Quay lại

Quyết định 1508/2012/QĐ-UBND quy định về quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc phạm vi gia đình không phải xin phép trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1508/2012/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 26 tháng 9 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC THUỘC PHẠM VI GIA ĐÌNH KHÔNG PHẢI XIN PHÉP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998;

Căn cứ Nghị định số: 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước; Nghị định số: 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; Nghị định số: 38/2011/NĐ-CP ngày 26/5/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số: 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, Nghị định số: 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 và Nghị định số: 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005;

Căn cứ Thông tư: 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

Căn cứ Quyết định số: 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04/09/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng;

Căn cứ Quyết định số: 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 189/TTr-STNMT ngày 05/9/2012; Báo cáo thẩm định số: 187/BC-STP ngày 22/8/2012 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc phạm vi gia đình không phải xin phép trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã (phường, thị trấn), các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Du

1. Khai thác, sử dụng nước mặt với quy mô không vượt quá 100m3/ngày-đêm phục vụ sinh hoạt, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và các mục đích khác trong phạm vi gia đình.

2. Khai thác, sử dụng nước mặt với lưu lượng nhỏ hơn 0,02m3/s để sản xuất nông nghiệp.

3. Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không có chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy không vượt quá 50KW.

4. Khai thác, sử dụng nước mặt từ các ao, hồ tự nhiên được hình thành từ nguồn nước mưa trong phạm vi đất được giao, được thuê hoặc được quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.

5. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước không nhằm mục đích kinh doanh phục vụ các hoạt động lâm nghiệp, giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản, thể thao, giải trí, du lịch, an dưỡng, y tế, nghiên cứu khoa học.

6. Khai thác nước dưới đất từ các công trình thay thế có quy mô không lớn hơn và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép đã được xác định trong giấy phép, nằm trong khu vực đã được cấp phép.

7. Khai thác, sử dụng nước dưới đất với lưu lượng không vượt quá 20m3/ngày-đêm, trừ các trường hợp quy định tại Điều 4 Quy định này.

8. Xả nước thải vào nguồn nước có quy mô nhỏ hơn 10m3/ngày-đêm.

Điều 4. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép nhưng phải đăng ký.

1. Khai thác, sử dụng nước dưới đất bằng các giếng khoan bao gồm cả giếng khoan UNICEF với công suất không vượt quá 20m3/ngày-đêm.

2. Khai thác, sử dụng nước dưới đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong vùng mà tổng lượng nước khai thác vượt quá tổng lượng dòng chảy trung bình nhiều năm của các sông, suối vùng đó vào các tháng mùa kiệt.

3. Xả nước thải vào nguồn nước có quy mô từ 8-10m3/ngày-đêm nhằm mục đích kinh doanh.

Chương III

Điều 5. Cơ quan tiếp nhận, quản lý hồ sơ đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

Điều 6. Hồ sơ đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất và xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:

1. Hồ sơ đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất (số lượng 02 bộ) bao gồm:

a) Bản đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất (theo Mẫu số 01.

b) Bản sao Hợp đồng thi công khoan giếng với tổ chức, cá nhân có giấy phép hành nghề khoan, thăm dò, khai thác nước dưới đất được cấp có thẩm quyền cấp theo quy định (mang theo bản gốc đối chiếu).

Điều 7. Thời hạn đăng ký

1. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình thuộc Điều 4 của Quy định này phải tiến hành làm thủ tục với UBND cấp xã nơi đặt công trình khai thác trước khi thi công công trình khai thác 05 ngày làm việc

2. Đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khai thác, sử dụng tài nguyên và xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình thuộc Điều 4 của Quy định này đã đưa vào khai thác, sử dụng trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành phải thực hiện việc đăng ký kể từ khi Quyết định này có hiệu lực đến trước ngày 30 tháng 6 năm 2013.

Điều 8. Thời hạn giải quyết

Điều 9. Chấm dứt hoạt động công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất

Điều 10. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

1. Chỉ đạo, hướng dẫn phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị thực hiện công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên nước theo quy định này; hàng năm tổng hợp kết quả đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Cung cấp số liệu về địa chất thủy văn và tổng lượng dòng chảy sông suối về mùa kiệt cho phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị làm cơ sở cho công tác quản lý công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất thuộc phạm vi gia đình.

