|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1511/2007/QĐ-UBND |
Thanh Hoá, ngày 24 tháng 05 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN TRONG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, Luật Xây dựng năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 v/v sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hoá tại tờ trình số 618/XD-KTKH ngày 11/4/2007, văn bản thẩm định số 302/STP-VB ngày 20/4/2007 của sở Tư pháp về việc ban hành đơn giá bồi thường giải phóng mặt bằng thay đơn giá bồi thường số 583/QĐ-UB ngày 04/3/2005 của UBND tỉnh Thanh Hoá,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này " Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản trong giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá ".
Điều 2. Đơn giá ban hành tại Điều 1 dùng để áp dụng cho việc lập dự toán và thanh quyết toán chi phí bồi thường, di chuyển nhà cửa, mồ mả, cây cối, hoa màu và các vật kiến trúc trên đất trong giải phóng mặt bằng, áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh.
Các công trình có vốn đầu tư nước ngoài có thể xây dựng đơn giá bồi thường riêng nhưng mức tối thiểu phải bằng đơn giá quy định kèm theo Quyết định này.
Giao Giám đốc Sở Xây dựng Thanh Hoá căn cứ vào quy định hiện hành của Nhà nước và nội dung quy định tại Quyết định này, hướng dẫn các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ đầu tư các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá thực hiện; theo dõi trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc vượt quá thẩm quyền yêu cầu tổng hợp báo cáo kịp thời về UBND tỉnh để được xem xét, giải quyết.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 583/2005/QĐ-UB ngày 04/3/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản trong giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Các quy định trước đây về đơn giá bồi thường thiệt hại tài sản trong giải phóng mặt bằng của tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ đầu tư công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
ĐƠN GIÁ
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠN VỀ TÀI SẢN TRONG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1511 /2007/QĐ-UBND Ngày 24 tháng 5 năm 2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Phần I
THUYẾT MINH, QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN TRONG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG.
CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT.
I. Phạm vi áp dụng:
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản trong giải phóng mặt bằng tỉnh Thanh Hoá áp dụng khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên toàn tỉnh Thanh Hóa gồm:
1.1. Sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an ninh;
1.2. Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;
1.3. Sử dụng đất để xây dựng trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
1.4. Sử dụng đất để xây dựng các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh;
1.5. Sử dụng đất để chỉnh trang, phát triển khu đô thị và khu dân cư nông thôn;
1.6. Sử dụng đất để phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
1.7. Sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo;
1.8. Sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
1.9. Sử dụng đất để đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế:
- Đất khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất.
- Đất sử dụng cho khu công nghệ cao theo quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các loại đất có chế độ sử dụng khác nhau phục vụ sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao; nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao.
- Đất sử dụng cho khu kinh tế bao gồm đất để xây dựng khu kinh tế mở, khu kinh tế cửa khẩu và các khu kinh tế khác được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; đất sử dụng cho khu kinh tế bao gồm các loại đất có chế độ sử dụng khác nhau trong khu vực riêng biệt nhằm khuyến khích đặc biệt cho các hoạt động đầu tư và xuất khẩu.
1.10. Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch thuộc nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
1.11. Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
1.12. Sử dụng đất để thực hiện dự án có một trăm phần trăm (100%) vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
* Tất cả các trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản 1 trên đều phải nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo yêu cầu của nhà tài trợ khác với quy định tại hướng dẫn này thì trước khi ký kết Điều ước quốc tế, cơ quan chủ quản dự án đầu tư phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định tại hướng dẫn này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.
Không áp dụng đơn giá này cho các trường hợp: Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ; Khi Nhà nước thu hồi đất không thuộc phạm vi quy định tại mục 1 trên.
4. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
4.1. Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất Nhà nước thu hồi.
4.2. Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với đất và các chi phí đầu tư vào đất bị Nhà nước thu hồi.
4.3. Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi đất.
4.4. Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống tại khu tái định cư
II. Những căn cứ để lập đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản trong giải phóng mặt bằng.
Luật Đất đai năm 2003, Luật Xây Dựng năm 2003;
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 v/v sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính
Giá vật tư thời điểm quý IV/2006 (Thông báo số 2095/LSXD -TC ngày 28/12/2006 của liên sở Xây dựng-Tài chính; Giá gạo tẻ thường 5.000 đồng/1kg);
Mức lương cơ bản tối thiểu 450 000 đồng/tháng;
Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo các Quyết định 2992, 2993/2006/ QĐ -UBND ngày 19/10/2006 Của UBND Tỉnh Thanh Hóa,
III. Kết cấu của bộ đơn giá.
Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản trong giải phóng mặt bằng được chia làm 4 phần:
1. Phần I:
- Thuyết minh, quy định áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản trong giải phóng mặt bằng.
- Các bước triển khai thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Phần II: Đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc và các tài sản khác.
3. Phần III: Đơn giá bồi thường cây, hoa màu (trồng trên đất ở).
4. Phần IV: Các phụ lục.
Ở mỗi phần đơn giá bồi thường đều có ghi chú cụ thể những phần việc chưa tính trong bảng giá. Vì vậy khi áp dụng đơn giá cần nghiên cứu kỹ phần ghi chú để kết hợp mức giá chi tiết trong bảng giá và phần ghi chú, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với từng việc, từng địa phương.
IV. Hướng dẫn thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
A. Trình tự tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải triển khai việc phát tờ khai, hướng dẫn kê khai, thu tờ khai....của các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
A.1. Người bị thu hồi đất kê khai diện tích, hạng đất, loại đất, vị trí của đất, số lượng, chất lượng tài sản hiện có trên đất bị thu hồi, số nhân khẩu, số lao động....đề đạt nguyện vọng tái định cư (nếu có) gửi hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
A.2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư kiểm tra tơ khai và tổ chức thực hiện kiểm kê, đo đạc xác định cụ thể diện tích đất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại có sự tham gia của đại diện chính quyền (Ủy ban nhân dân cấp phường, xã) sở tại, xác nhận của người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản. Sau khi tiến hành kiểm kê, đo đạc, xác định các căn cứ để dự kiến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (phương án dự kiến), niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp phường, xã nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và các đối tượng có liên quan tham gia ý kiến; nội dung niêm yết công khai gồm:
a) Họ tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất.
b) Diện tích, loại đất, hạng đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại....của tài sản bị thiệt hại;
c) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như: giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội của gia đình, nơi đăng ký chuyển đến.....
d) Các đối tượng được hỗ trợ và bố trí tái định cư cụ thể cho từng hộ gia đình, cá nhân.
A.3. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm tiếp thu ý kiến tham gia, giải đáp thắc mắc ....hoàn thiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc gửi Hội đồng thẩm định cấp Tỉnh (Sở Tài chính) thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt (đối với dự án thu hồi đất do Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh phê duyệt).
A.4. Sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc huyện với công trình phân cấp) phê duyệt Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm niêm yết công khai phương án tại trụ sở làm việc của mình và tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp phường, xã nơi có đất bị thu hồi, thông báo kế hoạch và thời gian chi trả tiền bồi thường, giải quyết tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng.
B. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được chia làm 2 phần:
*/- Xác định mức bồi thường, hỗ trợ cho từng người có đất bị thu hồi.
*/- Phương án bố trí tái định cư, giá đất tính thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà; giá cho thuê nhà tại khu tái định cư; số tiền người bị thu hồi đất phải nộp cho ngân sách Nhà nước do chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; số tiền sử dụng đất, tiền mua nhà tái định cư...
C. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Khi chi trả tiền bồi thường cho người bị thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản phải lập đầy đủ chứng từ thanh toán và có ký nhận của người được bồi thưòng, hỗ trợ. Trường hợp người được nhận bồi thường uỷ quyền cho người khác nhận tiền bồi thường, thì người được bồi thường phải làm giấy uỷ quyền có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó cư trú.
Toàn bộ chứng từ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện lưu giữ và quản lý theo quy định hiện hành.
D. Bồi thường thiệt hại về đất.
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai thông qua nhiều hình thức, trong đó có quyền quyết định trao quyền sử dụng đất từ người đang sử dụng đất cho người khác sử dụng thông qua giao đất, cho thuê đất. Người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất phải bồi thường về giá trị quyền sử dụng đất, tài sản trên đất (nhà, vật kiến trúc, cây, hoa màu....) theo quy định của Nhà nước cho người bị thu hồi đất.
1. Điều kiện được bồi thường đất:
Người bị Nhà nước thu hồi đất, có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường:
1.1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
1.2. Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai (cơ quan có thẩm quyền giao đất phải phù hợp với quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm quyết định).
1.3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (được thực hiện theo hướng dẫn của sở Tài nguyên và Môi trường);
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất; bao gồm:
- Giấy tờ thừa kế theo quy định của pháp luật;
- Giấy tờ tặng cho nhà đất có công chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm tặng cho;
- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất của cơ quan, tổ chức giao nhà và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật; bao gồm:
- Nhà ở có giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở, mua nhà gắn liền với đất ở phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;
- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước gồm: nhà ở tiếp quản từ chế độ cũ, nhà vô chủ, nhà vắng chủ đã được xác lập sở hữu Nhà nước; nhà ở tạo lập do ngân sách Nhà nước đầu tư; nhà ở được tạo lập bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; nhà ở được tạo lập bằng tiền theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm; các nhà ở khác thuộc sở hữu nhà nước;
- Có giấy tờ thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu nhà nước trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;
- Có giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức đoàn thể của Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chuyên quản nhà ở bán theo quy định tại Nghị định 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
1.4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại mục 1.3 mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.
1.5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.
1.6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1.1, 1.2 và 1.3 trên, nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất đó không có tranh chấp (không phân biệt người sử dụng đất đó là người sử dụng đất trước hay sau ngày 15 tháng 10 năm 1993).
1.7. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
1.8. Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1.1, 1.2 và 1.3 trên nhưng đất đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm có quyết định thu hồi đất, mà tại thời điểm sử dụng không vi phạm quy hoạch; không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã công bố công khai, cắm mốc; không phải là đất lấn chiếm trái phép và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận đất đó không có tranh chấp.
1.9. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.
1.10. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.
1.11. Các tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
b) Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn từ ngân sách nhà nước;
c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân.
2. Người bị thu hồi đất đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi; trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc bằng nhà, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thực hiện thanh toán bằng tiền.
Người được sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng tự ý sử dụng làm đất phi nông nghiệp thì chỉ được bồi thường theo đất nông nghiệp.
Người được sử dụng đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) theo quy định của pháp luật nhưng tự ý sử dụng làm đất ở thì chỉ được bồi thường theo đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở).
3. Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách nhà nước. Nghĩa vụ tài chính bao gồm: tiền sử dụng đất phải nộp, tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng các thửa đất khác của người có đất bị thu hồi (nếu có), tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
Trường hợp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp lớn hơn hoặc bằng tiền bồi thường đất thì số tiền được trừ tối đa bằng số tiền bồi thường đất.
4. Những trường hợp người bị Nhà nước thu hồi đất không đủ điều kiện được bồi thường mà cần thiết phải xem xét hỗ trợ sẽ được UBND Tỉnh quyết định cụ thể từng trường hợp.
5. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường
5.1. Người sử dụng đất không đủ điều kiện theo quy định tại điểm 1 mục D trên.
5.2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; được Nhà nước cho thuê đất theo phương thức thu tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
5.3. Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp
a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất theo phương thức thu tiền thuê đất hàng năm mà đã bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
b) Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;
c) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
d) Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
e) Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:
* Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;
* Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;
h) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
i) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
k) Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
m) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;
n) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;
o) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.
Việc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với đất bị thu hồi theo mục 5.3 trên đây được thực hiện như sau:
5.3.1. Trường hợp người sử dụng đất không xin gia hạn sử dụng đất hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn sử dụng đất thì Nhà nước thu hồi đất vì không được gia hạn khi hết thời hạn.
5.3.2. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá để xác định phần giá trị còn lại của tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tài sản đã đầu tư trên đất đối với trường hợp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền đầu tư trên đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; phần giá trị còn lại đó thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất.
Trường hợp đất do Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm, giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê, cho thuê trả tiền thuê đất cho nhiều năm mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì chỉ có phần giá trị còn lại đã đầu tư trên đất mà không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất.
5.3.3. Phần giá trị còn lại của tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất được giải quyết theo quy định sau:
5.3.3.1. Trường hợp đất bị thu hồi thuộc khu vực đô thị hoặc khu vực quy hoạch phát triển đô thị mà giao cho tổ chức phát triển quỹ đất thì tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm trả cho người bị thu hồi đất; ở những nơi chưa có tổ chức phát triển quỹ đất thì do ngân sách của cấp quản lý đất sau khi thu hồi trả cho người bị thu hồi đất;
5.3.3.2. Trường hợp đất bị thu hồi thuộc khu vực nông thôn mà giao cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để quản lý hoặc để bổ sung vào quỹ đất công ích thì Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm trả cho người bị thu hồi đất;
5.3.3.3. Trường hợp đất bị thu hồi được Nhà nước giao cho người khác hoặc cho người khác thuê thì người được giao đất, thuê đất có trách nhiệm trả cho người bị thu hồi đất.
5.3.4. Trường hợp đất bị thu hồi thuộc nhóm đất phi nông nghiệp được tham gia thị trường bất động sản thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất được áp dụng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản đã đầu tư trên đất và giải quyết phần giá trị còn lại của tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất theo quy định sau:
5.3.4.1. Nếu số tiền thu được do đấu giá sau khi trừ chi phí tổ chức việc đấu giá mà thấp hơn hoặc bằng phần giá trị còn lại thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất thì người bị thu hồi đất được nhận lại toàn bộ số tiền đó;
5.3.4.2. Nếu số tiền thu được do đấu giá sau khi trừ chi phí tổ chức việc đấu giá mà cao hơn phần giá trị còn lại thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất thì người bị thu hồi đất được nhận phần giá trị còn lại thuộc sở hữu của mình; phần chênh lệch được nộp vào ngân sách nhà nước.
5.3.4.3. Trường hợp thu hồi đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì tiền nhận chuyển nhượng, giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên đất được giải quyết như đối với trường hợp thu hồi đất do được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại các khoản 5.3.2; 5.3.3 và 5.3.4 trên.
5.3.5. Trường hợp thu hồi đất mà người bị thu hồi đất đã cho thuê đất, thế chấp, bảo lãnh hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì quyền lợi của người thuê đất, nhận thế chấp, nhận bảo lãnh hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất được giải quyết theo quy định sau:
5.3.5.1. Đất đang cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn mà Nhà nước thu hồi sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế thì hợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt. Bên thuê đất, bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh, bên nhận góp vốn được người bị thu hồi đất bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự.
5.3.5.2. Đất đang cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không hình thành pháp nhân mới mà thuộc trường hợp bị thu hồi do:
- Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;
- Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
-.Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
- Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.
Thì hợp đồng thuê đất, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt và việc thu hồi đất thực hiện theo quy định sau:
a) Trường hợp bên cho thuê đất, bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất là người gây ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước thu hồi đất. Bên cho thuê đất, bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê đất, bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự;
b) Trường hợp bên thuê đất, bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất là người gây ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước không thực hiện việc thu hồi đất mà thu hồi giá trị quyền sử dụng đất. Bên thuê đất, bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm nộp tiền và phải bồi thường thiệt hại cho bên cho thuê đất, bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự.
5.3.5.3. Đất đang thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp bị thu hồi do:
-.Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;
- Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
- Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
- Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.
