Quay lại

Quyết định 1507/QĐ-BCT công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực Xúc tiến thương mại thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1507/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 230/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ;

Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực Xúc tiến thương mại thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương như Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Bộ (THCC);
- Lưu: VT, XTTM.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phan Thị Thắng

PHỤ LỤC

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1507/QĐ-BCT ngày 26 tháng 6 năm 2026)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc trong lĩnh vực xúc tiến thương mại phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương


STT

Mã TTHC

Tên TTHC

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương

01

1.001016

Phê duyệt đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại

Nghị định số 230/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ

Xúc tiến thương mại

Bộ Công Thương

02

1.001003

Phê duyệt điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại

Nghị định số 230/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ

Xúc tiến thương mại

Bộ Công Thương

03

2.000138

Đăng ký hoạt động khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên và chương trình khuyến mại theo các hình thức khác

Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ

Xúc tiến thương mại

Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương

04

2.000041

Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên và chương trình khuyến mại theo các hình thức khác

Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ

Xúc tiến thương mại

Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương

B. Thủ tục hành chính cấp Tỉnh

01

2.002604

Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam

Nghị định số 230/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ

Xúc tiến thương mại

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố

02

2.002605

Sửa đổi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam

Nghị định số 230/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ

Xúc tiến thương mại

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố

03

2.002606

Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam

Nghị định số 230/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ

Xúc tiến thương mại

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố

04

2.002607

Gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam

Nghị định số 230/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ

Xúc tiến thương mại

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố

05

2.002608

Chấm dứt và thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam

Nghị định số 230/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ

Xúc tiến thương mại

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố

06

2.000033

Thông báo hoạt động khuyến mại

Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ

Xúc tiến thương mại

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố

07

2.001474

Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại

Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ

Xúc tiến thương mại

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố

08

2.000004

Đăng ký hoạt động khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ

Xúc tiến thương mại

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố

09

2.000002

Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ

Xúc tiến thương mại

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố

10

2.000026

Đăng ký tổ chức Hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài

Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ

Xúc tiến thương mại

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

11

2.000133

Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài

Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ

Xúc tiến thương mại

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

12

2.000131

Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam

Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ

Xúc tiến thương mại

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố

13

2.000001

Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam

Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ

Xúc tiến thương mại

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố

2. Danh mục TTHC được bãi bỏ

2. PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


STT

Mã TTHC

Tên TTHC

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương

1

1.000982

Phê duyệt bổ sung đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại

Nghị định số 230/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ

Xúc tiến thương mại

Bộ Công Thương


A. Thủ tục hành chính cấp trung ương

1. Phê duyệt đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại (1.001016)

- Trình tự thực hiện:

Trước ngày 30 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch, đơn vị chủ trì thực hiện gửi 01 bộ hồ sơ đề xuất đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại đến Bộ Công Thương

- Cách thức thực hiện:

Đơn vị chủ trì được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau:

+) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

+) Văn bản đề xuất đề án thực hiện Chương trình;

+) Đề án chi tiết thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại;

+) Báo cáo tình hình hoạt động xúc tiến thương mại của đơn vị chủ trì trong năm gần nhất.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết:

+) Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tài chính thông báo dự toán chi ngân sách cho Chương trình, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định phê duyệt đề án và kinh phí được hỗ trợ theo nguyên tắc tổng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề án không vượt quá tổng dự toán được giao;

+) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt đề án, Bộ Công Thương công bố đến các đơn vị chủ trì và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, đồng thời thông báo về các đề án không được phê duyệt

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì thực hiện đề án

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Công Thương

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt đề án

- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Văn bản đề xuất đề án thực hiện Chương trình (Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 230/2026/NĐ-CP ngày 25/6/2026 của Chính phủ);

+ Đề án chi tiết (Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 230/2026/NĐ-CP ngày 25/6/2026 của Chính phủ).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Nghị định số 230/2026/NĐ-CP ngày 25/6/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07/02/2024 của Chính phủ;

+ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;

+ Quyết định số 12/2019/NĐ-CP ngày 26/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo quyết định số 72/2010/QĐ-TTG ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

Mẫu số 10


TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /
V/v đề xuất đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại năm.....

……., ngày … tháng … năm…


Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Xúc tiến thương mại).


(Tên đơn vị chủ trì) đề xuất/đề xuất bổ sung ……………. đề án xúc tiến thương mại năm ……..với tổng kinh phí đề nghị nhà nước hỗ trợ là …………. triệu đồng.


(Tên đơn vị chủ trì) gửi kèm đây các tài liệu sau:


1. Danh mục đề án được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên.


2. Đề án chi tiết.


3. Báo cáo tình hình hoạt động xúc tiến thương mại của đơn vị chủ trì trong năm gần nhất.


(Tên đơn vị chủ trì) cử các nhân sự sau chịu trách nhiệm tổ chức triển khai Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại năm …………….:


Chủ nhiệm chương trình: Ông/Bà …………………. Chức vụ:………….


Điện thoại …………………………. Email: ...................................................


Điều phối viên chương trình: Ông/Bà ……………….. Chức vụ:…………


Điện thoại: ............................... Email: ..........................................................


Kính đề nghị Bộ Công Thương tiếp nhận, xem xét phê duyệt.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,……..

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 11


TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
-------

(Tỉnh, thành phố), ngày … tháng … năm…


ĐỀ ÁN CHI TIẾT


Tên đề án:………………………….


1. Sự cần thiết


- Tóm tắt xu hướng thị trường, ngành hàng, môi trường cạnh tranh liên quan trực tiếp đến đề án; phân tích tính phù hợp của đề án này với định hướng phát triển kinh tế xã hội, chiến lược xuất khẩu/phát triển thị trường trong nước/miền núi, biên giới và hải đảo, chiến lược chung về ngành hàng và/hoặc thị trường.


- Phân tích thực trạng doanh nghiệp/địa phương/ngành hàng và các vấn đề đặt ra.


- Xác định nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp (gửi kèm tài liệu nếu có).


- Làm rõ, cụ thể hóa và chi tiết hóa đề án sẽ góp phần phát triển xuất khẩu/thị trường trong nước/miền núi, biên giới và hải đảo như thế nào; đóng góp của đề án trong kế hoạch tổng thể về phát triển ngành hàng và vùng kinh tế; phát huy hoặc khai thác lợi thế của ngành hàng hay của thị trường mục tiêu.


- Làm rõ, cụ thể hóa và chi tiết hóa đề án sẽ góp phần nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp như thế nào, khắc phục được hạn chế gì của doanh nghiệp trong ngành.


- Kết quả chính của các năm trước (nếu có).


- Đối với đề xuất tổ chức tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước, bổ sung thêm thông tin giới thiệu về hội chợ.


2. Mục tiêu


- Mục tiêu cụ thể về số lượng và nhóm đối tượng doanh nghiệp được hỗ trợ (doanh nghiệp đã xuất khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu mới, doanh nghiệp có tiềm năng nhưng chưa xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa,...) phù hợp với nội dung đề án:………………………


- Mục tiêu về phát triển thị phần xuất khẩu, phát triển thị trường xuất khẩu mới:…….


3. Nội dung:


- Thời gian: (đề án đề xuất dài hạn ghi rõ giai đoạn thực hiện).


- Địa điểm:……………………………………………………………………………..


- Đối tượng mục tiêu: Nêu rõ thành phần đơn vị dự kiến tham gia, tiêu chí lựa chọn đơn vị.


- Mặt hàng mục tiêu: Nêu rõ tiêu chí lựa chọn mặt hàng xúc tiến.


- Quy mô dự kiến: Số lượng đơn vị dự kiến tham gia (và quy mô gian hàng dự kiến đối với hội chợ, triển lãm, phiên chợ).


- Nội dung hoạt động chính:……………………………………………………………


4. Phương thức triển khai


- Nêu rõ đối tác, nguyên tắc phối hợp để đạt mục tiêu đề án.


- Kinh nghiệm, khả năng hợp tác với các chuyên gia, đối tác uy tín trong và ngoài nước để thực hiện đề án.


