Quay lại

Quyết định 1509/QĐ-GCTT năm 2001 ban hành thẻ mệnh giá cho thông tin di động GSM trả tiền trước do Tổng giám đốc Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt nam ban hành.

TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*****

Số :1509/QĐ-GCTT

Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH THẺ MỆNH GIÁ CHO THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM TRẢ TIỀN TRƯỚC

Căn cứ Nghị đình số 51/CP ngày 01/8/1995 của Chính phủ phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính viễn thông; Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cà cước bưu chính viễn thông; Căn cứ Quyết định số 151/QĐ/HĐQT ngày 25/4/2001 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam về việc phê chuẩn thẻ mệnh giá cho thông tin di động GSM trả tiền trước; Theo đề nghị của Trưởng ban Giá cước và Tiếp thị;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bảng thẻ mệnh giá cho thông tin di động GSM trả tiền trước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/6/2001. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban chức năng của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Giám đốc Công ty Thông tin di động (VMS), Giám đốc Công ty Dịch vụ Viễn thông (GPC), Giám đốc các Bưu điện tỉnh, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. BẢNG THẺ MỆNH GIÁ CHO THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM TRẢ TIỀN TRƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 1509/QĐ-GCTT ngày 8/5/2001 của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam)


KT.TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐCTrần Mạnh Hùng


1. Mệnh giá thẻ và thời hạn thẻ:

1. Ghi chú:
- Thời hạn mệnh giá được tính từ thời điểm đăng ký thẻ với hệ thống
- Sau khi sử dụng hết giá trị của thẻ hoặc hết hạn mệnh giá thẻ, thuê bao di động trả trước bị khoá hướng gọi đi và tiếp tục nhận cuộc gọi đến trong thời gian chờ nạp tiền.
- Sau thời hạn chờ nạp tiền, thuê bao di động trả trước bị khoá cả hướng gọi đến.


STT

Mệnh giá thẻ

(đồng)

Thời hạn thẻ

(ngày)

Thời hạn chờ nạp tiền vào tài khoản (ngày)

1

200.000

20

15

2

300.000

40

15

3

500.000

90

15


2. Các mức mệnh giá thẻ ở trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1509/QĐ-GCTT
Ngày ban hành08/05/2001
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/06/2001
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTrần Mạnh Hùng
Phạm viToàn quốc
Trích yếuNăm 2001 ban hành thẻ mệnh giá cho thông tin di động GSM trả tiền trước do Tổng giám đốc Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt nam ban hành.
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.