Thì Nhà nước thu hồi đất; hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt và việc hoàn trả khoản vay được xử lý theo quy định sau:
a) Trường hợp thế chấp thì bên thế chấp phải hoàn trả khoản vay cho bên nhận thế chấp theo quy định của pháp luật về dân sự;
b) Trường hợp bảo lãnh thì bên được bảo lãnh phải hoàn trả khoản vay cho bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết; nếu bên được bảo lãnh không có khả năng hoàn trả khoản vay thì bên bảo lãnh phải hoàn trả khoản vay cho bên nhận bảo lãnh theo quy định của pháp luật về dân sự.
5.3.5.4. Đất do người sử dụng đất là cá nhân cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không hình thành pháp nhân mới mà cá nhân đó chết nhưng không có người thừa kế thì Nhà nước thu hồi đất; hợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt và quyền sử dụng đất được giải quyết như sau:
a) Trường hợp thuê đất thì bên thuê đất được Nhà nước cho thuê đất trong thời hạn còn lại của hợp đồng thuê đất đã ký kết;
b) Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì bên nhận góp vốn được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại của hợp đồng góp vốn đã ký kết;
c) Trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để hoàn trả khoản vay cho bên nhận thế chấp theo hợp đồng thế chấp đã ký kết; nếu giá trị quyền sử dụng đất đã thế chấp được xác định thông qua đấu giá nhỏ hơn khoản vay thì bên nhận thế chấp chỉ được nhận khoản tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất đã thế chấp;
d) Trường hợp bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất thì bên được bảo lãnh phải hoàn trả khoản vay cho bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết; nếu bên được bảo lãnh không có khả năng hoàn trả khoản vay thì Ủy ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để hoàn trả khoản vay cho bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng bảo lãnh đã ký kết, nếu giá trị quyền sử dụng đất đã bảo lãnh được xác định thông qua đấu giá nhỏ hơn khoản vay thì bên nhận bảo lãnh chỉ được nhận khoản tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất đã bảo lãnh.
5.4. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng.
5.5. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
5.6. Người bị Nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện quy định tại điểm 1 mục D này nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 và 5.5 trên.
6. Giá đất để tính bồi thường và chi phí còn lại đã đầu tư vào đất
6.1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm (năm 2007 là mức giá tại Quyết định số: 3931/2006/QĐ-UBND ngày 31/12/2006 Của UBND Tỉnh Thanh Hóa về quy định giá các loại đất); không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng đất sau khi thu hồi, không bồi thường theo giá đất do thực tế sử dụng đất không phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6.2. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm được quy định như sau :
a) Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm bồi thường do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi;
b) Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra, nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.
6.3. Chi phí hợp lý còn lại đã đầu tư vào đất là các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. Các khoản chi phí còn lại đã đầu tư vào đất phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh. Chi phí còn lại đã đầu tư vào đất được xác định bằng tổng chi phí hợp lý tính thành tiền đầu tư vào đất trừ đi số tiền tương ứng với thời gian đã sử dụng đất. Các khoản chi phí còn lại đã đầu tư vào đất gồm:
- Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ hóa đơn nộp tiền);
- Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất theo hiện trạng của đất khi được giao, được thuê phù hợp với mục đích sử dụng đất. Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc đất ở mà đã được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp hoặc đất ở thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất;
- Các khoản chi phí khác có liên quan.
- Chi phí hợp lý còn lại đã đầu tư vào đất do hội đồng thẩm định bồi thường Tỉnh thẩm định (với dự án do hội đồng Tỉnh thẩm định) hoặc do sở Tài chính thẩm định (dự án do huyện thẩm định). Những chi phí không đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh thì không bồi thường.
7. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Đất nông nghiệp được chia thành các phân nhóm sau:
*) Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm. Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa; đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;
*) Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;
*) Đất nuôi trồng thuỷ sản;
*) Đất làm muối;
*) Đất nông nghiệp khác.
Đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.
7.1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng (mức giao đất mới cho mỗi hộ gia đình không vượt quá diện tích thu hồi và không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương); nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm (năm 2007 là mức giá tại Quyết định số: 3931/2006/QĐ-UBND ngày 31/12/2006 Của UBND Tỉnh Thanh Hóa về quy định giá các loại đất); tại thời điểm thu hồi theo giá đất nông nghiệp cùng hạng tại địa phương.
7.2. Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư (là thửa đất nằm trong khu dân cư), đất vườn ao liền kề với đất ở trong khu dân cư (là thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đất ở trong khu dân cư), ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng còn được hỗ trợ bằng tiền; giá tính hỗ trợ 30% giá đất ở liền kề.
7.3. Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới có giá đất thấp hơn giá đất bị thu hồi thì ngoài việc được giao đất mới người bị thu hồi đất còn được bồi thường bằng tiền phần giá trị chênh lệch; nếu diện tích thu hồi lớn hơn diện tích đất giao mới thì được bồi thường bằng tiền cho phần diện tích chênh lệch lớn hơn; trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới có giá đất cao hơn giá đất bị thu hồi thì được bồi thường bằng việc giao đất mới với diện tích tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất của đất bị thu hồi và bảo đảm diện tích ở theo quy hoạch của dự án, hộ gia đình nhận đất ở mới nạp khoản chênh lệch bằng tiền.
7.4. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường được thực hiện như sau:
Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường; phần vượt hạn mức không thuộc các trường hợp trên chỉ được bồi thường chi phí đã đầu tư vào đất.
7.5. Hộ gia đình, cá nhân (phải là hộ nông dân đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp) đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại và được hỗ trợ theo quy định sau:
a) Hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp;
Mức hỗ trợ bằng tiền là 70% giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương;
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận khoán không thuộc đối tượng tại điểm a trên, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
c) Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi, không được bồi thường đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, nếu chi phí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
7.6. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại điểm 1 mục D nếu trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính là nông nghiệp thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét để giao đất mới phù hợp điều kiện của địa phương.
- Đối với đất lâm nghiệp đã quy hoạch cho rừng sản xuất, kinh doanh và Nhà nước đã giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, thì khi nhà nước thu hồi được bồi thường đất. Trường hợp chưa giao sử dụng ổn định lâu dài thì khi Nhà nước thu hồi không được bồi thường đất, được bồi thường chi phí đầu tư vào đất.
- Trường hợp đất lâm nghiệp đã quy hoạch cho rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất thuộc rừng phòng hộ, rừng đặc dụng Nhà nước giao cho các nông, lâm trường, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng quản lý, mà các nông trường, lâm trường, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng giao khoán cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khoanh nuôi tái sinh rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc trồng rừng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo hợp đồng khoán, thì khi nhà nước thu hồi đất, hộ gia đình, cá nhân không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường về cây trồng trên đất. Mức bồi thường tương đương với mức phân chia sản phẩm theo quy định tại Thông tư liên Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 80/2003/TTLT/BNN - BTC ngày 03-9-2003 hướng dẫn thực hiện Quyết định số: 178/2001/QĐ-TTg ngày 12-11-2001 của Thủ tướng chính phủ về quyền lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.
7.7. Trường hợp đất thu hồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất, người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn được bồi thường chi phí còn lại đã đầu tư vào đất.
8. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân.
8.1. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất ở đã được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá đất ở.
8.2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp có thời hạn do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng, cho hoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp; trường hợp sử dụng đất do Nhà nước hoặc do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê theo thẩm quyền thì khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồi thường chi phí còn lại đã đầu tư vào đất.
9. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
9.1. Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp, mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
9.2. Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất; nếu tiền chi phí còn lại đã đầu tư vào đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì tiền chi phí đầu tư này được bồi thường. Nếu phải di dời đến cơ sở mới thì được hỗ trợ bằng tiền theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức hỗ trợ tối đa không quá mức bồi thường đất bị thu hồi do tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả.
9.3. Cơ sở của tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất ổn định, nếu là đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thì không được bồi thường, nhưng được bồi thường chi phí còn lại đã đầu tư vào đất.
10. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở.
10.1. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở được bồi thường bằng giao đất ở mới, nhà ở tại khu tái định cư hoặc bồi thường bằng tiền theo đề nghị của người có đất bị thu hồi và phù hợp với thực tế ở địa phương.
10.2. Diện tích đất bồi thường khi giao đất ở mới cho người có đất bị thu hồi cao nhất bằng hạn mức giao đất ở tại địa phương; trường hợp đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở thì Hội đồng giải phóng mặt bằng cấp huyện căn cứ vào quỹ đất của địa phương và số nhân khẩu của hộ gia đình bị thu hồi đất, xem xét, quyết định giao thêm một phần diện tích đất ở cho người bị thu hồi đất, nhưng không vượt quá diện tích của đất bị thu hồi.
10.3. Trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định của Tỉnh, thì hội đồng GPMB cấp huyện phải hướng dẫn sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch điểm dân cư nông thôn; nếu người bị thu hồi đất có yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích đất còn lại thì hội đồng GPMB cấp huyện thu hồi đất để sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.
10.4. Người sử dụng đất ở thuộc đối tượng khi Nhà nước thu hồi đất mà không được bồi thường đất, nếu không còn nơi ở nào khác thì được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết cho mua, thuê nhà ở hoặc giao đất ở mới; người được thuê nhà hoặc mua nhà phải trả tiền mua nhà, thuê nhà, nộp tiền sử dụng đất theo quy định.
11. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
11.1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng; nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất.
11.2. Việc phân chia tiền bồi thường đất ở của nhà chung cư cho các đối tượng căn cứ vào quy định sử dụng cụ thể của từng khu nhà chung cư.
12. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.
12.1. Khi Nhà nước thu hồi đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ như đất thu hồi để xây dựng công trình.
12.2. Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất thì đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất như sau:
a) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì được bồi thường bằng tiền theo mức chênh lệch về giá trị quyền sử dụng đất; Cụ thể: nếu làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, từ đất ở sang đất nông nghiệp thì bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, giữa giá đất ở với đất nông nghiệp. Nếu làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất nông nghiệp thì bồi thường bằng chênh lệch giữa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở với giá đất nông nghiệp.
b) Không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình), nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng của đất thì được bồi thường bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế. Mức bồi thường bằng diện tích đất bị hạn chế sử dụng nhân với chênh lệch giá giữa giá đất tại thời điểm trước trừ giá đất tại thời điểm sau khi có quyết định thu hồi đất. Mức cụ thể do UBND Tỉnh quyết định cho từng dự án.
Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có nhà ở, công trình của một chủ sử dụng đất thì phần diện tích đất còn lại cũng được bồi thường theo quy định tại điểm a, b mục này.
E. Bồi thường thiệt hại về tài sản.
1. Nguyên tắc bồi thường tài sản:
1.1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (bao gồm: nhà, công trình xây dựng đơn chiếc, nhà, công trình xây dựng theo hệ thống trong một khuôn viên đất, cây trồng trên đất) khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại, thì được bồi thường.
1.2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản.
1.3. Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường.
1.4. Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt thì không được bồi thường.
1.5. Tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả cây trồng trên đất) được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường.
1.6. Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được, thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; mức bồi thường xác định theo đơn giá quy định tại phần II tập đơn giá này và đơn giá ban hành kèm theo Quyết định số: 2992, 2993/2006/QĐ-UBND ngày 19/10/2006 Của UBND Tỉnh Thanh Hóa.
2. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
2.1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương quy định tại phần II tập đơn giá này.
2.2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác (trừ nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân) được bồi thường theo mức sau:
|
Mức bồi thường nhà, công trình
|
=
|
Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại
|
+
|
Một khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình
|
- Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương quy định tại phần II tập đơn giá này. Biên bản xác định (%) hiện có của công trình do hội đồng bồi thường GPMB thiết lập kèm theo phiếu kiểm kê công trình có sự tham gia của phòng Tài chính, phòng quản lý đô thị hoặc phòng Công thương cấp huyện.
- Một khoản tiền tính bằng 20 % theo giá trị hiện có của nhà, công trình đã xác định trên.
- Nhưng mức bồi thường tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại quy định tại phần II tập đơn giá này.
Việc phá dỡ nhà, công trình xây dựng làm ảnh hưởng đến công trình khác làm cho những công trình này không thể sử dụng được theo thiết kế, quy hoạch xây dựng ban đầu hoặc phải phá dỡ thì được bồi thường.
Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, mức bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương quy định tại phần II tập đơn giá này; nếu trước đó công trình không còn sử dụng được hoặc thực tế không sử dụng thì không được bồi thường.
2.3. Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được; hoặc nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ làm ảng hưởng đến các công trình khác trong cùng một khuôn viên đất nhưng vẫn tồn tại song không thể sử dụng được theo thiết kế, quy hoạch xây dựng ban đầu thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ.
Nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác nằm trong phạm vi hành lang an toàn bị thiệt hại do phải giải tỏa thì được bồi thường theo mức thiệt hại thực tế theo đơn giá quy định tại phần II tập đơn giá này.
2.4. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong 4 trường hợp sau thì không được bồi thường.
* Người sử dụng đất cố ý huỷ hoại đất;
* Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp: Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm. Đất không được chuyển quyền sử dụng của Luật Đất đai năm 2003 mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm.
* Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế.
* Đất được nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;
2.5. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong 7 trường hợp:
*. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đã bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
*. Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;
*. Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
*. Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
*. Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
*. Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;
*. Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép. Thì việc xử lý tài sản được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá để xác định phần giá trị còn lại của tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tài sản đã đầu tư trên đất đối với trường hợp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền đầu tư trên đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; phần giá trị còn lại đó thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất.
Trường hợp đất do Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm, do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất cho nhiều năm mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì chỉ có phần giá trị còn lại đã đầu tư trên đất mà không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất.
b) Phần giá trị còn lại của tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất được giải quyết theo quy định sau:
- Trường hợp đất bị thu hồi thuộc khu vực đô thị hoặc khu vực quy hoạch phát triển đô thị thì do ngân sách của cấp quản lý đất sau khi thu hồi trả cho người bị thu hồi đất;
- Trường hợp đất bị thu hồi thuộc khu vực nông thôn mà giao cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để quản lý hoặc để bổ sung vào quỹ đất công ích thì Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm trả cho người bị thu hồi đất;
- Trường hợp đất bị thu hồi được Nhà nước giao cho người khác hoặc cho người khác thuê thì người được giao đất, thuê đất có trách nhiệm trả cho người bị thu hồi đất.
c) Trường hợp đất bị thu hồi thuộc nhóm đất phi nông nghiệp được tham gia thị trường bất động sản thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất được áp dụng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản đã đầu tư trên đất và giải quyết phần giá trị còn lại của tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất theo quy định sau:
- Nếu số tiền thu được do đấu giá sau khi trừ chi phí tổ chức việc đấu giá mà thấp hơn phần giá trị còn lại thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất thì người bị thu hồi đất được nhận lại toàn bộ số tiền đó;
- Nếu số tiền thu được do đấu giá sau khi trừ chi phí tổ chức việc đấu giá mà cao hơn hoặc bằng phần giá trị còn lại thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất thì người bị thu hồi đất được nhận phần giá trị còn lại thuộc sở hữu của mình; phần chênh lệch được nộp vào ngân sách nhà nước.
d) Trường hợp thu hồi đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì tiền nhận chuyển nhượng, giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên đất được giải quyết như đối với trường hợp thu hồi đất do được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
đ) Trường hợp thu hồi đất mà người bị thu hồi đất đã cho thuê đất, thế chấp, bảo lãnh hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì quyền lợi của người thuê đất, nhận thế chấp, nhận bảo lãnh hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất được giải quyết như sau
đ.1) Đất đang cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn mà Nhà nước thu hồi sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi íuch quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế; thì hợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt. Bên thuê đất, bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh, bên nhận góp vốn được người bị thu hồi đất bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự.
Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.
đ.2) Đất đang cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không hình thành pháp nhân mới mà thuộc trường hợp bị thu hồi do:
- Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;
- Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
- Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
- Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.
