|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 1462/QĐ-UBND |
Bình Phước, ngày 12 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ VÀ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1545/QĐ-UBND NGÀY 07/7/2018 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/08/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 3778/QĐ-BGDĐT ngày 21/9/2018, Quyết định số 3779/QĐ-BGDĐT ngày 21/9/2018, Quyết định số 3780/QĐ-BGDĐT ngày 21/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc phạm vi chức năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 06/3/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng UBND tỉnh với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã về việc công bố, cập nhật, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1975/TTr-SGDĐT, ngày 02/7/2019 và Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 1477/TTr-VPUBND ngay 03/7/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế và bãi bỏ ban hành tại Quyết định số 1545/QĐ-UBND ngày 07/7/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, tại Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của Ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ thủ tục hành chính số 46, 47, 48, 50, 51, 52, 53 (tại trang 5) thuộc phần I, Danh mục TTHC; TTHC số 46, 47 và 48 (từ trang 111 đến hết trang 136) và TTHC số 50, 51, 52, 53 và 54 (từ trang 145 đến hết trang 148) thuộc phần II, nội dung cụ thể của TTHC được ban hành kèm theo Quyết định số 1545/QĐ-UBND ngày 07/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, tại Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của Ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 1462/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. DANH MỤC CÁC THỦ TỤC ĐƯỢC SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG.
A.I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH.
|
STT |
Mã số hồ sơ |
Tên thủ tục hành chính |
Tên văn bản có quy định TTHC được sửa đổi, bổ sung |
Trang |
Mức độ |
|
|
LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
|
|
|
|
|
29 |
BGD-BPC- 285329-TT |
Thành lập trường trung cấp sư phạm, cho phép thành lập trường trung cấp sư phạm tư thục |
Quyết định số 1545/QĐ-UBND ngày 07/7/2018 của Chủ tịch UBND |
7 |
1, 2 |
|
32 |
BGD-BPC- 285334-TT |
Cho phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp trở lại đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp |
9 |
1, 2 |
|
|
33 |
BGD-BPC- 285332-TT |
Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp |
11 |
1, 2 |
|
|
35 |
BGD-BPC- 285335-TT |
Thành lập phân hiệu trường trung cấp sư phạm, cho phép thành lập phân hiệu trường trung cấp sư phạm tư thục |
13 |
1, 2 |
|
A.II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
STT |
Mã số hồ sơ |
Tên thủ tục hành chính |
Tên văn bản có quy định TTHC được sửa đổi, bổ sung |
Trang |
Mức độ |
|
|
LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
|
|
|
|
|
3 |
BGD-BPC-285396-TT |
Cho phép nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập hoạt động giáo dục trở lại |
Quyết định số 1545/QĐ-UBND ngày 07/7/2018 của Chủ tịch UBND |
105 |
1, 2 |
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ
|
TT |
Mã hồ sơ (Mới) |
Tên thủ tục hành chính bị thay thế |
Tên thủ tục hành chính được thay thế |
Tên văn bản có quy định TTHC được sửa đổi, bổ sung |
Trang |
Mức độ |
|
|
LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
|
|
|||
|
46 |
B-BGD-BPC-285229-TT |
Cấp Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục đối với trường mầm non |
Cấp Chứng nhận trường mầm non đạt kiểm định chất lượng giáo dục |
Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. |
16 |
1, 2 |
|
47 |
BGD-BPC-285437-TT |
Cấp Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục đối với trường tiểu học |
Cấp Chứng nhận trường tiểu học đạt kiểm định chất lượng giáo dục |
30 |
1, 2 |
|
|
48 |
BGD-BPC-285438- TT |
Cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với trường trung học (Bao gồm trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ; trường phổ thông dân tộc bán trú trường chuyên thuộc các loại hình trong hệ thống giáo dục quốc dân) |
Cấp chứng nhận trường trung học đạt kiểm định chất lượng giáo dục |
44 |
1, 2 |
|
|
50 |
B-BGD-BPC-285215-TT |
Công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia |
Công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. |
60 |
1, 2 |
|
|
51 |
B-BGD-BPC-285216-TT |
Công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia |
Công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia. |
74 |
1, 2 |
|
|
52 |
BGD-BPC-285439-TT |
Công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia (BGD-BPC-285217-TT) |
Công nhận trường trung học đạt chuẩn Quốc gia. |
89 |
|
|
|
Công nhận trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia (BGD-BPC-285218-TT) |
||||||
|
Công nhận trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia (BGD-BPC-285219-TT) |
||||||
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ
1. Quyết định số 1545/QĐ-UBND ngày 07/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ hành chính công, tại Sở giáo dục và Đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
|
TT |
Mã số hồ sơ |
Tên thủ tục hành chính |
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH |
||
|
LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
||
|
1 |
BGD-BPC-285224-TT |
Cấp Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục đối với trường tiểu học |
|
2 |
BGD-BPC-285225-TT |
Cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với trường trung học (Bao gồm trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ; trường phổ thông dân tộc bán trú trường chuyên thuộc các loại hình trong hệ thống giáo dục quốc dân) |
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THAY THẾ
A.I.THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
29. Thành lập trường trung cấp sư phạm công lập, cho phép thành lập trường trung cấp sư phạm tư thục. Mã số hồ sơ: BGD-BPC-285329-TT.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường lập hồ sơ đúng quy định gửi đến bộ phận tiếp nhận của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Trung tâm phục vụ Hành chính công địa chỉ số 727, QL 14, phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước;
Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm tra sơ bộ hồ sơ trước khi gửi hội đồng thẩm định hồ sơ thành lập trường.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo gửi hồ sơ tới hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định nếu hồ sơ hợp lệ hoặc có văn bản trả lời cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập và nêu rõ lý do nếu hồ sơ không hợp lệ.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ.
Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ, thành phần gồm Lãnh đạo Sở GD&ĐT làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện Sở Kế hoạch-đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Tài nguyên-Môi trường, Xây dựng, UBND cấp huyện nơi trường đặt trụ sở;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở GD&ĐT chuyển đến, Hội đồng thẩm định phải tổ chức thẩm định hồ sơ và ban hành văn bản thẩm định. Nội dung văn bản thẩm định phải đảm bảo đủ cơ sở để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định: thống nhất việc thành lập trường; không thống nhất việc thành lập trường; chưa thành lập trường, cần phải nghiên cứu thêm một số vấn đề trong đề án.
Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì trong thời gian 05 ngày kể từ ngày tổ chức thẩm định Sở GD&ĐT phải có văn bản trả lời cho tổ chức cá nhân biết và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở GD&ĐT có trách nhiệm dự thảo quyết định trình UBND tỉnh quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Hồ sơ gồm 08 bộ.
- Văn bản đề nghị thành lập của cơ quan chủ quản đối với trường công lập;
văn bản đề nghị cho phép thành lập của tổ chức, cá nhân đối với trường tư thục. Văn bản phải ghi cụ thể: Lý do đề nghị thành lập, cho phép thành lập trường; tên trường bằng tiếng Việt và tiếng Anh; địa chỉ trụ sở chính, địa điểm đào tạo; chức năng, nhiệm vụ của trường; ngành, nghề, quy mô và trình độ đào tạo;
- Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở
chính;
- Đề án thành lập trường bảo đảm có đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều
78 của Nghị định Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ;
- Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến
trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành đào tạo, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho học tập, giảng dạy;
- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở hoặc văn bản chấp thuận giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong đó xác định rõ địa chỉ, diện tích, mốc giới của khu đất);
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng trường, xác định rõ nguồn vốn
để thực hiện theo kế hoạch đầu tư xây dựng trường của cơ quan chủ quản đối với hồ sơ đề nghị thành lập trường công lập; văn bản xác nhận của ngân hàng về số vốn góp trong tài khoản của ban quản lý dự án, các minh chứng về quyền sở hữu tài sản kèm theo văn bản định giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản hoặc quyền sở hữu tài sản đối với hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường tư thục;
- Đối với trường tư thục, hồ sơ còn phải có:
+ Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập trường của các thành viên
góp vốn.
+ Danh sách trích ngang các thành viên ban sáng lập.
+ Danh sách, hình thức và biên bản góp vốn của các cổ đông cam kết góp
vốn thành lập.
+ Dự kiến chủ tịch và hội đồng quản trị của trường.
d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, trong đó:
- Sở GD&ĐT: 15 ngày làm việc;
- UBND tỉnh: 10 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp có đề
nghị thành lập trường.
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung cấp sư phạm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
*- Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường sư phạm
đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung đề án thành lập trường cần nêu rõ: Sự cần thiết thành lập trường, đánh giá sự phù hợp của việc thành lập trường với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tên gọi của trường; chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý; ngành nghề, quy mô đào tạo; mục tiêu, nội dung, chương trình; nguồn lực tài chính; đất đai; dự kiến về cơ sở vật chất, số lượng, cơ cấu đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý, đáp ứng tiêu chuẩn về chất lượng, trình độ đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với lộ trình đăng ký ngành nghề đào tạo và tuyển sinh; kế hoạch xây dựng và phát triển trường trong từng giai đoạn; thời hạn và tiến độ thực hiện dự án đầu tư; hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Có diện tích đất xây dựng trường tại trụ sở chính tối thiểu là 02 ha đối với trường
trung cấp sư phạm; có cơ sở vật chất, thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường. Địa điểm xây dựng trường phải bảo đảm về môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên trong nhà trường.
- Vốn đầu tư xây dựng trường được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao
gồm giá trị về đất đai và bảo đảm mức tối thiểu là 50 tỷ đồng đối với trường trung cấp sư phạm. Vốn đầu tư xây dựng trường công lập phải được cơ quan chủ quản phê duyệt, trong đó xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch, vốn đầu tư được xác định bằng tiền mặt và tài sản đã chuẩn bị để đầu tư và có minh chứng hợp pháp."
- Có văn bản chấp thuận về việc thành lập trường trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính (trừ trường hợp trường trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)".
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ về việc quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong linh vực giáo dục.
32. Cho phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp trở lại đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp. Mã số hồ sơ:BGD-BPC-285334-TT
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sau thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được
khắc phục, trường trung cấp sư phạmcó trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định tạiNghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ về việc quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong linh vực giáo dục, gửi đến bộ phận tiếp nhận của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Trung tâm phục vụ Hành chính công địa chỉ số 727, QL 14, phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước đầy đủ theo quy định;
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trở lại trong đó nêu rõ ngành được đào tạo. Nếu chưa cấp giấy chứng nhận thì có văn bản thông báo nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình cho phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp trở lại đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên;
- Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;
- Biên bản kiểm tra".
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, trong đó:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của trường đề
nghị cho phép trường hoạt động giáo dục, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có thông báo bằng văn bản để nhà trường chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng thủ tục, cơ
quan có thẩm quyền phải cấp giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Trường trung cấp sư phạm.