- Các dịch vụ gia tăng đơn vị chủ trì có thể hỗ trợ doanh nghiệp, khả năng huy động các nguồn lực khác hỗ trợ doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động (nếu có).


- Đối với đề án đề xuất trung hạn:


+ Nêu rõ mặt hàng trọng điểm cụ thể từng năm, đối tượng khách hàng cụ thể cho ngành hàng mục tiêu từng năm và hàng năm có thể điều chỉnh đề án phù hợp với diễn biến mới của thị trường.


+ Phương án triển khai cần làm rõ cách thức phát triển đề án các năm tiếp theo theo hướng tăng dần quy mô sự kiện hoặc tăng chất lượng các dịch vụ xúc tiến thương mại, chất lượng doanh nghiệp tham gia,...


+ Xây dựng phương án tài chính từng năm, phương án huy động tài chính từ các nguồn khác và doanh nghiệp theo hướng tăng dần mức đóng góp của doanh nghiệp qua số lần tham gia, giảm dần tỷ lệ hỗ trợ của nhà nước.


5. Kế hoạch triển khai và tiến độ thực hiện


STT

Hạng mục công việc chính

Thời gian bắt đầu

Thời gian kết thúc

Bố trí nhân lực

1

2


Đối với đề án đề xuất trung hạn: Xây dựng kế hoạch triển khai và tiến độ thực hiện của từng năm trong giai đoạn đề xuất.


6. Dự toán kinh phí: Chi tiết theo bảng kèm theo


- Tổng dự toán kinh phí: …………….đồng.


- Phần đề nghị Nhà nước hỗ trợ: …………….đồng.


- Phần huy động từ đơn vị tham gia và từ các nguồn khác (nếu có):…………………..


- Phương án huy động kinh phí: ……………………………………………………….


- Phương án cụ thể về tỉ lệ hỗ trợ kinh phí từ ngân sách chương trình, tỉ lệ huy động từ đơn vị tham gia và từ nguồn khác: ……………………………………………………….


Đối với đề án trung hạn:……………………………………………………………….


Xây dựng dự toán chi tiết của từng năm trong giai đoạn.


7. Rủi ro dự kiến và các biện pháp khắc phục, hiệu quả dự kiến


Dự báo các rủi ro có thể xảy ra làm ảnh hưởng tới hiệu quả của Chương trình. Trong từng tình huống, nêu ra các biện pháp khắc phục, phòng ngừa rủi ro.


Phân tích hiệu quả dự kiến cả về mặt định tính và định lượng, ngắn hạn và dài hạn, trực tiếp và gián tiếp phù hợp với mục tiêu đề ra của Chương trình.


8. Năng lực của đơn vị chủ trì:


- Kinh nghiệm triển khai hoạt động xúc tiến thương mại.


- Kết quả triển khai các đề án đã được phê duyệt: Kết quả định tính, định lượng, mức độ hoàn thành mục tiêu về định tính, định lượng.


- Năng lực tổ chức, huy động tài chính, nhân lực.


THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
--------------


DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH CẤP QUỐC GIA VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM…………………..


Tên đề án ………………………


STT

Nội dung hạng mục công việc

Dự toán đơn vị thực hiện đề nghị

Ghi chú

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Tổng kinh phí đề án

Tổng kinh phí hỗ trợ từ Chương trình

Tổng kinh phí huy động từ các nguồn khác (nếu có)

1

Chi phí hỗ trợ doanh nghiệp

2

Chi phí cho cán bộ tổ chức

Tổng cộng


…., ngày … tháng … năm…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


2. Phê duyệt điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại (1.001003)


- Trình tự thực hiện: Trường hợp điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện của đề án đã được phê duyệt, tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày đầu tiên diễn ra hoạt động xúc tiến thương mại theo quyết định phê duyệt, đơn vị chủ trì phải có văn bản gửi Bộ Công Thương đề nghị điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án.


- Cách thức thực hiện: Đơn vị chủ trì được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau:


+) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;


+) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


+ Thành phần hồ sơ:


+) Văn bản đề xuất điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án.


+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu chính hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính, căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia), Bộ Công Thương xem xét, ban hành văn bản đồng ý hoặc không đồng ý về việc điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì thực hiện đề án


- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Công Thương


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đồng ý hoặc không đồng ý


- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


+ Văn bản đề xuất điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại (Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 230/2026/NĐ-CP ngày 25/6/2026 của Chính phủ).


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Nghị định số 230/2026/NĐ-CP ngày 25/6/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07/02/2024 của Chính phủ;


+ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;


+ Quyết định số 12/2019/NĐ-CP ngày 26/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo quyết định số 72/2010/QĐ-TTG ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ.


Mẫu đơn kèm theo

Mẫu số 12


TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/……
V/v điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại năm …

……., ngày … tháng … năm…


Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Xúc tiến thương mại).


Tại Quyết định số .... ngày .... tháng .... năm ... của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Đơn vị chủ trì) đã được phê duyệt thực hiện đề án (Tên đề án) thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại năm…….. (Đơn vị chủ trì) đã triển khai công tác chuẩn bị thực hiện đề án và đề xuất như sau:


1. Đề nghị điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án/chấm dứt thực hiện đề án, cụ thể:


.............................................................................................................................................


.............................................................................................................................................


2. Lý do:


.............................................................................................................................................


.............................................................................................................................................


3. Các văn bản, tài liệu liên quan gửi kèm:


.............................................................................................................................................


.............................................................................................................................................


(Đơn vị chủ trì) đề nghị Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,……..

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


3. Đăng ký hoạt động khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên và chương trình khuyến mại theo các hình thức khác (2.000138)


- Trình tự thực hiện:


+) Thương nhân gửi hồ sơ đăng ký hoạt động khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên và chương trình khuyến mại theo các hình thức khác đến Cục Xúc tiến thương mại


+) Cục Xúc tiến thương mại xem xét, trả lời xác nhận hoặc không xác nhận việc đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại của thương nhân; trong trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do theo quy định của pháp luật.


- Cách thức thực hiện: Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau:


+) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;


+) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


+ Thành phần hồ sơ:


+) 01 Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP;


+) 01 Thể lệ chương trình khuyến mại theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ.


+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.


- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận hoặc không xác nhận


- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


+) Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP;


+) Thể lệ chương trình khuyến mại theo theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+) Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ;


+) Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;


+) Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.


Mẫu đơn kèm theo:

Mẫu số 02


TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….

…………, ngày …… tháng ……. Năm 20……


ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI


Kính gửi: ………………………………………………


Tên thương nhân: ...............................................................................................................


Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................


Điện thoại: ……………………..Fax:…………….. Email:......................................


Mã số doanh nghiệp:.........................................................................................................


Người liên hệ:……………………………….. Điện thoại: .........................................


(Tên thương nhân) đăng ký chương trình khuyến mại như sau:


1. Tên chương trình khuyến mại: ........................................................................................


2. Thời gian khuyến mại: .....................................................................................................


3. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại: .............................................................................


Số lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại (nếu có): .................................................................................


4. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại: .........................................................................


5. Địa bàn (phạm vi) khuyến mại: ........................................................................................


6. Hình thức khuyến mại: ....................................................................................................


7. Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng được hưởng khuyến mại): ....................................................................................................


8. Tổng giá trị giải thưởng:


…………………………………………………………………………


9. Tên của các thương nhân cùng thực hiện khuyến mại, nội dung tham gia cụ thể và trách nhiệm cụ thể của từng thương nhân tham gia thực hiện trong chương trình (Trường hợp nhiều thương nhân cùng phối hợp thực hiện chương trình khuyến mại hoặc thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận).


Thương nhân cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, giải quyết các trường hợp tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các vi phạm khi thực hiện chương trình khuyến mại (nếu có); đồng thời phải báo cáo kết quả thực hiện khuyến mại, lưu trữ và chịu trách nhiệm về các chứng từ, tài liệu liên quan đến báo cáo theo đúng quy định của pháp luật để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.


