Quay lại

Quyết định 145/2004/QĐ-UB về việc phê duyệt Chương trình "Đẩy mạnh công tác quy hoạch, tăng cường đầu tư phát triền kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ, xây dựng thành phố theo hướng văn minh, hiện đại"

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 145/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 31 tháng 08 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Về việc phê duyệt Chương trình "Đẩy mạnh công tác quy hoạch, tăng cường đầu tư phát triền kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ, xây dựng thành phố theo hướng văn minh, hiện đại"

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân đân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Chương trình hành động số 16-Ctr/TU ngày 19 tháng 11 năm 2003 của Thành ủy Đà Nẵng thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

- Căn cứ Quyết định số 179/2003/QĐ-UB ngày 25 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành Chương trình công tác năm 2004 của UBNĐ thành phố Đà Nẵng;

- Căn cứ Kết luận số 21-KL/TU ngày 10 tháng 8 năm 2004 của Ban Thưòng vụ Thành ủy Đà Nẵng;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt Chương trình "Đẩy mạnh công tác quy hoạch, tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ, xây dựng thành phố theo hướng văn minh, hiện đại" kèm theo quyết định này.

Điều 2: Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án, kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể các nội dung trong Chương trình.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4: Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN ĐÂN THÀNH PHỐ

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Tuấn Anh

CHƯƠNG TRÌNH

Đẩy mạnh công tác quy hoạch, tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ, xây dựng thành phố theo hướng văn minh, hiện đại

(Ban hành kèm theo Quyết định sô 145/2004/QĐ-UB ngày 31 tháng 8 năm 2004 của UBNĐ thành phố Đà Nẵng)

________________________

I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUY HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG

1. Các kết quả đạt được.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 903/1997/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 1997. Trong quá trình thực hiện, UBNĐ thành phố đã chỉ đạo các sỏ, ban, ngành, quận, huyện lập quy hoạch tổng thể của đơn vị và tiến hành rà soát điều chỉnh bổ sung quy hoạch theo tinh thần Chỉ thị số 32/1998/CT-TTg.
Thực hiện Chỉ thị số 32/1998/CT-TTg ngày 23/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ, UBNĐ thành phố Đà Nẵng đã chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các ban ngành và các quận, huyện "Triển khai việc rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đã được phê duyệt cho phù hợp với tình hình mới", được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 113/2001/QĐ-TTg ngày 30/7/200 Trên cơ sở rà soát, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, UBND thành phố đã trình Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch. Một số quy hoạch khác như: quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, quy hoạch xây dựng đến năm 2020 được Chính phủ phê duyệt. Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội thành phố, quy hoạch tổng thế kinh tế - xã hội các quận, huyện và quy hoạch ngành đã đóng góp nội dung xây dựng các văn kiện Đại hội Đảng bộ các cấp, là cơ sở cho các ngành các lập kế hoạch, xây dựng các chương trình, dự án phát triển kinh tế- xã hội. Thành phố đã đề ra những cơ chế, chính sách phù hợp tập trung chỉ đạo công tác quy hoạch và phát triến cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị. Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phục vụ phát triển kinh tế. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư hợp lý, tiếp tục chỉ đạo cải tiến quy trình cấp phát, thanh toán và đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng, có giải pháp cụ thể và ưu tiên triển khai tập trung xây dựng các công trình trọng điểm.
Trong một thời gian ngắn, thành phố Đà Nẵng đã có nhiều thay đổi to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trên lĩnh vực cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị, tạo tiền đề quan trọng để Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 145/2003/QĐ-TTg ngày 15/7/2003 công nhận thành phố Đà Nẵng là đô thị loại I.
Tháng 9/2003, Bộ Chính trị và Ban Bí thư Trụng ương Đảng đã về làm việc với Đảng bộ và nhân dân thành phố và đã ra Nghị quyết số 33/NQ-TW ngày 16/10/2003 về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, khẳng định vai trò, vị thế mới của thành phố Đà Nẵng đối với khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước.

