Quay lại

Quyết định 1510/QĐ-UBND 2017 phát triển kinh tế xây dựng nông thôn mới các xã biên giới Lào Cai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1510/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 04 tháng 5 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “THÍ ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, CỦNG CỐ QUỐC PHÒNG - AN NINH, GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC XÃ BIÊN GIỚI VIỆT - TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 37-NQ/TW, ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng trung du miền núi Bắc bộ đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 30/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt - Trung đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 1059/NQ-UBTVQH13 ngày 09/11/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc khóa XIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016;

Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Văn bản số 1079/VPCP-KTN ngày 19/02/2016 của Văn phòng Chính phủ về chủ trương thực hiện Đề án thí điểm phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh, quốc phòng gắn với xây dựng nông thôn mới các xã biên giới Việt - Trung trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020; Văn bản số 11180/VPCP-NN ngày 23/12/2016 của Văn phòng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Thí điểm phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh gắn với xây dựng nông thôn mới các xã biên giới Việt - Trung trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 31/TTr-SKH ngày 07 tháng 3 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thí điểm phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh, gắn với xây dựng nông thôn mới các xã biên giới Việt - Trung trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020”, cụ thể như sau:

I. Mục tiêu đến năm 2020

1. Mục tiêu tổng quát:
- Tạo sự đột phá có tính chất trọng tâm trong công tác chỉ đạo, xác định nhiệm vụ, bố trí, huy động nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh, gắn với xây dựng nông thôn mới 23 xã biên giới Việt - Trung, giai đoạn 2016 - 2020.
- Đến năm 2020, xây dựng các xã biên giới có kết cấu hạ tầng đạt chuẩn nông thôn mới; đồng thời đáp ứng nhu cầu thiết yếu phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã - hội, củng cố quốc phòng - an ninh vùng nông thôn trên tuyến biên giới Việt - Trung đến năm 2020.
- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường; sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững quốc phòng, an ninh ổn định; xây dựng tuyến biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển bền vững, là mô hình để nhân rộng ở các địa bàn có biên giới.

2. Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020, duy trì, từng bước nâng cao các tiêu chí nông thôn mới cho 06 xã đã hoàn thành; phấn đấu thêm 05 xã hoàn thành nông thôn mới, nâng tổng số xã hoàn thành nông thôn mới lên 11 xã; 12 xã hoàn thành từ 12 đến 18 tiêu chí. Cụ thể như sau:
+ 11 xã đạt 19/19 tiêu chí, gồm các xã: xã Đồng Tuyển, thành phố Lào Cai; xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng; các xã: Quang Kim, Bản Vược, Bản Qua, Trịnh Tường, huyện Bát Xát; các xã: Si Ma Cai, Sán Chải, huyện Si Ma Cai; các xã: Bản Lầu, Lùng Vai, Pha Long, huyện Mường Khương;
+ 06 xã đạt từ 16 - 18 tiêu chí, gồm các xã: xã Nàn Sán, huyện Si Ma Cai; các xã: Y Tý, Cốc Mỳ, A Mú Sung, Nậm Chạc, Ngải Thầu, huyện Bát Xát;
+ 06 xã đạt từ 12 - 15 tiêu chí, gồm: xã A Lù, huyện Bát Xát; các xã: Nậm Chảy, Tả Ngải Chồ, Tung Trung Phố, Tả Gia Khâu, Dìn Chin, huyện Mường Khương;
- Tỷ lệ hộ nghèo các xã giảm bình quân hàng năm từ 5 - 7% (giảm 2 - 3 lần so với bình quân chung của tỉnh), đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống 18,52% (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 33 triệu đồng/người/năm; giá trị sản phẩm/01 ha đất canh tác bình quân năm 2020 đạt trên 50 triệu đồng (bằng 77% bình quân chung của tỉnh); tỷ lệ che phủ rừng biên giới đạt 50% (tăng 3% so năm 2015).
- Tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo nghề đạt 52,4%; tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 95% trở lên.
- 23/23 xã có đường giao thông trục xã được rải nhựa hoặc bê tông hóa; 15/23 xã có đường trục thôn được cứng hóa.
- Phấn đấu 20/23 xã đạt tiêu chí về thủy lợi, chủ động phục vụ tưới tiêu cho diện tích canh tác.
- 100% số thôn bản (306 thôn) của 23 xã biên giới có điện lưới quốc gia, tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia đạt 94,2%.
- Tỷ lệ số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95%; 16/23 xã có các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; có 100% số xã, không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp; 20 xã có nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch và 90% số xã có chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định, 13/23 xã (56,52%) đạt tiêu chí số 17 về Môi trường và an toàn thực phẩm.
- Phấn đấu 100% số hộ trên địa bàn không còn nhà tạm, nhà dột nát.
- Đến hết năm 2020, hầu hết người dân trên địa bàn được sử dụng thẻ bảo hiểm y tế; 23/23 xã đạt chuẩn tiêu chí Y tế.
- 18 xã/23 đạt tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa; 271 thôn, bản (88,56%) đạt thôn, bản văn hóa.
- 223 trường học, điểm trường (63,71%) có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia và đạt tiêu chí về Giáo dục và Đào tạo; 98,8% tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi được đi học; 87,6% học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục đi học.
- Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, đến năm 2020, 23/23 xã đạt tiêu chí về Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật.
- Phấn đấu các xã đều duy trì và đạt tiêu chí Quốc phòng và An ninh.
II. Nhiệm vụ

1. Quy hoạch
- Rà soát, quy hoạch xây dựng nông thôn mới của 17 xã còn lại (chưa đáp ứng yêu cầu về quy hoạch) trên cơ sở Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của huyện, gắn với quy hoạch xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, Quy hoạch sắp xếp dân cư biên giới, đảm bảo quốc phòng, an ninh, tạo điều kiện thuận lợi cho cư dân biên giới giữa hai nước tăng cường giao lưu, trao đổi thương mại.
- 23/23 xã được quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết trung tâm 19 xã, 57 điểm dân cư thôn và các quy hoạch chuyên ngành.

2. Nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội
Giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư các công trình hạ tầng nông thôn hướng theo mục tiêu phấn đấu các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, cụ thể:
- Về Giao thông: Đầu tư 203 công trình, tổng dài 436 km, trong đó: nâng cấp 175 công trình, dài 375 km; làm mới 28 công trình, dài 61 km.
- Thủy lợi: Đầu tư nâng cấp, sửa chữa 90 hệ thống thủy lợi đã xuống cấp, làm mới 3 hệ thống, tổng chiều dài kênh kiên cố thêm 350 km; phục vụ ổn định tưới tiêu khoảng 1.500 ha.
- Hệ thống điện: Đầu tư mới 20 trạm biến áp; 1,8 km đường dây 35 KV, 71 km đường dây 0,4 KV (không tính khối lượng đầu tư các xã thuộc huyện Mường Khương, ngành Điện đang thực hiện đầu tư theo nguồn vốn WB).
- Cơ sở vật chất cho giáo dục: Đầu tư 75 công trình trường học các cấp học, gồm: 205 phòng học; 187 phòng chức năng; 188 phòng công vụ giáo viên; 62 phòng BTHS; 121 phòng bếp, kho, vệ sinh.
- Cơ sở vật chất văn hóa, thể thao: Đầu tư xây dựng mới 17 công trình nhà văn hóa xã kết hợp hội trường xã theo mẫu thiết kế định hình của tỉnh; các nhà văn hóa xã có thiết bị đáp ứng hoạt động ở cơ sở; nâng cấp 48 nhà và làm mới 149 nhà văn hóa thôn; xây dựng 14 công trình khu thể thao xã.
- Trụ sở UBND xã: Đầu tư mở rộng, nâng cấp 6 công trình, gồm: làm mới 4 nhà làm việc các đoàn thể; 1 nhà công vụ + ngoại thất xã; nâng cấp, sửa chữa công trình trụ sở xã.
- Các xã có nhà làm việc cho công an, quân sự xã,
- Chợ nông thôn: Đầu tư nâng cấp 03 chợ đảm bảo yêu cầu tiêu chí chợ; nâng tổng số có 14 chợ đạt chuẩn theo quy hoạch.
- Thông tin và truyền thông: Ưu tiên phát triển đầu tư điểm truy cập intenet công cộng cấp xã, thôn phấn đấu 100% xã và có tối thiểu 50% số thôn có điểm truy cập intenet công cộng; xây dựng hệ thống mạng LAN đảm bảo phục vụ yêu cầu nhiệm vụ ở cơ sở.
- Nhà ở dân cư: Vận động nhân dân tự xây dựng nhà ở theo quy chuẩn nông thôn mới; đồng thời hỗ trợ 31 hộ nghèo vay vốn để xóa nhà tạm, nhà dột nát theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đầu tư mỗi xã từ 1-3 ha (tổng số 51 ha) mặt bằng có hạ tầng thiết yếu để bán theo hình thức đấu giá sử dụng đất, tạo nguồn thu cho xã xây dựng nông thôn mới.
- Tăng cường việc tổ chức quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng sau đầu tư, đồng thời bố trí ngân sách hỗ trợ cho các xã thực hiện đảm bảo các công trình hoạt động hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do mưa lũ, biến đổi khí hậu gây ra.

3. Nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất
- Tiêu chí Thu nhập: Trên cơ sở đề án tái cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp, giai đoạn 2016-2020 của tỉnh, tập trung các nguồn lực từ chương trình xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và các nguồn vốn huy động khác để tăng thu nhập bình quân/người/năm của toàn vùng là trên 33 triệu đồng.
- Thực hiện 22 dự án trồng, phát triển rừng và 20 dự án bảo vệ rừng trên địa bàn các xã biên giới.
- Thực hiện các dự án đầu tư phát triển trồng trọt, các loại cây trồng có hiệu quả cao (23 dự án) và hỗ trợ phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản theo hướng vùng sản xuất hàng hóa.
- Tiêu chí Hộ nghèo: Phấn đấu hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 5 -7%, đưa tỷ lệ hộ nghèo trung bình toàn vùng từ 44,03% xuống 18,52% vào năm 2020.
- Tiêu chí Tỷ lệ Lao động có việc làm thường xuyên: Phát huy lợi thế về cửa khẩu và tiềm năng du lịch để đẩy mạnh phát triển ngành nghề, dịch vụ để tạo thêm việc làm, đồng thời phát triển khu, vùng ứng dụng công nghệ cao để tận dụng lao động địa phương.
- Tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất: Củng cố, chuyển đổi các Hợp tác xã thực hiện theo Luật Hợp tác xã 2012, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp liên kết với các tổ chức đại diện cho nông dân (Hợp tác xã, Tổ hợp tác);

4. Nhóm tiêu chí Văn hóa, xã hội, môi trường
- Giáo dục và Đào tạo: Duy trì và nâng cao mức độ đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non 05 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở các xã biên giới; phát huy hiệu quả hoạt động của các trường giáo dục thường xuyên và dạy nghề để chủ động đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đồng thời tạo điều kiện cho các học viên không có điều kiện theo học THPT được tiếp tục học tập. Đào tạo nghề với các nội dung cụ thể, thiết thực, phù hợp với phong tục tập quán và các nghề truyền thống của địa phương, gắn với quy hoạch phát triển các vùng sản xuất hàng hóa; định hướng và tạo việc làm cho người dân sau học nghề; Phấn đấu 98,8% tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi được đi học; 87,6% học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học phổ thông, bổ túc và học nghề; phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 52,4 %.
- Tiêu chí Y tế: Xây dựng 02 trạm y tế; đầu tư tất cả các trạm y tế xã về trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh ở cơ sở; thu hút, luân chuyển đảm bảo mỗi xã biên giới có 01 bác sỹ; phấn đấu đến năm 2020, có 91.035 người dân (100%) được sử dụng thẻ bảo hiểm y tế; 23 xã (100%) đạt tiêu chí Y tế.
- Tiêu chí Văn hóa: Giữ vững kết quả đã đạt được, phấn đấu đến hết năm 2020, có 271 thôn, bản/306 thôn, bản, chiếm (88,56%) đạt thôn, bản văn hóa.
- Tiêu chí Môi trường và an toàn thực phẩm: Đầu tư nâng cấp, sửa chữa 74 hệ thống, làm mới 03 hệ thống cấp nước sinh hoạt để phục vụ nước sinh hoạt cho 000 hộ; hỗ trợ xây dựng 18 công trình nghĩa trang, 14 công trình bãi rác; hỗ trợ kinh phí cho các hộ nghèo làm nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi, hỗ trợ các hoạt động cho cộng đồng đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn.

5. Nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị
- Đến năm 2020, có 23/23 xã đạt tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị và tiếp cận pháp luật; tiếp tục thực hiện tốt công tác cán bộ cho 20 xã chưa đạt chuẩn về đội ngũ cán bộ, công chức xã. Tăng cường điều động, luân chuyển, thu hút tri thức trẻ; tổ chức đào tạo cho đội ngũ cán bộ đương chức, cán bộ nguồn đảm bảo đạt chuẩn theo quy định. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức an ninh, quốc phòng, biên giới riêng cho cán bộ công chức cấp xã tại các đơn vị biên giới. Tăng cường cán bộ Bộ đội biên phòng cho các xã biên giới, đặc biệt các xã trọng điểm, tham mưu cho địa phương củng cố, kiện toàn nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý điều hành của cấp ủy, chính quyền cơ sở.
- Về tiêu chí Quốc phòng và an ninh: Hàng năm hỗ trợ kinh phí tổ chức hội đàm, trao đổi, kết nghĩa giữa các Đồn - Trạm, các thôn bản giáp biên giới của 2 quốc gia. Chú trọng xây dựng, củng cố lực lượng dân quân tự vệ và đội ngũ an ninh xã, thôn (bản), phát huy vai trò nòng cốt trong công tác đảm bảo an ninh trật tự. Trọng tâm là đấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi các hoạt động lợi dụng dân tộc, tôn giáo chống phá chính quyền, khối đại đoàn kết dân tộc, các hoạt động tuyên truyền, phát triển đạo trái pháp luật, kiềm chế sự gia tăng tội phạm, nhất là tội phạm về ma túy, mua bán người, tội phạm hình sự nguy hiểm, tội phạm do nguyên nhân xã hội,... nâng cao hiệu quả giải quyết các vấn đề an ninh trật tự. Ưu tiên tuyển chọn con em đồng bào các dân tộc vùng biên giới được đào tạo tại các trường quân sự, công an và bố trí tại các xã vùng biên giới; tăng cường quản lý thương mại giữa các xã biên giới của Việt Nam và Trung Quốc.
Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc trong tình hình mới", gắn với Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 09/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới.
III. Giải pháp

1. Tuyên truyền
- Tăng cường vai trò của cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng trong công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân, tạo đồng thuận cao trong cả hệ thống chính trị, cán bộ quản lý nhà nước các cấp, các doanh nghiệp và người nông dân. Trong đó, tập trung cao nội dung tái cơ cấu nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đẩy mạnh chuyển đổi, tích tụ ruộng đất; phát triển các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực, liên kết hóa trong sản xuất, doanh nghiệp hóa sản phẩm và xã hội hóa đầu tư.
- Hưởng ứng phong trào “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới; xây dựng và phổ biến những điểm hình tiên tiến, các sáng kiến và kinh nghiệm tốt về xây dựng nông thôn mới. Kịp thời khen thưởng, động viên với các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các xã biên giới.

2. Quy hoạch và quản lý quy hoạch
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh các quy hoạch sản xuất nông, lâm, thủy sản; quy hoạch sắp xếp dân cư; quy hoạch nông thôn mới cấp xã đã có; bổ sung quy hoạch còn thiếu trên cơ sở phát huy lợi thế các sản phẩm của địa phương, khai thác tối đa tiềm năng lợi thế của vùng. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện quy hoạch, nhất là sự kết hợp giữa quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội.

3. Cơ chế, chính sách
- Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn; thực hiện chương trình Xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững, nhất là các chính sách thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ, và của tỉnh đã ban hành.
- Ngân sách tỉnh quản lý hỗ trợ một phần và tạo điều kiện vay vốn từ Quỹ đầu tư phát triển để cấp huyện, cấp xã quy hoạch, xây dựng các dự án tạo mặt bằng,và hạ tầng thiết yếu nhằm bán đấu giá sử dụng đất, tạo nguồn thu cho xã xây dựng nông thôn mới: Để lại tối thiểu 80% số thu được (sau khi trừ chi phí đầu tư) cho xã, triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 89/2016/NQ-HĐND ngày ngày 15/12/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai ban hành “Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên; thời gian phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020” và hướng dẫn tại Văn bản số 450/UBND-TH ngày 09/02/2017 của UBND tỉnh Lào Cai
- Tiếp tục tăng cường, luân chuyển cán bộ thuộc biên chế của cấp huyện, của lực lượng vũ trang (Bộ đội Biên phòng tỉnh) về làm cán bộ chủ chốt các xã biên giới trọng điểm hoặc các xã còn yếu về công tác cán bộ;
- Ban hành chính sách hỗ trợ thúc đẩy liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm đồng thời hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại, tìm đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn góp phần tạo tâm lý ổn định cho người nông dân yên tâm đầu tư sản xuất.
- Có cơ chế, chính sách cho các địa phương có đường biên giới giáp với Trung Quốc trong việc giao thương, trao đổi hàng hóa; liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm; tổ chức ký các hiệp định khung giữa tỉnh Lào Cai với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) để thực hiện thí điểm xuất khẩu lao động theo mùa vụ; có cơ chế cho các xã có cửa khẩu, lối mở thành lập các tổ, đội bốc xếp, vận chuyển hàng hóa tạo việc làm tại chỗ cho lao động địa phương.