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trường trung cấp sư phạm.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo
dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
"- Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường".
- Địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho
người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên.
- Có trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục
theo đề án thành lập trường đã cam kết. Trong đó, diện tích sàn xây dựng tối thiểu là 5,5 m'/học sinh đối với trình độ trung cấp.
- Có đủ chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập đáp
ứng yêu cầu về đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Có đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên bảo đảm đạt tiêu chuẩn về chuyên
môn nghiệp vụ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu phù hợp với lộ trình đăng ký ngành, nghề đào tạo và tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển
hoạt động giáo dục.
- "Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường".
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ về việc quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong linh vực giáo dục.
33. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối
với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp. Mã số hồ sơ: BGD- BPC-285332-TT
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nhà trường lập hồ sơ theo quy định tại Nghị định 46/2017/NĐ-CP
ngày 21/4/2017 của Chính phủ về việc quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong linh vực giáo dục gửi đến bộ phận tiếp nhận của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Trung tâm phục vụ Hành chính công địa chỉ số 727, QL 14, phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước đầy đủ theo quy định;
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong đó nêu rõ ngành được đào tạo. Nếu chưa cấp giấy chứng nhận thì có văn bản thông báo nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện
c) Thành phần hồ sơ:
*Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị cấp chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
- Bản sao có chứng thực quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập;
- Báo cáo tình hình thực hiện cam kết theo đề án thành lập trường;
- Thuyết minh các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo:
+ Danh sách trích ngang cán bộ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý có xác
nhận của Sở Giáo dục và Đào tạo;
+ Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo theo cam
kết; thống kê cơ sở vật chất phục vụ đào tạo chung toàn trường, số lượng và diện tích giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm, các loại máy móc thiết bị, giáo trình, tài liệu, sách phục vụ hoạt động giáo dục có xác nhận của Sở Giáo dục và Đào tạo;
+ Nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt
động giáo dục nghề nghiệp;
+ Dự kiến chỉ tiêu và kế hoạch tuyển sinh;
+ Chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy
định.
- Điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của trường.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, trong đó:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của trường đề
nghị cho phép trường hoạt động giáo dục, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ phải có thông báo bằng văn bản để nhà trường chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng thủ tục, cơ
quan có thẩm quyền phải cấp giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Trường trung cấp sư phạm.
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trường trung cấp sư phạm.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
"- Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường.
- Địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho
người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên.
- Có trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục
theo đề án thành lập trường đã cam kết. Trong đó, diện tích sàn xây dựng tối thiểu là 5,5 m'/học sinh đối với trình độ trung cấp.
- Có đủ chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập đáp
ứng yêu cầu về đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Có đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên bảo đảm đạt tiêu chuẩn về chuyên
môn nghiệp vụ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu phù hợp với lộ trình đăng ký ngành, nghề đào tạo và tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển
hoạt động giáo dục.
- "Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường".
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ về việc quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong linh vực giáo dục.
35. Thành lập phân hiệu trường trung cấp sư phạm hoặc cho phép thành lập phân hiệu trường trung cấp sư phạm tư thục. Mã số hồ sơ: BGD-BPC- 285335-TT
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập phân hiệutrường lập hồ sơ đúng quy định gửi đến bộ phận tiếp nhận của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Trung tâm phục vụ Hành chính công địa chỉ số 727, QL 14, phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước;
Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm tra sơ bộ hồ sơ trước khi gửi hội đồng thẩm định hồ sơ thành lập trường.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo gửi hồ sơ tới hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định nếu hồ sơ hợp lệ hoặc có văn bản trả lời cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập và nêu rõ lý do nếu hồ sơ không hợp lệ.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ.
Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ, thành phần gồm Lãnh đạo Sở GD&ĐT làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện Sở Kế hoạch-đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Tài nguyên-Môi trường, Xây dựng, UBND cấp huyện nơi trường đặt trụ sở;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở GD&ĐT chuyển đến, Hội đồng thẩm định phải tổ chức thẩm định hồ sơ và ban hành văn bản thẩm định. Nội dung văn bản thẩm định phải đảm bảo đủ cơ sở để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định: thống nhất việc thành lập phân hiệutrường; không thống nhất việc thành lập phân hiệutrường; chưa thành lập phân hiệutrường, cần phải nghiên cứu thêm một số vấn đề trong đề án.
Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì trong thời gian 05 ngày kể từ ngày tổ chức thẩm định Sở GD&ĐT phải có văn bản trả lời cho tổ chức cá nhân biết và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệutrường
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở GD&ĐT có trách nhiệm dự thảo quyết định trình UBND tỉnh quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệutrường.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Hồ sơ gồm 08 bộ.
- Văn bản đề nghị thành lập phân hiệucủa cơ quan chủ quản đối với trường
công lập; văn bản đề nghị cho phép thành lập phân hiệucủa tổ chức, cá nhân đối với trường tư thục. Văn bản phải ghi cụ thể: Lý do đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệutrường; tên phân hiệutrường bằng tiếng Việt và tiếng Anh; địa
chỉ trụ sở chính, địa điểm đào tạo; chức năng, nhiệm vụ của trường; ngành, nghề, quy mô và trình độ đào tạo;
- Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở
chính;
- Đề án thành lập trường bảo đảm có đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều
78 của Nghị định Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ;
- Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến
trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành đào tạo, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho học tập, giảng dạy;
- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở hoặc văn bản chấp thuận giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong đó xác định rõ địa chỉ, diện tích, mốc giới của khu đất);
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng phân hiệutrường, xác định rõ
nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch đầu tư xây dựng trường của cơ quan chủ quản đối với hồ sơ đề nghị thành lập trường công lập; văn bản xác nhận của ngân hàng về số vốn góp trong tài khoản của ban quản lý dự án, các minh chứng về quyền sở hữu tài sản kèm theo văn bản định giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản hoặc quyền sở hữu tài sản đối với hồ sơ đề nghị cho phép thành lập phân hiệutrường tư thục;
- Đối với trường tư thục, hồ sơ còn phải có:
+ Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập phân hiệutrường của các
thành viên góp vốn.
+ Danh sách trích ngang các thành viên ban sáng lập.
+ Danh sách, hình thức và biên bản góp vốn của các cổ đông cam kết góp
vốn thành lập.
+ Dự kiến chủ tịch và hội đồng quản trị của trường.
d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, trong đó:
- Sở GD&ĐT: 15 ngày làm việc;
- UBND tỉnh: 10 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp có đề
nghị thành lập phân hiệutrường.
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập
phân hiệutrường trung cấp sư phạm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
s- Có đề án thành lập phân hiệutrường phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường sư phạm đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung đề án thành lập trường cần nêu rõ: Sự cần thiết thành lập phân hiệutrường, đánh giá sự phù hợp của việc thành lập phân hiệutrường với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tên gọi của phân hiệutrường; chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý; ngành nghề, quy mô đào tạo; mục tiêu, nội dung, chương trình; nguồn lực tài chính; đất đai; dự kiến về cơ sở vật chất, số lượng, cơ cấu đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý, đáp ứng tiêu chuẩn về chất lượng, trình độ đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với lộ trình đăng ký ngành nghề đào tạo và tuyển sinh; kế hoạch xây dựng và phát triển phân hiệutrường trong từng giai đoạn; thời hạn và tiến độ thực hiện dự án đầu tư; hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Có diện tích đất xây dựng phân hiệu trường tối thiểu là 02 ha đối với trường trung cấp sư phạm; có cơ sở vật chất, thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường. Địa điểm xây dựng phân hiệutrường phải bảo đảm về môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên trong nhà trường.
--Vốn đầu tư xây dựng phân hiệutrường được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai và bảo đảm mức tối thiểu là 50 tỷ đồng đối với trường phân hiệutrung cấp sư phạm. Vốn đầu tư xây dựng trường công lập phải được cơ quan chủ quản phê duyệt, trong đó xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch, vốn đầu tư được xác định bằng tiền mặt và tài sản đã chuẩn bị để đầu tư và có minh chứng hợp pháp;
- Có văn bản chấp thuận về việc thành lập phân hiệu trường trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sởchính (trừ trường hợp trường trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ về việc quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
46. Cấp Chứng nhận trường mầm non đạt kiểm định chất lượng giáo dục. Mã số hồ sơ: B-BGD -285229-TT.
a) Trình tự thực hiện:
- Trường mầm non gửi hồ sơ đến Phòng giáo dục và đào tạo.
- Phòng giáo dục và đào tạo có trách nhiệm:
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường mầm non trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, thông tin cho trường mầm non biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
+ Gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường mầm non đã được chấp nhận về sở giáo dục và đào tạo.
- Sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm:
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các phòng giáo dục và đào tạo; thông tin cho phòng giáo dục và đào tạo biết hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các trường mầm non trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, thông tin cho trường mầm non biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
+ Thực hiện việc thành lập đoàn đánh giá ngoài và triển khai các bước trong quy trình đánh giá ngoài trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho phòng giáo dục và đào tạo hoặc trường mầm non biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài.
-Quy trình đánh giá ngoài gồm các bước sau:
+ Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.
+ Khảo sát sơ bộ tại trường mầm non.
+ Khảo sát chính thức tại trường mầm non.
+ Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
+ Lấy ý kiến phản hồi của trường mầm non về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
+ Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.
- Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài gửi dự thảo
báo cáo đánh giá ngoài cho trường mầm non để lấy ý kiến phản hồi.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo đánh
giá ngoài, trường mầm non có trách nhiệm gửi công văn cho đoàn đánh giá ngoàinêu rõ ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá ngoài, trường hợp không nhất trí với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của
trường mầm non, đoàn đánh giá ngoài phải thông báo bằng văn bản cho trường mầm non biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, trường hợp bảo lưu ý kiến phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có văn bản thông báo cho trường
mầm non biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến sở giáo dục và đào tạo và trường mầm non.
-Trường hợp quá thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo đánh giá ngoài, trường mầm non không có ý kiến phản hồi thì xem như đã đồng ý với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến sở giáo dục và đào tạo và trường mầm non.
-Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn đánh giá ngoài, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết định cấp Chứng nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dụctheo cấp độ trường mầm non đạt được.
b) Cách thức thực hiện:Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+Công văn đăng ký đánh giá ngoài, trong đó có nêu rõ nguyện vọng đánh giá ngoài trường mầm non để được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục hoặc công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng thời công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.
+ Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bản
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d). Thời hạn giải quyết: 120 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường mầm non.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở giáo dục và đào tạo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Chứng nhận trường đạt kiểm định chất
lượng giáo dụccủa Giám đốc sở giáo dục và đào tạo (theo cấp độ trường mầm non đạt được).