2. Những tồn tại.
- Vì chưa có Quy hoạch vùng, nên Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch ngành ở các địa phương, chưa có sự phân định rõ ràng, không phát huy thế mạnh của các tỉnh, thành trong vùng, dẫn đến tình trạng đầu tư thiểu trọng điểm, mang tính dàn trải, trùng lắp, gây lãng phí lớn.
- Tầm nhìn của quy hoạch chưa đủ dài, các Quy hoạch ngành chưa được lồng ghép vào Quy hoạch tống thế kinh tế-xã hội, đặc biệt là Quy hoạch quốc phòng - an ninh, chưa có sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quá trình nghiên cứu, lực lượng nghiên cứu quy hoạch còn hạn chế về số lượng và chất lượng.
- Nhiều Quy hoạch ngành sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã không kịp thời triến khai các bước cụ thể hóa để tiến hành đầu tư, việc thực hiện quy hoạch còn thiếu sự kiểm tra, giám sát.
- Tiến độ lập các Quy hoạch ngành còn chậm, nhiều nội dung định hướng đã không đáp ứng được yêu cầu thực tiễn phát triển của thành phố, đặc biệt là Quy hoạch phát triển không gian đô thị và Quy hoạch sử đụng đất. Một số khu vực trọng điểm còn chưa được lập quy hoạch chi tiết xây dựng như khu vực trung tâm thành phố, khu vực 6 xã vùng ven và dọc theo hai trục đường 602 và 604 hướng về phía Tây. Các quy hoạch chi tiết được lập còn thiếu tính khớp nổi, một số còn thiếu tính khả thi, phải điều chỉnh nhiều lần. Thiết kế đô thị chưa được quan tâm đúng mức. Do sức ép của tái định cư và hạn chế về vốn đầu tư nên các đồ án quy hoạch khu dân cư còn nặng về chia lô nhỏ, mật độ xây dựng cao, các chỉ tiêu về nhà ở, công trình phúc lợi xã hội, hạ tầng kỹ thuật, cây xanh...chưa đạt tiêu chí của đô thị loại I. Kiến trúc công trình chưa có nét đặc trưng, các công trình kiến trúc chưa mang dấu ấn riêng.
- Các công trình kết cấu hạ tầng tuy được tập trung đầu tư xây dựng nhưng chưa hoàn chỉnh và thiếu đồng bộ. Tỉ lệ đất giao thông đô thị mới chiếm 18,4% so vối tổng quĩ đất đô thị, thiếu quĩ đất để xây dựng các bãi đậu xe ở khu vực trung tâm, vận tải hành khách công cộng chưa được hình thành. Ga đường sắt là ga cụt, nằm sâu trong trung tâm thành phố; sân đỗ và Nhà ga hàng không chưa đủ tiêu chuấn quốc tế; cảng Tiên Sa mới được nâng cấp mở rộng nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu; trong khu vực nội thị vẫn còn một bộ phận đân cư sử đụng nước giếng, một số khu vực nguồn nước ngầm đã bị ô nhiễm; hệ thống thoát nước mặt và nưóc thải chưa đưọc tách riêng; việc xử lý môi trưòng tại các khu công nghiệp tập trung và các cơ sở sản xuất chưa được thực hiện theo quy định; mạng lưới điện hạ thế đã quá cũ, không đảm bảo chất lượng truyền tải điện, thường xuyên xảy ra sự có và tốn thất điện năng; các kho xăng dầu, kho bom...còn nằm trong khu vực nội thị, tiềm ấn nguy cơ cháy nổ cao...
- Lực lượng cán bộ làm công tác quy hoạch còn yếu về chuyên môn, thiếu sự liên doanh, liên kết trong lĩnh vực nghiên cứu quy hoạch và tư vấn thiết kế.
- Công tác quản lý đô thị còn nhiều bất cập, hiện tượng xây đựng trái phép, lấn chiếm đất đai còn phổ biến. Y thức thị đân chưa được đề cao. Còn thiếu những chế tài đủ mạnh để quản lý đô thị.
- Chưa có cơ chế, chính sách thật sự vượt trội để đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, chưa huy động được tối đa nguồn lực địa phương và Trung ương cho đầu tư kinh tế - xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng.
II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Nhằm từng bước khắc phục những tồn tại đã nêu, đồng thời triển khai có hiệu quả nội đung Nghị quyết 33-NQ/TW của Bộ Chính trị, Thành ủy đã đề ra 12 chương trình hoạt động từ nay đến năm 2010, tầm nhìn 2020, trong đó nhấn mạnh Chương trình "Đẩy mạnh công tác quy hoạch, tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ, xây đựng thành phố theo hướng văn minh, hiện đại", với những mục tiêu cụ thể sau:
- Gắn phát triển kinh tể - xã hội của thành phố với phát triển chung của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung - Tây Nguyên, phát huy lợi thế, khẳng định vai trò, vị thế mới của Đà Nẵng là trung tâm kinh tế - xã hội của khu vực.
- Đẩy mạnh nhịp độ tăng trưỏng kinh tế một cách vững chắc, chú trọng đến chất lượng và quy mô phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 và 2020. Có kế hoạch và bước đi cụ thể trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến 2010 theo hướng Công nghiệp-Dịch vụ - Nông nghiệp, sau 2010 chuyển sang cơ cấu Dịch vụ-Công nghiệp - Nông nghiệp, gắn phát triển kinh tể - xã hội với tăng cường Quốc phòng - An ninh. Xây đựng Đà Nẵng theo hướng thành phố du lịch. Đồng thời, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tiến hành điều chỉnh quy hoạch chung, phát triển không gian thành phố đến năm 2030.
- Phát triển không gian đô thị ra tất cả các hướng, phát huy chức năng các hướng Tây, Tây - Bắc, Nam, Đông - Nam, chú ý các xã vùng ven, dọc theo hai trục đưòng 602 và 604 hướng về phía Tây, phân định lại ranh giới hành chính, hình thành đôn vị cấp quận mới, xây dựng các đô thị vệ tinh để dãn dân từ khu vực trung tâm, hướng tới sự phát triển đồng đều và ổn định.
- Tập trung xây dựng khu trung tâm và 2 bên bờ sông Hàn để phát triển thương mại và dịch vụ; phát triển du lịch theo tuyến ven biển Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn đến Điện Nam - Điện Ngọc (Quảng Nam); phát triển công nghiệp và các khu đô thị mới, văn minh, hiện đại theo hướng Tây Bắc, Tây Nam, Tuyến Liên Chiểu - Hòa Vang của Thành phố.
- Xây dựng đô thị theo hướng hiện đại có phân khu chức năng rõ ràng, đặc biệt là các khu trung tâm Thành phố, các trung tâm chuyên ngành, sử dụng quỹ đất hợp lý, có không gian kiến trúc cảnh quan phù hợp với môi trường sinh thái thiên nhiên phong phú, đa đạng như biển, núi, sông... với quan điểm chủ đạo "kéo dài bờ biển, kéo dài dòng sông", từng bước tạo lập diện mạo kiến trúc đặc trưng, phát triển các trung tâm hành chính mói của Thành phố trong thời gian đến.
- Chú trọng phát triển quy hoạch đô thị trên cơ sổ phát triển kinh tế - xã hội, kết hợp các biện pháp để tăng cường và giữ vững quốc phòng - an ninh, vừa đảm bảo thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội trong thời bình, vừa đảm bảo sẵn sàng cho công tác phòng thủ, an ninh quốc phòng khi có chiến tranh.
- Phát triển hệ thống hạ tầng đô thị đồng bộ và hoàn chỉnh, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của đô thị loại I cấp quốc gia về nhà ở, công trình công cộng, giao thông, thoát nước mưa, nước bẩn, cấp nước, cấp điện, thông tin bưu điện và vệ sinh môi trường, cây xanh... hướng tới xây đựng thành phố "sáng, xanh, sạch, đẹp", phát triến theo hướng bền vững.
- Tăng cường công tác quản lý đô thị, quản lý tài nguyên - môi trường, nâng cao ý thức văn minh đô thị trong cộng đồng cư dân.
- Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ làm công tác quy hoạch, tăng cường liên doanh, liên kết trong lĩnh vực nghiên cứu quy hoạch và tư vấn thiết kế.
- Tạo cơ chế, chính sách vuốt trội để đấy nhanh tiến trình phát triến kinh tế - xã hội của thành phố, huy động tối đa nguồn lực cho đầu tư kinh tế - xã hội và xây dựng Cơ sở hạ tầng là cơ sở đế thực hiện thành công Chương trình.
III. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐẾN NẲM 2010, TẦM NHÌN 2020