4. Tổ chức sản xuất
- Tăng cường hợp tác với các địa phương, các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế trong nước và các tỉnh trong khu vực; phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ đầu tư sản xuất nông nghiệp, để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa;
- Khuyến khích hình thức liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với nông dân (kể cả các doanh nghiệp Trung Quốc sang đầu tư trên địa bàn), trong đó: doanh nghiệp đầu tư vốn, khoa học kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm và người dân tự tổ chức sản xuất cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp tiêu thụ hoặc góp đất, công lao động; mỗi xã lựa chọn 2-3 cây, con hoặc ngành nghề chủ lực để ưu tiên phát triển liên kết vùng để đẩy mạnh phát triển sản xuất các sản phẩm có lợi thế so sánh.
- Hỗ trợ kinh phí để tư vấn thành lập mới các Hợp tác xã, Tổ hợp tác (mỗi xã thành lập mới tối thiểu 1-2 Hợp tác xã; các thôn bản đều có Tổ hợp tác).
- Thống nhất quy chế phối hợp với Trung Quốc trong việc giao lưu kết nghĩa các xã vùng biên, đồng thời hợp thức hóa cho lao động các xã đi làm thuê tại Trung Quốc để quản lý và bảo vệ quyền lợi người lao động.

5. Nguồn lực
- Nguồn nhân lực: Rà soát số nhân lực đã được đào tạo, để huy động nguồn lực cho sản xuất. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn, tập trung đào tạo cho khoảng trên 10 nghìn lao động. Ưu tiên đào tạo nghề cho nông dân ở các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, vùng chuyên canh có tham gia liên kết trong sản xuất nông nghiệp; đào tạo các nghề phi nông nghiệp, dịch vụ cho các xã có cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các cửa khẩu, lối mở; khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức đào tạo nghề theo nhu cầu.
- Thực hiện lồng ghép nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các chương trình, đề án, dự án đang triển khai trên địa bàn.
- Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ cho Đề án từ Trung ương cho Chương trình xây dựng nông thôn mới; huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã, cộng đồng dân cư).
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp: Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc tỉnh, được ngân sách Nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật. Huy động hỗ trợ đầu tư từ các doanh nghiệp đứng chân trên địa bàn xã.
- Huy động đóng góp của dân: Đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể, do HĐND xã thông qua. Hình thức đóng góp của người dân bằng ngày công lao động, hiến đất giải phóng mặt bằng phục vụ cho các công trình đầu tư,...
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư.
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng: Vốn tín dụng đầu tư của nhà nước để kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông, xây dựng hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở làng nghề ở nông thôn và theo danh mục quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ. Vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn. Vốn tín dụng được huy động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh để tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho nhân dân.
- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác.
- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải để sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn vốn hỗ trợ thực hiện Đề án của Trung ương.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách và tạo những điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi thực hiện đầu tư trong vùng Đề án; tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư để giới thiệu những tiềm năng, lợi thế của vùng Đề án nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách nhà nước.
IV. Kinh phí thực hiện đề án giai đoạn 2016 - 2020: 2.680 tỷ đồng, trong đó:

1. Chia theo tính chất sử dụng:
Vốn đầu tư phát triển: 824 tỷ đồng;
Vốn sự nghiệp: 856 tỷ đồng.

2. Chia theo nguồn vốn đầu tư

2. 1. Vốn ngân sách Nhà nước: 1.650 tỷ đồng
- Ngân sách Trung ương: 799 tỷ đồng.
+ Trung ương bố trí thực hiện 2 Chương trình MTQG theo tiêu chí, định mức (dự kiến kế hoạch trung hạn): 419 tỷ đồng.
+ Trung ương bố trí thực hiện các chương trình mục tiêu theo tiêu chí, định mức, kể cả vốn ODA, trái phiếu Chính phủ (dự kiến kế hoạch trung hạn): 130 tỷ đồng
+ Đề nghị Trung ương tăng cường bố trí thêm vốn thực hiện các Chương trình MTQG, các chương trình mục tiêu do các bộ ngành, quản lý: 250 tỷ đồng
- Ngân sách địa phương: 851 tỷ đồng

2. Vốn vay, vốn của các nhà đầu tư và huy động cộng đồng: 1.030 tỷ đồng.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án): Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai các hoạt động trong lĩnh vực phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện đề án trên địa bàn các huyện, thành phố và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối, ưu tiên nguồn vốn ngân sách Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình hỗ trợ có mục tiêu trung hạn 2016 - 2020 và hàng năm để tham mưu UBND tỉnh bố trí thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan đề xuất tìm nguồn vốn thực hiện Đề án (bao gồm cả các dự án ODA), hướng dẫn các địa phương việc sử dụng, thực hiện dự án theo đúng quy định.

3. Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương để tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn thực hiện Đề án.

4. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh: Củng cố lực lượng dân quân tự vệ, đội ngũ công an xã, thôn (bản); đảm bảo quốc phòng - an ninh trật tự xã hội.

5. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Tăng cường cán bộ cho các xã biên giới ngoài biên chế xã, theo hình thức lấy từ lực lượng biên phòng tỉnh để giúp các xã trong xây dựng nông thôn mới; đồng thời đẩy mạnh hoạt động giao lưu kết nghĩa các xã vùng biên, tạo điều kiện cho nhân dân biên giới giao thương, trao đổi, mua bán hàng hóa.

6. Các sở, ban ngành của tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, phối hợp với cơ quan thường trực, tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện đảm bảo tiến độ, chất lượng các mục tiêu đề án đề ra.

7. UBND các huyện, thành phố có xã biên giới
- Thành lập Ban chỉ đạo và tổ giúp việc các xã biên giới gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới; căn cứ kế hoạch hàng năm được tỉnh giao, cân đối lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để ưu tiên tập trung đầu tư cho các xã; chỉ đạo và đôn đốc kiểm tra, đồng thời báo cáo về UBND tỉnh theo quy định.
- Căn cứ Đề án tổng thể được phê duyệt, UBND các huyện, thành phố xây dựng dự án chi tiết các danh mục đầu tư cụ thể đến từng chỉ tiêu nhỏ trong bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới, đồng thời phân kỳ đầu tư cụ thể cho từng năm làm cơ sở cho việc giao kế hoạch triển khai hàng năm.

8. UBND các xã biên giới
- Tuyên truyền vận động nhân dân, đẩy mạnh việc phát triển sản xuất, tham gia các chương trình dự án và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã; tăng cường công tác bảo vệ quốc phòng, an ninh biên giới;
- Phân công các tổ chức, đoàn thể bám sát địa bàn các thôn, bản để tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn xã;
- Phối hợp với các ban ngành của tỉnh và huyện trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn;
- Chịu trách nhiệm Quản lý và tổ chức thực hiện các dự án được giao thực hiện trên địa bàn đảm bảo tiến độ đề ra, đồng thời báo cáo kết quả theo quy định.

9. Đề nghị các cơ quan, đoàn thể xã hội tăng cường công tác tuyên truyền để tạo sự đồng thuận của cả hệ thống chính trị vào cuộc, nhất là hưởng ứng phong trào chung tay xây dựng nông thôn mới.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Văn hóa Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; UBND các huyện, thành phố biên giới và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và PTNT; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính;
- VPĐP nông thôn mới Trung ương;
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Như Điều 3 QĐ;
- Các sở: NNPTNT, KHĐT, TC;
- UBND các huyện: SMC, MK, BT, BX và TP Lào Cai;
- Chi cục PTNT tỉnh;
- CVP, PCVP3;
- BBT Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu VT, TH1,4, NLN1, VX1, QLĐT1









TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đặng Xuân Phong






ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Số: 1510 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lào Cai, ngày 04 tháng 5 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH


Phê duyệt Đề án "Thí điểm phát triển kinh tế - xã hội, củng cố


quốc phòng - an ninh, gắn với xây dựng nông thôn mới các xã biên giới


Việt - Trung trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020"


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI


Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;


Căn cứ Nghị quyết số 37 - NQ/TW, ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị về


phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng trung du miền núi Bắc bộ đến năm 2020;


Căn cứ Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 30/8/2007 của Thủ tướng Chính


phủ phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt - Trung đến năm 2020;


Căn cứ Nghị quyết số 1059/NQ-UBTVQH13 ngày 09/11/2015 của Uỷ ban


Thường vụ Quốc khoá XIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016;


Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê


duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;


Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ


phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;


Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 Thủ tướng Chính phủ


ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;


Căn cứ Văn bản số 1079/VPCP-KTN ngày 19/02/2016 của Văn phòng


Chính phủ về chủ trương thực hiện Đề án thí điểm phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh, quốc phòng gắn với xây dựng nông thôn mới các xã biên giới Việt - Trung trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020; Văn bản số 11180/VPCP- NN ngày 23/12/2016 của Văn phòng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Thí điểm phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh gắn với xây dựng nông thôn mới các xã biên giới Việt - Trung trên địa bàn tỉnh Lào Cai;


Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 31/TTr- SKH ngày 07 tháng 3 năm 2017,


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Phê duyệt Đề án "Thí điểm phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh, gắn với xây dựng nông thôn mới các xã biên giới Việt - Trung trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020", cụ thể như sau:


1


I. Mục tiêu đến năm 2020


1. Mục tiêu tổng quát:


- Tạo sự đột phá có tính chất trọng tâm trong công tác chỉ đạo, xác định


nhiệm vụ, bố trí, huy động nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh, gắn với xây dựng nông thôn mới 23 xã biên giới Việt - Trung, giai đoạn 2016 - 2020.


- Đến năm 2020, xây dựng các xã biên giới có kết cấu hạ tầng đạt chuẩn


nông thôn mới; đồng thời đáp ứng nhu cầu thiết yếu phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã - hội, củng cố quốc phòng - an ninh vùng nông thôn trên tuyến biên giới Việt - Trung đến năm 2020.


- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển


nông nghiệp với phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường; sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững quốc phòng, an ninh ổn định; xây dựng tuyến biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển bền vững, là mô hình để nhân rộng ở các địa bàn có biên giới.


2. Mục tiêu cụ thể:


- Đến năm 2020, duy trì, từng bước nâng cao các tiêu chí nông thôn mới cho


06 xã đã hoàn thành; phấn đấu thêm 05 xã hoàn thành nông thôn mới, nâng tổng số xã hoàn thành nông thôn mới lên 11 xã; 12 xã hoàn thành từ 12 đến 18 tiêu chí. Cụ thể như sau:


+ 11 xã đạt 19/19 tiêu chí, gồm các xã: xã Đồng Tuyển, thành phố Lào Cai;


xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng; các xã: Quang Kim, Bản Vược, Bản Qua, Trịnh Tường, huyện Bát Xát; các xã: Si Ma Cai, Sán Chải, huyện Si Ma Cai; các xã: Bản Lầu, Lùng Vai, Pha Long, huyện Mường Khương;


+ 06 xã đạt từ 16 - 18 tiêu chí, gồm các xã: xã Nàn Sán, huyện Si Ma Cai;


các xã: Y Tý, Cốc Mỳ, A Mú Sung, Nậm Chạc, Ngải Thầu, huyện Bát Xát;


+ 06 xã đạt từ 12 - 15 tiêu chí, gồm: xã A Lù, huyện Bát Xát; các xã: Nậm Chảy,


Tả Ngải Chồ, Tung Trung Phố, Tả Gia Khâu, Dìn Chin, huyện Mường Khương;


- Tỷ lệ hộ nghèo các xã giảm bình quân hàng năm từ 5 - 7% (giảm 2 - 3 lần


so với bình quân chung của tỉnh), đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống 18,52% (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 33 triệu đồng/người/năm; giá trị sản phẩm/01 ha đất canh tác bình quân năm 2020 đạt trên 50 triệu đồng (bằng 77% bình quân chung của tỉnh); tỷ lệ che phủ rừng biên giới đạt 50% (tăng 3% so năm 2015).


- Tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo nghề đạt 52,4%; tỷ lệ lao động có


việc làm thường xuyên đạt 95% trở lên.


- 23/23 xã có đường giao thông trục xã được rải nhựa hoặc bê tông hóa;


15/23 xã có đường trục thôn được cứng hóa.


2


- Phấn đấu 20/23 xã đạt tiêu chí về thủy lợi, chủ động phục vụ tưới tiêu cho


diện tích canh tác.


- 100% số thôn bản (306 thôn) của 23 xã biên giới có điện lưới quốc gia, tỷ


lệ hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia đạt 94,2%.


- Tỷ lệ số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95%; 16/23 xã có


các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; có 100% số xã, không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp; 20 xã có nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch và 90% số xã có chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định, 13/23 xã (56,52%) đạt tiêu chí số 17 về Môi trường và an toàn thực phẩm.


- Phấn đấu 100% số hộ trên địa bàn không còn nhà tạm, nhà dột nát.


- Đến hết năm 2020, hầu hết người dân trên địa bàn được sử dụng thẻ bảo


hiểm y tế; 23/23 xã đạt chuẩn tiêu chí Y tế.


- 18 xã/23 đạt tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa; 271 thôn, bản (88,56%) đạt


thôn, bản văn hóa.


- 223 trường học, điểm trường (63,71%) có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc


gia và đạt tiêu chí về Giáo dục và Đào tạo; 98,8% tỷ lệ trẻ em trong đội tuổi được đi học; 87,6% học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục đi học.


- Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, đến năm 2020, 23/23 xã đạt


tiêu chí về Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật.


- Phấn đấu các xã đều duy trì và đạt tiêu chí Quốc phòng và An ninh.


II. Nhiệm vụ


1. Quy hoạch


- Rà soát, quy hoạch xây dựng nông thôn mới của 17 xã còn lại (chưa đáp


ứng yêu cầu về quy hoạch) trên cơ sở Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của huyện, gắn với quy hoạch xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, Quy họach sắp xếp dân cư biên giới, đảm bảo quốc phòng, an ninh, tạo điều kiện thuận lợi cho cư dân biên giới giữa hai nước tăng cường giao lưu, trao đổi thương mại.


- 23/23 xã được quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết trung tâm 19 xã,


57 điểm dân cư thôn và các quy hoạch chuyên ngành.


2. Nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội


Giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư các công trình hạ tầng nông thôn hướng theo


mục tiêu phấn đấu các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, cụ thể:


- Về Giao thông: Đầu tư 203 công trình, tổng dài 436 km, trong đó: nâng cấp


175 công trình, dài 375 km; làm mới 28 công trình, dài 61 km.


- Thủy lợi: Đầu tư nâng cấp, sửa chữa 90 hệ thống thủy lợi đã xuống cấp,


làm mới 3 hệ thống, tổng chiều dài kênh kiên cố thêm 350 km; phục vụ ổn định tưới tiêu khoảng 1.500 ha.


3


- Hệ thống điện: Đầu tư mới 20 trạm biến áp; 1,8 km đường dây 35 KV, 71


km đường dây 0,4 KV (không tính khối lượng đầu tư các xã thuộc huyện Mường Khương, ngành Điện đang thực hiện đầu tư theo nguồn vốn WB).


- Cơ sở vật chất cho giáo dục: Đầu tư 75 công trình trường học các cấp học,


gồm: 205 phòng học; 187 phòng chức năng; 188 phòng công vụ giáo viên; 62 phòng BTHS; 121 phòng bếp, kho, vệ sinh.


- Cơ sở vật chất văn hóa, thể thao: Đầu tư xây dựng mới 17 công trình nhà


văn hóa xã kết hợp hội trường xã theo mẫu thiết kế định hình của tỉnh; các nhà văn hóa xã có thiết bị đáp ứng hoạt động ở cơ sở; nâng cấp 48 nhà và làm mới 149 nhà văn hóa thôn; xây dựng 14 công trình khu thể thao xã.


- Trụ sở UBND xã: Đầu tư mở rộng, nâng cấp 6 công trình, gồm: làm mới 4


nhà làm việc các đoàn thể; 1 nhà công vụ+ ngoại thất xã; nâng cấp, sửa chữa công trình trụ sở xã.


- Các xã có nhà làm việc cho công an, quân sự xã,


- Chợ nông thôn: Đầu tư nâng cấp 03 chợ đảm bảo yêu cầu tiêu chí chợ;


nâng tổng số có 14 chợ đạt chuẩn theo quy hoạch.


- Thông tin và truyền thông: Ưu tiên phát triển đầu tư điểm truy cập intenet


công cộng cấp xã, thôn phấn đấu 100% xã và có tối thiểu 50% số thôn có điểm truy cập intenet công cộng; xây dựng hệ thống mạng LAN đảm bảo phục vụ yêu cầu nhiệm vụ ở cơ sở.


- Nhà ở dân cư: Vận động nhân dân tự xây dựng nhà ở theo quy chuẩn nông


thôn mới; đồng thời hỗ trợ 31 hộ nghèo vay vốn để xóa nhà tạm, nhà dột nát theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ.


- Đầu tư mỗi xã từ 1-3 ha (tổng số 51 ha) mặt bằng có hạ tầng thiết yếu để bán


theo hình thức đấu giá sử dụng đất, tạo nguồn thu cho xã xây dựng nông thôn mới.


- Tăng cường việc tổ chức quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng


sau đầu tư, đồng thời bố trí ngân sách hỗ trợ cho các xã thực hiện đảm bảo các công trình hoạt động hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do mưa lũ, biến đổi khí hậu gây ra.


3. Nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất


- Tiêu chí Thu nhập: Trên cơ sở đề án tái cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp,


giai đoạn 2016-2020 của tỉnh, tập trung các nguồn lực từ chương trình xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và các nguồn vốn huy động khác để tăng thu nhập bình quân/người/năm của toàn vùng là trên 33 triệu đồng.


- Thực hiện 22 dự án trồng, phát triển rừng và 20 dự án bảo vệ rừng trên địa


bàn các xã biên giới.


- Thực hiện các dự án đầu tư phát triển trồng trọt, các loại cây trồng có hiệu


quả cao (23 dự án) và hỗ trợ phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản theo hướng vùng sản xuất hàng hóa.


4


- Tiêu chí Hộ nghèo: Phấn đấu hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 5 -7%,


đưa tỷ lệ hộ nghèo trung bình toàn vùng từ 44,03% xuống 18,52% vào năm 2020.


- Tiêu chí Tỷ lệ Lao động có việc làm thường xuyên: Phát huy lợi thế về


cửa khẩu và tiềm năng du lịch để đẩy mạnh phát triển ngành nghề, dịch vụ để tạo thêm việc làm, đồng thời phát triển khu, vùng ứng dụng công nghệ cao để tận dụng lao động địa phương.


- Tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất: Củng cố, chuyển đổi các Hợp tác xã


thực hiện theo Luật Hợp tác xã 2012, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp liên kết với các tổ chức đại diện cho nông dân (Hợp tác xã, Tổ hợp tác);


4. Nhóm tiêu chí Văn hoá, xã hội, môi trường


- Giáo dục và Đào tạo: Duy trì và nâng cao mức độ đạt chuẩn phổ cập giáo


dục mầm non 05 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở các xã biên giới; phát huy hiệu quả hoạt động của các trường giáo dục thường xuyên và dạy nghề để chủ động đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đồng thời tạo điều kiện cho các học viên không có điều kiện theo học THPT được tiếp tục học tập. Đào tạo nghề với các nội dung cụ thể, thiết thực, phù hợp với phong tục tập quán và các nghề truyền thống của địa phương, gắn với quy hoạch phát triển các vùng sản xuất hàng hóa; định hướng và tạo việc làm cho người dân sau học nghề; Phấn đấu 98,8% tỷ lệ trẻ em trong đội tuổi được đi học; 87,6% học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học phổ thông, bổ túc và học nghề; phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 52,4 %.


- Tiêu chí Y tế: Xây dựng 02 trạm y tế; đầu tư tất cả các trạm y tế xã về trang


thiết bị phục vụ khám chữa bệnh ở cơ sở; thu hút, luân chuyển đảm bảo mỗi xã biên giới có 01 bác sỹ; phấn đấu đến năm 2020, có 91.035 người dân (100%) được sử dụng thẻ bảo hiểm y tế; 23 xã (100%) đạt tiêu chí Y tế.


- Tiêu chí Văn hoá: Giữ vững kết quả đã đạt được, phấn đấu đến hết năm


2020, có 271 thôn, bản/306 thôn, bản, chiếm (88,56%) đạt thôn, bản văn hóa.


- Tiêu chí Môi trường và an toàn thực phẩm : Đầu tư nâng cấp, sửa chữa 74


hệ thống, làm mới 03 hệ thống cấp nước sinh hoạt để phục vụ nước sinh hoạt cho


4.000 hộ; hỗ trợ xây dựng 18 công trình nghĩa trang, 14 công trình bãi rác; hỗ trợ kinh phí cho các hộ nghèo làm nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi, hỗ trợ các hoạt động cho cộng đồng đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn.


5. Nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị


- Đến năm 2020, có 23/23 xã đạt tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị và tiếp cận pháp luật; tiếp tục thực hiện tốt công tác cán bộ cho 20 xã chưa đạt chuẩn về đội ngũ cán bộ, công chức xã. Tăng cường điều động, luân chuyển, thu hút tri thức trẻ; tổ chức đào tạo cho đội ngũ cán bộ đương chức, cán bộ nguồn đảm bảo đạt chuẩn theo quy định. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức an ninh, quốc phòng, biên giới riêng cho cán bộ công chức cấp xã tại các đơn vị biên giới. Tăng cường cán bộ Bộ đội biên phòng cho các xã biên giới, đặc biệt các xã trọng điểm, tham mưu cho địa


5


phương củng cố, kiện toàn nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý điều hành của cấp ủy, chính quyền cơ sở.


- Về tiêu chí Quốc phòng và an ninh: Hàng năm hỗ trợ kinh phí tổ chức hội đàm, trao đổi, kết nghĩa giữa các Đồn - Trạm, các thôn bản giáp biên giới của 2 quốc gia. Chú trọng xây dựng, củng cố lực lượng dân quân tự vệ và đội ngũ an ninh xã, thôn (bản), phát huy vai trò nòng cốt trong công tác đảm bảo an ninh trật tự. Trọng tâm là đấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi các hoạt động lợi dụng dân tộc, tôn giáo chống phá chính quyền, khối đại đoàn kết dân tộc, các hoạt động tuyên truyền, phát triển đạo trái pháp luật, kiềm chế sự gia tăng tội phạm, nhất là tội phạm về ma túy, mua bán người, tội phạm hình sự nguy hiểm, tội phạm do nguyên nhân xã hội,... nâng cao hiệu quả giải quyết các vấn đề an ninh trật tự. Ưu tiên tuyển chọn con em đồng bào các dân tộc vùng biên giới được đào tạo tại các trường quân sự, công an và bố trí tại các xã vùng biên giới; tăng cường quản lý thương mại giữa các xã biên giới của Việt Nam và Trung Quốc.


Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc trong tình hình mới", gắn với Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 09/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới.


III. Giải pháp


1. Tuyên truyền


- Tăng cường vai trò của cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và


các đoàn thể quần chúng trong công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân, tạo đồng thuận cao trong cả hệ thống chính trị, cán bộ quản lý nhà nước các cấp, các doanh nghiệp và người nông dân. Trong đó, tập trung cao nội dung tái cơ cấu nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đẩy mạnh chuyển đổi, tích tụ ruộng đất; phát triển các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực, liên kết hóa trong sản xuất, doanh nghiệp hóa sản phẩm và xã hội hóa đầu tư.


- Hưởng ứng phong trào "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới",


huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới; xây dựng và phổ biến những điểm hình tiên tiến, các sáng kiến và kinh nghiệm tốt về xây dựng nông thôn mới. Kịp thời khen thưởng, động viên với các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các xã biên giới.


2. Quy hoạch và quản lý quy hoạch


Tiếp tục rà soát, điều chỉnh các quy hoạch sản xuất nông, lâm, thủy sản; quy hoạch sắp xếp dân cư; quy hoạch nông thôn mới cấp xã đã có; bổ sung quy


hoạch còn thiếu trên cơ sở phát huy lợi thế các sản phẩm của địa phương, khai


6


thác tối đa tiềm năng lợi thế của vùng. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện quy hoạch, nhất là sự kết hợp giữa quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội.


3. Cơ chế, chính sách


- Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông


thôn; thực hiện chương trình Xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững, nhất là các chính sách thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ, và của tỉnh đã ban hành.


- Ngân sách tỉnh quản lý hỗ trợ một phần và tạo điều kiện vay vốn từ Quỹ


đầu tư phát triển để cấp huyện, cấp xã quy hoạch, xây dựng các dự án tạo mặt bàng,và hạ tầng thiết yếu nhằm bán đấu giá sử dụng đất, tạo nguồn thu cho xã xây dựng nông thôn mới: Để lại tối thiểu 80% số thu được (sau khi trừ chi phí đầu tư) cho xã, triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 89/2016/NQ-HĐND ngày ngày 15/12/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai ban hành "Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên; thời gian phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020" và hướng dẫn tại Văn bản số 450/UBND - TH ngày 09/02/2017 của UBND tỉnh Lào Cai


- Tiếp tục tăng cường, luân chuyển cán bộ thuộc biên chế của cấp huyện,


của lực lượng vũ trang (Bộ đội Biên phòng tỉnh) về làm cán bộ chủ chốt các xã biên giới trọng điểm hoặc các xã còn yếu về công tác cán bộ;


- Ban hành chính sách hỗ trợ thúc đẩy liên kết sản xuất gắn với chế biến,


tiêu thụ sản phẩm đồng thời hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại, tìm đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn góp phần tạo tâm lý ổn định cho người nông dân yên tâm đầu tư sản xuất.


- Có cơ chế, chính sách cho các địa phương có đường biên giới giáp với


Trung Quốc trong việc giao thương, trao đổi hàng hóa; liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm; tổ chức ký các hiệp định khung giữa tỉnh Lào Cai với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) để thực hiện thí điểm xuất khẩu lao động theo mùa vụ; có cơ chế cho các xã có cửa khẩu, lối mở thành lập các tổ, đội bốc xếp, vận chuyển hàng hóa tạo việc làm tại chỗ cho lao động địa phương.


4. Tổ chức sản xuất


- Tăng cường hợp tác với các địa phương, các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế


trong nước và các tỉnh trong khu vực; phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ đầu tư sản xuất nông nghiệp, để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa;


- Khuyến khích hình thức liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với nông dân


(kể cả các doanh nghiệp Trung Quốc sang đầu tư trên địa bàn), trong đó: doanh nghiệp đầu tư vốn, khoa học kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm và người dân tự tổ chức sản xuất cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp tiêu thụ hoặc góp đất, công lao động; mỗi xã lựa chọn 2 - 3 cây, con hoặc ngành nghề chủ lực để ưu tiên phát triển liên kết vùng để đẩy mạnh phát triển sản xuất các sản phẩm có lợi thế so sánh.


7


- Hỗ trợ kinh phí để tư vấn thành lập mới các Hợp tác xã, Tổ hợp tác (mỗi xã thành lập mới tối thiểu 1-2 Hợp tác xã; các thôn bản đều có Tổ hợp tác).


- Thống nhất quy chế phối hợp với Trung Quốc trong việc giao lưu kết nghĩa các xã vùng biên, đồng thời hợp thức hóa cho lao động các xã đi làm thuê tại Trung Quốc để quản lý và bảo vệ quyền lợi người lao động.


5. Nguồn lực


- Nguồn nhân lực: Rà soát số nhân lực đã được đào tạo, để huy động nguồn lực


cho sản xuất. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn, tập trung đào tạo cho khoảng trên 10 nghìn lao động. Ưu tiên đào tạo nghề cho nông dân ở các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, vùng chuyên canh có tham gia liên kết trong sản xuất nông nghiệp; đào tạo các nghề phi nông nghiệp, dịch vụ cho các xã có cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các cửa khẩu, lối mở; khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức đào tạo nghề theo nhu cầu.


- Thực hiện lồng ghép nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các chương tình, đề án, dự án đang triển khai trên địa bàn.


- Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ cho Đề án từ Trung ương cho Chương trình xây dựng nông thôn mới; huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã, cộng đồng dân cư).


- Vốn đầu tư của doanh nghiệp: Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín đụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc tỉnh, được ngân sách Nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật. Huy động hỗ trợ đầu tư từ các doanh nghiệp đứng chân trên địa bàn xã.


- Huy động đóng góp của dân: Đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể, do HĐND xã thông qua. Hình thức đóng góp của người dân bằng ngày công lao động, hiến đất giải phóng mặt bằng phục vụ cho các công trình đầu tư,...


- Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư.


- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng: Vốn tín dụng đầu tư của nhà nước để kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông, xây dựng hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở làng nghề ở nông thôn và theo danh mục quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ. Vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định 55/2015/NĐ - CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn. Vốn tín dụng được huy động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh để tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho nhân dân.


- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác.


8


- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải để sử dụng hiệu quả, tiết


kiệm nguồn vốn hỗ trợ thực hiện Đề án của Trung ương.


- Xây dựng các cơ chế, chính sách và tạo những điều kiện thuận lợi cho các


doanh nghiệp khi thực hiện đầu tư trong vùng Đề án; tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư để giới thiệu những tiềm năng, lợi thế của vùng Đề án nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách nhà nước.


IV. Kinh phí thực hiện đề án giai đoạn 2016 - 2020: 2.680 tỷ đồng, trong đó:


1. Chia theo tính chất sử dụng:


Vốn đầu tư phát triển: 1.824 tỷ đồng;


Vốn sự nghiệp: 856 tỷ đồng.


2. Chia theo nguồn vốn đầu tư


2.1. Vốn ngân sách Nhà nước: 1.650 tỷ đồng


- Ngân sách Trung ương: 799 tỷ đồng.


+ Trung ương bố trí thực hiện 2 Chương trình MTQG theo tiêu chí, định


mức (dự kiến kế hoạch trung hạn): 419 tỷ đồng.


+ Trung ương bố trí thực hiện các chương trình mục tiêu theo tiêu chí, định mức,


kể cả vốn ODA, trái phiếu Chính phủ (dự kiến kế hoạch trung hạn): 130 tỷ đồng


+ Đề nghị Trung ương tăng cường bố trí thêm vốn thực hiện các Chương


trìnnh MTQG, các chương trình mục tiêu do các bộ ngành, quản lý: 250 tỷ đồng


- Ngân sách địa phương: 851 tỷ đồng


2.2. Vốn vay, vốn của các nhà đầu tư và huy động cộng đồng: 1.030 tỷ đồng.


(Có phụ lục chi tiết kèm theo)


Điều 2. Tổ chức thực hiện:


1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án): Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai các hoạt động trong lĩnh vực phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện đề án trên địa bàn các huyện, thành phố và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.


2. Sở Kế hoạch và Đầu tư


- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối, ưu tiên nguồn vốn ngân sách


Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình hỗ trợ có mục tiêu trung hạn 2016 - 2020 và hàng năm để tham mưu UBND tỉnh bố trí thực hiện Đề án.


- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan đề xuất tìm nguồn vốn


thực hiện Đề án (bao gồm cả các dự án ODA), hướng dẫn các địa phương việc sử dụng, thực hiện dự án theo đúng quy định.


9


3. Sở Tài chính:


Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương để tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn thực hiện Đề án.


4. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh: Củng cố lực lượng dân quân tự vệ, đội ngũ công an xã, thôn (bản); đảm bảo quốc phòng - an ninh trật tự xã hội.


5. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Tăng cường cán bộ cho các xã biên giới ngoài biên chế xã, theo hình thức lấy từ lực lượng biên phòng tỉnh để giúp các xã trong xây dựng nông thôn mới; đồng thời đẩy mạnh hoạt động giao lưu kết nghĩa các xã vùng biên, tạo điều kiện cho nhân dân biên giới giao thương, trao đổi, mua bán hàng hóa.


6. Các sở, ban ngành của tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, phối hợp với cơ quan thường trực, tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện đảm bảo tiến độ, chất lượng các mục tiêu đề án đề ra.


7. UBND các huyện, thành phố có xã biên giới


- Thành lập Ban chỉ đạo và tổ giúp việc các xã biên giới gắn với Chương


trình xây dựng nông thôn mới; căn cứ kế hoạch hàng năm được tỉnh giao, cân đối lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để ưu tiên tập trung đầu tư cho các xã; chỉ đạo và đôn đốc kiểm tra, đồng thời báo cáo về UBND tỉnh theo quy định.


- Căn cứ Đề án tổng thể được phê duyệt, UBND các huyện, thành phố xây


dựng dự án chi tiết các danh mục đầu tư cụ thể đến từng chỉ tiêu nhỏ trong bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới, đồng thời phân kỳ đầu tư cụ thể cho từng năm làm cơ sở cho việc giao kế hoạch triển khai hàng năm.


8. UBND các xã biên giới


- Tuyên truyền vận động nhân dân, đẩy mạnh việc phát triển sản xuất, tham


gia các chương trình dự án và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã; tăng cường công tác bảo vệ quốc phòng, an ninh biên giới;


- Phân công các tổ chức, đoàn thể bám sát địa bàn các thôn, bản để tổ chức


thực hiện các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn xã;


- Phối hợp với các ban ngành của tỉnh và huyện trong việc tổ chức thực hiện


các hoạt động phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn;


- Chịu trách nhiệm Quản lý và tổ chức thực hiện các dự án được giao thực hiện


trên địa bàn đảm bảo tiến độ đề ra, đồng thời báo cáo kết quả theo quy định.


9. Đề nghị các cơ quan, đoàn thể xã hội tăng cường công tác tuyên truyền để


tạo sự đồng thuận của cả hệ thống chính trị vào cuộc, nhất là hưởng ứng phong trào chung tay xây dựng nông thôn mới.


