|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1510/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 04 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “THÍ ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, CỦNG CỐ QUỐC PHÒNG - AN NINH, GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC XÃ BIÊN GIỚI VIỆT - TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 37-NQ/TW, ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng trung du miền núi Bắc bộ đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 30/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt - Trung đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 1059/NQ-UBTVQH13 ngày 09/11/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc khóa XIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016;
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Văn bản số 1079/VPCP-KTN ngày 19/02/2016 của Văn phòng Chính phủ về chủ trương thực hiện Đề án thí điểm phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh, quốc phòng gắn với xây dựng nông thôn mới các xã biên giới Việt - Trung trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020; Văn bản số 11180/VPCP-NN ngày 23/12/2016 của Văn phòng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Thí điểm phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh gắn với xây dựng nông thôn mới các xã biên giới Việt - Trung trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 31/TTr-SKH ngày 07 tháng 3 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thí điểm phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh, gắn với xây dựng nông thôn mới các xã biên giới Việt - Trung trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020”, cụ thể như sau:
I. Mục tiêu đến năm 2020
1. Mục tiêu tổng quát:
- Tạo sự đột phá có tính chất trọng tâm trong công tác chỉ đạo, xác định nhiệm vụ, bố trí, huy động nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh, gắn với xây dựng nông thôn mới 23 xã biên giới Việt - Trung, giai đoạn 2016 - 2020.
- Đến năm 2020, xây dựng các xã biên giới có kết cấu hạ tầng đạt chuẩn nông thôn mới; đồng thời đáp ứng nhu cầu thiết yếu phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã - hội, củng cố quốc phòng - an ninh vùng nông thôn trên tuyến biên giới Việt - Trung đến năm 2020.
- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường; sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững quốc phòng, an ninh ổn định; xây dựng tuyến biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển bền vững, là mô hình để nhân rộng ở các địa bàn có biên giới.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020, duy trì, từng bước nâng cao các tiêu chí nông thôn mới cho 06 xã đã hoàn thành; phấn đấu thêm 05 xã hoàn thành nông thôn mới, nâng tổng số xã hoàn thành nông thôn mới lên 11 xã; 12 xã hoàn thành từ 12 đến 18 tiêu chí. Cụ thể như sau:
+ 11 xã đạt 19/19 tiêu chí, gồm các xã: xã Đồng Tuyển, thành phố Lào Cai; xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng; các xã: Quang Kim, Bản Vược, Bản Qua, Trịnh Tường, huyện Bát Xát; các xã: Si Ma Cai, Sán Chải, huyện Si Ma Cai; các xã: Bản Lầu, Lùng Vai, Pha Long, huyện Mường Khương;
+ 06 xã đạt từ 16 - 18 tiêu chí, gồm các xã: xã Nàn Sán, huyện Si Ma Cai; các xã: Y Tý, Cốc Mỳ, A Mú Sung, Nậm Chạc, Ngải Thầu, huyện Bát Xát;
+ 06 xã đạt từ 12 - 15 tiêu chí, gồm: xã A Lù, huyện Bát Xát; các xã: Nậm Chảy, Tả Ngải Chồ, Tung Trung Phố, Tả Gia Khâu, Dìn Chin, huyện Mường Khương;
- Tỷ lệ hộ nghèo các xã giảm bình quân hàng năm từ 5 - 7% (giảm 2 - 3 lần so với bình quân chung của tỉnh), đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống 18,52% (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 33 triệu đồng/người/năm; giá trị sản phẩm/01 ha đất canh tác bình quân năm 2020 đạt trên 50 triệu đồng (bằng 77% bình quân chung của tỉnh); tỷ lệ che phủ rừng biên giới đạt 50% (tăng 3% so năm 2015).
- Tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo nghề đạt 52,4%; tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 95% trở lên.
- 23/23 xã có đường giao thông trục xã được rải nhựa hoặc bê tông hóa; 15/23 xã có đường trục thôn được cứng hóa.
- Phấn đấu 20/23 xã đạt tiêu chí về thủy lợi, chủ động phục vụ tưới tiêu cho diện tích canh tác.
- 100% số thôn bản (306 thôn) của 23 xã biên giới có điện lưới quốc gia, tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia đạt 94,2%.
- Tỷ lệ số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95%; 16/23 xã có các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; có 100% số xã, không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp; 20 xã có nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch và 90% số xã có chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định, 13/23 xã (56,52%) đạt tiêu chí số 17 về Môi trường và an toàn thực phẩm.
- Phấn đấu 100% số hộ trên địa bàn không còn nhà tạm, nhà dột nát.
- Đến hết năm 2020, hầu hết người dân trên địa bàn được sử dụng thẻ bảo hiểm y tế; 23/23 xã đạt chuẩn tiêu chí Y tế.
- 18 xã/23 đạt tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa; 271 thôn, bản (88,56%) đạt thôn, bản văn hóa.
- 223 trường học, điểm trường (63,71%) có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia và đạt tiêu chí về Giáo dục và Đào tạo; 98,8% tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi được đi học; 87,6% học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục đi học.
- Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, đến năm 2020, 23/23 xã đạt tiêu chí về Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật.
- Phấn đấu các xã đều duy trì và đạt tiêu chí Quốc phòng và An ninh.
II. Nhiệm vụ
1. Quy hoạch
- Rà soát, quy hoạch xây dựng nông thôn mới của 17 xã còn lại (chưa đáp ứng yêu cầu về quy hoạch) trên cơ sở Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của huyện, gắn với quy hoạch xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, Quy hoạch sắp xếp dân cư biên giới, đảm bảo quốc phòng, an ninh, tạo điều kiện thuận lợi cho cư dân biên giới giữa hai nước tăng cường giao lưu, trao đổi thương mại.
- 23/23 xã được quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết trung tâm 19 xã, 57 điểm dân cư thôn và các quy hoạch chuyên ngành.
2. Nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội
Giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư các công trình hạ tầng nông thôn hướng theo mục tiêu phấn đấu các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, cụ thể:
- Về Giao thông: Đầu tư 203 công trình, tổng dài 436 km, trong đó: nâng cấp 175 công trình, dài 375 km; làm mới 28 công trình, dài 61 km.
- Thủy lợi: Đầu tư nâng cấp, sửa chữa 90 hệ thống thủy lợi đã xuống cấp, làm mới 3 hệ thống, tổng chiều dài kênh kiên cố thêm 350 km; phục vụ ổn định tưới tiêu khoảng 1.500 ha.
- Hệ thống điện: Đầu tư mới 20 trạm biến áp; 1,8 km đường dây 35 KV, 71 km đường dây 0,4 KV (không tính khối lượng đầu tư các xã thuộc huyện Mường Khương, ngành Điện đang thực hiện đầu tư theo nguồn vốn WB).
- Cơ sở vật chất cho giáo dục: Đầu tư 75 công trình trường học các cấp học, gồm: 205 phòng học; 187 phòng chức năng; 188 phòng công vụ giáo viên; 62 phòng BTHS; 121 phòng bếp, kho, vệ sinh.
- Cơ sở vật chất văn hóa, thể thao: Đầu tư xây dựng mới 17 công trình nhà văn hóa xã kết hợp hội trường xã theo mẫu thiết kế định hình của tỉnh; các nhà văn hóa xã có thiết bị đáp ứng hoạt động ở cơ sở; nâng cấp 48 nhà và làm mới 149 nhà văn hóa thôn; xây dựng 14 công trình khu thể thao xã.
- Trụ sở UBND xã: Đầu tư mở rộng, nâng cấp 6 công trình, gồm: làm mới 4 nhà làm việc các đoàn thể; 1 nhà công vụ + ngoại thất xã; nâng cấp, sửa chữa công trình trụ sở xã.
- Các xã có nhà làm việc cho công an, quân sự xã,
- Chợ nông thôn: Đầu tư nâng cấp 03 chợ đảm bảo yêu cầu tiêu chí chợ; nâng tổng số có 14 chợ đạt chuẩn theo quy hoạch.
- Thông tin và truyền thông: Ưu tiên phát triển đầu tư điểm truy cập intenet công cộng cấp xã, thôn phấn đấu 100% xã và có tối thiểu 50% số thôn có điểm truy cập intenet công cộng; xây dựng hệ thống mạng LAN đảm bảo phục vụ yêu cầu nhiệm vụ ở cơ sở.
- Nhà ở dân cư: Vận động nhân dân tự xây dựng nhà ở theo quy chuẩn nông thôn mới; đồng thời hỗ trợ 31 hộ nghèo vay vốn để xóa nhà tạm, nhà dột nát theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đầu tư mỗi xã từ 1-3 ha (tổng số 51 ha) mặt bằng có hạ tầng thiết yếu để bán theo hình thức đấu giá sử dụng đất, tạo nguồn thu cho xã xây dựng nông thôn mới.
- Tăng cường việc tổ chức quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng sau đầu tư, đồng thời bố trí ngân sách hỗ trợ cho các xã thực hiện đảm bảo các công trình hoạt động hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do mưa lũ, biến đổi khí hậu gây ra.
3. Nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất
- Tiêu chí Thu nhập: Trên cơ sở đề án tái cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp, giai đoạn 2016-2020 của tỉnh, tập trung các nguồn lực từ chương trình xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và các nguồn vốn huy động khác để tăng thu nhập bình quân/người/năm của toàn vùng là trên 33 triệu đồng.
- Thực hiện 22 dự án trồng, phát triển rừng và 20 dự án bảo vệ rừng trên địa bàn các xã biên giới.
- Thực hiện các dự án đầu tư phát triển trồng trọt, các loại cây trồng có hiệu quả cao (23 dự án) và hỗ trợ phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản theo hướng vùng sản xuất hàng hóa.
- Tiêu chí Hộ nghèo: Phấn đấu hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 5 -7%, đưa tỷ lệ hộ nghèo trung bình toàn vùng từ 44,03% xuống 18,52% vào năm 2020.
- Tiêu chí Tỷ lệ Lao động có việc làm thường xuyên: Phát huy lợi thế về cửa khẩu và tiềm năng du lịch để đẩy mạnh phát triển ngành nghề, dịch vụ để tạo thêm việc làm, đồng thời phát triển khu, vùng ứng dụng công nghệ cao để tận dụng lao động địa phương.
- Tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất: Củng cố, chuyển đổi các Hợp tác xã thực hiện theo Luật Hợp tác xã 2012, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp liên kết với các tổ chức đại diện cho nông dân (Hợp tác xã, Tổ hợp tác);
4. Nhóm tiêu chí Văn hóa, xã hội, môi trường
- Giáo dục và Đào tạo: Duy trì và nâng cao mức độ đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non 05 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở các xã biên giới; phát huy hiệu quả hoạt động của các trường giáo dục thường xuyên và dạy nghề để chủ động đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đồng thời tạo điều kiện cho các học viên không có điều kiện theo học THPT được tiếp tục học tập. Đào tạo nghề với các nội dung cụ thể, thiết thực, phù hợp với phong tục tập quán và các nghề truyền thống của địa phương, gắn với quy hoạch phát triển các vùng sản xuất hàng hóa; định hướng và tạo việc làm cho người dân sau học nghề; Phấn đấu 98,8% tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi được đi học; 87,6% học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học phổ thông, bổ túc và học nghề; phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 52,4 %.
- Tiêu chí Y tế: Xây dựng 02 trạm y tế; đầu tư tất cả các trạm y tế xã về trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh ở cơ sở; thu hút, luân chuyển đảm bảo mỗi xã biên giới có 01 bác sỹ; phấn đấu đến năm 2020, có 91.035 người dân (100%) được sử dụng thẻ bảo hiểm y tế; 23 xã (100%) đạt tiêu chí Y tế.
- Tiêu chí Văn hóa: Giữ vững kết quả đã đạt được, phấn đấu đến hết năm 2020, có 271 thôn, bản/306 thôn, bản, chiếm (88,56%) đạt thôn, bản văn hóa.
- Tiêu chí Môi trường và an toàn thực phẩm: Đầu tư nâng cấp, sửa chữa 74 hệ thống, làm mới 03 hệ thống cấp nước sinh hoạt để phục vụ nước sinh hoạt cho 000 hộ; hỗ trợ xây dựng 18 công trình nghĩa trang, 14 công trình bãi rác; hỗ trợ kinh phí cho các hộ nghèo làm nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi, hỗ trợ các hoạt động cho cộng đồng đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn.
5. Nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị
- Đến năm 2020, có 23/23 xã đạt tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị và tiếp cận pháp luật; tiếp tục thực hiện tốt công tác cán bộ cho 20 xã chưa đạt chuẩn về đội ngũ cán bộ, công chức xã. Tăng cường điều động, luân chuyển, thu hút tri thức trẻ; tổ chức đào tạo cho đội ngũ cán bộ đương chức, cán bộ nguồn đảm bảo đạt chuẩn theo quy định. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức an ninh, quốc phòng, biên giới riêng cho cán bộ công chức cấp xã tại các đơn vị biên giới. Tăng cường cán bộ Bộ đội biên phòng cho các xã biên giới, đặc biệt các xã trọng điểm, tham mưu cho địa phương củng cố, kiện toàn nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý điều hành của cấp ủy, chính quyền cơ sở.
- Về tiêu chí Quốc phòng và an ninh: Hàng năm hỗ trợ kinh phí tổ chức hội đàm, trao đổi, kết nghĩa giữa các Đồn - Trạm, các thôn bản giáp biên giới của 2 quốc gia. Chú trọng xây dựng, củng cố lực lượng dân quân tự vệ và đội ngũ an ninh xã, thôn (bản), phát huy vai trò nòng cốt trong công tác đảm bảo an ninh trật tự. Trọng tâm là đấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi các hoạt động lợi dụng dân tộc, tôn giáo chống phá chính quyền, khối đại đoàn kết dân tộc, các hoạt động tuyên truyền, phát triển đạo trái pháp luật, kiềm chế sự gia tăng tội phạm, nhất là tội phạm về ma túy, mua bán người, tội phạm hình sự nguy hiểm, tội phạm do nguyên nhân xã hội,... nâng cao hiệu quả giải quyết các vấn đề an ninh trật tự. Ưu tiên tuyển chọn con em đồng bào các dân tộc vùng biên giới được đào tạo tại các trường quân sự, công an và bố trí tại các xã vùng biên giới; tăng cường quản lý thương mại giữa các xã biên giới của Việt Nam và Trung Quốc.
Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc trong tình hình mới", gắn với Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 09/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới.
III. Giải pháp
1. Tuyên truyền
- Tăng cường vai trò của cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng trong công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân, tạo đồng thuận cao trong cả hệ thống chính trị, cán bộ quản lý nhà nước các cấp, các doanh nghiệp và người nông dân. Trong đó, tập trung cao nội dung tái cơ cấu nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đẩy mạnh chuyển đổi, tích tụ ruộng đất; phát triển các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực, liên kết hóa trong sản xuất, doanh nghiệp hóa sản phẩm và xã hội hóa đầu tư.
- Hưởng ứng phong trào “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới; xây dựng và phổ biến những điểm hình tiên tiến, các sáng kiến và kinh nghiệm tốt về xây dựng nông thôn mới. Kịp thời khen thưởng, động viên với các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các xã biên giới.
2. Quy hoạch và quản lý quy hoạch
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh các quy hoạch sản xuất nông, lâm, thủy sản; quy hoạch sắp xếp dân cư; quy hoạch nông thôn mới cấp xã đã có; bổ sung quy hoạch còn thiếu trên cơ sở phát huy lợi thế các sản phẩm của địa phương, khai thác tối đa tiềm năng lợi thế của vùng. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện quy hoạch, nhất là sự kết hợp giữa quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội.
3. Cơ chế, chính sách
- Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn; thực hiện chương trình Xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững, nhất là các chính sách thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ, và của tỉnh đã ban hành.
- Ngân sách tỉnh quản lý hỗ trợ một phần và tạo điều kiện vay vốn từ Quỹ đầu tư phát triển để cấp huyện, cấp xã quy hoạch, xây dựng các dự án tạo mặt bằng,và hạ tầng thiết yếu nhằm bán đấu giá sử dụng đất, tạo nguồn thu cho xã xây dựng nông thôn mới: Để lại tối thiểu 80% số thu được (sau khi trừ chi phí đầu tư) cho xã, triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 89/2016/NQ-HĐND ngày ngày 15/12/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai ban hành “Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên; thời gian phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020” và hướng dẫn tại Văn bản số 450/UBND-TH ngày 09/02/2017 của UBND tỉnh Lào Cai
- Tiếp tục tăng cường, luân chuyển cán bộ thuộc biên chế của cấp huyện, của lực lượng vũ trang (Bộ đội Biên phòng tỉnh) về làm cán bộ chủ chốt các xã biên giới trọng điểm hoặc các xã còn yếu về công tác cán bộ;
- Ban hành chính sách hỗ trợ thúc đẩy liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm đồng thời hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại, tìm đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn góp phần tạo tâm lý ổn định cho người nông dân yên tâm đầu tư sản xuất.
- Có cơ chế, chính sách cho các địa phương có đường biên giới giáp với Trung Quốc trong việc giao thương, trao đổi hàng hóa; liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm; tổ chức ký các hiệp định khung giữa tỉnh Lào Cai với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) để thực hiện thí điểm xuất khẩu lao động theo mùa vụ; có cơ chế cho các xã có cửa khẩu, lối mở thành lập các tổ, đội bốc xếp, vận chuyển hàng hóa tạo việc làm tại chỗ cho lao động địa phương.
4. Tổ chức sản xuất
- Tăng cường hợp tác với các địa phương, các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế trong nước và các tỉnh trong khu vực; phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ đầu tư sản xuất nông nghiệp, để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa;
- Khuyến khích hình thức liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với nông dân (kể cả các doanh nghiệp Trung Quốc sang đầu tư trên địa bàn), trong đó: doanh nghiệp đầu tư vốn, khoa học kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm và người dân tự tổ chức sản xuất cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp tiêu thụ hoặc góp đất, công lao động; mỗi xã lựa chọn 2-3 cây, con hoặc ngành nghề chủ lực để ưu tiên phát triển liên kết vùng để đẩy mạnh phát triển sản xuất các sản phẩm có lợi thế so sánh.
- Hỗ trợ kinh phí để tư vấn thành lập mới các Hợp tác xã, Tổ hợp tác (mỗi xã thành lập mới tối thiểu 1-2 Hợp tác xã; các thôn bản đều có Tổ hợp tác).
- Thống nhất quy chế phối hợp với Trung Quốc trong việc giao lưu kết nghĩa các xã vùng biên, đồng thời hợp thức hóa cho lao động các xã đi làm thuê tại Trung Quốc để quản lý và bảo vệ quyền lợi người lao động.
5. Nguồn lực
- Nguồn nhân lực: Rà soát số nhân lực đã được đào tạo, để huy động nguồn lực cho sản xuất. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn, tập trung đào tạo cho khoảng trên 10 nghìn lao động. Ưu tiên đào tạo nghề cho nông dân ở các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, vùng chuyên canh có tham gia liên kết trong sản xuất nông nghiệp; đào tạo các nghề phi nông nghiệp, dịch vụ cho các xã có cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các cửa khẩu, lối mở; khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức đào tạo nghề theo nhu cầu.
- Thực hiện lồng ghép nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các chương trình, đề án, dự án đang triển khai trên địa bàn.
- Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ cho Đề án từ Trung ương cho Chương trình xây dựng nông thôn mới; huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã, cộng đồng dân cư).
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp: Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc tỉnh, được ngân sách Nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật. Huy động hỗ trợ đầu tư từ các doanh nghiệp đứng chân trên địa bàn xã.
- Huy động đóng góp của dân: Đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể, do HĐND xã thông qua. Hình thức đóng góp của người dân bằng ngày công lao động, hiến đất giải phóng mặt bằng phục vụ cho các công trình đầu tư,...
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư.
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng: Vốn tín dụng đầu tư của nhà nước để kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông, xây dựng hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở làng nghề ở nông thôn và theo danh mục quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ. Vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn. Vốn tín dụng được huy động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh để tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho nhân dân.
- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác.
- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải để sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn vốn hỗ trợ thực hiện Đề án của Trung ương.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách và tạo những điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi thực hiện đầu tư trong vùng Đề án; tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư để giới thiệu những tiềm năng, lợi thế của vùng Đề án nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách nhà nước.
IV. Kinh phí thực hiện đề án giai đoạn 2016 - 2020: 2.680 tỷ đồng, trong đó:
1. Chia theo tính chất sử dụng:
Vốn đầu tư phát triển: 824 tỷ đồng;
Vốn sự nghiệp: 856 tỷ đồng.
2. Chia theo nguồn vốn đầu tư
2. 1. Vốn ngân sách Nhà nước: 1.650 tỷ đồng
- Ngân sách Trung ương: 799 tỷ đồng.
+ Trung ương bố trí thực hiện 2 Chương trình MTQG theo tiêu chí, định mức (dự kiến kế hoạch trung hạn): 419 tỷ đồng.
+ Trung ương bố trí thực hiện các chương trình mục tiêu theo tiêu chí, định mức, kể cả vốn ODA, trái phiếu Chính phủ (dự kiến kế hoạch trung hạn): 130 tỷ đồng
+ Đề nghị Trung ương tăng cường bố trí thêm vốn thực hiện các Chương trình MTQG, các chương trình mục tiêu do các bộ ngành, quản lý: 250 tỷ đồng
- Ngân sách địa phương: 851 tỷ đồng
2. Vốn vay, vốn của các nhà đầu tư và huy động cộng đồng: 1.030 tỷ đồng.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án): Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai các hoạt động trong lĩnh vực phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện đề án trên địa bàn các huyện, thành phố và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối, ưu tiên nguồn vốn ngân sách Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình hỗ trợ có mục tiêu trung hạn 2016 - 2020 và hàng năm để tham mưu UBND tỉnh bố trí thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan đề xuất tìm nguồn vốn thực hiện Đề án (bao gồm cả các dự án ODA), hướng dẫn các địa phương việc sử dụng, thực hiện dự án theo đúng quy định.
3. Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương để tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn thực hiện Đề án.
4. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh: Củng cố lực lượng dân quân tự vệ, đội ngũ công an xã, thôn (bản); đảm bảo quốc phòng - an ninh trật tự xã hội.
5. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Tăng cường cán bộ cho các xã biên giới ngoài biên chế xã, theo hình thức lấy từ lực lượng biên phòng tỉnh để giúp các xã trong xây dựng nông thôn mới; đồng thời đẩy mạnh hoạt động giao lưu kết nghĩa các xã vùng biên, tạo điều kiện cho nhân dân biên giới giao thương, trao đổi, mua bán hàng hóa.
6. Các sở, ban ngành của tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, phối hợp với cơ quan thường trực, tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện đảm bảo tiến độ, chất lượng các mục tiêu đề án đề ra.
7. UBND các huyện, thành phố có xã biên giới
- Thành lập Ban chỉ đạo và tổ giúp việc các xã biên giới gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới; căn cứ kế hoạch hàng năm được tỉnh giao, cân đối lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để ưu tiên tập trung đầu tư cho các xã; chỉ đạo và đôn đốc kiểm tra, đồng thời báo cáo về UBND tỉnh theo quy định.
- Căn cứ Đề án tổng thể được phê duyệt, UBND các huyện, thành phố xây dựng dự án chi tiết các danh mục đầu tư cụ thể đến từng chỉ tiêu nhỏ trong bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới, đồng thời phân kỳ đầu tư cụ thể cho từng năm làm cơ sở cho việc giao kế hoạch triển khai hàng năm.
8. UBND các xã biên giới
- Tuyên truyền vận động nhân dân, đẩy mạnh việc phát triển sản xuất, tham gia các chương trình dự án và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã; tăng cường công tác bảo vệ quốc phòng, an ninh biên giới;
- Phân công các tổ chức, đoàn thể bám sát địa bàn các thôn, bản để tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn xã;
- Phối hợp với các ban ngành của tỉnh và huyện trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn;
- Chịu trách nhiệm Quản lý và tổ chức thực hiện các dự án được giao thực hiện trên địa bàn đảm bảo tiến độ đề ra, đồng thời báo cáo kết quả theo quy định.
9. Đề nghị các cơ quan, đoàn thể xã hội tăng cường công tác tuyên truyền để tạo sự đồng thuận của cả hệ thống chính trị vào cuộc, nhất là hưởng ứng phong trào chung tay xây dựng nông thôn mới.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Văn hóa Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; UBND các huyện, thành phố biên giới và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Số: 1510 /QĐ-UBND
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lào Cai, ngày 04 tháng 5 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án "Thí điểm phát triển kinh tế - xã hội, củng cố
quốc phòng - an ninh, gắn với xây dựng nông thôn mới các xã biên giới
Việt - Trung trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020"
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 37 - NQ/TW, ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị về
phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng trung du miền núi Bắc bộ đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 30/8/2007 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt - Trung đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 1059/NQ-UBTVQH13 ngày 09/11/2015 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc khoá XIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016;
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 Thủ tướng Chính phủ
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Văn bản số 1079/VPCP-KTN ngày 19/02/2016 của Văn phòng
Chính phủ về chủ trương thực hiện Đề án thí điểm phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh, quốc phòng gắn với xây dựng nông thôn mới các xã biên giới Việt - Trung trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020; Văn bản số 11180/VPCP- NN ngày 23/12/2016 của Văn phòng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Thí điểm phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh gắn với xây dựng nông thôn mới các xã biên giới Việt - Trung trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 31/TTr- SKH ngày 07 tháng 3 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án "Thí điểm phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh, gắn với xây dựng nông thôn mới các xã biên giới Việt - Trung trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020", cụ thể như sau:
1
I. Mục tiêu đến năm 2020
1. Mục tiêu tổng quát:
- Tạo sự đột phá có tính chất trọng tâm trong công tác chỉ đạo, xác định
nhiệm vụ, bố trí, huy động nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh, gắn với xây dựng nông thôn mới 23 xã biên giới Việt - Trung, giai đoạn 2016 - 2020.
- Đến năm 2020, xây dựng các xã biên giới có kết cấu hạ tầng đạt chuẩn
nông thôn mới; đồng thời đáp ứng nhu cầu thiết yếu phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã - hội, củng cố quốc phòng - an ninh vùng nông thôn trên tuyến biên giới Việt - Trung đến năm 2020.
- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển
nông nghiệp với phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường; sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững quốc phòng, an ninh ổn định; xây dựng tuyến biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển bền vững, là mô hình để nhân rộng ở các địa bàn có biên giới.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020, duy trì, từng bước nâng cao các tiêu chí nông thôn mới cho
06 xã đã hoàn thành; phấn đấu thêm 05 xã hoàn thành nông thôn mới, nâng tổng số xã hoàn thành nông thôn mới lên 11 xã; 12 xã hoàn thành từ 12 đến 18 tiêu chí. Cụ thể như sau:
+ 11 xã đạt 19/19 tiêu chí, gồm các xã: xã Đồng Tuyển, thành phố Lào Cai;
xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng; các xã: Quang Kim, Bản Vược, Bản Qua, Trịnh Tường, huyện Bát Xát; các xã: Si Ma Cai, Sán Chải, huyện Si Ma Cai; các xã: Bản Lầu, Lùng Vai, Pha Long, huyện Mường Khương;
+ 06 xã đạt từ 16 - 18 tiêu chí, gồm các xã: xã Nàn Sán, huyện Si Ma Cai;
các xã: Y Tý, Cốc Mỳ, A Mú Sung, Nậm Chạc, Ngải Thầu, huyện Bát Xát;
+ 06 xã đạt từ 12 - 15 tiêu chí, gồm: xã A Lù, huyện Bát Xát; các xã: Nậm Chảy,
Tả Ngải Chồ, Tung Trung Phố, Tả Gia Khâu, Dìn Chin, huyện Mường Khương;
- Tỷ lệ hộ nghèo các xã giảm bình quân hàng năm từ 5 - 7% (giảm 2 - 3 lần
so với bình quân chung của tỉnh), đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống 18,52% (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 33 triệu đồng/người/năm; giá trị sản phẩm/01 ha đất canh tác bình quân năm 2020 đạt trên 50 triệu đồng (bằng 77% bình quân chung của tỉnh); tỷ lệ che phủ rừng biên giới đạt 50% (tăng 3% so năm 2015).
- Tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo nghề đạt 52,4%; tỷ lệ lao động có
việc làm thường xuyên đạt 95% trở lên.
- 23/23 xã có đường giao thông trục xã được rải nhựa hoặc bê tông hóa;
15/23 xã có đường trục thôn được cứng hóa.
2
- Phấn đấu 20/23 xã đạt tiêu chí về thủy lợi, chủ động phục vụ tưới tiêu cho
diện tích canh tác.
- 100% số thôn bản (306 thôn) của 23 xã biên giới có điện lưới quốc gia, tỷ
lệ hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia đạt 94,2%.
- Tỷ lệ số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95%; 16/23 xã có
các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; có 100% số xã, không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp; 20 xã có nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch và 90% số xã có chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định, 13/23 xã (56,52%) đạt tiêu chí số 17 về Môi trường và an toàn thực phẩm.
- Phấn đấu 100% số hộ trên địa bàn không còn nhà tạm, nhà dột nát.
- Đến hết năm 2020, hầu hết người dân trên địa bàn được sử dụng thẻ bảo
hiểm y tế; 23/23 xã đạt chuẩn tiêu chí Y tế.
- 18 xã/23 đạt tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa; 271 thôn, bản (88,56%) đạt
thôn, bản văn hóa.
- 223 trường học, điểm trường (63,71%) có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc
gia và đạt tiêu chí về Giáo dục và Đào tạo; 98,8% tỷ lệ trẻ em trong đội tuổi được đi học; 87,6% học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục đi học.
- Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, đến năm 2020, 23/23 xã đạt
tiêu chí về Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật.
- Phấn đấu các xã đều duy trì và đạt tiêu chí Quốc phòng và An ninh.
II. Nhiệm vụ
1. Quy hoạch
- Rà soát, quy hoạch xây dựng nông thôn mới của 17 xã còn lại (chưa đáp
ứng yêu cầu về quy hoạch) trên cơ sở Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của huyện, gắn với quy hoạch xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, Quy họach sắp xếp dân cư biên giới, đảm bảo quốc phòng, an ninh, tạo điều kiện thuận lợi cho cư dân biên giới giữa hai nước tăng cường giao lưu, trao đổi thương mại.
- 23/23 xã được quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết trung tâm 19 xã,
57 điểm dân cư thôn và các quy hoạch chuyên ngành.
2. Nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội
Giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư các công trình hạ tầng nông thôn hướng theo
mục tiêu phấn đấu các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, cụ thể:
- Về Giao thông: Đầu tư 203 công trình, tổng dài 436 km, trong đó: nâng cấp
175 công trình, dài 375 km; làm mới 28 công trình, dài 61 km.
- Thủy lợi: Đầu tư nâng cấp, sửa chữa 90 hệ thống thủy lợi đã xuống cấp,
làm mới 3 hệ thống, tổng chiều dài kênh kiên cố thêm 350 km; phục vụ ổn định tưới tiêu khoảng 1.500 ha.
3
- Hệ thống điện: Đầu tư mới 20 trạm biến áp; 1,8 km đường dây 35 KV, 71
km đường dây 0,4 KV (không tính khối lượng đầu tư các xã thuộc huyện Mường Khương, ngành Điện đang thực hiện đầu tư theo nguồn vốn WB).
- Cơ sở vật chất cho giáo dục: Đầu tư 75 công trình trường học các cấp học,
gồm: 205 phòng học; 187 phòng chức năng; 188 phòng công vụ giáo viên; 62 phòng BTHS; 121 phòng bếp, kho, vệ sinh.
- Cơ sở vật chất văn hóa, thể thao: Đầu tư xây dựng mới 17 công trình nhà
văn hóa xã kết hợp hội trường xã theo mẫu thiết kế định hình của tỉnh; các nhà văn hóa xã có thiết bị đáp ứng hoạt động ở cơ sở; nâng cấp 48 nhà và làm mới 149 nhà văn hóa thôn; xây dựng 14 công trình khu thể thao xã.
- Trụ sở UBND xã: Đầu tư mở rộng, nâng cấp 6 công trình, gồm: làm mới 4
nhà làm việc các đoàn thể; 1 nhà công vụ+ ngoại thất xã; nâng cấp, sửa chữa công trình trụ sở xã.
- Các xã có nhà làm việc cho công an, quân sự xã,
- Chợ nông thôn: Đầu tư nâng cấp 03 chợ đảm bảo yêu cầu tiêu chí chợ;
nâng tổng số có 14 chợ đạt chuẩn theo quy hoạch.
- Thông tin và truyền thông: Ưu tiên phát triển đầu tư điểm truy cập intenet
công cộng cấp xã, thôn phấn đấu 100% xã và có tối thiểu 50% số thôn có điểm truy cập intenet công cộng; xây dựng hệ thống mạng LAN đảm bảo phục vụ yêu cầu nhiệm vụ ở cơ sở.
- Nhà ở dân cư: Vận động nhân dân tự xây dựng nhà ở theo quy chuẩn nông
thôn mới; đồng thời hỗ trợ 31 hộ nghèo vay vốn để xóa nhà tạm, nhà dột nát theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đầu tư mỗi xã từ 1-3 ha (tổng số 51 ha) mặt bằng có hạ tầng thiết yếu để bán
theo hình thức đấu giá sử dụng đất, tạo nguồn thu cho xã xây dựng nông thôn mới.
- Tăng cường việc tổ chức quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng
sau đầu tư, đồng thời bố trí ngân sách hỗ trợ cho các xã thực hiện đảm bảo các công trình hoạt động hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do mưa lũ, biến đổi khí hậu gây ra.
3. Nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất
- Tiêu chí Thu nhập: Trên cơ sở đề án tái cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp,
giai đoạn 2016-2020 của tỉnh, tập trung các nguồn lực từ chương trình xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và các nguồn vốn huy động khác để tăng thu nhập bình quân/người/năm của toàn vùng là trên 33 triệu đồng.
- Thực hiện 22 dự án trồng, phát triển rừng và 20 dự án bảo vệ rừng trên địa
bàn các xã biên giới.
- Thực hiện các dự án đầu tư phát triển trồng trọt, các loại cây trồng có hiệu
quả cao (23 dự án) và hỗ trợ phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản theo hướng vùng sản xuất hàng hóa.
4
- Tiêu chí Hộ nghèo: Phấn đấu hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 5 -7%,
đưa tỷ lệ hộ nghèo trung bình toàn vùng từ 44,03% xuống 18,52% vào năm 2020.
- Tiêu chí Tỷ lệ Lao động có việc làm thường xuyên: Phát huy lợi thế về
cửa khẩu và tiềm năng du lịch để đẩy mạnh phát triển ngành nghề, dịch vụ để tạo thêm việc làm, đồng thời phát triển khu, vùng ứng dụng công nghệ cao để tận dụng lao động địa phương.
- Tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất: Củng cố, chuyển đổi các Hợp tác xã
thực hiện theo Luật Hợp tác xã 2012, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp liên kết với các tổ chức đại diện cho nông dân (Hợp tác xã, Tổ hợp tác);
4. Nhóm tiêu chí Văn hoá, xã hội, môi trường
- Giáo dục và Đào tạo: Duy trì và nâng cao mức độ đạt chuẩn phổ cập giáo
dục mầm non 05 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở các xã biên giới; phát huy hiệu quả hoạt động của các trường giáo dục thường xuyên và dạy nghề để chủ động đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đồng thời tạo điều kiện cho các học viên không có điều kiện theo học THPT được tiếp tục học tập. Đào tạo nghề với các nội dung cụ thể, thiết thực, phù hợp với phong tục tập quán và các nghề truyền thống của địa phương, gắn với quy hoạch phát triển các vùng sản xuất hàng hóa; định hướng và tạo việc làm cho người dân sau học nghề; Phấn đấu 98,8% tỷ lệ trẻ em trong đội tuổi được đi học; 87,6% học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học phổ thông, bổ túc và học nghề; phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 52,4 %.
- Tiêu chí Y tế: Xây dựng 02 trạm y tế; đầu tư tất cả các trạm y tế xã về trang
thiết bị phục vụ khám chữa bệnh ở cơ sở; thu hút, luân chuyển đảm bảo mỗi xã biên giới có 01 bác sỹ; phấn đấu đến năm 2020, có 91.035 người dân (100%) được sử dụng thẻ bảo hiểm y tế; 23 xã (100%) đạt tiêu chí Y tế.
- Tiêu chí Văn hoá: Giữ vững kết quả đã đạt được, phấn đấu đến hết năm
2020, có 271 thôn, bản/306 thôn, bản, chiếm (88,56%) đạt thôn, bản văn hóa.
- Tiêu chí Môi trường và an toàn thực phẩm : Đầu tư nâng cấp, sửa chữa 74
hệ thống, làm mới 03 hệ thống cấp nước sinh hoạt để phục vụ nước sinh hoạt cho
4.000 hộ; hỗ trợ xây dựng 18 công trình nghĩa trang, 14 công trình bãi rác; hỗ trợ kinh phí cho các hộ nghèo làm nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi, hỗ trợ các hoạt động cho cộng đồng đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn.
5. Nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị
- Đến năm 2020, có 23/23 xã đạt tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị và tiếp cận pháp luật; tiếp tục thực hiện tốt công tác cán bộ cho 20 xã chưa đạt chuẩn về đội ngũ cán bộ, công chức xã. Tăng cường điều động, luân chuyển, thu hút tri thức trẻ; tổ chức đào tạo cho đội ngũ cán bộ đương chức, cán bộ nguồn đảm bảo đạt chuẩn theo quy định. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức an ninh, quốc phòng, biên giới riêng cho cán bộ công chức cấp xã tại các đơn vị biên giới. Tăng cường cán bộ Bộ đội biên phòng cho các xã biên giới, đặc biệt các xã trọng điểm, tham mưu cho địa
5
phương củng cố, kiện toàn nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý điều hành của cấp ủy, chính quyền cơ sở.
- Về tiêu chí Quốc phòng và an ninh: Hàng năm hỗ trợ kinh phí tổ chức hội đàm, trao đổi, kết nghĩa giữa các Đồn - Trạm, các thôn bản giáp biên giới của 2 quốc gia. Chú trọng xây dựng, củng cố lực lượng dân quân tự vệ và đội ngũ an ninh xã, thôn (bản), phát huy vai trò nòng cốt trong công tác đảm bảo an ninh trật tự. Trọng tâm là đấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi các hoạt động lợi dụng dân tộc, tôn giáo chống phá chính quyền, khối đại đoàn kết dân tộc, các hoạt động tuyên truyền, phát triển đạo trái pháp luật, kiềm chế sự gia tăng tội phạm, nhất là tội phạm về ma túy, mua bán người, tội phạm hình sự nguy hiểm, tội phạm do nguyên nhân xã hội,... nâng cao hiệu quả giải quyết các vấn đề an ninh trật tự. Ưu tiên tuyển chọn con em đồng bào các dân tộc vùng biên giới được đào tạo tại các trường quân sự, công an và bố trí tại các xã vùng biên giới; tăng cường quản lý thương mại giữa các xã biên giới của Việt Nam và Trung Quốc.
Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc trong tình hình mới", gắn với Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 09/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới.
III. Giải pháp
1. Tuyên truyền
- Tăng cường vai trò của cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và
các đoàn thể quần chúng trong công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân, tạo đồng thuận cao trong cả hệ thống chính trị, cán bộ quản lý nhà nước các cấp, các doanh nghiệp và người nông dân. Trong đó, tập trung cao nội dung tái cơ cấu nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đẩy mạnh chuyển đổi, tích tụ ruộng đất; phát triển các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực, liên kết hóa trong sản xuất, doanh nghiệp hóa sản phẩm và xã hội hóa đầu tư.
- Hưởng ứng phong trào "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới",
huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới; xây dựng và phổ biến những điểm hình tiên tiến, các sáng kiến và kinh nghiệm tốt về xây dựng nông thôn mới. Kịp thời khen thưởng, động viên với các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các xã biên giới.
2. Quy hoạch và quản lý quy hoạch
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh các quy hoạch sản xuất nông, lâm, thủy sản; quy hoạch sắp xếp dân cư; quy hoạch nông thôn mới cấp xã đã có; bổ sung quy
hoạch còn thiếu trên cơ sở phát huy lợi thế các sản phẩm của địa phương, khai
6
thác tối đa tiềm năng lợi thế của vùng. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện quy hoạch, nhất là sự kết hợp giữa quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội.
3. Cơ chế, chính sách
- Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông
thôn; thực hiện chương trình Xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững, nhất là các chính sách thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ, và của tỉnh đã ban hành.
- Ngân sách tỉnh quản lý hỗ trợ một phần và tạo điều kiện vay vốn từ Quỹ
đầu tư phát triển để cấp huyện, cấp xã quy hoạch, xây dựng các dự án tạo mặt bàng,và hạ tầng thiết yếu nhằm bán đấu giá sử dụng đất, tạo nguồn thu cho xã xây dựng nông thôn mới: Để lại tối thiểu 80% số thu được (sau khi trừ chi phí đầu tư) cho xã, triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 89/2016/NQ-HĐND ngày ngày 15/12/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai ban hành "Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên; thời gian phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020" và hướng dẫn tại Văn bản số 450/UBND - TH ngày 09/02/2017 của UBND tỉnh Lào Cai
- Tiếp tục tăng cường, luân chuyển cán bộ thuộc biên chế của cấp huyện,
của lực lượng vũ trang (Bộ đội Biên phòng tỉnh) về làm cán bộ chủ chốt các xã biên giới trọng điểm hoặc các xã còn yếu về công tác cán bộ;
- Ban hành chính sách hỗ trợ thúc đẩy liên kết sản xuất gắn với chế biến,
tiêu thụ sản phẩm đồng thời hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại, tìm đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn góp phần tạo tâm lý ổn định cho người nông dân yên tâm đầu tư sản xuất.
- Có cơ chế, chính sách cho các địa phương có đường biên giới giáp với
Trung Quốc trong việc giao thương, trao đổi hàng hóa; liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm; tổ chức ký các hiệp định khung giữa tỉnh Lào Cai với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) để thực hiện thí điểm xuất khẩu lao động theo mùa vụ; có cơ chế cho các xã có cửa khẩu, lối mở thành lập các tổ, đội bốc xếp, vận chuyển hàng hóa tạo việc làm tại chỗ cho lao động địa phương.
4. Tổ chức sản xuất
- Tăng cường hợp tác với các địa phương, các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế
trong nước và các tỉnh trong khu vực; phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ đầu tư sản xuất nông nghiệp, để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa;
- Khuyến khích hình thức liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với nông dân
(kể cả các doanh nghiệp Trung Quốc sang đầu tư trên địa bàn), trong đó: doanh nghiệp đầu tư vốn, khoa học kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm và người dân tự tổ chức sản xuất cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp tiêu thụ hoặc góp đất, công lao động; mỗi xã lựa chọn 2 - 3 cây, con hoặc ngành nghề chủ lực để ưu tiên phát triển liên kết vùng để đẩy mạnh phát triển sản xuất các sản phẩm có lợi thế so sánh.
7
- Hỗ trợ kinh phí để tư vấn thành lập mới các Hợp tác xã, Tổ hợp tác (mỗi xã thành lập mới tối thiểu 1-2 Hợp tác xã; các thôn bản đều có Tổ hợp tác).
- Thống nhất quy chế phối hợp với Trung Quốc trong việc giao lưu kết nghĩa các xã vùng biên, đồng thời hợp thức hóa cho lao động các xã đi làm thuê tại Trung Quốc để quản lý và bảo vệ quyền lợi người lao động.