Thể lệ chương trình khuyến mại đính kèm.


(Tên thương nhân) cam kết nội dung đăng ký nêu trên và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.


ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)

Mẫu số 03


THỂ LỆ CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI
(Kèm theo công văn số ……… ngày……. /.../20...của……….)


1. Tên chương trình khuyến mại: .......................................................................................


2. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại: ............................................................................


Số lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại (nếu có)


.................................................................................


3. Thời gian khuyến mại: ....................................................................................................


4. Địa bàn (phạm vi) khuyến mại: ....................................................................................................


5. Hình thức khuyến mại (ghi rõ khuyến mại mang tính may rủi hoặc hình thức khác): ………………………………………………………………....


6. Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng hưởng khuyến mại):


Quy định cụ thể các đối tượng được tham gia và đối tượng không được tham gia chương trình khuyến mại (áp dụng hoặc không áp dụng cho nhân viên của doanh nghiệp, các đại lý, nhà phân phối, nhà quảng cáo, in ấn phục vụ chương trình khuyến mại, vị thành niên, trẻ em...): ……………………………………


7. Cơ cấu giải thưởng:


Cơ cấu giải thưởng

Nội dung giải thưởng (chi tiết nội dung và ký mã hiệu từng giải thưởng)

Trị giá giải thưởng (VNĐ)

Số giải

Thành tiền (VNĐ)

Giải...

Giải...

Giải...

Tổng cộng:


Tổng giá trị giải thưởng so với tổng giá trị hàng hóa khuyến mại.


8. Nội dung chi tiết thể lệ chương trình khuyến mại:


8.1 Điều kiện, cách thức, thủ tục cụ thể khách hàng phải thực hiện để được tham gia chương trình khuyến mại: ..............................................................................................


8.2 Thời gian, cách thức phát hành bằng chứng xác định trúng thưởng


- Trường hợp phát hành kèm theo hàng hóa: Nêu rõ gắn kèm, đính kèm, đặt bên trong hàng hóa hoặc các cách thức khác: ………………………………….............................


- Trường hợp phát hành không kèm theo hàng hóa: Nêu rõ thời gian, cách thức thực hiện (gửi trực tiếp, gửi qua bưu điện, nhắn tin... cho khách hàng): ……………………


8.3 Quy định về bằng chứng xác định trúng thưởng


- Mô tả cụ thể về bằng chứng xác định trúng thưởng và tính hợp lệ của bằng chứng xác định trúng thưởng; (Hình ảnh kèm theo)


- Tổng số bằng chứng xác định trúng thưởng (phiếu cào, phiếu rút thăm, nắp chai, khoen lon, mã dự thưởng...) phát hành: ...........................................................................


8.4 Thời gian, địa điểm và cách thức xác định trúng thưởng:


- Thời gian xác định trúng thưởng: ..................................................................................


- Địa điểm xác định trúng thưởng: ...................................................................................


- Cách thức xác định trúng thưởng (mô tả rõ cách thức quay số, rút thăm, quay vòng quay, cào, bật nắp, mở khoen... cho từng loại giải thưởng): …………………………..


8.5 Thông báo trúng thưởng:


- Thời hạn, cách thức (trực tiếp, gửi qua bưu điện, nhắn tin...) nội dung thông báo trúng thưởng cho khách hàng: ....................................................................................


- Hoặc thời hạn, cách thức nội dung tiếp nhận thông báo trúng thưởng từ khách hàng: ………………………………………………………………………………………….


8.6 Thời gian địa điểm, cách thức và thủ tục trao thưởng


- Địa điểm trao thưởng: .........................................................................................................................................


- Cách thức trao thưởng: .........................................................................................................................................


- Thủ tục trao thưởng: ........................................................................................................................................


- Thời hạn kết thúc trao thưởng: .........................................................................................................................................


- Trách nhiệm của khách hàng trúng thưởng đối với chi phí phát sinh khi nhận thưởng, thuế thu nhập không thường xuyên: …………………………………………………...


9. Đầu mối giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các vấn đề liên quan đến Chương trình khuyến mại (người liên hệ, điện thoại…).


10. Trách nhiệm công bố thông tin:


- Quy định về trách nhiệm của thương nhân trong việc thông báo công khai chi tiết nội dung của thể lệ chương trình khuyến mại (trên phương tiện thông tin hoặc tại địa điểm khuyến mại hoặc đính kèm sản phẩm khuyến mại...):


- Quy định về trách nhiệm của thương nhân trong việc công bố kết quả trúng thưởng (tại địa điểm khuyến mại hoặc trên phương tiện thông tin hoặc trên website của thương nhân): .....................................................


11. Các quy định khác (nếu có): .......................................................................................


ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)


4. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên và chương trình khuyến mại theo các hình thức khác (2.000041)


- Trình tự thực hiện:


+) Thương nhân gửi hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đến Cục Xúc tiến thương mại.


+) Cục Xúc tiến thương mại xem xét, trả lời xác nhận hoặc không xác nhận việc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại của thương nhân; trong trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do theo quy định của pháp luật.


+) Việc sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại phải đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền lợi của các khách hàng đã tham gia chương trình trước khi được sửa đổi, bổ sung nội dung.


- Cách thức thực hiện: Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau:


+) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;


+) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


+ Thành phần hồ sơ:


+) 01 Đơn đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại theo Mẫu số 06a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP.


+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân


- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận hoặc không xác nhận


- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


+) Đơn đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại theo Mẫu số 06a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+) Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ;


+) Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;


+) Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.


Mẫu đơn kèm theo:

Mẫu số 06a


TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….

…………, ngày …… tháng ……. năm 20……


ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI


Kính gửi:……………………………………


Tên thương nhân: ...............................................................................................................


Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................


Điện thoại: ……………………..Fax:…………………….. Email: ..........................................


Người liên hệ:……………………………….. Điện thoại: ......................................................


Căn cứ vào công văn số …………ngày... tháng... năm... của Cục Xúc tiến thương mại (Sở Công Thương) xác nhận việc thực hiện chương trình khuyến mại (tên chương trình khuyến mại, thời gian, địa bàn khuyến mại);


(Tên thương nhân) đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung của chương trình khuyến mại trên như sau:…………………………………………………………………………


Thời gian bắt đầu thực hiện nội dung sửa đổi, bổ sung:…………………………….


Lý do điều chỉnh: ....................................................................................................................................


Mọi nội dung khác của chương trình khuyến mại này giữ nguyên.


(Tên thương nhân) cam kết:


- Thông báo công khai thông tin về chương trình khuyến mại (đã được sửa đổi, bổ sung nội dung) theo quy định.


- Đảm bảo đầy đủ quyền lợi của khách hàng đã tham gia chương trình khuyến mại.


- Thực hiện chương trình khuyến mại đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.


- (Các cam kết khác………..)


ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)


B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh


1. Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam (2.002604)


- Trình tự thực hiện:


+) Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cơ quan cấp giấy phép) nơi dự kiến đặt trụ sở của Văn phòng đại diện.


+) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép xem xét, cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP, trường hợp không cấp, cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trong trường hợp phải xin ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định tại khoản 8 Điều 26 Nghị định số 28/208/NĐ-CP (được sửa đổi tại điểm e khoản 1 Điều 1 Nghị định số 14/2024/NĐ-CP) thì thời hạn giải quyết là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.


- Cách thức thực hiện: Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau:


+) Trực tiếp tại trụ sở Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Người nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền của tổ chức được dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;


+) Gửi qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp Giấy phép;


+) Nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


+ Thành phần hồ sơ:


+) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP do đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài ký;


+) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài cho phép tổ chức xúc tiến thương mại thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam hoặc văn bản, tài liệu chứng minh về quyền thành lập Văn phòng đại diện tại nước ngoài của tổ chức;


+) Bản sao Giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;


+) Bản sao Điều lệ hoặc quy chế hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài;


+) Điều lệ hoặc quy chế hoạt động dự kiến của Văn phòng đại diện tại Việt Nam;


+) Báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trong 01 năm gần nhất;


+) Văn bản bổ nhiệm và lý lịch của người đứng đầu, của các nhân sự thuộc Văn phòng đại diện tại Việt Nam.