10


Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Văn hóa Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; UBND các huyện, thành phố biên giới và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

- Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Nông nghiệp và PTNT; CHỦ TỊCH >


Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính;


- VPĐP nông thôn mới Trung ương;


- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;


- Như Điều 3 QĐ;


- Các sở: NNPTNT, KHĐT, TC;


- UBND các huyện: SMC, MK, BT,


BX và TP Lào Cai;


- Chi cục PTNT tỉnh;
- CVP, PCVP3;
- BBT Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu VT, TH1,4, NLN1, VX1, QLĐT1
Đặng Xuân Phong
11

TT
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
TT
Danh mục công trình
Năm KC-HT
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-HT
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bố
sung
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
9
10
Nhà làm việc các đoàn thể xã Đồng Tuyền
06 phòng
CT
1
2019-0
2020
2.000
2,000
9
10
Nhà làm việc CA, QS xã Đồng Tuyển
Nhà làm việc CA, QS xã Đồng Tuyển
2019-
2020
3.200
3,200
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Đồng Tuyền
2 ha
1
18-19
14.000
4,000
10,000
12
Dự án Phát triển rừng xã Đồng Tuyển
14 ha
CT
2018-2020
420
280
140
b
Vốn Sự nghiệp
12,355
5,730
6,625
Sản xuất trồng trọt xã Đồng Tuyển
1,500
1,000
500
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Đồng Tuyển
1,500
1,000
500
2
Chăn nuôi, thủy sản
5,350
1,925
3,425
Phát triển chăn nuôi trâu
50 con
17-20
750
375
375
Phát triển chăn nuôi bò
40 con
17-20
400
200
200
Phát triển chăn nuôi lợn xã Đồng Tuyển
3500 con
17-20
3,500
1,000
2,500
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Đồng Tuyển
25000 con
17-20
500
250
250
Phát triển thủy sản
10 ha
17-20
200
100
100
3
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề
285 người
17-20
855
855
4
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Đồng Tuyển
17-20
1,500
1,000
500
5
Hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn
1,000
200
800
6
Điểm truy cập Internét thôn
1 điểm xã, 5 điểm thôn
CT
6
2018
350
250
100
7
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã Đồng
Tuyển
16-20
1,800
500
1,300

2


TT
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Năm KC- Nâng
HT
cấp
Tổng số Làm
mới
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ghi chú
Danh
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tinh
Năm KC- Nâng
HT
cấp
Tổng số Làm
mới
Cộng
NSTW đầu tư theo CT MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
II
HUYỆN BẢO THẮNG
73,177
44,791
27,686
Vốn đầu tư phát triển
49,956
33,220
16,036
Vốn Sự nghiệp
23,221
11,571
11,650
II.1
Xã Bản Phiệt
73,177
44,791
27,686
a
Vốn đầu tư phát triển
49,956
33,220
16,036
I
Cầu ngầm Làng Chung - Làng Xm, xã BảnP
Phiệt
Cầu tràn 1 nhịp; L=6m, B cẩu =5m;
chiều dài tuyến đường L= 86m
CT
1
16-17
43
43
2
Đường Pạc Tà - Cốc Lầy - Làng Ói xã Bản
Phiệt
BTXM、Bm=3m
Km
2.7
2017-
202018
2,160
1,620
540
3
Đường Cốc Lé Làng Chung xã Bàn Phiệt
BTXM, Bm=3m
Km
1.5
2018 2020
1,200
900
300
4
Đường thôn Lùng Vai xã Bản Phiệt
BTXM, Bm=3m
Km
0.8
2018 2020
640
480
160
5
Đường thôn Cốc Lấy xã Bản Phiệt
Mở Mới+CP
Km
1.8
2018 2020
840
630
210
6
Đường thôn Làng Chung
Mở Mời+CP
Km
I
2018 2020
467
350
117
7
Đường thôn Làng Ỏi xã Bản Phiệt
Mở Mới+CP
Km
1.5
2018 2020
700
525
175
8
Đường thôn Khe Nậm Sưu xã Bản Phiệt
Mỡ Mới+CP
Km
2.5
2018 2020
1,167
875
292
9
Cầu Làng Chung - Cốc Né xã Bản Phiệt
BTCT 10x4m
CT
I
2018 2020
2,700
2,400
300
10
Trường Tiểu học Bàn Phiệt
4PH +3PCV + 5P ở HSBT + 01 nhà ăn HSBT + WC + nhà tắm
CT
1
2016-2020
2,500
2,240
260
11
Trường THCS (trường chính) xã Bản Phiệt
3 PH, 2PCN, 1 phòng bảo vệ, 1
phòng tổ chức đăng, 1 phòng kho
CT
1
2016-2020
3,600
3,500
100
12
Trường MN Ánh Sao (trường chinh) xã Bản
Phiệt
1PH, 6PCN (Giáo dục nghệ thuật,
giáo dục thể chất, văn phòng, hành
chính quản trị, phòng bảo vệ, phòng y tế), 2 nhà công vụ, 1 nhà bếp + kho, 1 nhà tắm, 2 nhà vệ sinh, 1 nhà xe
CT
1
2016-2020
3,800
3,600
200

Ghi chú


18


0


10


)0


50


50


)0



30


30


3


TT
Danh mục công trình
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
TT
Danh mục công trình
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
Ghi chú
2
Chăn nuôi xã Quang Kim
11,322
5,661
5,661
Phát triển chăn nuôi lợn xã Quang Kim
9152 con
9,152
4,576
4,576
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Quang Kim
47509 con
950
475
475
Phát triển thủy sản xã Quang Kim
61ha
1,220
610
610
3
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xă
Quang Kim
423 người
1,269
1,269
4
Điểm truy cập Internét xã, thôn xã Quang Kim
1 điểm xã, 9 điểm thôn
CT
9
2018
500
370
130
5
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Quang Kim
1,000
700
300
6
Trang thiết bị trạm y tế xã
01 bộ
CT
2018
300
300
7
Hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn xã
Quang Kim
1,000
200
800
8
Duy tu bảo dưỡng các công trinh xã Quang Kim
Kim
1,500
700
800
I∏.2
Xã Bản Vược
86,061
38,332
47,729
a
Vốn đầu tư phát triển
56,586
23,414
33,172
Đường N1, thôn Km0, xã Bản Vược
BTXM Bm=3m
Km
0.35
16-17
798
324
474
0
2
Đường đến phân hiệu trường tiểu học thôn San Lùng, xã Bản Vược
BTXM; L=360m
Km
2016-2017
358
358
0
3
Đường đi thôn San Lùng xã Bản Vược
Nền đường rộng 3m, Mặt đường BTXM rộng 2 5 m
BTXM rộng 2,5 m
Km
6
2016-2020
2,400
1,800
600
0
4
Đường Nhất Trí - Kho Tàu xã Bán Vược
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
1.2
2016-2017
480
360
120
0
5
Đường thôn San Lùng xã Bán Vược
Nến đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
1.5
2016-2017
600
450
150
6
Đường trục thôn San Bang xã Bản Vược
Nền đường rộng 3m,M
BTXM rộng 2,5 m
Km
I
2016-2017
400
300
100
7
Trường MN Bản Vược
nhà công vụ GV 2 phòng, phòng,
chức năng 3 phòng, phòng làm việc 1
CT
1
2016
3,000
2,800
200

6


TT
Danh mục công trình
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
TT
Danh mục công trình
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
5
Điểm truy cập Internet thôn xã Bản Vược
5 điểm thôn
CT
5
2018
200
150
50
6
Xây dựng các mô hinh về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Bản Vược
1,000
700
300
7
Hỗ trợ vệ sinh môi trương nông thôn
1,000
200
800
8
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã Bản Vược
1,500
700
800
III.3
Xã Bản Qua
50,216
25,565
24,650
a
Vốn đầu tư phát triển
73,973
31,373
42,600
1
Đường trục thôn Bản Vai, xã Bản Qua
Mở rộng nền, Bn=4,0 m; BTXM,
Bm=3m
Km
0.7
16-17
2,372
634
1,738
2
Đường Bản Vền - Coóc Cài xã Bản Qua
Nền đường rộng 4,0m, Mặt đường BTXrộng 3
BTXM rộng 3 m
Km
2
2016-2017
1,333
1,000
333
3
Đường Bản Mỏ - Lâm Tiến xã Bản Qua
Nền đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
Km
4
2017
2,667
2,000
667
4
Đường đến thôn Bản Qua xã Bản Qua
Đường cấp phồi
Km
1.5
2016-2017
500
375
125
5
Đường thôn Bản Trung xã Bản Qua
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
0.9
2017
360
270
90
6
Ngõ xóm Tân Bảo xã Bản Qua
BTXM mặt đường rộng 2,0m
Km
0.5
2017
175
131
44
7
Ngõ xóm Làng Mới xã Bản Qua
BTXM mặt đường rộng 2,0m
Km
0.6
2017
211
158
53
8
Cầu sắt thôn bản pho xã Bản Qua
Dải 16m, rộng 3m
CT
1
17-18
950
800
150
9
Sửa, nâng cấp 7 hệ thống thủy lợi xã Bản Qua
7km
CT
7
18-20
5,900
4,130
1,770
10
Sửa chữa, N.cấp hệ thống cấp nước SH xã
Bản Qua
CT
3
19-20
1,200
840
360
11
Trường MN Bản Qua xã Bản Qua
Phòng học 5 phòng, chức năng 2
phòng, phòng làm việc 1, nhà vệ sinh
CT
I
2016
1,850
1,850
12
Trường TH Bản Qua xã Bán Qua
Phòng học 1 phòng, chức năng 2
phỏng, phòng làm việc 1, nhà vệ sinh
CT
1
2016
635
635

8


TT
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Năm KC-
HT
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Danh mục công DÂN
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
TT
Danh mục công DÂN
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các
CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
13
Trường Mầm non Bản Trung
xã Bản Qua
m học 2 phòng, chức năng 4
phòng.
CT
|
2016
680
680
14
10
Nhà văn hóa thôn ... xã Bản Qua
Làm mới 01 nhà
CT
2016
140
70
70
15
Nghĩa trang xã Bản Qua
San gạt mặt bằng, đường vào NT,
đường nội bộ
CT
2016-2020
1,000
500
500
16
Bãi rác xã Bản Qua
San gạt mặt bằng, đường vào NT,
đường nội bộ
2019
1,000
300
700
17
Nhà làm việc công an, QS xã Bản Qua
18-19
3,000
3,000
18
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Bàn Qua
3 ha
18-19
30,000
6,000
24,000
19
Dự án phát triển rừng xã Bàn Qua
800 ha
CT
16-20
20,000
8,000
12,000
b
Vốn Sự nghiệp
50,216
25,565
24,650
1
Bảo vệ rừng xã Bản Qua
60ha
16-20
90
90
2
Sản xuất trồng trọt xã Bản Qua
4,000
2,000
2,000
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Bản Qua
4,000
2,000
2,000
3
Chăn nuôi xã Bản Qua
41,121
20,560
20,560
Phát triển chăn nuôi trâu xã Bàn Qua
1767 con
26,505
13,253
13,253
Phát triển chăn nuôi bò xã Bản Qua
25 con
250
125
125
Phát triển chăn nuôi lợn xã Bản Qua
11615 con
11,615
5,808
5,808
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Bàn Qua
66225 con
1,325
662
662
Phát triển chăn thủy sàn xã Bàn Qua
71,3 ha
1,426
713
713
4
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã Bản Qua
215 người
645
645
5
Điểm truy cập Internét xã, thôn xã Bàn Qua
1 điểm xã, 9 điểm thôn
CT
10
2018
560
370
190

9


TT
Danh mục công trình
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Vay, huy
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu. tư theo các
CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
động cộng
đồng
6
Trang thiết bị trạm y tế xã Bản Qua
01 bộ
CT
1
2018
300
300
7
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Bản Qua
1,000
700
300
8
Hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn xã Bản Qua
1,000
200
800
9
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã Bản Qua
1,500
700
800
.4
Xã Trịnh Tường
173,774
112,979
60,795
a
Vốn đầu tư phát triển
108,711
76,778
31,932
1
Đường đi Suối Tẻ Hồ, xã Trịnh Tường
Nền đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
Km
1
2016-2017
800
600
200
2
Đường thôn Bản Mạc xã Trịnh Tường
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
0.8
2017
320
240
80
3
Đường thôn Tân Tiến xã Trịnh Tường
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
1
2017
400
300
100
4
Đường thôn Vĩ Lầu xã Trịnh Tường
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
0.5
2018
200
150
50
5
Đường thôn Tân Thành xã Trịnh Tường
Nến đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
0.5
2018
200
150
50
6
Đường thôn Tân Quang xã Trịnh Tường
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
0.5
2018
200
150
50
7
Đầu tư hạ tầng nhỏ (Đường GTNT, thủy lợi,
Cấp nước sinh hoạt)- WB xã Trịnh Tường
16-17
2,775
2,522
252
8
Hệ thống TL thôn Tùng Chỉn 1 xã Trịnh
Tương
Bê tông kênh
Km
3.1
2017-2020
2,976
2,381
595
9
Thủy lợi Ná Đoong, tùng Chin xã Trịnh Tường
70 ha
1
17-19
35,000
31,500
3,500
10
Sửa chữa, nâng 2 H, thông cấp nước SH xã
Trịnh Tường
CT
2
18 -20
800
560
240
11
Công trình cấp điện các thôn Lao Chải, Tả Cồ Thàng, Phìn Ngan, Tùng Chin 2, Tùng Chin 3 xã Trịnh Tường
cấp cho 05 thôn 314 hộ,13 Km
đường dây 0,4Kv, 05 trạm biến áp
CT
1
2019
12,000
10,940
1,060

10


TT DÂN
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Năm KC- Tổng số
HT
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT DÂN
Năm KC- Tổng số
HT
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ghi chú
Danh mục công
trìn
mô hạng mục đầu tư
)try
Đon
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC- Tổng số
HT
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
12
Trường MN Trịnh Tường 1
ng công vụ GV7 phòng, chức
ng 4 phòng, phòng làm việc 1, bếp
1, nhà vệ sinh 3.
CT
1
2017
1,300
1,125
175
13
Trường TH Trịnh Tường 1
Phòng học 7phòng, chức năng 3
phòng, phòng làm việc 3, phòn cn vụ GV 9, phòng bán trú HS 15 phòng tăm 6, phòng vệ sinh 6, bếp 1.
CT
2017
3,900
3,725
175
14
Trường THCS Trịnh Tường
Phòng làm việc 5, phòng công vụ
GV 10, nhà tắm 6, nhà ăn HS bán trứ 3 phòng(200m2).
CT
2017
2,100
1,975
125
15
Trường TH Trịnh Tường 1, xã Trịnh Tường
4 phòng học kiên cố
CT
16-17
2,200
2,000
200
16
Nhà Văn hóa xã Trinh Tường
Làm mới 01 nhà văn hóa xã
CT
2017-2018
3,300
3,000
300
17
Nhà văn hóa các thôn xã trịnh Tường
Làm mới 13 nhà văn hóa thôn, nâng cấp 5 nhà văn hóa thôn,
CT
2017-2018
1,740
1,160
580
18
Khu thể thao xã Trịnh tường
Khu thể thao xã
CT
2017-2018
1,500
500
1,000
19
Bãi rác xã Trịnh Tường
01 khu (2000m2)
CT
2017
1,000
300
700
20
Nghĩa trang nhân dân xã Trịnh Tường
Đường vào nghĩa trang; san tạo mặt
bằng.
CT
1
2017
1,000
500
500
21
Nhà làm việc các đoàn thể xã Trịnh Tường
06 phòng
CT
2017
2,000
2,000
22
Nhà làm việc công an, QS xã Trịnh Tường
18-19
3,000
3,000
23
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Trịnh Tường
2 ha
1
18-19
20,000
4,000
16,000
24
Dự án Phát triển rừng xã Trịnh Tường
400 ha
CT
1
16-20
10,000
4,000
6,000
b
Vốn Sự nghiệp
65,063
36,201
28,862
1
Quy hoạch xây dựng NTM xã Trịnh Tường
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
450
300
150
2
Bảo vệ rừng xã Trịnh Tường
190ha
CT
16-20
285
285

11


TT
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
TT
Danh mục công trình
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT MTQG
NSTW đầu tư theo các
CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
3
Sản xuất trồng trọt xã Trịnh Tường
4,000
2,000
2,000
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Trịnh Tường
4,000
2,000
2,000
4
Chăn nuôi xã Trịnh Tường
48,907
24,453
24,453
Phát triển chăn nuôi trâu xã Trịnh Tường
2381 con
35,715
17,858
17,858
Phát triển chăn nuôi bò xã Trịnh Tường
128 con
1,280
640
640
Phát triển chăn nuôi lợn xã Trịnh Tường
10177 con
10,177
5,089
5,089
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Trịnh Tường
51725 con
1,035
517
517
Phát triển chăn thủy sản xã Trịnh Tường
35 ha
700
350
350
5
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã Trịnh Tường
472 người
1,416
1,416
6
Điểm truy cập Internét xã, thôn xã Trịnh
Tường
1 điểm xã, 9 điểm thôn
CT
10
2018
560
370
190
7
Trang thiết bị y tế xã Trịnh Tường
01 bộ
CT
1
2018
300
300
8
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Trịnh Tường
1,200
800
400
9
Các hoạt động hỗ trợ sinh kế, tăng cường năng lực- WB xã Trịnh Tường
16-17
5,146
4,877
269
10
Hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn xã Trịnh Tường
1,000
200
800
11
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã Trịnh
Tường
1,800
1,200
600
II.5
Xã Nậm Chạc
125,994
78,878
47,116
a
Vốn đầu tư phát triển
88,995
57,443
31,552
Đường đến thôn Linh Giang xã Nậm Chạc
Nền đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
Km
1.7
2017
1,473
1,105
368
2
Đường thôn Cửa Suối, xã Nậm Chạc
BTXM, Bm = 3m, dày 16 cm; L=
1,53km
Km
1
2016-2017
1,154
775
379

12


TT
DÂN
Danh mục công trình
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Năm KC-
HT
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
TT
DÂN
Danh mục công trình
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
TT
DÂN
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bố
sung
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
3
Đường đến Khoang Thuyền Nậm Chạc
Nên tường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
Km
1.5
2016-2017
1,300
975
325
4
0
Đường đến thôn Cửa Suối xã Nậm Chạ
Nền đường rộng 4,0m, Mặt đường BTXM rộng 3 m
Km
4
2016-2017
3,467
2,600
867
5
Đường Nậm Cáng - Ma Cò xã Nậm Chạc
Rải CP Bm=3m
Km
5
2018-2019
1,667
1,250
417
6
Đg Ngám Xá - Khoang Thuyền xã Nậm Chạc
Rải CP Bm=3m
Km
2
2018
667
500
167
7
Đường Biên Hòa- Khoang Thuyền xã Nậm
Chạc
Mờ mới Bn=4,8m + rải CP Bm=3m
Km
3.2
2017-2018
1,456
1,120
336
8
Đường thôn Suối thầu 3 xã Nậm Chạc
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
2.5
2018-2019
1,000
750
250
9
Đường thôn Nậm Cáng xã Nậm Chạc
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
2
2019
800
600
200
10
Đường thôn Khoang Thuyền xã Nậm Chạc
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
2017-2018
400
300
100
11
Đầu tư hạ tầng nhỏ (Đường GTNT, thủy lợi,
Cấp nước sinh hoạt) theo DA WB xã Nậm
Chạc
16-17
2,238
2,034
203
12
Sửa, nâng cấp 5 hệ thống thủy lợi xã Nậm
Chạc
7km
CT
5
18 -20
5,200
3,640
1,560
13
Sửa chữa, N.cấp3 hệ thống cấp nước SH xã
Nậm Chạc
CT
3
19-20
3,600
2,520
1,080
14
Công trinh cấp điện thôn Nậm Giang 2, Linh Giang xã Nậm Chạc
cấp cho 02 thôn, 148hộ, 10.5 Km
đường dây 0,4Kv; 02 trạm biến áp
CT
1
2018
7,980
7,980
15
Trường MG Nậm Chạc
Phòng học 0 phòng, chức năng 1
phòng, phòng làm việc 5, nhà vệ sinh
CT
1
2018
590
590
16
Trường Tiểu học Nậm Chạc
Phòng học 2 phòng, phòng công vụ GV2, nhà tắn 2, nhà vệ sinh 1
CT
1
2106
650
650
17
Trường THCS Nậm Chạc
Phòng học 4 phòng, phòng chức năng 3 phòng, phòng làm việc 2, nhà tắm 2, nhà vệ sinh 2, phòng ăn bán trú
3(200m20).
CT
1
2018
2,500
2,360
140
18
Trường TH Nậm Chạc - Suối Thầu 3, xã Nậm Chạc
3 phòng học bán kiên cố theo MĐH
CT
16-17
1,374
1,304
70

