|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1483/QĐ-UBND |
Huế, ngày 30 tháng 6 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 1858/2006/QĐ-UBND ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Nhân dân tỉnh; Căn cứ Quyết định số 675/2008/QĐ-UBND, ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ Quyết định số 1930/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết tại các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 493/SNV-CCHC ngày 26 tháng 5 năm 2008 và của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 210/SVHTTDL-VP ngày 8 tháng 5 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC TIẾP
NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ
CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1483/QĐ-UBND ngày
30 tháng 6 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân
tỉnh)
Chương I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Cơ chế một cửa tại Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Cơ chế một cửa tại Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cơ chế tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân tại Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; từ hướng dẫn - tiếp nhận hồ sơ, thụ lý hồ sơ đến giao trả kết quả được thực hiện tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" (sau đây gọi tắt là Bộ phận một cửa) của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch đặt tại Văn phòng Sở, do Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thành lập.
Điều 2. Mục đích yêu cầu
1. Công khai thủ tục hành chính; giải quyết nhanh gọn các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, đáp ứng một cách tốt nhất mọi nhu cầu hợp pháp của tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Không ngừng nâng cao chất lượng giải quyết hồ sơ, đảm bảo thời hạn giao trả hồ sơ theo quy định; xác định trách nhiệm của công chức trực tiếp tham gia giải quyết hồ sơ; đảm bảo sự thống nhất đồng bộ từ khâu tiếp nhận đến giao trả hồ sơ tại Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
Điều 3. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Áp dụng thực hiện cho các loại thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
Điều 4. Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả
Việc tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả được thực hiện tại Văn phòng Sở - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Thời gian: buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00, chiều từ 14 giờ 00 đến 16 giờ 30) các ngày trong tuần, trừ ngày lễ và Chủ Nhật.
Điều 5. Yêu cầu thủ tục hành chính đối với hồ sơ trình duyệt
1. Đảm bảo đầy đủ các loại văn bản cho từng loại thủ tục theo quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này và các văn bản liên quan khác của Nhà nước - nếu có yêu cầu đặc biệt cho từng trường hợp cụ thể.
2. Văn bản dự thảo kèm theo hồ sơ (nếu có) phải được soạn thảo theo thể thức quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ và các quy định khác của Nhà nước.
Đối với văn bản dự thảo trình lãnh đạo Sở ký ban hành phải được Trưởng phòng chuyên môn ký tắt chịu trách nhiệm về nội dung trước khi trình lãnh đạo Sở ký; đồng thời, phải gửi kèm theo file điện tử để cập nhật vào hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc của Sở trước khi ban hành văn bản.
Chương II
QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ
Điều 6. Quy trình tiếp nhận hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ là quá trình thành viên Bộ phận một cửa được phân công trực thực hiện các công việc sau:
1. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cụ thể bằng phiếu hướng dẫn (theo mẫu) để tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn chỉnh. Việc hướng dẫn được thực hiện theo nguyên tắc một lần, đầy đủ, đúng quy định đã niêm yết công khai.
2. Đối với các loại công việc theo quy định giải quyết trong ngày làm việc không được ghi giấy hẹn thì tiếp nhận và giải quyết ngay, sau đó trình lãnh đạo có thẩm quyền ký, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí đối với những công việc được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
3. Đối với các loại công việc theo quy định được ghi giấy hẹn thì tiếp nhận và viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả (thời hạn hẹn trả hồ sơ thực hiện theo Phụ lục kèm theo Quyết định này); yêu cầu cá nhân, tổ chức ký vào phiếu tiếp nhận hồ sơ và thu phí, lệ phí đối với những công việc được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
4. Ghi chép, cập nhật các nội dung liên quan vào sổ và phần mềm theo dõi việc tiếp nhận - giao trả kết quả theo quy trình sử dụng phần mềm (nếu có).
5. Chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn thụ lý.
Điều 7. Quy trình chuyển hồ sơ
Bộ phận một cửa có trách nhiệm chuyển ngay hồ sơ cá nhân, tổ chức đã nhận đến phòng chuyên môn có liên quan thuộc Sở để giải quyết. Thời gian bộ phận một cửa chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn và thời gian phòng chuyên môn trả lại kết quả giải quyết hồ sơ cho Bộ phận một cửa phải thể hiện trong sổ theo dõi tiếp nhận - trả kết quả hồ sơ và phiếu chuyển hồ sơ (nếu có).
Điều 8. Quy trình giải quyết hồ sơ
1. Phòng chuyên môn thụ lý thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra nội dung, thành phần hồ sơ do thành viên trực Bộ phận một cửa chuyển giao theo Phiếu tiếp nhận hồ sơ;
b) Nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, dự thảo văn bản trình Lãnh đạo xem xét, phê duyệt, ban hành.
c) Sau khi giải quyết xong, phòng chuyên môn chuyển kết quả giải quyết hồ sơ cho thành viên Bộ phận một cửa được phân công trực để giao cho tổ chức, cá nhân đảm bảo đúng thời gian hẹn trả.
d) Trường hợp đến ngày hẹn trả nhưng phòng chuyên môn chưa giải quyết xong hồ sơ thì phải nêu rõ lý do chậm trễ để bộ phận một cửa thông báo, giải thích cho cá nhân, tổ chức biết và hẹn lại thời gian trả kết quả; thời gian gia hạn tùy tình hình thực tế nhưng không được vượt quá thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định cho từng loại hồ sơ.
2. Thời gian thụ lý cho từng loại thủ tục quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 9. Quy trình trả kết quả giải quyết hồ sơ
Trả kết quả giải quyết hồ sơ là quá trình thành viên Bộ phận một cửa được phân công trực thực hiện các công việc sau:
1. Trả kết quả giải quyết hồ sơ hoặc phiếu gia hạn trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo đúng phiếu tiếp nhận hồ sơ.
2. Ghi chép và cập nhật kết quả giải quyết hồ sơ vào sổ và phần mềm theo dõi việc tiếp nhận - giao trả kết quả theo quy trình sử dụng phần mềm (nếu có).
3. Yêu cầu tổ chức, cá nhân ký nhận kết quả vào sổ theo dõi và thu hồi phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Điều 10. Lưu trữ hồ sơ
Việc lưu trữ hồ sơ thực hiện theo quy định hiện hành về công tác lưu trữ của Nhà nước và của đơn vị.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
1. Đầu tư, kiện toàn cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo phục vụ hoạt động của Bộ phận một cửa; ban hành các loại văn bản liên quan đến quá trình thực hiện cơ chế một cửa tại đơn vị (phiếu tiếp nhận hồ sơ, phiếu gia hạn trả hồ sơ, phiếu hướng dẫn hồ sơ, Sổ theo dõi tiếp nhận và trả hồ sơ,...).
2. Ban hành quy chế quy định cụ thể trách nhiệm của các phòng chuyên môn, cá nhân cán bộ, công chức trong tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại bộ phận một cửa; giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của đơn vị.
3. Tổ chức niêm yết công khai các thủ tục hành chính thực hiện tại bộ phận một cửa (danh mục hồ sơ, mức thu phí, lệ phí và thời hạn giải quyết).
4. Tập huấn về nghiệp vụ và cách giao tiếp với tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết công việc đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm việc ở bộ phận một cửa.
5. Thường xuyên nghiên cứu, rà soát, đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kịp thời nội dung danh mục hồ sơ, thời hạn giải quyết cho từng loại thủ tục hành chính phù hợp với quy định của Nhà nước.
6. Chỉ đạo chặt chẽ hoạt động của Bộ phận một cửa đảm bảo đúng theo quy định (bao gồm cả việc tiếp nhận, xử lý các kiến nghị vướng mắc về quy định hành chính).
7. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Sở Nội vụ về tình hình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa (khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất) vào ngày 10 của tháng cuối quý và ngày 5 tháng 11 hàng năm.
Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan
1. Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung tại Quy định này.
2. Thực hiện việc nộp hồ sơ và nhận kết quả đúng địa điểm, thời gian theo Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
3. Thường xuyên phản ảnh cho UBND tỉnh những vướng mắc để kịp thời xử lý, đảm bảo giải quyết công việc nhanh chóng, đúng quy định của pháp luật./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1483 /QĐ-UBND, ngày 30 tháng 6 năm 2008 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
TT
|
TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
VÀ DANH MỤC HỒ SƠ
|
Loại văn bản
|
Thời gian thụ lý (ngày làm việc)
|
Thời gian thụ lý (ngày làm việc)
|
Thời gian thụ lý (ngày làm việc)
|
Thời gian thụ lý (ngày làm việc)
|
Thời gian thụ lý (ngày làm việc)
|
|
TT
|
TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
VÀ DANH MỤC HỒ SƠ
|
Loại văn bản
|
Tổng số
|
Tiếp nhận Giao trả
|
Phòng chuyên môn
|
Lãnh đạo Sở
|
Tại UBND tỉnh
|
|
1
|
Giấy phép biểu diễn nghệ thuật,
Hồ sơ 01 bộ gồm:
-
Đơn đề nghị cấp giấy phép công diễn(ghi rõ chương trình, tiết mục, tác giả, đạo diễn, người biểu diễn);
- Bản cam kết khi tổ chức biểu diễn không vi phạm các quy định cấm;
- Xác nhận duyệt chương trình (với trường hợp cần duyệt chương trình trước khi cấp giấy phép công diễn).
|
Bản chính
Bản chính
|
5
|
1
|
3
|
1
|
|
|
2
|
Giấy phép hành nghề biểu diễn ca Huế,
Hồ sơ 01 bộ gồm:
- Đơn xin cấp giấy phép hành nghề biểu diễn ca Huế;
- 02 Ảnh chân dung 3x4 cm;
- Bằng tốt nghiệp chuyên ngành biểu diễn ca Huế hoặc chuyên ngành các nhạc cụ: Tranh, Tỳ, Bầu, Nguyệt, Nhị;
- Giấy chứng nhận thành viên các Câu lạc bộ ca Huế.
|
Bản chính
Bản sao
Bản chính
|
5
|
1
|
3
|
1
|
|
|
3
|
Giấy phép Triển lãm Mỹ thuật, Triển lãm Ảnh, Triển lãm văn hóa khác không nhằm mục đích thương mại,
Hồ sơ 01 bộ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm;
- Danh mục tác phẩm, tác giả;
- Mẫu giấy mời, catalogue giới thiệu nội dung bằng tiếng Việt Nam và tiếng nước ngoài (nếu có);
- Bản cam kết khi tổ chức triển lãm không vi phạm các quy định cấm.
|
Bản chính
Bản chính
Bản chính
Bản chính
|
7
|
1
|
5
|
1
|
|
|
4
|
Giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm không thuộc phạm vi kinh doanh,
hồ sơ 01 bộ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phépghi rõ loại văn hoá phẩm, nội dung, số lượng, xuất xứ, mục đích sử dụng và phạm vi sử dụng;
- Văn bản đề nghị của người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh (với trường hợp nhập khẩu văn hóa phẩm để phổ biến, phát hành rộng rãi);
- Trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần giám định nội dung, tổ chức, cá nhân xin phép có trách nhiệm cung cấp văn hóa phẩm để cơ quan cấp giấy phép giám định;
|
Theo mẫu
Bản chính
Bản chính
|
5
|
1
|
3
|
1
|
|
|
5
|
Giấy phép kinh doanh Karaoke, Vũ trường,
Hồ sơ 01 bộ gồm:
A- Cấp mới:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh;
- Đối với kinh doanh vũ trường: Hợp đồng giữa chủ cơ sở kinh doanh vũ trường với người điều hành hoạt động trực tiếp tại phòng khiêu vũ và bản sao văn bằng của người điều hành;
- Biên bản kiểm tra điều kiện phòng hát karaoke, phòng khiêu vũ của Phòng VHTT huyện, thành phố;
- Văn bản đồng ý của các hộ liền kề hoặc văn bản của chính quyền địa phương xác nhận hộ liền kề không có ý kiến (đối với kinh doanh karaoke).