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Điều kiệncông nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục:
+Hoạt động giáo dục ít nhất 05 năm;
+ Có kết quả đánh giá ngoài đạt từ Mức 1 trở lên.
- Cấp độ công nhận:
+Cấp độ 1: Trường được đánh giá đạt Mức 1;
+Cấp độ 2: Trường được đánh giá đạt Mức 2;
+Cấp độ 3: Trường được đánh giá đạt Mức 3;
+Cấp độ 4: Trường được đánh giá đạt Mức 4;
Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non các Mức 1, 2, 3 và 4 cụ thể như sau:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 1
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1:Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
- Phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật giáo dục, định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;
- Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải
trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các
hội đồng khác
- Được thành lập theo quy định;
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
- Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác
trong nhà trường
-Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trườngcó cơ cấu tổ chức theo quy định;
- Hoạt động theo quy định;
- Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
- Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
- Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
- Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định.
Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo
- Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi; trong trường hợp số
lượng trẻ trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa quy định tại Điều lệ trường mầm non thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;
- Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học 02 buổi trên ngày;
-Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 02 (hai) trẻ cùng một dạng khuyết tật.
Tiêu chí 1.6:Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
- Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
- Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản;
công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;
- Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các
hoạt động giáo dục.
Tiêu chí 1.7: Quản lýcán bộ, giáo viên và nhân viên
- Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên và nhân viên;
- Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý, đảm
bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viênđược đảm bảo các quyền theo quy định.
Tiêu chí 1.8:Quản lý các hoạt động giáo dục
- Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa
phương và điều kiện của nhà trường;
- Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
- Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
-Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi
xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chếliên quan đến các hoạt động của nhà trường;
- Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của
nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
- Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
- Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn
phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho trẻ được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
-Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các
thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ trong nhà trường;
- Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng
giới trong nhà trường.
Tiêu chuẩn2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tiêu chí 2.1:Đối vớihiệu trưởng, phó hiệu trưởng
-Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
-Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
- Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy
định.
Tiêu chí 2.2:Đối vớigiáo viên
|
1
|
-Có đội ngũ giáoviên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đảm bảo thực hiện Chương
trình giáo dục mầm non theo quy định;
-100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;
- Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.
Tiêu chí 2.3:Đối vớinhân viên
-Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu
trưởng phân công;
-Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn
- Diện tích khu đất xây dựng hoặc diện tích sàn xây dựng bình quân tối thiểu cho một trẻ đảm bảo theo quy định;
-Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh; khuôn viên đảm bảo
vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ;
- Có sân chơi, hiên chơi, hành lang của nhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi - cây
xanh bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, an toàn, đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng.
Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập
-Số phòng của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tương ứng với số nhóm, lớp theo độ
tuổi;
- Có phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ (có thể dùng phòng sinh hoạt chung làm
phòng ngủ đối với lớp mẫu giáo); có phòng để tổ chức hoạt động giáo dục thể chất, giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;
- Có hệ thống đèn, hệ thống quạt (ở nơi có điện); có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy
học.
Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính - quản trị
-Có các loại phòng theo quy định;
|
-Có trang thiết bị tối thiểu tại các phòng;
- Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được bố trí hợp lý, đảm bảo
an toàn, trật tự.
Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn
- Bếp ăn được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;
- Kho thực phẩm được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt,
đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.
Tiêu chí 3.5:Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
- Có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơiđáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục trẻ;
- Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định phải đảm
bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;
-Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.
Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
- Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đảm
bảo không ô nhiễm môi trường; phòng vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho trẻ khuyết tật;
- Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống nước sạch đảm bảo
nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và trẻ;
- Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ
-Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học
sinh;
- Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Tiêu chí 4.2:Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ
chức, cá nhân của nhà trường;
-Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để thực hiện kế hoạch giáo dục
của nhà trường;
-Tuyên truyềnnâng cao nhận thứcvà trách nhiệm của cộng đồng vềchủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục,về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
- Huy động và sử dụngcác nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy
định.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
- Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch;
- Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành phù hợp quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục, với điều kiện nhà trường;
- Định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và có
điều chỉnh kịp thời, phù hợp.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
- Thực hiện linh hoạt các phương pháp, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung
giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non và điều kiện nhà trường;
- Tổ chức môi trường giáo dục theo hướng tạo điều kiện cho trẻ được vui chơi,
trải nghiệm;
- Tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp với độ
tuổi của trẻ và điều kiện thực tế.
Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
- Nhà trường phối hợp với cơ sở y tế địa phương tổ chức các hoạt động chăm sóc
sức khỏe cho trẻ;
- 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng
dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định;
- Ít nhất 80% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những
biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.
Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
- Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi;
trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 85% đối với trẻ 5 tuổi, 80% đối với trẻ dưới 5 tuổi;
- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 85%;
trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 80%;
- Trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan
tâm giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 2
Trường mầm non đạt Mức 2 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non Mức 1 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1:Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
-Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
-Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
-Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
- Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.
Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo
Số trẻ trong các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo không vượt quá quy định và được phân chia theo độ tuổi.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
- Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
Tiêu chí 1.7:Quản lýcán bộ, giáo viên và nhân viên
Có biện pháp để phát huy được năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.
Tiêu chí 1.9. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện
phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm;an toàn phòng chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
- Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu
hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
Tiêu chuẩn2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tiêu chí 2.1:Đối vớihiệu trưởng, phó hiệu trưởng
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh
giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
-Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân
viên trong trường tín nhiệm.
Tiêu chí 2.2:Đối vớigiáo viên
- Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các
trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ
luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chí 2.3:Đối vớinhân viên
- Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
-Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ
luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn
- Diện tích xây dựng công trình và diện tích sân vườn đảm bảo theo quy định;
- Khuôn viên có tường bao ngăn cách với bên ngoài; có sân chơi của nhóm, lớp;
có nhiều cây xanh tạo bóng mát sân trường, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp; có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập;
- Khu vực trẻ chơi có đủ thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo quy định; có rào chắn
an toàn ngăn cách với ao, hồ (nếu có).
Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập
- Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục
nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng đảm bảo đạt chuẩn theo quy định;
- Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định,
được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng.
Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính - quản trị
-Đảm bảo diện tích theo quy định;
- Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có mái che đảm bảo an toàn,
tiện lợi.
Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn
Bếp ăn đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
-Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy
học;
- Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;
- Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm.
Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
- Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;
- Hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất
thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục;hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ trẻ.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
- Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
- Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để tổ chức các hoạt động lễ hội, sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
- Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đảm bảo chất lượng;
- Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành, phù hợp với văn hóa địa phương, đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ.
Tiêu chí 5.2:Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
Tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, khám phá môi trường xung quanh phù hợp với nhu cầu, hứng thú của trẻ và điều kiện thực tế.
Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
- Nhà trường tổ chức tư vấn cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ về các vấn đề liên
quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ;
- Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối, đáp ứng nhu cầu
dinh dưỡng, đảm bảo theo quy định;
- 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện
pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.
Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
- Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 95% đối với trẻ 5 tuổi, 90% đối với trẻ dưới 5 tuổi;
trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi;
- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 95%;
trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90%;
- Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 80%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 3
Trường mầm non đạt Mức 3 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non Mức 2 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1:Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng.
Tiêu chí 1.3:Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
-Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
-Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;
- Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo
Nhà trường có không quá 20 (hai mươi) nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
Tiêu chuẩn2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tiêu chí 2.1:Đối vớihiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
Tiêu chí 2.2:Đối vớigiáo viên
-Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường
thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%;
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
Tiêu chí 2.3: Đối vớinhân viên
- Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
- Hằng năm, được tham gia đầy đủ các lớptập huấn, bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn
Sân vườn có khu vực riêng để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động, có đủ các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có bổ sung thiết bị đồ chơi ngoài Danh mục phù hợp với thực tế, đảm bảo an toàn cho trẻ.
Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập
Có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tin học và âm nhạc.
Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính - quản trị
Có đủ các phòng, đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.
Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn
Bếp ăn đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.
Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định được khai
thác và sử dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
Tiêu chuẩn 4. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Tiêu chí 4.2:Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhânxây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
- Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của trường, địa phương;
-Hằng năm, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục của nhà
trường, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
Tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui chơi, trải nghiệm theo phương châm "chơi mà học, học bằng chơi".
Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
Có ít nhất 95% trẻ khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường.
Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 97%;
trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 95%;
- Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 85%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NONMỨC 4
Trường mầm non đạt Mức 4 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non Mức 3 và các quy định sau:
- Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở tham khảo, áp dụng hiệu quả mô hình, phương pháp giáo dụctiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới; chương trình giáo dục thúc đẩy được sự phát triển toàn diện của trẻ, phù hợp với độ tuổi và điều kiện của nhà trường, văn hóa địa phương.
- Ít nhất 90% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá, trong đó ít nhất 40% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 80% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt. Chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng được phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.
- Sân vườn và khu vực cho trẻ chơi có diện tích đạt chuẩn hoặc trên chuẩn theo quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam về yêu cầu thiết kế trường mầm non; có các góc chơi, khu vực hoạt động trong và ngoài nhóm lớp tạo cơ hội cho trẻ được khám phá, trải nghiệm, giúp trẻ phát triển toàn điện.
- 100% các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố. Có phòng tư vấn tâm lý. Có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. Có khu vực dành riêng để phát triển vận động cho trẻ, trong đó tổ chức được 02 (hai) môn thể thao phù hợp với trẻ lứa tuổi mầm non.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có 02 năm đạt kết quả giáo dục vàcác hoạt động khác vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp có thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.
47. Cấp Chứng nhận trường tiểu học đạt kiểm định chất lượng giáo dục. Mã hồ sơ: B-BGD-285437-TT
a) Trình tự thực hiện:
- Trường tiểu học gửi hồ sơ đến Phòng giáo dục và đào tạo.
- Phòng giáo dục và đào tạo có trách nhiệm:
+Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường tiểu học trên địa
bàn thuộc phạm vi quản lý và thông tin cho trường tiểu học biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
+ Gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường tiểu học được chấp nhận về sở
giáo dục và đào tạo.
- Sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm:
+Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các phòng giáo dục và đào
tạo, thông tin cho phòng giáo dục và đào tạo biết hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các trường tiểu học trên địa
bàn thuộc phạm vi quản lý; thông tin cho trường tiểu học biết hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
+Thành lậpđoàn đánh giá ngoài và triển khai các bước trong quy trình đánh giá
ngoài trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho phòng giáo dục và đào tạo hoặc trường tiểu học biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài.
- Quy trình đánh giá ngoài trường tiểu học gồm các bước sau:
+ Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.
+ Khảo sát sơ bộ tại trường tiểu học.
+ Khảo sát chính thức tại trường tiểu học.
+ Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
+ Lấy ý kiến phản hồi của trường tiểu học về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
+ Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.
- Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài gửi dự thảo
báo cáo đánh giá ngoài cho trường tiểu học để lấy ý kiến phản hồi.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo đánh
giá ngoài, trường tiểu học có trách nhiệm gửi công văn cho đoàn đánh giá ngoài nêu rõ ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá ngoài; trường hợp không nhất trí với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của
trường tiểu học, đoàn đánh giá ngoài phải thông báo bằng văn bản cho trường tiểu học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, trường hợp bảo lưu ý kiến phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có văn bản thông báo cho trường
tiểu học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến sở giáo dục và đào tạo và trường tiểu học.
- Trường hợp quá thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo
cáo đánh giá ngoài, trường tiểu học không có ý kiến phản hồi thì xem như đã đồng ý với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến sở giáo dục và đào tạo và trường tiểu học.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn đánh
giá ngoài, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết định cấp Chứng nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục theo cấp độ trường tiểu học đạt được.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Công văn đăng ký đánh giá ngoài,trong đó có nêu rõ nguyện vọng đánh giá
ngoài trường tiểu học để được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục hoặc công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng thời công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.
+ Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bản
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 120 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường tiểu học
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Chứng nhận trường đạt tiểu học đạt kiểm định chất lượng giáo dục của Giám đốc sở giáo dục và đào tạotheo cấp độ trường tiểu học đạt được.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện công nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục:
- Có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành Chương trình tiểu học;
- Có kết quả đánh giá ngoài đánh giá đạt từ Mức 1 trở lên.
Cấp độ công nhận:
- Cấp độ 1: Trường được đánh giá đạt Mức 1;
- Cấp độ 2: Trường được đánh giá đạt Mức 2;
- Cấp độ 3: Trường được đánh giá đạt Mức 3;
-Cấp độ 4: Trường được đánh giá đạt Mức 4.
Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học các Mức 1, 2, 3 và 4 cụ thể như sau:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 1
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
- Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;
- Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải
trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.
Tiêu chí 1.2:Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các
hội đồng khác
- Được thành lập theo quy định;
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
- Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.3:Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
-Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;
- Hoạt động theo quy định;
- Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
- Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưng theo quy định;
- Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
- Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định.
Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học
- Có đủ các khối lớp cấp tiểu học;
- Học sinh được tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định;
- Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
- Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
- Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở vật
chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;
- Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các
hoạt động giáo dục.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
- Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên và nhân viên;
- Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo
hiệu quả các hoạt động của nhà trường;
- Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy
định.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
- Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và
điều kiện của nhà trường;
- Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
- Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến
khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;
- Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của
nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
- Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Tiêu chí 1.10:Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
- Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn
phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
-Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các
thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;
- Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng
giới trong nhà trường.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1:Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
-Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
- Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
- Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.
Tiêu chí 2.2:Đối với giáo viên
- Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; có giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh;
- 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;
- Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.
Tiêu chí 2.3:Đối với nhân viên
- Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu
trưởng phân công;
- Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Tiêu chí 2.4:Đối với học sinh
-Đảm bảo về tuổi học sinh tiểu học theo quy định;
- Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
- Được đảm bảo các quyền theo quy định.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập
- Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;
-Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc hàng rào bao quanh;
- Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao.
Tiêu chí 3.2: Phòng học
- Đủ mỗi lớp một phòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định;
-Bàn, ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; có bàn ghế phù
hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập (nếu có); bàn, ghế giáo viên, bảng lớp theo quy định;
- Có hệ thống đèn, quạt (ở nơi có điện); có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.
Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị
- Có phòng giáo dục nghệ thuật, phòng học tin học, phòng thiết bị giáo dục, phòng
truyền thống và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục;
- Khối phòng hành chính - quản trịđáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường;
- Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
- Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô
nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;
- Hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo
nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;
- Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
Tiêu chí 3.5: Thiết bị
- Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà
trường;
- Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;
- Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.
Tiêu chí 3.6: Thư viện
- Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo
khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động dạy học;
- Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu hoạt động dạy học của cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;
- Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh
giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
- Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học
sinh;
- Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
- Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà
trường;
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
- Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường
- Đảm bảo theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, các quy
định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;
- Đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục được
xây dựng trong kế hoạch;
- Được giải trình và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
- Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm bảo mục
tiêu giáo dục;
- Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm
bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường;
- Thực hiện đúng quy định về đánh giá học sinh tiểu học.
Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
-Đảm bảo theo kế hoạch;
- Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp điều kiện
của nhà trường;
- Đảm bảo cho tất cả học sinh được tham gia.
Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
- Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công;
- Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất
90%;
- Quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học đúng quy định.
Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 70%;
- Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 65%;
- Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 2
Trường tiểu học đạt Mức 2 khi đảm bảo tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học mức 1 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược
xây dựng và phát triển.
Tiêu chí 1.2:Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các
hội đồng khác
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy
định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
-Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà
trường.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
- Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề
chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
- Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều
chỉnh.
Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học
-Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp;
- Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định;
- Tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính và
tài sản của nhà trường;
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan
đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn,
thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
- Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu
hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1:Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh
giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
- Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên,
nhân viên trong trường tín nhiệm.
Tiêu chí 2.2:Đối với giáo viên
- Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các
trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60%đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lênđối với trường thuộc vùng khó khăn;
-Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ
luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chí 2.3:Đối với nhân viên
- Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
-Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ
luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chí 2.4:Đối với học sinh
Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập
- Diện tích khuôn viên, sân chơi, sân tập theo quy định;
- Sân chơi, sân tập đảm bảo cho học sinh luyện tập thường xuyên và hiệu quả.
Tiêu chí 3.2: Phòng học
- Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định;
- Tủ đựng thiết bị dạy học có đủ các thiết bị dạy học;
- Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn, ghế học sinh theo quy
định.
Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị
- Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị theo quy định;
khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh;
- Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
- Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và
theo quy định;
- Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp
ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.
Tiêu chí 3.5: Thiết bị
- Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động
dạy học;
- Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;
- Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.
Tiêu chí 3.6: Thư viện
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học
và các hoạt động giáo dục;hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các
tổ chức, cá nhân của nhà trường
- Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện
phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
- Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường
- Đảm bảo tính cập nhật các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo
dục;
- Được phổ biến, công khai để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng
biết và phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch.
Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
- Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng,
phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;
- Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn
trong học tập, rèn luyện.
Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
Được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo.
Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%.
Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 85%;
- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với
trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 3
Trường tiểu học đạt Mức 3 khi đảm bảo các tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học mức 2 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác
trong nhà trường
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt
Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
-Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường
và cộng đồng.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
- Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc
nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;
- Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1:Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá
trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
-Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường
thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%;
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
Tiêu chí 2.3:Đối với nhân viên
- Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
- Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
Tiêu chí 2.4:Đối với học sinh
Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các
hoạt động của lớp và nhà trường.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập
Sân chơi, sân tập bằng phẳng, có cây bóng mát, có đồ chơi, thiết bị vận động.
Tiêu chí 3.2: Phòng học
Có các phòng riêng biệt để dạy các môn âm nhạc, mỹ thuật, khoa học và ngoại ngữ; có phòng để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,học sinh có năng khiếu (nếu có).
Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị
Khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị, được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.
Tiêu chí 3.5: Thiết bị
Thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Tiêu chí 3.6: Thư viện
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên; hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các
tổ chức, cá nhân của nhà trường
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá
nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.
Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phân hóa theo nhu cầu, năng lực sở trường của học sinh.
Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 98%.
Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 95%;
- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 4
Trường tiểu học đạt Mức 4 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học Mức
3 và các quy định sau:
- Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo Chương
trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giớiđúng quy định, phù hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
-Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,học sinh có năng khiếuhoàn
thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, có kết nối Internet
đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả
các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất 02
năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học.
48. Cấp chứng nhận trường trung học đạt kiểm định chất lượng giáo dục. Mã số hồ sơ: B-BGD-285438-TT.
(Trường trung học bao gồm: trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường chuyên).
a) Trình tự thực hiện:
- Trường trung học gửi hồ sơ.
- Phòng giáo dục và đào tạo có trách nhiệm:
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường trung học trên địa
bàn thuộc phạm vi quản lý và thông tin cho trường trung học biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
+ Gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường trung học đã được chấp nhận về
sở giáo dục và đào tạo.
- Sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm:
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các phòng giáo dục và đào
tạo, thông tin cho phòng giáo dục và đào tạo biết hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các trường trung học trên
địa bàn thuộc phạm vi quản lý và thông tin cho trường trung học biết hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
+ Thực hiện việc thành lập đoàn đánh giá ngoài và triển khai các bước trong quy
trình đánh giá ngoài trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho phòng giáo dục và đào tạo hoặc trường trung học biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài.
- Quy trình đánh giá ngoài trường trung học gồm các bước sau:
+ Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.
+ Khảo sát sơ bộ tại trường trung học.
+ Khảo sát chính thức tại trường trung học.
+ Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
+ Lấy ý kiến phản hồi của trường trung học về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
+ Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.
- Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài gửi dự thảo
báo cáo đánh giá ngoài cho trường trung học để lấy ý kiến phản hồi.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo đánh
giá ngoài, trường trung học có trách nhiệm gửi công văn cho đoàn đánh giá ngoàinêu rõ ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá ngoài; trường hợp không nhất trí với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của
trường trung học, đoàn đánh giá ngoài phải thông báo bằng văn bản cho trường trung học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, trường hợp bảo lưu ý kiến phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có văn bản thông báo cho trường trung học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến sở giáo dục và đào tạo và trường trung học.
- Trường hợp quá thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo
cáo đánh giá ngoài, trường trung học không có ý kiến phản hồi thì xem như đã đồng ý với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến sở giáo dục và đào tạo và trường trung học.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn đánh
giá ngoài, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết định cấp Chứng nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục theo cấp độ trường trung học đạt được.
b) Cách thức thực hiện:Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Công văn đăng ký đánh giá ngoài, trong đó có nêu rõ nguyện vọng đánh giá ngoài trường trung học để được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục hoặc công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng thời công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.
+Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bản.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 120 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường chuyên.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở giáo dục và đào tạo
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Chứng nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục của Giám đốc sở giáo dục
và đào tạo.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Điều kiện công nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục
- Có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành Chương trình trung học;
- Có kết quả đánh giá ngoài đạt Mức 1 trở lên.
Cấp độ công nhận:
- Cấp độ 1: Trường được đánh giá đạt Mức 1;
- Cấp độ 2: Trường được đánh giá đạt Mức 2;
- Cấp độ 3: Trường được đánh giá đạt Mức 3;
- Cấp độ 4: Trường được đánh giá đạt Mức 4;
Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học các Mức 1, 2, 3 và 4 cụ thể như sau:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 1
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
- Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;
- Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải
trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các
hội đồng khác
- Được thành lập theo quy định;
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
- Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác
trong nhà trường
- Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;
- Hoạt động theo quy định;
- Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
- Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
- Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
- Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định.