Thì hợp đồng thuê đất, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt và việc thu hồi đất thực hiện theo quy định sau:
- Trường hợp bên cho thuê đất, bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất là người gây ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước thu hồi đất. Bên cho thuê đất, bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê đất, bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự;
- Trường hợp bên thuê đất, bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất là người gây ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước không thực hiện việc thu hồi đất mà thu hồi giá trị quyền sử dụng đất. Bên thuê đất, bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm nộp tiền và phải bồi thường thiệt hại cho bên cho thuê đất, bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự.
đ.3) Đất đang thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp bị thu hồi theo quy định mà do:
- Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;
- Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
- Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
- Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.
Thì Nhà nước thu hồi đất; hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt và việc hoàn trả khoản vay được xử lý theo quy định sau:
- Trường hợp thế chấp thì bên thế chấp phải hoàn trả khoản vay cho bên nhận thế chấp theo quy định của pháp luật về dân sự;
- Trường hợp bảo lãnh thì bên được bảo lãnh phải hoàn trả khoản vay cho bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết; nếu bên được bảo lãnh không có khả năng hoàn trả khoản vay thì bên bảo lãnh phải hoàn trả khoản vay cho bên nhận bảo lãnh theo quy định của pháp luật về dân sự.
đ.4) Đất do người sử dụng đất là cá nhân cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không hình thành pháp nhân mới mà cá nhân đó chết nhưng không có người thừa kế thì Nhà nước thu hồi đất; hợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt và quyền sử dụng đất được giải quyết như sau:
- Trường hợp thuê đất thì bên thuê đất được Nhà nước cho thuê đất trong thời hạn còn lại của hợp đồng thuê đất đã ký kết;
- Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì bên nhận góp vốn được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại của hợp đồng góp vốn đã ký kết;
- Trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để hoàn trả khoản vay cho bên nhận thế chấp theo hợp đồng thế chấp đã ký kết; nếu giá trị quyền sử dụng đất đã thế chấp được xác định thông qua đấu giá nhỏ hơn khoản vay thì bên nhận thế chấp chỉ được nhận khoản tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất đã thế chấp;
- Trường hợp bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất thì bên được bảo lãnh phải hoàn trả khoản vay cho bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết; nếu bên được bảo lãnh không có khả năng hoàn trả khoản vay thì Ủy ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để hoàn trả khoản vay cho bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng bảo lãnh đã ký kết, nếu giá trị quyền sử dụng đất đã bảo lãnh được xác định thông qua đấu giá nhỏ hơn khoản vay thì bên nhận bảo lãnh chỉ được nhận khoản tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất đã bảo lãnh.
3. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Nhà, công trình khác không được phép xây dựng thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công trình được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau:
Nhà, công trình xây dựng khác không được phép xây dựng nhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiện bồi thường đất theo quy định, xây dựng trước ngày 01-7-2004 thì được bồi thường theo mức giá tại phần II tập đơn giá này; nếu xây dựng từ ngày 01-7-2004 về sau, xây dựng không đúng với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì không được bồi thường.
Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định trên, nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường quy định tại phần II tập đơn giá này; Nhà, công trình khác được xây dựng trước ngày 01-7-2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường; trường hợp đặc biệt, Hội đồng giải phóng mặt bằng cấp huyện báo cáo UBND Tỉnh xử lí cho từng trường hợp cụ thể. Trường hợp khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ.
4. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
4.1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức bồi thường do Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định cho từng dự án cụ thể. Phần diện tích cải tạo, sửa chữa, nâng cấp được cơ quan ra quyết định phân nhà hoặc cơ quan quản lý nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước tại địa phương cho phép được coi là hợp pháp và được bồi thường.
4.2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; diện tích thuê mới tại nơi tái định cư tương đương với diện tích thuê cũ; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê; trường hợp đặc biệt không có nhà tái định cư để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ bằng 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê. Trường hợp có nhà tái định cư để bố trí nhưng người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước không thuê thì không được hỗ trợ bằng tiền.
5. Bồi thường về di chuyển mồ mả.
Đối với việc di chuyển mồ mả, mức tiền bồi thường được tính cho chi phí về đất đai, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Mức bồi thường cụ thể như quy định tại phần II của tập đơn giá này.
6. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu.
Đối với các dự án khi thu hồi đất có các công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu trong trường hợp phải di chuyển thì việc bồi thường cho việc di chuyển các di tích lịch sử, công trình văn hoá, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu do Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với công trình do trung ương quản lý, đối với công trình do địa phương quản lý Hội đồng bồi thường cấp huyện căn cứ vào mức giá bồi tại phần II tập đơn giá này và đơn giá xây dựng công trình hiện hành tại địa phương lập dự toán trình UBND Tỉnh phê duyệt.
7. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi.
7.1. Mức bồi thường đối với cây hàng năm được tính bằng giá trị sản lượng của một vụ thu hoạch, giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình của nông sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.
7.2. Mức bồi thường đối với cây lâu năm (bao gồm: cây nông nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, lấy lá, cây rừng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 74/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, khi nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây (không bao hàm giá trị quyền sử dụng đất) theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất. Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm để tính bồi thường được xác định như sau:
a) Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản, thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền theo thời giá tại thị trường địa phương.
b) Cây lâu năm là loại thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân với (x) giá bán 1 cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc có cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ đi (-) giá trị thu hồi (nếu có).
c) Cây lâu năm là loại thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa...) đang ở trong thời kỳ thu hoạch, thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá bán vườn cây tại thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ đi (-) giá trị thu hồi (nếu có).
d) Cây lâu năm đã đến hạn thanh lý, thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây.
Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí chăm sóc, chi phí chặt hạ được tính bằng tiền theo mức trung bình với từng loại cây.
7.3. Cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao là đất trống, đồi núi trọc, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng, thì được bồi thường theo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng loại ở địa phương tại thời điểm có quyết định thu hồi đất, trừ đi (-) giá trị thu hồi (nếu có).
7.4. Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) được bồi thường theo quy định sau:
a) Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường; chủ sử dụng đất thu hồi sản phẩm trên đất trước khi bàn giao đất cho chủ mới.
b) Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường cụ thể do hội đồng GPMB cấp huyện lập dự toán cho phù hợp với thực tế.
8. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Tổ chức bị Nhà nước thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản do nhà nước giao quản lý sử dụng; phải di dời đến cơ sở mới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số tiền bồi thường tài sản này do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả; nếu không sử dụng hết thì số tiền còn lại được nộp ngân sách Nhà nước.
9. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao động được áp dụng bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại khoản 3 Điều 62 của Bộ luật Lao động; đối tượng được bồi thường là người lao động quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Lao động; thời gian tính bồi thường là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh, nhưng tối đa không quá 6 tháng.
H. Chính sách hỗ trợ.
1. Hỗ trợ di chuyển
1.1. Hộ gia đình (Theo sổ hộ khẩu) khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh Thanh Hóa được hỗ trợ mỗi hộ 3.000.000 đồng; di chuyển sang tỉnh khác được hỗ trợ 5.000.000 đồng/1hộ.
1.2. Tổ chức có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại đất và tài sản khi bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, được hỗ trợ toàn bộ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt, dự toán do Hội đồng bồi thường GPMB xác lập căn cứ đơn giá hiện hành tại địa phương, trình thẩm định, phê duyệt theo phân cấp.
1.3. Người bị thu hồi đất ở, không còn chỗ ở khác; trong thời gian chờ tạo lập lại chỗ ở mới (bố trí tái định cư), được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định cho từng dự án.
2. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
2.1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được giao, được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 3 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 6 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn (có mức phụ cấp khu vực ≥ 0.5 theo Thông tư số: 11/2005/TTLT - BNV - BLĐTBXH - UBDT ngày 05/01/2005) thì thời gian hỗ trợ là 12 tháng. Mức hỗ trợ là 150.000,00 đồng/1khẩu tháng (theo sổ hộ khẩu).
2.2. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng 30% 1 năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó. Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế.
3. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người trong độ tuổi lao động; mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho những lao động nông nghiệp phải chuyển làm nghề khác do bị thu hồi đất là 3000đồng/1m2 đất nông nghiệp thu hồi với những hộ thu hồi trên 30% đến dưới 50% đất nông nghiệp, những hộ thu bị hồi ≥ 50% đất nông nghiệp thì mức hỗ trợ là 4500 đồng/1m2 đất nông nghiệp thu hồi và hộ làm nông nghiệp bị thu hồi 100% đất thì mức hỗ trợ là 6 000 đồng/1m2 đất nông nghiệp thu hồi.
4. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
4.1. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà ở, phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển (Theo sổ hộ khẩu) di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh Thanh Hóa được hỗ trợ mỗi hộ 3.000.000 đồng; di chuyển sang tỉnh khác được hỗ trợ 5.000.000 đồng/1hộ, người được hỗ trợ phải có hợp đồng thuê nhà.
4.2. Khoản hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp này là trong thời gian 2 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 4 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở. Mức hỗ trợ là 150.000,00 đồng/1khẩu (theo sổ hộ khẩu) tháng.
5. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ là 70% mức bồi thường; tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
V. Tổ chức thực hiện.
1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Căn cứ Quyết định chuyển quyền sử dụng đất của cấp có thẩm quyền, chủ đầu tư (là: cá nhân hoặc đơn vị được giao quyền sử dụng đất) phải báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố ra Quyết định thành lập hội đồng bồi thường bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện (Sau đây gọi chung là hội đồng GPMB cấp huyện). Hội đồng bồi thường GPMB có trách nhiệm giải quyết tất cả những công việc có liên quan về công tác bồi thường GPMB theo tiến độ và nhiệm vụ được giao cho đến khi hoàn thành.
1.1 Thành phần hội đồng GPMB cấp huyện.
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện do một đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân làm Chủ tịch, các thành viên gồm:
- Đại diện cơ quan Tài chính - Phó Chủ tịch Hội đồng;
- Chủ đầu tư - Ủy viên thường trực;
- Đại diện cơ quan Tài nguyên và Môi trường - Ủy viên;
- Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã có đất bị thu hồi - Ủy viên;
- Đại diện của những hộ gia đình bị thu hồi đất từ một đến hai người;
Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương.
1.2. Trách nhiệm của Hội đồng GPMB cấp huyện.
- Hội đồng GPMB cấp huyện giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư; Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.
- Căn cứ tổng mặt bằng chiếm đất được cấp có thẩm quyền quyết định. Hội đồng xác định ranh giới, phạm vi, mức độ ảnh hưởng và đối tượng được bồi thường, đồng thời căn cứ các văn bản quy định về chế độ, chính sách của Nhà nước trong công tác bồi thường để:
- Lập kế hoạch di chuyển đến nơi ở mới và các biện pháp tổ chức thực hiện.
- Tổ chức họp các hộ phải di rời thông báo chủ trương đồng thời động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người di chuyển nhanh để giải phóng mặt bằng.
- Lập biên bản kiểm kê cho từng hộ về chủng loại, số lượng, chất lượng, quy cách và tình trạng tài sản phải bồi thường. Khi kiểm kê cần bám sát các tiêu chí đã nêu trong đơn giá để áp dụng đơn giá được thuận lợi.
- Căn cứ các biên bản kiểm kê cho từng hộ được bồi thường, tính giá bồi thường cho từng hộ, tổng hợp tính dự toán để chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thông qua cơ quan chức năng thẩm định.
- Biên bản kiểm kê, phiếu áp giá phải rõ ràng, sạch sẽ, không được tẩy xoá, sửa chữa hoặc viết bằng nhiều thứ chữ (nhiều người viết, viết nhiều thứ mực khác nhau....) các nội dung đã kiểm kê, áp giá. Nếu có sửa chữa, điều chỉnh thì đóng dấu hội đồng bồi thường vào vị trí sửa chữa, điều chỉnh, ghi chú rõ tên người viết sửa chữa, hiệu chỉnh.
- Thống kê những trường hợp cố tình xây dựng không đúng với quy hoạch sau khi có quy hoạch xây dựng được duyệt, kiến nghị phương án xử lí cụ thể cho từng hộ bằng văn bản (không hỗ trợ hoặc mức hỗ trợ...), có nêu rõ lý do việc áp dụng phương pháp xử lý đó.
- Những kiến nghị của hội đồng với các cấp có thẩm quyền và những cơ quan chức năng giải quyết những việc vượt quá quyền hạn của hội đồng.
- Lập dự toán bồi thường công trình văn hoá phải di chuyển do địa phương (tỉnh, huyện, xã) quản lý.
- Xác định giá đất để di chuyển mộ đến để lập dự toán di chuyển mộ.
- Lập dự toán thiệt hại thực tế về vật nuôi do phải thu hồi sớm hoặc chi phí di chuyển và thiệt hại vật nuôi trong quá trình di chuyển.
- Lập dự toán thực tế về chi phí di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt cho tổ chức đủ điều kiện bồi thường đất phải di chuyển cơ sở.
- Chịu trách nhiệm cùng chủ đầu tư thanh toán tiền bồi thường cho các hộ sau khi đã được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt và chịu trách nhiệm quyết toán với nhà nước khoản kinh phí bồi thường này.
- Những trường hợp khác biệt so với quy định, đề xuất hướng xử lí, giải quyết cụ thể.
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đất đai, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Trách nhiệm của từng thành viên Hội đồng:
*) Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các thành viên Hội đồng lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
*) Đại diện những người bị thu hồi đất có trách nhiệm: phản ánh nguyện vọng của người bị thu hồi đất, người phải di chuyển chỗ ở; vận động những người bị thu hồi đất thực hiện di chuyển, giải phóng mặt bằng đúng tiến độ;
*) Các thành viên khác thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công và chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng phù hợp với trách nhiệm của ngành.
2. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
2.1. Dự toán chi phí cho công tác thực hiện bồi thường , hỗ trợ và tái định cư:
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện có trách nhiệm lập dự toán chi phí cho công tác này của từng dự án như sau:
a) Chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến quyết định thu hồi đất và các chính sách, chế độ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức vận động các đối tượng thực hiện quyết định thu hồi đất và khảo sát, điều tra về tình hình kinh tế, xã hội, về thực trạng đất đai, tài sản thuộc phạm vi dự án.
b) Chi cho công tác kiểm kê, đánh giá đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại bao gồm: phát tờ khai, hướng dẫn người bị thiệt hại kê khai; đo đạc diện tích đất, kiểm kê số lượng và giá trị nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại; kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết quả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng đối tượng bị thu hồi đất cụ thể; tính toán giá trị bị thiệt hại về đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu và tài sản khác v.v...
c) Chi cho việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư bao gồm: lập phương án bồi thường từ khâu ban đầu tính toán các chỉ tiêu bồi thường, phê duyệt phương án bồi thường, niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư v.v...
d) Chi cho việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và phương án tái định cư (nếu có).
e) Kiểm tra, hướng dẫn thực hiện chính sách bồi thường, giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi thường và tổ chức thực hiện chi trả bồi thường; chi cho công tác cưỡng chế thi hành quyết định bồi thường (nếu có).
h) Thuê văn phòng và trang thiết bị làm việc của tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư và cơ quan thẩm định (nếu có).
i) Chi in ấn và văn phòng phẩm.
k) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án; mức cụ thể do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương và tùy theo quy mô, tính chất, đặc điểm của từng loại dự án; việc chi tiêu, thanh quyết toán được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.2. Mức chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường , hỗ trợ và tái định cư:
a) Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định như công tác phí, hội nghị, hội họp, đo đạc, kiểm kê xác định đất đai, tài sản thiệt hại, chi làm thêm giờ v.v... thì thực hiện theo quy định hiện hành;
b) Đối với các khoản chi Nhà nước chưa hoặc không có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá như: điều tra, khảo sát thực tế, lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường v.v .., thì lập dự toán theo thực tế cho phù hợp với đặc điểm của từng dự án và thực tế ở địa phương;
c) Đối với tiền lương hoặc phụ cấp kiêm nhiệm của cán bộ tham gia Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì thực hiện theo quy định và chế độ tiền lương, phụ cấp trong các đơn vị sự nghiệp có thu hiện hành.
d) Chi in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, xăng xe, hậu cần phục vụ và các khoản phục vụ cho bộ máy quản lý được tính theo nhu cầu thực tế của từng dự án.
e) Trong trường hợp tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải thuê và lập văn phòng làm việc thì được chi tiền thuê văn phòng, trang thiết bị ...theo đơn giá trung bình thực tế tại địa phương.