B- Gia hạn:
- Đơn xin gia hạn giấy phép kinh doanh;
- Giấp phép kinh doanh hết hạn;
- Giấy cam kết đảm bảo các điều kiện an ninh, trật tự.
- Biên bản kiểm tra điều kiện phòng hát karaoke, phòng khiêu vũ;
- Văn bản đồng thuận của các hộ liền kề hoặc văn bản của chính quyền địa phương xác nhận hộ liền kề không có ý kiến. (Đối với trường hợp kinh doanh karaoke gia hạn lần đầu sau khi có Nghị định 11/CP của Chính phủ).
|
Theo mẫu
Bản chính
Bản chính
Bản chính
Theo mẫu
Bản chính
Bản chính
Bản chính
Bản chính
|
5
5
|
1
1
|
3
3
|
1
1
|
|
|
6
|
Giấy phép thực hiện quảng cáo,
hồ sơ 01 bộ gồm:
A. Cấp mới:
- Đơn xin thực hiện quảng cáo
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo (đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo) hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề, hàng hóa (đối với doanh nghiệp, cá nhân tự quảng cáo);
- Giấy đăng ký chất lượng hàng hóa hoặc các giấy tờ tương tự về chất lượng hàng hóa đối với hàng hóa quảng cáo phải đăng ký chất lượng;
- Mẫu (makét) sản phẩm quảng cáo;
- Văn bản xác nhận về nội dung chương trình khuyến mại (đối với quảng cáo khuyến mại).
* Đối với những trường hợp thực hiện Thông tư Liên Bộ:
(do cơ quan thụ lý hồ sơ bổ sung)
- Văn bản thẩm định của Sở Xây dựng đối với bảng. biển, panô, màn hình treo, đặt, dán, dựng ở ngoài trời (từ 40m
2
trở lên).
- Văn bản tiếp nhận hồ sơ đăng ký nội dung quảng (đối với quảng cáo trong lĩnh vực y tế hoặc nông nghiệp).
B. Gia hạn:
- Đơn xin gia hạn thực hiện quảng cáo
- Giấy phép thực hiện quảng cáo đã cấp (Trường hợp xin gia hạn thực hiện quảng cáo không thay đổi về nội dung, hình thức, địa điểm, kích thước)
|
Theo mẫu
Bản sao
Bản sao
Bản chính
Bản chính
Bản chính
Bản chính
Bản chính
Bản chính
|
8
14
4
|
1
2
1
|
6
11
2
|
1
1
1
|
|
|
7
|
Thẩm định hồ sơ tổ chức lễ hội lần đầu:
(nhận hồ sơ ít nhất 30 ngày trước khi mở lễ hội, gồm 2 bộ)
- Tờ trình xin phép mở lễ hội của cơ quan tổ chức;
- Văn bản nêu nguồn gốc, lịch sử lễ hội;
- Thời gian, địa điểm, kế hoạch, chương trình, nội dung lễ hội;
- Danh sách ban tổ chức lễ hội;
|
Bản chính
Bản chính
Bản chính
Bản chính
|
5
|
1
|
3
|
1
|
|
|
8
|
Giấy phép nghiên cứu văn hóa phi vật thể,
hồ sơ 01 bộ gồm:
- Đơn xin nghiên cứu;
- Đề cương chi tiết;
- Giấy giới thiệu của cơ quan công tác;
- Thỏa thuận phía đối tác Việt Nam tham gia nghiên cứu (nếu có) trình Bản chính
|
Bản chính
Bản chính
Bản chính
Bản sao
|
5
|
1
|
3
|
1
|
|
|
9
|
Thẩm định Giấy phép khảo cổ học,
hồ sơ gồm 2 bộ gồm:
- Tờ trình xin phép khảo cổ.