1. Rà soát và điều chỉnh Quy hoạch tồng thể phát triển kinh tế - xã hội:
+ Xây dựng Quy hoạch tổng thế kinh tế - xã hội của vùng, trong đó chú ý chuỗi đô thị Huế - Đà Nẵng - Tam Kỳ - Quảng Ngãi trên trục Liên Chiếu - Dung Quất, mối quan hệ với các tỉnh Tây Nguyên, hướng tới Lào, Đông - Bắc Thái Lan và Mianma trên trục hành lang Đông-Tây (năm 2005).
+ Rà soát, bổ sung và điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố đến năm 2010 (ngắn hạn), lập Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006-2010), cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp. Nghiên cứu chuyển địch cơ cấu kinh tế theo hướng Dịch vụ - Công nghiệp -Nông nghiệp sau năm 2010, tầm nhìn 2020 (quí IV năm 2005).
+ Rà soát, bổ sung Quy hoạch phát triển ngành để lồng ghép vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, đến năm 2010 (kế hoạch ngắn hạn) và 2020 (quy hoạch đài hạn), bao gồm:
- Quy hoạch sử đụng đất gắn vối bảo vệ tài nguyên, khoáng sản và môi trường.
- Quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp.
- Quy hoạch phát triển ngành Du lịch.
- Quy hoạch phát triển ngành Thương mại.
- Quy hoạch phát triến ngành Thủy sản Nông Lâm.
- Quy hoạch phát triển ngành Giáo đục - Đào tạo
- Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa - Thông tin.
- Quy hoạch phát triển ngành Y tế.
- Quy hoạch Quốc phòng - An ninh.
+ Thời gian: quí III năm 2005.
- Đào tạo và đào tạo lại chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực quy hoạch kiến trúc, tăng cường liên kết trong nghiên cứu quy hoạch tư vấn thiết kế, mới chuyên gia trong nước và nước ngoài tham gia lập và triển khai thực hiện các dự án trọng điếm cúa Thành phố.