5. Nguồn lực
- Nguồn nhân lực: Rà soát số nhân lực đã được đào tạo, để huy động nguồn lực
cho sản xuất. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn, tập trung đào tạo cho khoảng trên 10 nghìn lao động. Ưu tiên đào tạo nghề cho nông dân ở các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, vùng chuyên canh có tham gia liên kết trong sản xuất nông nghiệp; đào tạo các nghề phi nông nghiệp, dịch vụ cho các xã có cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các cửa khẩu, lối mở; khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức đào tạo nghề theo nhu cầu.
- Thực hiện lồng ghép nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các chương tình, đề án, dự án đang triển khai trên địa bàn.
- Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ cho Đề án từ Trung ương cho Chương trình xây dựng nông thôn mới; huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã, cộng đồng dân cư).
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp: Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín đụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc tỉnh, được ngân sách Nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật. Huy động hỗ trợ đầu tư từ các doanh nghiệp đứng chân trên địa bàn xã.
- Huy động đóng góp của dân: Đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể, do HĐND xã thông qua. Hình thức đóng góp của người dân bằng ngày công lao động, hiến đất giải phóng mặt bằng phục vụ cho các công trình đầu tư,...
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư.
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng: Vốn tín dụng đầu tư của nhà nước để kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông, xây dựng hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở làng nghề ở nông thôn và theo danh mục quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ. Vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định 55/2015/NĐ - CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn. Vốn tín dụng được huy động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh để tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho nhân dân.
- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác.
8
- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải để sử dụng hiệu quả, tiết
kiệm nguồn vốn hỗ trợ thực hiện Đề án của Trung ương.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách và tạo những điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp khi thực hiện đầu tư trong vùng Đề án; tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư để giới thiệu những tiềm năng, lợi thế của vùng Đề án nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách nhà nước.
IV. Kinh phí thực hiện đề án giai đoạn 2016 - 2020: 2.680 tỷ đồng, trong đó:
1. Chia theo tính chất sử dụng:
Vốn đầu tư phát triển: 1.824 tỷ đồng;
Vốn sự nghiệp: 856 tỷ đồng.
2. Chia theo nguồn vốn đầu tư
2.1. Vốn ngân sách Nhà nước: 1.650 tỷ đồng
- Ngân sách Trung ương: 799 tỷ đồng.
+ Trung ương bố trí thực hiện 2 Chương trình MTQG theo tiêu chí, định
mức (dự kiến kế hoạch trung hạn): 419 tỷ đồng.
+ Trung ương bố trí thực hiện các chương trình mục tiêu theo tiêu chí, định mức,
kể cả vốn ODA, trái phiếu Chính phủ (dự kiến kế hoạch trung hạn): 130 tỷ đồng
+ Đề nghị Trung ương tăng cường bố trí thêm vốn thực hiện các Chương
trìnnh MTQG, các chương trình mục tiêu do các bộ ngành, quản lý: 250 tỷ đồng
- Ngân sách địa phương: 851 tỷ đồng
2.2. Vốn vay, vốn của các nhà đầu tư và huy động cộng đồng: 1.030 tỷ đồng.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án): Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai các hoạt động trong lĩnh vực phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện đề án trên địa bàn các huyện, thành phố và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối, ưu tiên nguồn vốn ngân sách
Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình hỗ trợ có mục tiêu trung hạn 2016 - 2020 và hàng năm để tham mưu UBND tỉnh bố trí thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan đề xuất tìm nguồn vốn
thực hiện Đề án (bao gồm cả các dự án ODA), hướng dẫn các địa phương việc sử dụng, thực hiện dự án theo đúng quy định.
9
3. Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương để tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn thực hiện Đề án.
4. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh: Củng cố lực lượng dân quân tự vệ, đội ngũ công an xã, thôn (bản); đảm bảo quốc phòng - an ninh trật tự xã hội.
5. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Tăng cường cán bộ cho các xã biên giới ngoài biên chế xã, theo hình thức lấy từ lực lượng biên phòng tỉnh để giúp các xã trong xây dựng nông thôn mới; đồng thời đẩy mạnh hoạt động giao lưu kết nghĩa các xã vùng biên, tạo điều kiện cho nhân dân biên giới giao thương, trao đổi, mua bán hàng hóa.
6. Các sở, ban ngành của tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, phối hợp với cơ quan thường trực, tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện đảm bảo tiến độ, chất lượng các mục tiêu đề án đề ra.
7. UBND các huyện, thành phố có xã biên giới
- Thành lập Ban chỉ đạo và tổ giúp việc các xã biên giới gắn với Chương
trình xây dựng nông thôn mới; căn cứ kế hoạch hàng năm được tỉnh giao, cân đối lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để ưu tiên tập trung đầu tư cho các xã; chỉ đạo và đôn đốc kiểm tra, đồng thời báo cáo về UBND tỉnh theo quy định.
- Căn cứ Đề án tổng thể được phê duyệt, UBND các huyện, thành phố xây
dựng dự án chi tiết các danh mục đầu tư cụ thể đến từng chỉ tiêu nhỏ trong bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới, đồng thời phân kỳ đầu tư cụ thể cho từng năm làm cơ sở cho việc giao kế hoạch triển khai hàng năm.
8. UBND các xã biên giới
- Tuyên truyền vận động nhân dân, đẩy mạnh việc phát triển sản xuất, tham
gia các chương trình dự án và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã; tăng cường công tác bảo vệ quốc phòng, an ninh biên giới;
- Phân công các tổ chức, đoàn thể bám sát địa bàn các thôn, bản để tổ chức
thực hiện các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn xã;
- Phối hợp với các ban ngành của tỉnh và huyện trong việc tổ chức thực hiện
các hoạt động phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn;
- Chịu trách nhiệm Quản lý và tổ chức thực hiện các dự án được giao thực hiện
trên địa bàn đảm bảo tiến độ đề ra, đồng thời báo cáo kết quả theo quy định.
9. Đề nghị các cơ quan, đoàn thể xã hội tăng cường công tác tuyên truyền để
tạo sự đồng thuận của cả hệ thống chính trị vào cuộc, nhất là hưởng ứng phong trào chung tay xây dựng nông thôn mới.
10
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Văn hóa Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; UBND các huyện, thành phố biên giới và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
- Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Nông nghiệp và PTNT; CHỦ TỊCH >
Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính;
- VPĐP nông thôn mới Trung ương;
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Như Điều 3 QĐ;
- Các sở: NNPTNT, KHĐT, TC;
- UBND các huyện: SMC, MK, BT,
BX và TP Lào Cai;
|
- Chi cục PTNT tỉnh;
- CVP, PCVP3;
- BBT Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu VT, TH1,4, NLN1, VX1, QLĐT1
|
Đặng Xuân Phong
11
|
|
TT
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Năm KC-HT
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-HT
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bố
sung
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|
|
9
10
|
Nhà làm việc các đoàn thể xã Đồng Tuyền
|
06 phòng
|
CT
|
1
|
2019-0
2020
|
2.000
|
2,000
|
|||||||
|
9
10
|
Nhà làm việc CA, QS xã Đồng Tuyển
|
Nhà làm việc CA, QS xã Đồng Tuyển
|
2019-
2020
|
3.200
|
3,200
|
|||||||||
|
ニ
|
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Đồng Tuyền
|
2 ha
|
1
|
18-19
|
14.000
|
4,000
|
10,000
|
|||||||
|
12
|
Dự án Phát triển rừng xã Đồng Tuyển
|
14 ha
|
CT
|
2018-2020
|
420
|
280
|
140
|
|||||||
|
b
|
Vốn Sự nghiệp
|
12,355
|
5,730
|
6,625
|
||||||||||
|
Sản xuất trồng trọt xã Đồng Tuyển
|
1,500
|
1,000
|
500
|
|||||||||||
|
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Đồng Tuyển
|
1,500
|
1,000
|
500
|
|||||||||||
|
2
|
Chăn nuôi, thủy sản
|
5,350
|
1,925
|
3,425
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi trâu
|
50 con
|
17-20
|
750
|
375
|
375
|
|||||||||
|
Phát triển chăn nuôi bò
|
40 con
|
17-20
|
400
|
200
|
200
|
|||||||||
|
Phát triển chăn nuôi lợn xã Đồng Tuyển
|
3500 con
|
17-20
|
3,500
|
1,000
|
2,500
|
|||||||||
|
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Đồng Tuyển
|
25000 con
|
17-20
|
500
|
250
|
250
|
|||||||||
|
Phát triển thủy sản
|
10 ha
|
17-20
|
200
|
100
|
100
|
|||||||||
|
3
|
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề
|
285 người
|
17-20
|
855
|
855
|
|||||||||
|
4
|
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Đồng Tuyển
|
17-20
|
1,500
|
1,000
|
500
|
|||||||||
|
5
|
Hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn
|
1,000
|
200
|
800
|
||||||||||
|
6
|
Điểm truy cập Internét thôn
|
1 điểm xã, 5 điểm thôn
|
CT
|
6
|
2018
|
350
|
250
|
100
|
||||||
|
7
|
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã Đồng
Tuyển
|
16-20
|
1,800
|
500
|
1,300
|
2
|
TT
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
||
|
TT
|
Năm KC- Nâng
HT
cấp
|
Tổng số Làm
mới
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ghi chú
|
||||||
|
Danh
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tinh
|
Năm KC- Nâng
HT
cấp
|
Tổng số Làm
mới
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
||||
|
II
|
HUYỆN BẢO THẮNG
|
73,177
|
44,791
|
27,686
|
||||||||||
|
Vốn đầu tư phát triển
|
49,956
|
33,220
|
16,036
|
|||||||||||
|
Vốn Sự nghiệp
|
23,221
|
11,571
|
11,650
|
|||||||||||
|
II.1
|
Xã Bản Phiệt
|
73,177
|
44,791
|
27,686
|
||||||||||
|
a
|
Vốn đầu tư phát triển
|
49,956
|
33,220
|
16,036
|
||||||||||
|
I
|
Cầu ngầm Làng Chung - Làng Xm, xã BảnP
Phiệt
|
Cầu tràn 1 nhịp; L=6m, B cẩu =5m;
chiều dài tuyến đường L= 86m
|
CT
|
1
|
16-17
|
43
|
43
|
|||||||
|
2
|
Đường Pạc Tà - Cốc Lầy - Làng Ói xã Bản
Phiệt
|
BTXM、Bm=3m
|
Km
|
2.7
|
2017-
202018
|
2,160
|
1,620
|
540
|
||||||
|
3
|
Đường Cốc Lé Làng Chung xã Bàn Phiệt
|
BTXM, Bm=3m
|
Km
|
1.5
|
2018 2020
|
1,200
|
900
|
300
|
||||||
|
4
|
Đường thôn Lùng Vai xã Bản Phiệt
|
BTXM, Bm=3m
|
Km
|
0.8
|
2018 2020
|
640
|
480
|
160
|
||||||
|
5
|
Đường thôn Cốc Lấy xã Bản Phiệt
|
Mở Mới+CP
|
Km
|
1.8
|
2018 2020
|
840
|
630
|
210
|
||||||
|
6
|
Đường thôn Làng Chung
|
Mở Mời+CP
|
Km
|
I
|
2018 2020
|
467
|
350
|
117
|
||||||
|
7
|
Đường thôn Làng Ỏi xã Bản Phiệt
|
Mở Mới+CP
|
Km
|
1.5
|
2018 2020
|
700
|
525
|
175
|
||||||
|
8
|
Đường thôn Khe Nậm Sưu xã Bản Phiệt
|
Mỡ Mới+CP
|
Km
|
2.5
|
2018 2020
|
1,167
|
875
|
292
|
||||||
|
9
|
Cầu Làng Chung - Cốc Né xã Bản Phiệt
|
BTCT 10x4m
|
CT
|
I
|
2018 2020
|
2,700
|
2,400
|
300
|
||||||
|
10
|
Trường Tiểu học Bàn Phiệt
|
4PH +3PCV + 5P ở HSBT + 01 nhà ăn HSBT + WC + nhà tắm
|
CT
|
1
|
2016-2020
|
2,500
|
2,240
|
260
|
||||||
|
11
|
Trường THCS (trường chính) xã Bản Phiệt
|
3 PH, 2PCN, 1 phòng bảo vệ, 1
phòng tổ chức đăng, 1 phòng kho
|
CT
|
1
|
2016-2020
|
3,600
|
3,500
|
100
|
||||||
|
12
|
Trường MN Ánh Sao (trường chinh) xã Bản
Phiệt
|
1PH, 6PCN (Giáo dục nghệ thuật,
giáo dục thể chất, văn phòng, hành
chính quản trị, phòng bảo vệ, phòng y tế), 2 nhà công vụ, 1 nhà bếp + kho, 1 nhà tắm, 2 nhà vệ sinh, 1 nhà xe
|
CT
|
1
|
2016-2020
|
3,800
|
3,600
|
200
|
Ghi chú
18
0
10
)0
50
50
)0
リ
30
30
3
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
|||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
|||||||||||||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
Ghi chú
|
|
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
Ghi chú
|
|
|
2
|
Chăn nuôi xã Quang Kim
|
11,322
|
5,661
|
5,661
|
||||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi lợn xã Quang Kim
|
9152 con
|
9,152
|
4,576
|
4,576
|
||||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Quang Kim
|
47509 con
|
950
|
475
|
475
|
||||||||||||
|
Phát triển thủy sản xã Quang Kim
|
61ha
|
1,220
|
610
|
610
|
||||||||||||
|
3
|
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xă
Quang Kim
|
423 người
|
1,269
|
1,269
|
||||||||||||
|
4
|
Điểm truy cập Internét xã, thôn xã Quang Kim
|
1 điểm xã, 9 điểm thôn
|
CT
|
9
|
2018
|
500
|
370
|
130
|
||||||||
|
5
|
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Quang Kim
|
1,000
|
700
|
300
|
||||||||||||
|
6
|
Trang thiết bị trạm y tế xã
|
01 bộ
|
CT
|
2018
|
300
|
300
|
||||||||||
|
7
|
Hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn xã
Quang Kim
|
1,000
|
200
|
800
|
||||||||||||
|
8
|
Duy tu bảo dưỡng các công trinh xã Quang Kim
Kim
|
1,500
|
700
|
800
|
||||||||||||
|
I∏.2
|
Xã Bản Vược
|
86,061
|
38,332
|
47,729
|
||||||||||||
|
a
|
Vốn đầu tư phát triển
|
56,586
|
23,414
|
33,172
|
||||||||||||
|
Đường N1, thôn Km0, xã Bản Vược
|
BTXM Bm=3m
|
Km
|
0.35
|
16-17
|
798
|
324
|
474
|
0
|
||||||||
|
2
|
Đường đến phân hiệu trường tiểu học thôn San Lùng, xã Bản Vược
|
BTXM; L=360m
|
Km
|
ー
|
2016-2017
|
358
|
358
|
0
|
||||||||
|
3
|
Đường đi thôn San Lùng xã Bản Vược
|
Nền đường rộng 3m, Mặt đường BTXM rộng 2 5 m
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
6
|
2016-2020
|
2,400
|
1,800
|
600
|
0
|
|||||||
|
4
|
Đường Nhất Trí - Kho Tàu xã Bán Vược
|
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
1.2
|
2016-2017
|
480
|
360
|
120
|
0
|
|||||||
|
5
|
Đường thôn San Lùng xã Bán Vược
|
Nến đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
1.5
|
2016-2017
|
600
|
450
|
150
|
||||||||
|
6
|
Đường trục thôn San Bang xã Bản Vược
|
Nền đường rộng 3m,M
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
I
|
2016-2017
|
400
|
300
|
100
|
||||||||
|
7
|
Trường MN Bản Vược
|
nhà công vụ GV 2 phòng, phòng,
chức năng 3 phòng, phòng làm việc 1
|
CT
|
1
|
2016
|
3,000
|
2,800
|
200
|
6
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|
|
5
|
Điểm truy cập Internet thôn xã Bản Vược
|
5 điểm thôn
|
CT
|
5
|
2018
|
200
|
150
|
50
|
||||||
|
6
|
Xây dựng các mô hinh về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Bản Vược
|
1,000
|
700
|
300
|
||||||||||
|
7
|
Hỗ trợ vệ sinh môi trương nông thôn
|
1,000
|
200
|
800
|
||||||||||
|
8
|
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã Bản Vược
|
1,500
|
700
|
800
|
||||||||||
|
III.3
|
Xã Bản Qua
|
50,216
|
25,565
|
24,650
|
||||||||||
|
a
|
Vốn đầu tư phát triển
|
73,973
|
31,373
|
42,600
|
||||||||||
|
1
|
Đường trục thôn Bản Vai, xã Bản Qua
|
Mở rộng nền, Bn=4,0 m; BTXM,
Bm=3m
|
Km
|
0.7
|
16-17
|
2,372
|
634
|
1,738
|
||||||
|
2
|
Đường Bản Vền - Coóc Cài xã Bản Qua
|
Nền đường rộng 4,0m, Mặt đường BTXrộng 3
BTXM rộng 3 m
|
Km
|
2
|
2016-2017
|
1,333
|
1,000
|
333
|
||||||
|
3
|
Đường Bản Mỏ - Lâm Tiến xã Bản Qua
|
Nền đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
|
Km
|
4
|
2017
|
2,667
|
2,000
|
667
|
||||||
|
4
|
Đường đến thôn Bản Qua xã Bản Qua
|
Đường cấp phồi
|
Km
|
1.5
|
2016-2017
|
500
|
375
|
125
|
||||||
|
5
|
Đường thôn Bản Trung xã Bản Qua
|
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
0.9
|
2017
|
360
|
270
|
90
|
||||||
|
6
|
Ngõ xóm Tân Bảo xã Bản Qua
|
BTXM mặt đường rộng 2,0m
|
Km
|
0.5
|
2017
|
175
|
131
|
44
|
||||||
|
7
|
Ngõ xóm Làng Mới xã Bản Qua
|
BTXM mặt đường rộng 2,0m
|
Km
|
0.6
|
2017
|
211
|
158
|
53
|
||||||
|
8
|
Cầu sắt thôn bản pho xã Bản Qua
|
Dải 16m, rộng 3m
|
CT
|
1
|
17-18
|
950
|
800
|
150
|
||||||
|
9
|
Sửa, nâng cấp 7 hệ thống thủy lợi xã Bản Qua
|
7km
|
CT
|
7
|
18-20
|
5,900
|
4,130
|
1,770
|
||||||
|
10
|
Sửa chữa, N.cấp hệ thống cấp nước SH xã
Bản Qua
|
CT
|
3
|
19-20
|
1,200
|
840
|
360
|
|||||||
|
11
|
Trường MN Bản Qua xã Bản Qua
|
Phòng học 5 phòng, chức năng 2
phòng, phòng làm việc 1, nhà vệ sinh
|
CT
|
I
|
2016
|
1,850
|
1,850
|
|||||||
|
12
|
Trường TH Bản Qua xã Bán Qua
|
Phòng học 1 phòng, chức năng 2
phỏng, phòng làm việc 1, nhà vệ sinh
|
CT
|
1
|
2016
|
635
|
635
|
8
|
TT
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Năm KC-
HT
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
|
|
TT
|
Danh mục công DÂN
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
||||
|
TT
|
Danh mục công DÂN
|
Quy mô hạng mục đầu tư
〇
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các
CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|
13
|
Trường Mầm non Bản Trung
xã Bản Qua
|
m học 2 phòng, chức năng 4
phòng.
