Quay lại

Quyết định 1474/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm và lao động hợp đồng của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1474/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 06 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT VỊ TRÍ VIỆC LÀM, TỶ LỆ CÔNG CHỨC BỐ TRÍ THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức;

Căn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Số 09/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên; số 16/2026/QĐ-UBND ngày 10/4/2026 về việc Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, tuyển dụng và sử dụng cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan hành chính tỉnh Hưng Yên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 407/TTr-SNV ngày 06/4/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm và lao động hợp đồng của Sở Khoa học và Công nghệ như sau:

1. Vị trí việc làm
Tổng số vị trí việc làm là: 61 vị trí, trong đó:
- Vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý: 06 vị trí (từ mã SKH-01 đến mã SKH-06).
- Vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ: 51 vị trí (từ mã SKH-07 đến mã SKH-57).
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 04 vị trí (từ mã SKH-58 đến mã SKH-61).

2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm và lao động hợp đồng

a) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm
Tổng số biên chế công chức tối đa theo vị trí việc làm là 70 biên chế và thực hiện tinh giản biên chế (nếu có) theo quy định, trong đó tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm được xác định như sau:
- Ngạch chuyên viên cao cấp: 03 người, chiếm tỷ lệ 4,28%.
- Ngạch chuyên viên chính và tương đương: 35 người, chiếm tỷ lệ 50%.
- Ngạch chuyên viên và tương đương: 32 người, chiếm tỷ lệ 45,72%.

b) Số lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa là 09 người.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Căn cứ vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm và lao động hợp đồng của Sở đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện các nội dung sau:
- Quyết định phê duyệt bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức; hoàn thành trong thời hạn chậm nhất 30 ngày kể từ khi có Quyết định phê duyệt vị trí việc làm của Ủy ban nhân dân tỉnh; gửi Sở Nội vụ để theo dõi, kiểm tra, tổng hợp báo cáo theo quy định.
- Xây dựng kế hoạch biên chế công chức hằng năm để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với công chức, người lao động của Sở.
- Thực hiện việc bố trí công chức và người lao động vào vị trí việc làm theo đúng tỷ lệ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và bố trí công chức đảm nhiệm tại các vị trí việc làm kiêm nhiệm.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với các vị trí việc làm để đảm bảo tiêu chuẩn trình độ theo quy định của pháp luật.
- Thường xuyên rà soát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và vị trí việc làm của Sở khi có thay đổi bảo đảm theo đúng quy định.

b) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét điều chỉnh vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của Sở khi có sự điều chỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức hoặc có điều chỉnh về biên chế theo quy định.

2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, lao động hợp đồng của Sở Khoa học và Công nghệ theo đúng vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của Sở Khoa học và Công nghệ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Sau khi bố trí công chức vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng, trường hợp Sở Khoa học và Công nghệ có số lượng thực tế vượt quá tỷ lệ quy định tại Quyết định này thì phải thực hiện việc sắp xếp, bố trí để bảo đảm sau ngày 01/7/2027 thực hiện đúng tỷ lệ quy định. Trong thời gian này, không thực hiện việc thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ từ thấp lên cao đối với những vị trí việc làm đã vượt quá tỷ lệ theo quy định.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 02/6/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm thuộc Sở Khoa học và Công nghệ và Quyết định số 647/QĐ-UBND ngày 28/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, biên chế công chức và lao động hợp đồng của Sở Khoa học và Công nghệ, giai đoạn 2024-2026.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như Điều 5;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Nghiêm






PHỤ LỤC


VỊ TRÍ VIỆC LÀM, TỶ LỆ CÔNG CHỨC BỐ TRÍ THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số 1474/QĐ-UBND ngày 06/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


