Quay lại

Quyết định 148/2004/QĐ-UB về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Ban Quản lý âu thuyền Thọ Quang Đà Nẵng

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 148/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 01 tháng 09 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẰNG

Về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Ban Quản lý âu thuyền Thọ Quang Đà Nẵng

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Quyết định số 3667/1998/QĐ-UB ngày 30 tháng 6 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về quản lý tố chức bộ máy, biên chế, cán bộ công chức hành chính sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND thành phố Đà Nẵng quản lý;

- Căn cứ Quyết định số 25/2004/QĐ-UB ngày 17 tháng 2 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Ban Quản lý âu thuyền Thọ Quang Đà Nẵng;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thủy sản Nông Lâm và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức hoạt động của Ban Quản lý âu thuyền Thọ Quang Đà Nẵng.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Thủy sản Nông Lâm, Thủ trưởng các cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan. Trưỏng ban Ban Quản lý âu thuyền Thọ Quang Đà Nẵng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Tuấn Anh

QUY CHẾ

TỔ CHÚC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ ÂU THUYỀN THỌ QUANG ĐÀ NẴNG

(Ban hành kèm theo Quvêt định sô 148/2004/QD-UB ngày 01 tháng 9 núm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng)

__________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Ban Quản lý âu thuyền Thọ Quang Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số 25/2004/QĐ-UB ngày 17/2/2004 của Úy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Tên gọi: Ban Quản lý âu thuyền Thọ Quang Đà Nằng.

Tên giao dịch quốc tế: Đà Nẵng –Thọ Quang Management Board of Storm Shelter And Anchorage

Trụ sở tại: Khu Công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Thọ Quang, phưòng Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

Điều 2: Ban Quản lý âu thuyền Thọ Quang Đà Nẵng là đơn vị sự nghiệp, hoạt dộng có thu, chịu sự quản lý và chỉ đạo của Giám đốc Sở Thủy sản Nông Lâm thành phố; có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và mổ tài khoản để giao dịch theo quy định.

Điều 3: Ban Quản lý âu thuyền Thọ Quang Đà Nẵng thực hiện chức năng quản lý và khai thác có hiệu quả cơ sở hạ tầng, tổ chức các dịch vụ tại khu vực âu thuyền nhằm hỗ trợ, giúp đổ, hướng dẫn các thành phần kinh tế hoạt động kinh doanh và dịch vụ hậu cần nghề cá tại khu vực âu thuyền trong phạm vi pháp luật cho phép.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 4: Ngoài nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 25/2004/QĐ-UB ngày 17/2/2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Ban Quản lý âu thuyền Thọ Quang Đà Nẵng còn thực hiện một số nhiệm vụ có liên quan đến việc quản lý, khai thác tại âu thuyền như sau:

1. Xây dựng các loại phí, mức thu trong khu vực âu thuyền và ké hoạch tài chính của đón vị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện việc thu, chi theo đủng quy định của Nhà nước;

2. Thường xuyên bổ sung biện pháp tổ chức, quản lý tại khu vực âu thuyền phù họp với điều kiện thực tế đê ngày càng hoàn thiện và phát triển.
Chương
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ

Điều 5: Ban Quản lý âu thuyền Thọ Quang Đà Nẵng có Trưởng ban phụ trách, Phó Trưởng ban, Kế toán và các phòng chuyên môn nghiệp vụ giúp việc.

- Trưởng ban do Chủ tịch UBND thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Thủy sản Nông Lâm và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý;

- Phó Trưởng ban và Kế toán do Trưởng ban đề nghị, Giám đốc Sở Thủy sản Nông Lâm bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố.

Điều 6: Tổ chức bộ máy của Ban quản lý có các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ sau đây:

- Phòng Tổ chức - hành chính;

- Phòng Kế hoạch nghiệp vụ;

- Phòng Kế toán tài vụ.

Việc thành lập các Phòng và bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưỏng phòng của Ban Quản lý được thực hiện theo phân cấp do Giám đốc Sở Thủy sản Nông Lâm thành phố quy định.

Trưởng ban Ban Quản lý được tuyển chọn, ký kết hợp đồng và phân công lao động, dựa trên khối lượng và chất lượng công việc, nhưng phải bảo đảm có cấu, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và số lượng biên chế đã được Sở Thủy sản Nông Lâm thành phố và cơ quan chức năng có liên quan thỏa thuận.

Điều 7: Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Ban Quản lý:

1. Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các hoạt động của Ban Quản lý trưóc Giám dóc sở Thủy sản Nông Lâm thành phó và trước pháp luật của Nhà nước;

2. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và các mới quan hệ, phối hợp của các phòng và viên chức, nhân viên của Ban Quản lý;

3. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện công việc cho Giám đốc Sở Thủy sản Nông Lâm và các cơ quan chức năng có liên quan.