Tiêu chí 1.5: Lớp học
- Có đủ các lớp của cấp học;
- Học sinh được tổ chức theo lớp; lớp học được tổ chức theo quy định;
- Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
- Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
- Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản;
công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;
- Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các
hoạt động giáo dục.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
- Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên và nhân viên;
- Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm
bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;
- Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy
định.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
- Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa
phương và điều kiện của nhà trường;
- Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
- Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến
khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;
- Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của
nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
- Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
- Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
-Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các
thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;
- Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng
giới trong nhà trường.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
- Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
- Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
- Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy
định.
Tiêu chí 2.2:Đối với giáo viên
- Số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục và tổ
chức các hoạt động giáo dục;
- 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;
- Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
- Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;
- Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
- Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định;
- Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
- Được đảm bảo các quyền theo quy định.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập
-Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;
-Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc rào bao quanh;
- Khu sân chơi, bãi tập có đủ thiết bị tối thiểu, đảm bảo an toàn để luyện tập thể dục,
thể thao và các hoạt động giáo dục của nhà trường.
Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập
- Phòng học có đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học sinh, có bàn ghế của giáo
viên, có bảng viết, đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng mát; đảm bảo học nhiều nhất là hai ca trong một ngày;
- Có đủ phòng học bộ môn theo quy định;
- Có phòng hoạt động Đoàn - Đội, thư viện và phòng truyền thống.
Tiêu chí 3.3: Khối hành chính - quản trị
- Đáp ứng yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà
trường;
- Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự;
- Định kỳ sửa chữa, bổ sung các thiết bị khối hành chính - quản trị.
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
- Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô
nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;
- Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch
đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;
- Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
Tiêu chí 3.5: Thiết bị
- Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà
trường;
- Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;
- Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.
Tiêu chí 3.6: Thư viện
- Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo
khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của nhà trường;
- Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu về nghiên cứu, hoạt động
dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;
- Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh
giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
- Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học
sinh;
- Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các
tổ chức, cá nhân của nhà trường
- Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà
trường;
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
- Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng
quy định.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
- Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo quy định,
đảm bảo mục tiêu giáo dục;
-Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo
mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường; bồi dưỡng phương pháp tự học, năng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
- Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh đa dạng đảm bảo khách quan và hiệu
quả.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,học
sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện
- Có kế hoạch giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,học sinh có năng
khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó
khăn,học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;
- Hằng năm rà soát, đánh giá các hoạt động giáo dục học sinh có hoàn cảnh khó
khăn,học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện.
Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định
- Nội dung giáo dục địa phương cho học sinh được thực hiện theo kế hoạch;
- Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh về nội dung giáo dục địa phương đảm
bảo khách quan và hiệu quả;
- Hằng năm, rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo
dục địa phương.
Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp
- Có kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo quy định và phù hợp với điều kiện của nhà trường;
- Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo kế hoạch;
- Phân công, huy động giáo viên, nhân viên trong nhà trường tham gia các hoạt
động trải nghiệm, hướng nghiệp.
Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh
- Có kế hoạch định hướng giáo dục học sinh hình thành, phát triển các kỹ năng
sống phù hợp với khả năng học tập của học sinh, điều kiện nhà trường và địa phương;
- Quá trình rèn luyện, tích lũy kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật cho
học sinh có chuyển biến tích cựcthông qua các hoạt động giáo dục;
- Đạo đức, lối sống của học sinh từng bước được hình thành, phát triển phù hợp
với pháp luật, phong tục tập quán địa phương và tuyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam.
Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
- Kết quả học lực, hạnh kiểm học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà
trường;
- Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà
trường;
- Định hướng phân luồng cho học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà
trường.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 2
Trường trung học đạt mức mức 2 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học mức 1 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược
xây dựng và phát triển.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các
hội đồng khác
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà
trường.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác
trong nhà trường
- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy
định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
-Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực trong các hoạt động của nhà
trường.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
- Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề
có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
- Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều
chỉnh.
Tiêu chí 1.5: Lớp học
Trường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp. Sỹ số học sinh trong lớp theo quy định.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
- Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài
chính và tài sản của nhà trường;
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan
đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định (nếu có).
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn và
thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
- Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu
hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1:Đối vớihiệu trưởng, phó hiệu trưởng
-Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
- Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.
Tiêu chí 2.2:Đối vớigiáo viên
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình
độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60%đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lênđối với trường thuộc vùng khó khăn;
-Có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân
luồng cho học sinh; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giákhông có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
- Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
-Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ
luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập
Khu sân chơi, bãi tập đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục.
Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập
- Phòng học, phòng học bộ môn được xây dựng đạt tiêu chuẩn theo quy định,
đảm bảo điều kiện thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;
- Khối phục vụ học tập, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường và theo quy
định.
Tiêu chí 3.3: Khối hành chính - quản trị
Khối hành chính - quản trị theo quy định;khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh.
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
- Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và
theo quy định;
- Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp
ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.
Tiêu chí 3.5: Thiết bị
-Hệ thống máy tính đượckết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy
học;
- Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;
- Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.
Tiêu chí 3.6: Thư viện
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học
và các hoạt động giáo dục;hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các
tổ chức, cá nhân của nhà trường
- Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện
phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
- Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn
hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
- Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng,
phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;
- Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn
trong học tập, rèn luyện.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học
sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện
Học sinh có hoàn cảnh khó khăn,học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn
trong học tập và rèn luyệnđáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch giáo dục.
Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định
Nội dung giáo dục địa phương phù hợp với mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn.
Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp
- Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với các hình thức phong
phú phù hợp học sinh và đạt kết quả thiết thực;
- Định kỳ rà soát, đánh giá kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp.
Tiêu chí 5.5:Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh
- Hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện;
- Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh từng bước hình thành và
phát triển.
Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
- Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh có chuyển biến tích cực trong 05 năm
liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá;
- Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp có chuyển biến tích cực trong 05 năm liên
tiếp tính đến thời điểm đánh giá.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 3
Trường trung học đạt mức mức 3 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học mức 2 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt
Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
-Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động nhà trường
và cộng đồng.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
- Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc
nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường;
- Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục.
Tiêu chí 1.5: Lớp học
Trường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp. Mỗi lớp ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông có không quá 40 (bốn mươi) học sinh, lớp tiểu học không quá 35 (ba mươi lăm) học sinh (nếu có). Số học sinh trong lớp của trường chuyên biệt theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1:Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt;
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, giáo viên có báo cáo kết quả
nghiên cứu khoa học.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
- Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
-Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các
hoạt động của lớp và nhà trường.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập
Các trường nội thành, nội thị có diện tích ít nhất 6m?/học sinh; các trường khu vực nông thôn có diện tích ít nhất 10m?/học sinh; đối với trường trung học được thành lập sau năm 2001 đảm bảo có diện tích mặt bằng theo quy định. Khu sân chơi, bãi tập có diện tích ít nhất bằng 25% tổng diện tích sử dụng của trường.
Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập
Các phòng học, phòng học bộ môn có đủ các thiết bị dạy học theo quy định. Có phòng để tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh hoàn cảnh đặc biệt (nếu có).
Tiêu chí 3.3: Khối hành chính - quản trị
Khối hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.
Tiêu chí 3.5: Thiết bị
Phòng thí nghiệm hoặc khu vực thực hành (nếu có) đủ thiết bị đảm bảo hoạt động thường xuyên và hiệu quả; thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Tiêu chí 3.6: Thư viện
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên. Hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internetđáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các
tổ chức, cá nhân của nhà trường
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá
nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp,
giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học
sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện
Nhà trường có học sinh năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật được cấp
có thẩm quyền ghi nhận.
Tiêu chí 5.5:Hình thành, phát triển các kỹ năng sốngcho học sinh
Bước đầu, học sinh có khả năng nghiên cứu khoa học, công nghệ theo người hướng dẫn, chuyên gia khoa học và người giám sát chỉ dẫn.
Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
- Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh:
+Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của trường thuộc vùng khó khăn: Đạt ít nhất 05%
đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 20% đối với trường chuyên;
+Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của trường thuộc các vùng còn lại: Đạt ít nhất 10% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 25% đối với trường chuyên;
- Tỷ lệ học sinh xếp loại khá của trường thuộc vùng khó khăn: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), 20% đối với trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 55% đối với trường chuyên;
+ Tỷ lệ học sinh xếp loại khá của trường thuộc các vùng còn lại: Đạt ít nhất 35% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), 25% đối với trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 60% đối với trường chuyên;
+ Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém của trường thuộc vùng khó khăn: không quá 10% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở) và trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông), trường chuyên không có học sinh yếu, kém;
+ Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém của trường thuộc các vùng còn lại: không quá 05% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở) và trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông), trường chuyên không có học sinh yếu, kém;
+ Đối với nhà trường có lớp tiểu học: Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 95%; tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học;
+ Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 98% đối với trường chuyên.
- Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:
+ Vùng khó khăn: Không quá 03% học sinh bỏ học, không quá 05% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;
+ Các vùng còn lại: Không quá 01% học sinh bỏ học, không quá 02% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 4
Trường trung học đạt mức mức 4 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học mức 3 và các quy định sau:
-Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giớitheo quy định, phù hợp và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
-Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Nhà trường tại địa bàn vùng khó khăn có học sinh tham gia nghiên cứu khoa học, công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những vấn đề thực
tiễn. Nhà trường các vùng còn lại có học sinh tham gia nghiên cứu khoa học, công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn được cấp thẩm quyền ghi nhận.
- Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn trong khu vực và quốc tế. Thư viện có kết nối Internet băng thông rộng, có mạng không dây, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền và công đồng ghi nhận.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
50. Công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Mã số hồ sơ: B-BGD-
285215- TT.
a) Trình tự thực hiện:
- Trường mầm non gửi hồ sơ đến Phòng giáo dục và đào tạo.
- Phòng giáo dục và đào tạo có trách nhiệm:
+Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường mầm non trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, thông tin cho trường mầm non biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
+ Gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường mầm non đã được chấp nhận về sở giáo dục và đào tạo.
- Sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm:
+Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các phòng giáo dục và đào tạo; thông tin cho phòng giáo dục và đào tạo biết hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các trường mầm non trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, thông tin cho trường mầm non biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
+Thực hiện việc thành lập đoàn đánh giá ngoài hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) thành lập đoàn đánh giá ngoài và triển khai các bước trong quy trình đánh giá ngoài trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho phòng giáo dục và đào tạo hoặc trường mầm non biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài.
- Quy trình đánh giá ngoài gồm các bước sau:
+ Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.
+ Khảo sát sơ bộ tại trường mầm non.
+ Khảo sát chính thức tại trường mầm non.
+ Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
+ Lấy ý kiến phản hồi của trường mầm non về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
+ Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.
- Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài gửi dự thảo
báo cáo đánh giá ngoài cho trường mầm non để lấy ý kiến phản hồi.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo đánh
giá ngoài, trường mầm non có trách nhiệm gửi công văn cho đoàn đánh giá ngoàinêu rõ ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá ngoài, trường hợp không nhất trí với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của
trường mầm non, đoàn đánh giá ngoài phải thông báo bằng văn bản cho trường mầm non
biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, trường hợp bảo lưu ý kiến phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có văn bản thông báo cho trường mầm non biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến sở giáo dục và đào tạo và trường mầm non.