Các loại tài liệu nêu tại dấu (+) thứ 2, 3, 4, 5, 6, 7 phải được dịch ra tiếng Việt; Các tài liệu nêu tại dấu (+) thứ 2, 3, 4, 7 phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.


+) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết:


+) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ


+) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ trong trường hợp phải xin ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài


- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc văn bản không cấp phép


- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+) Nghị định số 230/2026/NĐ-CP ngày 25/6/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07/02/2024 của Chính phủ;


+) Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;


+) Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương.


Mẫu đơn kèm theo:

Mẫu số 01


Tên tổ chức XTTMNN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số………….

Địa điểm, ngày...tháng…năm...


ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN


Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố ….


Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa tên đầy đủ của tổ chức):


...................................................................................................................................


Tên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................


Quốc tịch của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: ...............................................


Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ trên Giấy phép thành lập): ...................................................


Thời hạn hoạt động của tổ chức (nếu có): ....................................................................


Điện thoại: ......................................................... Fax:……………………………………….


Email: ................................................................ Website: …………………………………


Đại diện theo pháp luật (người đứng đầu tổ chức):


Họ và tên: ...................................................................................................................


Chức vụ: .....................................................................................................................


Quốc tịch: ...................................................................................................................


Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương và Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương, (ghi đầy đủ tên của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) đề nghị cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam cụ thể như sau:


1. Tên Văn phòng đại diện (ghi tên đầy đủ bằng chữ in hoa, đậm): ................................


Tên viết tắt (nếu có) .....................................................................................................


2. Địa chỉ đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)


3. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện (nêu cụ thể những hoạt động dự kiến sẽ tiến hành tại Việt Nam): ………………………………………………………………..


- Ghi rõ nội dung hoạt động dự kiến có hoặc không liên quan đến việc xúc tiến thương mại hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng: ............................................


4. Người đứng đầu Văn phòng đại diện:


Họ và tên: .................................................. Giới tính: ………………………………….


Quốc tịch: ...................................................................................................................


Địa chỉ thường trú/tạm trú tại Việt Nam: ........................................................................


Số hộ chiếu/Căn cước công dân: .............................................................................


Do: ..................................................... cấp ngày .... tháng ... năm ….. tại ……………....


5. Nhân sự của Văn phòng đại diện:


Tổng số lượng nhân sự (dự kiến): ................................................................................


Số lượng nhân sự có quốc tịch nước ngoài (dự kiến): ..................................................


Số lượng nhân sự có quốc tịch Việt Nam (dự kiến): ......................................................


6. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam đã được cấp trước đây (Trường hợp đã được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam trước đây, tổ chức điền thông tin dưới đây. Trường hợp cấp mới lần đầu thì ghi “đề nghị cấp mới lần đầu”):


- Số, ngày, thời hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp: …………


- Địa chỉ trụ sở Văn phòng đại diện đã được cấp Giấy phép thành lập: ……………


…………………………………………………………………………………………...


(Tên đầy đủ của Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) cam kết:


- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên và hồ sơ kèm theo.


- Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt động Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan./.

Đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài
(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)


Hồ sơ gửi kèm (Ghi rõ và đầy đủ văn bản, tài liệu được gửi kèm theo hồ sơ)


2. Sửa đổi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam (2.002605)


- Trình tự thực hiện:


+) Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi giấy phép đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở Văn phòng đại diện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP (điểm a, điểm b được sửa đổi theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 14/2024/NĐ-CP).


+) Sở Công Thương tỉnh, thành phố xem xét sửa đổi Giấy phép. Trường hợp không sửa đổi phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


- Cách thức thực hiện: Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau:


+) Nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Người nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền của Văn phòng đại diện tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài;


+) Thông qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp Giấy phép;


+) Nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


+ Thành phần hồ sơ:


+) Văn bản đề nghị sửa đổi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP do đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài ký;


+) Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;


+) Văn bản, giấy tờ bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện mới của tổ chức xúc tiến thương mại được dịch ra tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (áp dụng trong trường hợp sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP, được sửa đổi tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 14/2024/NĐ-CP);


+) Bản sao Giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài. Các giấy tờ này phải dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (áp dụng trong trường hợp sửa đổi theo quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 27 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP).


+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài


- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc văn bản nêu rõ lý do không sửa đổi Giấy phép


- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+) Nghị định số 230/2026/NĐ-CP ngày 25/6/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07/02/2024 của Chính phủ;


+) Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;


+) Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương.


Mẫu tờ khai đính kèm:

Mẫu số 03


Tên tổ chức XTTMNN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số............

Địa điểm, ngày...tháng...năm...


ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN


Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố…


Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa tên đầy đủ của tổ chức)


..................................................................................................................................


Tên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................


Quốc tịch: ...................................................................................................................


Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ trên Giấy phép thành lập): ..................................................


Điệnthoại: ........................................................Fax: ……………………………………


Email: ..............................................................Website: ………………………………


Đại diện theo pháp luật (người đứng đầu tổ chức):


Họ và tên: ...................................................................................................................


Chức vụ: .....................................................................................................................


Quốc tịch: ...................................................................................................................


Tên Văn phòng đại diện: ..............................................................................................


Tên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................


Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố):


Giấy phép thành lập số: ……………….….. cấp ngày... tháng … năm ..........................


Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương và Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương, (tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) đề nghị sửa đổi Giấy phép thành lập số... ngày... tháng... năm... với các nội dung cụ thể sau:


Nội dung sửa đổi: …....................................................................................................


Lý do sửa đổi: ..............................................................................................................


(Tên đầy đủ của Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) cam kết:


- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên và hồ sơ kèm theo.


- Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt động Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan./


Đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài
(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)


Hồ sơ gửi kèm (Ghi rõ và đầy đủ văn bản, tài liệu được gửi kèm theo hồ sơ)


3. Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam (2.002606)


- Trình tự thực hiện:


+) Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (theo quy định tại khoản 1, khoản 1a Điều 28 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP, được bổ sung tại điểm a khoản 3 của Điều 1 Nghị định số 14/2024/NĐ-CP).


+) Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm cấp lại Giấy phép cho tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài. Giấy phép được cấp lại trong trường hợp này có thời hạn trùng với thời hạn của Giấy phép bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác.


+ Khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo quy định tại điểm b khoản 1a Điều 28 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi Sở Công Thương tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đại diện đang đặt trụ sở xin ý kiến về việc cấp lại Giấy phép. Sở Công Thương tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đại diện đang đặt trụ sở trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Trong thời hạn 26 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, Sở Công Thương tỉnh, thành phố cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, trường hợp không cấp cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, đồng thời trả lại bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã nộp theo hồ sơ đề nghị cấp lại. Giấy phép được cấp lại trong trường hợp này có thời hạn theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP;


- Cách thức thực hiện: Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau:


+) Trực tiếp tại trụ sở Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Người nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền của Văn phòng đại diện tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài;


+) Gửi qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp Giấy phép;


+) Nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


+ Thành phần hồ sơ:


+) 01 văn bản đề nghị Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở Văn phòng đại diện cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP (áp dụng trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1a Điều 28 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP, được bổ sung tại điểm a khoản 3 của Điều 1 Nghị định số 14/2024/NĐ-CP);


+) 01 văn bản đề nghị Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi dự kiến chuyển trụ sở Văn phòng đại diện đến cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP; bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam đang còn thời hạn hoạt động ít nhất 60 ngày; tài liệu chứng minh đã thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở của Văn phòng đại diện và đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về việc chuyển trụ sở của Văn phòng đại diện đến tỉnh, thành phố khác (áp dụng trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1a Điều 28 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP, được bổ sung tại điểm a khoản 3 của Điều 1 Nghị định số 14/2024/NĐ-CP).