Điều 8: Phó Trưởng ban là người giúp việc cho Trưỏng ban, được Truong ban phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, được ủy quyền điều hành công việc của Ban Quản lý khi cần thiết và phải chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về những công việc được phân công hoặc ủy quyền.

Điều 9: Kế toán có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kể toán của Ban Quản lý, giúp Trưỏng ban giám sát tài chính tại Ban Quản lý theo pháp luật về tài chính ké toán, chịu trách nhiệm trưổc Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền.

Chương IV

CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Điều 10: Ban Quản lý âu thuyền Thọ Quang Đà Nẵng là đơn vị sự nghiệp có thu; thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, các văn bản hướng dẫn của các cơ quan chức năng có liên quan và của Sở Tài chính thành phổ.

Được sử dụng biên lai thu do cơ quan tài chính phát hành đế thực hiện việc thu tiền từ các hoạt động của Ban Quản lý. Các khoản thu, chi phát sinh tại Ban Quản lý đều phải thực hiện đúng theo Luật Kế toán, các quy định hiện hành của Nhà nưóc và hướng dẫn của Sở Tài chính thành phố.

Điều 11: Nguồn thu của Ban Quản lý gồm có:

- Số tiền thu phí, lệ phí được để lại đơn vị sử dụng theo quy định. Mức thu phí, lệ phí, tỉ lệ nguồn thu được đế lại thực hiện theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền.

- Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định.

- Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ. Muc thu do Trưổng ban Quản lý quyết định theo nguyên tắc thoả thuận, phù họp vổi khung giá đã dược cơ quan có thẩm quyền quy định (nếu có), bảo đảm bù đắp chi phí và có lãi.

- Các nguồn thu khác (nếu có) phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 12: Nội dung chi của Ban Quản lý gồm có:

- Chi tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản đóng góp theo quỹ tiền lương, chi trả công lao động hợp đồng cho viên chức, nhân viên của Ban Quản lý,

- Chi đảm bảo hoạt động thường xuyên (công tác phí, nghiệp vụ phí ...);

- Chi hoạt động cung ứng dịch vụ (nguyên, nhiên vật liệu, trích khấu hao tài sản có định, nộp thuế theo luật định ...);

- Chi khác phù hợp với quy định của Nhà nước (nếu có).

Các khoản chi phí và mức chi phải theo quy định hiện hành của Nhà nước. Hàng năm báo cáo tình hình thu, chi tài chính với cơ quan tài chính cấp trên theo đúng nội dung qui định.

Điều 13: Lập dự toán thu chi và công tác kế toán:

- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, kết quả hoạt động sự nghiệp có thu và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, Ban Quản lý lập dự toán thu - chi gói Sở Thủy sản Nông Lâm đế tổng hợp báo cáo cơ quan có thẩm quyền thẩm định, trình UBND thành phó phê duyệt.

- Ban Quản lý tổ chức thực hiện công tác kế toán - thống kê theo quy định của Luật kể toán, các văn bản hưóng dẫn thi hành Luật và Pháp lệnh kế toán - thống kê hiện hành.

- Thực hiện báo cáo quyết toán, công khai tài chính theo quy định hiện hành.

Chương V

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 14: Với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:

- Ban Quản lý chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Sở Thủy sản Nông Lâm thành phố và chịu sự giám sát kiểm tra, thanh tra theo luật định;

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định và quy định có liên quan phù hợp với pháp luật hiện hành.

- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất theo quy định và yêu cầu công tác quản lý.

Điều 15: Với cơ quan quản lý Nhà nước có thấm quyền và địa phương:

Ban Quản lý chịu sự quản lý nhà nưổc về lãnh thổ và các lĩnh vực an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nố, của chính quyền địa phương.

Điều 16: Với các cơ quan đơn vị khác:

Quan hệ bình đẳng theo pháp luật nhưng có sự hỗ trợ, giúp đỡ, tôn trọng lẫn nhau và phối hợp chặt chẽ trong khi thực hiện nhiệm vụ với mục tiêu chung là bảo đảm âu thuyền hoạt động tốt, trật tự, an toàn, văn minh, sạch đẹp.

Điều 17: Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong phạm vi địa bàn Ban Quản lý được giao quản lý, Ban Quản lý thực hiện việc quản lý lãnh thổ, có quyền yêu cầu các tố chức, cá nhân chấp hành đúng nội quy, quy chế đã được cấp có thấm quyền phê duyệt và Ban Quản lý phải tạo mọi điều kiện để các tổ chức, cá nhân hoạt động có hiệu quả và theo đúng pháp luật./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu148/2004/QĐ-UB
Ngày ban hành01/09/2004
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực16/09/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Hoàng Tuấn Anh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuVề việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Ban Quản lý âu thuyền Thọ Quang Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.