hiếu học trong nhân dân địa phương.
3. Tham mưu với chính quyền động viên, khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục địa phương, đồng thời đề nghị xem xét, xử lý những tập thể, cá nhân vi phạm những quy định của địa phương, pháp luật của Nhà nước về giáo dục-đào tạo, vi phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của giáo viên và học sinh, vi phạm Nghị quyết của Hội đồng Giáo dục, nhằm tạo dư luận xã hội tích cực cho giáo dục và đào tạo.
Điều 3: Hội đồng Giáo dục có quyền hạn:
1. Giám sát, kiểm tra các cơ quan Nhà nước, các tập thể lao động, các tổ chức kinh tế xã hội và nhân dân địa phương thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của chính quyền địa phương về giáo dục và đào tạo và thực hiện Nghị quyết của Đại hội Giáo dục thành phố.
2. Yêu cầu các cấp quản lý ngành giáo dục, các trường học ở địa phương trả lời những vấn đề Hội đồng cần tìm hiểu về giáo dục-đào tạo, hợp tác với các trường học tổ chức, quản lý và giáo dục học sinh trên địa bàn dân cư.
3. Cùng với Uỷ ban nhân dân các cấp và cơ quan quản lý giáo dục kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại quỹ hỗ trợ giáo dục, các nguồn thu ngoài ngân sách trong nhà trường, theo Nghị quyết của Đại hội Giáo dục và quy định của Nhà nước.
Chương II
TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG GIÁO DỤC
Điều 4: Thành phần của Hội đồng Giáo dục thành phố gồm có: Đại diện cấp uỷ Đảng, Uỷ ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, ngành Giáo dục và Công đoàn ngành Giáo dục và đào tạo, Liên đoàn lao động, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội cha mẹ học sinh, Hội khuyến học, các ngành Văn hoá, Thông tin, Công an, Y tế, Thể dục thể thao, Lao động-Thương binh và Xã hội, các cơ quan đoàn thể Nhà nước, các cá nhân có uy tín và có khả năng tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục.
Điều 5:
Điều 6: Nhiệm kỳ của Hội đồng Giáo dục là 5 năm. Ban chấp hành Hội đồng Giáo dục có 49 Uỷ viên. Ban Thường vụ có 9 Uỷ viên.
Các thành viên Hội đồng Giáo dục thành phố có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
1. Chủ tịch Hội đồng:
Là lãnh đạo Hội đồng hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại các Điều 1, 2, 3 Chương I Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Giáo dục thành phố;
Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng;
Duyệt nội dung các vấn đề đưa ra thảo luận tại Hội đồng;
Phân công các thành viên chuẩn bị và triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng.
2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng:
Giúp Chủ tịch Hội đồng trong việc là lãnh đạo hoạt động của Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về phần công việc được phân công phụ trách.
Giúp Chủ tịch Hội đồng điều phối các hoạt động của Hội đồng theo sự uỷ nhiệm của Chủ tịch Hội đồng, chỉ đạo các thành viên Hội đồng chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Hội đồng và báo cáo Chủ tịch Hội đồng trước khi họp.
Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thay Chủ tịch Hội đồng khi vắng mặt.
3. Thư ký Hội đồng:
Giúp Chủ tịch Hội đồng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng;
Giúp Chủ tịch Hội đồng chuẩn bị các kỳ họp của Thường vụ và Hội đồng Giáo dục;
Làm công tác văn phòng của Hội đồng.
4. Thường vụ Hội đồng:
Ban Thường vụ Hội đồng thay mặt Ban chấp hành Hội đồng giữa hai kỳ họp của Hội đồng; có các nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu những kiến nghị của các Ban trong Hội đồng;
Quan hệ với các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể, các tổ chức xã hội, các cá nhân có liên quan đến hoạt động của Hội đồng;
Hướng dẫn các tổ chức của Hội đồng hoạt động.
5. Thường trực Hội đồng:
Điều 7:
Điều 8:
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9: Quy chế này áp dụng cho Hội đồng Giáo dục cấp thành phố và có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ trưởng các cấp quản lý giáo dục có trách nhiệm tham mưu cho cấp Uỷ, Uỷ ban nhân dân và Hội đồng Giáo dục các cấp thi hành Quyết định này./.