+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết:


+) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1a Điều 28 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP, được bổ sung tại điểm a khoản 3 của Điều 1 Nghị định số 14/2024/NĐ-CP;


+) Trong thời hạn 26 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 1a Điều 28 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP, được bổ sung tại điểm a khoản 3 của Điều 1 Nghị định số 14/2024/NĐ-CP.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài


- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện


- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+) Nghị định số 230/2026/NĐ-CP ngày 25/6/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07/02/2024 của Chính phủ;


+) Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;


+) Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương.


Mẫu đơn kèm theo:

Mẫu số 04


Tên tổ chức XTTMNN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số............

Địa điểm, ngày...tháng...năm...


ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN


Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố…


Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa tên đầy đủ của tổ chức):


...................................................................................................................................


Tên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................


Quốc tịch: ...................................................................................................................


Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ trên Giấy phép thành lập): ..................................................


Điện thoại: ………………………………………. Fax: ..................................................


Email: …………………………………………. Website: ...........................................


Đại diện theo pháp luật (người đứng đầu tổ chức):


Họ và tên: ...................................................................................................................


Chức vụ: .....................................................................................................................


Quốc tịch: ...................................................................................................................


Tên Văn phòng đại diện: ..............................................................................................


Tên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................


Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố):


Giấy phép thành lập số: ..................................................................................................


Do: ………………………………. cấp ngày ... tháng … năm ... tại .............................


Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương và Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương, (tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập với lý do:


...................................................................................................................................


Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện mới (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố):……………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………..


(Tên đầy đủ của Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) cam kết:


- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên và hồ sơ kèm theo.


- Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt động Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan./.

Đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài
(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)


Hồ sơ gửi kèm: (Ghi rõ và đầy đủ văn bản, tài liệu được gửi kèm theo hồ sơ)


5. Gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam (2.002607)


- Trình tự thực hiện:


+) Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở Văn phòng đại diện (trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hết hạn).


+) Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét gia hạn Giấy phép. Trong trường hợp không đồng ý gia hạn phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.


- Cách thức thực hiện: Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau:


+) Nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Người nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền của Văn phòng đại diện tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài;


+) Gửi qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp Giấy phép;


+) Nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


+ Thành phần hồ sơ:


+) Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP do đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài ký;


+) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trong năm tài chính gần nhất. Các giấy tờ này phải dịch ra tiếng Việt Nam và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;


+ Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện;


+ Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp


+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài


- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương các tỉnh, thành phố


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện


- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thành lập Văn phòng đại diện mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+) Nghị định số 230/2026/NĐ-CP ngày 25/6/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07/02/2024 của Chính phủ;


+) Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;


+) Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương.


Mẫu đơn kèm theo:

Mẫu số 05


Tên tổ chức XTTMNN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số............

Địa điểm, ngày...tháng...năm...


ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN


Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố…


Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa tên đầy đủ của tổ chức):


..........................................................................................................................................


Tên viết tắt (nếu có): ........................................................................................................


Quốc tịch: .........................................................................................................................


Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ trên Giấy phép thành lập): ..................................................


Điện thoại: ............................................................. Fax: ……………………………….


Email: ................................................................... Website: ………………………….


Đại diện theo pháp luật (người đứng đầu tổ chức):


Họ và tên: ...................................................................................................................


Chức vụ: .....................................................................................................................


Quốc tịch: ...................................................................................................................


Tên Văn phòng đại diện: ..............................................................................................


Tên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................


Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố):


Giấy phép thành lập số: .............................................. cấp ngày... tháng …. năm … ….


Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương và Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương, (tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện với nội dung cụ thể như sau:


1. Lý do đề nghị gia hạn: .............................................................................................


2. Thời hạn đề nghị được gia hạn thêm: .......................................................................


(Tên đầy đủ của Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) cam kết:


- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên và hồ sơ kèm theo.


- Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt động Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan./.

Đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài
(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)


Hồ sơ gửi kèm: (Ghi rõ và đầy đủ văn bản, tài liệu được gửi kèm theo hồ sơ)


5. Chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam (2.002608)


- Trình tự thực hiện:


+) Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở Văn phòng đại diện chậm nhất 90 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động (theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 33 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018).


+) Trường hợp chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 33 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP, Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, chấp thuận việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện và thu hồi Giấy phép nếu không nhận được bất kỳ thông báo, khiếu nại, khiếu kiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và rút Giấy phép;


+) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản không gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc kể từ ngày ra quyết định thu hồi Giấy phép, cơ quan cấp Giấy phép phải công bố thông tin trên trang tin điện tử của cơ quan cấp Giấy phép và thông báo cho Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở và Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong trường hợp Văn phòng đại diện được thành lập theo quy định;


+) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấp thuận việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện và rút Giấy phép, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm thông báo về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện cho Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở và Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong trường hợp Văn phòng đại diện được thành lập theo quy định.


- Cách thức thực hiện: Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau:


+) Trực tiếp tại trụ sở Sở Công Thương tỉnh, thành phố. Người nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền của Văn phòng đại diện tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài;


+) Gửi qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp Giấy phép;


+) Nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


+ Thành phần hồ sơ:


+) Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP;


+) Tài liệu chứng minh đã thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở của Văn phòng đại diện và đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 (ba) số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện.


+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Trường hợp chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 33 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP, sau 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện mà không nhận được bất kỳ thông báo, khiếu nại, khiếu kiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan cấp Giấy phép xem xét, chấp thuận việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện và rút Giấy phép trong vòng 07 ngày làm việc.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài


- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện và rút Giấy phép.


- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+) Nghị định số 230/2026/NĐ-CP ngày 25/6/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07/02/2024 của Chính phủ;


+) Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;


+) Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương


Mẫu tờ khai đính kèm:

Mẫu số 07


Tên tổ chức XTTMNN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số............

Địa điểm, ngày...tháng...năm...


ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN


Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố…


Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa tên đầy đủ của tổ chức):


...................................................................................................................................


Tên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................


Quốc tịch của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: ...............................................


Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ trên Giấy phép thành lập): ..................................................


Điện thoại: ........................................................ Fax:…………………………………..


Email: ..................................................................... Website: …………………………….


Đại diện theo pháp luật (đại diện có thẩm quyền):


Họ và tên: ...................................................................................................................


Chức vụ: .....................................................................................................................


Quốc tịch: ...................................................................................................................


Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương và Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương, (Tên đầy đủ của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) đề nghị chấm dứt hoạt động của:


Văn phòng đại diện (ghi bằng chữ in hoa, đậm theo tên trên Giấy phép thành lập): ...................................................................................................................................


Tên viết tắt (nếu có): ........................................................................................................


Giấy phép thành lập số: ................ cấp ngày ……….. tháng ………… năm…………..


Địa chỉ trụ sở Văn phòng đại diện (địa chỉ trên Giấy phép thành lập):


Điện thoại: .............................................. Fax: …………………………………………


Email: ...............................................................................................................................


Thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động: ngày…… tháng …… năm ………………..


Lý do chấm dứt hoạt động: ............................................................................................


(Tên đầy đủ của Văn phòng đại diện theo Giấy phép) đã thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở của Văn phòng đại diện và đăng báo (ghi rõ tên báo viết/báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam) trong 03 số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện.


(Tên đầy đủ của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài và tên đầy đủ của Văn phòng đại diện theo Giấy phép) cam kết sẽ thanh toán xong các Khoản nợ và hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tổ chức, cá nhân liên quan tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.


(Tên đầy đủ của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung thông báo này./.

Đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)


Hồ sơ gửi kèm: (Ghi rõ và đầy đủ văn bản, tài liệu được gửi kèm theo hồ sơ)


6. Thông báo hoạt động khuyến mại (2.000033)


- Trình tự thực hiện:


+) Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 12 Nghị định 81/2018/NĐ-CP trừ các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định số 128/2024/NĐ-CP gửi hồ sơ thông báo hoạt động khuyến mại đến Sở Công Thương tối thiểu trước 03 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại.


+) Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ thông báo hoạt động khuyến mại của thương nhân.


- Cách thức thực hiện: Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức thông báo sau:


+) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;


+) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


+ Thành phần hồ sơ:


Thông báo thực hiện khuyến mại theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP.