- Trường hợp quá thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo
cáo đánh giá ngoài, trường mầm non không có ý kiến phản hồi thì xem như đã đồng ý với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến sở giáo dục và đào tạo và trường mầm non.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo đề nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnhra quyết định cấp Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho trường mầm non.
b) Cách thức thực hiện:Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+Công văn đăng ký đánh giá ngoài, trong đó có nêu rõ nguyện vọng đánh giá
ngoài trường mầm non để được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục hoặc công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng thời công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.
+ Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bản
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 120 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường mầm non
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
g. Kết quả thực hiện TTHC: Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia của
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1
- Hoạt động giáo dục ít nhất 05 năm.
- Trường được đánh giá đạt Mức 2.
Điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2
- Hoạt động giáo dục ít nhất 05 năm.
- Trường được đánh giá đạt Mức 3 trở lên.
Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non các Mức 1, 2, 3 và 4 cụ thể như sau:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 1
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1:Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
- Phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật giáo dục, định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;
- Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải
trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các
hội đồng khác
- Được thành lập theo quy định;
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
- Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác
trong nhà trường
-Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trườngcó cơ cấu tổ chức theo quy định;
- Hoạt động theo quy định;
- Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
- Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
- Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
- Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định.
Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo
- Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi; trong trường hợp số
lượng trẻ trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa quy định tại Điều lệ trường mầm non thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;
- Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học 02 buổi trên ngày;
-Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 02 (hai) trẻ cùng một dạng khuyết tật.
Tiêu chí 1.6:Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
- Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
- Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản;
công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;
- Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các
hoạt động giáo dục.
Tiêu chí 1.7: Quản lýcán bộ, giáo viên và nhân viên
- Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên và nhân viên;
- Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý, đảm
bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viênđược đảm bảo các quyền theo quy định.
Tiêu chí 1.8:Quản lý các hoạt động giáo dục
- Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa
phương và điều kiện của nhà trường;
- Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
- Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
-Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi
xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chếliên quan đến các hoạt động của nhà trường;
- Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của
nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
- Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
- Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn
phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho trẻ được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
-Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các
thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ trong nhà trường;
- Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng
giới trong nhà trường.
Tiêu chuẩn2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tiêu chí 2.1:Đối vớihiệu trưởng, phó hiệu trưởng
-Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
-Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
- Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy
định.
Tiêu chí 2.2:Đối vớigiáo viên
-Có đội ngũ giáoviên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đảm bảo thực hiện Chương
trình giáo dục mầm non theo quy định;
-100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;
- Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.
Tiêu chí 2.3:Đối vớinhân viên
-Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu
trưởng phân công;
-Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn
- Diện tích khu đất xây dựng hoặc diện tích sàn xây dựng bình quân tối thiểu cho
một trẻ đảm bảo theo quy định;
-Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh; khuôn viên đảm bảo
vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ;
- Có sân chơi, hiên chơi, hành lang của nhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi - cây
xanh bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, an toàn, đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng.
Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập tuổi;
-Số phòng của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tương ứng với số nhóm, lớp theo độ
- Có phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ (có thể dùng phòng sinh hoạt chung làm
phòng ngủ đối với lớp mẫu giáo); có phòng để tổ chức hoạt động giáo dục thể chất, giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;
- Có hệ thống đèn, hệ thống quạt (ở nơi có điện); có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy
học.
Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính - quản trị
-Có các loại phòng theo quy định;
-Có trang thiết bị tối thiểu tại các phòng;
- Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.
Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn
- Bếp ăn được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;
- Kho thực phẩm được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt,
đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.
Tiêu chí 3.5:Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
- Có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơiđáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục trẻ;
- Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định phải đảm
bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;
-Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.
Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
- Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đảm
bảo không ô nhiễm môi trường; phòng vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho trẻ khuyết tật;
- Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống nước sạch đảm bảo
nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và trẻ;
- Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ
-Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học
sinh;
- Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Tiêu chí 4.2:Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ
chức, cá nhân của nhà trường;
-Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để thực hiện kế hoạch giáo dục
của nhà trường;
-Tuyên truyềnnâng cao nhận thứcvà trách nhiệm của cộng đồng vềchủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục,về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
- Huy động và sử dụngcác nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy
định.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
- Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch;
- Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành phù hợp quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục, với điều kiện nhà trường;
- Định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và có
điều chỉnh kịp thời, phù hợp.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
- Thực hiện linh hoạt các phương pháp, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung
giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non và điều kiện nhà trường;
- Tổ chức môi trường giáo dục theo hướng tạo điều kiện cho trẻ được vui chơi,
trải nghiệm;
- Tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp với độ
tuổi của trẻ và điều kiện thực tế.
Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
- Nhà trường phối hợp với cơ sở y tế địa phương tổ chức các hoạt động chăm sóc
sức khỏe cho trẻ;
- 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng
dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định;
- Ít nhất 80% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những
biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.
Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
- Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi;
trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 85% đối với trẻ 5 tuổi, 80% đối với trẻ dưới 5 tuổi;
- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 85%;
trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 80%;
- Trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan
tâm giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 2
Trường mầm non đạt Mức 2 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non Mức 1 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1:Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
-Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
-Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
-Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
- Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.
Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo
Số trẻ trong các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo không vượt quá quy định và được phân chia theo độ tuổi.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
- Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài
chính và tài sản của nhà trường;
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan
đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
Tiêu chí 1.7:Quản lýcán bộ, giáo viên và nhân viên
Có biện pháp để phát huy được năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.
Tiêu chí 1.9. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện
phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm;an toàn phòng chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
- Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu
hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
Tiêu chuẩn2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tiêu chí 2.1:Đối vớihiệu trưởng, phó hiệu trưởng
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh
giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
-Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân
viên trong trường tín nhiệm.
Tiêu chí 2.2:Đối vớigiáo viên
- Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các
trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ
luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chí 2.3:Đối vớinhân viên
- Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
-Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ
luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn
- Diện tích xây dựng công trình và diện tích sân vườn đảm bảo theo quy định;
- Khuôn viên có tường bao ngăn cách với bên ngoài; có sân chơi của nhóm, lớp;
có nhiều cây xanh tạo bóng mát sân trường, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp; có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập;
- Khu vực trẻ chơi có đủ thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo quy định; có rào chắn
an toàn ngăn cách với ao, hồ (nếu có).
Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập
- Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục
nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng đảm bảo đạt chuẩn theo quy định;
- Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định,
được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng.
Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính - quản trị
-Đảm bảo diện tích theo quy định;
- Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có mái che đảm bảo an toàn,
tiện lợi.
Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn
Bếp ăn đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
-Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy
học;
- Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;
- Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm.
Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
- Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;
- Hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất
thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học
và các hoạt động giáo dục;hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ trẻ.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các
tổ chức, cá nhân của nhà trường
- Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện
phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
- Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để tổ chức các hoạt động lễ hội,
sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
- Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đảm bảo chất lượng;
- Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp với văn hóa địa phương, đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ.
Tiêu chí 5.2:Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
Tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, khám phá môi trường xung quanh phù hợp với nhu cầu, hứng thú của trẻ và điều kiện thực tế.
Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
- Nhà trường tổ chức tư vấn cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ về các vấn đề liên
quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ;
- Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối, đáp ứng nhu cầu
dinh dưỡng, đảm bảo theo quy định;
- 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện
pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.
Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
- Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 95% đối với trẻ 5 tuổi, 90% đối với trẻ dưới 5 tuổi;
trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi;
- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 95%;
trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90%;
- Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 80%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 3
Trường mầm non đạt Mức 3 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non Mức 2 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1:Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng.
Tiêu chí 1.3:Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
-Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
-Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc
nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;
- Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng
cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo
Nhà trường có không quá 20 (hai mươi) nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù
hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
Tiêu chuẩn2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tiêu chí 2.1:Đối vớihiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
Tiêu chí 2.2:Đối vớigiáo viên
-Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường
thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%;
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
Tiêu chí 2.3: Đối vớinhân viên
- Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
- Hằng năm, được tham gia đầy đủ các lớptập huấn, bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn
Sân vườn có khu vực riêng để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động, có đủ các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có bổ sung thiết bị đồ chơi ngoài Danh mục phù hợp với thực tế, đảm bảo an toàn cho trẻ.
Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập
Có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tin học và âm nhạc.
Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính - quản trị
Có đủ các phòng, đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường
mầm non.
Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn
Bếp ăn đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.
Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định được khai thác và sử dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
Tiêu chuẩn 4. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Tiêu chí 4.2:Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ
chức, cá nhân của nhà trường
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá
nhânxây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
- Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của trường, địa phương;
-Hằng năm, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục của nhà
trường, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
Tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui chơi, trải nghiệm theo phương châm "chơi mà học, học bằng chơi".
Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
Có ít nhất 95% trẻ khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường.
Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 97%;
trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 95%;
- Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 85%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NONMỨC 4
Trường mầm non đạt Mức 4 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non Mức 3 và các quy định sau:
- Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào
tạo trên cơ sở tham khảo, áp dụng hiệu quả mô hình, phương pháp giáo dụctiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới; chương trình giáo dục thúc đẩy được sự phát triển toàn diện của trẻ, phù hợp với độ tuổi và điều kiện của nhà trường, văn hóa địa phương.
- Ít nhất 90% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá, trong đó ít
nhất 40% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 80% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt. Chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng được phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.
- Sân vườn và khu vực cho trẻ chơi có diện tích đạt chuẩn hoặc trên chuẩn theo
quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam về yêu cầu thiết kế trường mầm non; có các góc chơi, khu vực hoạt động trong và ngoài nhóm lớp tạo cơ hội cho trẻ được khám phá, trải nghiệm, giúp trẻ phát triển toàn diện.
- 100% các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố. Có phòng tư vấn
tâm lý. Có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. Có khu vực dành riêng để phát triển vận động cho trẻ, trong đó tổ chức được 02 (hai) môn thể thao phù hợp với trẻ lứa tuổi mầm non.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả
các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có 02 năm đạt
kết quả giáo dục vàcác hoạt động khác vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp có thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.
51. Công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia. Mã số hồ sơ: B-BGD-
285216- TT.
a)Trình tự thực hiện:
- Trường tiểu học gửi hồ sơ đến Phòng giáo dục và đào tạo.
-Phòng giáo dục và đào tạo có trách nhiệm:
+Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường tiểu học trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và thông tin cho trường tiểu học biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
+ Gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường tiểu học được chấp nhận về sở giáo dục và đào tạo.
- Sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm:
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các phòng giáo dục và đào tạo, thông tin cho phòng giáo dục và đào tạo biết hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các trường tiểu học trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; thông tin cho trường tiểu học biết hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
+Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập (hoặc quyết định thành lập nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền) đoàn đánh giá ngoài và triển khai các bước trong quy trình đánh giá ngoài trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho phòng giáo dục và đào tạo hoặc trường tiểu học biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài.