|
CT
|
|
|
2016
|
680
|
680
|
|||||||
|
14
|
10
Nhà văn hóa thôn ... xã Bản Qua
|
Làm mới 01 nhà
|
CT
|
2016
|
140
|
70
|
70
|
|||||||
|
15
|
Nghĩa trang xã Bản Qua
|
San gạt mặt bằng, đường vào NT,
đường nội bộ
|
CT
|
2016-2020
|
1,000
|
500
|
500
|
|||||||
|
16
|
Bãi rác xã Bản Qua
|
San gạt mặt bằng, đường vào NT,
đường nội bộ
|
2019
|
1,000
|
300
|
700
|
||||||||
|
17
|
Nhà làm việc công an, QS xã Bản Qua
|
18-19
|
3,000
|
3,000
|
||||||||||
|
18
|
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Bàn Qua
|
3 ha
|
18-19
|
30,000
|
6,000
|
24,000
|
||||||||
|
19
|
Dự án phát triển rừng xã Bàn Qua
|
800 ha
|
CT
|
16-20
|
20,000
|
8,000
|
12,000
|
|||||||
|
b
|
Vốn Sự nghiệp
|
50,216
|
25,565
|
24,650
|
||||||||||
|
1
|
Bảo vệ rừng xã Bản Qua
|
60ha
|
16-20
|
90
|
90
|
|||||||||
|
2
|
Sản xuất trồng trọt xã Bản Qua
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
||||||||||
|
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Bản Qua
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
|||||||||||
|
3
|
Chăn nuôi xã Bản Qua
|
41,121
|
20,560
|
20,560
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi trâu xã Bàn Qua
|
1767 con
|
26,505
|
13,253
|
13,253
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi bò xã Bản Qua
|
25 con
|
250
|
125
|
125
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi lợn xã Bản Qua
|
11615 con
|
11,615
|
5,808
|
5,808
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Bàn Qua
|
66225 con
|
1,325
|
662
|
662
|
||||||||||
|
Phát triển chăn thủy sàn xã Bàn Qua
|
71,3 ha
|
1,426
|
713
|
713
|
||||||||||
|
4
|
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã Bản Qua
|
215 người
|
645
|
645
|
||||||||||
|
5
|
Điểm truy cập Internét xã, thôn xã Bàn Qua
|
1 điểm xã, 9 điểm thôn
|
CT
|
10
|
2018
|
560
|
370
|
190
|
9
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Vay, huy
|
Ghi chú
|
|
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ghi chú
|
|||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu. tư theo các
CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
động cộng
đồng
|
|
|
6
|
Trang thiết bị trạm y tế xã Bản Qua
|
01 bộ
|
CT
|
1
|
2018
|
300
|
300
|
|||||||
|
7
|
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Bản Qua
|
1,000
|
700
|
300
|
||||||||||
|
8
|
Hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn xã Bản Qua
|
1,000
|
200
|
800
|
||||||||||
|
9
|
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã Bản Qua
|
1,500
|
700
|
800
|
||||||||||
|
.4
|
Xã Trịnh Tường
|
173,774
|
112,979
|
60,795
|
||||||||||
|
a
|
Vốn đầu tư phát triển
|
108,711
|
76,778
|
31,932
|
||||||||||
|
1
|
Đường đi Suối Tẻ Hồ, xã Trịnh Tường
|
Nền đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
|
Km
|
1
|
2016-2017
|
800
|
600
|
200
|
||||||
|
2
|
Đường thôn Bản Mạc xã Trịnh Tường
|
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
0.8
|
2017
|
320
|
240
|
80
|
||||||
|
3
|
Đường thôn Tân Tiến xã Trịnh Tường
|
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
1
|
2017
|
400
|
300
|
100
|
||||||
|
4
|
Đường thôn Vĩ Lầu xã Trịnh Tường
|
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
0.5
|
2018
|
200
|
150
|
50
|
||||||
|
5
|
Đường thôn Tân Thành xã Trịnh Tường
|
Nến đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
0.5
|
2018
|
200
|
150
|
50
|
||||||
|
6
|
Đường thôn Tân Quang xã Trịnh Tường
|
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
0.5
|
2018
|
200
|
150
|
50
|
||||||
|
7
|
Đầu tư hạ tầng nhỏ (Đường GTNT, thủy lợi,
Cấp nước sinh hoạt)- WB xã Trịnh Tường
|
16-17
|
2,775
|
2,522
|
252
|
|||||||||
|
8
|
Hệ thống TL thôn Tùng Chỉn 1 xã Trịnh
Tương
|
Bê tông kênh
|
Km
|
3.1
|
2017-2020
|
2,976
|
2,381
|
595
|
||||||
|
9
|
Thủy lợi Ná Đoong, tùng Chin xã Trịnh Tường
|
70 ha
|
1
|
17-19
|
35,000
|
31,500
|
3,500
|
|||||||
|
10
|
Sửa chữa, nâng 2 H, thông cấp nước SH xã
Trịnh Tường
|
CT
|
2
|
18 -20
|
800
|
560
|
240
|
|||||||
|
11
|
Công trình cấp điện các thôn Lao Chải, Tả Cồ Thàng, Phìn Ngan, Tùng Chin 2, Tùng Chin 3 xã Trịnh Tường
|
cấp cho 05 thôn 314 hộ,13 Km
đường dây 0,4Kv, 05 trạm biến áp
|
CT
|
1
|
2019
|
12,000
|
10,940
|
1,060
|
10
|
TT DÂN
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Năm KC- Tổng số
HT
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
|
|
TT DÂN
|
Năm KC- Tổng số
HT
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ghi chú
|
|||||||
|
Danh mục công
trìn
|
mô hạng mục đầu tư
)try
|
Đon
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC- Tổng số
HT
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
|||
|
12
|
Trường MN Trịnh Tường 1
|
ng công vụ GV7 phòng, chức
ng 4 phòng, phòng làm việc 1, bếp
1, nhà vệ sinh 3.
|
CT
|
1
|
2017
|
1,300
|
1,125
|
175
|
||||||
|
13
|
Trường TH Trịnh Tường 1
|
Phòng học 7phòng, chức năng 3
phòng, phòng làm việc 3, phòn cn vụ GV 9, phòng bán trú HS 15 phòng tăm 6, phòng vệ sinh 6, bếp 1.
|
CT
|
2017
|
3,900
|
3,725
|
175
|
|||||||
|
14
|
Trường THCS Trịnh Tường
|
Phòng làm việc 5, phòng công vụ
GV 10, nhà tắm 6, nhà ăn HS bán trứ 3 phòng(200m2).
|
CT
|
2017
|
2,100
|
1,975
|
125
|
|||||||
|
15
|
Trường TH Trịnh Tường 1, xã Trịnh Tường
|
4 phòng học kiên cố
|
CT
|
16-17
|
2,200
|
2,000
|
200
|
|||||||
|
16
|
Nhà Văn hóa xã Trinh Tường
|
Làm mới 01 nhà văn hóa xã
|
CT
|
2017-2018
|
3,300
|
3,000
|
300
|
|||||||
|
17
|
Nhà văn hóa các thôn xã trịnh Tường
|
Làm mới 13 nhà văn hóa thôn, nâng cấp 5 nhà văn hóa thôn,
|
CT
|
2017-2018
|
1,740
|
1,160
|
580
|
|||||||
|
18
|
Khu thể thao xã Trịnh tường
|
Khu thể thao xã
|
CT
|
2017-2018
|
1,500
|
500
|
1,000
|
|||||||
|
19
|
Bãi rác xã Trịnh Tường
|
01 khu (2000m2)
|
CT
|
2017
|
1,000
|
300
|
700
|
|||||||
|
20
|
Nghĩa trang nhân dân xã Trịnh Tường
|
Đường vào nghĩa trang; san tạo mặt
bằng.
|
CT
|
1
|
2017
|
1,000
|
500
|
500
|
||||||
|
21
|
Nhà làm việc các đoàn thể xã Trịnh Tường
|
06 phòng
|
CT
|
2017
|
2,000
|
2,000
|
||||||||
|
22
|
Nhà làm việc công an, QS xã Trịnh Tường
|
18-19
|
3,000
|
3,000
|
||||||||||
|
23
|
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Trịnh Tường
|
2 ha
|
1
|
18-19
|
20,000
|
4,000
|
16,000
|
|||||||
|
24
|
Dự án Phát triển rừng xã Trịnh Tường
|
400 ha
|
CT
|
1
|
16-20
|
10,000
|
4,000
|
6,000
|
||||||
|
b
|
Vốn Sự nghiệp
|
65,063
|
36,201
|
28,862
|
||||||||||
|
1
|
Quy hoạch xây dựng NTM xã Trịnh Tường
|
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
|
450
|
300
|
150
|
|||||||||
|
2
|
Bảo vệ rừng xã Trịnh Tường
|
190ha
|
CT
|
16-20
|
285
|
285
|
11
|
TT
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT MTQG
|
NSTW đầu tư theo các
CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|
|
3
|
Sản xuất trồng trọt xã Trịnh Tường
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
||||||||||
|
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Trịnh Tường
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
|||||||||||
|
4
|
Chăn nuôi xã Trịnh Tường
|
48,907
|
24,453
|
24,453
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi trâu xã Trịnh Tường
|
2381 con
|
35,715
|
17,858
|
17,858
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi bò xã Trịnh Tường
|
128 con
|
1,280
|
640
|
640
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi lợn xã Trịnh Tường
|
10177 con
|
10,177
|
5,089
|
5,089
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Trịnh Tường
|
51725 con
|
1,035
|
517
|
517
|
||||||||||
|
Phát triển chăn thủy sản xã Trịnh Tường
|
35 ha
|
700
|
350
|
350
|
||||||||||
|
5
|
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã Trịnh Tường
|
472 người
|
1,416
|
1,416
|
||||||||||
|
6
|
Điểm truy cập Internét xã, thôn xã Trịnh
Tường
|
1 điểm xã, 9 điểm thôn
|
CT
|
10
|
2018
|
560
|
370
|
190
|
||||||
|
7
|
Trang thiết bị y tế xã Trịnh Tường
|
01 bộ
|
CT
|
1
|
2018
|
300
|
300
|
|||||||
|
8
|
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Trịnh Tường
|
1,200
|
800
|
400
|
||||||||||
|
9
|
Các hoạt động hỗ trợ sinh kế, tăng cường năng lực- WB xã Trịnh Tường
|
16-17
|
5,146
|
4,877
|
269
|
|||||||||
|
10
|
Hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn xã Trịnh Tường
|
1,000
|
200
|
800
|
||||||||||
|
11
|
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã Trịnh
Tường
|
1,800
|
1,200
|
600
|
||||||||||
|
II.5
|
Xã Nậm Chạc
|
125,994
|
78,878
|
47,116
|
||||||||||
|
a
|
Vốn đầu tư phát triển
|
88,995
|
57,443
|
31,552
|
||||||||||
|
Đường đến thôn Linh Giang xã Nậm Chạc
|
Nền đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
|
Km
|
1.7
|
2017
|
1,473
|
1,105
|
368
|
|||||||
|
2
|
Đường thôn Cửa Suối, xã Nậm Chạc
|
BTXM, Bm = 3m, dày 16 cm; L=
1,53km
|
Km
|
1
|
2016-2017
|
1,154
|
775
|
379
|
12
|
TT
|
DÂN
Danh mục công trình
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Năm KC-
HT
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|
|
TT
|
DÂN
Danh mục công trình
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|||||
|
TT
|
DÂN
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
〇
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bố
sung
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|
|
3
|
Đường đến Khoang Thuyền Nậm Chạc
|
Nên tường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
|
Km
|
1.5
|
2016-2017
|
1,300
|
975
|
325
|
||||||
|
4
|
0
Đường đến thôn Cửa Suối xã Nậm Chạ
|
Nền đường rộng 4,0m, Mặt đường BTXM rộng 3 m
|
Km
|
4
|
2016-2017
|
3,467
|
2,600
|
867
|
||||||
|
5
|
Đường Nậm Cáng - Ma Cò xã Nậm Chạc
|
Rải CP Bm=3m
|
Km
|
5
|
2018-2019
|
1,667
|
1,250
|
417
|
||||||
|
6
|
Đg Ngám Xá - Khoang Thuyền xã Nậm Chạc
|
Rải CP Bm=3m
|
Km
|
2
|
2018
|
667
|
500
|
167
|
||||||
|
7
|
Đường Biên Hòa- Khoang Thuyền xã Nậm
Chạc
|
Mờ mới Bn=4,8m + rải CP Bm=3m
|
Km
|
3.2
|
2017-2018
|
1,456
|
1,120
|
336
|
||||||
|
8
|
Đường thôn Suối thầu 3 xã Nậm Chạc
|
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
2.5
|
2018-2019
|
1,000
|
750
|
250
|
||||||
|
9
|
Đường thôn Nậm Cáng xã Nậm Chạc
|
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
2
|
2019
|
800
|
600
|
200
|
||||||
|
10
|
Đường thôn Khoang Thuyền xã Nậm Chạc
|
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
2017-2018
|
400
|
300
|
100
|
|||||||
|
11
|
Đầu tư hạ tầng nhỏ (Đường GTNT, thủy lợi,
Cấp nước sinh hoạt) theo DA WB xã Nậm
Chạc
|
16-17
|
2,238
|
2,034
|
203
|
|||||||||
|
12
|
Sửa, nâng cấp 5 hệ thống thủy lợi xã Nậm
Chạc
|
7km
|
CT
|
5
|
18 -20
|
5,200
|
3,640
|
1,560
|
||||||
|
13
|
Sửa chữa, N.cấp3 hệ thống cấp nước SH xã
Nậm Chạc
|
CT
|
3
|
19-20
|
3,600
|
2,520
|
1,080
|
|||||||
|
14
|
Công trinh cấp điện thôn Nậm Giang 2, Linh Giang xã Nậm Chạc
|
cấp cho 02 thôn, 148hộ, 10.5 Km
đường dây 0,4Kv; 02 trạm biến áp
|
CT
|
1
|
2018
|
7,980
|
7,980
|
|||||||
|
15
|
Trường MG Nậm Chạc
|
Phòng học 0 phòng, chức năng 1
phòng, phòng làm việc 5, nhà vệ sinh
|
CT
|
1
|
2018
|
590
|
590
|
|||||||
|
16
|
Trường Tiểu học Nậm Chạc
|
Phòng học 2 phòng, phòng công vụ GV2, nhà tắn 2, nhà vệ sinh 1
|
CT
|
1
|
2106
|
650
|
650
|
|||||||
|
17
|
Trường THCS Nậm Chạc
|
Phòng học 4 phòng, phòng chức năng 3 phòng, phòng làm việc 2, nhà tắm 2, nhà vệ sinh 2, phòng ăn bán trú
3(200m20).
|
CT
|
1
|
2018
|
2,500
|
2,360
|
140
|
||||||
|
18
|
Trường TH Nậm Chạc - Suối Thầu 3, xã Nậm Chạc
|
3 phòng học bán kiên cố theo MĐH
|
CT
|
16-17
|
1,374
|
1,304
|
70
|
13
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Năm KC-HT
HT
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Năm KC-HT
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn vị tính
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-HT
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các
CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sưng
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|
19
|
Nhà Văn hóa xã Nậm Chạc
|
Làm mới 01 nhà văn hóa xã
|
CT
|
2018-2019
|
4,000
|
3,500
|
500
|
|||||||
|
20
|
Nhà văn hóa các thôn xã Nậm Chạc
|
Làm mới 2 nhà văn hóa thôn, nâng
cấp 9 nhà văn hóa thôn,
|
CT
|
9
|
2
|
2018-2019
|
1,180
|
590
|
590
|
|||||
|
21
|
Khu thề thao xã Nậm Chạc
|
Khu thể thao xã
|
CT
|
2018-2019
|
1,500
|
500
|
1,000
|
|||||||
|
22
|
Bãi rác xã Nậm Chạc
|
01 khu (2000m2)
|
CT
|
2017
|
800
|
300
|
500
|
|||||||
|
23
|
Nghĩa trang nhân dân xã Nậm Chạc
|
Đường vào nghĩa trang; san tạo mặt
bằng
|
CT
|
2017
|
1,000
|
500
|
500
|
|||||||
|
24
|
Nhà làm việc các đoàn thể xã Nậm Chạc
|
06 phòng
|
CT
|
18-19
|
2,000
|
2,000
|
||||||||
|
25
|
Nhà làm việc công an, QS xã Nậm Chạc
|
18 -19
|
3,000
|
3,000
|
||||||||||
|
26
|
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Nậm Chạc
|
2 ha
|
|
|
18-19
|
20,000
|
4,000
|
16,000
|
|||||||
|
27
|
Dự án Bảo vệ và phát triển rừng xã Nậm Chạc
|
600 ha
|
16-20
|
18,000
|
12,000
|
6,000
|
||||||||
|
b
|
Vốn Sự nghiệp
|
36,999
|
21,435
|
15,564
|
||||||||||
|
1
|
Quy hoạch xây dựng NTM xã Nậm Chạc
|
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
|
450
|
300
|
150
|
|||||||||
|
2
|
Bảo vệ rừng xã Nậm Chạc
|
280ha
|
16-20
|
84
|
84
|
|||||||||
|
3
|
Sản xuất trồng trọt xã Nậm Chạc
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
||||||||||
|
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Nậm Chạc
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
|||||||||||
|
4
|
Chăn nuôi xã Nậm Chạc
|
22,794
|
11,397
|
11,397
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi trâu xã Nậm Chạc
|
1148 con
|
17,220
|
8,610
|
8,610
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi bò xã Nậm Chạc
|
103 con
|
1,030
|
515
|
515
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi lợn xã Nậm Chạc
|
3922 con
|
3,922
|
1,961
|
1,961
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Nậm Chạc
|
22505 con
|
450
|
225
|
225
|
14
|
TT
|
Danh mục công trình DÂN
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
|
|
TT
|
Danh mục công trình DÂN
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
||||
|
TT
|
Danh mục công trình DÂN
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|
Phát triển chăn thủy sản xã N
|
8,6 ha
|
172
|
86
|
86
|
||||||||||
|
5
|
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo n
0g
|
357 người
|
1,071
|
1,071
|
||||||||||
|
6
|
Điềm truy cập Internét xã, thôn xã Nậm Chạc
|
1 điểm xả, 5 điểm thôn
|
CT
|
6
|
2018
|
350
|
250
|
100
|
||||||
|
7
|
Trang thiết bị y tế xã Nậm Chạc
|
01 bộ
|
CT
|
1
|
2018
|
300
|
300
|
|||||||
|
8
|
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bến vững xã Nậm Chạc
|
1,000
|
700
|
300
|
||||||||||
|
9
|
Các hoạt động hỗ trợ sinh kế, TCNL theo DA WB- xã Nậm Chạc
|
16-17
|
4,150
|
3,933
|
217
|
|||||||||
|
10
|
Hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn xã Nậm Chạc
|
1,000
|
200
|
800
|
||||||||||
|
"1
|
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã Nậm Chạc
|
1,800
|
1,200
|
600
|
||||||||||
|
III.6
|
Y Tý
|
156,463
|
105,828
|
50,635
|
||||||||||
|
α
|
Vốn đầu tư phát triển
|
103,935
|
73,655
|
30,280
|
||||||||||
|
Đường đến thôn Phìn Hồ xã Ý Tỷ
|
Nền đường rông 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3m
|
Km
|
3
|
2016-2017
|
3,000
|
2,250
|
750
|
|||||||
|
2
|
Đường Lao Chải 1 - Sín Chải, xã Ý Tỷ
|
BTXM Bm=3m, L= 1,4km
|
Km
|
|
|
2016-2018
|
1,301
|
950
|
351
|
||||||
|
3
|
Đường thôn Phan Cán Sử xã Ý Tý
|
Nến đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
|
Km
|
2
|
2018
|
1,867
|
1,400
|
467
|
||||||
|
4
|
Đường thôn Sin San 2 xã Ý Tý
|
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
2
|
2017-2018
|
933
|
700
|
233
|
||||||
|
5
|
Đường thôn Lao Chải 2 xã Ý Tý
|
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
0.5
|
2017-2018
|
233
|
175
|
58
|
||||||
|
6
|
Đường Trung tâm xã Ý Tý
|
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
5
|
2017
|
2,333
|
1,750
|
583
|
||||||
|
7
|
Đường nội đồng Lao Chải xã Ý Tý
|
Nến dường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5mm
|
Km
|
2019
|
467
|
350
|
117
|
|||||||
|
8
|
Đường nội đồng Sin San xã Ý Tý
|
Nến đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
1
|
2019
|
467
|
350
|
117
|
15
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Năm KC-
HT
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|
9
|
Đầu tư hạ tầng nhỏ (Đường GTNT, thủy lợi, Cấp nước sinh hoạt) theo DA WB xã Ý Tý
|
4,274
|
3,885
|
389
|
||||||||||
|
10
|
Sửa chữa, nâng cấp 5 hệ thống thủy lợi
|
5
|
2017-2020
|
5,300
|
3,710
|
1,590
|
||||||||
|
=
|
Sửa chữa, nâng cấp 3 hệ thống cấp nước SH xã Ý Tý
|
3
|
2017-2020
|
1,550
|
1,085
|
465
|
||||||||
|
12
|
Công trinh cấp điện thôn Trung Chài, Phin
Hồ, Sin San 1,2 Hồng Ngài, xã Y Tý
|
cấp 05 thôn, 277hộ, 13 Km đường
dây 0,4Kv, 05 trạm biến áp
|
CT
|
1
|
2017
|
10,940
|
10.940
|
|||||||
|
13
|
Trường Mẫu giáo Y Tý
|
Phòng học 6 phòng, chức năng 2
phòng, phòng làm việc 5, bếp 3, nhà vệ sinh 3.
|
CT
|
2019
|
2,320
|
2,320
|
||||||||
|
14
|
Trương tiểu học Y Tỷ 1 xã Ý Tỷ
|
04 phòng học
|
CT
|
1
|
17-18
|
2,000
|
2,000
|
|||||||
|
15
|
Trường tiểu học Y Tý 2 xã Ý Tỷ
|
09 phòng học
|
CT
|
1
|
17-18
|
4,900
|
4,500
|
400
|
||||||
|
16
|
Trường THCS Y Tý xã Ý Tý
|
Phòng ở công vụ GV 14, nhà tắm 4, nhà vệ sinh 2, nhà ăn bản trú
240m2(4phong)
|
CT
|
1
|
2019
|
1,920
|
1,920
|
|||||||
|
17
|
Khu thể thao xã Y Tý
|
Khu thể thao xã
|
CT
|
2018-2019
|
1,500
|
500
|
1,000
|
|||||||
|
18
|
Nhà văn hóa xã Y Tý
|
Làm mới 01 nhà văn hóa xã
|
CT
|
2018-2019
|
4,500
|
4,000
|
500
|
|||||||
|
19
|
Nhà văn hóa các thôn xã Y Tý
|
Làm mới 13 nhà văn hóa thôn, nâng cấp 5 nhà văn hóa thôn,
|
CT
|
5
|
13
|
2018-2019
|
2,320
|
1,160
|
1,160
|
|||||
|
20
|
Nhà làm việc công an, QS xã
|
18-19
|
3,000
|
3,000
|
||||||||||
|
21
|
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Ý Tý
|
3ha
|
1
|
18-19
|
24,000
|
6,000
|
18,000
|
|||||||
|
22
|
Trạm kiểm soát Biên phòng Ý Tý
|
1
|
17-18
|
3,100
|
3,100
|
|||||||||
|
23
|
Nhà công vụ UBND huyện tại Ý Tý
|
1
|
17-19
|
9,910
|
9,910
|
|||||||||
|
24
|
Bãi thu gom rác thái tập trung (khu) xã Ý Tý
|
01 Khu (2000m2)
|
CT
|
2019
|
800
|
300
|
500
|
|||||||
|
25
|
Nghĩa trang nhân dân xã Ý TỶ
|
Đường vào nghĩa trang; san tạo mặt bằng...