Căn cứ vào dự toán được duyệt và thực tế yêu cầu nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải triển khai, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tạm ứng bằng tiền mặt để chi cho từng nội dung cụ thể theo thực tế phát sinh. Khi chi tiêu Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải lập đầy đủ chứng từ theo quy định.
Sau khi kết thúc công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chậm nhất 30 ngày Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải có báo cáo quyết toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư với cơ quan tài chính. Báo cáo quyết toán phải phản ánh đúng những nội dung quy định trên.
Kinh phí đảm bảo cho việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính thống nhất cho các dự án trên địa bàn toàn Tỉnh.
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đất đai, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
3. Những nội dung cần lưu ý khi kiểm kê lập dự toán bồi thường GPMB:
- Đất được bồi thường phải được phân loại: vị trí, loại đường, cấp, hạng, cụ thể và phải được cơ quan Thuế địa phương xác nhận cấp, hạng để làm cơ sở bồi thường.
- Các loại tài sản như nhà, vật kiến trúc, cây và hoa màu phân tán (cây, hoa màu trồng trên đất ở) thì áp dụng theo đơn giá bồi thường tại phần II tập đơn giá này. Tài sản, vật kiến trúc (trừ mồ mả) chỉ được bồi thường khi tài sản được làm trên đất hợp pháp (đất được bồi thường). Những trường hợp còn lại hội đồng bồi thường GPMB cơ sở căn cứ điều kiện cụ thể đề xuất phương án hỗ trợ trình duyệt (theo phân cấp).
- Ngoài công trình nằm trong chỉ giới giải phóng mặt bằng phải kiểm kê bồi thường để giải phóng hội đồng GPMB cần lưu ý lập hồ sơ kiểm kê xử lí những công trình bị "ảnh hưởng trực tiếp" như: các công trình nằm trên miệng xả của cống, công trình nằm sát chỉ giới GPMB mà có chênh lệch cốt quá cao không thể tiếp tục sử dụng sau khi công trình trong mốc GPMB xây dựng xong...để hồ sơ bồi thường GPMB hoàn chỉnh, không phải tổ chức kiểm kê xử lí bổ sung kéo dài thời gian thực hiện bồi thường GPMB.
- Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng (trừ rừng đặc dụng) được bồi thường nhà tạm, công trình tạm làm trên diện tích không quá 200m2 dùng vào mục đích trông nom khu rừng nhận khoán khi có bên giao khoán thoả thuận bằng văn bản và có đăng ký với Ủy ban nhân dân xã sở tại (theo QĐ 178/2001/QĐ-TTg ngày 12-11-2001 của Thủ tướng Chính phủ).
- Những công trình có kết cấu, kiến trúc đặc biệt, những công tác khác chưa đề cập trong đơn giá này có thể vận dụng tương tự hoặc tính cụ thể theo đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 2992, 2993/2006/QĐ-UBND ngày 19/10/2006 của UBND Tỉnh Thanh Hoá (Giá bồi thường là mức giá của công tác tương ứng trong đơn giá 2992, 2993/2006/QĐ-UBND ngày 19/10/2006 không trừ thu hồi, khấu hao)
- Các loại vật liệu xây dựng khác chủ hộ (hộ chuyển hẳn vị trí sinh sống) mua trước khi có quy hoạch xây dựng (do hội đồng bồi thường GPMB xác định) khi di chuyển thì đền bù bằng giá vật liệu thông báo hàng quý của liên sở Xây Dựng - Tài chính tại thời điểm di chuyển của tại địa phương đó.
- Diện tích nhà và công trình phụ được xác định như sau.
* Nhà 1 tầng mái nhọn (mái dốc), nhà sàn diện tích bồi thường được tính theo diện tích hình chiếu bằng của mái nhà (diện tích giới hạn bởi đường bao giọt tranh).
* Nhà 1 tầng mái bằng và các tầng dưới của nhà ≥ 2 tầng, diện tích bồi thường xác định từ giới hạn mép ngoài của tường hoặc trụ ngoài cùng mặt cắt sát nền (hoặc sàn), diện tích áp giá là diện tích các tầng cộng lại, diện tích tầng trên cùng xác định theo kiểu mái nhà như quy định trên. Nhà có cả mái nhọn và phần mái bằng (hiên, buồng lồi) thì khi kiểm kê tách thành 2 phần diện tích (mái nhọn, mái bằng) để thuận tiện cho việc áp giá.
- Phần bậc lên xuống, lan can, ô văng, tường chắn mái, cầu thang (trừ cầu thang ngoài nhà) đã tính gộp trong đơn giá m2 nhà. Hành lang, ban công, Loza có lan can (người ra làm việc được) thì tính như diện tích nhà.
4. Thành phần hồ sơ bồi thường GPMB trình duyệt gồm:
4.1. Tờ trình đề nghị thẩm định phê duyệt dự toán bồi thường giải phóng mặt bằng của Chủ đầu tư (như mẫu kèm theo).
4.2. Quyết định đầu tư hoặc chủ trương đầu tư dự án, công trình (bản sao).
4.3. Quyết định của người có thẩm quyền thu hồi đất của người đang sử dụng đất giao cho người sử dụng đất mới.
4.4. Quyết định thành lập hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án (Huyện, thị xã, Thành phố....).
4.5. Văn bản xác định cấp, hạng đất của chi cục thuế địa phương (Huyện, Thị xã, Thành phố).
4.6. Văn bản quy định phân loại đường, vị trí, hạng đất dân cư của UBND cấp Huyện.
4.7. Văn bản xác định năng suất, giá thời điểm bồi thường các loại cây trồng, con nuôi đại trà trên đất bị thu hồi.
4.8. Văn bản xác định giá trị (%) tài sản còn lại cần bồi thường của các hạng mục kiến trúc thuộc sở hữu của tập thể (địa phương, cơ quan, doanh nghiệp....).
4.9. Hồ sơ biên bản kiểm kê, áp giá, hồ sơ chứng minh quyền sử dụng đất, giấy xác nhận hộ khẩu (các hộ dy chuyển) của công an địa phương từng hộ. Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường trình duyệt của dự án (như mẫu kèm theo).
4.10. Quyết định duyệt thiết kế kỹ thuật kèm theo tổng mặt bằng xây dựng hoặc mặt bằng tuyến công trình đối với những công trình, hạng mục được bồi thường bằng công trình, hạng mục mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
4.11. Các hồ sơ văn bản khác có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng (riêng có) của từng dự án.
5. Nhiệm vụ của chủ đầu tư:
- Có trách nhiệm xác định, bàn giao mốc, chỉ giới giải phóng mặt bằng theo quy hoạch được duyệt cho hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Tham gia là thành viên hội đồng bồi thường GPMB cấp huyện, giúp Chủ tịch Hội đồng lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; bảo đảm đầy đủ kinh phí để chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Kiểm tra dự toán bồi thường mà hội đồng bồi thường đã thiết lập, ký (đóng dấu - nếu có) vào bảng tổng hợp dự toán đền bù trước khi trình cơ quan thẩm định.
- Sau khi có ý kiến của cơ quan thẩm định, chủ đầu tư giúp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoàn thiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Cùng hội đồng GPMB thanh toán tiền đền bù cho các hộ sau khi đã được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt và chịu trách nhiệm quyết toán với nhà nước khoản kinh phí bồi thường này trong tổng quyết toán của dự án.
6 . Hội đồng thẩm định bồi thường GPMB Tỉnh:
6.1. Thành phần hội đồng thẩm định bồi thường GPMB Tỉnh.
Hội đồng thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tỉnh được UBND Tỉnh ra Quyết định thành lập, một đồng chí lãnh đạo sở Tài chính làm chủ tịch Hội đồng và các ngành: Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường là thành viên. Trong một số dự án cụ thể Sở Tài chính (chủ tịch Hội đồng) có thể mời một số cơ quan liên quan cho phù hợp với đặc điểm, tính chất của từng dự án.
Hội đồng thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tỉnh thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp:
- Thu hồi đất có liên quan từ 2 huyện, thị xã, thành phố trở lên;
- Các Dự án có quy mô diện tích đất phải thu hồi >100ha;
- Các Dự án có phương án tái định cư ra ngoài địa bàn của huyện (nơi triển khai dự án);
- Các Dự án cụ thể theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh.
6.2. Trách nhiệm của Hội đồng thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tỉnh.
* Thẩm định tính chính xác của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư về các nội dung:
- Việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ của dự án;
- Việc áp giá đất, giá tài sản để tính bồi thường;
- Phương án bố trí tái định cư.
* Thời gian thẩm định tối đa là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án.
6.3. Trường hợp người được giao đất, được thuê đất hoặc tổ chức phát triển quỹ đất thoả thuận được với người bị thu hồi đất về mức bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 23-12-2004 thì thực hiện theo sự thoả thuận đó; Tỉnh không tổ chức, thực hiện bồi thường, hỗ trợ. Việc thoả thuận phải phù hợp với quy định hiện hành về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
7. Trách nhiệm của UBND các cấp:
7.1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) - Thành lập hoặc kiện toàn Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện.
- Chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án (ngoài các dự án quy định tại khoản 6.1 trên); thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các dự án phát sinh trên địa bàn (trừ các dự án giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện).
c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức và chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng, phương án tạo lập các khu tái định cư tại địa phương theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền được giao.
e) Quyết định xử lý những trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND Tỉnh.
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức đoàn thể vận động người bị thu hồi đất tự giác thực hiện quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng; trường hợp đã thực hiện đúng các quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, người bị thu hồi đất cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật.
e) Phân chia tiền bồi thường cho những người đồng quyền sử dụng đất mà giấy tờ về đất không xác định được diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của từng tổ chức, hộ gia đình.
7.2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án;
b) Phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi;
c) Phối hợp và tạo điều kiện cho hội đồng bồi thường GPMB trong việc chi trả tiền bồi thường, bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng thuận lợi.
8. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp Tỉnh.
8.1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá đất (hàng năm), bảng giá tài sản (trừ giá nhà và công trình xây dựng khác) để tính bồi thường, các mức hỗ trợ, biện pháp hỗ trợ và tái định cư trong phạm vi Tỉnh, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định (bổ sung, điều chỉnh những đơn giá này khi có yêu cầu);
b) Là chủ tịch Hội đồng thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tỉnh; có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, dự toán bồi thường giải phóng mặt bằng của các hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện. Tập hợp ý kiến thẩm định, đấu mối với hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện để giải quyết vướng mắc trong quá trình thẩm định. Trực tiếp thẩm định phần bồi thường cây, hoa màu, mức hỗ trợ cho các đối tượng, chi phí cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tổng hợp kết quả thẩm định của các thành viên trong hội đồng gửi chủ đầu tư trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt sau khi đã thông qua hội đồng. Có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết những vướng mắc trong quá trình thẩm định đối với những vấn đề ngoài phạm vi giải quyết.
c) Kiểm tra việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại các địa phương.
8.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án tái định cư.
8.3. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, tính chất hợp pháp, không hợp pháp của các công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng;
b) Xác định giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt (bổ sung, điều chỉnh những đơn giá này khi có yêu cầu);
c) Là thành viên hội đồng thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tỉnh; trực tiếp thẩm định, tổng hợp giá trị bồi thường về tài sản xây dựng gắn với đất bị thu hồi, gửi kết quả thẩm định về Chủ tịch hội đồng thẩm định để tổng hợp trình duyệt.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xác định vị trí quy mô khu tái định cư cho phù hợp với quy hoạch phát triển chung của địa phương trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
8.4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn việc xác định diện tích đất, loại đất, hạng đất và điều kiện được bồi thường, đất không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; Xác định diện tích đất ở của dự án để khi nhà nước thu hồi được bồi thường theo đất ở.
b) Hướng dẫn việc xác định quy mô diện tích đất thuộc đối tượng được bồi thường hoặc không được bồi thường, mức độ bồi thường hoặc hỗ trợ cho từng người sử dụng đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng;
c) Chủ trì và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phạm vi thu hồi đất của từng dự án.
d) Là thành viên hội đồng thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tỉnh; trực tiếp thẩm định, tổng hợp giá trị bồi thường về đất bị thu hồi, gửi kết quả thẩm định về Chủ tịch hội đồng thẩm định để tổng hợp trình duyệt.
e) Xác định hạn mức đất ở cho từng địa phương trong Tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
8.5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thẩm định các nội dung sau (với những dự án có yêu cầu của hội đồng thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tỉnh):
- Năng suất các loại cây trồng hàng năm.
- Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm, chi phí đầu tư ban đầu, chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất; của vườn cây lâu năm.
- Giá trị thiệt hại về vật nuôi khi phải thu hồi sơm do bị thu hồi đất.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các Ngành, các địa phương và các đơn vị phản ánh bằng văn bản về sở Xây dựng tập hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./.
Phần II
BỒI THƯỜNG DI CHUYỂN NHÀ - VẬT KIẾN TRÚC VÀ CÁC TÀI SẢN KHÁC.
I. BỒI THƯỜNG DI CHUỂN NHÀ - VẬT KIẾN TRÚC.
- Hộ dy chuyển là hộ phải dỡ, chuyển toàn bộ nhà, công trình kiến trúc ra khỏi khuôn viên mà hộ đang ở để đến khu tái định cư, địa phương khác, tỉnh khác dựng lại.
- Hộ lùi là hộ chỉ thu hồi một phần đất trong khuôn viên đang ở, số đất còn lại trong khuôn viên sau khi đã thu hồi vẫn đủ tiêu chuẩn để ở, hoặc hộ tự nguyện ở lại được (kể cả đất trước đó chưa phải là đất ở nay có thể chuyển thành đất ở). Những hộ này chỉ chuyển nhà và công trình kiến trúc (có thể dỡ 1 phần nhà hoặc toàn bộ nhà) lùi lại nhưng vẫn nằm khuôn viên đất của hộ trước đó.
- Độ cao của nhà trong đơn giá được xác định từ mặt nền, sàn đến mặt sàn hoặc từ mặt nền, sàn đến dạ quá giang hoặc thanh cánh hạ của vì kèo. Nhà có gác xép thì chiều cao nhà là từ mặt nền, sàn đến mặt dưới sàn gác xép.
- Độ cao của nhà tính trong đơn giá là bình quân từ >2,7m đến 3,2m. Với những độ cao khác với độ cao quy định trong đơn giá thì được điều chỉnh bằng hệ số chiều cao như sau:
* Nhà cao ≤2m nhân hệ số: 0,70
* Nhà cao >2m đến 2,5 m nhân hệ số: 0,80
* Nhà cao >2,5m đến 2,7 m nhân hệ số: 0,90
* Nhà cao >3,2m đến 3,6 m nhân hệ số: 1,10
* Nhà cao >3,6m đến 4,2 m nhân hệ số: 1,15
* Nhà cao > 4,2 m nhân hệ số: 1,25
- Đơn giá bồi thường nhà đã tính hoàn chỉnh từ móng đến mái kể cả phần điện chiếu sáng ở mức độ bình thường (trừ quạt và công tơ điện). Nếu công trình phải bồi thường chưa có hệ thống điện chiếu sáng thì giá trị bồi thường bằng (=) giá quy định tại phần II tập đơn giá này nhân (x) với 96%.
