Quay lại

Quyết định 1486/QĐ-UBND năm 2017 công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa các lĩnh vực Tư vấn pháp luật; Trọng tài thương mại; Quốc tịch và Nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1486/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 06 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA CÁC LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT; TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI; QUỐC TỊCH VÀ NUÔI CON NUÔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cLuật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP, ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 2007/QĐ-BTP, ngày 26/9/2016 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực luật sư, tư vấn pháp luật, công chứng, giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, quản tài viên và hành nghề quản lý,thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 643/QĐ-BTP, ngày 05/5/2017 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực Nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 654/QĐ-BTP, ngày 10/5/2017 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực Quốc tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-BTP, ngày 23/5/2017 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 535/TTr-STP, ngày 29/6/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 37 (Ba mươi bảy) thủ tục hành chính (TTHC) được chuẩn hóa các lĩnh vực Tư vấn pháp luật; Trọng tài thương mại; Nuôi con nuôi và Quốc tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Có phụ lục chi tiết kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ các quyết định như sau:

- Quyết định số 1951/QĐ-UBND, ngày 20/8/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp.

- Quyết định 505/QĐ-UBND, ngày 22/3/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp.

- Quyết định số 742/QĐ-UBND, ngày 07/5/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp.

- Quyết định số 218/QĐ-UBND, ngày 16/02/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp.

- Quyết định số 853/QĐ-UBND, ngày 17/5/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp.

- Thủ tục hành chính trong lĩnh vực Nuôi con nuôi tại Quyết định số 2083/QĐ-UBND, ngày 14/9/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp.

Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tư pháp:

- Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trang thông tin điện tử của đơn vị.

- Tổ chức thực hiện đầy đủ và đúng nội dung các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng: TH, NC;
- Lưu: VT,1.20.05.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lữ Quang Ngời

PHỤ LỤC 1


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1486 /QĐ-UBND ngày 06/7/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)


PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG


STT

Tên thủ tục hành chính

I. Lĩnh vực Tư vấn pháp luật

1

Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật

2

Đăng ký hoạt động cho chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật

3

Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh

4

Chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật trong trường hợp theo quyết định của tổ chức chủ quản

5

Chấm dứt hoạt động Trung tâm tư vấn pháp luật trong trường hợp bị thu hồi giấy đăng ký hoạt động

6

Chấm dứt hoạt động của chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật

7

Thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh

8

Cấp thẻ tư vấn viên pháp luật

9

Thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật

10

Cấp lại thẻ tư vấn viên pháp luật

II. Lĩnh vực Trọng tài thương mại

1

Đăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng tài

2

Đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm Trọng tài

3

Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng tài

4

Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài

5

Thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài

6

Chấm dứt hoạt động của Chi nhánh/Văn phòng đại diện Trung tâm trọng tài

7

Đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

8

Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

9

Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

10

Thông báo về việc thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

11

Thông báo thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

12

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác

13

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

14

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh trung tâm trọng tài sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác

15

Thông báo về việc thành lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài tại nước ngoài

16

Thông báo về việc thành lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài

17

Thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở, Trưởng Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài

18

Thông báo thay đổi danh sách trọng tài viên

19

Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

III. Lĩnh Vực Quốc tịch

1

Thông báo có quốc tịch nước ngoài

2

Cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam

3

Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam

4

Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam ở trong nước

5

Thủ tục thôi quốc tịch Việt nam ở trong nước

6

Thủ tục cấp giấy xác nhận có quốc tịch Việt nam ở trong nước

IV. Lĩnh Vực Nuôi con nuôi

1

Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

2

Giải quyết việc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi


PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


I. Lĩnh vực Tư vấn pháp luật


1. Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật


Trình tự thực hiện:


Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật


Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).


* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.


+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long


+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;


+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;


+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).


Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.


Th à nh phần , Số l ư ợng hồ s ơ:


a) Thành phần hồ sơ:


- Đơn đăng ký hoạt động (Mẫu TP-TVPL-01);


- Quyết định của tổ chức chủ quản về việc thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật; về việc cử Giám đốc của Trung tâm tư vấn pháp luật;


- Dự thảo quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm tư vấn do tổ chức chủ quản banhành;


- Danh sách kèm theo hồ sơ của người được đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật, của luật sư làm việc theo hợp đồng lao động cho Trung tâm.


b) Số lượng hồ sơ : 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: 4 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật (Mẫu TP-TVPL- 01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP).


Lệ phí: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm tư vấn pháp luật.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP, ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;


- Nghị định số 05/2012/NĐ-CP, ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật;


- Thông tư số 01/2010/TT-BTP, ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.


Mẫu TP-TVPL- 01


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------


ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT


Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)................................................


Trung tâm tư vấn pháp luật (tên gọi đầy đủ):........................................................


......................................................................................................................................


được thành lập theo Quyết định số:.......................ngày....../...../.......của ...........................


Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật với các nội dung sau đây:


1. Tên đầy đủ của Trung tâm tư vấn pháp luật (ghi bằng chữ in hoa):


..........................................................................................................................................


..........................................................................................................................................


Tên viết tắt (nếu có):........................................................................................................


2. Địa chỉ trụ sở:..............................................................................................................


Điện thoại:................................................ Fax:...............................................................


Email:..............................................................................................................................


3. Giám đốc Trung tâm:


Họ và tên:...................................................................................Nam/Nữ.....................


Sinh ngày:....../....../.......... Chứng minh nhân dân số:.........................................cấp ngày....... tháng....... năm......... Nơi cấp:..................................................................


Thẻ tư vấn viên pháp luật (Chứng chỉ hành nghề luật sư) số:................................. cấp ngày....../....../............


4. Phạm vi hoạt động:


...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


..........................................................................................................................................


5. Danh sách tư vấn viên pháp luật, luật sư và nhân viên khác:


- Họ và tên:....................................................Chức danh:............................................


- Họ và tên:....................................................Chức danh:............................................


- Họ và tên:....................................................Chức danh:..............................................


Trung tâm tư vấn pháp luật xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của Trung tâm theo quy định của pháp luật.


Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(ký, ghi rõ họ tên)

2. Đăng ký hoạt động cho chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật


Trình tự thực hiện:


- Tổ chức chủ quản ra quyết định thành lập Chi nhánh của Trung tâm tư vấn phápluật.


- Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật thực hiện đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp, nơi đặt trụ sở của Chi nhánh.


- Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của Chi nhánh có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh; trong trường hợp từ chối, phải thông báo lý do bằng văn bản cho người làm đơn.


Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật


Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).


* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.


+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long


+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;


+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;


+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).


Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.


Th à nh phần , số l ư ợng hồ s ơ


a) Thành phần hồ sơ:


- Đơn đăng ký hoạt động (Mẫu TP-TVPL-02);


- Bản sao có chứng thực Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật thành lập chi nhánh trong trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính, hoặc bản sao Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật thành lập chi nhánh và xuất trình bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp;


- Quyết định của tổ chức chủ quản về việc thành lập Chi nhánh;


- Bản sao có chứng thực Thẻ luật sư của luật sư hoặc Thẻ tư vấn viên pháp luật của người dự kiến làm Trưởng chi nhánh trong trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính, hoặc bản sao Thẻ luật sư của luật sư hoặc Thẻ tư vấn viên pháp luật của người dự kiến làm Trưởng chi nhánh trong trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính và xuất trình bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp.


b) Số lượng hồ sơ : 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: 4 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối phải có văn bản và nêu rõ lý do.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật (Mẫu TP-TVPL- 02 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP, ngày 09/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật).


Lệ phí: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP, ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;


- Thông tư số 01/2010/TT-BTP, ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.


- Thông tư số 19/2011/TT-BTP, ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/Tt- BTP ngày 09/2/2012 của Bộ Tư pháp.


( Mẫu TP-TVPL- 02 )


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------


ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT


Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)..................................................


Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật………………………….. đề nghị đăng ký hoạt động với các nội dung sau đây:


1. (ghi tên đầy đủ của Chi nhánh bằng chữ in hoa):


.............................................................................................................................................


.............................................................................................................................................


Tên viết tắt (nếu có):............................................................................................................


Quyết định thành lập Chi nhánh số:........................ngày......./…..../...................................


.............................................................................................................................................


trực thuộc Trung tâm tư vấn pháp luật:...............................................................................


Quyết định thành lập Trung tâm số:........................ngày....../...../....... của ........................


.............................................................................................................................................


Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm số:........................................ do Sở Tư pháp ……………….. cấp ngày....../...../.................................................................................................


Địa chỉ trụ sở của Trung tâm:..............................................................................................


.............................................................................................................................................


Điện thoại:........................................................... Fax:........................................................


Email:...................................................................................................................................


2. Địa chỉ trụ sở của Chi nhánh:..........................................................................................


.............................................................................................................................................


Điện thoại:....................................................... Fax:............................................................


Email:...................................................................................................................................


3. Trưởng Chi nhánh:


Họ và tên:.................................................................................Nam/Nữ..............................


Sinh ngày:....../....../.......... Chứng minh nhân dân số:.........................................cấp ngày......./...../......... Nơi cấp:..........................................................................................................


Thẻ tư vấn viên pháp luật (Chứng chỉ hành nghề luật sư) số: ............................. cấp ngày....../....../............


4. Phạm vi hoạt động:


.............................................................................................................................................


.............................................................................................................................................


.............................................................................................................................................


5. Danh sách tư vấn viên pháp luật, luật sư và nhân viên khác:


- Họ và tên:.................................................Chức danh:.......................................................


- Họ và tên:.................................................Chức danh:......................................................


- Họ và tên:.................................................Chức danh:.......................................................


Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.


Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm
TRƯỞNG CHI NHÁNH
(Ký và ghi rõ họ tên)

3. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh


Trình tự thực hiện:


- Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thay đổi trụ sở hoặc Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh, tư vấn viên pháp luật, luật sư, thì Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh phải gửi thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động về việc thay đổi.


- Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thực hiện việc ghi nội dung thay đổi nêu trên vào Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm, Chi nhánh và giao lại bản chính Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm, Chi nhánh sau khi đã hoàn tất thủ tục.


- Trong quá trình hoạt động, nếu tổ chức chủ quản quyết định thay đổi về mức thu thù lao hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm thì Trung tâm tư vấn pháp luật có trách nhiệm gửi biểu thù lao, quy chế mới cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động của Trung tâm.


Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật


Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).


* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.


+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long


+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;


+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;


+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).


Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.


Th à nh phần , số l ư ợng hồ s ơ:


a) Thành phần hồ sơ:


- Bản chính Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chinhánh;


- Giấy xác nhận trụ sở mới của Trung tâm, Chi nhánh trong trường hợp thay đổitrụ sở;


- Quyết định về việc cử Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh trong trường hợp thay đổi Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh;


- Hồ sơ đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật, hồ sơ của luật sư trong trường hợp bổ sung tư vấn viên pháp luật, luật sư. Sở Tư pháp xem xét, cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người được đề nghị.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật (Mẫu TP-TVPL-11 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP).


Lệ phí: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP, ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;


- Thông tư số 01/2010/TT-BTP, ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.

Mẫu TP-TVPL-11


TÊN TỔ CHỨC CHỦ QUẢN
TÊN TRUNG TÂM
TƯ VẤN PHÁP LUẬT

-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
---------

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm


THÔNG BÁO


VỀ VIỆC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT


Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố).........


Trung tâm tư vấn pháp luật (tên gọi đầy đủ):…………………………………................


…………………………………………………………………………………….............


Giấy đăng ký hoạt động số:……………………cấp ngày……tháng……năm…...............


Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………..............


Điện thoại:………………………Fax:……………………….Email:……………............


Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động như sau:


................................................................................................…………….........................


..........................................................................................................……………...............


................................................................................................…………….........................


Trung tâm tư vấn pháp luật xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung thông báo này và đề nghị Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)……… ghi nội dung thay đổi nói trên vào Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm.


Tài liệu gửi kèm:


..........................................................................................................................................


..........................................................................................................................................


GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(ký tên, đóng dấu)

Chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật trong trường hợp theo quyết định của tổ chức chủ quản


Trình tự thực hiện:


- Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quyết định của tổ chức chủ quản thì chậm nhất là sáu mươi ngày, trước thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động, tổ chức chủ quản phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp, nơi đăng ký hoạt động.


- Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày chấm dứt hoạt động, tổ chức chủ quản phải nộp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật cho Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động.


Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.


Thành phần , số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ:


- Thông báo của tổ chức chủ quản về việc chấm dứt hoạt động;


- Quyết định chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật;


- Bản chính Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: Không quy định.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu thông báo về việc chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật (Mẫu TT-TVPL-12 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP).


Lệ phí: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật.


Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính :


Trước thời điểm chấm dứt hoạt động, Trung tâm tư vấn pháp luật phải làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với luật sư, cộng tác viên và nhân viên của Trung tâm; thực hiện xong các vụ việc mà Trung tâm đã nhận. Trong trường hợp không thể thực hiện xong vụ việc thì Trung tâm phải thỏa thuận với cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật về việc xử lý vụ việc đó.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP, ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;


- Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.

Mẫu TP-TVPL-12


TÊN TỔ CHỨC CHỦ QUẢN
TÊN TRUNG TÂM
TƯ VẤN PHÁP LUẬT

-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm


THÔNG BÁO


VỀ VIỆC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
(HOẶC CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT)


Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố).........


Trung tâm tư vấn pháp luật (tên gọi đầy đủ):…....................…………………..........


……………………………………………………………………………………..........


Giấy đăng ký hoạt động số:………………cấp ngày.......tháng.......năm…………..........


Cơ quan cấp………………………………………………………………………..........


Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………...........


..........................................................................................................……………............


Điện thoại:………………………Fax:……………….Email:…………..........…...........


Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật:…....................………………… được thành lập ngày……tháng……năm….....................................................................................................


Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………...........


Điện thoại:………………………Fax:……………………….Email:………….............


Chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật (Chi nhánh của Trung tâm) kể từ ngày.......tháng.....năm............theo Quyết định số ……………ngày ……. tháng …….năm……….. của (tên tổ chức ra Quyết định)……………………………


Trung tâm tư vấn pháp luật cam đoan thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, thanh toán xong các khoản nợ, giải quyết xong các hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký kết với khách hàng và các hợp đồng đã ký kết với tư vấn viên pháp luật, nhân viên và cộng tác viên pháp luật của Trung tâm tư vấn pháp luật (Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật).


GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(ký tên, đóng dấu )

5. Chấm dứt hoạt động trung tâm tư vấn pháp luật trong trường hợp bị thu hồi giấy đăng ký hoạt động


Trình tự thực hiện:


- Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo với tổ chức chủ quản về việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật.


- Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động, Trung tâm tư vấn pháp luật phải làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với luật sư, cộng tác viên và nhân viên của Trung tâm; thực hiện xong các vụ việc mà Trung tâm đã nhận. Trong trường hợp không thể thực hiện xong vụ việc thì Trung tâm phải thỏa thuận với cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật về việc xử lý vụ việc đó.


Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.


Thành phần , số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ: Thông báo của Sở Tư pháp với tổ chức chủ quản về việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ


Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


Lệ phí: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Nghị định số 77/2008/NĐ-CP, ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.


6. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật


Trình tự thực hiện:


- Trong trường hợp Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật chấm dứt hoạt động theo quyết định của tổ chức chủ quản hoặc do bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động thì Trung tâm tư vấn pháp luật thành lập Chi nhánh phải làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với luật sư và nhân viên của Chi nhánh, chấm dứt hợp đồng cộng tác viên. Trung tâm có trách nhiệm thỏa thuận với cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật về việc xử lý vụ việc mà Chi nhánh đã nhận nhưng chưa hoàn thành hoặc chuyển giao vụ việc để Trung tâm tiếp tục thực hiện.


- Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày chấm dứt hoạt động của Chi nhánh, Trung tâm tư vấn pháp luật nộp lại Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh cho Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động.


Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.


Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ:


- Quyết định của tổ chức chủ quản về việc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.


- Bản chính Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết:15 ngày, kể từ ngày chấm dứt hoạt động của Chi nhánh.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu thông báo về việc chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật (Mẫu TT-TVPL-12 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP).


Lệ phí: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chấm dứt hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.


Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm tư vấn pháp luật thành lập Chi nhánh phải làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với luật sư và nhân viên của Chi nhánh, chấm dứt hợp đồng cộng tác viên. Trung tâm có trách nhiệm thỏa thuận với cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật về việc xử lý vụ việc mà Chi nhánh đã nhận nhưng chưa hoàn thành hoặc chuyển giao vụ việc để Trung tâm tiếp tục thực hiện.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP, ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;


- Thông tư số 01/2010/TT-BTP, ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.

Mẫu TP-TVPL-12


TÊN TỔ CHỨC CHỦ QUẢN
TÊN TRUNG TÂM
TƯ VẤN PHÁP LUẬT

-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm


THÔNG BÁO


VỀ VIỆC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
(HOẶC CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT)


Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố).........


Trung tâm tư vấn pháp luật (tên gọi đầy đủ):…....................…………………..........


……………………………………………………………………………………..........


Giấy đăng ký hoạt động số:………………cấp ngày.......tháng.......năm…………..........


Cơ quan cấp………………………………………………………………………..........


Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………...........


..........................................................................................................……………............


Điện thoại:………………………Fax:……………….Email:…………..........…...........


Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật:…....................………………… được thành lập ngày……tháng……năm….........................................................................................


Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………...........


Điện thoại:………………………Fax:……………………….Email:………….............


Chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật (Chi nhánh của Trung tâm) kể từ ngày.......tháng.....năm............theo Quyết định số ……………ngày ……. tháng …….năm……….. của (tên tổ chức ra Quyết định)………………………………. ………


Trung tâm tư vấn pháp luật cam đoan thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, thanh toán xong các khoản nợ, giải quyết xong các hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký kết với khách hàng và các hợp đồng đã ký kết với tư vấn viên pháp luật, nhân viên và cộng tác viên pháp luật của Trung tâm tư vấn pháp luật (Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật).


GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(ký tên, đóng dấu )

7. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh


7.1 Trong trường hợp Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh không đủ số lượng luật sư, tư vấn viên pháp luật theo quy định của Nghị định số 77/2008/NĐ- CP


Trình tự thực hiện:


- Trong trường hợp Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh không đủ số lượng luật sư, tư vấn viên pháp luật theo quy định của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP, thì trong thời hạn sáu mươi ngày, tổ chức chủ quản có trách nhiệm bổ sung luật sư hoặc tư vấn viên pháp luật để đảm bảo đủ điều kiện. Nếu quá thời hạn nêu trên mà Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh vẫn không đủ số lượng luật sư, tư vấn viên pháp luật theo quy định thì Giám đốc Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh.


- Quyết định thu hồi được gửi cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh, tổ chức chủ quản, Bộ Tư pháp và các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, thuế và con dấu.


Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.


Thành phần , số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ: Quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật của Sở Tư pháp gửi Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: Sau sáu mươi ngày kể từ ngày Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh không đủ số lượng luật sư, tư vấn viên pháp luật theo quy định của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP mà tổ chức chủ quản vẫn không bổ sung đủ số lượng luật sư, tư vấn viên pháp luật đó.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


Lệ phí: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.


Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính :


- Khi Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh không đủ số lượng luật sư, tư vấn viên pháp luật theo quy định của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP, thì trong thời hạn sáu mươi ngày, tổ chức chủ quản có trách nhiệm bổ sung luật sư hoặc tư vấn viên pháp luật để đảm bảo đủ điều kiện. Nếu quá thời hạn nêu trên mà Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh vẫn không đủ số lượng luật sư, tư vấn viên pháp luật theo quy định thì bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.


- Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động quy định tại Điều 16 của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP và Điều 11 của Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP, ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.


- Thông tư số 01/2010/TT-BTP, ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.


7.2 Trong trường hợp Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy đăng ký hoạt động không thời hạn


Trình tự thực hiện:


- Trong trường hợp Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy đăng ký hoạt động không thời hạn, thì Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.


- Chậm nhất là mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định xử phạt vi phạm hành chính, Giám đốc Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh.


- Quyết định thu hồi được gửi cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh, tổ chức chủ quản, Bộ Tư pháp và các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, thuế và con dấu.


Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.


Thành phần , số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ:


Quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật của Sở Tư pháp gửi Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định xử phạt vi phạm hành chính.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


Lệ phí: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy đăng ký hoạt động không thời hạn.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP, ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;


- Thông tư số 01/2010/TT-BTP, ngày 09/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.


8. Cấp thẻ tư vấn viên pháp luật


Trình tự thực hiện:


- Người đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.


- Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp, nơi Trung tâm tư vấn pháp luật đăng ký hoạt động có trách nhiệm cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người đủ điều kiện; trong trường hợp từ chối, phải thông báo lý do bằng văn bản.


Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật


Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).


* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.


+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long


+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;


+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;


+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).


Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.


Th à nh phần , số l ư ợng hồ s ơ:


a) Thành phần hồ sơ:


- Giấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật;


- Bản sao Bằng cử nhân luật;


- Giấy xác nhận về thời gian công tác pháp luật của người được đề nghị.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: 4 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối, phải thông báo lý do bằng văn bản.


Cơ quan thực hiện các thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Giấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn pháp luật (Mẫu TT-TVPL-05 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP).


Lệ phí: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ tư vấn pháp luật.


Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Tư vấn viên pháp luật phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1, Điều 19 của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP, cụ thể như sau:


- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xoá án tích;


- Có Bằng cử nhân luật;


- Có thời gian công tác pháp luật từ ba năm trở lên.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP, ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.


- Nghị định số 05/2012/NĐ-CP, ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật.


- Thông tư số 01/2010/TT-BTP, ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.


- Thông tư số 19/2011/TT-BTP, ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2012 của Bộ Tư pháp.


Mẫu TP-TVPL- 05


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------


GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP THẺ TƯ VẤN VIÊN PHÁP LUẬT


Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)……………………………………………………..


Trung tâm tư vấn pháp luật (hoặc Chi nhánh):................................................................


Quyết định thành lập Trung tâm (Chi nhánh) số:.....ngày....../...../.......của....................


Địa chỉ trụ sở của Trung tâm:......................................................................................


Điện thoại:................................................. Fax:......................................................


Email:..........................................................................................................................


Đề nghị Sở Tư pháp cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật cho ông/bà có tên sau đây:


Họ và tên………………………………………….Nam, nữ…………………………..


Sinh ngày……./……/………tại tỉnh, thành phố : ………………………………..…


Số Chứng minh thư : ………………………………………………………….


(ghi chú: nếu có từ 02 người trở lên thì lập danh sách trích ngang)


Nơi làm việc (ghi tên Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi nhánh):……………………


Kèm theo …….. bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau :


1…………………………………………………………………………………………..


2…………………………………………………………………………………………


3…………………………………………………………………………………………


4…………………………………………………………………………………………


Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(hoặc TRƯỞNG CHI NHÁNH)
(Ký tên, đóng dấu)

9. Thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật


Trình tự thực hiện:


- Người được cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật mà thuộc các trường hợp theo quy định của khoản 2 điều 20 Nghị định số 77/2008/NĐ-CP thì chậm nhất là ba mươi ngày, kể từ khi phát hiện người đó không còn đủ tiêu chuẩn của tư vấn viên pháp luật, Trung tâm tư vấn pháp luật nơi người không còn đủ tiêu chuẩn của tư vấn viên pháp luật làm việc phải có văn bản đề nghị Sở Tư pháp nơi cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật tiến hành thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.


- Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.


- Quyết định thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật được gửi cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh, tổ chức chủ quản, Bộ Tư pháp và các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, thuế.


Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật


Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).


* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.


+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long


+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;


+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;


+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).


Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.


Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị của Trung tâm tư vấn pháp luật.


b ) Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Trung tâm tư vấn pháp luật.


C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.


Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Tổ chức.


T ê n mẫu đơ n , mẫu tờ khai : Không.


Lệ phí: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Thẻ tư vấn viên phápluật.


Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không.


C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :


- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP, ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;


- Thông tư số 01/2010/TT-BTP, ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.


10. Cấp lại thẻ t ư vấn vi ê n ph á p luật


Tr ì nh tự thực hiện :


- Trong trường hợp Thẻ tư vấn viên pháp luật bị mất hoặc bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được tư vấn viên pháp luật nộp cho Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi nhánh nơi mình làm việc 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật.


- Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật cho Sở Tư pháp.


- Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người có yêu cầu.


Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật


Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).


* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.


+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long


+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;


+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;


+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).


Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.


Th à nh phần , số l ư ợng hồ s ơ:


a) Thành phần hồ sơ:


- Giấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật, trong đó có xác nhận của Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi nhánh về tình trạng của Thẻ tư vấn viên pháp luật;


- Hai ảnh chân dung cỡ 2 cm x 3 cm;


- Thẻ tư vấn viên pháp luật cũ (trong trường hợp Thẻ bị hư hỏng).


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: 6 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân, tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không.


Lệ phí: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ Tư vấn viên pháp luật.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.


II. Lĩnh vực Trọng tài thương mại:


1. Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài


Trình tự thực hiện:


Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.


Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).


* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.


+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long


+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;


+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;


+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).


Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.


Th à nh phần , số l ư ợng hồ s ơ:


a) Thành phần hồ sơ:


- Đơn đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài (Mẫu số 04/TP-TTTM);


- Bản sao giấy phép thành lập trung tâm trọng tài;


- Bản sao Điều lệ trung tâm trọng tài;


- Giấy tờ chứng minh về trụ sở đảm bảo cho hoạt động của Trung tâm trọng tài.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài (Mẫu số 04/TP-TTTM).


Lệ phí: 1.500.000 đồng.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài đã được Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành lập.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Trọng tài thương mại năm 2010.


- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP, ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;


- Thông tư số 12/2012/TT-BTP, ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại;


- Thông tư số 222/2016/TT-BTC, ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lývà sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vựctrọng tài thương mại.

Mẫu số 04/TP-TTTM (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

---------------


ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM TRỌNG TÀI


Kính gửi: Sở Tư pháp1…………………….


Tên Trung tâm trọng tài: …………………………………………………………..


Giấy phép thành lập số: ………………………………………………………………


Do Bộ Tư pháp cấp ngày……… tháng……… năm.... tại ………………………………


Đề nghị đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài với nội dung cụ thể như sau:


1. Tên Trung tâm trọng tài:


……………………………………………………………………………………………


Tên viết tắt: ……………………………………………………………………………..


Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………………………….


2. Trụ sở:


Địa chỉ: …………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


Điện thoại:…………………… Fax:……………………… Email: ………………….


Website (nếu có):…………………………………………………………………………


3. Người đại diện theo pháp luật:


Họ và tên: ………………………………………………Giới tính:……………………..


Chức vụ: …………………………………………………………………………………


Ngày sinh:……………………….Điện thoại:………………….. Email:………………


Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu:……………….do ................................cấp ngày …....


4. Lĩnh vực hoạt động:


…………………………………………………………………………………………….


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


Chúng tôi xin cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động; chúng tôi cam đoan hoạt động đúng theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Trung tâm.


Tài liệu gửi kèm bao gồm:


1 ………………………………………………………………………………………


2. ………………………………………………………………………………………


3. ………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài
(Ký và ghi rõ họ, tên)

____________


1 Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính Trung tâm trọng tài.


2. Đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài


Trình tự thực hiện:


Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật


Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).


* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.


+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long


+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;


+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;


+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).


Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.


Th à nh phần , số l ư ợng hồ s ơ:


a) Thành phần hồ sơ:


- Đơn đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 05/TP-TTTM);


- Bản sao giấy phép thành lập trung tâm trọng tài;


- Quyết định thành lập Chi nhánh Trung tâm trọng tài;


- Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Chi nhánh;


- Quyết định của Trung tâm trọng tài về việc cử Trưởng Chi nhánh.


b) Số lượng hồ sơ : 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 05/TP- TTTM).


Lệ phí: 1.000.000 đồng.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh của Trung tâm trọng tài.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Trọng tài thương mại năm 2010;


- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP, ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;


- Thông tư số 12/2012/TT-BTP, ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.


- Thông tư số 222/2016/TT-BTC, ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại.

Mẫu số 05/TP-TTTM (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

---------------


ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘ NG CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM


TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH TỒ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


Kính gửi: Sở Tư pháp…………………….


Tên Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam:


…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


Địa chỉ trụ sở chính:


…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


Điện thoại:……………………………… Fax:………………………………………


Email: …………………...............Website: (nếu có)………………………………


Giấy phép thành lập số: ………………………………………………………………


Do Bộ Tư pháp cấp ngày……… tháng……….. năm.... tại…………………………


Đề nghị đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài/ Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:


1. Tên Chi nhánh: ………………………………………………………………….


Tên viết tắt: …………………………………………………………………………


Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có): ……………………………………………


2. Trụ sở Chi nhánh:


Địa chỉ: ……………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


Điện thoại: ………………………….Fax: …………………… Email: …………


3. Trưởng Chi nhánh:


Họ và tên: …………………………… Giới tính:…………………………….


Ngày sinh:…………………….. Điện thoại:…………… Email:…………………


Số hộ chiếu /Chứng minh nhân dân:……………………..do ………………cấp ngày…………………………


4. Lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh:


…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động; hoạt động đúng nội dung trong Giấy đăng ký, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Chi nhánh.