TT

Mã VTVL

Tên vị trí việc làm

Biên chế công chức năm 2026

Ngạch công chức tương ứng

Hợp đồng lao động năm 2026

Ghi chú

A

Vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý

25

1

SKH-01

Giám đốc Sở

01

Chuyên viên cao cấp

2

SKH-02

Phó Giám đốc Sở

02

Chuyên viên cao cấp

04

Chuyên viên chính

3

SKH-03

Chánh Văn phòng

01

Chuyên viên chính

4

SKH-04

Trưởng phòng

03

Chuyên viên chính

5

SKH-05

Phó Chánh Văn phòng

03

Chuyên viên chính

6

SKH-06

Phó Trưởng phòng

11

Chuyên viên chính

B

Vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ

45

I

Vị trí việc làm ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ

34

1

SKH-07

Chuyên viên chính về quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (gồm cả hoạt động và nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo)

02

Chuyên viên chính

2

SKH-08

Chuyên viên chính về quản lý hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ và chuyển giao công nghệ

01

Chuyên viên chính

3

SKH-09

Chuyên viên chính về phát triển khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (bao gồm cả phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ)

Kiêm nhiệm

Phó trưởng phòng phụ trách lĩnh vực kiêm nhiệm

4

SKH-10

Chuyên viên chính về quản lý hoạt động năng lượng nguyên tử

Kiêm nhiệm

Phó trưởng phòng phụ trách lĩnh vực kiêm nhiệm

5

SKH-11

Chuyên viên chính về quản lý hoạt động an toàn bức xạ và hạt nhân

01

Chuyên viên chính

6

SKH-12

Chuyên viên chính về sở hữu trí tuệ

01

Chuyên viên chính

7

SKH-13

Chuyên viên chính về quản lý bưu chính

Kiêm nhiệm

Phó trưởng phòng phụ trách lĩnh vực kiêm nhiệm

8

SKH-14

Chuyên viên chính về quản lý mạng bưu chính phục vụ cơ quan đảng, nhà nước (KT1)

01

Chuyên viên chính

9

SKH-15

Chuyên viên chính về quản lý viễn thông

Kiêm nhiệm

Phó trưởng phòng phụ trách lĩnh vực kiêm nhiệm

10

SKH-16

Chuyên viên chính về quản lý tần số vô tuyến điện

Kiêm nhiệm

Phó trưởng phòng phụ trách lĩnh vực kiêm nhiệm

11

SKH-17

Chuyên viên chính về quản lý công nghiệp công nghệ số

Kiêm nhiệm

Phó trưởng phòng phụ trách lĩnh vực kiêm nhiệm

12

SKH-18

Chuyên viên chính về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

01

Chuyên viên chính

13

SKH-19

Chuyên viên chính về quản lý kinh tế số

kiêm nhiệm

Phó trưởng phòng phụ trách lĩnh vực kiêm nhiệm

14

SKH-20

Chuyên viên chính về quản lý xã hội số

01

Chuyên viên chính

15

SKH-21

Chuyên viên chính về quản lý giao dịch điện tử

01

Chuyên viên chính

16

SKH-22

Chuyên viên về quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (gồm cả hoạt động và nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo)

09

Chuyên viên

17

SKH-23

Chuyên viên về quản lý hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ và chuyển giao công nghệ

02

Chuyên viên

18

SKH-24

Chuyên viên về phát triển khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (bao gồm cả phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ)

02

Chuyên viên

19

SKH-25

Chuyên viên về quản lý hoạt động năng lượng nguyên tử

Kiêm nhiệm

Chuyên viên về quản lý hoạt động an toàn bức xạ và hạt nhân kiêm nhiệm

20

SKH-26

Chuyên viên về quản lý hoạt động an toàn bức xạ và hạt nhân

02

Chuyên viên

21

SKH-27

Chuyên viên về sở hữu trí tuệ

02

Chuyên viên

22

SKH-28

Chuyên viên về quản lý bưu chính

01

Chuyên viên

23

SKH-29

Chuyên viên về quản lý mạng bưu chính phục vụ cơ quan đảng, nhà nước (KT1)