+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: Không quy định.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân


- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định


- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Thông báo thực hiện khuyến mại theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 128/2024NĐ-CP;


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+) Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ;


+) Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;


+) Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.


Mẫu đơn kèm theo:

Mẫu số 01


TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….

…………, ngày …… tháng ……. năm 20……


THÔNG BÁO THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI


Kính gửi: ………………………………………………


Tên thương nhân: ..............................................................................................................


Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................................................................


Điện thoại: ………………..Fax:………………….. Email: ..........................................


Mã số doanh nghiệp: ......................................................................................................


Người liên hệ:……………………………….. Điện thoại: ..............................................


(Tên thương nhân) thông báo chương trình khuyến mại như sau:


1. Tên chương trình khuyến mại: .....................................................................................


2. Địa bàn (phạm vi) khuyến mại: ....................................................................................


3. Hình thức khuyến mại: .................................................................................................


4. Thời gian khuyến mại: ..................................................................................................


5. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại: .............................................................................


Số lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại (nếu có): .................................................................................


6. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại: .........................................................................


7. Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng được hưởng khuyến mại): .........


8. Cơ cấu giải thưởng (nội dung giải thưởng, giá trị giải thưởng, số lượng giải thưởng): ...


9. Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại:


........................................................


10. Nội dung chi tiết của chương trình khuyến mại:


.............................................................


11. Tên của các thương nhân cùng thực hiện, nội dung tham gia cụ thể và trách nhiệm cụ thể của từng thương nhân tham gia thực hiện trong chương trình (Trường hợp nhiều thương nhân cùng phối hợp thực hiện chương trình khuyến mại hoặc thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận).


(Tên thương nhân) cam kết thực hiện đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về chương trình khuyến mại trên theo quy định của pháp luật hiện hành.


ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)


7. Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại (2.001474)


- Trình tự thực hiện:


+) Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 12 Nghị định 81/2018/NĐ-CP trừ các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định số 128/2024/NĐ-CP gửi hồ sơ thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đến Sở Công Thương.


+) Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại của thương nhân.


- Cách thức thực hiện: Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức thông báo sau:


+) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;


+) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


+ Thành phần hồ sơ:


+) Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP.


+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: Không quy định.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân


- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định


- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+) Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ;


+) Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;


+) Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.


Mẫu đơn kèm theo:

Mẫu số 06


TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….

…………, ngày …… tháng ……. năm 20……


THÔNG BÁO SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI


Kính gửi:……………………………………


Tên thương nhân: ...............................................................................................................


Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................


Điện thoại: ……………………..Fax:…………………….. Email: ..........................................


Người liên hệ:……………………………….. Điện thoại: ......................................................


Căn cứ vào công văn số …………ngày... tháng... năm... của (Tên thương nhân) thông báo việc thực hiện chương trình khuyến mại (tên chương trình khuyến mại, thời gian, địa bàn khuyến mại);


(Tên thương nhân) thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung của chương trình khuyến mại trên như sau:…………………………………………………………………………


Thời gian bắt đầu thực hiện nội dung sửa đổi, bổ sung:…………………………….


Lý do điều chỉnh:


....................................................................................................................................


Mọi nội dung khác của chương trình khuyến mại này giữ nguyên.


(Tên thương nhân) cam kết:


- Thông báo công khai thông tin về chương trình khuyến mại (đã được sửa đổi, bổ sung nội dung) theo quy định.


- Đảm bảo đầy đủ quyền lợi của khách hàng đã tham gia chương trình khuyến mại.


- Thực hiện chương trình khuyến mại đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.


- (Các cam kết khác………..)


ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)


8. Đăng ký hoạt động khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (2.000004)


- Trình tự thực hiện:


+) Thương nhân gửi hồ sơ đăng ký hoạt động khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.


+) Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, trả lời xác nhận hoặc không xác nhận việc đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại của thương nhân; trong trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do theo quy định của pháp luật.


- Cách thức thực hiện: Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau:


+) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;


+) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


+ Thành phần hồ sơ:


+) 01 Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại theo theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP;


+) 01 Thể lệ chương trình khuyến mại theo theo Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 239/2026/NĐ-CP.


+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân


- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương tỉnh, thành phố


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận hoặc không xác nhận


- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


+) Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP;


+) Thể lệ chương trình khuyến mại theo mẫu quy định Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 239/2026/NĐ-CP.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+) Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ;


+) Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;


+) Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.


Mẫu đơn kèm theo:

Mẫu số 02


TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….

…………, ngày …… tháng ……. Năm 20……


ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI


Kính gửi: ………………………………………………


Tên thương nhân: ...............................................................................................................


Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................


Điện thoại: ……………………..Fax:…………….. Email:......................................


Mã số doanh nghiệp:.........................................................................................................


Người liên hệ:……………………………….. Điện thoại: .........................................


(Tên thương nhân) đăng ký chương trình khuyến mại như sau:


1. Tên chương trình khuyến mại: ........................................................................................


2. Thời gian khuyến mại: .....................................................................................................


3. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại: .............................................................................


Số lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại (nếu có):


.................................................................................


4. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại: .........................................................................


5. Địa bàn (phạm vi) khuyến mại: ........................................................................................


6. Hình thức khuyến mại: ....................................................................................................


7. Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng được hưởng khuyến mại): ....................................................................................................


8. Tổng giá trị giải thưởng: …………………………………………………………………………


9. Tên của các thương nhân cùng thực hiện khuyến mại, nội dung tham gia cụ thể và trách nhiệm cụ thể của từng thương nhân tham gia thực hiện trong chương trình (Trường hợp nhiều thương nhân cùng phối hợp thực hiện chương trình khuyến mại hoặc thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận).


Thương nhân cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, giải quyết các trường hợp tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các vi phạm khi thực hiện chương trình khuyến mại (nếu có); đồng thời phải báo cáo kết quả thực hiện khuyến mại, lưu trữ và chịu trách nhiệm về các chứng từ, tài liệu liên quan đến báo cáo theo đúng quy định của pháp luật để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.


Thể lệ chương trình khuyến mại đính kèm.


(Tên thương nhân) cam kết nội dung đăng ký nêu trên và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.


ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)

Mẫu số 03


THỂ LỆ CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI
(Kèm theo công văn số ……… ngày……. /.../20...của………)


1. Tên chương trình khuyến mại: .......................................................................................


2. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại: ............................................................................


Số lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại (nếu có)


.................................................................................


3. Thời gian khuyến mại: ....................................................................................................


4. Địa bàn (phạm vi) khuyến mại: ....................................................................................................


5. Hình thức khuyến mại (ghi rõ khuyến mại mang tính may rủi hoặc hình thức khác): ………………………………………………………………....


6. Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng hưởng khuyến mại):


Quy định cụ thể các đối tượng được tham gia và đối tượng không được tham gia chương trình khuyến mại (áp dụng hoặc không áp dụng cho nhân viên của doanh nghiệp, các đại lý, nhà phân phối, nhà quảng cáo, in ấn phục vụ chương trình khuyến mại, vị thành niên, trẻ em...): ……………………………………


7. Cơ cấu giải thưởng:


Cơ cấu giải thưởng

Nội dung giải thưởng (chi tiết nội dung và ký mã hiệu từng giải thưởng)

Trị giá giải thưởng (VNĐ)

Số giải

Thành tiền (VNĐ)

Giải...

Giải...

Giải...

Tổng cộng:


Tổng giá trị giải thưởng so với tổng giá trị hàng hóa khuyến mại.


8. Nội dung chi tiết thể lệ chương trình khuyến mại:


8.1 Điều kiện, cách thức, thủ tục cụ thể khách hàng phải thực hiện để được tham gia chương trình khuyến mại: ..............................................................................................


8.2 Thời gian, cách thức phát hành bằng chứng xác định trúng thưởng


- Trường hợp phát hành kèm theo hàng hóa: Nêu rõ gắn kèm, đính kèm, đặt bên trong hàng hóa hoặc các cách thức khác: ………………………………….............................