2. Rà soát và điều chỉnh Quy hoạch phát triển không gian đô thị.
- Lập Quy hoạch phát triển không gian khu vực, liên kết hướng phát triển với Lăng Cô - Bạch Mã (Thừa Thiên - Huế) và Hội An - Vĩnh Diện (Quảng Nam) (năm 2005).
- Lập quy hoạch chi tiết các khu trung tâm, chú ý trung tâm Thành phố tại khu vực Hải Châu, Thanh Khê, các trung tâm chuyên ngành, đặc biệt là trung tâm hành chính...thực hiện chủ trương: "kéo đài bờ biến, kéo dài dòng sông" tạo dựng hình ảnh đặc sắc của thành phố Đà Nẵng.
- Tiếp tục khớp nối quy hoạch chi tiết, rà soát đánh giá tính khả thi để điều chỉnh định kỳ cho phù họp vổi quv hoạch chung và yêu cầu thực tế phát triển đô thị; khảo sát, quy hoạch chi tiết tại các khu vực trọng điểm, đặc biệt các dự án có quy mô lớn đê quản lý và xây đựng phù họp, trong đó chú ý các khu đô thị Đa Phước, Bắc Non Nước và Nam Non Nước, đảm bảo các tiêu chí của đô thị hiện đại, tránh xáo trộn hiện trạng dân cư ổn định, tập trung hướng quy hoạch mở rộng trung tâm đô thị ra 6 xã vùng ven và đọc theo hai trục đưòng 602 và 604 về phía Hòa Sơn - An Lợi (Hòa Ninh) (năm 2004-2005). Thực hiện công khai quy hoạch theo quy định.
- Nghiên cứu quy hoạch thị trấn huyện Hòa Vang tại khu vực Túy Loan kết hợp đề xuất phân định lại địa giới hành chính huyện, hình thành đón vị hành chính cấp quận mới, mở rộng trung tâm thành phố về phía Tây; lập quy hoạch trung tâm các cụm xã làm Cố sổ để hình thành các đô thị vệ tinh (năm 2005-2006), thực hiện từng bưốc dãn dân từ các khu vực trung tâm Thành phố.
- Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Quân khu V lập quy hoạch sử đụng đất quốc phòng các khu vực Nam Hải Vân, bán đảo Sơn Trà, sân bay Nưóc Mặn...phát triển kinh tế - văn hóa - du lịch -dịch vụ...gắn với Quy hoạch quốc phòng - an ninh (năm 2004-2005).
- Khảo sát, đánh giá và đề xuất giải pháp bảo tồn, tôn tạo các công trình kiến trúc có giá trị (năm 2005), nghiên cứu định hướng kiến trúc đặc trưng, có bản sắc đô thị ven biển độc đáo (năm 2006-2007)
- Lập Quy hoạch chiến lược phát triển nhà ở trên địa bàn thành phố, phân bổ hợp lý các loại hình nhà ở, ưu tiên quy hoạch phát triển chung cư cao tầng một cách hợp lý về vị trí, tầng cao và các tiêu chuẩn quy hoạch về chất lượng ỏ, thống nhất một tổ chức đầu mói đầu tư phát triển và quản lý nhà ở (năm 2005).
- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tiến hành điều chỉnh Quy hoạch chung phát triển không gian thành phố đến năm 2030 (năm 2007-2008).