13


TT
Danh mục công trình
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Năm KC-HT
HT
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Năm KC-HT
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn vị tính
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-HT
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các
CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sưng
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
19
Nhà Văn hóa xã Nậm Chạc
Làm mới 01 nhà văn hóa xã
CT
2018-2019
4,000
3,500
500
20
Nhà văn hóa các thôn xã Nậm Chạc
Làm mới 2 nhà văn hóa thôn, nâng
cấp 9 nhà văn hóa thôn,
CT
9
2
2018-2019
1,180
590
590
21
Khu thề thao xã Nậm Chạc
Khu thể thao xã
CT
2018-2019
1,500
500
1,000
22
Bãi rác xã Nậm Chạc
01 khu (2000m2)
CT
2017
800
300
500
23
Nghĩa trang nhân dân xã Nậm Chạc
Đường vào nghĩa trang; san tạo mặt
bằng
CT
2017
1,000
500
500
24
Nhà làm việc các đoàn thể xã Nậm Chạc
06 phòng
CT
18-19
2,000
2,000
25
Nhà làm việc công an, QS xã Nậm Chạc
18 -19
3,000
3,000
26
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Nậm Chạc
2 ha
|
18-19
20,000
4,000
16,000
27
Dự án Bảo vệ và phát triển rừng xã Nậm Chạc
600 ha
16-20
18,000
12,000
6,000
b
Vốn Sự nghiệp
36,999
21,435
15,564
1
Quy hoạch xây dựng NTM xã Nậm Chạc
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
450
300
150
2
Bảo vệ rừng xã Nậm Chạc
280ha
16-20
84
84
3
Sản xuất trồng trọt xã Nậm Chạc
4,000
2,000
2,000
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Nậm Chạc
4,000
2,000
2,000
4
Chăn nuôi xã Nậm Chạc
22,794
11,397
11,397
Phát triển chăn nuôi trâu xã Nậm Chạc
1148 con
17,220
8,610
8,610
Phát triển chăn nuôi bò xã Nậm Chạc
103 con
1,030
515
515
Phát triển chăn nuôi lợn xã Nậm Chạc
3922 con
3,922
1,961
1,961
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Nậm Chạc
22505 con
450
225
225

14


TT
Danh mục công trình DÂN
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Danh mục công trình DÂN
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
TT
Danh mục công trình DÂN
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
Phát triển chăn thủy sản xã N
8,6 ha
172
86
86
5
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo n
0g
357 người
1,071
1,071
6
Điềm truy cập Internét xã, thôn xã Nậm Chạc
1 điểm xả, 5 điểm thôn
CT
6
2018
350
250
100
7
Trang thiết bị y tế xã Nậm Chạc
01 bộ
CT
1
2018
300
300
8
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bến vững xã Nậm Chạc
1,000
700
300
9
Các hoạt động hỗ trợ sinh kế, TCNL theo DA WB- xã Nậm Chạc
16-17
4,150
3,933
217
10
Hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn xã Nậm Chạc
1,000
200
800
"1
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã Nậm Chạc
1,800
1,200
600
III.6
Y Tý
156,463
105,828
50,635
α
Vốn đầu tư phát triển
103,935
73,655
30,280
Đường đến thôn Phìn Hồ xã Ý Tỷ
Nền đường rông 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3m
Km
3
2016-2017
3,000
2,250
750
2
Đường Lao Chải 1 - Sín Chải, xã Ý Tỷ
BTXM Bm=3m, L= 1,4km
Km
|
2016-2018
1,301
950
351
3
Đường thôn Phan Cán Sử xã Ý Tý
Nến đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
Km
2
2018
1,867
1,400
467
4
Đường thôn Sin San 2 xã Ý Tý
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
2
2017-2018
933
700
233
5
Đường thôn Lao Chải 2 xã Ý Tý
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
0.5
2017-2018
233
175
58
6
Đường Trung tâm xã Ý Tý
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
5
2017
2,333
1,750
583
7
Đường nội đồng Lao Chải xã Ý Tý
Nến dường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5mm
Km
2019
467
350
117
8
Đường nội đồng Sin San xã Ý Tý
Nến đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
1
2019
467
350
117

15


TT
Danh mục công trình
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Năm KC-
HT
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
9
Đầu tư hạ tầng nhỏ (Đường GTNT, thủy lợi, Cấp nước sinh hoạt) theo DA WB xã Ý Tý
4,274
3,885
389
10
Sửa chữa, nâng cấp 5 hệ thống thủy lợi
5
2017-2020
5,300
3,710
1,590
=
Sửa chữa, nâng cấp 3 hệ thống cấp nước SH xã Ý Tý
3
2017-2020
1,550
1,085
465
12
Công trinh cấp điện thôn Trung Chài, Phin
Hồ, Sin San 1,2 Hồng Ngài, xã Y Tý
cấp 05 thôn, 277hộ, 13 Km đường
dây 0,4Kv, 05 trạm biến áp
CT
1
2017
10,940
10.940
13
Trường Mẫu giáo Y Tý
Phòng học 6 phòng, chức năng 2
phòng, phòng làm việc 5, bếp 3, nhà vệ sinh 3.
CT
2019
2,320
2,320
14
Trương tiểu học Y Tỷ 1 xã Ý Tỷ
04 phòng học
CT
1
17-18
2,000
2,000
15
Trường tiểu học Y Tý 2 xã Ý Tỷ
09 phòng học
CT
1
17-18
4,900
4,500
400
16
Trường THCS Y Tý xã Ý Tý
Phòng ở công vụ GV 14, nhà tắm 4, nhà vệ sinh 2, nhà ăn bản trú
240m2(4phong)
CT
1
2019
1,920
1,920
17
Khu thể thao xã Y Tý
Khu thể thao xã
CT
2018-2019
1,500
500
1,000
18
Nhà văn hóa xã Y Tý
Làm mới 01 nhà văn hóa xã
CT
2018-2019
4,500
4,000
500
19
Nhà văn hóa các thôn xã Y Tý
Làm mới 13 nhà văn hóa thôn, nâng cấp 5 nhà văn hóa thôn,
CT
5
13
2018-2019
2,320
1,160
1,160
20
Nhà làm việc công an, QS xã
18-19
3,000
3,000
21
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Ý Tý
3ha
1
18-19
24,000
6,000
18,000
22
Trạm kiểm soát Biên phòng Ý Tý
1
17-18
3,100
3,100
23
Nhà công vụ UBND huyện tại Ý Tý
1
17-19
9,910
9,910
24
Bãi thu gom rác thái tập trung (khu) xã Ý Tý
01 Khu (2000m2)
CT
2019
800
300
500
25
Nghĩa trang nhân dân xã Ý TỶ
Đường vào nghĩa trang; san tạo mặt bằng...
CT
1
2019
1,000
500
500

16


TT
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Năm KC- Làm
HT
mới
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy Đề nghị
động cộng
đồng
NSTW bổ
sung
Ghi chú
Danh mục trình
mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Năm KC- Làm
HT
mới
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các
CTMT
khác
NS địa
phương
Vay, huy Đề nghị
động cộng
đồng
NSTW bổ
sung
Ghi chú
26
Dự án phát triển rừng xã Y
400 ha
16-20
10,000
6,900
3,100
b
Vốn Sự nghiệp
Vốn Sự nghiệp
52,528
32,173
20,355
1
Quy hoạch xây dựng NTM xã Y Tý
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
450
300
150
2
Bảo vệ rừng xã Y Tý
145ha
16-20
220
220
3
Sản xuất trồng trọt xã Ý Tý
4,000
2,000
2,000
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Ý Tý
4,000
2,000
2,000
4
Chăn nuôi xã Ý Tý
31,722
15,861
15,861
Phát triển chăn nuôi trâu xã Ý Tý
1447 con
21,705
10,853
10,853
Phát triển chăn nuôi bò xã Ý Tý
47 con
470
235
235
Phát triển chăn nuôi ngựa xã Ý Tý 110 con
Phát triển chăn nuôi ngựa xã Ý Tý 110 con
1,100
550
550
Phát triển chăn nuôi lợn xã Ý Tý
7693 con
7,693
3,847
3,847
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Ý Tý
37679 con
754
377
377
5
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã Ý Tý
1080 người
3,240
3,240
6
Điểm truy cập Internet xã, thôn xã Ý Tý
1 điềm xã, 8 điểm thôn
CT
6
2018
470
340
130
7
Trang thiết bị y tế xã xã Ý Tỷ
01 bộ
CT
1
2018
300
300
8
Thiết bị nhà văn hóa xã Ý Tỷ
1
200
200
9
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giàm nghèo bền vững xã Ý Tý
1,200
800
400
10
Các hoạt động hỗ trợ sinh kế, TCNL theo DA WB xã Ý Tý
16-17
7,926
7,512
414
=1
Hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn xã Ý Tỷ
1,000
200
800

17


TT
Danh mục công trình
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
TT
Danh mục công trình
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
12
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã Ý Tý
1,800
1,200
600
■I.7
Xã Cốc Mỳ
141,893
84,695
57,199
a
Vốn đầu tư phát triển
104,035
64,370
39,665
1
Đường Tân Giang- Tân Tiến xã Cốc Mỳ
Nền đường rộng 4.0m, Mặt đường BTXM rộng 3m
BTXM rộng 3 m
Km
4
2018-2019
3,733
2,800
933
2
Đường thôn Bầu Bàng, xã Cốc Mỳ
BTXM,Bm=3m
Km
1.5
16-17
2.550
1,200
1,350
3
Đường thôn Bản Trang xã Cốc Mỳ
Nền đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
Km
2
2017
1,867
1,400
467
4
Đường đến thôn Tân Giang xã Cốc Mỳ
Nền đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3m
Km
4
2017-2018
3,733
2,800
933
5
Đường đi thôn Ná Lùng xã Cốc Mỳ
Nền đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
Km
1.5
2017
1,400
1,050
350
6
Đường đến Séo Phin Than xã Cốc Mỳ
2Km Mặt đường BTXM rộng 3 m;
Km
2
2018
1,867
1,400
467
7
Đường đến Séo Phìn Than xã Cốc Mỳ
10 km đường cấp phối
Km
10
2018
3,333
2,500
833
8
Trục thôn Vĩ Kẽm xã Cốc Mỳ
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5m
Km
1
2017
467
350
117
9
Sửa chữa, nâng cấp 13 hệ thống thủy lợi xã
Cốc Mỳ
5
2017-2020
12,500
8,750
3,750
3,
10
Sửa chữa, nâng cấp 3 hệ thống cấp nước SH xã Cốc Mỳ
3
2017-2020
1,200
840
360
11
Công trình cấp điện thôn Tả Suối Câu, Séo
Phin Than, Din Pèng, Tả Liềng xã Cốc Mỳ
cấp cho 04 thôn; 206 hộ, 16,5 Km
đường dây 0,4Kv ; 04 trạm biến áp
CT
1
2018
13,500
12,900
600
12
Trường MN Cốc Mỳ số 1
Phòng công vụ GV 3 phòng, chức
năng 4 phòng, phong làm việc 5, bếp
CT
1
2018
2,200
2,045
155
13
Trường MN Cốc Mỳ số 2
Phòng công vụ GV 4 phòng, chức
năng 3 phòng, phòng làm việc 1, vệ
sinh 2 phòng.
CT
1
2018
1,100
960
140
14
Trường TH Cốc Mỳ 1
Phòng học 2 phòng, chức năng 1
phòng, phòng làm việc 1, phòng vệ
sinh1.
CT
1
2018
1,700
1,500
200

18


TT
Dan công g trình
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú NS địa
phương
TT
Dan công g trình
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy NSTW đầu tư theo CT
động cộng
đồng
MTQG
Ghi chú NS địa
phương
TT
Dan công g trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
Vay, huy NSTW đầu tư theo CT
động cộng
đồng
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
Ghi chú NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
15
Trường THCS Cốc Mỳ
Phòng chức năng 4 phòng, phòng
làm việc 3, phong ở GV 6, nhà tắm 1, vệ sinh 1, bếp 1.
CT
2018
1,555
1,555
16
Khu thể thao xã Cốc Mỳ
Khu thể thao xã
CT
2018-2019
1,500
500
1,000
17
Nhà văn hóa xã Cốc Mỳ
Làm mới 01 nhà văn hóa xã
CT
2018-2019
4,000
3,500
500
18
Nhà văn hóa các thôn xã Cốc Mỳ
Làm mới 6 nhà văn hóa thôn, nâng
cấp 12 nhà văn hóa thôn
CT
12
6
2018-2019
1,530
1,020
510
19
Nhà làm việc công an, QS xã Cốc Mỳ
CT
18-19
3,000
3,000
20
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Cốc Mỳ
3ha
18-19
24,000
6,000
18,000
21
Bãi thu gom rác thải tập trung (khu) xã CốcM
Mỳ
01 Khu (2000m2)
CT
2018
800
300
500
22
Nghĩa trang nhân dân xã Cốc Mỳ
Đường vào nghĩa trang; san tạo mặt
bằng..
CT
2018
1,500
500
1,000
23
Dự án Phát triển rừng xã Cốc Mỳ
500 ha
16-20
15,000
7,500
7,500
b
Vốn Sự nghiệp
37,858
20,325
17,534
Quy hoạch xây dựng NTM xã Cốc Mỳ
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
450
300
150
2
Bảo vệ rừng xã Cốc Mỳ
160ha
16-20
44
44
3
Sản xuất trồng trọt xã Cốc Mỳ
4,000
2,000
2,000
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quà cao xã Cốc Mỳ
4,000
2,000
2,000
4
Chăn nuôi xã Cốc Mỳ
27,107
13,554
13,554
Phát triển chăn nuôi trâu xã Cốc Mỳ
1204 con
18,060
9,030
9,030
Phát triển chăn nuôi bò xã Cốc Mỳ
55 con
550
275
275
Phát triển chăn nuôi lợn
7303 con
7,303
3,652
3,652
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Cốc Mỳ
38315 con
766
383
383
19
19
19
19
19
19
19
19
19
19
19
19
19
19
19

20


TT
Danh m công trình
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Năm KC-
HT
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Danh m công trình
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
TT
Danh m công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các
CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
9
Trường Mẫu giáo A Mú Sung
Phòng học 3 phòng, chức năng 2
phòng, phòng làm việc 6, phòng công vụ GV 3, nhà vệ sinh 4, bếp 4.
CT
1
2017
2,405
2,405
10
Khu thể thao xã A Mú Sung
Khu thể thao xả
CT
1
2019-2020
1,000
500
500
11
Nhà văn hóa xã A Mú Sung
Làm mới 01 nhà văn hóa xã
CT
1
2019-2020
4,000
3,500
500
12
Nhà văn hóa các thôn xã A Mú Sung
Làm mới 11 nhà văn hóa thôn
CT
"1
2019-2020
1,155
770
385
13
Bãi thu gom rác thải tập trung (khu) xã A Mú Sung
01 Khu (2000m2)
CT
1
2019
800
300
500
14
Nghĩa trang nhân dân xã A Mú Sung
Đường vào nghĩa trang; san tạo mặt
bằng..
CT
2019
1,000
500
500
15
Nhà làm việc công an, quân sự xã A Mú Sung
2 tầng 8 phòng
CT
2018
3,000
3,000
16
Trạm biên phòng Lung Pô xã A Mú Sung
17-19
9,800
9,800
17
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã A
Mú Sung
Z ha
18-19
18,000
4,000
14.000
18
Dự án Phát triển rừng xã A Mú Sung
500 ha
16-20
12,500
7,500
5,000
b
Vốn Sự nghiệp
30,695
16,594
14,100
Quy hoạch xây dựng NTM xã A Mú Sung
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
450
300
150
2
Bảo vệ rừng xã A Mú Sung
15ha
16-20
20
20
3
Sản xuất trồng trọt xã A Mú Sung
4,000
2,000
2,000
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã A Mủ Sung
4,000
2,000
2,000
4
Chăn nuôi xã A Mú Sung
20,301
10,150
10,150
Phát triển chăn nuôi trâu xã A Mú Sung
956 con
14,340
7,170
7,170
Phát triển chăn nuôi bò xã A Mú Sung
230 con
2,300
2,150
1,150

21


TT
Danh mục công trình
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
TT
Danh mục công trình
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
Phát triển chăn nuôi lợn xã A Mú Sung
3309 con
3,309
1,655
1,655
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã A Mú Sung
17590 con
352
176
176
5
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã A Mú Sung
358 người
1,074
1,074
6
Điểm truy cập Internét xã, thôn xã A Mú Sung
1 điểm xã, 5 điểm thôn
CT
6
2018
350
250
100
7
Trang thiết bị y tế xã A Mú Sung
01 bộ
CT
2018
300
300
8
Thiết bị nhà văn hóa xã A Mủ Sung
200
200
9
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã A Mú Sung
1,200
900
300
10
Hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn
1,000
200
800
11
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã A Mú
Sung
1,800
1,200
600
III.9
Xã A Lù
95,093
55,294
39,799
a
Vốn đầu tư phát triển
63,863
37,053
26,811
1
Đường đến thôn Tà Suối Câu 2
Nến đường rộng 4,0m, Mặt đường BTXM ộ3
BTXM rộng 3 m
Km
1.1
17-18
1,100
825
275
2
Đường đi Khu Chu Lìn, (Khoa San Chải
Khu Chu Lin) xã A Lù
BTXM Bm=3m
Km
2.5
16-17
3,942
2,155
1,787
3
Đầu tư hạ tầng nhỏ (Đường GTNT, thủy lợi, Cấp nước sinh hoạt) theo DA WB xã A Lù
16-17
1,801
1,638
164
4
Đường đến thôn A Lù 1 xã A Lù
Nến đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
Km
0.7
2016-2017
700
525
175
5
Đường đi cầu Thiên Sinh xã A Lừ
Nền đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
Km
3.5
2018
3,500
2,625
875
6
Đường thôn Ngải Trồ xã A Lù
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
0.7
2017
327
245
82
7
Đường thôn Séo Phin chư xã A Lù
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
1.3
2017
607
455
152

