|
UBND TỈNH BẮC KẠN Số: 1498/2013/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bắc Kạn, ngày 16 tháng 09 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế cộng tác viên kiểm tra, cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số: 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số: 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 291/TTr-STP ngày 02 tháng 8 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau:
1. Quyết định số: 324/2007/QĐ-UBND ngày 02/3/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
2. Quyết định số:1065/QĐ-UBNDngày12/07/2013của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công nhận cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Cộng tác viên kiểm tra; Cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Ngọc Đường
QUY CHẾ
Cộng tác viên kiểm tra, cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa
văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1498/2013/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
______________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan kiểm tra văn bản; cơ quan trực tiếp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản; Cộng tác viên kiểm tra; Cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Cộng tác viên) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Quy chế này quy định về xây dựng và quản lý Cộng tác viên; tiêu chuẩn; quyền lợi và nghĩa vụ của Cộng tác viên; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan trong xây dựng, quản lý Cộng tác viên.
Điều 2. Mục đích hoạt động kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản của Cộng tác viên
Cộng tác viên tham gia hoạt động kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản) nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của văn bản để kịp thời đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Điều 3. Cơ quan kiểm tra, rà soát văn bản, hệ thống hóa văn bản
1. Cơ quan kiểm tra văn bản theo Quy chế này:
a) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã là cơ quan giúp UBND cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản và kiểm tra văn bản theo thẩm quyền.
b) Tuỳ thuộc vào phạm vi, tính chất, số lượng văn bản cần kiểm tra mà Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp quyết định ký hợp đồng cộng tác với Cộng tác viên kiểm tra văn bản văn bản quy phạm pháp luật.
2. Cơ quan trực tiếp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản:
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện tham mưu trực tiếp thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản do HĐND, UBND cấp mình ban hành có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình.
Căn cứ vào số lượng, tính chất văn bản rà soát, hệ thống hóa cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện ký hợp đồng cộng tác với Cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 4. Cộng tác viên:
Cộng tác viên bao gồm:
- Cộng tác viên kiểm tra văn bản văn bản quy phạm pháp luật.
- Cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 5. Mối quan hệ giữa Cộng tác viênvới cơ quan sử dụng Cộng tác viên:
1. Cộng tác viên và cơ quan kiểm tra văn bản; cơ quan trực tiếp thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản thiết lập mối quan hệ trên cơ sở thỏa thuận, bình đẳng và tự nguyện giữa hai bên.
2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công tác được giao, Cộng tác viên hoạt động độc lập, khách quan, trung thực và tuân theo pháp luật.
Chương II
XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN
Điều 6. Tiêu chuẩn Cộng tác viên:
1. Tốt nghiệp Đại học Luật hoặc Đại học chuyên ngành khác trở lên phù hợp với lĩnh vực kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản;
2. Có kiến thức, kinh nghiệm về pháp luật hoặc lĩnh vực quản lý Nhà nước chuyên ngành;
3. Đã tham gia hoặc đang làm công tác liên quan đến việc xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật từ 02 năm trở lên;
4. Có tư cách đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm trong quá trình thực hiện công việc được giao;
5. Có nguyện vọng trở thành Cộng tác viên;
6. Được cơ quan, tổ chức nơi đang công tác giới thiệu.
Điều 7. Thủ tục ký hợp đồng với Cộng tác viên
1. Các cơ quan, đơn vị tại Điều 3 Quy chế này căn cứ nhu cầu kiểm tra, rà soát hệ thống hóa văn bản tiến hành ký kết hợp đồng cộng tác kiểm tra, rà soát hệ thống hóa văn bản với những người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 của Quy chế và Khoản 2 Điều này làm cộng tác viên.
2. Hồ sơ đề nghị ký hợp đồng bao gồm:
- Đơn đề nghị làm Cộng tác viên;
- Bản sao giấy tờ chứng minh đã tốt nghiệp đại học trở lên;
- Trích ngang lý lịch có xác nhận của UBND cấp xã nơi thường trú hoặc của cơ quan nơi công tác.
Chương III
QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỘNG TÁC VIÊN
Điều 8. Quyền lợi của Cộng tác viên
1. Được tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công tác kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản;
2. Được cung cấp tài liệu, văn bản và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định;
3. Được kiến nghị các giải pháp xử lý các văn bản trái pháp luật hoặc không còn phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương;
4. Được hưởng chế độ kinh phí chi hoạt động của Cộng tác viên theo quy định của pháp luật;
5. Được xét khen thưởng theo quy định.
Điều 9. Nghĩa vụ của Cộng tác viên
1. Tham gia thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng hoặc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra, cơ quan trực tiếp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định.
2. Đảm bảo sự chính xác, khách quan, kịp thời và hiệu quả trong công tác kiểm tra văn bản của mình.
3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra, rà soát văn bản pháp luật và Quy chế này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp giúp UBND cùng cấp xây dựng, quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ đội ngũ Cộng tác viên;
2. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này. Hàng năm, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ Cộng tác viên toàn tỉnh và đề xuất các cá nhân, tổ chức có thành tích trong hoạt động kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản trình cơ quan có thẩm quyền xét khen thưởng theo quy định; báo cáo UBND tỉnh về quá trình triển khai, thực hiện Quy chế này theo định kỳ;
3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm đảm bảo kinh phí cho hoạt động của Cộng tác viên theo quy định của pháp luật;
4. Thủ trưởng các cơ quan quản lý trực tiếp Cộng tác viên có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện cho Cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh thì các cơ quan, cá nhân có liên quan đề xuất để Giám đốc Sở Tư pháp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp./.