3. Tăng cường đầu tư két cấu hạ tầng một cách đồng bộ, gắn với bảo vệ tài nguyên môi trường, hướng tới phát triển bền vững.
+ Rà soát, lập Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống kỹ thuật hạ tầng gắn với Quy hoạch phát triến không gian đô thị và chiến lược bảo vệ cảnh quan môi trưòng, lưu ý các công trình kỹ thuật đầu mối như các trạm điện, nhà máy nưỏc (chú ý phương án triển khai sớm dự án khai thác cấp nước sông Cu Đê), các khu xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang tập trung, hệ thống giao thông tĩnh (bến xe, các bãi đậu xe...) (năm 2005-2006).
+ Nâng cấp, bảo dưỡng, sử dụng triệt để kết cấu hạ tầng hiện có, đặc biệt là khu vực nội thành, đồng thời đầu tư xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng trọng điểm có chọn lọc ỗ các khu vực cần thiết, đặc biệt phối hợp với các bộ ngành Trung ương, các địa phương lân cận, sớm đầu tư xây dựng các công trình có tầm quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và khu vực miền Trung như:
- Đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi (năm 2007-2010);
- Đường Đà Nẵng-Hội An (năm 2005-2006);
- Nâng cấp các tuyển 601, 602 (năm 2005-2007);
- Di dời ga đường sắt ra vị trí mới theo quy hoạch (năm 2006-2008), xây đựng đưòng sắt 2 chiều Liên Chiểu - Dung Quất (năm 2007-2009), hầm đường sắt qua đèo Hải Vân (2008-2010);
- Nâng cấp, mỏ rộng ga hàng không quốc tế Đà Nẵng (năm 2005-2007);
- Xây dựng cảng Liên Chiểu giai đoạn 1-6 triệu tấn/năm (2007-2010);
- Xây dựng một số cầu sông Hàn tại những vị trí thích hợp (2007-2010), các nút giao thông trọng điểm (năm 2005-2007);
- Xây dựng đưòng Bạch Đằng Đông nối dài đến Non Nước, xây dựng đường ven sông Đò Xu đến Túy Loan (năm 2005-2007);’
- Khối thông sông Cổ Cò, hình thành giao thông du lịch đường sông Đà Nẵng - Hội An gắn với mạng lưói đường sông khu vực (nam 2005-2007);
- Hoàn chỉnh dự án cấp nưóc giai đoạn I: 120.00mVngày đêm (năm 2005), xây dựng dự án cấp nước giai đoạn II: 250.000m3/ngày đêm (năm 2007-2008);
- Xây dựng dự án thoát nước - vệ sinh môi trưòng giai đoạn II (năm 2005-2007);
- Xây dựng trạm cấp điện 500KV tại vị trí đã được xác định theo quy hoạch chung (năm 2005-2007);
- Xây dựng Làng Đại học tại Hòa Quý (năm 2005-2010);
- Xây dựng khu Liên hợp thể thao cấp quốc gia tại trung tâm đô thị mới Tây Bắc (2007-2010);
- Di chuyển các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường, các kho xăng dầu, kho bom, đạn...ra khỏi các khu vực nội thị của Thành phố (năm 2005-2007) xử lý triệt để môi trường tại các khu công nghiệp tập trung (năm 2005-2007).

4. Đẩy mạnh đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ và hoàn chỉnh, sớm hoàn thiện các chỉ tiêu đô thị loại 1 cấp quốc gia.
- Tăng tỉ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị: từ 18,4% lên 25% (chú ý đất xây đựng bến xe, bãi đậu xe...); mật độ đường chính lên 5km/km2; thực hiện thí điểm vận tải khách công cộng, tỉ lệ vận tải hành khách công cộng tối thiểu là 6%. Hình thành trục đi bộ tại trung tâm Thành phố (năm 2006-2008).
- Tăng mật độ đưòng ống thoát nước chính từ 3,42 km/km2 lên 5km/km\ tỉ lệ nước bẩn (thoát riêng) được thu gom và xử lý là 80%.
- Tăng tiêu chuẩn cấp nước từ 90 lít/ng/ng.đ lên 130 lít/ng/ng.đ.
- Tăng chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt từ 832 KWh/ng.năm lên 1000 KWh/ng.năm, tỉ lệ đường phố chính được chiếu sáng là 100%.
- Chỉ tiêu về vệ sinh môi trưòng: Tăng tỉ lệ đất cây xanh đô thị từ 3,5m2/ng lên 8-10m2/ng, tỉ lệ và các chất thải rắn được thu gom, xử lý bằng công nghệ thích họp là 90%.
- Nâng chỉ tiêu điện tích nhà ở từ 8m2 sàn/ng lên 10-12m2/ng, nâng cao chất lượng nhà ở.