3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động lĩnh vực tài nguyên nước; xử lý vi phạm và đề xuất quản lý trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

Điều 11. UBND cấp huyện có trách nhiệm

1. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường: kiểm tra, giám sát các hoạt động về tài nguyên nước trên địa bàn, tổng hợp các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước không phải xin phép nhưng phải đăng ký, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (báo cáo theo Mẫu số 02a).

2. Phối hợp với các cấp ngành kiểm tra, xử lý các vi phạm về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo thẩm quyền trên địa bàn.

3. Hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện thống kê, đăng ký các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, các trường hợp không phải xin phép, phải đăng ký theo quy định này.

Điều 12. UBND cấp xã có trách nhiệm

1. Hàng năm tổ chức kê khai, lập sổ theo dõi các công trình khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn (theo Mẫu số 03a, 03b, 03c); hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân về thủ tục đăng ký theo quy định, đăng ký và quản lý các hồ sơ; tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện trước ngày 10 tháng 12 hàng năm, qua Phòng Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp (báo cáo theo Mẫu số 02b).

2. Xử lý, phối hợp xử lý các vi phạm trong khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn theo thẩm quyền.

Điều 13. Tổ chức, cá nhân và các hộ gia đình có trách nhiệm

1. Tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trên địa bàn tỉnh khi tham gia khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước phải thực hiện theo quy định này và các quy định khác của pháp luật về tài nguyên nước, các văn bản pháp luật liên quan, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy định tại Điều 3 của Quy định này phải tuân thủ đầy đủ các quy định về vùng bảo hộ vệ sinh, vùng cấm, vùng hạn chế khai thác.

Chương V

Điều 14. Thủ trưởng các Sở, Ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định này.

Mẫu số 01a


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


BẢN ĐĂNG KÝ KHAI THÁC SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT


Kính gửi: UBND (xã, phường, thị trấn)


Họ và tên (chủ hộ gia đình):……………………………………………………………………….


Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………….


Điện thoại:……………………………….. Email:………………………………………………….


Mục đích khai thác sử dụng nước:(1)


………………………………………………………………………………………………………..


………………………………………………………………………………………………………..


Vị trí công trình khai thác (thôn, xã)………………………………………… (2)


Độ sâu các giếng khai thác: (đối với công trình giếng khoan)(3)


- Giếng 1:……………..


- Giếng 2:……………..


Tổng lưu lượng khai thác:…………………………………….(m3/ngày đêm)(4).


Chế độ khai thác:………………………………………………(giờ/ngày đêm)(5).


Các giấy tờ kèm theo bản đăng ký này:


- Giấy phép kinh doanh, hành nghề của đơn vị khoan giếng


- Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất (nếu có)


Hộ gia đình xin cam kết chấp hành đúng nội dung bản đăng ký và pháp luật có liên quan.


Xác nhận của cán bộ Địa chính - Môi trường
(xã, phường, thị trấn)
(Ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ HỘ GIA ĐÌNH

(Ký, ghi rõ họ tên)


Hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất của hộ gia đình ông (bà)…………………đã đăng ký tại UBND ( xã, phường, thị trấn )


Số đăng ký………….ĐK/KTNDĐ.


………….Ngày………tháng….…năm………
UBND (xã, phường, thị trấn)
(Ký, đóng dấu)


HƯỚNG DẪN VIẾT BẢN ĐĂNG KÝ


(1) Ghi cụ thể mục đích khai thác, sử dụng nước (tưới, cấp nước sinh hoạt...)


(2) Trường hợp đăng ký khai thác từ hai giếng trở lên ghi cụ thể vị trí từng giếng khai thác


(3) Ghi rõ độ sâu của giếng (m)


(4) Lưu lượng khai thác trung bình m3/ngày đêm


(5) Thời gian khai thác, sử dụng một ngày (giờ/ngày đêm)

Mẫu số 01b


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


BẢN ĐĂNG KÝ XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC


Kính gửi: UBND (xã, phường, thị trấn)


Họ và tên (chủ hộ gia đình):……………………………………………………………………..


Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………..


Điện thoại:………………………Email:………………………………………………………….


Đăng ký xả nước thải vào nguồn nước, từ các nguồn nước thải sản xuất………………(1) của gia đình


Vị trí, nguồn tiếp nhận nước xả thải ( ao hồ, sông.... thuộc thôn, xã)(2)


Số cửa xả thải…………………………………………………………………………………….


- Cửa 1:…………… (3)


- Cửa 2:…………… (4)


Tổng lưu lượng nước xả thải:………………………………………………(m3/ngày đêm).(5)


Chế độ xả nước thải:………………………………………………………..(giờ/ngày đêm).(6)


Các giấy tờ kèm theo bản đăng ký này:


- Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất (nếu có)


Hộ gia đình xin cam kết chấp hành đứng nội dung bản đăng ký và pháp luật có liên quan.