- Văn bản thỏa thuận của đơn vị phối hợp (nếu có).
|
Bản chính
Bản chính
|
5
|
1
|
3
|
1
|
|
|
10
|
Hồ sơ xếp hạng di tích,
hồ sơ 04 bộ gồm:
- Đơn đề nghị xếp hạng của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích;
- Lý lịch di tích;
- Bản đồ vị trí và chỉ dẫn đường đến di tích;
- Bản vẽ mặt bằng tổng thể, các mặt cắt ngang, cắt dọc, bản vẽ những kết cấu và chi tiết kiến trúc có chạm khắc tiêu biểu của di tích tỷ lệ 1/50;
- Tập ảnh mầu khảo tả di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích(nếu có);
- Bản thống kê di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích;
- Bản dập, dịch văn bia, câu đối, đại tự và các tài liệu Hán Nôm hoặc tài liệu bằng các loại ngôn ngữ khác về di tích;
- Biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích;
- Tờ trình về việc xếp hạng di tích của các cấp
* Đối với di tích cấp tỉnh nộp 03 bộ hồ sơ
|
Bản chính
Bản chính
Bản chính
Bản chính
Bản chính
Bản chính
Bản sao
Bản chính
Bản chính
|
15
|
1
|
3
|
1
|
10
|
|
11
|
Chứng nhận bơi phổ thông,
hồ sơ 01 bộ gồm:
- Đơn xin cấp của cá nhân, tập thể cơ quan đơn vị;
- Chứng minh nhân dân kèm theo;
- Chứng nhận sức khoẻ;
- 02 ảnh chân dung 4 X 6cm
|
Bản chính
Bản sao
Bản chính
|
5
|
1
|
3
|
1
|
|
|
12
|
Chứng nhận đẳng cấp Vận động viên,
hồ sơ 01 bộ gồm:
- Đơn xin cấp của cá nhân, cơ quan đơn vị;
- Chứng minh nhân dân kèm theo;
- Chứng nhận thành tích (Huy chương tại giải quốc gia);
- 02 ảnh chân dung 4 X 6cm
|
Bản chính
Bản sao
Bản sao
|
4
|
1
|
2
|
1
|
|
|
13
|
Thẩm định hồ sơ xây dựng cơ bản liên quan đến công trình TDTT,
hồ sơ 01 bộ gồm:
- Chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình;
- Tờ trình xin thẩm định.
|
Bản sao
Bản sao
Bản chính
|
7
|
1
|
5
|
1
|
|
|
14
|
Thẩm định Hồ sơ xin cấp chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, hoạt động Thể dục thể thao của Câu lạc bộ Thể thao,
hồ sơ 01 bộ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận;
- Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh
|
Bản chính
Bản chính
|
5
|
1
|
3
|
1
|
|
|
15
|
Xếp hạng cơ sở lưu trú,
Hồ sơ 01 bộ gồm:
A . Công nhận hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch:
- Đơn đề nghị công nhận hạng đạt tiêu chuẩn;
- Danh sách và trình độ cán bộ, nhân viên;
- Văn bằng, chứng chỉ, giấy xác nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và thời gian làm việc trong lĩnh vực khách sạn đối với người quản lý điều hành;
- Giấy đăng ký kinh doanh lưu trú du lịch;
- Cam kết của cơ sở lưu trú hoặc giấy chứng nhận về an ninh, trật tự, an toàn, phòng cháy chữa cháy; vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm.