22


TT
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Năm KC-
HT
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
TT
Danh m công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
8
9
Đường thôn A lù 1+2
Nến đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
1.7
2017-2018
793
595
198
8
9
Đường đến Khu Chu Lin 2 xã A Lử
Nền đường rộng 3m. Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
2
2018
933
700
233
10
Sửa chữa, nâng cấp 3 hệ thống thủy lợi xã A Lù
3
2017-2020
1,900
1,330
570
"
Sửa chữa, nâng cấp 3 hệ thống cấp nước SH xã A Lù
3
2017-2020
900
630
270
12
Trường Mẫu giáo xã A Lù
Phòng học 2 phòng, chức năng 2
phòng, phòng làm việc 6, phòng công vụ 3 phòng.
CT
2018
1,4301
1,430
13
Trường tiểu học A Lù
Phòng học 2 phòng, phòn ở bán trú 8 phòng, nhà vệ sinh 2
CT
2018
1,350
1,350
14
Trường THCS A Lù
Phòng học 2 phòng, phòng chức năng 4 phòng, phòng làm việc 6, phòng ở công vụ GV 5, phòng ở bàn trú HS 8, nhà 4, nhà vệ sinh 1, bếp nấu ăn
1,nhà ăn HS 3 phòng (200m2).
CT
1
2018
2,820
2,820
15
Khu thể thao xã A Lù
Khu thể thao xà
CT
}
2019-2020
1,000
500
500
16
Nhà văn hỏa xã A Lù
Làm mới 01 nhà văn hóa xã
CT
2019-2020
4,500
4,000
500
17
Nhà văn hóa các thôn xã A Lù
.Làm mới 9 nhà văn hóa thôn
CT
9
2019-2020
1,260
630
630
18
Bãi thu gom rác thải tập trung (khu) xã A Lù
01 Khu (2000m2)
CT
1
2019
800
300
500
19
Nghĩa trang xã A Lù
Đường vào nghĩa trang; san tạo mặt bằng...
CT
2019
1,000
500
500
20
Nhà làm việc công an, QS xã A Lù
CT
1
18-19
3,000
3,000
21
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã A Lù
2 ha
1
18-19
20,000
4,000
16,000
22
Dự án phát triển rừng xã A Lù
340 ha
16-20
10,200
6,800
3,400
b
Vốn Sự nghiệp
31,229
18,241
12,988

23


TT
Danh mục công trình
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Năm KC-
HT
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bố
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
1
Quy hoạch xây dựng NTM xã A Lù
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
450
300
150
2
Bảo vệ rừng xã A Lù
130ha
16-20
200
200
3
Sản xuất trồng trọt xã A Lù
4,000
2,000
2,000
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã A Lù
4,000
2,000
2,000
3
Chăn nuôi xã A Lù
17,547
8,773
8,773
Phát triển chăn nuôi trâu xã A Lù
884 con
13,260
6,630
6,630
Phát triển chăn nuôi bò xã A Lù
90 con
900
450
450
Phát triển chăn nuôi ngựa xã A Lù
31 con
310
155
155
Phát triển chăn nuôi lợn xã A Lù
2791 con
2,791
1,396
1,396
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã A Lù
14278 con
286
143
143
5
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã A Lù
294 người
882
882
6
Điểm truy cập Internét xã, thôn xã A Lù
1 điểm xã, 4 điểm thôn
CT
5
2018
310
220
90
7
Trang thiết bị y tế xã A Lù
01 bộ
CT
1
2018
300
300
8
Thiết bị nhà văn hóa xã A Lủ
1
200
200
9
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã A Lù
1,200
800
400
10
Các hoạt động hỗ trợ sinh kế, TCNL theo DA WB xã A Lù
3,341
3,166
175
11
Hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn xã A Lù
1,000
200
800
12
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã A Lù
1,800
1,200
600
10
Xã Ngải thầu
93,492
55,166
38,327
a
Vốn đầu tư phát triển
65,757
38,603
27,155

24


TT
Danh mục công trình
人るが
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
人るが
Năm KC
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
人るが
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS đỊa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
]
Đường đến Ngài Thầu t ương xã Ngải Thầu
Nến đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
Km
7
2016-2017
7,000
5,250
1,750
2
Đường đến thôn Cán Cấu x gải Thầu
đến đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
Km
2
2017
2,000
1,500
500
3
Đầu tư hạ tầng nhỏ (Đường GTNT, thủy lợi,
Cấp nước sinh hoạt) theo DA WB- xã Ngài
Thầu
16-17
3,439
1,638
1,801
4
Trục thôn Chin Chu Lìn xã Ngải Thầu
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
1
2017-2018
467
350
117
5
Trục thôn Ngải Thầu Thượng xã Ngài Thầu
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
0.5
2018
233
175
58
6
Trục thôn Lùng Thàng xã Ngài Thầu
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
Km
0.5
2017
233
175
58
7
Sửa chữa, nâng cấp 4 hệ thống thủy lợi xã
Ngải Thầu
4
2017-2020
4,200
2,940
1,260
8
Sửa chữa, nâng cấp 3 hệ thống cấp nước SH xã Ngài Thầu
3
2017-2020
1,000
700
300
9
Trường Mẫu giáo Ngài Thầu xã Ngải Thầu
Phòng công vụ giáo viên 2 pòng, nhà vệ sinh l
CT
|
2017
495
495
10
Trường tiểu học Ngải Thầu xã Ngãi Thầu
Phòng học 2 phòng.
CT
2017
570
570
11
Trường MN-TH-THCS Ngải Thầu, xã Ngài
Thầu
04 phòng học kiên cố
CT
16-17
2,900
2,800
100
12
Khu thể thao xã Ngải thầu
Khu thể thao xã
CT
1
2019-2020
1,000
500
500
13
Nhà văn hóa xã Ngải thầu
Làm mới 01 nhà văn hóa xã
CT
l
2019-2020
4,000
3,500
500
14
Nhà văn hóa các thôn xã Ngài thầu
Nâng cấp 7 nhà văn hỏa thôn,
CT
7
2019-2020
420
210
210
15
Trạm y tế xã Ngài Thầu
Sửa chữa, tháo dỡ, xây thêm 2 phòng, thay thế cửa, điện, nền, mái, sân,
hàng rào
CT
1
2016-2017
4,000
4,000
16
Bãi thu gom rác thải tập trung (khu) xã Ngài Thầu
01 Khu (2000m2)
CT
1
2019
800
300
500
17
Nghĩa trang xã Ngải Thầu
Đườngvào nghĩa trang; san tạo mặt bằng.
CT
1
2019
1,000
500
500
18
QS xã Ngài Thầu
Nhà làm việc công an,
CT
18-19
3,000
3,000

25


TT
Danh mục công trình
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
TT
Danh mục công trình
Năm KC-HT
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-HT
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các
CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
19
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Ngải Thầu
2 ha
1
18-19
20,000
4,000
16,000
20
Dự án phát triển rừng xã Ngải Thầu
300 ha
16-20
9,000
6,000
3,000
b
Vốn Sự nghiệp
27,735
16,563
11,172
Quy hoạch xây dựng NTM xã Ngải Thầu
Khu trưng tâm và 3 điếm dân cư thôn
450
300
150
2
Bảo vệ rừng xã Ngải Thầu
140ha
16-20
210
210
3
Sản xuất trồng trọt xã Ngài Thầu
4,000
2,000
2,000
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Ngải Thầu
4,000
2,000
2,000
Chăn nuôi xã Ngải Thầu
14,115
7,057
7,057
Phát triển chăn nuôi trâu xã Ngài Thầu
706 con
10,590
5,295
5,295
Phát triển chăn nuôi bỏ xã Ngải Thầu
80 con
800
400
400
Phát triển chăn nuôi lợn xã Ngài Thầu
2512 con
2,512
1,256
1,256
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Ngải Thầu
10626 con
213
106
106
5
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã Ngải Thầu
270 người
810
810
6
Điểm truy cập Internét xã, thôn xã Ngải Thầu
1 điểm xã, 4 điểm thôn
CT
5
2018
310
220
90
7
Trang thiết bị y tế xã Ngải Thầu
01 bộ
CT
1
2018
300
300
8
Thiết bị nhà văn hóa xã Ngải Thầu
1
200
200
9
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Ngài Thầu
1,200
900
300
10
Các hoạt động hỗ trợ sinh kế, TCNL theo ĐA WB xã Ngài Thầu
3,341
3,166
175
11
Hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn xã Ngải Thầu
1,000
200
800

26


TT
Danh mục công trình
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
ty mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
12
Duy tu bảo dưỡng các côn xinl
1,800
1,200
600
IV
HUYỆN SI MA CAI
516,364
339,856
176,508
Vốn đầu tư phát triển
331,366
238,708
92,658
Vốn Sự nghiệp
184,998
101,148
83,850
IV.1
Xã Si Ma Cai
136,549
85,039
51,510
a
Vốn đầu tư phát triển
85,473
57,808
27,665
Cầu vào thôn Na Cáng, xã Si Ma Cai
Cầu BTXM, 4x8m
CT
1
2020
2,700
2,500
200
2
Đường thôn Sin Chải xã Si Ma Cai
BTXM, Bm=2m-2,5m L=1,09km
Km
1.09
2017
436
327
109
3
Đường thôn Chúng Chải xã Si Ma Cai
BTXM, Bm=2m-2,5m L=2,45km
Km
2.45
2018
980
735
245
4
Đường thôn Na Cảng xã Si Ma Cai
BTXM, Bm=2m-2,5m L=0,72km
Km
0.72
2018
288
216
72
5
Đường Sáng Chài 3-Sàng Chải 4( Gia khâu - Na Cảng), xã Si Ma Cai
BTXM, Bm=3m L=2,269km
Km
2.269
2018
2,118
1,588
529
6
Đường nội đồng thôn gia khâu 1 xã Si Ma Cai
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
2.06
16 -17
1,420
1,136
284
7
Đường Gia Khâu - Sín Chải, xã Si Ma Cai
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
3.6
16-17
1,041
833
208
8
Đường nội đồng thôn gia khâu II, xã Si Ma Cai
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
2
16-17
1,449
1,159
290
9
Đường nội đồng thôn Phố cũ, xã Si Ma Cai
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
3
16-17
2,281
1,825
456
10
Đường Na Cảng 1 - Na Cảng 2, xã Si Ma cai
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
2
16 -17
1,443
1,154
289
"
Đường Na Cảng - Gia Khâu I, xã Si Ma Cai
Nâng cấp nến đường, BTXM Bm=3m
Km
2.2
16 - 17
1,418
1,134
284
12
Đường Nghĩa Trang - Phổ Mới, xã Si Ma Cai
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
1.2
16-17
1,234
987
247
13
Đường Si Ma Cai - Bến Mảng (Đoạn 1) xã Si Ma Cai
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
3.6
16-17
2,928
2,342
586

27


TT
Danh mục công trình
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Vay, huy
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm mới
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS đỊa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
động cộng
đồng
14
Đường Nghĩa trang - thôn Phố Mới, xã Si Ma Cai
Mở mới rái cấp phối L=1,2
Km
1.2
2018
599
442
157
15
Sửa chữa, nâng cấp 5 hệ thống thủy lợi xã Si MaCai
Km
5
2017-2020
3,200
2,240
960
16
Sửa chữa, nâng cấp 3 hệ thống cấp nước SH xã Si Ma Cai
4
2017-2020
2,000
1,400
600
17
Cấp điện thôn Gia Khâu I1 xã Si Ma Cai
Cấp 80 hộ, 1km đường dây 0,4 kv, nâng cấp trạm biến áp
CT
2018
800
800
18
Phòng chức năng Trường THCS xã Si Ma Cai
Nhà cấp 3, 2 tầng
CT
2018
3,000
3,000
19
Trường TH số 02 xã Si Ma Cai
06 Phòng chức năng Nhà cấp 3,2
tầng
CT
19-20
2,500
2,500
20
Trường MN số 02 xã Si Ma Cai
3 PH, 1 PCN, 6P GV, nhà Án, 2P
bản trú
CT
19 -20
4,000
3,600
400
21
Trường TH số 01 xã Si Ma Cai
4 PH,6PCN,5PGV, 2P B.trú, nhà ăn
CT
2016-2024
8,000
7,500
500
22
Nhà công vụ giáo viên Trường TH số 02 xã Si Ma Cai
Nhà cấp 4; 4 gian; S=19,5 m2/gian
CT
2019
600
600
23
Trường THPT số 01 xã Si Ma Cai
Phòng học Nhà cấp 3,2 tầng
CT
2016
1,340
1,340
24
Trường THPT số 01 xã Si Ma Cai
Nhà ăn cho học sinh bán trú Nhà cấp 1V, rộng 100 m2, nhà tắm, VS
CT
2016-2017
1,600
1,500
100
25
Trường THPT Nội trú xã Si Ma Cai
4 Phòng chức năng
CT
2016-2025
2,200
2,000
200
26
Nhà công vụ giáo viên Trường THPT Nội trú xã Si Ma Cai
Nhà cấp 4; 10 gian; S=19,5 m2/gian
CT
1
2016-2026
1,500
1,500
27
Nhà văn hóa các thôn
Thôn Gia Khâu 2: 41 hộ; Nàng Cảng: 43 hộ; Chứng Chải: 38 hộ
CT
3
2016
300
150
150
28
Xây dựng cột phát sóng đài truyền hình trung tâm Si Ma Cai
Cột thép cao 48-60m
CT
2019
700
700
29
Nhà làm việc công an, QS xã Si Ma Cai
CT
18-19
3,000
3,000
30
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Si Ma Cai
Ma Cai
2 ha
18-19
20,000
4,000
16,000
31
Xây dựng khu giết mổ gia Súc, gia cầm tập
trung xã Si Ma Cai
Xây dựng mới
CT
2018-2019
5,000
2,000
3,000
32
Dự án phát triển rừng xã Si Ma Cai
180 ha
16-20
5,400
3,600
1,800

28


29


30


TT
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
64
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Vay, huy
động cộng
đồng
64
Ghi chú
19
Đường vào thôn Lao Tỷ Phùng GĐ2, xã Sản Chài
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
1
16-17
319
Cộng
255
NSTW đầu tư theo CT MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
20
Đường trục chính nội đồng thôn Hòa Sử Pan, xã Sản Chải
lâng cấp nến đường, BTXM Bm=3m
Km
2
16-17
1,450
1,160
290
21
Đường trục chính nội đồng thôn Chung Chải, xã Sán Chải
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
2
16-17
1,425
1,140
285
22
Sửa chữa, nâng cấp 4 hệ thống thủy lợi xã Sán Chải
Km
4
2017-2020
3,500
2,500
1,000
23
Sửa chữa, nâng cấp 4 hệ thống cấp nước SH xã Sán Chài
4
2017-2020
2,000
1,400
600
24
Cấp điện thôn Hổ Tin xã Sản Chải
Cấp điện 40 hộ, lắp dặt công tơ 1
pha, XD mới 01 TBA 31,5 kVA
2,376 km DZ 0,4 kV, 1,732 km DZ 35 kV
CT
]
2016-2017
3,600
3,500
100
25
Trường MN số 02 xã Sán Chải
05 Nhà công vụ giáo viên Nhà cấp 4; 5 gian; S=19,5 m2/gian
CT
1
2016-2017
750
750
26
Trường PTDTBT TH số 02 xã Sản Chải
03 Nhà công vụ giáo viên Nhà cấp 4; 4 gian; S=19,5 m2/gian
CT
2016-2017
450
450
27
Trường PTDTBT TH số 01 xã Sản Chải
06 Phòng học Nhà cấp 3, 2 tầng
CT
2017-2018
4,000
4,000
28
Trường PTDTBT THCS xã Sán Chải
02 Phòng học Nhà cấp 3, 2 tầng
CT
1
2017-2022
1,340
1,340
29
Trường PTDTBT TH số 02 xã Sản Chải
04 Phòng chức năng Nhà cấp 3, 2
tầng
CT
1
2018-2020
3,000
3,000
30
Trường MN số 02 xã Sán Chải
02 PH, 1PCN,4PGV
CT
1
2020
2,000
1,900
100
31
Trường MN số 01 xã Sản Chài
02 PH 2PCN, 6PGV
CT
1
2016
2,600
2,500
100
32
Nhà công vụ giáo viên Trường MN số 01 xã Sàn Chài
05 PH, nhà ăn, WC
CT
1
2017
2,500
2,400
100
33
Trường PTDT BT TH số 2 xã Sản Chải
6 phòng học
CT
1
17 - 18
3,700
3,600
100
TPCP
34
Nhà văn hóa xã Sán Chài
CT
1
4,000
3,500
500
35
Khu thể thao xã Sán Chải
CT
1
1,500
500
1,000
36
Nhà văn hóa các thôn xã Sán Chài
Thôn Chúng Chải 55 hộ, Ngài Pàn 52 hộ, La Chi Chài 52 hộ
CT
3
2016
420
210
210

THa


31


TT
Danh mục công trình
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Năm KC- HT
HT
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Năm KC- HT
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC- HT
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
37
Nhà làm việc công an, QS xã Sản Chải
CT
1
18-19
3,000
3,000
38
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất dấu giá xã Sán Chải
2 ha
18-19
20,000
4,000
16,000
39
Dự án phát triển rừng xã Sán Chải
100 ha
CT
1
16-20
2,500
1,120
1,380
b
Vốn Sự nghiệp
54,664
30,434
24,230
Quy hoạch xây dựng NTM xã Sản Chải
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
450
300
150
2
Bảo vệ rừng xã Sán Chải
4ha
16-20
10
10
3
Sản xuất trồng trọt xã Sán Chải
4,000
2.000
2,000
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Sán Chải
4,000
2,000
2,000
4
Chăn nuôi xã Sán Chải
39,825
19,912
19,912
Phát triển chăn nuôi trâu xã Sán Chải
1228 con
18,420
9,210
9,210
Phát triển chăn nuôi bò xã Sán Chải
1421 con
14,210
7,105
7,105
Phát triển chăn nuôi ngựa xã Sản Chài
258 con
2,580
1,290
1,290
Phát triển chăn nuôi lợn xã Sán Chải
4313 con
4,313
2,157
2,157
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Sản Chài
15099 con
302
151
151
5
Tuyên truyền, tập huấn, đảo tạo nghề xã Sán Chải
360 người
1,080
1,080
6
Điềm truy cập Internét xã, thôn xã Sản Chải
1 điểm xã, 4 điểm thôn
CT
5
2018
310
220
90
7
Thiết bị nhà văn hóa xã Sán Chải
1
200
200
8
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Sán Chải
1,500
1,200
300
9
Các hoạt động hỗ trợ sinh kế, TCNL theo DA WB xã Sán Chải
4,289
4,072
217