- Giá nhà lợp tôn bằng giá nhà ngói có kết cấu tương ứng trừ 5.000đ/m2, giá nhà lợp Fiprôciment bằng giá nhà ngói có kết cấu tương ứng trừ 50.000 đ/m2.
- Những hộ di chuyển hẳn (hộ được hưởng khoản hỗ trợ di chuyển), nếu cửa, khuôn học làm bằng gỗ nhóm I, II thì được cộng thêm 100.000 đ/m2 cửa, 120000 đ/1m khung học kép, 30 000 đ/1m khung học đơn, ngoài đơn giá nhà tại phần II của tập đơn giá này. Khoản bổ sung này chỉ tính cho khối lượng cửa, khuôn học dùng gỗ nhóm I, II của hộ chuyển hẳn.
- Giá bán bình bằng giá nhà có tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng trừ (-) tiền những bức tường không có hoặc chung với công trình khác theo kích thước kiểm tra thực tế.
- Toàn bộ nhà, công trình kiến trúc ngoài kết cấu đã nêu trên nếu có kết cấu khác biệt thì được cộng (+) hoặc trừ (-) giá trị của những kết cấu khác khác biệt đó khi xác định dự toán bồi thường:
|
Số TT
|
Loại hình kiến trúc
|
Đơn vị
|
Đơn giá bồi thường
|
Đơn giá bồi thường
|
|
Số TT
|
Loại hình kiến trúc
|
Đơn vị
|
Hộ di chuyển
|
Hộ lùi lại
|
|
1
|
Lều quán tạm bằng tranh tre nứa lá (Không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
26.500
|
25.600
|
|
2
|
Lều quán không có tường xây xung quanh mái lợp Fiprôciment, nền đổ bê tông lót, láng vữa XMC (Không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
79.700
|
76.800
|
|
3
|
Nhà tranh tre nứa lá nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung (Không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
177.200
|
133.400
|
|
4
|
Nhà gỗ vách toóc xi (cả xây bao móng) nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch (bát hoặc XMH), lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh
|
|||
|
4
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu
|
đ/m2
|
323.000
|
268.000
|
|
4
|
- Mái lợp ngói
|
đ/m2
|
385.200
|
328.800
|
|
5
|
Nhà xây (cả móng) tường dày 110 bổ trụ, tường trát vữa, quét vôi các màu, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch (bát hoặc XMH), lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh
|
|||
|
5
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu
|
đ/m2
|
502.000
|
480.000
|
|
5
|
- Mái lợp ngói
|
đ/m2
|
663.600
|
643.200
|
|
5
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ
|
đ/m2
|
858.000
|
813.600
|
|
5
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
đ/m2
|
788.400
|
747.600
|
|
6
|
Nhà xây (cả móng) tường dày 220, tường trát vữa, quét vôi các màu, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch (bát hoặc XMH), lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.
|
|||
|
6
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu
|
đ/m2
|
596.800
|
528.000
|
|
6
|
- Mái lợp ngói
|
đ/m2
|
758.600
|
710.600
|
|
6
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ
|
đ/m2
|
889.800
|
843.600
|
|
6
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
đ/m2
|
817.200
|
774.600
|
|
7
|
Nhà xây tường dày 110 bổ trụ, khung cột BTCT chịu lực, móng xây kết hợp bê tông cốt thép, tường trát vữa, quét vôi các màu, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch (bát hoặc XMH), lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.
|
|||
|
7
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
812.000
|
777.600
|
|
7
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ.
|
đ/m2
|
951.000
|
889.600
|
|
7
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
đ/m2
|
864.700
|
827.100
|
|
8
|
Nhà xây tường dày 220, khung cột BTCT chịu lực, móng xây kết hợp bê tông cốt thép, tường trát vữa, quét vôi các màu, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch (bát hoặc XMH), lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.
|
|||
|
8
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
883.000
|
820.800
|
|
8
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ.
|
đ/m2
|
982.800
|
919.600
|
|
8
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
đ/m2
|
893.500
|
853.500
|
|
9
|
Nhà xây tường dày 220 kết hợp tường dày 110, khung cột BTCT chịu lực, móng bê tông cốt thép kết hợp xây, tường trát vữa XM, quét vôi các màu, tường khu vệ sinh ốp gạch men sứ, nền lát gạch CERAMIC 300*300 và gạch chống trơn, cửa gỗ nhóm III, cửa sổ có hoa sắt, cầu thang láng GRANITÔ, điện sinh hoạt, điện chống sét, cấp thoát nước đầy đủ (dây đi ngầm tường, lắp quạt các loại, thiết bị vệ sinh, két nước mái, bể tự hoại), hoàn thiện hoàn chỉnh.
|
|||
|
9
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ.
|
đ/m2
|
1.315.200
|
1.252.000
|
|
9
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
đ/m2
|
1.225.900
|
1.185.900
|
|
10
|
Nhà xây tường dày 220 kết hợp tường dày 110, khung cột BTCT chịu lực, móng bê tông cốt thép kết hợp xây, tường trát vữa XM, sơn SILICAT các màu, tường khu vệ sinh ốp gạch men sứ, nền lát gạch CERAMIC 300*300 và gạch chống trơn, cửa gỗ nhóm III, cửa sổ có hoa sắt, cầu thang lát đá nguyên tấm, làm mái dốc trên mái bê tông (Lợp tôn hoặc ngói để chống nóng và trang trí), điện sinh hoạt, điện chống sét, cấp thoát nước đầy đủ (dây đi ngầm tường, lắp quạt các loại, thiết bị vệ sinh, két nước mái, bể tự hoại), hoàn thiện hoàn chỉnh.
|
|||
|
10
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ.
|
đ/m2
|
1.550.400
|
1.487.200
|
|
10
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
đ/m2
|
1.461.100
|
1.421.100
|
|
11
|
Nhà khung, cột, kèo bằng thép hình, móng cột BTCT, mái lớp tôn, nền bê tông đá 1x2cm M200# D=10cm, có hệ thống rãnh thoát nước xung quanh, không có tường bao (tường bao tính riêng theo từng chất liệu).
|
đ/m2
|
564.000
|
338.500
|
|
12
|
Nhà xây gạch tro lò (cả móng), tường trát vữa, quét vôi các màu, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch (bát hoặc XMH), lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.
|
|||
|
12
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu
|
đ/m2
|
439.500
|
363.600
|
|
12
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
543.800
|
493.200
|
|
13
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm I,II. Đường kính cột ≤ 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Nhà cột chôn (không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
325.200
|
276.000
|
|
14
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm I,II. Đường kính cột ≤ 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Nhà cột kê tảng (không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
541.200
|
459.600
|
|
15
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm I,II. Đường kính cột > 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Nhà cột chôn (không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
336.600
|
285.600
|
|
16
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm I,II. Đường kính cột > 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Nhà cột kê tảng (không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
561.000
|
476.400
|
|
17
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm III -VI. Đường kính cột ≤ 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Nhà cột chôn (không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
297.600
|
252.000
|
|
18
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm III-VI. Đường kính cột ≤ 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Nhà cột kê tảng (không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
495.000
|
420.700
|
|
19
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm III-VI. Đường kính cột > 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Nhà cột chôn (không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
318.000
|
268.800
|
|
20
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm III-VI. Đường kính cột > 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Nhà cột kê tảng (không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
528.000
|
448.800
|
|
21
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm I, II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm. Nhà cột chôn.
|
|||
|
21
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
473.000
|
398.000
|
|
21
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
534.600
|
454.300
|
|
22
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm I, II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng.
Đường kính cột ≤ 25cm. Nhà cột kê tảng
|
|||
|
22
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
499.000
|
421.000
|
|
22
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
561.000
|
476.700
|
|
23
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm I,II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm. Nhà cột chôn
|
|||
|
23
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
506.000
|
426.000
|
|
23
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
567.600
|
482.400
|
|
24
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm I, II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm. Nhà cột kê tảng
|
|||
|
24
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
532.000
|
449.000
|
|
24
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
594.000
|
504.800
|
|
25
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhómIII-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm. Nhà cột chôn
|
|||
|
25
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
426.000
|
359.000
|
|
25
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
488.400
|
415.000
|
|
26
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm. Nhà cột kê tảng
|
|||
|
26
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
453.000
|
382.000
|
|
26
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
514.800
|
437.500
|
|
27
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm. Nhà cột chôn
|
|||
|
27
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
460.000
|
387.000
|
|
27
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
521.400
|
443.100
|
|
28
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặclát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm. Nhà cột kê tảng
|
|||
|
28
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
486.000
|
410.000
|
|
28
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
547.800
|
465.600
|
|
29
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm I, II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm. Nhà cột chôn
|
|||
|
29
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
485.000
|
409.000
|
|
29
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
508.200
|
431.800
|
|
30
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm I, II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm. Nhà cột kê tảng
|
|||
|
30
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
473.000
|
399.000
|
|
30
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
534.600
|
454.300
|
|
31
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm I,II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kínhcột > 25cm. Nhà cột chôn
|
|||
|
31
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
480.000
|
404.000
|
|
31
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
541.200
|
459.900
|
|
32
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm I, II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm. Nhà cột kê tảng
|
|||
|
32
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
506.000
|
427.000
|
|
32
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
567.600
|
482.400
|
|
33
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm. Nhà cột chôn
|
|||
|
33
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
407.000
|
342.000
|
|
33
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
468.600
|
398.200
|
|
34
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm. Nhà cột kê tảng
|
|||
|
34
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
424.500
|
356.500
|
|
34
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
488.400
|
415.000
|
|
35
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm. Nhà cột chôn
|
|||
|
35
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
427.000
|
358.000
|
|
35
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
495.000
|
420.700
|
|
36
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm. Nhà cột kê tảng
|
|||
|
36
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
459.500
|
387.000
|
|
36
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
521.400
|
443.100
|
|
37
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I, II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm. Nhà cột chôn
|
|||
|
37
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I, II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm. Nhà cột chôn
|
|||
|
37
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
419.000
|
353.000
|
|
37
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
481.200
|
408.900
|
|
38
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I, II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm. Nhà cột kê tảng
|
|||
|
38
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
443.000
|
372.000
|
|
38
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
504.800
|
429.100
|
|
39
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I,II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm. Nhà cột chôn
|
|||
|
39
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
449.000
|
378.000
|
|
39
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
510.800
|
434.100
|
|
40
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I, II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá,vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm. Nhà cột kê tảng
|
|||
|
40
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
472.600
|
398.000
|
|
40
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
534.600
|
454.300
|
|
41
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm. Nhà cột chôn
|
|||
|
41
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
378.000
|
317.000
|
|
41
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
439.500
|
373.500
|
|
42
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.Nhà cột kê tảng
|
|||
|
42
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
401.000
|
337.000
|
|
42
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
463.300
|
393.700
|
|
43
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm. Nhàcột chôn
|
|||
|
43
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
407.000
|
342.000
|
|
43
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
469.200
|
398.700
|
|
44
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạchđá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm. Nhà cột kê tảng
|
|||
|
44
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
431.000
|
362.000
|
|
44
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
492.900
|
419.000
|
|
45
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I, II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm. Nhà cột chôn
|
|||
|
45
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
396.000
|
332.000
|
|
45
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
457.400
|
388.800
|
|
46
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I, II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm. Nhà cột kê tảng
|
|||
|
46
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
419.000
|
352.000
|
|
46
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
481.200
|
408.900
|
|
47
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I,II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm. Nhà cột chôn
|
|||
|
47
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
325.000
|
357.000
|
|
47
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
487.000
|
414.000
|
|
48
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I, II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm. Nhà cột kê tảng
|
|||
|
48
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
449.000
|
378.000
|
|
48
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
510.800
|
434.100
|
|
49
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm. Nhà cột chôn
|
|||
|
49
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
360.000
|
302.000
|
|
49
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
421.700
|
358.500
|
|
50
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm. Nhà cột kê tảng
|
|||
|
50
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
378.000
|
317.000
|
|
50
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
439.500
|
373.500
|
|
51
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm. Nhà cột chôn
|
|||
|
51
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
384.000
|
322.000
|
|
51
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
445.400
|
378.600
|
|
52
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm. Nhà cột kê tảng
|
|||
|
52
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
407.500
|
342.500
|
|
52
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
469.200
|
398.700
|
|
53
|
Nhà cột luồng, gỗ, duỗn, vách nứa hoặc trát toóc xi. Nền đất hoặc láng vữa xi măng cát, cửa bướm hoặc cửa liếp. Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
194.800
|
146.700
|
|
54
|
- Gác xép gỗ (giá bình quân)
|
đ/m2
|
135.200
|
135.200
|
|
54
|
- Gác xép BTCT kết hợp gạch đá
|
đ/m2
|
334.200
|
334.200
|
|
55
|
Cầu thang (ngoài nhà hoặc thang gỗ lên gác xép).
|
|||
|
55
|
- Cầu thang gỗ:
|
đ/m
|
132.000
|
132.000
|
|
55
|
- Cầu thang BTCT kết hợp gạch đá
|
đ/m
|
417.600
|
417.600
|
|
56
|
Nhà bếp
|
|||
|
56
|
(Đơn giá tính cho nhà bếp độc lập, bếp nằm trong nhà khép kín thì tính bồi thường nhà theo kết cấu thực tế của nhà).