Tài liệu gửi kèm bao gồm:


1 …………………………………………………………………………………


2 …………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài/Trưởng Chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Ký và ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

3. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài


Trình tự thực hiện:


Kể từ ngày văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp về việc thay đổi nội dung giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài có hiệu lực, Trung tâm trọng tài hoàn thiện hồ sơ gửi cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động để ghi nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động.


Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật


Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).


* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.


+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long


+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;


+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;


+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định)


Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.


Th à nh phần , số l ư ợng hồ s ơ:


a) Thành phần hồ sơ:


- Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 10/TP-TTTM);


- Bản chính Giấy đăng ký hoạt động;


- Bản sao Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 10/TP-TTtM).


Lệ phí: 1.000.000 đồng.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi nội dung thay đổi Giấy phép thành lập vào Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có văn bản chấp thuận thay đổi của Bộ Tư pháp.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Trọng tài thương mại năm 2010.


- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP, ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.


- Thông tư số 12/2012/TT-BTP, ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.


- Thông tư số 222/2016/TT-BTC, ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại.

Mẫu số 10/TP-TTTM (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


Kính gửi: Sở Tư pháp…………………………….


Tên Trung tâm trọng tài:…………………………………………………………………


Tên viết tắt (nếu có): ……………………………………………………………………


Giấy phép thành lập số: ……………………………………………………………


Do Bộ Tư pháp cấp ngày……… tháng……….. năm.......tại …………………………


Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………


Điện thoại:………………………………………. Fax:…………………………………


Email: …………………………...............Website (nếu có):……………………………


Đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài với nội dung cụ thể như sau:


1…………………………………………………………………………………………


2. …………………………………………………………………………………………


3. ………………………………………………………………………………………


Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị xin thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.


Tài liệu gửi kèm bao gồm:


1 ……………………………………………………………………………………….


2 …………………………………………………………………………………………


Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài/Trưởng Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

4. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài


Trình tự thực hiện:


Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật


Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).


* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.


+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long


+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;


+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;


+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định)


Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.


Th à nh phần , số l ư ợng hồ s ơ:


a) Thành phần hồ sơ:


- Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài;


- Bản chính Giấy đăng ký hoạt động;


- Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài; trong trường hợp nộp bản sao thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài (Mẫu số 10/TP-TTTM).


Lệ phí: 500.000 đồng.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Trọng tài thương mại năm 2010.


- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP, ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.


- Thông tư số 12/2012/TT-BTP, ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.


- Thông tư số 222/2016/TT-BTC, ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại.

Mẫu số 10/TP-TTTM (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


Kính gửi: Sở Tư pháp…………………………….


Tên Trung tâm trọng tài:………………………………………………………………


Tên viết tắt (nếu có): ………………………………………………………………


Giấy phép thành lập số: ………………………………………………………………


Do Bộ Tư pháp cấp ngày……… tháng……….. năm.......tại ……………………………


Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………


Điện thoại:………………………… Fax:……………………………………………


Email: …………………………...............Website (nếu có):………………………


Đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài với nội dung cụ thể như sau:


1…………………………………………………………………………………………


2. ………………………………………………………………………………………


3. ………………………………………………………………………………………


Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị xin thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.


Tài liệu gửi kèm bao gồm:


1 …………………………………………………………………………………………


2 …………………………………………………………………………………………


Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài/Trưởng Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

5. Thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài


Trình tự thực hiện:


Bước 1. Tổ chức, cá nhân phát hiện Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động thì thông báo cho Sở Tư pháp (Số 08, đường 30/4, phường 1, TP. Vĩnh Long) nơi đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài.


Bước 2. Sở Tư pháp tiến hành xem xét, xác minh ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong thời gian quy định.


Bước 3. Trung tâm trọng tài và Chi nhánh trung tâm trọng tài phải nộp lại Giấy đăng ký hoạt động cho Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định)


Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.


Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ: Thông báo trường hợp thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài, Chi nhánh trung tâm trọng tài.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ


Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.


C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


T ê n mẫu đơ n , mẫu tờ khai : Không.


Lệ ph í: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài, Chi nhánh trung tâm trọng tài.


Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh :


Có 1 trong những hành vi sau:


- Trung tâm có hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tái phạm;


- Trung tâm không tiến hành bất kỳ hoạt động nào ghi trong điều lệ, Giấy phép thành lập trong vòng 5 năm liên tục kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động;


- Trung tâm không tiến hành đăng ký hoạt động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy phép thành lập;


- Trung tâm không sửa đổi, bổ sung điều lệ, quy tắc tố tụng trọng tài phù hợp với Luật trọng tài trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật Trọng tài thương mại có hiệu lực.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Trọng tài thương mại năm 2010.


- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP, ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.


6. Chấm dứt hoạt động của Chi nhánh/Văn phòng đại diện Trung tâm trọng tài


Trình tự thực hiện:


Bước 1. Trung tâm trọng tài thành lập Chi nhánh thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh cho Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp (Số 08, đường 30/4, phường 1, TP. Vĩnh Long) nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở và Sở Tư pháp nơi đặt Chi nhánh.


Bước 2. Sau khi có quyết định việc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh/Văn phòng đại diện Trung tâm trọng tài, Trung tâm nộp lại Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh cho Sở Tư pháp và nộp lại con dấu cho cơ quan có thẩm quyền.


Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.


Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ: Thông báo chấm dứt hoạt động Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 19/TP-TTTM).


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: không.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo chấm dứt hoạt động Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 19/TP-TTTM).


Lệ phí: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nộp lại giấy Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh cho Sở Tư pháp và nộp lại con dấu cho cơ quan có thẩm quyền.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


- Chi nhánh/Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động trong trường hợp theo Quyết định của Trung tâm trọng tài;


- Trung tâm trọng tài tự chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi Giấy phép thànhlập;


- Chi nhánh bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Trọng tài thương mại năm 2010;


- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP, ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại.


- Thông tư số 12/2012/TT-BTP, ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

Mẫu số 19/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)
Mẫu số 19/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)
TÊN TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
Số: …………../
Tỉnh (thành phố), ngày ….. tháng ….. năm …….

THÔNG BÁO


CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH/ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/ CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


Kính gửi:
- Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp*……………………

Tên Trung tâm trọng tài/Chi nhánh/ Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam:………………………………………………………………………..


Tên viết tắt (nếu có): …………………………………………………………………


Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có)……………………………………………


……………………………………………………………………………………………


Thông báo chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài/ Chi nhánh/ Văn phòng đại diện Trung tâm trọng tài/Chi nhánh/ Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam như sau:


1. Tên Trung tâm trọng tài, Chi nhánh/ Văn phòng đại diện Trung tâm trọng tài/ Chi nhánh/ Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam:……………………


……………………………………………………………………………………………


Tên viết tắt: (nếu có) …………………………………………………………………


Tên giao dịch bằng tiếng Anh:………………………………………………………..


Giấy phép thành lập số:…………………………………………………………………


Do Bộ Tư pháp cấp ngày………. tháng………. năm ……………………………………


Giấy đăng ký hoạt động số:………………………………………………………………


Do Sở Tư pháp…………… cấp ngày………. tháng……….. năm.... tại ……………


2. Địa chỉ: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố):……


……………………………………………………………………………………………


Điện thoại:…………………………… Fax:……………………………………………...


Email: ………………………...............Website: (nếu có)………………………………..


3. Lý do chấm dứt hoạt động:


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


Chúng tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ thủ tục chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.


Tài liệu gửi kèm bao gồm:


1 …………………………………………………………………………………………


2…………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

____________


* Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức trọng tài đăng ký hoạt động.


7. Đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tô chức trọng tài nước ngoài tại ViệtNam


Trình tự thực hiện: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài hoàn thiện hồ sơ xin đăng ký hoạt động gửi Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở Chi nhánh.


Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật


Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).


* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.


+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long


+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;


+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;


+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).


Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.


Th à nh phần , số l ư ợng hồ s ơ:


a) Thành phần hồ sơ:


- Đơn đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 05/TP-TTTM);


- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Chinhánh;


- Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Chi nhánh, trong trường hợp nộp bản sao thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu;


- Bản sao có chứng thực Quyết định về việc cử trưởng Chi nhánh.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ


Thời hạn giải quyết: 9 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 05/TP- TTTM).


Lệ phí: 5.000.000 đồng.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Trọng tài thương mại năm 2010.


- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP, ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại.


- Thông tư số 12/2012/TT-BTP, ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.


- Thông tư số 222/2016/TT-BTC, ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại.

Mẫu số 05/TP-TTTM (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

---------------


ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH TỒ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


Kính gửi: Sở Tư pháp…………………….


Tên Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam:……………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


Điện thoại:……………………………… Fax:…………………………………


Email: ………………………...............Website: (nếu có)……………………


Giấy phép thành lập số: ………………………………………………………


Do Bộ Tư pháp cấp ngày……… tháng……….. năm.... tại………………………


Đề nghị đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài/ Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:


1. Tên Chi nhánh: ………………………………………………………….


Tên viết tắt: ……………………………………………………………………


Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có):


……………………………………………………………………………………


2. Trụ sở Chi nhánh:


Địa chỉ: …………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


Điện thoại: ……………………….Fax: …………………… Email: …………


3. Trưởng Chi nhánh:


Họ và tên: ………………………………… Giới tính:…………………………


Ngày sinh:……………….. Điện thoại:…………… Email:……………………


Số hộ chiếu /Chứng minh nhân dân:……………………..do ………………cấp ngày………………………


4. Lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh:


……………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động; hoạt động đúng nội dung trong Giấy đăng ký, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Chi nhánh.


Tài liệu gửi kèm bao gồm:


1 …………………………………………………………………………………


2 …………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài/Trưởng Chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Ký và ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

8. Thay đổ i nội dung Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam


Trình tự thực hiện: Trường hợp thay đổi Trưởng Chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, sau khi thông báo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài hoàn thiện hồ sơ xin thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động gửi Sở Tư pháp nơi đặt Chi nhánh.


Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật


Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).


* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.


+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long


+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;


+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;


+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).


Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.


Th à nh phần , số l ư ợng hồ s ơ:


a) Thành phần hồ sơ:


- Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 10/TP-TTTM);


- Bản chính Giấy đăng ký hoạt động,


- Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Chi nhánh của Trung tâm trọng tài nước ngoài; trong trường hợp nộp bản sao thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài đã được Bộ Tư pháp chấp thuận thay đổi nội dung Giấy phép thành lập Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 10/TP-TTTM).


Lệ phí: 3.000.000 đồng.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi nội dung thay đổi của Giấy phép vào Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Trọng tài thương mại năm 2010.


- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP, ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại.


- Thông tư số 12/2012/TT-BTP, ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.


- Thông tư số 222/2016/TT-BTC, ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại.

Mẫu số 10/TP-TTTM (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


Kính gửi: Sở Tư pháp…………………………….


Tên Trung tâm trọng tài:…………………………………………………………


Tên viết tắt (nếu có): ………………………………………………………………


Giấy phép thành lập số: …………………………………………………………


Do Bộ Tư pháp cấp ngày……… tháng……….. năm.......tại ……………………


Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………


Điện thoại:…………………… Fax:……………………………………………


Email: ………………............Website (nếu có):………………………………….


Đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài với nội dung cụ thể như sau:


1……………………………………………………………………………………


2. …………………………………………………………………………………


Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị xin thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.


Tài liệu gửi kèm bao gồm:


1 …………………………………………………………………………………


Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài/Trưởng Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

9. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam


Trình tự thực hiện:


Bước 1. Tổ chức, cá nhân phát hiện Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động thì thông báo cho Sở Tư pháp(Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) nơi đặt trụ sở của Chi nhánh;


Bước 2. Sở Tư pháp tiến hành xem xét, xác minh ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong thời gian quy định;


Bước 3. Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài phải nộp lại Giấy đăng ký hoạt động cho Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).


Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.


Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ: Thông báo trường hợp thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.


C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


T ê n mẫu đơ n , mẫu tờ khai : Không.


Lệ ph í: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài.


Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh :


- Chi nhánh có hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tái phạm;


- Chi nhánh, Văn phòng đại diện không tiến hành bất kỳ hoạt động nào ghi trong Giấy phép thành lập trong vòng 5 năm liên tục kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Trọng tài thương mại năm 2010.


- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP, ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;


- Thông tư số 12/2012/TT-BTP, ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.


10. Th ô ng b á o về việc th à nh lập V ă n ph ò ng đ ại diện của Tổ chức trọng t à i n ư ớc ngo à i tại Việt Nam


Tr ì nh tự thực hiện :


Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập, Văn phòng Đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài phải thông báo bằng văn bản về việc thành lập Văn phòng đại diện cho Sở Tư pháp, nơi đặt trụ sở của Văn phòng đại diện.


Thời gian tiếp nhận hồsơ: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).


Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.


Th à nh phần , số l ư ợng hồ s ơ:


a) Thành phần hồ sơ:


- Thông báo lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 13/TP-TTTM);


- Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài; trong trường hợp nộp bản sao phải kèm theo bản chính để đối chiếu.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 13/TP-TTTM).


Lệ phí: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp nhận được thông báo.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Trọng tài thương mại năm 2010.


- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP, ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.


- Thông tư số 12/2012/TT-BTP, ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

Mẫu số 13/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)
Mẫu số 13/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)
TÊN TỔ CHỨC TRỌNG TÀI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
Số: ………………
Tỉnh (thành phố), ngày ….. tháng ….. năm …….

THÔNG BÁO


LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


Kính gửi: Sở Tư pháp....................


Tên Trung tâm trọng tài/Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam:


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) ………………………………………………….


……………………………………………………………………………………………


Giấy phép thành lập số: ………………………………………………………………


Do Bộ Tư pháp cấp ngày…… tháng….. năm.... tại …………………………………..


Ngưòi đại diện theo pháp luật của Tổ chức trọng tài:


Họ và tên: …………………………………………Giới tính: …………………………


Quốc tịch: ……………………………..Sinh ngày: ……………………………………


Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân:…………………………………………………


Do:…………………………….cấp ngày…… tháng……… năm.... tại…………………


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


Địa chỉ nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


Chúng tôi trân trọng thông báo về việc lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/ Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam với nội dung như sau:


1. Tên Văn phòng đại diện:


……………………………………………………………………………………………


Tên viết tắt: (nếu có) ……………………………………………………………………


Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có): …………………………………………………


Địa điểm đặt trụ sở: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố ): ………………………………………………………………………………………


Điện thoại: …………………………………….Fax:………………………………


Email:………………………………… Website:………………………………………


3. Phạm vi hoạt động:


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


4. Trưởng văn phòng đại diện:


Họ và tên:……………………………………………. Giới tính: ………………………


Quốc tịch:…………………………… Sinh ngày: …………………………………….


Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân: ………………………………………………………


Do:…………………….cấp ngày.... .tháng….. năm.... tại………………………………


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


Địa chỉ nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực chính xác của nội dung Thông báo và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.


Tài liệu gửi kèm bao gồm:


1. …………………………………………………………………………………………


2. ………………………………………………………………………………………


Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài/Trưởng Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

11. Thông báo thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điể m đặt trụ sở của Văn phòng đại diện của T chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương


Trình tự thực hiện:


Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở.


Thờigiantiếpnhậnhồsơ: buổisángtừ 7 giờ đến 11 giờvà buổichiềutừ 13 giờ đến 17 giờ, từthứhai đếnthứsáu hàng tuần, thứbảy làm việc buổi sáng (trừchủnhậtvà cácngàynghỉlễtheoquy định).


Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.


Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ: Thông báo thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Mẫu số 16/TP-TTTM);


b ) Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Mẫu số 16/TP-TTTM).


Lệ ph í: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp nhận được thông báo.


Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không.


C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :


- Luật Trọng tài thương mại năm 2010.


- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP, ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.


- Thông tư số 12/2012/TT-BTP, ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

Mẫu số 16/ TP - TTTM
( Ban h à nh k è m theo Th ô ng t ư số 12/ TT - BTP )
Mẫu số 16/ TP - TTTM
( Ban h à nh k è m theo Th ô ng t ư số 12/ TT - BTP )
T Ê N V Ă N PH Ò NG Đ ẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TRỌNG T À I N Ư ỚC NGO À I TẠI VIỆT NAM
-------
CỘNG H Ò A X Ã HỘI CHỦ NGH Ĩ A VIỆT NAM
Đ
ộc lập Tự do Hạnh ph ú c
---------------
Số: ………………
Tỉnh (thành phố), ngày ….. tháng ….. năm …….

THÔNG BÁO


THAY ĐỔI TRƯỞNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM TRONG PHẠM VI TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG


Kính gửi:
- Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp*……………………

Tên tổ chức trọng tài: …………………………………………………………………


Tên viết tắt (nếu có): ……………………………………………………………………


Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có)…………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


Giấy phép thành lập số:…………………………………………………………………


Do Bộ Tư pháp ……………………………cấp ngày…….. tháng…… năm....................


Thông báo thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện/địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam với nội dung như sau:


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và chính xác của nội dung thông báo và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.


Tài liệu gửi kèm bao gồm:


1…………………………………………………………………………………………


2………………………………………………………………………………………….


……………………………………………………………………………………………


TRƯỞNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

____________


* Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.


12. Thông báo thay đổ i địa điể m đặt trụ sở của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác


Trình tự thực hiện:


Trong trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Văn phòng đại diện gửi thông báo chuyển địa điểm trụ sở cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở cũ và Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở mới.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).


Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.


Th à nh phần , số l ư ợng hồ s ơ:


a) Thành phần hồ sơ:


- Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác (Mẫu số 17/TP-TTTM).


- Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện; trong trường hợp nộp bản sao thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở cũ, Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở mới của Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác (Mẫu số 17/TP-TTTM).


Lệ phí: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp nhận được Thông báo.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Trọng tài thương mại năm 2010;


- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP, ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.


- Thông tư số 12/2012/TT-BTP, ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

Mẫu số 17/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)
Mẫu số 17/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)
TÊN TỔ CHỨC TRỌNG TÀI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------
Số: ……………
Tỉnh (thành phố), ngày ….. tháng ….. năm …….

THÔNG BÁO


THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH TRUNG TÂM TRỌNG TÀI, CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM SANG TỈNH THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG KHÁC


Kính gửi:
- Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp*……………………

Tên tổ chức trọng tài:………………………………………………………………


Tên viết tắt (nếu có): …………………………………………………………………


Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có)………………………………………………


Giấy phép thành lập số:…………………………………………………………………


Do Bộ Tư pháp cấp ngày…….. tháng…… năm..........tại……………………………….


Giấy đăng ký hoạt động số:..................................................................................


Do Sở Tư pháp ................................. cấp ngày…….. tháng…… năm..........tại…………


Điện thoại:………………………… Fax:………………………………………………


Email: …………………………...............Website: (nếu có)……………………………


Thông báo thay đổi đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh/Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nội dung cụ thể như sau:


1. Địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh/Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam hiện tại: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


Điện thoại:…………………………… Fax:……………………………………


Email: …………………………………...............Website:……………………………………………


2. Địa điểm đặt trụ sở mới của Trung tâm trọng tài/ Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh/Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố):


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


Điện thoại:………………………………… Fax:………………………………………


Email: ……………………..............Website:…………………………………………….


Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và chính xác của nội dung thông báo và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.


Tài liệu gửi kèm bao gồm:


1…………………………………………………………………………………………


2…………………………………………………………………………………………


Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trọng tài
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

____________


*Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Tổ chức trọng tài đã đăng ký hoạt động và Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở mới.


13. Thông báo thay đổ i địa điể m đặt trụ sở của Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác


Trình tự thực hiện:


- Trong trường hợp chuyển địa điểm trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài gửi Thông báo cho Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động.


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).


Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.


Th à nh phần , số l ư ợng hồ s ơ:


a) Thành phần hồ sơ:


Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác (Mẫu số17/TP-TTTM).


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác (Mẫu số 17/TP-TTTM).


Lệ phí: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp nhận được thông báo.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Trọng tài thương mại năm 2010;


- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP, ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;


- Thông tư số 12/2012/TT-BTP, ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

Mẫu số 17/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)
Mẫu số 17/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)
TÊN TỔ CHỨC TRỌNG TÀI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------
Số: ……………
Tỉnh (thành phố), ngày ….. tháng ….. năm …….

THÔNG BÁO


THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH TRUNG TÂM TRỌNG TÀI, CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM SANG TỈNH THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG KHÁC


Kính gửi:
- Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp*……………………

Tên tổ chức trọng tài:…………………………………………………………………


Tên viết tắt (nếu có): ………………………………………………………………


Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có)………………………………………………


Giấy phép thành lập số:………………………………………………………………


Do Bộ Tư pháp cấp ngày…….. tháng…… năm..........tại……………………………


Giấy đăng ký hoạt động số:.......................................................................................................


Do Sở Tư pháp ................................. cấp ngày…….. tháng…… năm..........tại………


Điện thoại:……………………………… Fax:………………………………………


Email: …………………...............Website: (nếu có)………………………………….


Thông báo thay đổi đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh/Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nội dung cụ thể như sau:


1. Địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh/Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam hiện tại: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)


…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


Điện thoại:…………………………… Fax:………………………………………


Email: …………………...............Website:…………………………………………


2. Địa điểm đặt trụ sở mới của Trung tâm trọng tài/ Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh/Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố):


…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


………………………………………………………………………………………


Điện thoại:………………………………… Fax:……………………………………


Email: …………………………….....Website:………………………………….


Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và chính xác của nội dung thông báo và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.


Tài liệu gửi kèm bao gồm:


1………………………………………………………………………………………


2………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trọng tài
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

____________


*Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Tổ chức trọng tài đã đăng ký hoạt động và Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở mới.


14. Thông báo thay đổ i địa điể m đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác


Trình tự thực hiện:


Trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài gửi thông báo chuyển địa điểm trụ sở cho Sở Tư pháp (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).


Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.


Th à nh phần , số l ư ợng hồ s ơ:


a ) Th à nh phần hồ s ơ: Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác (Mẫu số 17/TP-TTTM).


b ) Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động.


Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác (Mẫu số 17/TP-TTTM).


Lệ ph í: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp nhận được thông báo.


Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không.


C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :


- Luật Trọng tài thương mại năm 2010;


- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP, ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;


- Thông tư số 12/2012/TT-BTP, ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

Mẫu số 17/ TP - TTTM
( Ban h à nh k è m theo Th ô ng t ư số 12/ TT - BTP )
Mẫu số 17/ TP - TTTM
( Ban h à nh k è m theo Th ô ng t ư số 12/ TT - BTP )
T Ê N TỔ CHỨC TRỌNG T À I
-------
CỘNG H Ò A X Ã HỘI CHỦ NGH Ĩ A VIỆT NAM
Đ
ộc lập Tự do Hạnh ph ú c
---------------
Số: ……………
Tỉnh (thành phố), ngày ….. tháng ….. năm …….

THÔNG BÁO


THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH TRUNG TÂM TRỌNG TÀI, CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM SANG TỈNH THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG KHÁC


Kính gửi:
- Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp*……………………

Tên tổ chức trọng tài:………………………………………………………………


Tên viết tắt (nếu có): ………………………………………………………………


Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có)……………………………………………


Giấy phép thành lập số:……………………………………………………………


Do Bộ Tư pháp cấp ngày…….. tháng…… năm..........tại…………………………


Giấy đăng ký hoạt động số:.............................................................................


Do Sở Tư pháp ................................. cấp ngày…….. tháng…… năm..........tại……


Điện thoại:……………………… Fax:…………………………………….…


Email: …………………...............Website: (nếu có)…………………………….


Thông báo thay đổi đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh/Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nội dung cụ thể như sau:


1. Địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh/Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam hiện tại: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)


…………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


Điện thoại:……………………………Fax:…………………………..……………


Email: …………………………...............Website:………………………………


2. Địa điểm đặt trụ sở mới của Trung tâm trọng tài/ Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh/Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố):


……………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


Điện thoại:………………………………… Fax:…………………………………


Email: …………………………...............Website:………………………………


Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và chính xác của nội dung thông báo và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.


Tài liệu gửi kèm bao gồm:


1……………………………………………………………………………………


2…………………………………………………………………………………….


……………………………………………………………………………………


Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trọng tài
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

____________


*Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Tổ chức trọng tài đã đăng ký hoạt động và Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở mới.


15. Thông báo về việc thành lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài tại nước ngoài


Trình tự thực hiện:


Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài ở nước ngoài thì Trung tâm trọng tài phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) nơi Trung tâm đăng ký hoạt động.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).


Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.


Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ: Thông báo lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài tại nước ngoài (Mẫu số 14/TP-TTTM).


b ) Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.


C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.


Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài tại nước ngoài (Mẫu số 14/TP-TTTM).


Lệ ph í: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp nhận được thông báo.


Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không.


C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :


- Luật Trọng tài thương mại năm 2010;


- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP, ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;


- Thông tư số 12/2012/TT-BTP, ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

Mẫu số 14/ TP - TTTM
( Ban h à nh k è m theo Th ô ng t ư số 12/ TT - BTP )
Mẫu số 14/ TP - TTTM
( Ban h à nh k è m theo Th ô ng t ư số 12/ TT - BTP )
TÊN TRUNG TÂM TRỌNG TÀI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
Số: …………………
Tỉnh (thành phố), ngày ….. tháng ….. năm …….

THÔNG BÁO


LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI Ở NƯỚC NGOÀI


Kính gửi:
- Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp……………………

Tên Trung tâm trọng tài:……………………………………………………………


Giấy phép thành lập số: ……………………………………………………………


Do Bộ Tư pháp cấp ngày…… tháng……. năm.... tại……………………………


Thông báo lập Chi nhánh/ Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài ở nước ngoài với nội dung cụ thể như sau:


1. Tên Chi nhánh/ Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài ở nước ngoài:


……………………………………………………………………………………


Tên viết tắt: (nếu có)……………………………………………………………..


Tên giao dịch bằng tiếng Anh:……………………………………………………


2. Địa điểm đặt trụ sở Chi nhánh/ Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài ở nước ngoài:………………………………………………………………………………..


……………………………………………………………………………………


Điện thoại:…………………….Fax: …………………………………………


Email: …………………………………….Website:…………………


3. Lĩnh vực, phạm vi hoạt động:


……………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


4. Trưởng Chi nhánh/ Trưởng đại diện của Trung tâm trọng tài ở nước ngoài:


Họ và tên:……………………………………...... Giới tính:....................................


Quốc tịch:…………………………………………………………………


Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân:…………………………………………


Do: …………………cấp ngày.....tháng……. năm….... tại………………………


Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và chính xác của nội dung Thông báo và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.


Tài liệu gửi kèm bao gồm:


1 ……………………………………………………………………………………


2 …………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

16. Thông báo về việc thành lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài


Trình tự thực hiện:


Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập Văn phòng đại diện Trung tâm trọng tài phải thông báo bằng văn bản về việc lập Văn phòng đại diện cho Sở Tư pháp nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở và Sở Tư pháp nơi đặt Văn phòng đại diện (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).


Thời gian tiếp nhận hồ sơ: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theoquy định).


Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.


Th à nh phần , số l ư ợng hồ s ơ:


a) Thành phần hồ sơ:


Thông báo lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài (Mẫu số 13/TP- TTTM).


Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài, Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài; trong trường hợp nộp bản sao thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu (trường hợp lập Văn phòng đại diện ở ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 13/TP-TTTM).


Lệ phí: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp, nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở và Sở Tư pháp, nơi đặt Văn phòng đại diện nhận được thông báo thành lập Văn phòng đại diện.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Luật Trọng tài thương mại năm 2010;


Nghị định số 63/2011/NĐ-CP, ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;


Thông tư số 12/2012/TT-BTP, ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

Mẫu số 13/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)
Mẫu số 13/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)
TÊN TỔ CHỨC TRỌNG TÀI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
Số: ………………
Tỉnh (thành phố), ngày ….. tháng ….. năm …….

THÔNG BÁO


LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


Kính gửi: Sở Tư pháp....................


Tên Trung tâm trọng tài/Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam:


…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) ………………………………………………


Giấy phép thành lập số: ……………………………………………………………….


Do Bộ Tư pháp cấp ngày…… tháng….. năm.... tại …………………………………


Ngưòi đại diện theo pháp luật của Tổ chức trọng tài:


Họ và tên: ……………………………Giới tính: ……………………………………


Quốc tịch: ……………………………..Sinh ngày: …………………………………


Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân:………………………………………………


Do:………………………….cấp ngày…… tháng……… năm.... tại…………………


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:


………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


Địa chỉ nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………….


…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


Chúng tôi trân trọng thông báo về việc lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/ Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam với nội dung như sau:


1. Tên Văn phòng đại diện:


………………………………………………………………………………………


Tên viết tắt: (nếu có) ………………………………………………………………


Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có): ………………………………………………


Địa điểm đặt trụ sở: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố ): …………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


Điện thoại: ……………………………………….Fax:………………………………


Email:………………………………… Website:……………………………………


3. Phạm vi hoạt động:


…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


4. Trưởng văn phòng đại diện:


Họ và tên:………………………………………………. Giới tính: …………………


Quốc tịch:………………………………… Sinh ngày: ………………………………


Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân: …………………………………………………


Do:………………….cấp ngày.... .tháng….. năm.... tại………………………………


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


Địa chỉ nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực chính xác của nội dung Thông báo và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.