5. Tăng cuừng công tác quản lý đô thị theo hướng văn minh hiện đại.
- Nghiên cứu hình thành tổ chức quản lý Nhà nưóc về kiến trúc - quy hoạch đế tăng cưòng trách nhiệm, quyền hạn trong quản lý xây đựng phát triển thành phố theo quy hoạch được duyệt. Tăng cường năng lực Thanh tra chuyên ngành trong quản lý đô thị.
- Soạn thảo, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thích hợp để tăng cường quản lý đô thị trong tình hình mới (năm 2005).
- Tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân tham gia vào quá trình nghiên cứu quy hoạch và quản lý đô thị, coi đó là trách nhiệm chung của mỗi ngưòi và cả cộng đồng.
- Đẩy mạnh hơn nữa cải cách thủ tục hành chính và công tác cán bộ trong quản lý đô thị.

6. Xây đựng cơ chế chính sách vượt trội để đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
- Chủ động phối hợp với các bộ ngành Trung ương và các địa phương trong khu vực xây dựng cơ chế chính sách để phát huy vai trò hạt nhân, động lực của thành phố trong phát triển kinh tế-xã hội của vùng, khai thác thế mạnh của từng địa phương, tạo thế phát triển cho vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Tây Nguyên.
- Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước để đề ra những quy định cụ thể và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của thành phố (năm 2005).
- Thực hiện thí điểm một số cơ chế, chính sách về phát triển kinh tế vĩ mô, công nghệ - kỹ thuật cao, ưu đãi tài chính...tạo thuận lợi cho tiến trình tiếp tục phát triển mang tính đột phá của thành phố.

7. Huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng của thành phố.
- Tiếp tục khai thác một cách hợp lý quỹ đất, quỹ nhà công sản, hình thành thị trường bất động sản có sự quản lý của Nhà nước.
- Đẩy mạnh vận động huy động vốn từ dân cư, thực hiện tốt hơn nữa phương châm "Nhà nưóc và nhân dân cùng làm".
- Thực hiện phát hành trái phiếu công trình, trái phiếu đô thị.
- Tăng cưòng huy động vốn từ doanh nghiệp.
- Phát triển thị trường vốn, trước mắt thành lập Công ty đầu tư tài chính.
- Huy động vốn đầu tư nước ngoài.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Chỉ đạo thực hiện : Thành ủy;

2. Chủ trì triển khai: UBND thành phố Đà Nẵng;

3. Cơ quan triển khai thực hiện:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư:Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội.
- Các cơ quan quản lý ngành: Quy hoạch phát triển các ngành;
- Sở Xây dựng: Quy hoạch phát triển không gian và kết cấu hạ tầng đô thị;
- Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố: Quy hoạch Quốc phòng -An ninh;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư:Xây dựng cơ chế chính sách vượt trội;
- Sở Tài chính: Xây dựng cơ chế huy động nguồn lực;
+ Cơ quan phối hợp: Sở Giao thông Công chính, Sở Tài nguyên Môi trưòng.
Thực hiện Chương trình: "Đẩy mạnh công tác quy hoạch, tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ, xây dựng thành phố theo hướng văn mình, hiện đại" là một trong những chương trình quan trọng để triển khai nội dung Nghị quyết số 33/NQ-TW của Bộ Chính trị, đòi hỏi phải có sự chỉ đạo quyết liệt, trực tiếp của Lãnh đạo thành phố, sự tập trung nỗ lực của tất cả các ngành, các cấp, sự hỗ trợ đúng mức của Trung ương. Những đề xuất nêu trên để thực hiện Chương trình vừa mang tính định hướng, vừa có tính cụ thể, trong quá trình triển khai chắc chắn sẽ có những hiệu chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu145/2004/QĐ-UB
Ngày ban hành31/08/2004
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực15/09/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Hoàng Tuấn Anh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuVề việc phê duyệt Chương trình "Đẩy mạnh công tác quy hoạch, tăng cường đầu tư phát triền kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ, xây dựng thành phố theo hướng văn minh, hiện đại"
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.