|
|||
|
56
|
- Kết cấu tranh tre nứa lá
|
đ/m2
|
78.000
|
72.000
|
|
56
|
- Kết cấu tranh tre nứa lợp Fiprôciment
|
đ/m2
|
90.000
|
80.400
|
|
56
|
- Kết cấu gạch, gỗ, ngói
|
đ/m2
|
280.800
|
210.700
|
|
57
|
Chuồng trại
|
|||
|
57
|
a- Tranh tre nứa lá
|
đ/m2
|
26.400
|
26.400
|
|
57
|
- Kết cấu tranh tre nứa lợp Fiprôciment
|
đ/m2
|
38.500
|
34.800
|
|
57
|
b - Tường xây trát D = 110
|
|||
|
57
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu
|
đ/m2
|
159.000
|
148.000
|
|
57
|
- Mái lợp ngói, Fi prôciment, tôn
|
đ/m2
|
239.000
|
223.000
|
|
57
|
c - Tường xây trát D = 220
|
|||
|
57
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu
|
đ/m2
|
339.900
|
283.500
|
|
57
|
- Mái lợp ngói, Fi prôciment, tôn
|
đ/m2
|
421.400
|
374.400
|
|
58
|
Nhà tắm
(Đơn giá tính là nhà tắm độc lập, nhà tắm nằm trong nhà khép kín thì tính bồi thường theo kết cấu thực tế của nhà - Phần ốp gạch men tính riêng)
|
Nhà tắm
(Đơn giá tính là nhà tắm độc lập, nhà tắm nằm trong nhà khép kín thì tính bồi thường theo kết cấu thực tế của nhà - Phần ốp gạch men tính riêng)
|
Nhà tắm
(Đơn giá tính là nhà tắm độc lập, nhà tắm nằm trong nhà khép kín thì tính bồi thường theo kết cấu thực tế của nhà - Phần ốp gạch men tính riêng)
|
Nhà tắm
(Đơn giá tính là nhà tắm độc lập, nhà tắm nằm trong nhà khép kín thì tính bồi thường theo kết cấu thực tế của nhà - Phần ốp gạch men tính riêng)
|
|
58
|
a-/ Tường xây gạch, mái lợp ngói, gác tấm đan đúc sẵn, đổ bê tông cốt thép tại chỗ
|
đ/m2
|
264.000
|
240.000
|
|
58
|
b-/Tranh tre nứa lá
|
đ/m2
|
39.600
|
39.600
|
|
59
|
Nhà xí
(Đơn giá tính là nhà xí độc lập, nhà xí nằm trong nhà khép kín thì tính bồi thường theo kết cấu thực tế của nhà - Phần ốp gạch men tính riêng)
a-/ Tường xây gạch, mái lợp ngói, gác tấm đan đúc sẵn, đổ bê tông cốt thép tại chỗ (Trong đơn giá đã tính cả hố chứa phân, khối lượng xây bể phốt tính riêng)
|
Nhà xí
(Đơn giá tính là nhà xí độc lập, nhà xí nằm trong nhà khép kín thì tính bồi thường theo kết cấu thực tế của nhà - Phần ốp gạch men tính riêng)
a-/ Tường xây gạch, mái lợp ngói, gác tấm đan đúc sẵn, đổ bê tông cốt thép tại chỗ (Trong đơn giá đã tính cả hố chứa phân, khối lượng xây bể phốt tính riêng)
|
Nhà xí
(Đơn giá tính là nhà xí độc lập, nhà xí nằm trong nhà khép kín thì tính bồi thường theo kết cấu thực tế của nhà - Phần ốp gạch men tính riêng)
a-/ Tường xây gạch, mái lợp ngói, gác tấm đan đúc sẵn, đổ bê tông cốt thép tại chỗ (Trong đơn giá đã tính cả hố chứa phân, khối lượng xây bể phốt tính riêng)
|
Nhà xí
(Đơn giá tính là nhà xí độc lập, nhà xí nằm trong nhà khép kín thì tính bồi thường theo kết cấu thực tế của nhà - Phần ốp gạch men tính riêng)
a-/ Tường xây gạch, mái lợp ngói, gác tấm đan đúc sẵn, đổ bê tông cốt thép tại chỗ (Trong đơn giá đã tính cả hố chứa phân, khối lượng xây bể phốt tính riêng)
|
|
59
|
- Loại 1 ngăn
|
đ/hố
|
582.000
|
552.000
|
|
59
|
- Loại 2 ngăn
|
đ/hố
|
930.000
|
886.000
|
|
59
|
b-/Tranh tre nứa lá
|
đ/hố
|
50.000
|
50.000
|
|
60
|
Tường rào
(Kể cả trát, vôi ve, móng, đã tính gộp chung trong giá tường rào)
|
Tường rào
(Kể cả trát, vôi ve, móng, đã tính gộp chung trong giá tường rào)
|
Tường rào
(Kể cả trát, vôi ve, móng, đã tính gộp chung trong giá tường rào)
|
Tường rào
(Kể cả trát, vôi ve, móng, đã tính gộp chung trong giá tường rào)
|
|
60
|
- Xây gạch chỉ 110 bổ trụ
|
đ/m2
|
78.000
|
73.000
|
|
60
|
- Xây gạch chỉ 220 bổ trụ
|
đ/m2
|
150.000
|
142.000
|
|
60
|
- Xây gạch tro lò
|
đ/m2
|
62.000
|
60.000
|
|
60
|
- Xây đá (chiều dày tính bình quân)
|
đ/m2
|
76.000
|
72.000
|
|
60
|
- Xếp đá khan (chiều dày tính bình quân)
|
đ/m2
|
26.000
|
24.000
|
|
60
|
- Tường rào hoa sắt bằng sắt hình (Kể cả móng rào và sơn), cánh cổng sắt (kể cả sơn hoàn chỉnh).
|
đ/m2
|
180.000
|
84.000
|
|
60
|
- Tường rào kết hợp thép hình và lưới B40 (kể cả móng rào và sơn).
|
đ/m2
|
132.000
|
72.000
|
|
60
|
- Tường rào bê tông thoáng
|
đ/m2
|
81.600
|
75.600
|
|
60
|
- Khối xây trát trụ cổng
|
đ/m3
|
342.000
|
316.000
|
|
61
|
Bệ giặt
(bao gồm xây trát láng, đổ và gác tấm đan hoàn chỉnh)
|
|||
|
61
|
- Loại >1m2
|
đ/bệ
|
86.400
|
86.400
|
|
61
|
- Loại 1m2
|
đ/bệ
|
72.000
|
72.000
|
|
62
|
Bệ thờ
(bao gồm xây trát láng, đổ và gác tấm đan, trang trí hoàn chỉnh)
|
đ/bệ
|
354.200
|
354.200
|
|
63
|
Giếng nước
|
|||
|
63
|
a-/ Phần đào đất (tính cho 1m3 đào)
|
|||
|
63
|
- Giếng sâu ≤ 8m
|
đ/m3
|
26.400
|
26.400
|
|
63
|
- Giếng sâu > 8m đến 10m
|
đ/m3
|
49.300
|
49.300
|
|
63
|
- Giếng sâu >10m
|
đ/m3
|
66.000
|
66.000
|
|
63
|
- Đào giếng qua đá ngầm (tính cho 1m3 đào qua đá không chia theo độ sâu)
|
đ/m3
|
113.000
|
113.000
|
|
63
|
b-/ Phần xây trát
(tính cho 1m
3
xây trát hoàn chỉnh)
|
|||
|
63
|
- Giếng kè đá ba, đá hộc.
|
đ/m3
|
121.200
|
113.600
|
|
63
|
- Giếng xây đá ba, đá hộc.
|
đ/m3
|
205.900
|
193.000
|
|
63
|
- Giếng xây gạch.
|
đ/m3
|
342.000
|
342.000
|
|
64
|
Giếng khoan
(không kể phần xây, láng sân giếng, máy bơm, dược tính riêng)
|
|||
|
64
|
Đường kính ≤ 50mm sâu đến 50m
|
đ/m
|
60.000
|
60.000
|
|
64
|
Đường kính ≤110mm sâu đến 50m
|
đ/m
|
105.600
|
105.600
|
|
65
|
Bể các loại
(tính cho 1m
3
xây trát láng hoàn chỉnh chưa bao gồm bê tông đáy, nắp bể - Lưu ý là khối xây trát, không phải khối tích bể)
|
|||
|
65
|
- Bể xây trát D = 110
|
đ/m3
|
740.400
|
740.400
|
|
65
|
- Bể xây trát D ≥220
|
đ/m3
|
530.400
|
530.400
|
|
65
|
- Bể phốt (Tính bình quân các loại chiều dày + công đào đất)
|
đ/m3
|
586.800
|
586.800
|
|
66
|
Móng mới xây
(kết cấu độc lập tách rời ngôi nhà hoặc đang thi công dở dang)
:
|
|||
|
66
|
* Móng xây đá hộc
|
đ/m3
|
205.900
|
193.000
|
|
66
|
* Móng xây gạch
|
đ/m3
|
304.800
|
243.600
|
|
66
|
* Đào móng
|
đ/m3
|
23.900
|
23.900
|
|
66
|
* Đắp đất nền móng
|
đ/m3
|
18.000
|
18.000
|
|
66
|
* Đắp cát nền móng
|
đ/m3
|
40.800
|
32.400
|
|
67
|
Bê tông các loại, cả cốp pha hoàn chỉnh
(kết cấu độc lập tách rời ngôi nhà hoặc đang thi công dở dang):
|
|||
|
67
|
* Bê tông không cốt thép.
|
|||
|
67
|
- Bê tông đá dăm 100#.
|
đ/m3
|
307.800
|
307.800
|
|
67
|
- Bê tông đá dăm 150#
|
đ/m3
|
337.800
|
337.800
|
|
67
|
- Bê tông đá dăm 200#
|
đ/m3
|
437.400
|
437.400
|
|
67
|
* Bê tông cốt thép xà, dầm giằng, cột, móng đá 1x2cm
|
|||
|
67
|
150#
|
đ/m3
|
2.115.600
|
2.115.600
|
|
67
|
200#
|
đ/m3
|
2.163.800
|
2.163.800
|
|
67
|
250#
|
đ/m3
|
2.214.200
|
2.214.200
|
|
67
|
300#
|
đ/m3
|
2.259.800
|
2.259.800
|
|
67
|
* Bê tông cốt thép sàn lanh tô, ô văng, tấm đan, bản và các cấu kiện khác đá 1x2cm.
|
|||
|
67
|
150#
|
đ/m3
|
1.383.600
|
1.383.600
|
|
67
|
200#
|
đ/m3
|
1.431.600
|
1.431.600
|
|
67
|
250#
|
đ/m3
|
1.482.000
|
1.482.000
|
|
67
|
300#
|
đ/m3
|
1.527.600
|
1.527.600
|
|
68
|
Nền
|
|||
|
68
|
- Bê tông gạch vỡ D = 100
|
đ/m2
|
15.800
|
11.700
|
|
68
|
- Láng vữa XM cát
|
đ/m2
|
9.000
|
9.000
|
|
68
|
- Nền bê tông gạch vỡ dày 10cm, láng vữa XM C
|
đ/m2
|
24.800
|
20.700
|
|
68
|
- Bê tông đá 4x6cm dày 10cm láng vữa XMC
|
đ/m2
|
39.700
|
33.100
|
|
68
|
- Nền lát gạch chỉ
|
đ/m2
|
26.400
|
18.000
|
|
68
|
- Nền lát gạch lá nem, gạch bát
|
đ/m2
|
23.600
|
17.700
|
|
68
|
- Nền lát gạch XM hoa 200x200 mm
|
đ/m2
|
38.400
|
33.300
|
|
68
|
- Nền lát gạch chống trơn (vỉ) 300x300 mm
|
đ/m2
|
59.500
|
59.500
|
|
68
|
- Nền lát gạch men chống trơn 200x200 mm
|
đ/m2
|
71.000
|
71.000
|
|
68
|
- Nền lát gạch men sứ 150x150 mm
|
đ/m2
|
41.700
|
41.700
|
|
68
|
- Nền lát gạch men 108x108mm
|
đ/m2
|
49.200
|
49.200
|
|
68
|
- Nền lát gạch men Trung Quốc 300x300 mm
|
đ/m2
|
63.400
|
63.400
|
|
Số TT
|
Loại hình kiến trúc
|
Đơn vị
|
Đơn giá bồi thường
|
Đơn giá bồi thường
|
|
Số TT
|
Loại hình kiến trúc
|
Đơn vị
|
Hộ di chuyển
|
Hộ lùi lại
|
|
68
|
- Nền lát gạch CERAMIC 300x300mm
|
đ/m2
|
79.200
|
79.200
|
|
68
|
- Nền lát gạch CERAMIC 400x400 mm
|
đ/m2
|
88.800
|
88.800
|
|
68
|
- Nền lát gạch CERAMIC ≥500x500 mm
|
đ/m2
|
118.800
|
118.800
|
|
68
|
- Nền lát gạch bê tông 300x300 mm
|
đ/m2
|
45.000
|
45.000
|
|
68
|
- Nền lát đá Marble (giá bình quân các kích thước: 200x200mm, 300x300mm và 400x400mmm)
|
đ/m2
|
60.900
|
60.900
|
|
68
|
- Nền lát gạch GRANIT nhân tạo 300*300mm
|
đ/m2
|
101.500
|
101.500
|
|
68
|
- Nền lát gạch GRANIT nhân tạo 400*400mm
|
đ/m2
|
114.700
|
114.700
|
|
68
|
- Nền lát gạch GRANIT nhân tạo ≥500*500mm
|
đ/m2
|
127.400
|
127.400
|
|
68
|
- Nền lát đá GRANIT tự nhiên 200*200mm
|
đ/m2
|
504.000
|
264.000
|
|
68
|
- Nền lát đá GRANIT tự nhiên 300*300mm
|
đ/m2
|
504.000
|
264.000
|
|
68
|
- Nền lát đá GRANIT tự nhiên 400*400mm
|
đ/m2
|
559.200
|
289.200
|
|
68
|
- Nền lát đá GRANIT tự nhiên ≥500*500mm, bậc tam cấp, bậc cầu thang, mặt bệ các loại.
|
đ/m2
|
733.200
|
385.200
|
|
68
|
Sàn gỗ nhóm III ván sàn D = 2cm
|
đ/m2
|
160.800
|
96.000
|
|
68
|
Sàn gỗ nhóm III ván sàn D = 3cm
|
đ/m2
|
224.400
|
134.400
|
|
69
|
Trát láng
|
|||
|
69
|
- Trát, quét vôi các màu (bình quân)
|
đ/m2
|
8.500
|
8.500
|
|
69
|
- Trát láng Granitô bình quân
|
đ/m2
|
73.000
|
73.000
|
|
69
|
- Trát đá rửa, vôi gai, vôi quay (bình quân)
|
đ/m2
|
62.500
|
62.500
|
|
70
|
- Bả ma tít và sơn Silicát các loại
|
đ/m2
|
27.600
|
27.600
|
|
71
|
Công tác ốp:
|
|||
|
71
|
Ốp g¹ch men sø c¸c lo¹i
|
|||
|
71
|
- Gạch: 108x108mm
|
đ/m2
|
68.400
|
68.400
|
|
71
|
- Gạch: 150x150mm
|
đ/m2
|
56.800
|
56.800
|
|
71
|
- Gạch: 150x200mm và 200x250mm
|
đ/m2
|
63.700
|
63.700
|
|
71
|
- Gạch: 240x60mm
|
đ/m2
|
61.300
|
61.300
|
|
71
|
- Ốp gạch XM hoa 200*200
|
đ/m2
|
43.800
|
43.800
|
|
71
|
-Ốp gạch CERAMIC chân tường cao đến130 mm
|
đ/m
|
8.500
|
8.500
|
|
71
|
- Ốp gạch CERAMIC viền tường cao 60
|
đ/m
|
4.900
|
4.900
|
|
71
|
- Ốp đá GRANIT tự nhiên (bình quân các kích cỡ)
|
đ/m2
|
535.200
|
295.200
|
|
71
|
- Ốp đá Marble
|
|||
|
71
|
* Loại 200*200mm
|
đ/m2
|
94.800
|
76.800
|
|
71
|
* Loại 300*300mm
|
đ/m2
|
129.600
|
108.000
|
|
71
|
* Loại ≥400*400mm
|
đ/m2
|
146.400
|
124.800
|
|
72
|
Trần
(dầm nẹp, sơn hoặc véc ny hoàn chỉnh - tính bình quân)
|
|||
|
72
|
- Trần vôi rơm
|
đ/m2
|
41.000
|
40.600
|
|
72
|
- Tường, trần Lambris (gỗ)
|
đ/m2
|
114.700
|
114.200
|
|
72
|
- Trần ván ép
|
đ/m2
|
28.600
|
28.300
|
|
72
|
- Trần Siminimút + xốp
|
đ/m2
|
154.500
|
154.000
|
|
72
|
- Trần tấm nhựa hoa văn
|
đ/m2
|
52.000
|
49.200
|
|
72
|
- Trần tấm nhựa 200*6000
|
đ/m2
|
72.000
|
68.600
|
|
72
|
- Trần cót ép
|
đ/m2
|
15.200
|
15.200
|
|
72
|
- Trần cót cật
|
đ/m2
|
10.900
|
10.900
|
|
73
|
Thiết bị vệ sinh
|
|||
|
73
|
- Dy chuyển chậu rửa (Lavabô)
|
đ/bộ
|
30.000
|
30.000
|
|
73
|
- Dy chuyển thuyền tắm (thuyền tắm tráng men)
|
đ/bộ
|
66.000
|
66.000
|
|
73
|
- Dy chuyển xí bệt
|
đ/bộ
|
61.000
|
61.000
|
|
73
|
- Dy chuyển xí xổm tráng men + két sứ
|
đ/bộ
|
51.000
|
51.000
|
|
73
|
- Dy chuyển chậu tiểu
|
đ/bộ
|
51.700
|
51.700
|
|
73
|
- Dy chuyển bình đun nước nóng
|
đ/bộ
|
88.200
|
88.200
|
|
74
|
Dy chuyển đường ống cấp nước bằng ống thép tráng kẽm
|
|||
|
74
|
- ống kẽm: ≤ 32
|
đ/m
|
20.100
|
20.100
|
|
74
|
- ống kẽm: ≤ 50
|
đ/m
|
24.800
|
24.800
|
|
74
|
- ống sành: ≤ 100
|
đ/m
|
13.400
|
13.400
|
|
75
|
Dy chuyển đường ống nước bằng ống PVC
|
|||
|
75
|
- ống PVC: ≤ 32
|
đ/m
|
6.900
|
6.900
|
|
75
|
- ống PVC: ≤ 50
|
đ/m
|
12.000
|
12.000
|
|
75
|
- ống PVC: ≤ 110
|
đ/m
|
23.100
|
23.100
|
|
76
|
Dy chuyển đường dây điện
(Hệ thống điện ngoài nhà).