Tài liệu gửi kèm bao gồm:


1. ………………………………………………………………………………………


2. ………………………………………………………………………………………


Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài/Trưởng Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

17. Thông báo về việc thay đổ i địa điể m đặt trụ sở, Trưởng Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài


Trình tự thực hiện:


- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi địa điểm, thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, Trung tâm trọng tài phải thông báo bằng văn bản về việc đổi địa điểm, thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện cho Sở Tư pháp, nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở và Sở Tư pháp, nơi đặt Văn phòng đại diện (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: buổi sángtừ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).


Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.


Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ: Thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở, Trưởng Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài.


b ) Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.


C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.


Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Tổ chức.


T ê n mẫu đơ n , mẫu tờ khai : Không.


Lệ ph í: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp nhận được thông báo.


Y ê u cầu , đ i ê u kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không.


C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :


Luật Trọng tài thương mại năm 2010;


Nghị định số 63/2011/NĐ-CP, ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;


Thông tư số 12/2012/TT-BTP, ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.


18 . Th ô ng b á o thay đ i danh s á ch trọng t à i vi ê n


Tr ì nh tự thực hiện :


Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài thay đổi danh sách Trọng tài viên, thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp, nơi Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài đăng ký hoạt động(Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).


Thời gian tiếp nhận hồ sơ: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).


Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.


Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ: Thông báo thay đổi danh sách trọng tài viên của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số18/TP-TTTM).


b ) Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.


C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thay đổi danh sách trọng tài viên của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 18/TP-TTTM).


Lệ ph í: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp nhận được thông báo.


Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không.


C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :


Luật Trọng tài thương mại năm 2010;


Nghị định số 63/2011/NĐ-CP, ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;


Thông tư số 12/2012/TT-BTP, ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

Mẫu số 18/ TP - TTTM
( Ban h à nh k è m theo Th ô ng t ư số 12/ TT - BTP )
Mẫu số 18/ TP - TTTM
( Ban h à nh k è m theo Th ô ng t ư số 12/ TT - BTP )
T Ê N TRUNG T Â M TRỌNG T À I / TỔ CHỨC TRỌNG T À I N Ư ỚC NGO À I
-------
CỘNG H Ò A X Ã HỘI CHỦ NGH Ĩ A VIỆT NAM
Đ
ộc lập Tự do Hạnh ph ú c
---------------
Số: …………
Tỉnh (thành phố), ngày ….. tháng ….. năm …….

THÔNG BÁO


THAY ĐỔI DANH SÁCH TRỌNG TÀI VIÊN CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


Kính gửi: Bộ Tư pháp


Tên Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam:


…………………………………………………………………………………………


Tên viết tắt (nếu có):…………………………………………………………………


Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………………………


Giấy phép thành lập số:………………………………………………………………


Do Bộ Tư pháp cấp ngày…….tháng…….năm ………………………………………


Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………………………….


Điện thoại:………………………………………. Fax:……………………………


Email: ………………………...............Website (nếu có):……………………………


Thông báo về việc bổ sung hoặc xóa tên trọng tài viên thuộc danh sách trọng tài viên của Trung tâm trọng tài/ Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam như sau (theo mẫu danh sách gửi kèm).


Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung thông báo và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.


Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

(Danh sách gửi kèm Thông báo của mẫu số: 18/TP-TTTM)


Danh sách trọng tài viên bổ sung, xóa tên của Trung tâm trọng tài/ Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam


STT
Họ và tên
Năm sinh
Giới tính
Quốc tịch
Số CMND/ Hộ chiếu/ Nơi cấp
Nghề nghiệp, Trình độ chuyên môn
Ngày kết nạp vào tổ chức trọng tài
Ngày xóa tên khỏi Tổ chức trọng tài
1
2
3
4
5
6
7
8
9

19. Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh củ a Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam


Trình tự thực hiện:


- Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam mà Giấy đăng ký hoạt động bị mất, rách, nát, cháy hoặc bị tiêu hủy có thể gửi hồ sơ đề nghị cấp lại đến Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động để được cấp lại.


- Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động xem xét cấp lại trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại.


Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật


Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).


* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.


+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long


+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;


+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;


+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).


Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.


Th à nh phần , số l ư ợng hồ s ơ:


a) Thành phần hồ sơ:


- Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 12/TP-TTTM);


- Giấy xác nhận về việc bị mất Giấy đăng ký hoạt động của công an cấp xã nơi mất giấy tờ (trong trường hợp bị mất).


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 12/TP-TTTM).


Lệ phí: Không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Trọng tài thương mại năm 2010 ;


- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP, ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại.


- Thông tư số 12/2012/TT-BTP, ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

Mẫu số 12/TP-TTTM (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI, CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


Kính gửi: Sở Tư pháp………………


Tên tổ chức trọng tài:


…………………………………………………………………………………………


Tên viết tắt (nếu có):………………………………………………………………………….


Giấy đăng ký hoạt động đã được cấp số ……………………………………………………


do Sở Tư pháp cấp ngày.... tháng... năm………………………………………………………


Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………………….


………………………………………………………………………………………………


………………………………………………………………………………………………


Đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài /Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Tổ chức trọng tài tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:


1. Tên Trung tâm trọng tài/ Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Tổ chức trọng tài tại Việt Nam:………………………….…………………………………………………………


Tên viết tắt (nếu có):………………………………………………………………………


Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có):


…………………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………………


2. Địa điểm đặt trụ sở: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố):


…………………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………………


3. Lĩnh vực hoạt động:


…………………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………………


4. Người đại diện theo pháp luật:


Họ và tên:………………………………………. Giới tính …………………………………


Chức vụ: ………………………………………………………………………………………


Sinh ngày……………………………. Quốc tịch: ………………………………………….


Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân: ………………………………………………………….


Do: …………………………….cấp ngày.....tháng.... năm.... tại…………………………….


Nơi đăng ký hộ khấu thường trú:


…………………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………………


Địa chỉ nơi ở hiện nay:...............................................................................................................


…………………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………………


Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và chính xác của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.


Tài liệu gửi kèm bao gồm:


1. ………………………………………………………………………………………………


2. ………………………………………………………………………………………………


………………………………………………………………………………………………


Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

III. Lĩnh vực quốc tịch:


1. Thủ tục thông báo có quốc tịch nước ngoài


- Trình tự thực hiện:


- Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày có quốc tịch nước ngoài, công dân Việt Nam hoặc cha mẹ, người giám hộ của người đó, nếu ở ngoài nước phải thông báo cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước nơi người đó đang có quốc tịch hoặc đang thường trú (trong trường hợp ở nước đó không có Cơ quan đại diện thì nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện nơi thuận tiện nhất) ; nếu ở trong nước phải thông báo cho Sở Tư pháp nơi người đó cư trú.


- Khi nhận được thông báo có quốc tịch nước ngoài, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm ghi vào Sổ tiếp nhận việc thông báo có quốc tịch nước ngoài.


- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo có quốc tịch nước ngoài, cơ quan tiếp nhận thông báo ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh nếu việc đăng ký khai sinh trước đây được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận thông báo. Trường hợp việc đăng ký khai sinh trước đây được thực hiện tại nơi khác thì cơ quan tiếp nhận thông báo phải có văn bản thông báo cho Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, nơi trước đây đương sự đăng ký khai sinh để thực hiện ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh. Trường hợp cơ quan đã đăng ký khai sinh không còn lưu được Sổ đăng ký khai sinh trước đây thì cơ quan tiếp nhận thông báo lại cho Bộ Tư pháp.


- Cách thức thực hiện: Công dân Việt Nam có quốc tịch nước ngoài thông báo trực tiếp hoặc gửi thông báo qua đường bưu điện đến cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (nếu đang cư trú ở nước ngoài), Sở Tư pháp (nếu đang cư trú ở trong nước).


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ:


- Văn bản thông báo có quốc tịch nước ngoài (theo mẫu) ;


- Bản sao giấy tờ chứng minh có quốc tịch nước ngoài.


Trường hợp nộp qua đường bưu điện thì nộp kèm theo bản sao giấy tờ tùy thân.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc , kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ .


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Sở Tư pháp.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quốc tịch nước ngoài được ghi vào Sổ tiếp nhận việc thông báo có quốc tịch nước ngoài và ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh.


- Lệ phí: Không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo có quốc tịch nước ngoài (mẫu TP/QT-2010-TBCQTNN Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA, ngày 01/3/2010 ).


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Viêt Nam có quốc tịch nước ngoài ngoài kể từ ngày 01/7/2009 và chưa mất quốc tịch Việt Nam.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật Quốc tịch Việt Nam, ngày 13/11/2008;


+ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP, ngày 22 tháng 09 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;


+ Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA, ngày 01 tháng 03 năm 2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP, ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;


+ Thông tư số 08/2010/TT-BTP, ngày 25 tháng 03 năm 2010 Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch;


(Mẫu TP/QT-2010-TBCQTNN)


Ảnh 4x6
(chụp chưa
quá 6 tháng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BÁO CÓ QUỐC TỊCH NƯỚC NGOÀI
THÔNG BÁO CÓ QUỐC TỊCH NƯỚC NGOÀI

Kính gửi (1).............................................................................


Họ và tên (2).................................................................................................................................


Giới tính: Nam: Nữ:


Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................................................................


Nơi sinh (3): .................................................................................................................................


.......................................................................................................................................................


Nơi đăng ký khai sinh (4):……………………………………………….....…………................


.......................................................................................................................................................


Hộ chiếu Việt Nam/giấy tờ hợp lệ thay thế (5):....................... .............. số:................................


Cấp ngày, tháng, năm:................................. cơ quan cấp:............................................................


Địa chỉ cư trú hiện nay:.................................................................................................................


.......................................................................................................................................................


Tôi có quốc tịch (6): ........................ ....... từ ngày, tháng, năm:...................................................


Hộ chiếu nước ngoài/giấy tờ hợp lệ thay thế:....................... .............. số:....................................


Cấp ngày, tháng, năm:................................. cơ quan cấp:............................................................


Cách thức có quốc tịch nước ngoài (7):.……….......…................................................................


.......................................................................................................................................................


Tôi là công dân Việt Nam xin thông báo việc có quốc tịch nước ngoài như trên và xin cam kết việc đồng thời có quốc tịch nước ngoài của tôi không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.


Tôi cũng xin thông báo việc có quốc tịch nước ngoài của con chưa thành niên hoặc nguời được giám hộ hiện đang sinh sống cùng tôi có tên sau đây:


STT
Họ và tên
Giới tính
Ngày, tháng, năm sinh
Nơi sinh
Nơi đăng ký khai sinh
Có quốc tịch nước nào, cách thức có quốc tịch nước ngoài

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.


..........., ngày ...... tháng ..... năm...........


Giấy tờ kèm theo: Người thông báo


-........................................................ (ký và ghi rõ họ tên)


-........................................................


- ........................................................


-........................................................


Chú thích:


(1 ) Nếu ở trong nước thì gửi cho Sở Tư pháp của tỉnh/TP nơi cư trú; ở nước ngoài thì gửi cho Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước cư trú;


(2) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu Việt Nam/giấy tờ hợp lệ thay thế;


(3) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở ytế;


(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;


(5) Ghi rõ loại giấy tờ gì;


(6) Ghi rõ quốc tịch nước nào;


(7) Ghi rõ việc có quốc tịch nước ngoài do được nhập, từ khi sinh ra hoặc lý do khác.


2. Cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam


- Trình tự thực hiện:


Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.


B ư ớc 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).


* Đ ối với tr ư ờng hợp nộp trực tiếp , c ô ng chức tiếp nhận hồ s ơ kiểm tra th à nh phần , t í nh ph á p l ý v à nội dung hồ s ơ:


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, ra phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp.


+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.


* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc đường bưu điện cho người nộp biết.


+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, sau 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận sẽ gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.


B ư ớc 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).


+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì xuất trình giấy chứng minh nhân dân) và ký vào sổ trả kết quả;


+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;


+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng từ 07 giờ đến 11 giờ (trừ các ngày nghỉ theo quy định).


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ :


- Tờ khai xác nhận là người gốc Việt (theo mẫu TP/QT-2013-TKXNLNGVN ), kèm 02 ảnh 4x6;


- Bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;


- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch Việt Nam được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc có cha hoặc mẹ, ông nội hoặc bà nội, ông ngoại hoặc bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống;


- Giấy tờ khác có liên quan làm căn cứ để tham khảo bao gồm:


+ Giấy tờ về nhân thân, hộ tịch, quốc tịch do các chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);


+ Giấy bảo lãnh của Hội đoàn người Việt Nam ở nước mà người yêu cầu đang cư trú, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam;


+ Giấy bảo lãnh của người có quốc tịch Việt Nam, trong đó xác nhận người yêu cầu có gốc Việt Nam;


+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp trong đó ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực).


b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).


- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ .


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: (theo quy định tại Khoản 2, Điều 1, Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT/BTP-BNG-BCA, ngày 31/01/2013 ). Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam .


- Phí, lệ phí: Không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai xác nhận là người gốc Việt Nam (mẫu TP/QT-2013-TKXNLNGVN , Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT/BTP-BNG-BCA, ngày 31/01/2013 ).


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật Quốc tịch Việt Nam, ngày 13/11/2008;


+ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP, ngày 22 tháng 09 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;


+ Thông tư số 08/2010/TT-BTP, ngày 25 tháng 03 năm 2010 Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch;


+ Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA, ngày 01 tháng 03 năm 2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP, ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;


+ Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT/BTP-BNG-BCA, ngày 31/01/2013 sửa đổi, bổ sung Điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA, ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số , ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật quốc tịch Việt Nam.


+ Thông tư số 281/2016/TT-BTC, ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.


( TP/QT-20 1 3-TKXNLNGVN )


Ảnh
4x6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------
………, ngày ……… tháng ……… năm ………

TỜ KHAI XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT


Kính gửi:.......................... (tên cơ quan tiếp nh n, giải quyết hồ sơ)


Họ và tên người yêu cầu: ………………...…………. Giới tính: ……………...


Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………...………………...


Nơi sinh: …………………………...…………………………………………….


Địa chỉ cư trú: ………………………...………………………………………....


Nơi thường trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): …………………......


……………………………………………………………………………………


Quốc tịch nước ngoài (nếu có): ……………………………...…………………..


Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế: ………………….


số …………………………., cấp ngày ……… tháng ……. năm ……………….


tại …………………………………………………………………………………


Giấy tờ để chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống, giấy tờ chứng minh là con, cháu của người mà khi sinh ra có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống:


1 ) …………………………………………………………………………………


2) …………………………………………………………………………………


3) …………………………………………………………………………………


4) …………………………………………………………………………………


5) .. ………………………………………………………………………………..