- Trường hợp phát hành không kèm theo hàng hóa: Nêu rõ thời gian, cách thức thực hiện (gửi trực tiếp, gửi qua bưu điện, nhắn tin... cho khách hàng): ……………………


8.3 Quy định về bằng chứng xác định trúng thưởng


- Mô tả cụ thể về bằng chứng xác định trúng thưởng và tính hợp lệ của bằng chứng xác định trúng thưởng; (Hình ảnh kèm theo)


- Tổng số bằng chứng xác định trúng thưởng (phiếu cào, phiếu rút thăm, nắp chai, khoen lon, mã dự thưởng...) phát hành: ...........................................................................


8.4 Thời gian, địa điểm và cách thức xác định trúng thưởng:


- Thời gian xác định trúng thưởng: ..................................................................................


- Địa điểm xác định trúng thưởng: ...................................................................................


- Cách thức xác định trúng thưởng (mô tả rõ cách thức quay số, rút thăm, quay vòng quay, cào, bật nắp, mở khoen... cho từng loại giải thưởng): …………………………..


8.5 Thông báo trúng thưởng:


- Thời hạn, cách thức (trực tiếp, gửi qua bưu điện, nhắn tin...) nội dung thông báo trúng thưởng cho khách hàng: ....................................................................................


- Hoặc thời hạn, cách thức nội dung tiếp nhận thông báo trúng thưởng từ khách hàng: ………………………………………………………………………………………….


8.6 Thời gian địa điểm, cách thức và thủ tục trao thưởng


- Địa điểm trao thưởng: .........................................................................................................................................


- Cách thức trao thưởng: .........................................................................................................................................


- Thủ tục trao thưởng: ........................................................................................................................................


- Thời hạn kết thúc trao thưởng: .........................................................................................................................................


- Trách nhiệm của khách hàng trúng thưởng đối với chi phí phát sinh khi nhận thưởng, thuế thu nhập không thường xuyên: …………………………………………………...


9. Đầu mối giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các vấn đề liên quan đến Chương trình khuyến mại (người liên hệ, điện thoại…).


10. Trách nhiệm công bố thông tin:


- Quy định về trách nhiệm của thương nhân trong việc thông báo công khai chi tiết nội dung của thể lệ chương trình khuyến mại (trên phương tiện thông tin hoặc tại địa điểm khuyến mại hoặc đính kèm sản phẩm khuyến mại...):


- Quy định về trách nhiệm của thương nhân trong việc công bố kết quả trúng thưởng (tại địa điểm khuyến mại hoặc trên phương tiện thông tin hoặc trên website của thương nhân): .....................................................


11. Các quy định khác (nếu có): .......................................................................................


ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)


9. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (2.000002)


- Trình tự thực hiện:


+) Thương nhân gửi hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố.


+) Sở Công Thương tỉnh, thành phố xem xét, trả lời xác nhận hoặc không xác nhận việc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại của thương nhân; trong trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do theo quy định của pháp luật.


+) Việc sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại phải đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền lợi của các khách hàng đã tham gia chương trình trước khi được sửa đổi, bổ sung nội dung.


- Cách thức thực hiện: Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau:


+) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;


+) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


+ Thành phần hồ sơ:


+) Đơn đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại theo Mẫu số 06a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 128/2024/NĐ-CP.


+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân


- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương tỉnh, thành phố


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận hoặc không xác nhận


- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại Mẫu số 06a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 128/2024/NĐ-CP.;


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+) Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ;


+) Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;


+) Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.


Mẫu đơn đính kèm:

Mẫu số 06a


TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….

…………, ngày …… tháng ……. năm 20……


ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI


Kính gửi:……………………………………


Tên thương nhân: ...............................................................................................................


Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................


Điện thoại: ……………………..Fax:…………………….. Email: ..........................................


Người liên hệ:……………………………….. Điện thoại: ......................................................


Căn cứ vào công văn số …………ngày... tháng... năm... của Cục Xúc tiến thương mại (Sở Công Thương) xác nhận việc thực hiện chương trình khuyến mại (tên chương trình khuyến mại, thời gian, địa bàn khuyến mại);


(Tên thương nhân) đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung của chương trình khuyến mại trên như sau:…………………………………………………………………………


Thời gian bắt đầu thực hiện nội dung sửa đổi, bổ sung:…………………………….


Lý do điều chỉnh: ....................................................................................................................................


Mọi nội dung khác của chương trình khuyến mại này giữ nguyên.


(Tên thương nhân) cam kết:


- Thông báo công khai thông tin về chương trình khuyến mại (đã được sửa đổi, bổ sung nội dung) theo quy định.


- Đảm bảo đầy đủ quyền lợi của khách hàng đã tham gia chương trình khuyến mại.


- Thực hiện chương trình khuyến mại đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.


- (Các cam kết khác………..)


ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)


10. Đăng ký tổ chức Hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài (2.000026)


- Trình tự thực hiện:


+) Tối đa (sớm nhất) 365 ngày và tối thiểu (chậm nhất) 45 ngày trước ngày khai mạc, thương nhân, tổ chức gửi hồ sơ đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


+) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại. Trong trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do.


- Cách thức thực hiện: Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau:


+) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;


+) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


+ Thành phần hồ sơ:


+) 01 Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 128/2024/Đ-CP.


+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân, tổ chức đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài


- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân nhân cấp tỉnh


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận hoặc không xác nhận


- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 128/2024/Đ-CP.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+) Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ;


+) Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;


+) Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.


Mẫu đơn đính kèm:

Mẫu số 10


TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….

…………, ngày …… tháng ……. năm 20……


ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI


Kính gửi: ……………………………


- Tên thương nhân: .............................................................................................................


- Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................................


Điện thoại: ……………………..Fax:…………………….. Email: ..........................................


Mã số doanh nghiệp: ...............................................................................................................


Người liên hệ:……………………………….. Điện thoại: ......................................................


(Tên thương nhân) đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại ………………….. tại tỉnh/thành phố (tại nước ngoài) như sau:


1. Hội chợ/triển lãm thương mại thứ 1:


- Tên tiếng Việt (tên đầy đủ/viết tắt): ...................................................................................


- Tên tiếng Anh (tên đầy đủ/viết tắt): ...................................................................................


- Thời gian: ..........................................................................................................................


- Địa điểm: ...........................................................................................................................


- Chủ đề (nếu có): ...............................................................................................................


- Ngành hàng dự kiến tham gia: ..........................................................................................


- Quy mô dự kiến (Số lượng gian hàng hoặc số doanh nghiệp): ........................................


- Việc trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật (nếu có)


- Việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có) ...............


- Việc sử dụng danh nghĩa tỉnh, thành phố (nếu có): .........


2. Hội chợ/triển lãm thương mại thứ...


- Tên tiếng Việt (tên đầy đủ/viết tắt): ..................................................................................


- Tên tiếng Anh (tên đầy đủ/viết tắt): ..................................................................................


- Thời gian: .........................................................................................................................


- Địa điểm: ..........................................................................................................................


- Chủ đề (nếu có): ..............................................................................................................


- Ngành hàng dự kiến tham gia: .........................................................................................


- Quy mô dự kiến (Số lượng gian hàng hoặc số doanh nghiệp): .......................................


- Việc trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật (nếu có)


- Việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có) ...............


- Việc sử dụng danh nghĩa tỉnh, thành phố (nếu có) ..........


(Tên thương nhân) cam kết thực hiện đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đăng ký trên theo các quy định của pháp luật hiện hành.


Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại, (tên thương nhân) sẽ báo cáo kết quả thực hiện tới Quý Cục (Sở).


ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)


Các nội dung: Tên thương nhân, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, mã số doanh nghiệp bắt buộc phải khai đầy đủ, chính xác như nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh


11. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài (2.000133)


- Trình tự thực hiện:


+) Thương nhân, tổ chức gửi hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức Hội chợ, Triển lãm thương mại tại nước ngoài đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại phải gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất 30 (ba mươi) ngày trước ngày khai mạc hội chợ, triển lãm thương mại.


+) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản việc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài. Trong trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do. Việc sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại phải đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền lợi của các thương nhân, tổ chức, cá nhân có liên quan.


- Cách thức thực hiện: Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sửa đổi, bổ sung sau:


+) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;


+) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


+ Thành phần hồ sơ:


+) 01 Bản đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 239/2026/NĐ-CP.


+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân, tổ chức đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài


- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân nhân cấp tỉnh


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận hoặc không xác nhận


- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 239/2026/NĐ-CP.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+) Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ;


+) Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;


+) Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.


Mẫu đơn đính kèm:

Mẫu số 13


TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….

…, ngày … tháng … năm …


ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
NỘI DUNG TỔ CHỨC HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI


Kính gửi:…… (cơ quan đã xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại)


Tên thương nhân: .....................................................................................................


Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................


Điện thoại: ………………..Fax:…………….. Email: ...........................................


Người liên hệ:………………………….. Điện thoại: .............................................


Căn cứ vào công văn số………… ngày... tháng... năm... của… (cơ quan đã xác nhận đăng ký) xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại năm ……. tại……., (tên thương nhân) đề nghị thay đổi, bổ sung một số nội dung đã đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại như sau:


Tên hội chợ/triển lãm thương mại: ......................................................................


- Tên tiếng Việt (tên đầy đủ/viết tắt): ......................................................................


- Tên tiếng Anh (tên đầy đủ/viết tắt): ......................................................................


- Thời gian: .............................................................................................................


- Địa điểm: ...............................................................................................................


- Chủ đề (nếu có): ....................................................................................................


- Ngành hàng dự kiến tham gia: ...............................................................................


- Quy mô dự kiến (Số lượng gian hàng hoặc số doanh nghiệp): .............................


- Việc trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật (nếu có)


- Việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có) ...............


- Việc sử dụng danh nghĩa quốc gia Việt Nam hoặc danh nghĩa tỉnh, thành phố (nếu có)


(Tên thương nhân) cam kết thực hiện đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc tổ chức hội chợ/triển lãm thương mại trên theo các quy định của pháp luật hiện hành.


Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại, (tên thương nhân) sẽ báo cáo kết quả thực hiện tới quý cơ quan.


ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)


12. Đăng ký tổ chức Hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam (2.000131)


- Trình tự thực hiện:


+) Tối đa (sớm nhất) 365 ngày và tối thiểu (chậm nhất) 30 ngày trước ngày khai mạc, thương nhân, tổ chức gửi hồ sơ đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố.


+) Sở Công Thương tỉnh, thành phố trả lời xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại. Trong trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do.


- Cách thức thực hiện: Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau:


+) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;


+) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


+ Thành phần hồ sơ:


+) 01 Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP.


+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân, tổ chức đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài


- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương tỉnh, thành phố


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận hoặc không xác nhận


- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+) Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ;


+) Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;


+) Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.


Mẫu đơn đính kèm:

Mẫu số 10


TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….

…………, ngày …… tháng ……. năm 20……


ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI


Kính gửi: ……………………………


- Tên thương nhân: .............................................................................................................


- Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................................


Điện thoại: ……………………..Fax:…………………….. Email: ..........................................


Mã số doanh nghiệp: ...............................................................................................................


Người liên hệ:……………………………….. Điện thoại: ......................................................


(Tên thương nhân) đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại ………………….. tại tỉnh/thành phố (tại nước ngoài) như sau:


1. Hội chợ/triển lãm thương mại thứ 1:


- Tên tiếng Việt (tên đầy đủ/viết tắt): ...................................................................................


- Tên tiếng Anh (tên đầy đủ/viết tắt): ...................................................................................


- Thời gian: ..........................................................................................................................


- Địa điểm: ...........................................................................................................................


- Chủ đề (nếu có): ...............................................................................................................


- Ngành hàng dự kiến tham gia: ..........................................................................................


- Quy mô dự kiến (Số lượng gian hàng hoặc số doanh nghiệp): ........................................


- Việc trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật (nếu có)


- Việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có) ...............


- Việc sử dụng danh nghĩa tỉnh, thành phố (nếu có): .........


2. Hội chợ/triển lãm thương mại thứ...


- Tên tiếng Việt (tên đầy đủ/viết tắt): ..................................................................................


- Tên tiếng Anh (tên đầy đủ/viết tắt): ..................................................................................


- Thời gian: .........................................................................................................................


- Địa điểm: ..........................................................................................................................


- Chủ đề (nếu có): ..............................................................................................................


- Ngành hàng dự kiến tham gia: .........................................................................................


- Quy mô dự kiến (Số lượng gian hàng hoặc số doanh nghiệp): .......................................


- Việc trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật (nếu có)


- Việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có) ...............


- Việc sử dụng danh nghĩa tỉnh, thành phố (nếu có) ..........


(Tên thương nhân) cam kết thực hiện đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đăng ký trên theo các quy định của pháp luật hiện hành.


Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại, (tên thương nhân) sẽ báo cáo kết quả thực hiện tới Quý Cục (Sở).


ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)


Các nội dung: Tên thương nhân, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, mã số doanh nghiệp bắt buộc phải khai đầy đủ, chính xác như nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh


13. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam


- Trình tự thực hiện:


+) Thương nhân, tổ chức gửi hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức Hội chợ, Triển lãm thương mại tại Việt Nam đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố. Hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại phải gửi đến Sở Công Thương chậm nhất 30 (ba mươi) ngày trước ngày khai mạc hội chợ, triển lãm thương mại.


+) Sở Công Thương xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản việc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam. Trong trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do. Việc sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại phải đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền lợi của các thương nhân, tổ chức, cá nhân có liên quan.


- Cách thức thực hiện: Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau:


+) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;


+) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


+ Thành phần hồ sơ:


+) 01 Bản đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 239/2026/NĐ-CP.


+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân, tổ chức đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam


- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương tỉnh, thành phố


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận hoặc không xác nhận


- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 239/2026/NĐ-CP.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+) Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ;


+) Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;


+) Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.


Mẫu đơn đính kèm:

Mẫu số 13


TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….

…, ngày … tháng … năm …


ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
NỘI DUNG TỔ CHỨC HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI


Kính gửi:…… (cơ quan đã xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại)


Tên thương nhân: .....................................................................................................


Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................


Điện thoại: ………………..Fax:…………….. Email: ...........................................


Người liên hệ:………………………….. Điện thoại: .............................................


Căn cứ vào công văn số………… ngày... tháng... năm... của… (cơ quan đã xác nhận đăng ký) xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại năm ……. tại……., (tên thương nhân) đề nghị thay đổi, bổ sung một số nội dung đã đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại như sau:


Tên hội chợ/triển lãm thương mại: ......................................................................


- Tên tiếng Việt (tên đầy đủ/viết tắt): ......................................................................


- Tên tiếng Anh (tên đầy đủ/viết tắt): ......................................................................


- Thời gian: .............................................................................................................


- Địa điểm: ...............................................................................................................


- Chủ đề (nếu có): ....................................................................................................


- Ngành hàng dự kiến tham gia: ...............................................................................


- Quy mô dự kiến (Số lượng gian hàng hoặc số doanh nghiệp): .............................


- Việc trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật (nếu có)


- Việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có) ...............


- Việc sử dụng danh nghĩa quốc gia Việt Nam hoặc danh nghĩa tỉnh, thành phố (nếu có)


(Tên thương nhân) cam kết thực hiện đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc tổ chức hội chợ/triển lãm thương mại trên theo các quy định của pháp luật hiện hành.


Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại, (tên thương nhân) sẽ báo cáo kết quả thực hiện tới quý cơ quan.


ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1507/QĐ-BCT
Ngày ban hành26/06/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực26/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Công thương / Phan Thị Thắng
Phạm viTrung ương, Bộ Công thương
Trích yếuCông bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực Xúc tiến thương mại thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.