|
|||
|
76
|
a - Dây lắp bằng nhíp tôn hay kẹp nhựa:
|
|||
|
76
|
+ Tiết diện dây ≤ 1,5mm
|
đ/m
|
1.800
|
1.800
|
|
76
|
+ Tiết diện dây ≤ 6mm
|
đ/m
|
3.000
|
3.000
|
|
76
|
b - Dây đặt trong ống nhựa đặt nổi:
|
|||
|
76
|
+ Tiết diện dây ≤ 1,5mm
|
đ/m
|
1.200
|
1.200
|
|
76
|
+ Tiết diện dây ≤ 6mm
|
đ/m
|
2.800
|
2.800
|
|
77
|
Dy chuyển công tơ điện
|
đ/hộp
|
350.000
|
0
|
|
77
|
Nếu công tơ chuyển đến nơi ở mới phải kéo dài thêm cáp nguồn thì phần cáp kéo dài thêm được bồi thường
|
đ/m
|
9.800
|
9.800
|
|
78
|
Di chuyển điện thoại bàn
|
|||
|
78
|
- Di chuyển điện thoại bàn
(có chuyển cả hộp cáp)
|
đ/máy
|
325.000
|
0
|
|
78
|
- Di chuyển điện thoại bàn (không phải chuyển hộp cáp)
|
đ/máy
|
90.600
|
0
|
79. BỒI THƯỜNG AO CÁ, ĐÀO ĐẮP ĐƯỜNG, MƯƠNG, CỐNG RÃNH.
- Chỉ bồi thường khối lượng đào đắp và công trình cấp thoát nước (nếu có), phần diện tích mặt thoáng tính theo giá đất nông nghiệp hiện hành của Tỉnh (năm 2007 theo giá đất ban hành kèm theo Quyết định 3931/2006/QĐ-UBND ngày 31/12/2006 UBND Tỉnh Thanh Hóa về quy định giá các loại đất).
- Chủ sử dụng đất thu hồi sản phẩm trong ao trước khi bàn giao cho chủ mới.
- Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kì thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường cụ thể do hội đồng GPMB cấp huyện lập dự toán cho phù hợp với thực tế.
- Chiều sâu để tính khối lượng đào ao được xác định từ mặt đất thiên nhiên (mặt đất nguyên thổ sát ao), không tính chiều cao bờ, khối lượng đào ao, mương, cống...vật lên trên bờ, (nền) không được tính công đắp bờ, (nền).
- Chỉ xác định khối lượng đào ao để bồi thường trong trường hợp chủ sử dụng đất bị thu hồi thực sự có đào ao, nếu đất được giao cho chủ sử dụng đất đã là ao hồ thì chỉ bồi thường tiền đất mặt nước nuôi trồng thủy sản theo đơn giá hiện hành.
|
Số TT
|
Loại hình kiến trúc
|
Đơn vị
|
Đơn giá bồi thường
|
Đơn giá bồi thường
|
|
Số TT
|
Loại hình kiến trúc
|
Đơn vị
|
Hộ di chuyển
|
Hộ lùi lại
|
|
79
|
Phần bồi thường:
|
|||
|
79
|
- Khối lượng đào ao, đào mương, đào đất cống.
|
đ/m3
|
19.800
|
19.800
|
|
79
|
- Đắp bờ ao, đường, bờ mương từ đất đào ra
|
đ/m3
|
9.600
|
9.600
|
|
79
|
- Đào đất để đắp + đắp ngay trong khu vực ( trong phạm vi 300m)
|
đ/m3
|
29.400
|
29.400
|
|
79
|
- Đắp bờ ao, đường, bờ mương đất chuyển từ nơi khác về.
|
đ/m3
|
37.200
|
37.200
|
|
79
|
- Xây trát bờ ao, bờ mương, thành cống bằng đá
|
đ/m3
|
205.900
|
193.000
|
|
79
|
- Xây trát bờ ao, bờ mương, thành cống bằng gạch
|
đ/m3
|
304.800
|
243.600
|
80. DI CHUYỂN MỒ MẢ
- Trường hợp dy chuyển cả khu vực nghĩa trang, nghĩa địa có quy hoạch thiết kế diện tích riêng được nhà nước phê duyệt. Trường hợp dy chuyển lẻ từng gia đình tự dy chuyển. Loại mộ đã cát táng hoặc đã đến thời kỳ sang cát nhưng chưa sang cát thì bồi thường phần đào đắp (Nơi dy chuyển và nơi đến) và những chi phí theo thực tế đã có ở hiện trạng như sau:
|
Số TT
|
Loại hình kiến trúc
|
Đơn vị
|
Đơn giá bồi thường
|
|
+ Loại đã sang cát
|
đ/mộ
|
360.000
|
|
|
+ Loại đủ thời gian sang cát nhưng chưa sang cát
|
đ/mộ
|
500.000
|
|
|
+ Nếu có xây trát (Giá 1 m3 xây trát hoàn chỉnh - Phần ốp lát tính bổ sung riêng)
|
đ/m3
|
460.000
|
- Loại chưa đến thời kỳ sang cát cần thiết phải dy chuyển thì chính quyền địa phương và đơn vị được giao quyền sử dụng đất lập dự toán cụ thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (cấp thẩm định phê duyệt dự toán bồi thường).
81. BỒI THƯỜNG CÔNG TRÌNH SẢN XUẤT MUỐI.
|
Số TT
|
Loại hình kiến trúc
|
Đơn vị
|
Đơn giá bồi thường
|
|
Sân phơi muối
Sân phơi cát
Chạt đất
Nhăng
Đất đắp cồn ô
|
đ/m2
đ/m2
đ/m2
đ/cái
đ/m3
|
46.000
26.000
47.000
30.000
25.000
|
Phần III
BỒI THƯỜNG CÂY - HOA MÀU TRÊN ĐẤT.
Các khu vực tính giá cây - hoa màu như sau
Khu vực I : Gồm 11 huyện là: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hóa, Cẩm Thuỷ, Lang Chánh, Ngọc Lạc, Bá Thước, Thạch Thành, Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân.
Khu vực II : Gồm 13 huyện: Tĩnh Gia, Nông Cống, Quảng Xương, Đông Sơn, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Thiệu Hóa, Yên Định, Vĩnh Lộc, Hoằng Hóa, Hà Trung, Nga Sơn, Hậu Lộc.
Khu vực III: Gồm Thành phố Thanh Hoá và 2 thị xã: Sầm Sơn, Bỉm Sơn.
Đơn giá bồi thường cây - hoa màu chỉ áp dụng cho cây trồng phân tán tận dụng trên đất ở. Nếu là cây, hoa màu trồng đại trà, tập trung thì xác định theo mức bồi thường như sau:
1. Mức bồi thường đối với cây hàng năm được tính bằng giá trị sản lượng của một vụ thu hoạch, giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình của nông sản cùng lọai ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất (năng suất tính bồi thường do ngành nông nghiệp xác nhận)
2. Mức bồi thường đối với cây lâu năm (bao gồm: cây nông nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, lấy lá, cây rừng quy định tại khỏan 1 Điều 2 Nghị định số 74 ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp, khi nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất. Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm để tính bồi thường được xác định như sau:
a) Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản, thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền theo thời giá thị trường tại địa phương.
b) Cây lâu năm là lọai thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng lọai cây trồng nhân (x) với giá bán một cây tương ứng cùng lọai, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc có cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có).
c) Cây lâu năm là lọai thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, cây lấu dầu, cây lấy nhựa…v.v) đang ở trong thời kỳ tu hoạch, thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá bán vườn cây tại thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có).
d) Cây lâu năm đã đến hạn thanh lý, thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây.
Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí chăm sóc, chi phí chặt hạ được tính bằng tiền theo mức trung bình với từng lọai cây như bảng 6, bảng 7 dưới đây.
3. Cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng.
Cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôI, bảo vệ, táI sinh rừng, mà khi giao là đất trống, đồi núi trọc, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng, thì được bồi thường theo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng lọai ở địa phương tại thời điểm có quyết định thu hồi đất, trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có).
BẢNG 1: GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY ĂN QUẢ
(Cây ăn quả được chia làm 6 loại với tiêu chí sau)
Loại A: Cây chưa có quả nhưng có thể dy chuyển được
Loại B: Cây chưa có quả nhưng không thể dy chuyển được
Loại C: Cây có quả đến 3 năm.
Loại D: Cây có quả từ 4 năm đến 6 năm.
Lọai E: Cây có quả từ năm thứ 7 trở đi.
Lọai H: Cây tại thời điểm bồi thường đã đến hạn thanh lý thì bồi thường chi phí chặt hạ theo đường kính cây như mức giá tại mục 7.
|
Số TT
|
Loại cây
|
Đơn vị tính
|
Phân loại
|
Đơn giá theo khu vực (đồng)
|
Đơn giá theo khu vực (đồng)
|
Đơn giá theo khu vực (đồng)
|
|
Số TT
|
Loại cây
|
Đơn vị tính
|
Phân loại
|
Khu vực I
|
Khu vực II
|
Khu vực III
|
|
1
|
Mít
|
đ/cây
|
A
|
6.219
|
6.219
|
6.219
|
|
1
|
Mít
|
đ/cây
|
B
|
12.178
|
15.221
|
15.981
|
|
1
|
Mít
|
đ/cây
|
C
|
133.185
|
159.824
|
163.628
|
|
1
|
Mít
|
đ/cây
|
D
|
213.098
|
228.319
|
266.373
|
|
1
|
Mít
|
đ/cây
|
E
|
181.133
|
194.070
|
226.416
|
|
2
|
Bưởi, Bòng, Cam, Chanh, Quýt, Hồng, Phật thủ
|
đ/cây
|
A
|
6.219
|
6.219
|
6.219
|
|
2
|
Bưởi, Bòng, Cam, Chanh, Quýt, Hồng, Phật thủ
|
đ/cây
|
B
|
16.744
|
23.496
|
28.161
|
|
2
|
Bưởi, Bòng, Cam, Chanh, Quýt, Hồng, Phật thủ
|
đ/cây
|
C
|
74.584
|
76.106
|
79.910
|
|
2
|
Bưởi, Bòng, Cam, Chanh, Quýt, Hồng, Phật thủ
|
đ/cây
|
D
|
129.381
|
129.381
|
130.903
|
|
2
|
Bưởi, Bòng, Cam, Chanh, Quýt, Hồng, Phật thủ
|
đ/cây
|
E
|
109.974
|
109.974
|
111.268
|
|
3
|
Mận, Đào, Mơ, Dâu da, ổi, Móc thép, Dổi, Doi, Bòng bòng, Dâu da.
|
đ/cây
|
A
|
6.810
|
6.810
|
6.810
|
|
3
|
Mận, Đào, Mơ, Dâu da, ổi, Móc thép, Dổi, Doi, Bòng bòng, Dâu da.
|
đ/cây
|
B
|
12.170
|
12.170
|
12.170
|
|
3
|
Mận, Đào, Mơ, Dâu da, ổi, Móc thép, Dổi, Doi, Bòng bòng, Dâu da.
|
đ/cây
|
C
|
22.069
|
23.496
|
23.591
|
|
3
|
Mận, Đào, Mơ, Dâu da, ổi, Móc thép, Dổi, Doi, Bòng bòng, Dâu da.
|
đ/cây
|
D
|
29.680
|
31.203
|
32.724
|
|
3
|
Mận, Đào, Mơ, Dâu da, ổi, Móc thép, Dổi, Doi, Bòng bòng, Dâu da.
|
đ/cây
|
E
|
25.228
|
26.523
|
27.815
|
|
4
|
Nhãn, Vải, Chôm chôm
|
đ/cây
|
A
|
20.534
|
20.534
|
20.534
|
|
4
|
Nhãn, Vải, Chôm chôm
|
đ/cây
|
B
|
29.570
|
29.570
|
29.570
|
|
4
|
Nhãn, Vải, Chôm chôm
|
đ/cây
|
C
|
106.549
|
106.549
|
121.770
|
|
4
|
Nhãn, Vải, Chôm chôm
|
đ/cây
|
D
|
186.459
|
186.459
|
190.266
|
|
4
|
Nhãn, Vải, Chôm chôm
|
đ/cây
|
E
|
158.490
|
158.490
|
161.726
|
|
5
|
Táo, Vú sữa, Hồng xiêm.
|
đ/cây
|
A
|
4.603
|
4.603
|
4.603
|
|
5
|
Táo, Vú sữa, Hồng xiêm.
|
đ/cây
|
B
|
7.135
|
7.611
|
8.560
|
|
5
|
Táo, Vú sữa, Hồng xiêm.
|
đ/cây
|
C
|
29.370
|
30.443
|
33.295
|
|
5
|
Táo, Vú sữa, Hồng xiêm.
|
đ/cây
|
D
|
59.931
|
61.835
|
63.738
|
|
5
|
Táo, Vú sữa, Hồng xiêm.
|
đ/cây
|
E
|
50.941
|
52.560
|
54.176
|
|
6
|
Na, Lê, Lựu, Trứng gà, Thanh long, Thanh yên, Mắc cọp, Quất hồng bì.
|
đ/cây
|
A
|
5.648
|
5.648
|
5.648
|
|
6
|
Na, Lê, Lựu, Trứng gà, Thanh long, Thanh yên, Mắc cọp, Quất hồng bì.
|
đ/cây
|
B
|
8.836
|
8.836
|
8.836
|
|
6
|
Na, Lê, Lựu, Trứng gà, Thanh long, Thanh yên, Mắc cọp, Quất hồng bì.
|
đ/cây
|
C
|
23.496
|
24.354
|
26.636
|
|
6
|
Na, Lê, Lựu, Trứng gà, Thanh long, Thanh yên, Mắc cọp, Quất hồng bì.
|
đ/cây
|
D
|
47.945
|
49.468
|
50.990
|
|
6
|
Na, Lê, Lựu, Trứng gà, Thanh long, Thanh yên, Mắc cọp, Quất hồng bì.
|
đ/cây
|
E
|
40.754
|
42.048
|
43.341
|
|
7
|
Núc nác, Bứa
|
đ/cây
|
A
|
2.333
|
2.333
|
2.333
|
|
7
|
Núc nác, Bứa
|
đ/cây
|
B
|
4.281
|
4.566
|
5.136
|
|
7
|
Núc nác, Bứa
|
đ/cây
|
C
|
17.623
|
18.265
|
19.978
|
|
7
|
Núc nác, Bứa
|
đ/cây
|
D
|
35.984
|
37.101
|
38.243
|
|
7
|
Núc nác, Bứa
|
đ/cây
|
E
|
30.565
|
31.536
|
32.506
|
|
8
|
Thị, Muỗm, Quéo
|
đ/cây
|
A
|
6.219
|
6.219
|
6.219
|
|
8
|
Thị, Muỗm, Quéo
|
đ/cây
|
B
|
33.486
|
44.141
|
57.079
|
|
8
|
Thị, Muỗm, Quéo
|
đ/cây
|
C
|
74.568
|
74.584
|
85.215
|
|
8
|
Thị, Muỗm, Quéo
|
đ/cây
|
D
|
101.220
|
101.220
|
101.220
|
|
8
|
Thị, Muỗm, Quéo
|
đ/cây
|
E
|
86.038
|
86.038
|
86.038
|
|
9
|
Chay, Sấu, Khế, Chám, Dọc, Nhót
|
đ/cây
|
A
|
6.219
|
6.219
|
6.219
|
|
9
|
Chay, Sấu, Khế, Chám, Dọc, Nhót
|
đ/cây
|
B
|
6.443
|
7.053
|
9.029
|
|
9
|
Chay, Sấu, Khế, Chám, Dọc, Nhót
|
đ/cây
|
C
|
26.636
|
31.965
|
34.629
|
|
9
|
Chay, Sấu, Khế, Chám, Dọc, Nhót
|
đ/cây
|
D
|
45.284
|
47.945
|
50.610
|
|
9
|
Chay, Sấu, Khế, Chám, Dọc, Nhót
|
đ/cây
|
E
|
38.491
|
40.754
|
43.019
|
|
10
|
Trẩu, Sở, Lai.