Đề nghị Quý Cơ quan cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.


Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình./.


NGƯỜI KHAI
(ký, ghi rõ họ, tên)

3. Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam


- Trình tự thực hiện:


Bước 1 : Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.


Bước 2 : Người có yêu cầu nhập quốc tịch Việt Nam trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn người nộp hồ sơ đóng lệ phí thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trao trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long .


+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.


Bước 3 : Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Theo các bước sau:


+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Phiếu tiếp nhận hồ sơ.


+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận.


+ Người nhận kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ các ngày nghỉ theo quy định).


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trao trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ :


1. Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (theo mẫu).


2. Bản photocopy Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế chứng minh quốc tịch nước ngoài.


3. Bản khai lý lịch (theo mẫu quy định).


4. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.


5. Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt của người xin nhập quốc tịch là một trong các giấy tờ sau: bản photocopy bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở của Việt Nam; bản photocopy văn bằng hoặc chứng chỉ chứng nhận trình độ tiếng Việt do cơ sở đào tạo tiếng Việt của Việt Nam cấp (mang theo bản chính để đối chiếu). Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam khai báo biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào công đồng người Việt Nam nhưng không có một trong các giấy tờ trên thì phải qua buổi phỏng vấn trực tiếp để kiểm tra trình độ tiếng Việt do Sở Tư pháp tổ chức theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.


6. Bản sao (kèm theo bản chính để đối chiếu) Thẻ thường trú ở Việt Nam.


7. Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy xác nhận mức lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc cấp; giấy xác nhận của cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế; giấy tờ chứng minh được sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt nam; giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người xin nhập quốc tịch Việt Nam về khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người đó.


8. Trường hợp con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì nộp bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha, mẹ, con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ nhập quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng người đó nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì còn phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc nhập quốc tịch Việt Nam cho con.


* Trường hợp đặc biệt: Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải nộp các giấy tờ tại mục 5, 6, 7 nêu trên nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây, nhưng phải nộp giấy tờ chứng minh điều kiện được miễn, cụ thể:


+ Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam: phải nộp bản sao (kèm theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận kết hôn chứng minh quan hệ hôn nhân;


+ Người là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam: phải nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con;


+ Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải nộp bản sao Huân chương, Huy chương, giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam;


+ Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh xác nhận về việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao... của Việt Nam.


b) Số lượng hồ sơ: 03 (bộ).


- Thời hạn giải quyết:


+ 115 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian 30 ngày trung chuyển hồ sơ giữa các cơ quan) đối với trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam nhưng phải thôi quốc tịch nước ngoài;


+ 105 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian 30 ngày trung chuyển hồ sơ giữa các cơ quan) đối với trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam nhưng muốn giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch Nước.


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp Vĩnh Long.


c) Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam.


- Lệ phí: 3.000.000 đồng/trường hợp


Các trường hợp được miễn lệ phí:


+ Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xin nhập quốc tịch Việt Nam bao gồm: Người tham gia, người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945; người hoạt động cách mạng xin nhập quốc tịch Việt Nam và các trường hợp khác mà việc nhập quốc tịch Việt Nam có lợi cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.


+ Người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn theo quy định về chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành xin nhập quốc tịch Việt Nam .


+ Người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 22, Luật Quốc tịch Việt Nam, cụ thể: "Người không quốc tịch mà không có đầy đủ các giấy tờ về nhân thân, nhưng đã cư trú ổn định trên lãnh thổ Việt Nam từ 20 năm trở lên tính đến ngày Luật này có hiệu lực và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam thì được nhập quốc tịch Việt Nam theo trình tự, thủ tục và hồ sơ do Chính phủ quy định."


+ Người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 theo Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ.


+ Người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người Căm-pu-chia lánh nan diệt chủng từ những năm 1978 đến 1983 mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch gốc và đã từng được đăng ký tại các trại tị nạn ở Việt Nam do Cao uỷ Liên hợp quốc về người tị nạn (UNHCR) bảo trợ.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


+ Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (theo mẫu số 01 TP/QT-2010-ĐXNQT ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BTP, ngày 25 tháng 03 năm 2010).


+ Tờ khai lý lịch (theo mẫu số 06 TP/QT-2010-TKLL ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BTP, ngày 25 tháng 03 năm 2010).


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (theo quy định tại Điều 19, Luật Quốc tịch Việt Nam, ngày 13/11/2008).


+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;


+ Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;


+ Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;


+ Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tình đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;


+ Có khả năng đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam;


+ Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài trừ trường hợp người đó có vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam, có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc việc nhập quốc tịch Việt Nam của người đó có lợi cho Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;


+ Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch lựa chọn;


+ Việc xin nhập quốc tịch Việt Nam của người đó không làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật Quốc tịch Việt Nam, ngày 13/11/2008;


+ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP, ngày 22 tháng 09 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;


+ Thông tư số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA, ngày 01 tháng 03 năm 2010 của liên Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP, ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;


+ Thông tư số 08/2010/TT-BTP, ngày 25 tháng 03 năm 2010 Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch;


+ Thông tư số 281/2016/TT-BTC, ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.


Ảnh 4 x 6
(Chụp chưa
quá 6 tháng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Mẫu TP/QT-2010- ĐXNQT.1

ĐƠN XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM


Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam


Họ và tên (1):......................................................................................................


Giới tính: Nam: Nữ:


Ngày, tháng, năm sinh:........................................................................................


Nơi sinh (2): ........................................................................................................


Nơi đăng ký khai sinh (3): ...................................................................................


Quốc tịch hiện nay (4):.........................................................................................


Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): ................................ Số:...........................


Cấp ngày, tháng, năm:......................., Cơ quan cấp: .........................................


.............................................................................................................................


Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam ( nếu có ):…………………...............


Địa chỉ cư trú trước khi nhập cảnh vào Việt Nam ( nếu có ):……………..............


.............................................................................................................................


Địa chỉ thường trú tại Việt Nam: ..........................................................................


..........................................................................................................................................................................................................................................................


Thẻ thường trú số: ........................, cấp ngày, tháng, năm:............................... Cơ quan cấp:.......................................................................................................


..............................................................., cấp lần thứ:.........................................


Nghề nghiệp:........................................................................................................


Nơi làm việc:......................................................................................................................


.............................................................................................................................


Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được nhập quốc tịch Việt Nam.


Mục đích xin nhập quốc tịch Việt Nam:


.............................................................................................................................


..........................................................................................................................................................................................................................................................


Việc xin nhập quốc tịch Việt Nam của tôi thuộc diện được miễn một số điều kiện (6): …………..................................................................................................


.............................................................................................................................


…………...............................................................................................................


Tôi xin lấy tên gọi Việt Nam là : ................................................................


Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, tôi xin thề trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.


Tôi cũng xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên dưới đây (nếu có) :


STT
Họ và tên
Giới tính
Ngày, tháng, năm sinh
Nơi sinh
Nơi đăng ký khai sinh
Tên gọi
Việt Nam

Về quốc tịch hiện nay (7):


Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi quốc tịch hiện nay của mình và của con chưa thành niên nêu trên (nếu có) :
Tôi tự xét thấy mình và con chưa thành niên nêu trên ( nếu có) thuộc trường hợp đặc biệt:
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép được nhập quốc tịch Việt Nam mà vẫn giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện nay không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay:
…………………………………………………………….
………………………………………………………….….
……………………………………………………….…….
………………………………………………………………
………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.


Giấy tờ kèm theo: ............., ngày.. ... tháng ....... năm............


- . ....................... Người làm đơn


- . ....................... (Ký và ghi rõ họ tên)


- . .......................


Chú thích:


Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;


Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;


Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;


Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;


Ghi rõ loại giấy tờ gì;


Nêu rõ trường hợp được miễn theo quy định nào của Luật Quốc tịch Việt Nam;


Đánh dấu ‘X” vào 1 trong 2 lựa chọn.


Ảnh 4x6
(Chụp chưa quá 6 tháng)
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI LÝ LỊCH
Mẫu TP/QT-2010-TKLL

Họ và tên (1):.....................................................................................................................


Giới tính : Nam: Nữ:


Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................................................................


Nơi sinh (2): ......................................................................................................................


Nơi đăng ký khai sinh (3): .................................................................................................


Quốc tịch hiện nay (4):.......................................................................................................


Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): ............................... Số:............................................


Cấp ngày, tháng, năm:............................, Cơ quan cấp: ....................................................


............................................................................................................................................


Địa chỉ cư trú hiện nay: .....................................................................................................


...............................................................................................................................................................................................................................................................................................


Nghề nghiệp:......................................................................................................................


Nơi làm việc : ............................................................................................................................


TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN


(Từ trước tới nay, sinh sống, làm gì, ở đâu?)


………………………………………………………………………………........................


………………………………………………………………………....................................


…………………………………………………………………………………....................


……………………………………………………………………………............................


…………………………………………………………………………................................


……………………………………………………………………………............................


……………………………………………………………………………............................


……………………………………………………………………………………................


………………………………………………………………………....................................


…………………………………………………………………………................................


…………………………………………………………………………................................


…………………………………………………………………………................................


...........................................................................................................................................


…………………………………………………………………………................................


…………………………………………………………………………................................


…………………………………………………………………………................................


...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


…………………………………………………………………………................................


…………………………………………………………………………................................


…………………………………………………………………………................................


...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


…………………………………………………………………………................................


…………………………………………………………………………................................


…………………………………………………………………………................................


...........................................................................................................................................


TÓM TẮT VỀ GIA ĐÌNH


Họ và tên cha : ……………………………………..……………………………................


Ngày, tháng, năm sinh : ……………..................................................................................


Quốc tịch: ………………………........................................................................................


Địa chỉ cư trú: ………………………………………………………………….…................


……………………………………………………………………………………….............


Họ và tên mẹ : ……………………………………………………………………...............


Ngày, tháng, năm sinh :………………………………........................................................


Quốc tịch:……………………..............................................................................................


Địa chỉ cư trú : ………………………………………………………………….…..............


………………………………………………………………………………………............


Họ và tên vợ /chồng : ………………….....………………………....................................


Ngày, tháng, năm sinh : ………………..............................................................................


Nơi sinh:………………………………………………………………………………..........


Quốc tịch : ………………………………............................................................................


Địa chỉ cư trú : ……………………………………………………………………................


……………………………………………………………………………………….............


Họ và tên con thứ nhất : ……………………………………....……………………...........


Ngày, tháng, năm sinh : ……………………………………………………………….........


Nơi sinh:………………………………………………………………………………..........


Quốc tịch: ……………………………………………………………………………….......


Địa chỉ cư trú: ………………………………….………………………………………........


…………………………………………………………………………………………..........


Họ và tên con thứ hai : ……………………..………………………………………...........


Ngày, tháng, năm sinh : ……………………………………………………………….........


Nơi sinh:………………………………………………………………………………..........


Quốc tịch: ………………………………………………………………………………........


Địa chỉ cư trú: ………………………………………………………………………….........


…………………………………………………………………………………………..........


Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.


....... ……, ngày…..…tháng….…năm…....…


Người khai


(Ký và ghi rõ họ tên)


4 . Trở lại quốc tịch Việt Nam ở trong nước.


- Trình tự thực hiện:


Bước 1 : Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.


Bước 2 : Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn người nộp hồ sơ đóng lệ phí thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.


+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.


Bước 3 : Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Theo các bước sau:


+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Phiếu tiếp nhận hồ sơ.


+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận.


+ Người nhận kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ và rả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ các ngày nghỉ theo quy định).


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ :


+ Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (theo mẫu quy định);


+ Bản photocopy Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế (mang theo bản chính để đối chiếu);


+ Bản khai lý lịch (theo mẫu quy định);


+ Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;


+ Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ: bản sao Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó;


+ Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau: giấy tờ xin hồi hương về Việt Nam; bản photocopy giấy chứng nhận kết hôn đối với người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam; bản photocopy giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh có cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam; bản photocopy Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó; giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận hoặc cơ quan quản lý nhà nước cấp Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc cho trở lại quốc tịch của người đó sẽ đóng góp cho sự phát triển về lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao,... của Việt Nam; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng nhận người đó đã có dự án đầu tư tại Việt Nam; giấy tờ chứng minh đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài;


+ Trong trường hợp con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải nộp bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha, mẹ, con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sống cùng người đó cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc trở lại quốc tịch Việt Nam của con.


Lưu ý: Các giấy tờ trong hồ sơ nếu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. Đối với giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định.


b) Số lượng hồ sơ: 03 (bộ).


- Thời hạn giải quyết:


+ 85 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian 30 ngày trung chuyển hồ sơ giữa các cơ quan) đối với trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nhưng thôi quốc tịch nước ngoài;


+ 80 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian 30 ngày trung chuyển hồ sơ giữa các cơ quan) đối với trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nhưng muốn giữ quốc tịch nước ngoài hoặc người đó là người không quốc tịch.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch Nước.


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.


c) Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam.


- Lệ phí: 2.500.000 đồng/trường hợp.


Các trường hợp được miễn lệ phí:


+ Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam bao gồm: Người tham gia, người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945; người hoạt động cách mạng xin trở lại quốc tịch Việt Nam và các trường hợp khác mà việc trở lại quốc tịch Việt Nam có lợi cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.


+ Người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn theo quy định về chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành xin trở lại quốc tịch Việt Nam .


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


+ Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (theo mẫu số 03 kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BTP, ngày 25 tháng 03 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp).


+ Tờ khai lý lịch ( theo mẫu số 06 kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BTP, ngày 25 tháng 03 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp).


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Người có yêu cầu xin trở lại quốc tịch Việt Nam có thể được trở lại quốc tịch Việt nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau:


+ Xin hồi hương về Việt Nam;


+ Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;


+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Việt Nam;


+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;


+ Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;


+ Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật Quốc tịch Việt Nam, ngày 13 tháng 11 năm 2008;


+ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP, ngày 22 tháng 09 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;


+ Thông tư số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA, ngày 01 tháng 03 năm 2010 của liên Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP, ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;


+ Thông tư số 08/2010/TT-BTP, ngày 25 tháng 03 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch;


+ Thông tư số 281/2016/TT-BTC, ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.


Ảnh 4 x 6
(Chụp chưa
quá 6 tháng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Mẫu TP/QT-2010- ĐXTLQT

ĐƠN XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM


Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam


Họ và tên (1):.....................................................................................................................


Giới tính: Nam: Nữ:


Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................................................................


Nơi sinh (2): .......................................................................................................................


Nơi đăng ký khai sinh (3): .................................................................................................