Xác nhận của cán bộ Địa chính
(xã, phường, thị trấn)
(Ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ HỘ GIA ĐÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên)


Hoạt động xả nước thải vào nguồn nước của hộ gia đình ông (bà)…………………………… đã đăng ký tại UBND (xã, phường, thị trấn )……………


Số đăng ký…………… ĐK/XNT.


……….. Ngày……tháng…….năm……….
UBND (xã, phường, thị trấn)
(Ký tên, đóng dấu)


HƯỚNG DẪN VIẾT ĐĂNG KÝ:


(1) Ghi rõ nguồn nước thải từ loại hình sản xuất nào


(2) Ghi rõ tên và vị trí sông, suối, ao, hồ đề nghị được phép xả nước thải vào nguồn nước


(3) Ghi rõ vị trí cửa xả thải 1 thuộc thôn, xã, huyện nào


(4) Ghi rõ vị trí cửa xả thải 2 thuộc thôn, xã, huyện nào


(5) Lưu lượng nước thải xả ra trong một ngày (m3/ngày đêm)


(6) Thời gian xả nước thải trong một ngày (giờ/ngày đêm)

Mẫu số 01c


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


BẢN CAM KẾT


Quản lý, sử dụng công trình khai thác nước dưới đất


1. Họ và tên chủ hộ gia đình:……………………………………………………………………


2. Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………..


3. Đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất tại (thôn, xã, huyện)………………………..


4. Cam kết thực hiện:


- Khai thác, sử dụng nước dưới đất theo đúng độ sâu, công suất, chế độ khai thác đã đăng ký;


- Khi gia đình không còn nhu cầu sử dụng giếng khoan hoặc giếng bị hư hỏng, cạn kiệt không sử dụng được gia đình tôi chịu trách nhiệm xử lý lấp giếng khoan theo đúng yêu cầu kỹ thuật, có sự giám sát của cán bộ xã (phường, thị trấn) và báo cáo cơ quan quản lý.


Chủ hộ xin chấp hành đúng những điều đã cam kết và các quy định pháp luật về tài nguyên nước hiện hành.


…………., ngày……..tháng…... năm….
Chủ hộ gia đình
(ký ghi rõ họ tên)

Mẫu 01d


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC GIẾNG


(Dùng cho những tổ chức, cá nhân đã khai thác, sử dụng
trước khi ban hành Quyết định này)


Họ và tên (chủ hộ gia đình):………………………………………………………………..


Địa chỉ:……………………………………………………………………………………….


Điện thoại:…………………………………………………………………………………...


Họ và tên tổ chức (cá nhân) khoan giếng:……………………………………………….


Địa chỉ:……………………………………………………………………………………….


- Năm khoan giếng:…………………………………………………………………………


I. Hiện trạng công trình khai thác


1. Vị trí các giếng (thôn, xã, huyện, tỉnh)


2. Cấu trúc các giếng khai thác:


- Chiều sâu, đường kính giếng


- Chiều sâu và đường kính các đoạn ống lọc, ống chống; loại vật liệu ống chống, ống lọc


- Chiều sâu phân bố lớp sỏi lọc, kích thước sỏi lọc


- Chiều sâu đoạn trám cách ly, loại vật liệu trám


- Loại máy bơm sử dụng: mã hiệu, công suất, chiều sâu đặt máy hoặc chiều sâu ống hút


(Trường hợp không có đủ số liệu về cấu trúc giếng thì ít nhất phải có số liệu về đường kính giếng, tầng chứa nước khai thác, chế độ khai thác, mực nước tĩnh, mực nước động mùa khô, mùa mưa)


3. Lưu lượng khai thác của từng giếng và chế độ khai thác (Lưu lượng khai thác trung bình tính theo ngày m3/ngày đêm; Thời gian khai thác trong một ngày giờ/ngày)


II. Tình hình khai thác nước


1. Năm bắt đầu khai thác...


2. Biến đổi lưu lượng khai thác qua các thời kỳ... (biểu đồ khai thác nước)


3. Hiện trạng khai thác hiện tại: lưu lượng các giếng, tổng lượng nước khai thác từng tháng, lưu lượng trung bình ngày, lưu lượng ngày lớn nhỏ nhất


4. Đối tượng cấp nước hiện tại


5. Diễn biến mực nước: chiều sâu mực nước tĩnh, mực nước động qua các thời kỳ và hiện tại ở các giếng khai thác và các giếng quan trắc (nếu có)