|
CT
|
1
|
2019
|
1,000
|
500
|
500
|
16
|
TT
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
||
|
TT
|
Năm KC- Làm
HT
mới
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy Đề nghị
động cộng
đồng
NSTW bổ
sung
|
Ghi chú
|
|||||
|
Danh mục trình
|
mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Năm KC- Làm
HT
mới
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các
CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Vay, huy Đề nghị
động cộng
đồng
NSTW bổ
sung
|
Ghi chú
|
|||
|
26
|
Dự án phát triển rừng xã Y
|
400 ha
|
16-20
|
10,000
|
6,900
|
3,100
|
||||||||
|
b
|
Vốn Sự nghiệp
|
Vốn Sự nghiệp
|
52,528
|
32,173
|
20,355
|
|||||||||
|
1
|
Quy hoạch xây dựng NTM xã Y Tý
|
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
|
450
|
300
|
150
|
|||||||||
|
2
|
Bảo vệ rừng xã Y Tý
|
145ha
|
16-20
|
220
|
220
|
|||||||||
|
3
|
Sản xuất trồng trọt xã Ý Tý
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
||||||||||
|
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Ý Tý
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
|||||||||||
|
4
|
Chăn nuôi xã Ý Tý
|
31,722
|
15,861
|
15,861
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi trâu xã Ý Tý
|
1447 con
|
21,705
|
10,853
|
10,853
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi bò xã Ý Tý
|
47 con
|
470
|
235
|
235
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi ngựa xã Ý Tý 110 con
|
Phát triển chăn nuôi ngựa xã Ý Tý 110 con
|
1,100
|
550
|
550
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi lợn xã Ý Tý
|
7693 con
|
7,693
|
3,847
|
3,847
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Ý Tý
|
37679 con
|
754
|
377
|
377
|
||||||||||
|
5
|
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã Ý Tý
|
1080 người
|
3,240
|
3,240
|
||||||||||
|
6
|
Điểm truy cập Internet xã, thôn xã Ý Tý
|
1 điềm xã, 8 điểm thôn
|
CT
|
6
|
2018
|
470
|
340
|
130
|
||||||
|
7
|
Trang thiết bị y tế xã xã Ý Tỷ
|
01 bộ
|
CT
|
1
|
2018
|
300
|
300
|
|||||||
|
8
|
Thiết bị nhà văn hóa xã Ý Tỷ
|
1
|
200
|
200
|
||||||||||
|
9
|
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giàm nghèo bền vững xã Ý Tý
|
1,200
|
800
|
400
|
||||||||||
|
10
|
Các hoạt động hỗ trợ sinh kế, TCNL theo DA WB xã Ý Tý
|
16-17
|
7,926
|
7,512
|
414
|
|||||||||
|
=1
|
Hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn xã Ý Tỷ
|
1,000
|
200
|
800
|
17
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|
|
12
|
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã Ý Tý
|
1,800
|
1,200
|
600
|
||||||||||
|
■I.7
|
Xã Cốc Mỳ
|
141,893
|
84,695
|
57,199
|
||||||||||
|
a
|
Vốn đầu tư phát triển
|
104,035
|
64,370
|
39,665
|
||||||||||
|
1
|
Đường Tân Giang- Tân Tiến xã Cốc Mỳ
|
Nền đường rộng 4.0m, Mặt đường BTXM rộng 3m
BTXM rộng 3 m
|
Km
|
4
|
2018-2019
|
3,733
|
2,800
|
933
|
||||||
|
2
|
Đường thôn Bầu Bàng, xã Cốc Mỳ
|
BTXM,Bm=3m
|
Km
|
1.5
|
16-17
|
2.550
|
1,200
|
1,350
|
||||||
|
3
|
Đường thôn Bản Trang xã Cốc Mỳ
|
Nền đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
|
Km
|
2
|
2017
|
1,867
|
1,400
|
467
|
||||||
|
4
|
Đường đến thôn Tân Giang xã Cốc Mỳ
|
Nền đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3m
|
Km
|
4
|
2017-2018
|
3,733
|
2,800
|
933
|
||||||
|
5
|
Đường đi thôn Ná Lùng xã Cốc Mỳ
|
Nền đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
|
Km
|
1.5
|
2017
|
1,400
|
1,050
|
350
|
||||||
|
6
|
Đường đến Séo Phin Than xã Cốc Mỳ
|
2Km Mặt đường BTXM rộng 3 m;
|
Km
|
2
|
2018
|
1,867
|
1,400
|
467
|
||||||
|
7
|
Đường đến Séo Phìn Than xã Cốc Mỳ
|
10 km đường cấp phối
|
Km
|
10
|
2018
|
3,333
|
2,500
|
833
|
||||||
|
8
|
Trục thôn Vĩ Kẽm xã Cốc Mỳ
|
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5m
|
Km
|
1
|
2017
|
467
|
350
|
117
|
||||||
|
9
|
Sửa chữa, nâng cấp 13 hệ thống thủy lợi xã
Cốc Mỳ
|
5
|
2017-2020
|
12,500
|
8,750
|
3,750
3,
|
||||||||
|
10
|
Sửa chữa, nâng cấp 3 hệ thống cấp nước SH xã Cốc Mỳ
|
3
|
2017-2020
|
1,200
|
840
|
360
|
||||||||
|
11
|
Công trình cấp điện thôn Tả Suối Câu, Séo
Phin Than, Din Pèng, Tả Liềng xã Cốc Mỳ
|
cấp cho 04 thôn; 206 hộ, 16,5 Km
đường dây 0,4Kv ; 04 trạm biến áp
|
CT
|
1
|
2018
|
13,500
|
12,900
|
600
|
||||||
|
12
|
Trường MN Cốc Mỳ số 1
|
Phòng công vụ GV 3 phòng, chức
năng 4 phòng, phong làm việc 5, bếp
|
CT
|
1
|
2018
|
2,200
|
2,045
|
155
|
||||||
|
13
|
Trường MN Cốc Mỳ số 2
|
Phòng công vụ GV 4 phòng, chức
năng 3 phòng, phòng làm việc 1, vệ
sinh 2 phòng.
|
CT
|
1
|
2018
|
1,100
|
960
|
140
|
||||||
|
14
|
Trường TH Cốc Mỳ 1
|
Phòng học 2 phòng, chức năng 1
phòng, phòng làm việc 1, phòng vệ
sinh1.
|
CT
|
1
|
2018
|
1,700
|
1,500
|
200
|
18
|
TT
|
Dan công g trình
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú NS địa
phương
|
|||
|
TT
|
Dan công g trình
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy NSTW đầu tư theo CT
động cộng
đồng
MTQG
|
Ghi chú NS địa
phương
|
||||||
|
TT
|
Dan công g trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
Vay, huy NSTW đầu tư theo CT
động cộng
đồng
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
Ghi chú NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
||
|
15
|
Trường THCS Cốc Mỳ
|
Phòng chức năng 4 phòng, phòng
làm việc 3, phong ở GV 6, nhà tắm 1, vệ sinh 1, bếp 1.
|
CT
|
2018
|
1,555
|
1,555
|
||||||||
|
16
|
Khu thể thao xã Cốc Mỳ
|
Khu thể thao xã
|
CT
|
2018-2019
|
1,500
|
500
|
1,000
|
|||||||
|
17
|
Nhà văn hóa xã Cốc Mỳ
|
Làm mới 01 nhà văn hóa xã
|
CT
|
2018-2019
|
4,000
|
3,500
|
500
|
|||||||
|
18
|
Nhà văn hóa các thôn xã Cốc Mỳ
|
Làm mới 6 nhà văn hóa thôn, nâng
cấp 12 nhà văn hóa thôn
|
CT
|
12
|
6
|
2018-2019
|
1,530
|
1,020
|
510
|
|||||
|
19
|
Nhà làm việc công an, QS xã Cốc Mỳ
|
CT
|
18-19
|
3,000
|
3,000
|
|||||||||
|
20
|
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Cốc Mỳ
|
3ha
|
18-19
|
24,000
|
6,000
|
18,000
|
||||||||
|
21
|
Bãi thu gom rác thải tập trung (khu) xã CốcM
Mỳ
|
01 Khu (2000m2)
|
CT
|
2018
|
800
|
300
|
500
|
|||||||
|
22
|
Nghĩa trang nhân dân xã Cốc Mỳ
|
Đường vào nghĩa trang; san tạo mặt
bằng..
|
CT
|
2018
|
1,500
|
500
|
1,000
|
|||||||
|
23
|
Dự án Phát triển rừng xã Cốc Mỳ
|
500 ha
|
16-20
|
15,000
|
7,500
|
7,500
|
||||||||
|
b
|
Vốn Sự nghiệp
|
37,858
|
20,325
|
17,534
|
||||||||||
|
Quy hoạch xây dựng NTM xã Cốc Mỳ
|
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
|
450
|
300
|
150
|
||||||||||
|
2
|
Bảo vệ rừng xã Cốc Mỳ
|
160ha
|
16-20
|
44
|
44
|
|||||||||
|
3
|
Sản xuất trồng trọt xã Cốc Mỳ
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
||||||||||
|
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quà cao xã Cốc Mỳ
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
|||||||||||
|
4
|
Chăn nuôi xã Cốc Mỳ
|
27,107
|
13,554
|
13,554
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi trâu xã Cốc Mỳ
|
1204 con
|
18,060
|
9,030
|
9,030
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi bò xã Cốc Mỳ
|
55 con
|
550
|
275
|
275
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi lợn
|
7303 con
|
7,303
|
3,652
|
3,652
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Cốc Mỳ
|
38315 con
|
766
|
383
|
383
|
||||||||||
|
19
|
19
|
19
|
19
|
19
|
19
|
19
|
19
|
19
|
19
|
19
|
19
|
19
|
19
|
19
|
20
|
TT
|
Danh m công trình
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Năm KC-
HT
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Danh m công trình
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
||||
|
TT
|
Danh m công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các
CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|
9
|
Trường Mẫu giáo A Mú Sung
|
Phòng học 3 phòng, chức năng 2
phòng, phòng làm việc 6, phòng công vụ GV 3, nhà vệ sinh 4, bếp 4.
|
CT
|
1
|
2017
|
2,405
|
2,405
|
|||||||
|
10
|
Khu thể thao xã A Mú Sung
|
Khu thể thao xả
|
CT
|
1
|
2019-2020
|
1,000
|
500
|
500
|
||||||
|
11
|
Nhà văn hóa xã A Mú Sung
|
Làm mới 01 nhà văn hóa xã
|
CT
|
1
|
2019-2020
|
4,000
|
3,500
|
500
|
||||||
|
12
|
Nhà văn hóa các thôn xã A Mú Sung
|
Làm mới 11 nhà văn hóa thôn
|
CT
|
"1
|
2019-2020
|
1,155
|
770
|
385
|
||||||
|
13
|
Bãi thu gom rác thải tập trung (khu) xã A Mú Sung
|
01 Khu (2000m2)
|
CT
|
1
|
2019
|
800
|
300
|
500
|
||||||
|
14
|
Nghĩa trang nhân dân xã A Mú Sung
|
Đường vào nghĩa trang; san tạo mặt
bằng..
|
CT
|
2019
|
1,000
|
500
|
500
|
|||||||
|
15
|
Nhà làm việc công an, quân sự xã A Mú Sung
|
2 tầng 8 phòng
|
CT
|
ー
|
2018
|
3,000
|
3,000
|
|||||||
|
16
|
Trạm biên phòng Lung Pô xã A Mú Sung
|
17-19
|
9,800
|
9,800
|
||||||||||
|
17
|
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã A
Mú Sung
|
Z ha
|
ー
|
18-19
|
18,000
|
4,000
|
14.000
|
|||||||
|
18
|
Dự án Phát triển rừng xã A Mú Sung
|
500 ha
|
16-20
|
12,500
|
7,500
|
5,000
|
||||||||
|
b
|
Vốn Sự nghiệp
|
30,695
|
16,594
|
14,100
|
||||||||||
|
Quy hoạch xây dựng NTM xã A Mú Sung
|
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
|
450
|
300
|
150
|
||||||||||
|
2
|
Bảo vệ rừng xã A Mú Sung
|
15ha
|
16-20
|
20
|
20
|
|||||||||
|
3
|
Sản xuất trồng trọt xã A Mú Sung
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
||||||||||
|
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã A Mủ Sung
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
|||||||||||
|
4
|
Chăn nuôi xã A Mú Sung
|
20,301
|
10,150
|
10,150
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi trâu xã A Mú Sung
|
956 con
|
14,340
|
7,170
|
7,170
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi bò xã A Mú Sung
|
230 con
|
2,300
|
2,150
|
1,150
|
21
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|
Phát triển chăn nuôi lợn xã A Mú Sung
|
3309 con
|
3,309
|
1,655
|
1,655
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã A Mú Sung
|
17590 con
|
352
|
176
|
176
|
||||||||||
|
5
|
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã A Mú Sung
|
358 người
|
1,074
|
1,074
|
||||||||||
|
6
|
Điểm truy cập Internét xã, thôn xã A Mú Sung
|
1 điểm xã, 5 điểm thôn
|
CT
|
6
|
2018
|
350
|
250
|
100
|
||||||
|
7
|
Trang thiết bị y tế xã A Mú Sung
|
01 bộ
|
CT
|
2018
|
300
|
300
|
||||||||
|
8
|
Thiết bị nhà văn hóa xã A Mủ Sung
|
200
|
200
|
|||||||||||
|
9
|
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã A Mú Sung
|
1,200
|
900
|
300
|
||||||||||
|
10
|
Hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn
|
1,000
|
200
|
800
|
||||||||||
|
11
|
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã A Mú
Sung
|
1,800
|
1,200
|
600
|
||||||||||
|
III.9
|
Xã A Lù
|
95,093
|
55,294
|
39,799
|
||||||||||
|
a
|
Vốn đầu tư phát triển
|
63,863
|
37,053
|
26,811
|
||||||||||
|
1
|
Đường đến thôn Tà Suối Câu 2
|
Nến đường rộng 4,0m, Mặt đường BTXM ộ3
BTXM rộng 3 m
|
Km
|
1.1
|
17-18
|
1,100
|
825
|
275
|
||||||
|
2
|
Đường đi Khu Chu Lìn, (Khoa San Chải
Khu Chu Lin) xã A Lù
|
BTXM Bm=3m
|
Km
|
2.5
|
16-17
|
3,942
|
2,155
|
1,787
|
||||||
|
3
|
Đầu tư hạ tầng nhỏ (Đường GTNT, thủy lợi, Cấp nước sinh hoạt) theo DA WB xã A Lù
|
16-17
|
1,801
|
1,638
|
164
|
|||||||||
|
4
|
Đường đến thôn A Lù 1 xã A Lù
|
Nến đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
|
Km
|
0.7
|
2016-2017
|
700
|
525
|
175
|
||||||
|
5
|
Đường đi cầu Thiên Sinh xã A Lừ
|
Nền đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
|
Km
|
3.5
|
2018
|
3,500
|
2,625
|
875
|
||||||
|
6
|
Đường thôn Ngải Trồ xã A Lù
|
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
0.7
|
2017
|
327
|
245
|
82
|
||||||
|
7
|
Đường thôn Séo Phin chư xã A Lù
|
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
1.3
|
2017
|
607
|
455
|
152
|
22
|
TT
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Năm KC-
HT
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
|
|
TT
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|||||
|
TT
|
Danh m công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|
8
9
|
Đường thôn A lù 1+2
|
Nến đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
1.7
|
2017-2018
|
793
|
595
|
198
|
||||||
|
8
9
|
Đường đến Khu Chu Lin 2 xã A Lử
|
Nền đường rộng 3m. Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
2
|
2018
|
933
|
700
|
233
|
||||||
|
10
|
Sửa chữa, nâng cấp 3 hệ thống thủy lợi xã A Lù
|
3
|
2017-2020
|
1,900
|
1,330
|
570
|
||||||||
|
"
|
Sửa chữa, nâng cấp 3 hệ thống cấp nước SH xã A Lù
|
3
|
2017-2020
|
900
|
630
|
270
|
||||||||
|
12
|
Trường Mẫu giáo xã A Lù
|
Phòng học 2 phòng, chức năng 2
phòng, phòng làm việc 6, phòng công vụ 3 phòng.
|
CT
|
ー
|
2018
|
1,4301
|
1,430
|
|||||||
|
13
|
Trường tiểu học A Lù
|
Phòng học 2 phòng, phòn ở bán trú 8 phòng, nhà vệ sinh 2
|
CT
|
2018
|
1,350
|
1,350
|
||||||||
|
14
|
Trường THCS A Lù
|
Phòng học 2 phòng, phòng chức năng 4 phòng, phòng làm việc 6, phòng ở công vụ GV 5, phòng ở bàn trú HS 8, nhà 4, nhà vệ sinh 1, bếp nấu ăn
1,nhà ăn HS 3 phòng (200m2).
|
CT
|
1
|
2018
|
2,820
|
2,820
|
|||||||
|
15
|
Khu thể thao xã A Lù
|
Khu thể thao xà
|
CT
|
}
|
2019-2020
|
1,000
|
500
|
500
|
||||||
|
16
|
Nhà văn hỏa xã A Lù
|
Làm mới 01 nhà văn hóa xã
|
CT
|
2019-2020
|
4,500
|
4,000
|
500
|
|||||||
|
17
|
Nhà văn hóa các thôn xã A Lù
|
.Làm mới 9 nhà văn hóa thôn
|
CT
|
9
|
2019-2020
|
1,260
|
630
|
630
|
||||||
|
18
|
Bãi thu gom rác thải tập trung (khu) xã A Lù
|
01 Khu (2000m2)
|
CT
|
1
|
2019
|
800
|
300
|
500
|
||||||
|
19
|
Nghĩa trang xã A Lù
|
Đường vào nghĩa trang; san tạo mặt bằng...
|
CT
|
ー
|
2019
|
1,000
|
500
|
500
|
||||||
|
20
|
Nhà làm việc công an, QS xã A Lù
|
CT
|
1
|
18-19
|
3,000
|
3,000
|
||||||||
|
21
|
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã A Lù
|
2 ha
|
1
|
18-19
|
20,000
|
4,000
|
16,000
|
|||||||
|
22
|
Dự án phát triển rừng xã A Lù
|
340 ha
|
16-20
|
10,200
|
6,800
|
3,400
|
||||||||
|
b
|
Vốn Sự nghiệp
|
31,229
|
18,241
|
12,988
|
23
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Năm KC-
HT
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
|
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ghi chú
|
|||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bố
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
|
|
1
|
Quy hoạch xây dựng NTM xã A Lù
|
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
|
450
|
300
|
150
|
|||||||||
|
2
|
Bảo vệ rừng xã A Lù
|
130ha
|
16-20
|
200
|
200
|
|||||||||
|
3
|
Sản xuất trồng trọt xã A Lù
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
||||||||||
|
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã A Lù
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
|||||||||||
|
3
|
Chăn nuôi xã A Lù
|
17,547
|
8,773
|
8,773
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi trâu xã A Lù
|
884 con
|
13,260
|
6,630
|
6,630
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi bò xã A Lù
|
90 con
|
900
|
450
|
450
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi ngựa xã A Lù
|
31 con
|
310
|
155
|
155
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi lợn xã A Lù
|
2791 con
|
2,791
|
1,396
|
1,396
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã A Lù
|
14278 con
|
286
|
143
|
143
|
||||||||||
|
5
|
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã A Lù
|
294 người
|
882
|
882
|
||||||||||
|
6
|
Điểm truy cập Internét xã, thôn xã A Lù
|
1 điểm xã, 4 điểm thôn
|
CT
|
5
|
2018
|
310
|
220
|
90
|
||||||
|
7
|
Trang thiết bị y tế xã A Lù
|
01 bộ
|
CT
|
1
|
2018
|
300
|
300
|
|||||||
|
8
|
Thiết bị nhà văn hóa xã A Lủ
|
1
|
200
|
200
|
||||||||||
|
9
|
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã A Lù
|
1,200
|
800
|
400
|
||||||||||
|
10
|
Các hoạt động hỗ trợ sinh kế, TCNL theo DA WB xã A Lù
|
3,341
|
3,166
|
175
|
||||||||||
|
11
|
Hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn xã A Lù
|
1,000
|
200
|
800
|
||||||||||
|
12
|
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã A Lù
|
1,800
|
1,200
|
600
|
||||||||||
|
10
|
Xã Ngải thầu
|
93,492
|
55,166
|
38,327
|
||||||||||
|
a
|
Vốn đầu tư phát triển
|
65,757
|
38,603
|
27,155
|
24
|
TT
|
Danh mục công trình
人るが
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
|
|
TT
|
Danh mục công trình
人るが
|
Năm KC
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
||||
|
TT
|
Danh mục công trình
人るが
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS đỊa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|
]
|
Đường đến Ngài Thầu t ương xã Ngải Thầu
|
Nến đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
|
Km
|
7
|
2016-2017
|
7,000
|
5,250
|
1,750
|
||||||
|
2
|
Đường đến thôn Cán Cấu x gải Thầu
|
đến đường rộng 4,0m, Mặt đường
BTXM rộng 3 m
|
Km
|
2
|
2017
|
2,000
|
1,500
|
500
|
||||||
|
3
|
Đầu tư hạ tầng nhỏ (Đường GTNT, thủy lợi,
Cấp nước sinh hoạt) theo DA WB- xã Ngài
Thầu
|
16-17
|
3,439
|
1,638
|
1,801
|
|||||||||
|
4
|
Trục thôn Chin Chu Lìn xã Ngải Thầu
|
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
1
|
2017-2018
|
467
|
350
|
117
|
||||||
|
5
|
Trục thôn Ngải Thầu Thượng xã Ngài Thầu
|
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
0.5
|
2018
|
233
|
175
|
58
|
||||||
|
6
|
Trục thôn Lùng Thàng xã Ngài Thầu
|
Nền đường rộng 3m, Mặt đường
BTXM rộng 2,5 m
|
Km
|
0.5
|
2017
|
233
|
175
|
58
|
||||||
|
7
|
Sửa chữa, nâng cấp 4 hệ thống thủy lợi xã
Ngải Thầu
|
4
|
2017-2020
|
4,200
|
2,940
|
1,260
|
||||||||
|
8
|
Sửa chữa, nâng cấp 3 hệ thống cấp nước SH xã Ngài Thầu
|
3
|
2017-2020
|
1,000
|
700
|
300
|
||||||||
|
9
|
Trường Mẫu giáo Ngài Thầu xã Ngải Thầu
|
Phòng công vụ giáo viên 2 pòng, nhà vệ sinh l
|
CT
|
|
|
2017
|
495
|
495
|
|||||||
|
10
|
Trường tiểu học Ngải Thầu xã Ngãi Thầu
|
Phòng học 2 phòng.