Quốc tịch hiện nay (4):........................................................................................................


Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): ............................... Số:............................................


Cấp ngày, tháng, năm:..................................., Cơ quan cấp: ..............................................


...........................................................................................................................................


Ngày, tháng, năm xuất cảnh khỏi Việt Nam ( nếu có ):………………….............................


Địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh ( nếu có ):……………………............................................


.............................................................................................................................................


Địa chỉ nơi cư trú: .............................................................................................................


................................................................................................................................................................................................................................................................................................


Nghề nghiệp:.......................................................................................................................


Nơi làm việc:........................................................................................................................


............................................................................................................................................


Trước đây tôi đã có quốc tịch Việt Nam, nhưng đã mất quốc tịch Việt Nam từ ngày ............ tháng ......... năm ...................


Lý do mất quốc tịch Việt Nam (6):...........................................................................


...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi làm đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được trở lại quốc tịch Việt Nam.


Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam:


............................................................................................................................................


................................................................................................................................................................................................................................................................................................


Việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam của tôi thuộc diện được miễn một số điều kiện (7): …………............................................................................................................................


...........................................................................................................................................


…………............................................................................................................................


Tôi xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây là : .........................................................


Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, tôi xin thề trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.


Tôi cũng xin cho con chưa thành niên có tên dưới đây được trở lại (hoặc nhập) quốc tịch Việt Nam (nếu có) :


STT
Họ và tên
Ngày, tháng, năm sinh
Giới tính
Địa chỉ cư trú hiện nay
Nơi sinh
Nơi đăng ký khai sinh
Tên gọi
Việt Nam
Ghi chú (8)

Về quốc tịch hiện nay (9):


Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi quốc tịch hiện nay của mình và của con chưa thành niên nêu trên (nếu có) :
Tôi tự xét thấy mình và con chưa thành niên nêu trên (nếu có) thuộc trường hợp đặc biệt:
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép được trở lại quốc tịch Việt Nam mà vẫn giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện nay không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay:
……………………………………………………………..
………………………………………………………….….
………………………………………………………….….
………………………………………………………….….
…………………………………………………………….

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.


Giấy tờ kèm theo: .............., ngày .. ... tháng ....... năm............


- . ....................... Người làm đơn


- . ....................... (Ký và ghi rõ họ tên)


- . .......................


Chú thích:


Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;


Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;


Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;


Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;


Ghi rõ loại giấy tờ gì;


Ghi rõ mất quốc tịch Việt Nam trong trường hợp nào;


Nêu rõ trường hợp được miễn theo quy định nào của Luật Quốc tịch Việt Nam.


Ghi rõ trở lại hay nhập quốc tịch Việt Nam;


Đánh dấu ‘X” vào 1 trong 2 lựa chọn.


Ảnh 4x6
( Chụp chưa quá 6 tháng )
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI LÝ LỊCH
Mẫu TP/QT-2010-TKLL

Họ và tên (1):.....................................................................................................................


Giới tính : Nam: Nữ:


Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................................................................


Nơi sinh (2): ......................................................................................................................


Nơi đăng ký khai sinh (3): .................................................................................................


Quốc tịch hiện nay (4):.......................................................................................................


Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): .............................. Số:...............................................


Cấp ngày, tháng, năm:..............................., Cơ quan cấp: .....................................................


............................................................................................................................................


Địa chỉ cư trú hiện nay: .....................................................................................................


................................................................................................................................................................................................................................................................................................


Nghề nghiệp:.......................................................................................................................


Nơi làm việc : ............................................................................................................................


TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN


(Từ trước tới nay, sinh sống, làm gì, ở đâu?)


………………………………………………………………………………........................


………………………………………………………………………....................................


………………………………………………………………………………….....................


…………………………………………………………………………….............................


…………………………………………………………………………................................


……………………………………………………………………………............................


…………………………………………………………………………….............................


…………………………………………………………………………………….................


………………………………………………………………………....................................


…………………………………………………………………………................................


…………………………………………………………………………................................


………………………………………………………………………….................................


............................................................................................................................................


………………………………………………………………………….................................


…………………………………………………………………………................................


………………………………………………………………………….................................


.............................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


…………………………………………………………………………....................................


…………………………………………………………………………................................


…………………………………………………………………………................................


............................................................................................................................................


............................................................................................................................................


…………………………………………………………………………................................


TÓM TẮT VỀ GIA ĐÌNH


Họ và tên cha : ……………………………………..……………………………................


Ngày, tháng, năm sinh : ……………..................................................................................


Quốc tịch: ………………………........................................................................................


Địa chỉ cư trú: ………………………………………………………………….…...............


………………………………………………………………………………………..............


Họ và tên mẹ : ……………………………………………………………………...............


Ngày, tháng, năm sinh :……………...................................................................................


Quốc tịch:…………………….............................................................................................


Địa chỉ cư trú : ………………………………………………………………….…...............


………………………………………………………………………………………..............


Họ và tên vợ /chồng : ……………..………………………………....................................


Ngày, tháng, năm sinh : ………………..............................................................................


Nơi sinh:………………………………………………………………………………..........


Quốc tịch : ………………………………............................................................................


Địa chỉ cư trú : ……………………………………………………………………................


……………………………………………………………………………………….............


Họ và tên con thứ nhất : ……………………………………………………………...........


Ngày, tháng, năm sinh : ……………………………………………………………….........


Nơi sinh:……………………………………………………………………………..............


Quốc tịch: ……………………………………………………………………………….......


Địa chỉ cư trú: ………………………………………………………………………….........


………………………………………………………………………………………….........


Họ và tên con thứ hai : …………………………………………..…………………...........


Ngày, tháng, năm sinh : ……………………………………………………………….........


Nơi sinh:………………………………………………………………………………..........


Quốc tịch: ……………………………………………………………………………….......


Địa chỉ cư trú: ………………………………………………………………………….........


………………………………………………………………………………………….........


Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.


....... ……, ngày…..…tháng….…năm…....…


Người khai


(Ký và ghi rõ họ tên)


Chú thích:


Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;


Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;


Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;


Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;


Ghi rõ loại giấy tờ gì.


5. Thôi quốc tịch Việt Nam ở trong nước.


- Trình tự thực hiện:


Bước 1 : Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.


Bước 2 : Người có yêu cầu hoặc người giám hộ của người có yêu cầu xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài hoặc người đã có quốc tịch nước ngoài muốn thôi quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn người nộp hồ sơ đóng lệ phí thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long .


+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.


Bước 3 : Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Theo các bước sau:


+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Phiếu tiếp nhận hồ sơ.


+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận.


+ Người nhận kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ các ngày nghỉ theo quy định).


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ :


+ Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (theo mẫu quy định);


+ Bản khai lý lịch (theo mẫu quy định);


+ Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, trường hợp giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ; Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;


+ Bản chính giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này (Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam đã có quốc tịch nước ngoài thì nộp bản photocopy Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để chứng minh người đó đang có quốc tịch nước ngoài);


+ Bản chính Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;


+ Bản chính Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp;


+ Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì nộp giấy xác nhận do thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam hoặc không trái với quy định của ngành đó;


Lưu ý: Các giấy tờ trong hồ sơ nếu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. Đối với giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định.


b) Số lượng hồ sơ: 03 (bộ).


- Thời hạn giải quyết: 80 ngày làm việc (không bao gồm thời gian 30 ngày trung chuyển hồ sơ giữa các cơ quan), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch Nước.


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.


c) Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc cho thôi quốc tịch Việt Nam.


- Lệ phí: 2.500.000 đồng/trường hợp.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


+ Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (theo mẫu số 04 TP/QT-2010-ĐXTQT.1 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BTP, ngày 25 tháng 03 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp).


+ Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam dùng cho người giám hộ làm Đơn xin cho người được giám hộ thôi quốc tịch Việt Nam (theo mẫu số 05 TP/QT-2010-ĐXTQT.2 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BTP, ngày 25 tháng 03 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp).


+ Tờ khai lý lịch (theo mẫu số 06 TP/QT-2010-TKLL ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BTP, ngày 25 tháng 03 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp).


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây :


+ Đang nợ thuế đối với Nhà Nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;


+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;


+ Đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án Việt Nam;


+ Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;


+ Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng;


+ Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.


+ Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13 tháng 11 năm 2008;


+ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP, ngày 22 tháng 09 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;


+ Thông tư số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA, ngày 01 tháng 03 năm 2010 của liên Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP, ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;


+ Thông tư số 08/2010/TT-BTP, ngày 25 tháng 03 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch;


+ Thông tư số 281/2016/TT-BTC, ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.


Ảnh 4 x 6
(Chụp chưa
quá 6 tháng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Mẫu TP/QT-2010- ĐXTQT.1

ĐƠN XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM


Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam


Họ và tên (1):......................................................................................................................


Giới tính: Nam: Nữ:


Ngày, tháng, năm sinh:........................................................................................................


Nơi sinh (2): .......................................................................................................................


Nơi đăng ký khai sinh (3): ..................................................................................................


Quốc tịch hiện nay (4):........................................................................................................


Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): .................................. Số:.........................................


Cấp ngày, tháng, năm:............................, Cơ quan cấp: .....................................................


............................................................................................................................................


Ngày, tháng, năm xuất cảnh khỏi Việt Nam ( nếu có ):…………………..............................


Địa chỉ cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh ( nếu có ):……………..………...................


............................................................................................................................................


Địa chỉ cư trú hiện nay: ......................................................................................................


................................................................................................................................................................................................................................................................................................


Nghề nghiệp:.......................................................................................................................


Nơi làm việc:.......................................................................................................................


............................................................................................................................................


Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được thôi quốc tịch Việt Nam.


Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam:


...........................................................................................................................................


................................................................................................................................................................................................................................................................................................


Tôi cũng xin cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên dưới đây được thôi quốc tịch Việt Nam (nếu có) :


STT
Họ và tên
Giới tính
Ngày, tháng, năm sinh
Nơi sinh
Nơi đăng ký khai sinh
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có)

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.


Giấy tờ kèm theo: .............., ngày.. ... tháng ....... năm............


- . ....................... Người làm đơn


- . ....................... (Ký và ghi rõ họ tên)


- . .......................


Chú thích:


Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;


Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;


Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;


Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;


Ghi rõ loại giấy tờ gì;


Ảnh 4 x 6
(Của người chưa thành niên chụp chưa quá 6 tháng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Mẫu TP/QT-2010- ĐXTQT.2

ĐƠN XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM


(Dùng cho người giám hộ làm Đơn xin cho người được giám hộ)


Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam


Họ và tên người giám hộ làm Đơn (1):.............................................................................


Giới tính: Nam: Nữ:


Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................................................................


Nơi sinh (2): .......................................................................................................................


Quốc tịch hiện nay (3):.......................................................................................................


Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (4): .............................. Số:.............................................


Cấp ngày, tháng, năm:................................., Cơ quan cấp: ................................................


............................................................................................................................................


Địa chỉ cư trú hiện nay: ......................................................................................................


................................................................................................................................................................................................................................................................................................


Quan hệ giữa người giám hộ làm Đơn và người được giám hộ: .........................................


Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người được giám hộ có tên sau đây được thôi quốc tịch Việt Nam:


Họ và tên người xin thôi quốc tịch Việt Nam : .................................................................


Giới tính: Nam: Nữ:


Ngày, tháng, năm sinh:.........................................................................................................


Nơi sinh: ............................................................................................................................


Nơi đăng ký khai sinh (5): .................................................................................................


Quốc tịch hiện nay:..............................................................................................................


Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế: ....................................... Số:..........................................


Cấp ngày, tháng, năm:..............................., Cơ quan cấp: ..................................................


............................................................................................................................................


Ngày, tháng, năm xuất cảnh khỏi Việt Nam ( nếu có ):…………………..............................


Địa chỉ cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh ( nếu có ):……………..………...................


............................................................................................................................................


Địa chỉ cư trú hiện nay: ......................................................................................................


............................................................................................................................................


Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam:


...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.


Giấy tờ kèm theo: .............., ngày .. ... tháng ....... năm............


- . ....................... Người làm đơn


- . ....................... (Ký và ghi rõ họ tên)


Chú thích:


Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;


Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;


Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;


Ghi rõ loại giấy tờ gì;


Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh.


Ảnh 4x6
( Chụp chưa quá 6 tháng )
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI LÝ LỊCH
Mẫu TP/QT-2010-TKLL

Họ và tên (1):......................................................................................................................


Giới tính : Nam: Nữ:


Ngày, tháng, năm sinh:.........................................................................................................


Nơi sinh (2): .......................................................................................................................


Nơi đăng ký khai sinh (3): .................................................................................................


Quốc tịch hiện nay (4):.......................................................................................................


Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): .............................. Số:.............................................


Cấp ngày, tháng, năm:........................................., Cơ quan cấp: ........................................


...........................................................................................................................................


Địa chỉ cư trú hiện nay: ....................................................................................................


...............................................................................................................................................................................................................................................................................................


Nghề nghiệp:......................................................................................................................


Nơi làm việc : ............................................................................................................................


TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN


(Từ trước tới nay, sinh sống, làm gì, ở đâu?)


………………………………………………………………………………........................


………………………………………………………………………....................................


………………………………………………………………………………….....................


……………………………………………………………………………..............................


…………………………………………………………………………................................


…………………………………………………………………………….............................


……………………………………………………………………………............................


……………………………………………………………………………………................


………………………………………………………………………....................................


…………………………………………………………………………................................


…………………………………………………………………………................................


………………………………………………………………………….................................


............................................................................................................................................


………………………………………………………………………….................................


………………………………………………………………………….................................


………………………………………………………………………….................................


.............................................................................................................................................


............................................................................................................................................


………………………………………………………………………….................................


………………………………………………………………………….................................


…………………………………………………………………………................................


............................................................................................................................................


............................................................................................................................................


………………………………………………………………………….................................


………………………………………………………………………….................................


………………………………………………………………………….................................


............................................................................................................................................


TÓM TẮT VỀ GIA ĐÌNH


Họ và tên cha : ……………………………………..……………………………................


Ngày, tháng, năm sinh : ……………………………….......................................................


Quốc tịch: ………………………........................................................................................


Địa chỉ cư trú: ………………………………………………………………….…...............


………………………………………………………………………………………..............


Họ và tên mẹ : ……………………………………………………………………................


Ngày, tháng, năm sinh :………………................................................................................


Quốc tịch:…………………….............................................................................................


Địa chỉ cư trú : ………………………………………………………………….…...............


………………………………………………………………………………………..............


Họ và tên vợ /chồng : ………......…………………………………....................................


Ngày, tháng, năm sinh : ………………..............................................................................


Nơi sinh:………………………………………………………………………………..........


Quốc tịch : ………………………………............................................................................


Địa chỉ cư trú : ……………………………………………………………………................