Kiêm nhiệm

Chuyên viên về quản lý bưu chính kiêm nhiệm

24

SKH-30

Chuyên viên về quản lý viễn thông

01

Chuyên viên

25

SKH-31

Chuyên viên về quản lý tần số vô tuyến điện

Kiêm nhiệm

Chuyên viên về quản lý viễn thông kiêm nhiệm

26

SKH-32

Chuyên viên về quản lý công nghiệp công nghệ số

01

Chuyên viên

27

SKH-33

Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

02

Chuyên viên

28

SKH-34

Chuyên viên về quản lý kinh tế số

01

Chuyên viên

29

SKH-35

Chuyên viên về quản lý xã hội số

01

Chuyên viên

30

SKH-36

Chuyên viên về quản lý giao dịch điện tử

01

Chuyên viên

II

Vị trí việc làm ngành, lĩnh vực nội vụ, tổ chức cán bộ

04

1

SKH-37

Chuyên viên chính về tổ chức cán bộ

01

Chuyên viên chính

2

SKH-38

Chuyên viên chính về cải cách hành chính

01

Chuyên viên chính

3

SKH-39

Chuyên viên chính về thi đua, khen thưởng

Kiêm nhiệm

Phó Chánh Văn phòng phụ trách lĩnh vực kiêm nhiệm

4

SKH-40

Chuyên viên về tổ chức cán bộ

01

Chuyên viên

5

SKH-41

Chuyên viên về cải cách hành chính

01

Chuyên viên

6

SKH-42

Chuyên viên về thi đua, khen thưởng

Kiêm nhiệm

Chuyên viên về tổ chức cán bộ kiêm nhiệm

III

Vị trí việc làm ngành, lĩnh vực tài chính, kế hoạch

05

1

SKH-43

Chuyên viên chính về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước

01

Chuyên viên chính

2

SKH-44

Chuyên viên về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước

01

Chuyên viên

3

SKH-45

Kế toán trưởng

01

Kế toán viên chính

4

SKH-46

Kế toán viên

02

Kế toán viên

5

SKH-47

Chuyên viên về thủ quỹ

Kiêm nhiệm

Chuyên viên cải cách hành chính kiêm nhiệm

IV

Vị trí việc làm ngành, lĩnh vực thanh tra

1

SKH-48

Chuyên viên về tiếp công dân và xử lý đơn

Kiêm nhiệm

Phó Chánh Văn phòng phụ trách lĩnh vực kiêm nhiệm

V

Vị trí việc làm ngành, lĩnh vực Văn phòng

02

1

SKH-49

Chuyên viên chính về kiểm soát thủ tục hành chính

Kiêm nhiệm

Phó Chánh Văn phòng phụ trách lĩnh vực kiêm nhiệm

2

SKH-50

Chuyên viên chính về tổng hợp

Kiêm nhiệm

Phó Chánh Văn phòng phụ trách lĩnh vực kiêm nhiệm

3

SKH-51

Chuyên viên chính về hành chính - văn phòng

Kiêm nhiệm

Phó Chánh Văn phòng phụ trách lĩnh vực kiêm nhiệm

4

SKH-52

Chuyên viên về kiểm soát thủ tục hành chính

Kiêm nhiệm

Chuyên viên về cải cách hành chính kiêm nhiệm

5

SKH-53

Chuyên viên về tổng hợp

Kiêm nhiệm

Chuyên viên về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước kiêm nhiệm

6

SKH-54

Chuyên viên về hành chính - văn phòng

01

Chuyên viên

7

SKH-55

Chuyên viên về quản trị công sở

Kiêm nhiệm

Chuyên viên về tổ chức cán bộ kiêm nhiệm

8

SKH-56

Văn thư viên

01

Văn thư viên

9

SKH-57

Chuyên viên về lưu trữ

Kiêm nhiệm

Văn thư viên kiêm nhiệm

C

Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ

09

1

SKH-58

Nhân viên kỹ thuật

01

2

SKH-59

Nhân viên phục vụ

02

3

SKH-60

Nhân viên bảo vệ

02

4

SKH-61

Nhân viên lái xe

04



Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1474/QĐ-UBND
Ngày ban hành06/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực06/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hưng Yên / Phạm Văn Nghiêm
Phạm viHưng Yên
Trích yếuNăm 2026 phê duyệt vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm và lao động hợp đồng của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.