32


TT DÂN
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT DÂN
Năm KC- Làm
HT
mới
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
Danh mục ông trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Năm KC- Làm
HT
mới
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
10
11
Hỗ trợ về vệ sinh môi trường nông thôn xã
Sán Chải (
1,000
200
NSTW đầu tư theo CT MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
800
10
11
Hỗ trợ xóa nhà tạm xã Sán Chải
8
200
40
160
12
Duy tu bào dưỡng các công trình xã Sản Chải
1,800
1,200
600
IV.3
Xã Nàn Sán
234,232
161,229
73,004
a
Vốn đầu tư phát triển
154,974
117,745
37,229
1
Cầu vào thôn Đội 2, xã Nàn Sản
Cầu BTXM, 4x8m
m
2018
2,500
2,500
2
Đường sắp xếp dân cư Đội 1 - Nhà thi đấu xã Nan Sán
BTXM, Bm=3m, L=2km, SXDC 60 bộ
Km
2
2016-2018
1,867
1,400
467
3
Đường nội thôn Đội 3 - Trường TH số 1 xã
Nàn Sán
BTXM, Bm=2m-2,5m L=1km
Km
2018
400
300
00
4
Đường nội thôn Sàng chải 2 xã Nàn Sán
BTXM, Bm=2m-2,5m L=1km
Km
2017
400
300
100
5
Đường nội thôn Quan Thần Súng xã Nàn Sán
BTXM, Bm=2m-2,5m L=1kmm
Km
2018
400
300
100
6
Đường Đội 3- Trường tiểu học số 1 xã Nàn
Sán
BTXM, Bm=3m L=1km
Km
2016-2020
933
700
233
7
Đường liên thôn TT xã - Thôn Đội 2 xã Nàn Sán
BTXM, Bm=3m L=1,2km
Km
1.2
2017
1,120
840
280
8
Đường Mốc 170 (2)- cầu La Hờ xã Nàn Sán
Km
11km
17-19
32,000
29,700
2,300
9
Đường vào thôn Đội 1-Sàng Chải 1, xã Nàn Sán
Mờ mới Bn=4,8; rài cấp phối Bm=3m
Km
3
16-17
1,835
1,115
720
10
Đường Sàng Chải 2 - Sàng Chải 5, xã Nàn Sán
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
1.1
15-17
365
292
73
11
Làm mới đường ra nương rẫy thôn Đội 2 - Đội 4, xã Nàn Sản
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
3.96
15-17
2,839
2,271
568
12
Làm mới đường ra nương rẫy thôn Đội 2, xã Nàn Sán
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
1.65
15-17
1,436
1,149
287
13
Tuyến đường liên thôn Nàn Vái - Thôn Đội 3, xã Nàn Sán
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
2.5
15-17
1,808
1,446
362
14
Đường Sảng chài 2- Sàng chải 3, xã Nàn Sán
Nâng cấp nến đường, BTXM Bm=3m
Km
2
15-17
1,460
1,168
292

33


TT
Danh mục công trình
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
15
Đường ra nương rẫy thôn Lũng Choáng, xã
Nan Sán
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
2.03
15-17
1,845
1,476
369
16
Đường Đội 3- Trường tiểu học số 1, xã Nàn Sản
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
1
15-17
684
547
137
17
Đường liên thôn Sàng Chải 4 - Lũng Choáng, xã Nàn Sản
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
4
15-17
2,390
1,912
478
18
Đường liên thôn TT xã - Thôn Đội 2, xã Nàn Sản
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
1.5
15-17
1,156
925
231
19
Đường ra nương rẫy thôn Sàng Chải 5, xã Nàn Sán
Nâng cấp nến đường, BTXM Bm=3m
Km
6
15-17
4,669
3,735
934
20
Đường Sảng chải 4- Sàng chải 5, xã Nàn Sán
Nâng cấp nến đường, BTXM Bm=3m
Km
3
15-17
2,625
2,100
525
21
Đường liên thôn Sáng Chải 3 - Sảng Chải 4,
xã Nản Sán
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
1.5
15-17
1,375
1,100
275
22
Đường Sảng Chải 3 - Sàng Chải 4 GĐ2, xã
Nàn Sán
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
1.5
15-17
493
394
99
23
Đường Si Ma Cai - Bến Màng (Đoạn 2), xã
Nàn Sán
Nâng cấp nến đường, BTXM Bm=3m
Km
8.4
15-17
4,725
3,780
945
24
Thủy lợi Hóa Chư Phùng xã Nàn Sán
L=6 Km. DT tưới 80 ha+Cấp NSH
CT
1
2018-2019
15,000
12,000
3,000
25
Sửa chữa, nâng cấp 5 hệ thống thủy lợi
L= 6 km, tưới 120 ha
CT
5
2017-2020
7,000
4,900
2,100
26
Sửa chữa, nâng cấp 5 hệ thống cấp nước SH xã Nàn Sán
Cấp nước cho 40 hộ
CT
2016-2017
3,600
2,520
1,080
27
Cấp điện thôn Đội 2 xã Nàn Sán
Cấp điện 87 hộ, đường dây 0,4kv 59km tram biến án 75ky
5,9km, trạm biến áp 75kv
CT
1
2019
3,000
3,000
28
Cấp điện thôn Sáng Chài 5 xã Nàn Sán
Cấp điện 30 hộ, đường dây 0,4kv
2,37 km
CT
1
2020
1,800
1,800
29
Trường TH số 02 xã Nàn Sản
04 PH,4PCN, 4PGV, 4PCVGV, nhà ăn bán trú.
CT
1
2019-2020
6,500
6,200
300
30
Trường Tiểu học số 01 xã Nàn Sán
8 Phòng học Nhà cấp 3, 2 tầng
CT
1
2016
4,500
4,500
31
Trường MN xã Nàn Sán
2 PCN, 4PGV, 5PCV GV, nhà ăn
bán trú
CT
1
2016
2,800
2,600
200
32
Trường THCS xã Nàn Sán
6 PH, 2PCN, phụ trợ
CT
1
2016
7,000
7,000
33
Nhà văn hóa xã Nàn Sán
TK mẫu định hình
CT
2017
4,000
3,500
500

34


TT
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
TT
Danh mục công trình
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
TT
Danh mục công trình
Quy mô h ạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
34
Nhà làm việc công an, QS xã Nàn Sản
CT
1
18 - 19
3,000
3,000
35
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đầu giá xã Nân Sán
2 ba
1
18-19
20,000
4,000
16,000
36
Bãi rác thải xã Nàn Sán
l ha
CT
1
2016-2018
1,000
300
700
37
Nghĩa trang xã Nàn Sản
2 ha
CT
2017
1,500
500
1,000
38
Dự án phát triển rừng xã Nàn Sán
165ha
16-20
4,950
2,475
2,475
b
Vốn Sự nghiệp
79,258
43,483
35,775
Quy hoạch xây dựng NTM xã Nàn Sán
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
450
300
150
2
Bảo vệ rừng xã Nàn Sản
50ha
16-20
75
75
3
Sản xuất trống trọt xã Nàn Sán
4,000
2,000
2,000
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trống hiệu quả cao xã Nàn Sán
4.000
2,000
2,000
4
Chăn nuôi xã Nàn Sản
63,584
31,792
31,792
Phát triển chăn nuôi trâu xã Nàn Sán
1432 con
21,480
10,740
10,740
Phát triển chăn nuôi bò xã Nàn Sán
3630 con
36,300
18,150
18,150
Phát triển chăn nuôi ngựa xã Nàn Sản
498 con
4,980
2,490
2,490
Phát triển chăn nuôi lợn xã Nàn Sán
498 con
498
249
249
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Nàn Sán
16276 con
326
163
163
5
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã Nàn Sán
429 người
1,287
1,287
6
Điểm truy cập Internet xã, thôn xã Nàn Sản
1 điểm xã, 7 điểm thôn
CT
8
2018
430
310
120
7
Thiết bị nhà văn hóa xã Nàn Sán
1
200
200

36


TT
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy NS địa
động cộng
đồng
phương
Ghi chú
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vi tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
Vay, huy NS địa
động cộng
đồng
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Ghi chú
10
Trường Tiểu học Bản. xã Bản L Lầu
6 Phóng học
CT
1
17-18
3,000
3,000
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
Vay, huy NS địa
động cộng
đồng
phương
Ghi chú
11
10
Trường THCS Na Lốc xã Bản Là
2 phòng chức năng, 6 phòng làm
việc, 2 phòng tắm, 2 phòng vệ sinh
CT
1
2019
3,000
3,000
12
Nhà làm việc công an, QS xã Bàn Lầu
CT
1
18-19
3,000
3,000
13
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Bản Lầu
3ha
1
18-19
24,000
6,000
18,000
14
Khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung xã Bản Lầu
CT
1
5,000
2,000
3,000
15
Dự án phát triển rừng xã Bàn Lầu
500 ha
16-20
15,000
10,000
5,000
b
Vốn Sự nghiệp
23,080
13,220
9,860
1
Bào vệ rừng xã Bản Lầu
730ha
16-20
1,100
1,100
2
Sàn xuất trồng trọt xã Bản Lầu
4,000
2,000
2,000
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Bản Lầu
4,000
2,000
2,000
3
Chăn nuôi xã Bản Lầu
11,600
5,800
5,800
Phát triển chăn nuôi trâu xã Bản Lầu
500 con
7,500
3,750
3,750
Phát triển chăn nuôi lợn xã Bàn Lẩu
4000 con
4,000
2,000
2,000
Phát triển thủy sản xã Bản Lầu
5 ha
100
50
50
4
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã Bản Lâu
530 người
1,590
1,590
5
Điểm truy cập Internét xã, thôn xã Bản Lầu
1 điểm xa, 11 điểm thôn
CT
12
2018
590
430
160
6
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Bản Lầu
1,200
900
300
7
Hỗ trợ về vệ sinh môi trường nông thôn xã
Bàn Lầu
1,000
200
800

37


TT
Danh mục công trinh
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
TT
Danh mục công trinh
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
TT
Danh mục công trinh
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bố
sung
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
8
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã Bản Lầu
2,000
1,200
800
V.2
Xã Lùng Vai
123,892
79,284
44,608
a
Vốn đầu tư phát triển
102,737
68,139
34,598
1
Đường Lùng Vai - Bản Xen, xã Lùng Vai
Rải nhựa 1,6 km
Km
1.6
2016-2020
2,500
2,000
500
2
Đường liên xã Chợ Chậu - Bản Xen, xã Lùng Vai Vai
Rải nhựa 7 km
Km
7
2016-2018
10,000
8,000
2,000
3
Đường Cốc Cái, xã Lùng Vai
BTXM,Bm=3m
Km
1.2
2017
960
720
240
4
Đường Gốc Gạo, xã Lùng Vai
BTXM,Bm=3m
Km
0.6
2016-2020
480
360
120
5
Đường thôn 2, xã Lùng Vai
BTXM, Bm=3m
Km
1
2016-2020
800
600
200
6
Đường DL 4D - Đồng Căm B, xã Lùng Vai
Mở mới + CP 2 km
Km
2
2016-2020
933
700
233
7
Đường Đồng Căm A - Na Lang, xã Lùng Vai
Mở mới + CP 2,5 km
Km
2.5
2016-2020
1,167
875
292
8
Thôn Cốc Phúng, xã Lùng Vai
Nâng cấp nền đường, BTXM Bmn=3m
Km
2.61
15-17
1,330
1,064
266
9
Thôn II - Cốc Cái, xã Lùng Vai
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
1.948
15-17
1,671
1,337
334
10
Đường Na Lang, xã Lùng Vai
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
0.721
15-17
532
426
106
11
Đường Bản Làn - Tảo Giàng, xã Lùng Vai
Nâng cấp nến đường, BTXM Bm=3m
Km
1.053
15-17
776
621
155
12
Đường Na Lang - Đồng Căm, xã Lùng Vai
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
3.163
15-17
2,408
1,926
482
13
Sửa chữa, nâng cấp 3 hệ thống thủy lợi xã
Lùng Vai
Km
3
2017-2020
5,600
3,920
1,680
14
Hệ thống tưới nước tiết kiệm cho vùng chè
Chợ Chậu, xã Lùng Vai
200 ha
CT
1
2016-2020
3,000
2,100
900
15
Sửa chữa, nâng cấp 6 hệ thống cấp nước SH xã Lùng Vai
6
2017-2020
5,200
3,640
1,560
16
Trường mầm non Chợ Chậu xã Lùng Vai
2 phòng học, 2 phòng chức năng, 5 phòng công vụ giáo viên, 2 phòng vệ sinh
CT
1
2020
3,000
3,000

38


TT
Danh mục công trình
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Năm KC-
HT
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT MTQG
NSTW đầu tư theo các
CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
17
đ
Trường TH Lùng Vai
14
phòng học, 4 phòng chức năng, 7
phòng bán trú, 2 phòng tắm, 3phòng vệ sinh
CT
1
2016-2017
5,000
5,000
18
Trường mầm non Lùng vai
6 phòng học
CT
2017
4,680
4,680
19
Trường THCS Lùng Vai
8 phòng chức năng, 6 phòng công vụ giáo viên, 8 phòng bán trú, 2 phòng tắm, 2 phòng vệ sinh
CT
2017-2018
6,500
6,500
20
Nhà văn hóa các thôn xã Lùng Vai
CT
2
7
16-17
1,100
520
580
21
Sân vận động trung tâm xã Lùng Vai
5.000m2
CT
2017
1,500
500
1,000
22
Chợ Lùng Vai, xã Lùng Vai
7000 m2
CT
1618
4,000
3,800
200
23
Nhà Công vụ + Ngoại thất UBND xã Lùng Vai
6 phòng, Sân, tường rảo...
CT
2016-2020
2,000
2,000
24
Nhà làm việc công an, QS xã Lùng Vai
CT
18-19
3,000
3,000
25
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Lùng Vai
3ha
18-19
24,000
6,000
18,000
26
Bãi rác thải xã Lùng Vai
I ha
CT
2016-2018
1,000
300
700
27
Nghĩa trang xã Lùng Vai
2 ha
CT
2017
1,500
500
1,000
28
Dự án phát triển rừng xã Lùng Vai
270 ha
16-20
8,100
4,050
4,050
b
Vốn Sự nghiệp
21,155
11,145
10,010
1
Bảo vệ và phát triển rừng xã Lùng Vai
110ha
16-20
165
165
2
Sản xuất trồng trọt xã Lùng Vai
4,000
2,000
2,000
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Lùng Vai
4,000
2,000
2,000
3
Chăn nuôi xã Lùng Vai
12,100
6,050
6,050
Phát triển chăn nuôi trâu xã Lùng Vai
800 con
12,000
6,000
6,000

39


TT
Danh mục công trình
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú Vay, huy 50
động cộng
đồng
TT
Danh mục công trình
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ghi chú Vay, huy 50
động cộng
đồng
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Ghi chú Vay, huy 50
động cộng
đồng
Phát triển thủy sản xã Lùng Vai
5 ha
100
50
Ghi chú Vay, huy 50
động cộng
đồng
4
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Lùng Vai
1,200
800
400
5
Điểm truy cập Internét xã, thôn xã Lùng Vai
1 điểm xã, 11 điểm thôn
CT
12
2018
590
430
160
6
Trang thiết bị y tế xã Lùng Vai
01 bộ
CT
1
2018
300
300
7
Hỗ trợ về vệ sinh môi trường nông thôn xã
Lùng Vai
1,000
200
800
8
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã Lùng Vai
1,800
1,200
600
V.3
Xã Nậm Chảy
103,088
62,603
40,486
a
Vốn đầu tư phát triển
75,753
45,589
30,164
Đường từ UBND xã Nậm Chảy đi thôn Nậm Chảy, xã Nậm Chảy
Rái nhựa, Bm=3m
Km
5
2016-2017
4,667
3,500
1,167
2
Đường tử UBND xã Nậm Chảy đi thôn Nậm Cháy - Cốc Râm B, xã Nậm Chày
BTXM,Bm=3m
Km
3
2017
2,800
2,100
700
3
Đầu tư hạ tầng nhỏ (Đường GTNT, thùy lợi, Cấp nước SH) theo WB xã Nậm Chày
2,551
2,319
232
4
Đường UBND xã cũ - Củi Pao Phìn, xã Nậm Chảy
BTXM,Bm=3m
Km
3
2018
2,800
2,100
700
5
Đường Gia Khâu A - thôn Nậm Chảy, xã Nậm Chảy
Rải cấp phối Bm=3m
Km
2.5
2016
375
300
75
6
Sửa chữa, nâng cấp 8 hệ thống thủy lợi xã
Nậm Chày
L= 8 km, tưới 95 ha
CT
7
2017-2020
12,500
8,750
3,750
7
Sữa chữa, nâng cấp 5 hệ thống cấp nước SH xã Nậm Chay
CT
5
1
2016-2017
3,200
2,240
960
8
Trường mầm non Nậm Chảy
3 phòng học, 1 phòng chức năng, 1
phòng làm việc, 4 phòng công vụ
giáo viên, 2 phòng vệ sinh
CT
1
2018
3,000
3,000