III. Đánh giá chất lượng nước và biến đổi môi trường


1. Đánh giá mức độ ổn định của chất lượng nước


2. Đánh giá chất lượng nước cho mục đích sử dụng


3. Đánh giá biến đổi môi trường (như sụt rắn mặt đất, gây rạn nứt các công trình xung quanh, mực nước hạ thấp quá mức, gia tăng nhiễm bẩn.... và đánh giá tác động của các hoạt động kinh tế ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng nguồn nước khai thác)


IV. Kết luận và kiến nghị


Kết luận về khả năng nguồn nước, chất lượng nguồn nước và ảnh hưởng của việc khai thác nước đến môi trường


Kiến nghị nội dung đăng ký (Đề nghị Ủy ban nhân dân xã.... xem xét, đăng ký khai thác nước dưới đất cho (tên chủ hộ gia đình đề nghị đăng ký khai thác nước)


…………..., ngày…..tháng…năm...
Chủ hộ gia đình
(ký ghi rõ họ tên)

Mẫu số 02a


UBND (huyện, thị xã)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …. /

……, ngày tháng năm….


BÁO CÁO


Tình hình quản lý việc khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình đăng ký trên địa bàn huyện, (thị)……..


năm 200….


I. Đánh giá tình hình quản lý


1. Những kết quả đã đạt được trong công tác quản lý việc khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép, và trường hợp phải đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định


2. Những khó khăn, tồn tại


3. Bảng số liệu tổng hợp gửi kèm theo (lập theo các bảng Mẫu: số 03a, 03b, 03c.)


II. Đề xuất kiến nghị


Nơi nhận:
- UBND tỉnh (Báo cáo);
- Sở TN&MT (Tổng hợp);
- Lưu: VP……

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 02b


UBND (xã, phường ,thị trấn)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …… /

………, ngày tháng năm…..


BÁO CÁO


Tình hình quản lý việc khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình đăng ký trên địa bàn (xã, phường, thị trấn)…….. năm 200……


I. Đánh giá tình hình quản lý


1. Những kết quả đã đạt được trong công tác quản lý việc khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép và trường hợp phải đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định.


2. Những khó khăn, tồn tại


3. Bảng số liệu tổng hợp gửi kèm theo (lập theo các bảng Mẫu: số 03a, 03b, 03c)


II. Đề xuất kiến nghị


Nơi nhận:
- UBND huyện (Báo cáo);
- Phòng TN&MT (Tổng hợp);
-Lưu: VP

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 03a


BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU KHAI THÁC SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH


năm 200... (trường hợp phải đăng ký)


Tên xã, phường, thị trấn

Số hộ gia đình (công trình) đã được đăng ký trước năm 200...

(a)

Số hộ gia đình (công trình) được đăng ký năm 200..

(b)

Số hộ gia đình (công trình) xin san lấp

(c)

Tổng số hộ gia đình (công trình) đăng ký đang hoạt động (a)+(b)-(c)

Tổng lưu lượng đang khai thác (trung bình m3/ngày-đêm)

Tổng cộng

Mẫu số 03b


BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH


năm 200... (trường hợp phải đăng ký)


Tên xã, phường, thị trấn

Số hộ gia đình đăng ký trước năm 200...

(a)

Số hộ gia đình đăng ký năm 200...

(b)

Số hộ gia đình xin thôi không xả nước thải

(c)

Tổng số hộ gia đình đang xả nước thải (a)+(b)-(c)

Tổng lưu lượng nước thải đang xả thải (trung bình m3/ngày đêm)

Tổng cộng

Mẫu số 03c


BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU KHAI THÁC SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH


(trường hợp không phải đăng ký và cấp phép)


Tên xã, phường, thị trấn

Số hộ gia đình (công trình) khai thác sử dụng có trước

(a)

Số hộ gia đình (công trình) khai thác sử dụng mới

(b)

Số hộ gia đình (công trình) thôi khai thác đã san lấp công trình

(c)

Tổng số hộ gia đình (công trình) đang khai thác (a+b-c)

Tổng lưu lượng các công trình đang khai thác (trung bình m3/ngày đêm)

Tổng cộng


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1508/2012/QĐ-UBND
Ngày ban hành26/09/2012
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực06/10/2012
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thái Nguyên / Nguyễn Văn Du
Phạm viBắc Kạn
Trích yếuQuy định về quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc phạm vi gia đình không phải xin phép trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.