|
CT
|
ー
|
2017
|
570
|
570
|
|||||||
|
11
|
Trường MN-TH-THCS Ngải Thầu, xã Ngài
Thầu
|
04 phòng học kiên cố
|
CT
|
16-17
|
2,900
|
2,800
|
100
|
|||||||
|
12
|
Khu thể thao xã Ngải thầu
|
Khu thể thao xã
|
CT
|
1
|
2019-2020
|
1,000
|
500
|
500
|
||||||
|
13
|
Nhà văn hóa xã Ngải thầu
|
Làm mới 01 nhà văn hóa xã
|
CT
|
l
|
2019-2020
|
4,000
|
3,500
|
500
|
||||||
|
14
|
Nhà văn hóa các thôn xã Ngài thầu
|
Nâng cấp 7 nhà văn hỏa thôn,
|
CT
|
7
|
2019-2020
|
420
|
210
|
210
|
||||||
|
15
|
Trạm y tế xã Ngài Thầu
|
Sửa chữa, tháo dỡ, xây thêm 2 phòng, thay thế cửa, điện, nền, mái, sân,
hàng rào
|
CT
|
1
|
2016-2017
|
4,000
|
4,000
|
|||||||
|
16
|
Bãi thu gom rác thải tập trung (khu) xã Ngài Thầu
|
01 Khu (2000m2)
|
CT
|
1
|
2019
|
800
|
300
|
500
|
||||||
|
17
|
Nghĩa trang xã Ngải Thầu
|
Đườngvào nghĩa trang; san tạo mặt bằng.
|
CT
|
1
|
2019
|
1,000
|
500
|
500
|
||||||
|
18
|
QS xã Ngài Thầu
Nhà làm việc công an,
|
CT
|
ー
|
18-19
|
3,000
|
3,000
|
25
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Năm KC-HT
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-HT
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các
CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|
|
19
|
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Ngải Thầu
|
2 ha
|
1
|
18-19
|
20,000
|
4,000
|
16,000
|
|||||||
|
20
|
Dự án phát triển rừng xã Ngải Thầu
|
300 ha
|
16-20
|
9,000
|
6,000
|
3,000
|
||||||||
|
b
|
Vốn Sự nghiệp
|
27,735
|
16,563
|
11,172
|
||||||||||
|
Quy hoạch xây dựng NTM xã Ngải Thầu
|
Khu trưng tâm và 3 điếm dân cư thôn
|
450
|
300
|
150
|
||||||||||
|
2
|
Bảo vệ rừng xã Ngải Thầu
|
140ha
|
16-20
|
210
|
210
|
|||||||||
|
3
|
Sản xuất trồng trọt xã Ngài Thầu
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
||||||||||
|
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Ngải Thầu
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
|||||||||||
|
Chăn nuôi xã Ngải Thầu
|
14,115
|
7,057
|
7,057
|
|||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi trâu xã Ngài Thầu
|
706 con
|
10,590
|
5,295
|
5,295
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi bỏ xã Ngải Thầu
|
80 con
|
800
|
400
|
400
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi lợn xã Ngài Thầu
|
2512 con
|
2,512
|
1,256
|
1,256
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Ngải Thầu
|
10626 con
|
213
|
106
|
106
|
||||||||||
|
5
|
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã Ngải Thầu
|
270 người
|
810
|
810
|
||||||||||
|
6
|
Điểm truy cập Internét xã, thôn xã Ngải Thầu
|
1 điểm xã, 4 điểm thôn
|
CT
|
5
|
2018
|
310
|
220
|
90
|
||||||
|
7
|
Trang thiết bị y tế xã Ngải Thầu
|
01 bộ
|
CT
|
1
|
2018
|
300
|
300
|
|||||||
|
8
|
Thiết bị nhà văn hóa xã Ngải Thầu
|
1
|
200
|
200
|
||||||||||
|
9
|
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Ngài Thầu
|
1,200
|
900
|
300
|
||||||||||
|
10
|
Các hoạt động hỗ trợ sinh kế, TCNL theo ĐA WB xã Ngài Thầu
|
3,341
|
3,166
|
175
|
||||||||||
|
11
|
Hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn xã Ngải Thầu
|
1,000
|
200
|
800
|
26
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
|
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
ty mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|
12
|
Duy tu bảo dưỡng các côn xinl
|
1,800
|
1,200
|
600
|
||||||||||
|
IV
|
HUYỆN SI MA CAI
|
516,364
|
339,856
|
176,508
|
||||||||||
|
Vốn đầu tư phát triển
|
331,366
|
238,708
|
92,658
|
|||||||||||
|
Vốn Sự nghiệp
|
184,998
|
101,148
|
83,850
|
|||||||||||
|
IV.1
|
Xã Si Ma Cai
|
136,549
|
85,039
|
51,510
|
||||||||||
|
a
|
Vốn đầu tư phát triển
|
85,473
|
57,808
|
27,665
|
||||||||||
|
Cầu vào thôn Na Cáng, xã Si Ma Cai
|
Cầu BTXM, 4x8m
|
CT
|
1
|
2020
|
2,700
|
2,500
|
200
|
|||||||
|
2
|
Đường thôn Sin Chải xã Si Ma Cai
|
BTXM, Bm=2m-2,5m L=1,09km
|
Km
|
1.09
|
2017
|
436
|
327
|
109
|
||||||
|
3
|
Đường thôn Chúng Chải xã Si Ma Cai
|
BTXM, Bm=2m-2,5m L=2,45km
|
Km
|
2.45
|
2018
|
980
|
735
|
245
|
||||||
|
4
|
Đường thôn Na Cảng xã Si Ma Cai
|
BTXM, Bm=2m-2,5m L=0,72km
|
Km
|
0.72
|
2018
|
288
|
216
|
72
|
||||||
|
5
|
Đường Sáng Chài 3-Sàng Chải 4( Gia khâu - Na Cảng), xã Si Ma Cai
|
BTXM, Bm=3m L=2,269km
|
Km
|
2.269
|
2018
|
2,118
|
1,588
|
529
|
||||||
|
6
|
Đường nội đồng thôn gia khâu 1 xã Si Ma Cai
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
2.06
|
16 -17
|
1,420
|
1,136
|
284
|
||||||
|
7
|
Đường Gia Khâu - Sín Chải, xã Si Ma Cai
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
3.6
|
16-17
|
1,041
|
833
|
208
|
||||||
|
8
|
Đường nội đồng thôn gia khâu II, xã Si Ma Cai
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
2
|
16-17
|
1,449
|
1,159
|
290
|
||||||
|
9
|
Đường nội đồng thôn Phố cũ, xã Si Ma Cai
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
3
|
16-17
|
2,281
|
1,825
|
456
|
||||||
|
10
|
Đường Na Cảng 1 - Na Cảng 2, xã Si Ma cai
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
2
|
16 -17
|
1,443
|
1,154
|
289
|
||||||
|
"
|
Đường Na Cảng - Gia Khâu I, xã Si Ma Cai
|
Nâng cấp nến đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
2.2
|
16 - 17
|
1,418
|
1,134
|
284
|
||||||
|
12
|
Đường Nghĩa Trang - Phổ Mới, xã Si Ma Cai
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
1.2
|
16-17
|
1,234
|
987
|
247
|
||||||
|
13
|
Đường Si Ma Cai - Bến Mảng (Đoạn 1) xã Si Ma Cai
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
3.6
|
16-17
|
2,928
|
2,342
|
586
|
27
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Vay, huy
|
Ghi chú
|
|
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ghi chú
|
|||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm mới
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS đỊa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
động cộng
đồng
|
|
|
14
|
Đường Nghĩa trang - thôn Phố Mới, xã Si Ma Cai
|
Mở mới rái cấp phối L=1,2
|
Km
|
1.2
|
2018
|
599
|
442
|
157
|
||||||
|
15
|
Sửa chữa, nâng cấp 5 hệ thống thủy lợi xã Si MaCai
|
Km
|
5
|
2017-2020
|
3,200
|
2,240
|
960
|
|||||||
|
16
|
Sửa chữa, nâng cấp 3 hệ thống cấp nước SH xã Si Ma Cai
|
4
|
2017-2020
|
2,000
|
1,400
|
600
|
||||||||
|
17
|
Cấp điện thôn Gia Khâu I1 xã Si Ma Cai
|
Cấp 80 hộ, 1km đường dây 0,4 kv, nâng cấp trạm biến áp
|
CT
|
2018
|
800
|
800
|
||||||||
|
18
|
Phòng chức năng Trường THCS xã Si Ma Cai
|
Nhà cấp 3, 2 tầng
|
CT
|
2018
|
3,000
|
3,000
|
||||||||
|
19
|
Trường TH số 02 xã Si Ma Cai
|
06 Phòng chức năng Nhà cấp 3,2
tầng
|
CT
|
19-20
|
2,500
|
2,500
|
||||||||
|
20
|
Trường MN số 02 xã Si Ma Cai
|
3 PH, 1 PCN, 6P GV, nhà Án, 2P
bản trú
|
CT
|
19 -20
|
4,000
|
3,600
|
400
|
|||||||
|
21
|
Trường TH số 01 xã Si Ma Cai
|
4 PH,6PCN,5PGV, 2P B.trú, nhà ăn
|
CT
|
2016-2024
|
8,000
|
7,500
|
500
|
|||||||
|
22
|
Nhà công vụ giáo viên Trường TH số 02 xã Si Ma Cai
|
Nhà cấp 4; 4 gian; S=19,5 m2/gian
|
CT
|
2019
|
600
|
600
|
||||||||
|
23
|
Trường THPT số 01 xã Si Ma Cai
|
Phòng học Nhà cấp 3,2 tầng
|
CT
|
2016
|
1,340
|
1,340
|
||||||||
|
24
|
Trường THPT số 01 xã Si Ma Cai
|
Nhà ăn cho học sinh bán trú Nhà cấp 1V, rộng 100 m2, nhà tắm, VS
|
CT
|
2016-2017
|
1,600
|
1,500
|
100
|
|||||||
|
25
|
Trường THPT Nội trú xã Si Ma Cai
|
4 Phòng chức năng
|
CT
|
2016-2025
|
2,200
|
2,000
|
200
|
|||||||
|
26
|
Nhà công vụ giáo viên Trường THPT Nội trú xã Si Ma Cai
|
Nhà cấp 4; 10 gian; S=19,5 m2/gian
|
CT
|
1
|
2016-2026
|
1,500
|
1,500
|
|||||||
|
27
|
Nhà văn hóa các thôn
|
Thôn Gia Khâu 2: 41 hộ; Nàng Cảng: 43 hộ; Chứng Chải: 38 hộ
|
CT
|
3
|
2016
|
300
|
150
|
150
|
||||||
|
28
|
Xây dựng cột phát sóng đài truyền hình trung tâm Si Ma Cai
|
Cột thép cao 48-60m
|
CT
|
2019
|
700
|
700
|
||||||||
|
29
|
Nhà làm việc công an, QS xã Si Ma Cai
|
CT
|
18-19
|
3,000
|
3,000
|
|||||||||
|
30
|
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Si Ma Cai
Ma Cai
|
2 ha
|
18-19
|
20,000
|
4,000
|
16,000
|
||||||||
|
31
|
Xây dựng khu giết mổ gia Súc, gia cầm tập
trung xã Si Ma Cai
|
Xây dựng mới
|
CT
|
ー
|
2018-2019
|
5,000
|
2,000
|
3,000
|
||||||
|
32
|
Dự án phát triển rừng xã Si Ma Cai
|
180 ha
|
16-20
|
5,400
|
3,600
|
1,800
|
28
29
30
|
TT
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
64
|
Ghi chú
|
||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Vay, huy
động cộng
đồng
64
|
Ghi chú
|
|||||
|
19
|
Đường vào thôn Lao Tỷ Phùng GĐ2, xã Sản Chài
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
1
|
16-17
|
319
|
Cộng
255
|
NSTW đầu tư theo CT MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
|||
|
20
|
Đường trục chính nội đồng thôn Hòa Sử Pan, xã Sản Chải
|
lâng cấp nến đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
2
|
16-17
|
1,450
|
1,160
|
290
|
||||||
|
21
|
Đường trục chính nội đồng thôn Chung Chải, xã Sán Chải
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
2
|
16-17
|
1,425
|
1,140
|
285
|
||||||
|
22
|
Sửa chữa, nâng cấp 4 hệ thống thủy lợi xã Sán Chải
|
Km
|
4
|
2017-2020
|
3,500
|
2,500
|
1,000
|
|||||||
|
23
|
Sửa chữa, nâng cấp 4 hệ thống cấp nước SH xã Sán Chài
|
4
|
2017-2020
|
2,000
|
1,400
|
600
|
||||||||
|
24
|
Cấp điện thôn Hổ Tin xã Sản Chải
|
Cấp điện 40 hộ, lắp dặt công tơ 1
pha, XD mới 01 TBA 31,5 kVA
2,376 km DZ 0,4 kV, 1,732 km DZ 35 kV
|
CT
|
]