- Quy trình đánh giá ngoài trường tiểu học gồm các bước sau:
+ Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.
+ Khảo sát sơ bộ tại trường tiểu học.
+ Khảo sát chính thức tại trường tiểu học.
+ Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
+ Lấy ý kiến phản hồi của trường tiểu học về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
+ Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.
-Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài gửi dự thảo
báo cáo đánh giá ngoài cho trường tiểu học để lấy ý kiến phản hồi.
-Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo đánh giá ngoài, trường tiểu học có trách nhiệm gửi công văn cho đoàn đánh giá ngoài nêu rõ ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá ngoài; trường hợp không nhất trí với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do.
-Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của trường tiểu học, đoàn đánh giá ngoài phải thông báo bằng văn bản cho trường tiểu học
biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, trường hợp bảo lưu ý kiến phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có văn bản thông báo cho trường tiểu học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến sở giáo dục và đào tạo và trường tiểu học.
- Trường hợp quá thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo
cáo đánh giá ngoài, trường tiểu học không có ý kiến phản hồi thì xem như đã đồng ý với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến sở giáo dục và đào tạo và trường tiểu học.
-Trong thời hạn 20 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn đánh
giá ngoài, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấp Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho trường tiểu học.
b) Cách thức thực hiện:Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+Công văn đăng ký đánh giá ngoài,trong đó có nêu rõ nguyện vọng đánh giá ngoài trường tiểu học để được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục hoặc công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng thời công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.
+ Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bản.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 120 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường tiểu học.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân ân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1
- Có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành Chương trình tiểu học
- Trường được đánh giá đạt Mức 2.
Điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2
- Có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành Chương trình tiểu học
- Trường được đánh giá đạt Mức 3 trở lên.
Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học các Mức 1, 2, 3 và 4 cụ thể như sau:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 1
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
- Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;
- Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải
trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.
Tiêu chí 1.2:Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các
hội đồng khác
- Được thành lập theo quy định;
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
- Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.3:Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
-Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;
- Hoạt động theo quy định;
- Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
- Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
- Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
- Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định.
Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học
- Có đủ các khối lớp cấp tiểu học;
- Học sinh được tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định;
- Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
- Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
- Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở vật
chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;
- Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các
hoạt động giáo dục.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
- Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên và nhân viên;
- Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo
hiệu quả các hoạt động của nhà trường;
- Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy
định.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
- Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và
điều kiện của nhà trường;
- Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
- Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến
khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;
- Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của
nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
- Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Tiêu chí 1.10:Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
- Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn
phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
-Cớ hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các
thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;
- Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng
giới trong nhà trường.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1:Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
-Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
- Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
- Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy
định.
Tiêu chí 2.2:Đối với giáo viên
- Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo
dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; có giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh;
- 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;
- Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.
Tiêu chí 2.3:Đối với nhân viên
- Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu
trưởng phân công;
- Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Tiêu chí 2.4:Đối với học sinh
-Đảm bảo về tuổi học sinh tiểu học theo quy định;
- Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
- Được đảm bảo các quyền theo quy định.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập
- Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;
-Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc hàng rào bao quanh;
- Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao.
Tiêu chí 3.2: Phòng học
- Đủ mỗi lớp một phòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định;
-Bàn, ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; có bàn ghế phù
hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập (nếu có); bàn, ghế giáo viên, bảng lớp theo quy định;
- Có hệ thống đèn, quạt (ở nơi có điện); có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.
Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị
- Có phòng giáo dục nghệ thuật, phòng học tin học, phòng thiết bị giáo dục, phòng
truyền thống và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục;
- Khối phòng hành chính - quản trịđáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường;
- Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
- Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô
nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;
- Hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo
nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;
- Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
Tiêu chí 3.5: Thiết bị
- Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà
trường;
- Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;
- Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.
Tiêu chí 3.6: Thư viện
- Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo
khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động dạy học;
- Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu hoạt động dạy học của cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;
- Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh
giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
- Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học
sinh;
- Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các
tổ chức, cá nhân của nhà trường
- Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà
trường;
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
- Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường
- Đảm bảo theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, các quy
định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;
- Đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục được
xây dựng trong kế hoạch;
- Được giải trình và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
- Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm bảo mục
tiêu giáo dục;
- Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm
bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường;
- Thực hiện đúng quy định về đánh giá học sinh tiểu học.
Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
-Đảm bảo theo kế hoạch;
- Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp điều kiện
của nhà trường;
- Đảm bảo cho tất cả học sinh được tham gia.
Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
- Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công;
- Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất
90%;
- Quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học đúng quy định.
Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 70%;
- Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 65%;
- Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối
với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 2
Trường tiểu học đạt Mức 2 khi đảm bảo tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học mức 1 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược
xây dựng và phát triển.
Tiêu chí 1.2:Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các
hội đồng khác
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy
định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
-Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà
trường.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
- Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề
chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
- Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều
chỉnh.
Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học
-Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp;
- Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định;
- Tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính và
tài sản của nhà trường;
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan
đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn,
thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
- Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu
hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh
giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
- Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên,
nhân viên trong trường tín nhiệm.
Tiêu chí 2.2:Đối với giáo viên
- Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các
trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60%đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lênđối với trường thuộc vùng khó khăn;
-Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ
luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chí 2.3:Đối với nhân viên
- Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
-Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ
luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chí 2.4:Đối với học sinh
Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập
- Diện tích khuôn viên, sân chơi, sân tập theo quy định;
- Sân chơi, sân tập đảm bảo cho học sinh luyện tập thường xuyên và hiệu quả.
Tiêu chí 3.2: Phòng học
- Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định;
- Tủ đựng thiết bị dạy học có đủ các thiết bị dạy học;
- Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn, ghế học sinh theo quy
định.
Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị
- Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị theo quy định;
khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh;
- Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
- Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và
theo quy định;
- Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp
ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.
Tiêu chí 3.5: Thiết bị
- Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động
dạy học;
- Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;
- Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.
Tiêu chí 3.6: Thư viện
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục;hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
- Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
- Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường
- Đảm bảo tính cập nhật các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo
dục;
- Được phổ biến, công khai để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng
biết và phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch.
Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
- Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng,
phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;
- Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn
trong học tập, rèn luyện.
Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
Được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực, chủ động,
sáng tạo.
Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%.
Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 85%;
- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với
trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 3
Trường tiểu học đạt Mức 3 khi đảm bào các tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học mức 2 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt
Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
-Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường
và cộng đồng.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
- Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc
nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;
- Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1:Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
Tiêu chí 2.2:Đối với giáo viên
-Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%;
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
Tiêu chí 2.3:Đối với nhân viên
- Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
- Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
Tiêu chí 2.4:Đối với học sinh
Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập
Sân chơi, sân tập bằng phẳng, có cây bóng mát, có đồ chơi, thiết bị vận động.
Tiêu chí 3.2: Phòng học
Có các phòng riêng biệt để dạy các môn âm nhạc, mỹ thuật, khoa học và ngoại ngữ; có phòng để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,học sinh có năng khiếu (nếu có).
Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị
Khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị, được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.
Tiêu chí 3.5: Thiết bị
Thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Tiêu chí 3.6: Thư viện
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên; hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các
tổ chức, cá nhân của nhà trường
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá
nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.
Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phân hóa theo nhu cầu, năng lực sở trường của học sinh.
Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 98%.
Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 95%;
- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 4
Trường tiểu học đạt Mức 4 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học Mức 3 và các quy định sau:
- Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo Chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giớiđúng quy định, phù hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
-Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,học sinh có năng khiếuhoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, có kết nối Internet đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học.
52. Công nhận trường trung học đạt chuẩn Quốc gia. Mã số hồ sơ: B-BGD- 285439-TT.
(Trường trung học bao gồm: trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường chuyên).
a) Trình tự thực hiện:
- Trường trung học gửi hồ sơ.
- Phòng giáo dục và đào tạo có trách nhiệm:
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường trung học trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và thông tin cho trường trung học biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
+ Gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường trung học đã được chấp nhận về sở giáo dục và đào tạo.
- Sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm:
+Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các phòng giáo dục và đào tạo, thông tin cho phòng giáo dục và đào tạo biết hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các trường trung học trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và thông tin cho trường trung học biết hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
+ Thực hiện việc thành lập đoàn đánh giá ngoài và triển khai các bước trong quy trình đánh giá ngoài trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho phòng giáo dục và đào tạo hoặc trường trung học biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài.
- Quy trình đánh giá ngoài trường trung học gồm các bước sau:
+ Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.
+ Khảo sát sơ bộ tại trường trung học.
+ Khảo sát chính thức tại trường trung học.
+ Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
+ Lấy ý kiến phản hồi của trường trung học về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
+ Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.
- Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài gửi dự thảo
báo cáo đánh giá ngoài cho trường trung học để lấy ý kiến phản hồi.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo đánh
giá ngoài, trường trung học có trách nhiệm gửi công văn cho đoàn đánh giá ngoàinêu rõ ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá ngoài; trường hợp không nhất trí với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của
trường trung học, đoàn đánh giá ngoài phải thông báo bằng văn bản cho trường trung học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, trường hợp bảo lưu ý kiến phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có văn bản thông báo cho trường trung học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến sở giáo dục và đào tạo và trường trung học.
- Trường hợp quá thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo
cáo đánh giá ngoài, trường trung học không có ý kiến phản hồi thì xem như đã đồng ý với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến sở giáo dục và đào tạo và trường trung học.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn đánh
giá ngoài, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấp Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho trường trung học.
b) Cách thức thực hiện:Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
- Công văn đăng ký đánh giá ngoài, trong đó có nêu rõ nguyện vọng đánh giá
ngoài trường trung học để được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục hoặc công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng thời công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.
- Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bản.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 120 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường chuyên.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1
- Có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành Chương trình trung học
- Trường được đánh giá đạt Mức 2.
Điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2
- Có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành Chương trình trung học
- Trường được đánh giá đạt Mức 3 trở lên.
Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học các mức 1, 2, 3 và 4 cụ thể như sau:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 1
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
- Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;
- Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải
trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các
hội đồng khác
- Được thành lập theo quy định;
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
- Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác
trong nhà trường
- Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;
- Hoạt động theo quy định;
- Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
- Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
- Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
- Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định.
Tiêu chí 1.5: Lớp học
- Có đủ các lớp của cấp học;
- Học sinh|được tổ chức theo lớp; lớp học được tổ chức theo quy định;
- Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
- Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
- Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản;
công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;
- Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các
hoạt động giáo dục.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
- Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản |ý, giáo
viên và nhân viên;
- Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm
bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;
- Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy
định.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
- Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa
phương và điều kiện của nhà trường;
- Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
- Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến
khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;
- Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của
nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
- Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
- Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn
phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
-Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các
thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;
- Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1:Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
- Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
- Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
- Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy
định.