A


40


Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Năm KC-
HT
Ghi chú
TT
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
TT
Danh mục công trìn DÂN
mô hạng mục đầu tư
Quy
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làmớ
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
9
Trường PTDTBT TH xã Nậm Chảy
3 phòng học
CT
1
16-17
1,500
1,400
100
10
Trường PTDTBT THCS xã Nậm Chảy
6 phòng
CT
1
2016-2017
3,000
2,900
100
11
Nhà Văn hoá xã Nậm Chảy
200m2, 1 tầng
CT
1
2016
4,000
3,500
500
12
Nhà Văn hoá thôn của xã Nậm Chảy
14 thôn
CT
14
2016
1,960
980
980
13
Sân vận động trung tâm xã Nậm Chảy
5.000m2
CT
1
2017
1,500
500
1,000
14
Nhà làm việc công an, QS xã Nậm Chày
CT
1
18-19
3,000
3,000
15
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Nậm Chảy
2ha
1
18-19
18,000
4,000
14,000
16
Bãi rác xã Nậm Chảy
1 ha
CT
2016-2018
1,000
300
700
17
Nghĩa trang xã Nậm Chày
2 ha
CT
2017
1,500
500
1,000
18
Dự án Phát triển rừng xã Nậm Chảy
280 ha
16-20
8,400
4,200
4,200
b
Vốn Sự nghiệp
27,336
17,013
10,322
1
Quy hoạch xây dựng NTM xã Nậm Chảy
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
450
300
150
2
Bảo vệ rừng xã Nậm Chảy
270ha
16-20
405
405
3
Sản xuất trồng trọt xã Nâm Chảy
4,000
2,000
2,000
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Nậm Chảy
4,000
2,000
2,000
4
Chăn nuôi xã Nậm Chày
12,010
6,005
6,005
Phát triển chăn nuôi trâu xã Nậm Chảy
600 con
9,000
4,500
4,500
Phát triển chăn nuôi lợn xã Nậm Chảy
3000 con
3,000
1,500
1,500
Phát triển thủy sản xã Nậm Chày
0,5 ha
10
5

41


42


TT
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
DÂN
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tỉnh
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
TT
DÂN
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tỉnh
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
TT
DÂN
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tỉnh
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
TT
DÂN
Danh mục công trình
Đơn
vị tỉnh
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
10
Đường Di Thàng - Tảà Chư Phùng, xã Tung Chung Phố Chung Phố 1
BTXM, Bm=3m
Km
2016
933
700
233
い1
Đường Páo Tủng (Hàm Rồng - Công binh), xã Tung Chung Phổ
Mờ mới + Cấp Phối, L= 1km
Km
1
2016
467
350
117
12
Sửa chữa, nâng cấp 4 hệ thống thủy lợi xã
Tung Chung Phố
4 km kênh, 2 đầu mối, 100 ha
Km
4
2017-2020
4,400
3,080
1,320
13
Sửa chữa, nâng cấp 3 hệ thống cấp nước SH xã Tung Chung Phố
3
2017-2020
2,200
1,540
660
14
Trường mầm non Tung Chung Phố
3 phòng học, 1 phòng chức năng, 1
phòng làm việc, 2 phòng công vụ
giáo viên, 2 phòng vệ sinh
CT
2016-2017
3,600
3,200
400
15
Trường TH Tung Chung Phổ
3 phòng học, 1 phòng chức năng, 2
phòng làm việc, 2 phòng công vụ
giáo viên, 4 phòng bàn trù, 2 phòng tắm, 2 phòng vệ sinh
CT
1
2018-2019
3,600
3,200
400
16
Nhà Văn hoá xã Tung Chung Phố
200m2, 1 tầng
CT
2016
4,000
3,500
500
17
Nhà Văn hoa các thôn xã Tung Chung Phố
Nhà xây, cấp TV: 10 nhà
CT
10
2016
1,400
700
700
18
TT thể thao xã Tung Chung Phố
5.000m2
CT
2017
1,500
500
1,000
19
Nhà làm việc công an, QS xã Tung Chung Phố
CT
1
18-19
3,000
3,000
20
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Tung Chung Phố
2ha
1
18-19
18,000
4,000
14,000
21
Bãi rác thải xã Tung Chung Phố
l ha
CT
1
2016-2018
1,000
300
700
22
Nghĩa trang xã Tung Chung Phố
2 ha
CT
1
2017
1,500
500
1,000
23
Dự án Phát triển rừng xã Tung Chung Phố
16 ha
16-20
480
480
b
Vốn Sự nghiệp
22,390
14,413
7,978
1
Quy hoạch xây dựng NTM xã Tung Trung Phố
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
450
300
150
2
Bảo vệ rừng xã Tung Chung Phố
16ha
16-20
25
25

43


44


45


TT
Danh mục công trình
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Năm KC-
HT
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
18
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Tả Ngài Chồ
1ha
18-19
9,000
2,000
7,000
19
Dự án Phát triển rừng xã Tả Ngãi Chồ
130 ha
16-20
3,900
2,600
1,300
b
Vốn Sự nghiệp
24,065
15,287
8,778
Quy hoạch xây dựng NTM xã Tả Ngài Chồ
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
450
300
150
2
Bảo vệ rừng xã Tả Ngài Chồ
110ha
16-20
165
165
3
Sản xuất trồng trọt xã Tả Ngài Chồ
4,000
2,000
2,000
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Tả Ngài Chổ
4,000
2,000
2,000
4
Chăn nuôi xã Tả Ngài Chồ
9,800
4,900
4,900
Phát triển chăn nuôi bò xã Tả Ngài Chồ
500 con
5,000
2,500
2,500
Phát triển chăn nuôi lợn xã Tả Ngài Chồ
2400 con
2,400
1,200
1,200
Phát triển chăn nuôi gia cấm xã Tà Ngài Chồ
120000 con
2,400
1,200
1,200
5
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã Tả
Ngài Chổ
263 người
789
789
6
Điểm truy cập Internét xã, thôn xã Tả Ngài
Chò
1 điểm xã, 6 điểm thôn
CT
7
2018
390
280
110
7
Trang thiết bị y tế xã Tả Ngài Chồ
01 bộ
CT
1
2018
300
300
8
Thiết bị nhà văn hóa xã Tả Ngài Chồ
1
200
200
9
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giám nghèo bền vững xã Tả Ngài Chồ
1,000
1,000
10
Các hoạt động hỗ trợ sinh kế, TCNL xã Tả
Ngài Chồ
4,171
3,953
218
"1
Hỗ trợ về vệ sinh môi trường nông thôn xã Tả Ngài Chỗ
1,000
200
800

46


TT
Danh mục công trìn DÂN
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Danh mục công trìn DÂN
Năm KC- Làm
HT
mới
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
TT
Danh mục công trìn DÂN
Năm KC- Làm
HT
mới
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
TT
Danh mục công trìn DÂN
mô bạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Năm KC- Làm
HT
mới
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
12
Duy tu bảo dưỡng các côngt trìn h xã Tả Ngài
Chồ
Đơn
vị tính
1,800
1,200
600
V.6
Xã Pha Long
Đơn
vị tính
173,536
99,622
73,915
a
Vốn đầu tư phát triển
111,075
64,045
47,030
1
Đường Ni Sỉ 3 - Ni Si 2, xã Pha Long
BTXM,Bm=3m
Km
0.8
2016
747
560
187
2
Đường Nì Si 2 - Tin Thàng, xã Pha Long
BTXM,Bm=3m
Km
1.5
2016
1,400
1,050
350
3
Đường Lổ Cố Chin - Tả Lùng Thắng, xã Pha Long
BTXM, Bm=3m
Km
1.5
2017
1,400
1,050
350
4
Đường Lao Ma Chải - Tin Thàng, xã Pha Long
BTXM, Bm=3m
Km
3
2018
2,800
2,100
700
5
Đầu tư hạ tầng nhỏ (Đường GTNT, thủy lợi,
Cấp nước sinh hoạt) xã Pha Long
16-18
3,345
3,041
304
6
Đường Sin Chải - Thôn mới (khu mốc 167) xã PaLong
Mờ nền+ RMCP
Km
7
2018
10,500
2,450
8,050
7
Đường Na Măng - Pao Pao Chải, xã Pha Long
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
4.472
15-17
1,636
1,309
327
8
Đường Lồ Suối Tùng xã Pha Long
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
3.9
15-17
3,343
2,674
669
9
Đường Sảng Chải - Tả Lùng Thắng, xã Pha
Long
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
2.5
15-17
951
761
190
10
Đường Ni Sỉ 1, xã Pha Long
BTXM,Bm=3m
Km
1
2017
933
700
233
11
Sửa chữa, nâng cấp 4 hệ thống thủy lợi xã Pha Long
3 km kênh
Km
4
2017-2020
3,200
2,240
960
12
Sửa chữa, nâng cấp 8 hệ thống cấp nước SH
xã Pha Long
8
2017-2020
3,800
2,660
1,140
13
Trường mầm non xã Pha Long
2 phòng học
CT
16-17
620
600
20
14
Trường mầm non Pha Long
02 phòng học
CT
}
17-18
1,600
1,600

47


TT
Danh mục công trình
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Năm KC-
HT
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Năm KC-
HT
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
I5
Trường TH Pha Long
2 phòng học, 2 phòng chức năng, 2
phòng làm việc, 3 phòng công vụ
giáo viên, 5 phòng bản trú, 2 phòng
tắm, 2 phòng vệ sinh
CT
1
2016-2018
4,500
4,000
500
16
Trường THCS Pha Long
1 phòng làm việc, 3 phòng công vụ
giáo viên, 3 phòng bán trú
CT
2016-2017
2,000
1,800
200
17
Nhà Văn hoa xã Pha Long
200m2,1 tầng
CT
I
2018
4,000
3,500
500
18
Nhà Văn hoá thôn xã Pha Long
Nhà xây, cấp IV: 15 nhà
CT
15
17-20
2,100
1,050
1,050
19
TT thể thao xã Pha Long
5.000m2
CT
1
2017
1,500
500
1,000
20
Tram y tế xã Pha Long
4,000
4,000
21
Chợ Pha Long, xã Pha Long
5.000m2
CT
2017-2020
7,000
6,000
1,000
22
Bãi ràc xã Pha Long
1
2019
800
300
500
23
Nghĩa trang xã Pha Long
I
1,000
500
500
24
Nhà làm việc công an, QS xã Pha Long
CT
1
18-19
3,000
3,000
25
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Pha Long
3ha
I
18-19
27,000
6,000
21,000
26
Khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung xã Pha Long
CT
1
5,000
2,000
3,000
27
Dự án Phát triển rừng xã Pha Long
430 ha
16-20
12,900
8,600
4,300
b
Vốn Sự nghiệp
62,461
35,577
26,884
Quy hoạch xây dựng NTM xã Pha Long
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
450
300
150
2
Bảo vệ rừng xã Pha Long
280ha
16-20
420
420
3
Sản xuất trồng trọt xã Pha Long
4,000
2,000
2,000
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Pha Long
4,000
2,000
2,000

シン 24


48


TT
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Đơn
vị tính
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
TT
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
4
Chăn nuôi xã Pha Long
Đơn
vị tính
45,160
22,580
22,580
Phát triển chăn nuôi bò xã Pha Long
500 con
5,000
2,500
2,500
Phát triển chăn nuôi lợn xà Pha Long
4000 con
40,000
20,000
20,000
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Pha Long
8000 con
160
80
80
5
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã Pha Long
419 người
1,257
1,257
6
Điểm truy cập Internét xã, thôn xã Pha Long
1 điểm xã, 8 điểm thôn
CT
9
2018
470
340
130
7
Trang thiết bị y tế xã Pha Long
01 bộ
CT
2018
300
300
8
Thiết bị nhà văn hóa xã Pha Long
200
200
9
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giàm nghèo bền vững xã Pha Long
1,200
900
300
10
Các hoạt động hỗ trợ sinh kế, TCNL xã Pha Long
6,204
5,880
324
"1
Hỗ trợ về vệ sinh môi trường nông thôn xã
Pha Long
1,000
200
800
12
Duy tu bào dưỡng các công trình xã Pha Long
1,800
1,200
600
V.7
Xã Đìn Chin
115,356
74,399
40,957
a
Vốn đầu tư phát triển
67,203
45,614
21,589
1
Đường Sin Chải A - Suối Thầu, xã Dìn Chin
Mở mới +rài CP Bm=3m
Km
5
2017
2,333
1,750
583
2
Đường Sin Chải A - Sin Chải B, xã Dìn Chin
Mở mới +CP Bm=3m
Km
2.5
2016
1,167
875
292
3
Đầu tư hạ tầng nhỏ (Đường GTNT, thủy lợi, Cấp nước sinh hoạt)- WB xã Dìn Chin
4,005
3,641
364
4
Đường Sín Chài B - Phìn Chư, xã Dìn Chin
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
1.4
15-17
584
467
117

49


50


TT
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Đơn
vị tính
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
TT
Danh
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
22
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Dìn Chin
Iha
Đơn
vị tính
1
18-19
10,000
2,000
8,000
23
Dự án Bảo vệ và phát triển rừng xã Dìn Chin
440 ha
16-20
13,200
8,800
4,400
b
Vốn Sự nghiệp
48,153
28,785
19,368
1
Quy hoạch xây dựng NTM xã Din Chin
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
450
300
150
2
Bảo vệ rừng xã Din Chin
300ha
16-20
90
90
3
Sản xuất trồng trọt xã Din Chin
4,000
2,000
2,000
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Din Chin
4,000
2,000
2,000
4
Chăn nuôi xã Din Chin
30,000
15,000
15,000
Phát triển chăn nuôi bò xã Dìn Chin
3000 con
30,000
15,000
15.0001
5
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã Din Chin
40S người
1,215
1,215
6
Điểm truy cập Internet xã, thôn xã Din Chin
1 điểm xã, 8 điểm thôn
CT
9
2018
470
340
130
7
Trang thiết bị y tế xã
01 bộ
CT
1
2018
300
300
8
Thiết bị nhà văn hóa xã Din Chin
1
200
200
9
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Din Chin
1,200
900
300
10
Các hoạt động hỗ trợ sinh kế, TCNL xã Din Chin
7,428
7,040
388
1
Hỗ trợ về vệ sinh môi trường nông thôn xã
Din Chin
1,000
200
800
12
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã Dìn Chin
1,800
1,200
600
V.8
Xã Tả Gia Khâu
95,167
66,558
27,009
a
Vốn đầu tư phát triển
71,204
51,298
18,306
1
Đường La Hờ - Na Măng, xã Tà Gia Khâu
Mở rộng + rài cấp phối Bm=3m,
L=2km
Km
2
16-17
1,707
870
837

51


TT
Danh mục công trinh
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
TT
Danh mục công trinh
Năm KC-HT
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
TT
Danh mục công trinh
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-HT
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các
CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
2
Đường Pạc Tà -Sin Pao Chải, xã Tả Gia Khâu
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
1.633
15-17
516
413
103
3
Đường UBND xã - Sang Trải, xã Tả Gia Khâu
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
2.05
15-17
879
703
176
4
Đường La Hờ, xã Tả Gia Khâu
Nàng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
2
15-17
723
579
145
5
Đường La Hờ - Trường học, xã Tả Gia Khâu
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
Km
2.73
15-17
1,006
804
201
6
Đường Sảng Chải - Trường học Lao Chải, xã Tả Gia Khâu
BTXM,Bm=3m
Km
2.5
2017
2,333
1,750
583
7
Đường Thải Giảng Sán - La Hờ, xã Tả Gia
Khâu
BTXM,Bm=3m
Km
1.2
2017
1,120
840
280
8
Đường Thải Giàng Sán - Lũng Thắng, xã Tá Gia Khâu
BTXM, Bm=3m
Km
3
2018
2,800
2,100
700
9
Đường Lao Tô - Na Cùm, xã Tả Gia Khâu
BTXM,Bm=3m
Km
3
2019
2,800
2,100
700
10
Đường UBND xã - Sin Pao Chải, xã Tả Gia Khâu
BTXM,Bm=3m
Km
1
2018
933
700
233
Đầu tư hạ tầng nhỏ (Đường GTNT, thủy lợi, Cấp nước SH) - WB xã Tà Gia Khâu
2,506
2,278
228
12
Sửa chữa, nâng cấp 2 hệ thống thủy lợi xã Tả Gia Khâu
1,5km kênh
Km
2
2017-2020
1,600
1,120
480
13
Sửa chữa, nâng cấp 4 hệ thống cấp nước SH xã Tà Gia Khâu
4
2017-2020
2,000
1,400
14
Trường mầm non Tà Gia Khâu
3 phòng học, 1 phòng chức năng, 3
phòng làm việc, 13 phòng công vụ
giáo viên, 7 phòng vệ sinh
CT
2019-2020
5,000
5,000
15
Trường TH Tả Gia Khâu
6 phòng học, 8 phòng làm việc, 10
phòng công vụ giáo viên, 2 phòng tắm
CT
1
2018-2019
6,000
6,000
16
Trường THCS Tả Gia Khâu
4 phòng học, 1 phòng chức năng, 4
phỏng làm việc, 3 phòng bán trú, 1
phòng tắm, 1 phòng vệ sinh
CT
2019-2020
4,000
4,000
17
Nhà Văn hoá xã Tả Gia Khâu
200m2, 1 tầng
CT
1
2020
4,000
3,800
200

52


&;
53

TT
Danh mục công trình
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Quy mô
Năm KC-
HT
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Năm KC-
HT
Tổng số
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
Quy mô hạng mục đầu tư
Đơn
vị tính
Nâng
cấp
Làm
mới
Năm KC-
HT
Tổng số
Cộng
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
NS địa
phương
Đề nghị
NSTW bổ
sung
Vay, huy
động cộng
đồng
Ghi chú
9
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Tà Gia Khâu
1,200
900
300
10
Các hoạt động hỗ trợ sinh kế, TCNL- WB xã Tả Gia Khâu
4,648
4.405
243
11
Hỗ trợ về vệ sinh môi trường nông thôn xã Tả Gia Khâu
1,000
200
800
12
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã Tả Gia
Khâu
1,800
1,200
600

54








































































Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1510/QĐ-UBND
Ngày ban hành04/05/2017
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực04/05/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lào Cai / Đặng Xuân Phong
Phạm viLào Cai
Trích yếu2017 phát triển kinh tế xây dựng nông thôn mới các xã biên giới Lào Cai
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.