|
2016-2017
|
3,600
|
3,500
|
100
|
||||||
|
25
|
Trường MN số 02 xã Sán Chải
|
05 Nhà công vụ giáo viên Nhà cấp 4; 5 gian; S=19,5 m2/gian
|
CT
|
1
|
2016-2017
|
750
|
750
|
|||||||
|
26
|
Trường PTDTBT TH số 02 xã Sản Chải
|
03 Nhà công vụ giáo viên Nhà cấp 4; 4 gian; S=19,5 m2/gian
|
CT
|
2016-2017
|
450
|
450
|
||||||||
|
27
|
Trường PTDTBT TH số 01 xã Sản Chải
|
06 Phòng học Nhà cấp 3, 2 tầng
|
CT
|
2017-2018
|
4,000
|
4,000
|
||||||||
|
28
|
Trường PTDTBT THCS xã Sán Chải
|
02 Phòng học Nhà cấp 3, 2 tầng
|
CT
|
1
|
2017-2022
|
1,340
|
1,340
|
|||||||
|
29
|
Trường PTDTBT TH số 02 xã Sản Chải
|
04 Phòng chức năng Nhà cấp 3, 2
tầng
|
CT
|
1
|
2018-2020
|
3,000
|
3,000
|
|||||||
|
30
|
Trường MN số 02 xã Sán Chải
|
02 PH, 1PCN,4PGV
|
CT
|
1
|
2020
|
2,000
|
1,900
|
100
|
||||||
|
31
|
Trường MN số 01 xã Sản Chài
|
02 PH 2PCN, 6PGV
|
CT
|
1
|
2016
|
2,600
|
2,500
|
100
|
||||||
|
32
|
Nhà công vụ giáo viên Trường MN số 01 xã Sàn Chài
|
05 PH, nhà ăn, WC
|
CT
|
1
|
2017
|
2,500
|
2,400
|
100
|
||||||
|
33
|
Trường PTDT BT TH số 2 xã Sản Chải
|
6 phòng học
|
CT
|
1
|
17 - 18
|
3,700
|
3,600
|
100
|
TPCP
|
|||||
|
34
|
Nhà văn hóa xã Sán Chài
|
CT
|
1
|
4,000
|
3,500
|
500
|
||||||||
|
35
|
Khu thể thao xã Sán Chải
|
CT
|
1
|
1,500
|
500
|
1,000
|
||||||||
|
36
|
Nhà văn hóa các thôn xã Sán Chài
|
Thôn Chúng Chải 55 hộ, Ngài Pàn 52 hộ, La Chi Chài 52 hộ
|
CT
|
3
|
2016
|
420
|
210
|
210
|
THa
31
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Năm KC- HT
HT
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Năm KC- HT
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ghi chú
|
|||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC- HT
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
|
|
37
|
Nhà làm việc công an, QS xã Sản Chải
|
CT
|
1
|
18-19
|
3,000
|
3,000
|
||||||||
|
38
|
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất dấu giá xã Sán Chải
|
2 ha
|
18-19
|
20,000
|
4,000
|
16,000
|
||||||||
|
39
|
Dự án phát triển rừng xã Sán Chải
|
100 ha
|
CT
|
1
|
16-20
|
2,500
|
1,120
|
1,380
|
||||||
|
b
|
Vốn Sự nghiệp
|
54,664
|
30,434
|
24,230
|
||||||||||
|
Quy hoạch xây dựng NTM xã Sản Chải
|
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
|
450
|
300
|
150
|
||||||||||
|
2
|
Bảo vệ rừng xã Sán Chải
|
4ha
|
16-20
|
10
|
10
|
|||||||||
|
3
|
Sản xuất trồng trọt xã Sán Chải
|
4,000
|
2.000
|
2,000
|
||||||||||
|
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Sán Chải
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
|||||||||||
|
4
|
Chăn nuôi xã Sán Chải
|
39,825
|
19,912
|
19,912
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi trâu xã Sán Chải
|
1228 con
|
18,420
|
9,210
|
9,210
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi bò xã Sán Chải
|
1421 con
|
14,210
|
7,105
|
7,105
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi ngựa xã Sản Chài
|
258 con
|
2,580
|
1,290
|
1,290
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi lợn xã Sán Chải
|
4313 con
|
4,313
|
2,157
|
2,157
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Sản Chài
|
15099 con
|
302
|
151
|
151
|
||||||||||
|
5
|
Tuyên truyền, tập huấn, đảo tạo nghề xã Sán Chải
|
360 người
|
1,080
|
1,080
|
||||||||||
|
6
|
Điềm truy cập Internét xã, thôn xã Sản Chải
|
1 điểm xã, 4 điểm thôn
|
CT
|
5
|
2018
|
310
|
220
|
90
|
||||||
|
7
|
Thiết bị nhà văn hóa xã Sán Chải
|
1
|
200
|
200
|
||||||||||
|
8
|
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Sán Chải
|
1,500
|
1,200
|
300
|
||||||||||
|
9
|
Các hoạt động hỗ trợ sinh kế, TCNL theo DA WB xã Sán Chải
|
4,289
|
4,072
|
217
|
32
|
TT DÂN
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
||
|
TT DÂN
|
Năm KC- Làm
HT
mới
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|||||
|
Danh mục ông trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Năm KC- Làm
HT
mới
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
||||
|
10
11
|
Hỗ trợ về vệ sinh môi trường nông thôn xã
Sán Chải (
|
1,000
|
200
|
NSTW đầu tư theo CT MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
800
|
||||||
|
10
11
|
Hỗ trợ xóa nhà tạm xã Sán Chải
|
8
|
200
|
40
|
160
|
|||||||||
|
12
|
Duy tu bào dưỡng các công trình xã Sản Chải
|
1,800
|
1,200
|
600
|
||||||||||
|
IV.3
|
Xã Nàn Sán
|
234,232
|
161,229
|
73,004
|
||||||||||
|
a
|
Vốn đầu tư phát triển
|
154,974
|
117,745
|
37,229
|
||||||||||
|
1
|
Cầu vào thôn Đội 2, xã Nàn Sản
|
Cầu BTXM, 4x8m
|
m
|
2018
|
2,500
|
2,500
|
||||||||
|
2
|
Đường sắp xếp dân cư Đội 1 - Nhà thi đấu xã Nan Sán
|
BTXM, Bm=3m, L=2km, SXDC 60 bộ
|
Km
|
2
|
2016-2018
|
1,867
|
1,400
|
467
|
||||||
|
3
|
Đường nội thôn Đội 3 - Trường TH số 1 xã
Nàn Sán
|
BTXM, Bm=2m-2,5m L=1km
|
Km
|
2018
|
400
|
300
|
00
|
|||||||
|
4
|
Đường nội thôn Sàng chải 2 xã Nàn Sán
|
BTXM, Bm=2m-2,5m L=1km
|
Km
|
2017
|
400
|
300
|
100
|
|||||||
|
5
|
Đường nội thôn Quan Thần Súng xã Nàn Sán
|
BTXM, Bm=2m-2,5m L=1kmm
|
Km
|
2018
|
400
|
300
|
100
|
|||||||
|
6
|
Đường Đội 3- Trường tiểu học số 1 xã Nàn
Sán
|
BTXM, Bm=3m L=1km
|
Km
|
2016-2020
|
933
|
700
|
233
|
|||||||
|
7
|
Đường liên thôn TT xã - Thôn Đội 2 xã Nàn Sán
|
BTXM, Bm=3m L=1,2km
|
Km
|
1.2
|
2017
|
1,120
|
840
|
280
|
||||||
|
8
|
Đường Mốc 170 (2)- cầu La Hờ xã Nàn Sán
|
Km
|
11km
|
17-19
|
32,000
|
29,700
|
2,300
|
|||||||
|
9
|
Đường vào thôn Đội 1-Sàng Chải 1, xã Nàn Sán
|
Mờ mới Bn=4,8; rài cấp phối Bm=3m
|
Km
|
3
|
16-17
|
1,835
|
1,115
|
720
|
||||||
|
10
|
Đường Sàng Chải 2 - Sàng Chải 5, xã Nàn Sán
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
1.1
|
15-17
|
365
|
292
|
73
|
||||||
|
11
|
Làm mới đường ra nương rẫy thôn Đội 2 - Đội 4, xã Nàn Sản
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
3.96
|
15-17
|
2,839
|
2,271
|
568
|
||||||
|
12
|
Làm mới đường ra nương rẫy thôn Đội 2, xã Nàn Sán
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
1.65
|
15-17
|
1,436
|
1,149
|
287
|
||||||
|
13
|
Tuyến đường liên thôn Nàn Vái - Thôn Đội 3, xã Nàn Sán
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
2.5
|
15-17
|
1,808
|
1,446
|
362
|
||||||
|
14
|
Đường Sảng chài 2- Sàng chải 3, xã Nàn Sán
|
Nâng cấp nến đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
2
|
15-17
|
1,460
|
1,168
|
292
|
33
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
|
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|
15
|
Đường ra nương rẫy thôn Lũng Choáng, xã
Nan Sán
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
2.03
|
15-17
|
1,845
|
1,476
|
369
|
||||||
|
16
|
Đường Đội 3- Trường tiểu học số 1, xã Nàn Sản
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
1
|
15-17
|
684
|
547
|
137
|
||||||
|
17
|
Đường liên thôn Sàng Chải 4 - Lũng Choáng, xã Nàn Sản
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
4
|
15-17
|
2,390
|
1,912
|
478
|
||||||
|
18
|
Đường liên thôn TT xã - Thôn Đội 2, xã Nàn Sản
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
1.5
|
15-17
|
1,156
|
925
|
231
|
||||||
|
19
|
Đường ra nương rẫy thôn Sàng Chải 5, xã Nàn Sán
|
Nâng cấp nến đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
6
|
15-17
|
4,669
|
3,735
|
934
|
||||||
|
20
|
Đường Sảng chải 4- Sàng chải 5, xã Nàn Sán
|
Nâng cấp nến đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
3
|
15-17
|
2,625
|
2,100
|
525
|
||||||
|
21
|
Đường liên thôn Sáng Chải 3 - Sảng Chải 4,
xã Nản Sán
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
1.5
|
15-17
|
1,375
|
1,100
|
275
|
||||||
|
22
|
Đường Sảng Chải 3 - Sàng Chải 4 GĐ2, xã
Nàn Sán
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
1.5
|
15-17
|
493
|
394
|
99
|
||||||
|
23
|
Đường Si Ma Cai - Bến Màng (Đoạn 2), xã
Nàn Sán
|
Nâng cấp nến đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
8.4
|
15-17
|
4,725
|
3,780
|
945
|
||||||
|
24
|
Thủy lợi Hóa Chư Phùng xã Nàn Sán
|
L=6 Km. DT tưới 80 ha+Cấp NSH
|
CT
|
1
|
2018-2019
|
15,000
|
12,000
|
3,000
|
||||||
|
25
|
Sửa chữa, nâng cấp 5 hệ thống thủy lợi
|
L= 6 km, tưới 120 ha
|
CT
|
5
|
2017-2020
|
7,000
|
4,900
|
2,100
|
||||||
|
26
|
Sửa chữa, nâng cấp 5 hệ thống cấp nước SH xã Nàn Sán
|
Cấp nước cho 40 hộ
|
CT
|
ー
|
2016-2017
|
3,600
|
2,520
|
1,080
|
||||||
|
27
|
Cấp điện thôn Đội 2 xã Nàn Sán
|
Cấp điện 87 hộ, đường dây 0,4kv 59km tram biến án 75ky
5,9km, trạm biến áp 75kv
|
CT
|
1
|
2019
|
3,000
|
3,000
|
|||||||
|
28
|
Cấp điện thôn Sáng Chài 5 xã Nàn Sán
|
Cấp điện 30 hộ, đường dây 0,4kv
2,37 km
|
CT
|
1
|
2020
|
1,800
|
1,800
|
|||||||
|
29
|
Trường TH số 02 xã Nàn Sản
|
04 PH,4PCN, 4PGV, 4PCVGV, nhà ăn bán trú.
|
CT
|
1
|
2019-2020
|
6,500
|
6,200
|
300
|
||||||
|
30
|
Trường Tiểu học số 01 xã Nàn Sán
|
8 Phòng học Nhà cấp 3, 2 tầng
|
CT
|
1
|
2016
|
4,500
|
4,500
|
|||||||
|
31
|
Trường MN xã Nàn Sán
|
2 PCN, 4PGV, 5PCV GV, nhà ăn
bán trú
|
CT
|
1
|
2016
|
2,800
|
2,600
|
200
|
||||||
|
32
|
Trường THCS xã Nàn Sán
|
6 PH, 2PCN, phụ trợ
|
CT
|
1
|
2016
|
7,000
|
7,000
|
|||||||
|
33
|
Nhà văn hóa xã Nàn Sán
|
TK mẫu định hình
|
CT
|
2017
|
4,000
|
3,500
|
500
|
34
|
TT
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô h ạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|
|
34
|
Nhà làm việc công an, QS xã Nàn Sản
|
CT
|
1
|
18 - 19
|
3,000
|
3,000
|
||||||||
|
35
|
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đầu giá xã Nân Sán
|
2 ba
|
1
|
18-19
|
20,000
|
4,000
|
16,000
|
|||||||
|
36
|
Bãi rác thải xã Nàn Sán
|
l ha
|
CT
|
1
|
2016-2018
|
1,000
|
300
|
700
|
||||||
|
37
|
Nghĩa trang xã Nàn Sản
|
2 ha
|
CT
|
2017
|
1,500
|
500
|
1,000
|
|||||||
|
38
|
Dự án phát triển rừng xã Nàn Sán
|
165ha
|
16-20
|
4,950
|
2,475
|
2,475
|
||||||||
|
b
|
Vốn Sự nghiệp
|
79,258
|
43,483
|
35,775
|
||||||||||
|
Quy hoạch xây dựng NTM xã Nàn Sán
|
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
|
450
|
300
|
150
|
||||||||||
|
2
|
Bảo vệ rừng xã Nàn Sản
|
50ha
|
16-20
|
75
|
75
|
|||||||||
|
3
|
Sản xuất trống trọt xã Nàn Sán
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
||||||||||
|
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trống hiệu quả cao xã Nàn Sán
|
4.000
|
2,000
|
2,000
|
|||||||||||
|
4
|
Chăn nuôi xã Nàn Sản
|
63,584
|
31,792
|
31,792
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi trâu xã Nàn Sán
|
1432 con
|
21,480
|
10,740
|
10,740
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi bò xã Nàn Sán
|
3630 con
|
36,300
|
18,150
|
18,150
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi ngựa xã Nàn Sản
|
498 con
|
4,980
|
2,490
|
2,490
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi lợn xã Nàn Sán
|
498 con
|
498
|
249
|
249
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Nàn Sán
|
16276 con
|
326
|
163
|
163
|
||||||||||
|
5
|
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã Nàn Sán
|
429 người
|
1,287
|
1,287
|
||||||||||
|
6
|
Điểm truy cập Internet xã, thôn xã Nàn Sản
|
1 điểm xã, 7 điểm thôn
|
CT
|
8
|
2018
|
430
|
310
|
120
|
||||||
|
7
|
Thiết bị nhà văn hóa xã Nàn Sán
|
1
|
200
|
200
|
36
|
TT
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
||
|
TT
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy NS địa
động cộng
đồng
phương
|
Ghi chú
|
|||||||
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vi tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
Vay, huy NS địa
động cộng
đồng
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Ghi chú
|
||
|
10
|
Trường Tiểu học Bản. xã Bản L Lầu
|
6 Phóng học
|
CT
|
1
|
17-18
|
3,000
|
3,000
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
Vay, huy NS địa
động cộng
đồng
phương
|
Ghi chú
|
|||
|
11
|
10
Trường THCS Na Lốc xã Bản Là
|
2 phòng chức năng, 6 phòng làm
việc, 2 phòng tắm, 2 phòng vệ sinh
|
CT
|
1
|
2019
|
3,000
|
3,000
|
|||||||
|
12
|
Nhà làm việc công an, QS xã Bàn Lầu
|
CT
|
1
|
18-19
|
3,000
|
3,000
|
||||||||
|
13
|
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Bản Lầu
|
3ha
|
1
|
18-19
|
24,000
|
6,000
|
18,000
|
|||||||
|
14
|
Khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung xã Bản Lầu
|
CT
|
1
|
5,000
|
2,000
|
3,000
|
||||||||
|
15
|
Dự án phát triển rừng xã Bàn Lầu
|
500 ha
|
16-20
|
15,000
|
10,000
|
5,000
|
||||||||
|
b
|
Vốn Sự nghiệp
|
23,080
|
13,220
|
9,860
|
||||||||||
|
1
|
Bào vệ rừng xã Bản Lầu
|
730ha
|
16-20
|
1,100
|
1,100
|
|||||||||
|
2
|
Sàn xuất trồng trọt xã Bản Lầu
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
||||||||||
|
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Bản Lầu
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
|||||||||||
|
3
|
Chăn nuôi xã Bản Lầu
|
11,600
|
5,800
|
5,800
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi trâu xã Bản Lầu
|
500 con
|
7,500
|
3,750
|
3,750
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi lợn xã Bàn Lẩu
|
4000 con
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
||||||||||
|
Phát triển thủy sản xã Bản Lầu
|
5 ha
|
100
|
50
|
50
|
||||||||||
|
4
|
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã Bản Lâu
|
530 người
|
1,590
|
1,590
|
||||||||||
|
5
|
Điểm truy cập Internét xã, thôn xã Bản Lầu
|
1 điểm xa, 11 điểm thôn
|
CT
|
12
|
2018
|
590
|
430
|
160
|
||||||
|
6
|
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Bản Lầu
|
1,200
|
900
|
300
|
||||||||||
|
7
|
Hỗ trợ về vệ sinh môi trường nông thôn xã
Bàn Lầu
|
1,000
|
200
|
800
|
37
|
TT
|
Danh mục công trinh
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|
|
TT
|
Danh mục công trinh
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|||||
|
TT
|
Danh mục công trinh
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bố
sung
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|
|
8
|
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã Bản Lầu
|
2,000
|
1,200
|
800
|
||||||||||
|
V.2
|
Xã Lùng Vai
|
123,892
|
79,284
|
44,608
|
||||||||||
|
a
|
Vốn đầu tư phát triển
|
102,737
|
68,139
|
34,598
|
||||||||||
|
1
|
Đường Lùng Vai - Bản Xen, xã Lùng Vai
|
Rải nhựa 1,6 km
|
Km
|
1.6
|
2016-2020
|
2,500
|
2,000
|
500
|
||||||
|
2
|
Đường liên xã Chợ Chậu - Bản Xen, xã Lùng Vai Vai
|
Rải nhựa 7 km
|
Km
|
7
|
2016-2018
|
10,000
|
8,000
|
2,000
|
||||||
|
3
|
Đường Cốc Cái, xã Lùng Vai
|
BTXM,Bm=3m
|
Km
|
1.2
|
2017
|
960
|
720
|
240
|
||||||
|
4
|
Đường Gốc Gạo, xã Lùng Vai
|
BTXM,Bm=3m
|
Km
|
0.6
|
2016-2020
|
480
|
360
|
120
|
||||||
|
5
|
Đường thôn 2, xã Lùng Vai
|
BTXM, Bm=3m
|
Km
|
1
|
2016-2020
|
800
|
600
|
200
|
||||||
|
6
|
Đường DL 4D - Đồng Căm B, xã Lùng Vai
|
Mở mới + CP 2 km
|
Km
|
2
|
2016-2020
|
933
|
700
|
233
|
||||||
|
7
|
Đường Đồng Căm A - Na Lang, xã Lùng Vai
|
Mở mới + CP 2,5 km
|
Km
|
2.5
|
2016-2020
|
1,167
|
875
|
292
|
||||||
|
8
|
Thôn Cốc Phúng, xã Lùng Vai
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bmn=3m
|
Km
|
2.61
|
15-17
|
1,330
|
1,064
|
266
|
||||||
|
9
|
Thôn II - Cốc Cái, xã Lùng Vai
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
1.948
|
15-17
|
1,671
|
1,337
|
334
|
||||||
|
10
|
Đường Na Lang, xã Lùng Vai
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
0.721
|
15-17
|
532
|
426
|
106
|
||||||
|
11
|
Đường Bản Làn - Tảo Giàng, xã Lùng Vai
|
Nâng cấp nến đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
1.053
|
15-17
|
776
|
621
|
155
|
||||||
|
12
|
Đường Na Lang - Đồng Căm, xã Lùng Vai
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
3.163
|
15-17
|
2,408
|
1,926
|
482
|
||||||
|
13
|
Sửa chữa, nâng cấp 3 hệ thống thủy lợi xã
Lùng Vai
|
Km
|
3
|
2017-2020
|
5,600
|
3,920
|
1,680
|
|||||||
|
14
|
Hệ thống tưới nước tiết kiệm cho vùng chè
Chợ Chậu, xã Lùng Vai
|
200 ha
|
CT
|
1
|
2016-2020
|
3,000
|
2,100
|
900
|
||||||
|
15
|
Sửa chữa, nâng cấp 6 hệ thống cấp nước SH xã Lùng Vai
|
6
|
2017-2020
|
5,200
|
3,640
|
1,560
|
||||||||
|
16
|
Trường mầm non Chợ Chậu xã Lùng Vai
|
2 phòng học, 2 phòng chức năng, 5 phòng công vụ giáo viên, 2 phòng vệ sinh
|
CT
|
1
|
2020
|
3,000
|
3,000
|
38
|
TT
|
Danh mục công trình
橋
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Năm KC-
HT
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Danh mục công trình
橋
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ghi chú
|
|||||
|
TT
|
Danh mục công trình
橋
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT MTQG
|
NSTW đầu tư theo các
CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
|
|
17
|
đ
Trường TH Lùng Vai
14
|
phòng học, 4 phòng chức năng, 7
phòng bán trú, 2 phòng tắm, 3phòng vệ sinh
|
CT
|
1
|
2016-2017
|
5,000
|
5,000
|
|||||||
|
18
|
Trường mầm non Lùng vai
|
6 phòng học
|
CT
|
2017
|
4,680
|
4,680
|
||||||||
|
19
|
Trường THCS Lùng Vai
|
8 phòng chức năng, 6 phòng công vụ giáo viên, 8 phòng bán trú, 2 phòng tắm, 2 phòng vệ sinh
|
CT
|
ー
|
2017-2018
|
6,500
|
6,500
|
|||||||
|
20
|
Nhà văn hóa các thôn xã Lùng Vai
|
CT
|
2
|
7
|
16-17
|
1,100
|
520
|
580
|
||||||
|
21
|
Sân vận động trung tâm xã Lùng Vai
|
5.000m2
|
CT
|
2017
|
1,500
|
500
|
1,000
|
|||||||
|
22
|
Chợ Lùng Vai, xã Lùng Vai
|
7000 m2
|
CT
|
1618
|
4,000
|
3,800
|
200
|
|||||||
|
23
|
Nhà Công vụ + Ngoại thất UBND xã Lùng Vai
|
6 phòng, Sân, tường rảo...
|
CT
|
2016-2020
|
2,000
|
2,000
|
||||||||
|
24
|
Nhà làm việc công an, QS xã Lùng Vai
|
CT
|
18-19
|
3,000
|
3,000
|
|||||||||
|
25
|
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Lùng Vai
|
3ha
|
18-19
|
24,000
|
6,000
|
18,000
|
||||||||
|
26
|
Bãi rác thải xã Lùng Vai
|
I ha
|
CT
|
2016-2018
|
1,000
|
300
|
700
|
|||||||
|
27
|
Nghĩa trang xã Lùng Vai
|
2 ha
|
CT
|
2017
|
1,500
|
500
|
1,000
|
|||||||
|
28
|
Dự án phát triển rừng xã Lùng Vai
|
270 ha
|
16-20
|
8,100
|
4,050
|
4,050
|
||||||||
|
b
|
Vốn Sự nghiệp
|
21,155
|
11,145
|
10,010
|
||||||||||
|
1
|
Bảo vệ và phát triển rừng xã Lùng Vai
|
110ha
|
16-20
|
165
|
165
|
|||||||||
|
2
|
Sản xuất trồng trọt xã Lùng Vai
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
||||||||||
|
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Lùng Vai
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
|||||||||||
|
3
|
Chăn nuôi xã Lùng Vai
|
12,100
|
6,050
|
6,050
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi trâu xã Lùng Vai
|
800 con
|
12,000
|
6,000
|
6,000
|
39
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú Vay, huy 50
động cộng
đồng
|
|
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ghi chú Vay, huy 50
động cộng
đồng
|
|||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Ghi chú Vay, huy 50
động cộng
đồng
|
|
|
Phát triển thủy sản xã Lùng Vai
|
5 ha
|
100
|
50
|
Ghi chú Vay, huy 50
động cộng
đồng
|
||||||||||
|
4
|
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Lùng Vai
|
1,200
|
800
|
400
|
||||||||||
|
5
|
Điểm truy cập Internét xã, thôn xã Lùng Vai
|
1 điểm xã, 11 điểm thôn
|
CT
|
12
|
2018
|
590
|
430
|
160
|
||||||
|
6
|
Trang thiết bị y tế xã Lùng Vai
|
01 bộ
|
CT
|
1
|
2018
|
300
|
300
|
|||||||
|
7
|
Hỗ trợ về vệ sinh môi trường nông thôn xã
Lùng Vai
|
1,000
|
200
|
800
|
||||||||||
|
8
|
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã Lùng Vai
|
1,800
|
1,200
|
600
|
||||||||||
|
V.3
|
Xã Nậm Chảy
|
103,088
|
62,603
|
40,486
|
||||||||||
|
a
|
Vốn đầu tư phát triển
|
75,753
|
45,589
|
30,164
|
||||||||||
|
Đường từ UBND xã Nậm Chảy đi thôn Nậm Chảy, xã Nậm Chảy
|
Rái nhựa, Bm=3m
|
Km
|
5
|
2016-2017
|
4,667
|
3,500
|
1,167
|
|||||||
|
2
|
Đường tử UBND xã Nậm Chảy đi thôn Nậm Cháy - Cốc Râm B, xã Nậm Chày
|
BTXM,Bm=3m
|
Km
|
3
|
2017
|
2,800
|
2,100
|
700
|
||||||
|
3
|