B. Công nhận cơ sở lưu trú hạng từ 1 đến 2 sao, ngoài các quy định tại điểm A, cần bổ sung:
- Đơn đề nghị công nhận hạng;
- Biểu điểm tự đánh giá hạng;
- Các chứng chỉ về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của các bộ phận lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp.
C. Công nhận cơ sở lưu trú hạng từ 3 đến 5 sao, hạng cao cấp, ngoài các quy định tại điểm A, cần bổ sung:
- Đơn đề nghị công nhận hạng;
- Biểu điểm tự đánh giá hạng;
- Các chứng chỉ về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của trưởng các bộ phận lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp.
|
Bản chính
Bản chính
Bản sao
Bản sao
Bản sao
Bản chính
Bản chính
Bản sao
Bản chính
Bản chính
Bản sao
|
30
30
40
|
1
1
2
|
28
28
35
|
1
1
3
|
|
|
16
|
Cấp, đổi thẻ Hướng dẫn viên du lịch Quốc tế,
Hồ sơ 01 bộ gồm:
A. Cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch Quốc tế:
- Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên;
- Sơ yếu lý lịch;
- Bằng tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc bằng tốt nghiệp Đại học ở nước ngoài.
- Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch;
- Giấy khám sức khoẻ;
- 02 ảnh 3 X 4cm;
B. Đổi, cấp lại thẻ Hướng dẫn viên du lịch Quốc tế:
- Đơn đề nghị cấvp lại thẻ HDV;
- Giấy xác nhận bị mất thẻ hoặc thẻ bị hư hỏng;
- 02 ảnh 3 x 4cm
|
Bản chính
Bản chính
Bản sao
Bản sao
Bản chính
Bản chính
Bản chính
|
15
15
|
1
1
|
12
12
|
2
2
|
|
|
17
|
Câp giấy phép kinh doanh Lữ hành quốc tế,
Hồ sơ 01 bộ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
- Giấy đăng ký kinh doanh;
- Phương án kinh doanh lữ hành quốc tế(chương trình cho khách du lịch);
- Giấy tờ chứng minh người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế có thời gian ít nhất 4 năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành;
- Giấy chứng nhận tiền ký quỹ(Ký quỹ 250.000.000 đồng- hai trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam);
- Thẻ HDV quốc tế của ít nhất 3 hướng dẫn viên được cấp;
- Hợp đồng của HDV với doanh nghiệp lữ hành;
|
Bản chính
Bản sao
Bản chính
Bản chính
Bản sao
Bản sao
Bản sao
|
10
|
1
|
8
|
1
|
|
|
18
|
Xét chọn Dịch vụ du lịch đạt chuẩn,
Hồ sơ 01 bộ gồm:
A. Dịch vụ ăn uống:
- Đơn đề nghị công nhận cơ sở ăn uống đạt chuẩn du lịch;
- Biểu điểm thẩm định cơ sở ăn uống đạt chuẩn do đơn vị tự chấm;
- Bảng thông tin về cơ sở ăn uống;
- Danh sách nhân sự làm việc tại cơ sở ăn uống;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm;
B. Dịch vụ mua sắm:
- Đơn đề nghị công nhận điểm mua sắm đạt chuẩn du lịch;
- Biểu điểm thẩm định cơ sở mua sắm đạt chuẩn do đơn vị tự chấm;
- Bảng thông tin về cơ sở mua sắm;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
|
Bản chính
Bản sao
Bản sao
Bản sao
Bản sao
Bản sao
Bản chính
Bản sao
Bản sao
Bản sao
|
30
30
|
1
1
|
28
28
|
1
1
|
Ghi chú:
- " Bản chính" là các văn bản được ban hành có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu của cơ quan, đơn vị ban hành.
- " Bản sao" là các văn bản sao chụp lại từ bản chính (có chứng thực hoặc không cần chứng thực).