Tiêu chí 2.2:Đối với giáo viên
- Số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục và tổ
chức các hoạt động giáo dục;
- 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;
- Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
- Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;
- Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
- Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định;
- Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
- Được đảm bảo các quyền theo quy định.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập
-Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;
-Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc rào bao quanh;
- Khu sân chơi, bãi tập có đủ thiết bị tối thiểu, đảm bảo an toàn để luyện tập thể dục,
thể thao và các hoạt động giáo dục của nhà trường.
Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập
- Phòng học có đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học sinh, có bàn ghế của giáo
viên, có bảng viết, đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng mát; đảm bảo học nhiều nhất là hai ca trong một ngày;
- Có đủ phòng học bộ môn theo quy định;
- Có phòng hoạt động Đoàn - Đội, thư viện và phòng truyền thống.
Tiêu chí 3.3: Khối hành chính - quản trị
- Đáp ứng yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà
trường;
- Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự;
- Định kỳ sửa chữa, bổ sung các thiết bị khối hành chính - quản trị.
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
- Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô
nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;
- Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch
đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;
- Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
Tiêu chí 3.5: Thiết bị
- Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà
trường;
- Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;
- Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.
Tiêu chí 3.6: Thư viện
- Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo
khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của nhà trường;
- Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu về nghiên cứu, hoạt động
dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;
- Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh
giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
- Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học
sinh;
- Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các
tổ chức, cá nhân của nhà trường
- Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà
trường;
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
- Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng
quy định.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
- Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo quy định,
đảm bảo mục tiêu giáo dục;
-Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo
mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường; bồi dưỡng phương pháp tự học, năng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
- Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh đa dạng đảm bảo khách quan và hiệu
quả.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,học
sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện
- Có kế hoạch giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,học sinh có năng
khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó
khăn,học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;
- Hằng năm rà soát, đánh giá các hoạt động giáo dục học sinh có hoàn cảnh khó
khăn,học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện.
Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định
- Nội dung giáo dục địa phương cho học sinh được thực hiện theo kế hoạch;
- Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh về nội dung giáo dục địa phương đảm
bảo khách quan và hiệu quả;
- Hằng năm, rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo
dục địa phương.
Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp
- Có kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo quy định và
phù hợp với điều kiện của nhà trường;
- Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo kế hoạch;
- Phân công, huy động giáo viên, nhân viên trong nhà trường tham gia các hoạt
động trải nghiệm, hướng nghiệp.
Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh
- Có kế hoạch định hướng giáo dục học sinh hình thành, phát triển các kỹ năng
sống phù hợp với khả năng học tập của học sinh, điều kiện nhà trường và địa phương;
- Quá trình rèn luyện, tích lũy kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật cho
học sinh có chuyển biến tích cựcthông qua các hoạt động giáo dục;
- Đạo đức, lối sống của học sinh từng bước được hình thành, phát triển phù hợp
với pháp luật, phong tục tập quán địa phương và tuyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam.
Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
- Kết quả học lực, hạnh kiểm học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà
trường;
- Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà
trường;
- Định hướng phân luồng cho học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà
trường.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 2
Trường trung học đạt mức mức 2 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học mức 1 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược
xây dựng và phát triển.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các
hội đồng khác
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà
trường.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác
trong nhà trường
- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy
định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
-Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực trong các hoạt động của nhà
trường.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
- Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề
có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
- Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều
chỉnh.
Tiêu chí 1.5: Lớp học
Trường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp. Sỹ số học sinh trong lớp theo quy định.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
- Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài
chính và tài sản của nhà trường;
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan
đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định (nếu có).
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn và
thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
- Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu
hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1:Đối vớihiệu trưởng, phó hiệu trưởng
-Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được
đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
- Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên,
nhân viên trong trường tín nhiệm.
Tiêu chí 2.2:Đối vớigiáo viên
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60%đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lênđối với trường thuộc vùng khó khăn;
-Có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân
luồng cho học sinh; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giákhông có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
- Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
-Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ
luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập
Khu sân chơi, bãi tập đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục.
Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập
- Phòng học, phòng học bộ môn được xây dựng đạt tiêu chuẩn theo quy định,
đảm bảo điều kiện thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;
- Khối phục vụ học tập, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường và theo quy
định.
Tiêu chí 3.3: Khối hành chính - quản trị
Khối hành chính - quản trị theo quy định;khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh.
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
- Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và
theo quy định;
- Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp
ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.
Tiêu chí 3.5: Thiết bị
-Hệ thống máy tính đượckết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy
học;
- Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;
- Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.
Tiêu chí 3.6: Thư viện
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục;hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
- Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
- Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
- Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng,
phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;
- Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn
trong học tập, rèn luyện.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học
sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện
Học sinh có hoàn cảnh khó khăn,học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn
trong học tập và rèn luyệnđáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch giáo dục.
Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định
Nội dung giáo dục địa phương phù hợp với mục tiêu môn học và gắn lý luận với
thực tiễn.
Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp
- Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với các hình thức phong
phú phù hợp học sinh và đạt kết quả thiết thực;
- Định kỳ rà soát, đánh giá kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp.
Tiêu chí 5.5:Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh
- Hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện;
- Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh từng bước hình thành và
phát triển.
Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
- Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh có chuyển biến tích cực trong 05 năm
liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá;
- Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp có chuyển biến tích cực trong 05 năm liên
tiếp tính đến thời điểm đánh giá.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 3
Trường trung học đạt mức mức 3 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học mức 2 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động nhà trường và cộng đồng.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
- Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc
nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường;
- Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục.
Tiêu chí 1.5: Lớp học
Trường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp. Mỗi lớp ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông có không quá 40 (bốn mươi) học sinh, lớp tiểu học không quá 35 (ba mươi lăm) học sinh (nếu có). Số học sinh trong lớp của trường chuyên biệt theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1:Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt;
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, giáo viên có báo cáo kết quả
nghiên cứu khoa học.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
- Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
-Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các
hoạt động của lớp và nhà trường.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập
Các trường nội thành, nội thị có diện tích ít nhất 6m?/học sinh; các trường khu vực nông thôn có diện tích ít nhất 10m?/học sinh; đối với trường trung học được thành lập sau năm 2001 đảm bảo có diện tích mặt bằng theo quy định. Khu sân chơi, bãi tập có diện tích ít nhất bằng 25% tổng diện tích sử dụng của trường.
Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập
Các phòng học, phòng học bộ môn có đủ các thiết bị dạy học theo quy định. Có phòng để tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh hoàn cảnh đặc biệt (nếu có).
Tiêu chí 3.3: Khối hành chính - quản trị
Khối hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.
Tiêu chí 3.5: Thiết bị
Phòng thí nghiệm hoặc khu vực thực hành (nếu có) đủ thiết bị đảm bảo hoạt động thường xuyên và hiệu quả; thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Tiêu chí 3.6: Thư viện
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên. Hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internetđáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các
tổ chức, cá nhân của nhà trường
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá
nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp,
giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học
sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện
Nhà trường có học sinh năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật được cấp
có thẩm quyền ghi nhận.
Tiêu chí 5.5:Hình thành, phát triển các kỹ năng sốngcho học sinh
Bước đầu, học sinh có khả năng nghiên cứu khoa học, công nghệ theo người hướng dẫn, chuyên gia khoa học và người giám sát chỉ dẫn.
Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
- Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh:
+ Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của trường thuộc vùng khó khăn: Đạt ít nhất 05%
đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 20% đối với trường chuyên;
+ Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của trường thuộc các vùng còn lại: Đạt ít nhất 10%
đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 25% đối với trường chuyên;
+ Tỷ lệ học sinh xếp loại khá của trường thuộc vùng khó khăn: Đạt ít nhất 30%
đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), 20% đối với trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 55% đối với trường chuyên;
+ Tỷ lệ học sinh xếp loại khá của trường thuộc các vùng còn lại: Đạt ít nhất 35% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), 25% đối với trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 60% đối với trường chuyên;
+ Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém của trường thuộc vùng khó khăn: không quá 10% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở) và trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông), trường chuyên không có học sinh yếu, kém;
+ Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém của trường thuộc các vùng còn lại: không quá 05% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở) và trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông), trường chuyên không có học sinh yếu, kém;
+ Đối với nhà trường có lớp tiểu học: Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 95%; tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học;
+ Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 98% đối với trường chuyên.
- Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:
+ Vùng khó khăn: Không quá 03% học sinh bỏ học, không quá 05% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;
+ Các vùng còn lại: Không quá 01% học sinh bỏ học, không quá 02% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 4
Trường trung học đạt mức mức 4 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học mức 3 và các quy định sau:
- Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giớitheo quy định, phù hợp và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
-Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Nhà trường tại địa bàn vùng khó khăn có học sinh tham gia nghiên cứu khoa học, công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn. Nhà trường các vùng còn lại có học sinh tham gia nghiên cứu khoa học, công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn được cấp thẩm quyền ghi nhận.
- Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn trong khu vực và quốc tế. Thư viện có kết nối Internet băng thông rộng, có mạng không dây, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền và công đồng ghi nhận.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
A.II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
3. Cho phép nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập hoạt động giáo dục trở lại.Mã số hồ sơ: BGD-BPC-285396-TT.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ
sơ đến bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp xã.
- Bước 2: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ,Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi phòng giáo dục và đào tạo đề nghị kiểm tra các điều kiện cho phép nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lậphoạt động giáo dục trở lại. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ tài liệu quy định tại điểm a, Khoản 3, Điều 12, Quyết định 04/VBHN-BGDĐTngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ trường mầm non thì thông báo để nhóm trẻ, lớp mẫu giáo chỉnh sửa, bổ sung. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các tài liệu quy như trên thì thông báo kế hoạch thẩm định thực tế tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.
- Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày, phòng giáo dục và đào tạo xem xét, kiểm tra trên thực tế, nếu thấy đủ điều kiện, phòng giáo dục và đào tạo có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của
phòng giáo dục và đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản cho phép hoạt động trở lại. Trường hợp không cho phép nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập hoạt động trở lại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo đến phòng giáo dục và đào tạo và tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ biết rõ lý do và hướng giải quyết.
"- Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận một cửa của ủy ban
nhân dân cấp xã."
b) Cách thức thực hiện:Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện.
c)Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị cho phép nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập hoạt động trở
lại;
- Văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của giáo viên giảng dạy tại lớp đó.
- Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình
kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)Thời hạn giải quyết:
15 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND xã.
g) Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định cho phép hoạt động giáo dục trở lại của UBND xã.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của các gia đình;
- Có giáo viên đạt trình độ theo quy định tại Điều 38 của Điều lệ này;
- Có phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các thiết bị, đồ dùng,
đồ chơi, tài liệu theo quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 của Quyết định 04/VBHN-BGDĐTngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ trường mầm non.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Quyết định 04/VBHN-BGDĐTngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ
GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ trường mầm non.
- Nghị định 46/2007/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ về việc quy
định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.