……………………………………………………………………………………….............


Họ và tên con thứ nhất : ……………………………………………………………...........


Ngày, tháng, năm sinh : ………………………………………………………………..........


Nơi sinh:………………………………………………………………………………..........


Quốc tịch: ……………………………………………………………………………….......


Địa chỉ cư trú: ………………………………………………………………………….........


…………………………………………………………………………………………..........


Họ và tên con thứ hai : …………………………...…………………………………...........


Ngày, tháng, năm sinh : ……………………………………………………………….........


Nơi sinh:……………………………………………………………………………..............


Quốc tịch: ……………………………………………………………………………….......


Địa chỉ cư trú: …………………………………………………………………………..........


………………………………………………………………………………………….........


Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.


....... ……, ngày…..…tháng….…năm…....…


Người khai


(Ký và ghi rõ họ tên)


Chú thích:


Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;


Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;


Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;


Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;


Ghi rõ loại giấy tờ gì.


6 . Cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam ở trong nước:


- Trình tự thực hiện:


Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.


B ư ớc 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).


* Đ ối với tr ư ờng hợp nộp trực tiếp , c ô ng chức tiếp nhận hồ s ơ kiểm tra th à nh phần , t í nh ph á p l ý v à nội dung hồ s ơ:


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, ra phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp.


+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.


* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc đường bưu điện cho người nộp biết.


+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, sau 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận sẽ gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.


B ư ớc 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).


+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì xuất trình giấy chứng minh nhân dân) và ký vào sổ trả kết quả;


+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;


+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.


Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng từ 07 giờ đến 11 (trừ các ngày nghỉ theo quy định).


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ :


* Trường hợp có giấy tờ chứng minh quốc tịch:


- Tờ khai xác nhận có quốc tịch Việt Nam (theo mẫu TP/QT-2013-TKXNCQTVN) kèm 02 ảnh 4x6;


- Bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;


- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau đây:


+ Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ, Giấy CMND, hộ chiếu Việt Nam, Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi hoặc giấy tờ tương tự do chính quyền cũ trước đây cấp, kể cả giấy khai sinh trong đó không có mục quốc tịch hoặc mục quốc tịch bỏ trống nếu trên đó ghi họ tên Việt Nam (họ tên người yêu cầu, họ tên cha, mẹ);


* Trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch:


- Tờ khai xác nhận có quốc tịch Việt Nam (theo mẫu) kèm 02 ảnh 4x6;


- Bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;


- Tờ khai lý lịch và các giấy tờ để phục vụ việc xác minh về quốc tịch, gồm:


+ Bản sao các giấy tờ về nhân thân, hộ tịch, quốc tịch của ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em ruột, con;


+ Bản sao giấy tờ có nội dung liên quan đến quốc tịch của đương sự do chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975;


+ Bản sao giấy tờ trên đó có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.


b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).


- Thời hạn giải quyết :


+ 05 ngày làm việc đối với trường hợp có đủ cơ sở xác định quốc tịch Việt Nam;


+ 15 ngày làm việc đối với trường hợp không đủ cơ sở xác định quốc tịch Việt Nam.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.


+ Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Công an cấp tỉnh.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam .


- P hí: 100.000 đồng/trường hợp.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai xác nhận có quốc tịch Việt Nam (mẫu TP/QT-2013-TKXNCQTVN, Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT/BTP-BNG-BCA, ngày 31/01/2013) .


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.


+ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.


+ Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an về hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ.


+ Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT/BTP-BNG-BCA, ngày 31/01/2013 sửa đổi, bổ sung Điều 13, Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA, ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số , ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật quốc tịch Việt Nam.


+ Thông tư số 281/2016/TT-BTC, ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.


( TP/QT-2013-TKXNCQTVN )


Ảnh
4x6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------
………….., ngày ………. tháng ……… năm ……….

TỜ KHAI XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM


Kính gửi:.... (tên cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ)


Họ và tên người yêu cầu: ……………………….…. Giới tính: ………………


Ngày, tháng, năm sinh: ……………………….….………………………………


Nơi sinh: …………………………………………………………………………


Địa chỉ cư trú: …………………………………………………………………..


Nơi thường trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): …………………….


……………………………………………………………………………………


Quốc tịch nước ngoài (nếu có): ………………………………………………….


Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ………………


số ………………………., cấp ngày ……… tháng ……. năm …………........…


tại …………………………………………………………………………………


Giấy tờ chứng minh hiện nay đang có quốc tịch Việt Nam kèm theo:


1) …………………………………………………………………………………


2) …………………………………………………………………………………


3) …………………………………………………………………………………


4) …………………………………………………………………………………


5) …………………………………………………………………………………


Đề nghị Quý Cơ quan cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam.


Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình./.


NGƯỜI KHAI
(ký, ghi rõ họ, tên)

IV. Lĩnh vực nôi con nuôi


1. Đăng ký laị viêc̣ nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài


Trình tự thực hiện:


- Người có yêu cầu đăng ký lại việc nuôi con nuôi nộp Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư Pháp (Số 08 đường 30/4, Phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) nơi cha mẹ nuôi và con nuôi thường trú hoặc nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây.


- Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Quyết định cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài để cấp cho người yêu cầu đăng ký lại.


Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tư pháp


Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ:


Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi. Trường hợp yêu cầu đăng ký lại tại Sở Tư pháp không phải là nơi trước đây đã đăng ký việc nuôi con nuôi, thì Tờ khai phải có cam kết của người yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ


Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục TTHC: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi - TP/CN- 2011/CN.04.


Lệ phí : không.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài (đối với việc đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài).


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


- Việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam nhưng sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ đăng ký nuôi con nuôi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được;


- Cha, mẹ nuôi và con nuôi đều còn sống vào thời điểm yêu cầu đăng ký lại.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :


- Luật nuôi con nuôi 2010;


- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP, ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nuôi con nuôi;


- Thông tư số 12/2011/TT-BTP, ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.


- Thông tư số 24/2014/TT-BTP, ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP, ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.


- Nghị định 114/2016/NĐ-CP, ngày 08/7/2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài.


- Thông tư số 267/2016/TT-BTC, ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

Mẫu TP/CN-2011/CN.04


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


_________________________


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC NUÔI CON NUÔI


Kính gửi: .............................................................................................................................


..............................................................................................................................................


Chúng tô i /tôi là:


Ông
Họ và tên
Ngày, tháng, năm sinh
Nơi sinh
Dân tộc
Quốc tịch
Nơi thường trú
Số Giấy CMND/Hộ chiếu
Nơi cấp
Ngày, tháng, năm cấp
Địa chỉ liên hệ
Điện thoại/fax/email

Đã nhận người có tên dưới đây làm con nuôi:


Họ và tên: ......................................................................................................................Giới tính: ..........................................


Ngày, tháng, năm sinh: ...........................................................................................................................................................


Nơi sinh: ..........................................................................................................................................................................................


Dân tộc: .......................................................................................Quốc tịch: ............................................................................


Nơi thường trú: ............................................................................................................................................................................


...............................................................................................................................................................................................................


Phần khai về bên giao con nuôi trước đây :


Ông
Họ và tên
Ngày, tháng, năm sinh
Nơi sinh
Dân tộc
Quốc tịch
Nơi thường trú/tạm trú
Số Giấy CMND/Hộ chiếu
Nơi cấp
Ngày, tháng, năm cấp
Địa chỉ liên hệ
Điện thoại/fax/email

Quan hệ với trẻ được nhận làm con nuôi : ..........................................................................


Tên cơ sở nuôi dưỡng: ...............................................................................................................


Chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng: ...................................................................


.................................................................................................................................................................................................


Việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại: .........................................................................


..................................................................................ngày..............tháng..............năm............ .


Chúng tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.


Đề nghị....................................................................................... đăng ký.


.................................., ngày ............ tháng ............ năm ............


Người khai


(Ký, ghi rõ họ tên)


2. Giải quyết việc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi


Trình tự thực hiện:


- Người nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi tại Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú;


- Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người có liên quan;


- Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; Trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;


- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi;


- Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch, tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, người được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ đối với người được xin nhận làm con nuôi từ gia đình và gửi quyết định cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi.


Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tư pháp.


Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ:


* Hồ sơ của người nhâṇ con nuôi :


- Đơn xin nhận con nuôi theo mẫu quy định (Bản chính);


- Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (Bảo sao);


- Phiếu lý lịch tư pháp (Bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng);


- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (Bản sao nếu là Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản gốc nếu là giấy xác nhận tình trạng độc thân);


- Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (Bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng);


- Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình , tình trạng chỗ ở , điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (trường hợp cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi thì không cần văn bản này) (bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng).


* Hồ sơ của người đươc̣ nhâṇ làm con nuôi:


- Giấy khai sinh;


- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;


- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;


- Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;


- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


+ Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;


+ Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi.


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục TTHC: Sở Tư pháp cấp tỉnh, nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


- Đơn xin nhận con nuôi (Mẫu TP/CN-2014/CN.02);


- Tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi (mẫu sử dụng cho người nhận con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) - TP/CN-2011/CN.06


Lệ phí : 4.500.000 đồng/trường hợp.


Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo và việc nuôi con nuôi ở vùng sâu, vùng xa.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài (bản chính - mẫu sử dụng cho việc đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)- TP/CN-2011/CNNNg.01


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :


* Người nhận con nuôi phải có đủ điều kiện như sau:


- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;


- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên – không áp duṇg đối với trường hơp̣ cha dượng nhận con riêng của vơ,̣ mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;


- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi - không áp duṇ g đối vớ i trường hơp̣ cha dượng nhận con riêng của vợ, ̣ mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, câụ, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;


- Có tư cách đạo đức tốt.


* Các trường hợp không được nhận con nuôi


- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;


- Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;


- Đang chấp hành hình phạt tù;


- Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :


- Luật nuôi con nuôi 2010;


- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP, ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nuôi con nuôi;


- Thông tư số 12/2011/TT-BTP, ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.


- Thông tư số 24/2014/TT-BTP, ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP, ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.


- Nghị định 114/2016/NĐ-CP, ngày 08/7/2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài.


- Thông tư số 267/2016/TT-BTC, ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

Mẫu TP/CN-2011/CN.02


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


________________________


ĐƠN XIN NHẬN CON NUÔI


Kính gửi: .................................................................................


Chúng tôi/tôi là:


Ông
Họ và tên
Ngày, tháng, năm sinh
Nơi sinh
Dân tộc
Quốc tịch
Nghề nghiệp
Nơi thường trú
Số Giấy CMND/Hộ chiếu
Nơi cấp
Ngày, tháng, năm cấp
Địa chỉ liên hệ
Điện thoại/fax/email

Có nguyện vọng nhận trẻ em dưới đây làm con nuôi :


Họ và tên: ……………………............................... Giới tính: ………..............……....


Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................................


Nơi sinh: .......................................................................................................................


Dân tộc: ......................................... Quốc tịch: .............................................................


Nơi thường trú: ……………….................................................…………………......


………...………………….....................….............……………………....................…


Tình trạng sức khỏe: ………………...........................….......……......………..............


………...…………………………………………….....…….................................…


Họ và tên cha: .........................................................................................................


Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................... . ...........................


Dân tộc :............................................................. Quốc tịch: ...................................


Nơi thường trú: .......................................................................................................


.........................................................................................................................................


Họ và tên mẹ: ........................................................................................................


Ngày, tháng, năm sinh: ...........................................................................................


Dân tộc : ............................................................. Quốc tịch: ........................................


Nơi thường trú: ..........................................................................................................


.........................................................................................................................................


Họ và tên, nơi thường trú của cá nhân/tổ chức đang nuôi dưỡng/giám hộ trẻ em:


.........................................................................................................................................


........................................................................................................................................


.........................................................................................................................................


Quan hệ giữa người xin nhận con nuôi và trẻ em được nhận làm con nuôi:


............................................................. .................................................. ......................


.........................................................................................................................................


Lý do xin nhận con nuôi: ............................................................................................


………...………………..........................................…………................................……


………...……………......................................….....................…………….............


Nếu được nhận trẻ em làm con nuôi, chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi thông báo về tình trạng phát triển mọi mặt của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho....................................................................................................... nơi chúng tôi/tôi thường trú.


Đề nghị ...................................................................................................................... xem xét, giải quyết.


............, ngày ................. tháng ........... năm.................


ÔNG BÀ


(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


___________________


TỜ KHAI HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI


PHẦN TỰ KHAI CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI


1. Ông:


Họ và tên: ................................................................. Ngày sinh: ........................................


Nơi sinh: ...................................................................................................................................


Số Giấy CMND: ................................. Nơi cấp: ..........................................Ngày cấp …...........


Nghề nghiệp: ................................................................................................................................


Nơi thường trú: ............................................................................................................................


Tình trạng hôn nhân: ..........................................................................................................


.................................................................................................................................................


........................................................................................................................................................


2. Bà:


Họ và tên: .......................................................................... Ngày sinh: ........................


Nơi sinh: .................................................................................................................................


Số Giấy CMND: .................................... Nơi cấp: ......................... Ngày cấp .............................


Nghề nghiệp: .................................................................................................................................


Nơi thường trú: ..............................................................................................................................


Tình trạng hôn nhân: ....................................................................................................................


........................................................................................................................................................


.......................................................................................................................................................


3. Hoàn cảnh gia đình : ...............................................................................................


........................................................................................................................................................


.......................................................................................................................................................


........................................................................................................................................................


......................................................................................................................................................


........................................................................................................................................................


.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


4. Hoàn cảnh kinh tế:


- Nhà ở: ......................................................................................................................................


........................................................................................................................................................


........................................................................................................................................................


- Mức thu nhập: .........................................................................................................................


........................................................................................................................................................


.......................................................................................................................................................


- Các tài sản khác: ....................................................................................................................


...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


..............., ngày........ tháng..........năm..............


Ông


(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)


Ý kiến của Tổ trưởng tổ dân phố/Trưởng thôn về người nhận con nuôi:


....................................................................................................................................................


.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


..............., ngày...........tháng............ năm.........


Tổ trưởng dân phố/Trưởng thôn


(Ký, ghi rõ họ tên)


Xác minh của công chức tư pháp - hộ tịch :


....................................................................................................................................................


........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


..............., ngày...........tháng............ năm.........


Người xác minh


(Ký, ghi rõ họ tên)


Xác nhận của UBND xã/phường/thị trấn


..............., ngày...........tháng............ năm.........


TM. UBND XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN


(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1486/QĐ-UBND
Ngày ban hành06/07/2017
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực06/07/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Vĩnh Long / Lữ Quang Ngời
Phạm viVĩnh Long
Trích yếuNăm 2017 công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa các lĩnh vực Tư vấn pháp luật; Trọng tài thương mại; Quốc tịch và Nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.