Đầu tư hạ tầng nhỏ (Đường GTNT, thùy lợi, Cấp nước SH) theo WB xã Nậm Chày
|
2,551
|
2,319
|
232
|
||||||||||
|
4
|
Đường UBND xã cũ - Củi Pao Phìn, xã Nậm Chảy
|
BTXM,Bm=3m
|
Km
|
3
|
2018
|
2,800
|
2,100
|
700
|
||||||
|
5
|
Đường Gia Khâu A - thôn Nậm Chảy, xã Nậm Chảy
|
Rải cấp phối Bm=3m
|
Km
|
2.5
|
2016
|
375
|
300
|
75
|
||||||
|
6
|
Sửa chữa, nâng cấp 8 hệ thống thủy lợi xã
Nậm Chày
|
L= 8 km, tưới 95 ha
|
CT
|
7
|
2017-2020
|
12,500
|
8,750
|
3,750
|
||||||
|
7
|
Sữa chữa, nâng cấp 5 hệ thống cấp nước SH xã Nậm Chay
|
CT
|
5
|
1
|
2016-2017
|
3,200
|
2,240
|
960
|
||||||
|
8
|
Trường mầm non Nậm Chảy
|
3 phòng học, 1 phòng chức năng, 1
phòng làm việc, 4 phòng công vụ
giáo viên, 2 phòng vệ sinh
|
CT
|
1
|
2018
|
3,000
|
3,000
|
A
40
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
|||||||
|
TT
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Năm KC-
HT
|
Ghi chú
|
||||||||
|
TT
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
||||||
|
TT
|
Danh mục công trìn DÂN
|
mô hạng mục đầu tư
Quy
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làmớ
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
|
|
9
|
Trường PTDTBT TH xã Nậm Chảy
|
3 phòng học
|
CT
|
1
|
16-17
|
1,500
|
1,400
|
100
|
||||||
|
10
|
歌
Trường PTDTBT THCS xã Nậm Chảy
|
6 phòng
|
CT
|
1
|
2016-2017
|
3,000
|
2,900
|
100
|
||||||
|
11
|
Nhà Văn hoá xã Nậm Chảy
|
200m2, 1 tầng
|
CT
|
1
|
2016
|
4,000
|
3,500
|
500
|
||||||
|
12
|
Nhà Văn hoá thôn của xã Nậm Chảy
|
14 thôn
|
CT
|
14
|
2016
|
1,960
|
980
|
980
|
||||||
|
13
|
Sân vận động trung tâm xã Nậm Chảy
|
5.000m2
|
CT
|
1
|
2017
|
1,500
|
500
|
1,000
|
||||||
|
14
|
Nhà làm việc công an, QS xã Nậm Chày
|
CT
|
1
|
18-19
|
3,000
|
3,000
|
||||||||
|
15
|
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Nậm Chảy
|
2ha
|
1
|
18-19
|
18,000
|
4,000
|
14,000
|
|||||||
|
16
|
Bãi rác xã Nậm Chảy
|
1 ha
|
CT
|
2016-2018
|
1,000
|
300
|
700
|
|||||||
|
17
|
Nghĩa trang xã Nậm Chày
|
2 ha
|
CT
|
2017
|
1,500
|
500
|
1,000
|
|||||||
|
18
|
Dự án Phát triển rừng xã Nậm Chảy
|
280 ha
|
16-20
|
8,400
|
4,200
|
4,200
|
||||||||
|
b
|
Vốn Sự nghiệp
|
27,336
|
17,013
|
10,322
|
||||||||||
|
1
|
Quy hoạch xây dựng NTM xã Nậm Chảy
|
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
|
450
|
300
|
150
|
|||||||||
|
2
|
Bảo vệ rừng xã Nậm Chảy
|
270ha
|
16-20
|
405
|
405
|
|||||||||
|
3
|
Sản xuất trồng trọt xã Nâm Chảy
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
||||||||||
|
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Nậm Chảy
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
|||||||||||
|
4
|
Chăn nuôi xã Nậm Chày
|
12,010
|
6,005
|
6,005
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi trâu xã Nậm Chảy
|
600 con
|
9,000
|
4,500
|
4,500
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi lợn xã Nậm Chảy
|
3000 con
|
3,000
|
1,500
|
1,500
|
||||||||||
|
Phát triển thủy sản xã Nậm Chày
|
0,5 ha
|
10
|
5
|
41
42
|
TT
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
||
|
TT
|
DÂN
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tỉnh
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|
TT
|
DÂN
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tỉnh
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|
TT
|
DÂN
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tỉnh
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|
TT
|
DÂN
Danh mục công trình
|
Đơn
vị tỉnh
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|
|
10
|
Đường Di Thàng - Tảà Chư Phùng, xã Tung Chung Phố Chung Phố 1
|
BTXM, Bm=3m
|
Km
|
2016
|
933
|
700
|
233
|
|||||||
|
い1
|
Đường Páo Tủng (Hàm Rồng - Công binh), xã Tung Chung Phổ
|
Mờ mới + Cấp Phối, L= 1km
|
Km
|
1
|
2016
|
467
|
350
|
117
|
||||||
|
12
|
Sửa chữa, nâng cấp 4 hệ thống thủy lợi xã
Tung Chung Phố
|
4 km kênh, 2 đầu mối, 100 ha
|
Km
|
4
|
2017-2020
|
4,400
|
3,080
|
1,320
|
||||||
|
13
|
Sửa chữa, nâng cấp 3 hệ thống cấp nước SH xã Tung Chung Phố
|
3
|
2017-2020
|
2,200
|
1,540
|
660
|
||||||||
|
14
|
Trường mầm non Tung Chung Phố
|
3 phòng học, 1 phòng chức năng, 1
phòng làm việc, 2 phòng công vụ
giáo viên, 2 phòng vệ sinh
|
CT
|
ー
|
2016-2017
|
3,600
|
3,200
|
400
|
||||||
|
15
|
Trường TH Tung Chung Phổ
|
3 phòng học, 1 phòng chức năng, 2
phòng làm việc, 2 phòng công vụ
giáo viên, 4 phòng bàn trù, 2 phòng tắm, 2 phòng vệ sinh
|
CT
|
1
|
2018-2019
|
3,600
|
3,200
|
400
|
||||||
|
16
|
Nhà Văn hoá xã Tung Chung Phố
|
200m2, 1 tầng
|
CT
|
2016
|
4,000
|
3,500
|
500
|
|||||||
|
17
|
Nhà Văn hoa các thôn xã Tung Chung Phố
|
Nhà xây, cấp TV: 10 nhà
|
CT
|
10
|
2016
|
1,400
|
700
|
700
|
||||||
|
18
|
TT thể thao xã Tung Chung Phố
|
5.000m2
|
CT
|
2017
|
1,500
|
500
|
1,000
|
|||||||
|
19
|
Nhà làm việc công an, QS xã Tung Chung Phố
|
CT
|
1
|
18-19
|
3,000
|
3,000
|
||||||||
|
20
|
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Tung Chung Phố
|
2ha
|
1
|
18-19
|
18,000
|
4,000
|
14,000
|
|||||||
|
21
|
Bãi rác thải xã Tung Chung Phố
|
l ha
|
CT
|
1
|
2016-2018
|
1,000
|
300
|
700
|
||||||
|
22
|
Nghĩa trang xã Tung Chung Phố
|
2 ha
|
CT
|
1
|
2017
|
1,500
|
500
|
1,000
|
||||||
|
23
|
Dự án Phát triển rừng xã Tung Chung Phố
|
16 ha
|
16-20
|
480
|
480
|
|||||||||
|
b
|
Vốn Sự nghiệp
|
22,390
|
14,413
|
7,978
|
||||||||||
|
1
|
Quy hoạch xây dựng NTM xã Tung Trung Phố
|
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
|
450
|
300
|
150
|
|||||||||
|
2
|
Bảo vệ rừng xã Tung Chung Phố
|
16ha
|
16-20
|
25
|
25
|
43
44
45
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Năm KC-
HT
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|
18
|
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Tả Ngài Chồ
|
1ha
|
18-19
|
9,000
|
2,000
|
7,000
|
||||||||
|
19
|
Dự án Phát triển rừng xã Tả Ngãi Chồ
|
130 ha
|
16-20
|
3,900
|
2,600
|
1,300
|
||||||||
|
b
|
Vốn Sự nghiệp
|
24,065
|
15,287
|
8,778
|
||||||||||
|
Quy hoạch xây dựng NTM xã Tả Ngài Chồ
|
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
|
450
|
300
|
150
|
||||||||||
|
2
|
Bảo vệ rừng xã Tả Ngài Chồ
|
110ha
|
16-20
|
165
|
165
|
|||||||||
|
3
|
Sản xuất trồng trọt xã Tả Ngài Chồ
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
||||||||||
|
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Tả Ngài Chổ
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
|||||||||||
|
4
|
Chăn nuôi xã Tả Ngài Chồ
|
9,800
|
4,900
|
4,900
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi bò xã Tả Ngài Chồ
|
500 con
|
5,000
|
2,500
|
2,500
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi lợn xã Tả Ngài Chồ
|
2400 con
|
2,400
|
1,200
|
1,200
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi gia cấm xã Tà Ngài Chồ
|
120000 con
|
2,400
|
1,200
|
1,200
|
||||||||||
|
5
|
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã Tả
Ngài Chổ
|
263 người
|
789
|
789
|
||||||||||
|
6
|
Điểm truy cập Internét xã, thôn xã Tả Ngài
Chò
|
1 điểm xã, 6 điểm thôn
|
CT
|
7
|
2018
|
390
|
280
|
110
|
||||||
|
7
|
Trang thiết bị y tế xã Tả Ngài Chồ
|
01 bộ
|
CT
|
1
|
2018
|
300
|
300
|
|||||||
|
8
|
Thiết bị nhà văn hóa xã Tả Ngài Chồ
|
1
|
200
|
200
|
||||||||||
|
9
|
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giám nghèo bền vững xã Tả Ngài Chồ
|
1,000
|
1,000
|
|||||||||||
|
10
|
Các hoạt động hỗ trợ sinh kế, TCNL xã Tả
Ngài Chồ
|
4,171
|
3,953
|
218
|
||||||||||
|
"1
|
Hỗ trợ về vệ sinh môi trường nông thôn xã Tả Ngài Chỗ
|
1,000
|
200
|
800
|
46
|
TT
|
Danh mục công trìn DÂN
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
|
|
TT
|
Danh mục công trìn DÂN
|
Năm KC- Làm
HT
mới
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
||||
|
TT
|
Danh mục công trìn DÂN
|
Năm KC- Làm
HT
mới
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
||||
|
TT
|
Danh mục công trìn DÂN
|
mô bạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Năm KC- Làm
HT
mới
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|
|
12
|
Duy tu bảo dưỡng các côngt trìn h xã Tả Ngài
Chồ
|
Đơn
vị tính
|
1,800
|
1,200
|
600
|
|||||||||
|
V.6
|
Xã Pha Long
|
Đơn
vị tính
|
173,536
|
99,622
|
73,915
|
|||||||||
|
a
|
Vốn đầu tư phát triển
|
111,075
|
64,045
|
47,030
|
||||||||||
|
1
|
Đường Ni Sỉ 3 - Ni Si 2, xã Pha Long
|
BTXM,Bm=3m
|
Km
|
0.8
|
2016
|
747
|
560
|
187
|
||||||
|
2
|
Đường Nì Si 2 - Tin Thàng, xã Pha Long
|
BTXM,Bm=3m
|
Km
|
1.5
|
2016
|
1,400
|
1,050
|
350
|
||||||
|
3
|
Đường Lổ Cố Chin - Tả Lùng Thắng, xã Pha Long
|
BTXM, Bm=3m
|
Km
|
1.5
|
2017
|
1,400
|
1,050
|
350
|
||||||
|
4
|
Đường Lao Ma Chải - Tin Thàng, xã Pha Long
|
BTXM, Bm=3m
|
Km
|
3
|
2018
|
2,800
|
2,100
|
700
|
||||||
|
5
|
Đầu tư hạ tầng nhỏ (Đường GTNT, thủy lợi,
Cấp nước sinh hoạt) xã Pha Long
|
16-18
|
3,345
|
3,041
|
304
|
|||||||||
|
6
|
Đường Sin Chải - Thôn mới (khu mốc 167) xã PaLong
|
Mờ nền+ RMCP
|
Km
|
7
|
2018
|
10,500
|
2,450
|
8,050
|
||||||
|
7
|
Đường Na Măng - Pao Pao Chải, xã Pha Long
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
4.472
|
15-17
|
1,636
|
1,309
|
327
|
||||||
|
8
|
Đường Lồ Suối Tùng xã Pha Long
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
3.9
|
15-17
|
3,343
|
2,674
|
669
|
||||||
|
9
|
Đường Sảng Chải - Tả Lùng Thắng, xã Pha
Long
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
2.5
|
15-17
|
951
|
761
|
190
|
||||||
|
10
|
Đường Ni Sỉ 1, xã Pha Long
|
BTXM,Bm=3m
|
Km
|
1
|
2017
|
933
|
700
|
233
|
||||||
|
11
|
Sửa chữa, nâng cấp 4 hệ thống thủy lợi xã Pha Long
|
3 km kênh
|
Km
|
4
|
2017-2020
|
3,200
|
2,240
|
960
|
||||||
|
12
|
Sửa chữa, nâng cấp 8 hệ thống cấp nước SH
xã Pha Long
|
8
|
2017-2020
|
3,800
|
2,660
|
1,140
|
||||||||
|
13
|
Trường mầm non xã Pha Long
|
2 phòng học
|
CT
|
16-17
|
620
|
600
|
20
|
|||||||
|
14
|
Trường mầm non Pha Long
|
02 phòng học
|
CT
|
}
|
17-18
|
1,600
|
1,600
|
47
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Năm KC-
HT
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
|
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Năm KC-
HT
|
Ghi chú
|
|||||||||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
||
|
I5
|
Trường TH Pha Long
|
2 phòng học, 2 phòng chức năng, 2
phòng làm việc, 3 phòng công vụ
giáo viên, 5 phòng bản trú, 2 phòng
tắm, 2 phòng vệ sinh
|
CT
|
1
|
2016-2018
|
4,500
|
4,000
|
500
|
||||||
|
16
|
Trường THCS Pha Long
|
1 phòng làm việc, 3 phòng công vụ
giáo viên, 3 phòng bán trú
|
CT
|
2016-2017
|
2,000
|
1,800
|
200
|
|||||||
|
17
|
Nhà Văn hoa xã Pha Long
|
200m2,1 tầng
|
CT
|
I
|
2018
|
4,000
|
3,500
|
500
|
||||||
|
18
|
Nhà Văn hoá thôn xã Pha Long
|
Nhà xây, cấp IV: 15 nhà
|
CT
|
15
|
17-20
|
2,100
|
1,050
|
1,050
|
||||||
|
19
|
TT thể thao xã Pha Long
|
5.000m2
|
CT
|
1
|
2017
|
1,500
|
500
|
1,000
|
||||||
|
20
|
Tram y tế xã Pha Long
|
4,000
|
4,000
|
|||||||||||
|
21
|
Chợ Pha Long, xã Pha Long
|
5.000m2
|
CT
|
ー
|
2017-2020
|
7,000
|
6,000
|
1,000
|
||||||
|
22
|
Bãi ràc xã Pha Long
|
1
|
2019
|
800
|
300
|
500
|
||||||||
|
23
|
Nghĩa trang xã Pha Long
|
I
|
1,000
|
500
|
500
|
|||||||||
|
24
|
Nhà làm việc công an, QS xã Pha Long
|
CT
|
1
|
18-19
|
3,000
|
3,000
|
||||||||
|
25
|
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Pha Long
|
3ha
|
I
|
18-19
|
27,000
|
6,000
|
21,000
|
|||||||
|
26
|
Khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung xã Pha Long
|
CT
|
1
|
5,000
|
2,000
|
3,000
|
||||||||
|
27
|
Dự án Phát triển rừng xã Pha Long
|
430 ha
|
16-20
|
12,900
|
8,600
|
4,300
|
||||||||
|
b
|
Vốn Sự nghiệp
|
62,461
|
35,577
|
26,884
|
||||||||||
|
ー
|
Quy hoạch xây dựng NTM xã Pha Long
|
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
|
450
|
300
|
150
|
|||||||||
|
2
|
Bảo vệ rừng xã Pha Long
|
280ha
|
16-20
|
420
|
420
|
|||||||||
|
3
|
Sản xuất trồng trọt xã Pha Long
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
||||||||||
|
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Pha Long
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
シン 24
48
|
TT
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
||
|
TT
|
Đơn
vị tính
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
||||
|
TT
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|
|
4
|
Chăn nuôi xã Pha Long
|
Đơn
vị tính
|
45,160
|
22,580
|
22,580
|
|||||||||
|
Phát triển chăn nuôi bò xã Pha Long
|
500 con
|
5,000
|
2,500
|
2,500
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi lợn xà Pha Long
|
4000 con
|
40,000
|
20,000
|
20,000
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi gia cầm xã Pha Long
|
8000 con
|
160
|
80
|
80
|
||||||||||
|
5
|
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã Pha Long
|
419 người
|
1,257
|
1,257
|
||||||||||
|
6
|
Điểm truy cập Internét xã, thôn xã Pha Long
|
1 điểm xã, 8 điểm thôn
|
CT
|
9
|
2018
|
470
|
340
|
130
|
||||||
|
7
|
Trang thiết bị y tế xã Pha Long
|
01 bộ
|
CT
|
2018
|
300
|
300
|
||||||||
|
8
|
Thiết bị nhà văn hóa xã Pha Long
|
200
|
200
|
|||||||||||
|
9
|
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giàm nghèo bền vững xã Pha Long
|
1,200
|
900
|
300
|
||||||||||
|
10
|
Các hoạt động hỗ trợ sinh kế, TCNL xã Pha Long
|
6,204
|
5,880
|
324
|
||||||||||
|
"1
|
Hỗ trợ về vệ sinh môi trường nông thôn xã
Pha Long
|
1,000
|
200
|
800
|
||||||||||
|
12
|
Duy tu bào dưỡng các công trình xã Pha Long
|
1,800
|
1,200
|
600
|
||||||||||
|
V.7
|
Xã Đìn Chin
|
115,356
|
74,399
|
40,957
|
||||||||||
|
a
|
Vốn đầu tư phát triển
|
67,203
|
45,614
|
21,589
|
||||||||||
|
1
|
Đường Sin Chải A - Suối Thầu, xã Dìn Chin
|
Mở mới +rài CP Bm=3m
|
Km
|
5
|
2017
|
2,333
|
1,750
|
583
|
||||||
|
2
|
Đường Sin Chải A - Sin Chải B, xã Dìn Chin
|
Mở mới +CP Bm=3m
|
Km
|
2.5
|
2016
|
1,167
|
875
|
292
|
||||||
|
3
|
Đầu tư hạ tầng nhỏ (Đường GTNT, thủy lợi, Cấp nước sinh hoạt)- WB xã Dìn Chin
|
4,005
|
3,641
|
364
|
||||||||||
|
4
|
Đường Sín Chài B - Phìn Chư, xã Dìn Chin
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
1.4
|
15-17
|
584
|
467
|
117
|
49
50
|
TT
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
||
|
TT
|
Đơn
vị tính
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
||||
|
TT
|
Danh
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|
22
|
Mặt bằng, hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá xã Dìn Chin
|
Iha
|
Đơn
vị tính
|
1
|
18-19
|
10,000
|
2,000
|
8,000
|
||||||
|
23
|
Dự án Bảo vệ và phát triển rừng xã Dìn Chin
|
440 ha
|
16-20
|
13,200
|
8,800
|
4,400
|
||||||||
|
b
|
Vốn Sự nghiệp
|
48,153
|
28,785
|
19,368
|
||||||||||
|
1
|
Quy hoạch xây dựng NTM xã Din Chin
|
Khu trung tâm và 3 điểm dân cư thôn
|
450
|
300
|
150
|
|||||||||
|
2
|
Bảo vệ rừng xã Din Chin
|
300ha
|
16-20
|
90
|
90
|
|||||||||
|
3
|
Sản xuất trồng trọt xã Din Chin
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
||||||||||
|
Hỗ trợ giống và vật tư NN các loại cây trồng hiệu quả cao xã Din Chin
|
4,000
|
2,000
|
2,000
|
|||||||||||
|
4
|
Chăn nuôi xã Din Chin
|
30,000
|
15,000
|
15,000
|
||||||||||
|
Phát triển chăn nuôi bò xã Dìn Chin
|
3000 con
|
30,000
|
15,000
|
15.0001
|
||||||||||
|
5
|
Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nghề xã Din Chin
|
40S người
|
1,215
|
1,215
|
||||||||||
|
6
|
Điểm truy cập Internet xã, thôn xã Din Chin
|
1 điểm xã, 8 điểm thôn
|
CT
|
9
|
2018
|
470
|
340
|
130
|
||||||
|
7
|
Trang thiết bị y tế xã
|
01 bộ
|
CT
|
1
|
2018
|
300
|
300
|
|||||||
|
8
|
Thiết bị nhà văn hóa xã Din Chin
|
1
|
200
|
200
|
||||||||||
|
9
|
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Din Chin
|
1,200
|
900
|
300
|
||||||||||
|
10
|
Các hoạt động hỗ trợ sinh kế, TCNL xã Din Chin
|
7,428
|
7,040
|
388
|
||||||||||
|
1
|
Hỗ trợ về vệ sinh môi trường nông thôn xã
Din Chin
|
1,000
|
200
|
800
|
||||||||||
|
12
|
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã Dìn Chin
|
1,800
|
1,200
|
600
|
||||||||||
|
V.8
|
Xã Tả Gia Khâu
|
95,167
|
66,558
|
27,009
|
||||||||||
|
a
|
Vốn đầu tư phát triển
|
71,204
|
51,298
|
18,306
|
||||||||||
|
1
|
Đường La Hờ - Na Măng, xã Tà Gia Khâu
|
Mở rộng + rài cấp phối Bm=3m,
L=2km
|
Km
|
2
|
16-17
|
1,707
|
870
|
837
|
51
|
TT
|
Danh mục công trinh
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|
|
TT
|
Danh mục công trinh
|
Năm KC-HT
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|||||
|
TT
|
Danh mục công trinh
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-HT
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các
CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Ghi chú Vay, huy
động cộng
đồng
|
|
|
2
|
Đường Pạc Tà -Sin Pao Chải, xã Tả Gia Khâu
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
1.633
|
15-17
|
516
|
413
|
103
|
||||||
|
3
|
Đường UBND xã - Sang Trải, xã Tả Gia Khâu
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
2.05
|
15-17
|
879
|
703
|
176
|
||||||
|
4
|
Đường La Hờ, xã Tả Gia Khâu
|
Nàng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
2
|
15-17
|
723
|
579
|
145
|
||||||
|
5
|
Đường La Hờ - Trường học, xã Tả Gia Khâu
|
Nâng cấp nền đường, BTXM Bm=3m
|
Km
|
2.73
|
15-17
|
1,006
|
804
|
201
|
||||||
|
6
|
Đường Sảng Chải - Trường học Lao Chải, xã Tả Gia Khâu
|
BTXM,Bm=3m
|
Km
|
2.5
|
2017
|
2,333
|
1,750
|
583
|
||||||
|
7
|
Đường Thải Giảng Sán - La Hờ, xã Tả Gia
Khâu
|
BTXM,Bm=3m
|
Km
|
1.2
|
2017
|
1,120
|
840
|
280
|
||||||
|
8
|
Đường Thải Giàng Sán - Lũng Thắng, xã Tá Gia Khâu
|
BTXM, Bm=3m
|
Km
|
3
|
2018
|
2,800
|
2,100
|
700
|
||||||
|
9
|
Đường Lao Tô - Na Cùm, xã Tả Gia Khâu
|
BTXM,Bm=3m
|
Km
|
3
|
2019
|
2,800
|
2,100
|
700
|
||||||
|
10
|
Đường UBND xã - Sin Pao Chải, xã Tả Gia Khâu
|
BTXM,Bm=3m
|
Km
|
1
|
2018
|
933
|
700
|
233
|
||||||
|
こ
|
Đầu tư hạ tầng nhỏ (Đường GTNT, thủy lợi, Cấp nước SH) - WB xã Tà Gia Khâu
|
2,506
|
2,278
|
228
|
||||||||||
|
12
|
Sửa chữa, nâng cấp 2 hệ thống thủy lợi xã Tả Gia Khâu
|
1,5km kênh
|
Km
|
2
|
2017-2020
|
1,600
|
1,120
|
480
|
||||||
|
13
|
Sửa chữa, nâng cấp 4 hệ thống cấp nước SH xã Tà Gia Khâu
|
4
|
2017-2020
|
2,000
|
1,400
|
|||||||||
|
14
|
Trường mầm non Tà Gia Khâu
|
3 phòng học, 1 phòng chức năng, 3
phòng làm việc, 13 phòng công vụ
giáo viên, 7 phòng vệ sinh
|
CT
|
2019-2020
|
5,000
|
5,000
|
||||||||
|
15
|
Trường TH Tả Gia Khâu
|
6 phòng học, 8 phòng làm việc, 10
phòng công vụ giáo viên, 2 phòng tắm
|
CT
|
1
|
2018-2019
|
6,000
|
6,000
|
|||||||
|
16
|
Trường THCS Tả Gia Khâu
|
4 phòng học, 1 phòng chức năng, 4
phỏng làm việc, 3 phòng bán trú, 1
phòng tắm, 1 phòng vệ sinh
|
CT
|
2019-2020
|
4,000
|
4,000
|
||||||||
|
17
|
Nhà Văn hoá xã Tả Gia Khâu
|
200m2, 1 tầng
|
CT
|
1
|
2020
|
4,000
|
3,800
|
200
|
52
|
&;
|
53
|
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Quy mô
|
Năm KC-
HT
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Ngân sách nhà nước
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
||||
|
TT
|
Danh mục công trình
|
Quy mô hạng mục đầu tư
|
Đơn
vị tính
|
Nâng
cấp
|
Làm
mới
|
Năm KC-
HT
|
Tổng số
|
Cộng
|
NSTW đầu tư theo CT
MTQG
|
NSTW đầu tư theo các CTMT
khác
|
NS địa
phương
|
Đề nghị
NSTW bổ
sung
|
Vay, huy
động cộng
đồng
|
Ghi chú
|
|
9
|
Xây dựng các mô hình về nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững xã Tà Gia Khâu
|
1,200
|
900
|
300
|
||||||||||
|
10
|
Các hoạt động hỗ trợ sinh kế, TCNL- WB xã Tả Gia Khâu
|
4,648
|
4.405
|
243
|
||||||||||
|
11
|
Hỗ trợ về vệ sinh môi trường nông thôn xã Tả Gia Khâu
|
1,000
|
200
|
800
|
||||||||||
|
12
|
Duy tu bảo dưỡng các công trình xã Tả Gia
Khâu
|
1,800
|
1,200
|
600
|
||||||||||
54