|
đ/cây
|
A
|
3.110
|
3.110
|
3.110
|
|
10
|
Trẩu, Sở, Lai.
|
đ/cây
|
B
|
13.699
|
16.364
|
19.025
|
|
10
|
Trẩu, Sở, Lai.
|
đ/cây
|
C
|
47.186
|
58.600
|
61.645
|
|
10
|
Trẩu, Sở, Lai.
|
đ/cây
|
D
|
58.600
|
61.645
|
79.910
|
|
10
|
Trẩu, Sở, Lai.
|
đ/cây
|
E
|
49.810
|
52.399
|
67.924
|
|
11
|
Dừa
|
đ/cây
|
A
|
21.766
|
21.766
|
21.766
|
|
11
|
Dừa
|
đ/cây
|
B
|
56.319
|
44.141
|
53.349
|
|
11
|
Dừa
|
đ/cây
|
C
|
213.098
|
186.459
|
186.459
|
|
11
|
Dừa
|
đ/cây
|
D
|
319.646
|
277.026
|
216.901
|
|
11
|
Dừa
|
đ/cây
|
E
|
271.699
|
235.473
|
184.366
|
|
12
|
Bồ kết
|
đ/cây
|
A
|
4.354
|
4.354
|
4.354
|
|
12
|
Bồ kết
|
đ/cây
|
B
|
13.585
|
13.851
|
14.383
|
|
12
|
Bồ kết
|
đ/cây
|
C
|
74.584
|
74.584
|
85.239
|
|
12
|
Bồ kết
|
đ/cây
|
D
|
130.521
|
130.521
|
133.186
|
|
12
|
Bồ kết
|
đ/cây
|
E
|
110.943
|
110.943
|
113.208
|
|
13
|
Cau ăn quả
|
đ/cây
|
A
|
14.535
|
14.535
|
14.535
|
|
13
|
Cau ăn quả
|
đ/cây
|
B
|
18.645
|
26.636
|
29.300
|
|
13
|
Cau ăn quả
|
đ/cây
|
C
|
85.239
|
85.239
|
106.549
|
|
13
|
Cau ăn quả
|
đ/cây
|
D
|
117.204
|
143.839
|
185.699
|
|
13
|
Cau ăn quả
|
đ/cây
|
E
|
99.624
|
122.263
|
157.844
|
|
14
|
Dứa
|
đ/m2
|
A
|
2.015
|
2.145
|
2.684
|
|
14
|
Dứa
|
đ/m2
|
B
|
2.458
|
3.944
|
6.563
|
|
15
|
Gấc
|
đ/cây
|
A
|
1.241
|
1.241
|
1.241
|
|
15
|
Gấc
|
đ/cây
|
B
|
14.459
|
19.788
|
21.310
|
|
16
|
Chuối (mới trồng hoặc cây con có thể dy chuyển được).
|
đ/cây
|
A
|
3.110
|
3.110
|
3.110
|
|
16
|
Chuối sắp trổ hoa, mới trổ hoa hoặc quả non chưa dùng được
|
đ/cây
|
26.636
|
29.300
|
31.965
|
|
|
17
|
Đu đủ
|
đ/cây
|
A
|
1.241
|
1.241
|
1.241
|
|
17
|
Đu đủ mới ra quả nhỏ
|
đ/cây
|
13.319
|
15.981
|
31.965
|
|
|
18
|
Cà phê, Ca cao
|
đ/cây
|
A
|
3.110
|
3.110
|
3.110
|
|
18
|
Cà phê, Ca cao
|
đ/cây
|
B
|
8.370
|
11.035
|
13.699
|
|
18
|
Cà phê, Ca cao
|
đ/cây
|
C
|
26.636
|
31.965
|
34.246
|
|
18
|
Cà phê, Ca cao
|
đ/cây
|
D
|
42.620
|
47.945
|
53.275
|
|
18
|
Cà phê, Ca cao
|
đ/cây
|
E
|
36.228
|
40.754
|
45.284
|
|
19
|
Chè
|
đ/cụm
|
A
|
623
|
623
|
623
|
|
19
|
Chè
|
đ/cụm
|
B
|
5.784
|
8.753
|
9.893
|
|
19
|
Chè
|
đ/cụm
|
C
|
10.655
|
21.310
|
21.310
|
|
20
|
Trầu không
|
|||||
|
20
|
+ Mới lên giàn
|
đ/cụm
|
A
|
3.110
|
3.110
|
3.110
|
|
20
|
+ Giàn rộng ≤ 4m2
|
đ/giàn
|
10.655
|
11.719
|
13.319
|
|
|
20
|
+ Giàn rộng >4m2
|
đ/giàn
|
15.981
|
19.788
|
20.930
|
|
|
21
|
Dâu tằm, Dâu tây, Dâu ăn quả.
|
đ/cây
|
A
|
3.110
|
3.110
|
3.110
|
|
21
|
Dâu tằm, Dâu tây, Dâu ăn quả.
|
đ/cây
|
B
|
5.581
|
7.355
|
9.133
|
|
21
|
Dâu tằm, Dâu tây, Dâu ăn quả.
|
đ/cây
|
C
|
17.759
|
21.310
|
22.833
|
BẢNG 2: GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY LẤY GỖ, BÓNG MÁT.
(Cây lấy gỗ được chia làm 3 loại với tiêu chí sau)
Loại A: Cây có thể dy chuyển được
Loại B: Cây chỉ có thể dùng làm củi
Loại C: Cây có thể sử dụng làm gỗ được (Giá bồi thường trong trường hợp này chỉ xác định công chặt cây như bảng số 7)
|
Số TT
|
Loại cây
|
Đơn vị tính
|
Phân loại
|
Đơn giá theo khu vực (đồng)
|
Đơn giá theo khu vực (đồng)
|
Đơn giá theo khu vực (đồng)
|
|
Số TT
|
Loại cây
|
Đơn vị tính
|
Phân loại
|
Khu vực I
|
Khu vực II
|
Khu vực III
|
|
1
|
Xà cừ.
|
đ/cây
|
A
|
6.119
|
6.119
|
6.119
|
|
1
|
Xà cừ.
|
đ/cây
|
B
|
7.990
|
7.990
|
10.655
|
|
2
|
Bạch đàn các loại.
|
đ/cây
|
A
|
2.375
|
2.375
|
2.375
|
|
2
|
Bạch đàn các loại.
|
đ/cây
|
B
|
5.326
|
7.518
|
10.025
|
|
3
|
Keo các loại
|
đ/cây
|
A
|
2.250
|
2.250
|
2.250
|
|
3
|
Keo các loại
|
đ/cây
|
B
|
5.326
|
6.344
|
7.525
|
|
4
|
Phi lao.
|
đ/cây
|
A
|
2.250
|
2.250
|
2.250
|
|
4
|
Phi lao.
|
đ/cây
|
B
|
3.164
|
4.464
|
5.105
|
|
5
|
Hoa sữa, Bằng lăng, Tường vi, Phương vĩ, Trứng cá
|
đ/cây
|
A
|
2.250
|
2.250
|
2.250
|
|
5
|
Hoa sữa, Bằng lăng, Tường vi, Phương vĩ, Trứng cá
|
đ/cây
|
B
|
5.168
|
7.750
|
10.335
|
|
6
|
Vông, Gạo, Cây xanh, Cọ dầu
|
đ/cây
|
A
|
2.250
|
2.250
|
2.250
|
|
6
|
Vông, Gạo, Cây xanh, Cọ dầu
|
đ/cây
|
B
|
5.000
|
7.518
|
10.025
|
|
7
|
Dổi, Vàng tâm, Vang, Chẹo, Chò chỉ.
|
|||||
|
7
|
- Trồng năm đầu tiên
|
đ/cây
|
A
|
6.586
|
6.586
|
6.586
|
|
7
|
- Trồng được 2 năm đến hết năm thứ 4.
|
đ/cây
|
A
|
9.441
|
9.441
|
9.441
|
|
7
|
- Trồng được 2 năm đến hết năm thứ 4.
|
đ/cây
|
B
|
46.125
|
46.125
|
46.125
|
|
8
|
Lim, Lát, Kim giao, Muồng đen.
|
|||||
|
8
|
- Trồng năm đầu tiên
|
đ/cây
|
A
|
7.116
|
7.116
|
7.116
|
|
8
|
- Trồng được 2 năm đến hết năm thứ 4.
|
đ/cây
|
A
|
10.224
|
10.224
|
10.224
|
|
8
|
- Trồng được 2 năm đến hết năm thứ 4.
|
đ/cây
|
B
|
25.500
|
25.500
|
25.500
|
|
9
|
Xoan.
|
đ/cây
|
A
|
6.174
|
6.174
|
6.174
|
|
9
|
Xoan.
|
đ/cây
|
B
|
7.348
|
8.259
|
9.175
|
|
10
|
Sắn (lấy vỏ)
|
đ/cây
|
A
|
2.378
|
2.378
|
2.378
|
|
10
|
Sắn (lấy vỏ)
|
đ/cây
|
B
|
6.926
|
7.990
|
9.133
|
|
10
|
Sắn (lấy vỏ)
|
đ/cây
|
C
|
9.004
|
10.386
|
11.873
|
|
11
|
Sung, Gạo, Đa, Đề, Sấu, Bàng
|
đ/cây
|
A
|
6.284
|
6.284
|
6.284
|
|
11
|
Sung, Gạo, Đa, Đề, Sấu, Bàng
|
đ/cây
|
B
|
9.139
|
9.240
|
10.655
|
|
12
|
Kè, cọ:
|
|||||
|
12
|
+ Mới trồng
|
đ/cây
|
A
|
6.119
|
6.119
|
6.119
|
|
12
|
+ Chưa lấy lá
|
đ/cây
|
B
|
26.636
|
29.300
|
31.965
|
|
12
|
+ Đã lấy lá
|
đ/cây
|
C
|
53.000
|
66.000
|
69.000
|
|
13
|
Luồng
|
đ/cây
|
A
|
3.750
|
3.750
|
3.750
|
|
13
|
Luồng măng
|
đ/cây
|
B
|
5.326
|
5.861
|
6.393
|
|
14
|
Tre
|
đ/cây
|
A
|
3.750
|
3.750
|
3.750
|
|
14
|
Tre
|
đ/cây
|
B
|
4.794
|
5.326
|
5.861
|
|
15
|
Nứa, Vầu các loại
|
đ/cây
|
A
|
3.125
|
3.125
|
3.125
|
|
15
|
Nứa, Vầu các loại
|
đ/cây
|
B
|
3.995
|
4.439
|
4.885
|
|
16
|
Song, mây
|
đ/cây
|
A
|
1.875
|
1.875
|
1.875
|
|
16
|
Song, mây
|
đ/cây
|
B
|
2.398
|
2.664
|
2.931
|
BẢNG 3: GIÁ BỒI THƯỜNG HOA MÀU, CÂY DƯỢC LIỆU
(Hoa màu, cây dược liệu được chia làm 2 loại với tiêu chí sau)
Loại A: Hoa màu, cây dược liệu mới trồng.
Loại B: Hoa màu, cây dược liệu đã có củ, quả, thân, lá....nhưng chưa được thu hoạch.
|
Số TT
|
Loại cây
|
Đơn vị tính
|
Phân loại
|
Đơn giá theo khu vực (đồng)
|
Đơn giá theo khu vực (đồng)
|
Đơn giá theo khu vực (đồng)
|
|
Số TT
|
Loại cây
|
Đơn vị tính
|
Phân loại
|
Khu vực I
|
Khu vực II
|
Khu vực III
|
|
1
|
Loại leo giàn hoặc bò lan trên mặt đất:
|
|||||
|
1
|
Xu xu, Hoa lý, Bầu, Bí đỏ, Bí xanh, Mướp, Dua chuột, Mướp đắng, Đậu ván...
|
đ/cây
|
A
|
1.093
|
1.093
|
1.093
|
|
1
|
Xu xu, Hoa lý, Bầu, Bí đỏ, Bí xanh, Mướp, Dua chuột, Mướp đắng, Đậu ván...
|
đ/cây
|
B
|
12.253
|
13.318
|
14.381
|
|
2
|
Sắn ăn củ, Củ từ, Củ cái, Củ lỗ, Sắn dây, Củ đậu, Dong, Khoai sọ, Khoai môn, Khoai sáp, Giềng, Nghệ, Gừng
|
đ/m2
|
A
|
3.063
|
3.501
|
3.938
|
|
2
|
Sắn ăn củ, Củ từ, Củ cái, Củ lỗ, Sắn dây, Củ đậu, Dong, Khoai sọ, Khoai môn, Khoai sáp, Giềng, Nghệ, Gừng
|
đ/m2
|
B
|
4.375
|
5.003
|
5.625
|
|
3
|
Mía các loại
|
đ/m2
|
A
|
2.176
|
2.176
|
2.176
|
|
3
|
Mía các loại
|
đ/m2
|
B
|
4.263
|
4.794
|
5.326
|
|
4
|
Các loại dưa (dưa hấu, dưa lê, dưa bở, dưa gang, dưa chuột...vv)
|
đ/m2
|
A
|
3.063
|
3.501
|
3.938
|
|
4
|
Các loại dưa (dưa hấu, dưa lê, dưa bở, dưa gang, dưa chuột...vv)
|
đ/m2
|
B
|
10.655
|
11.719
|
13.319
|
|
5
|
Xu hào, củ cải, cà rốt, bắp cải, xúp lơ, xà lách, rau diếp, rau đay, rau dền, cải (các loại), mồng tơi, rau ngót....
|
đ/m2
|
A
|
8.706
|
9.791
|
10.884
|
|
5
|
Xu hào, củ cải, cà rốt, bắp cải, xúp lơ, xà lách, rau diếp, rau đay, rau dền, cải (các loại), mồng tơi, rau ngót....
|
đ/m2
|
B
|
10.655
|
11.984
|
13.321
|
|
6
|
Khoai lang
|
đ/m2
|
A
|
1.759
|
1.979
|
2.200
|
|
6
|
Khoai lang
|
đ/m2
|
B
|
3.129
|
3.015
|
3.364
|
|
7
|
Lạc, vừng, kê, đậu đen, đậu xanh, đậu trắng, đậu đỏ, đậu trứng quốc ...vv (các loại đậu lấy hạt)
|
đ/m2
|
A
|
5.255
|
5.911
|
6.571
|
|
7
|
Lạc, vừng, kê, đậu đen, đậu xanh, đậu trắng, đậu đỏ, đậu trứng quốc ...vv (các loại đậu lấy hạt)
|
đ/m2
|
B
|
8.040
|
9.043
|
10.053
|
|
8
|
Khoai tây, ngô.
|
đ/m2
|
A
|
3.941
|
4.433
|
4.928
|
|
8
|
Khoai tây, ngô.
|
đ/m2
|
B
|
6.030
|
6.781
|
7.538
|
|
9
|
Rau muống, rau rút.
|
đ/m2
|
A
|
2.500
|
2.750
|
3.125
|
|
9
|
Rau muống, rau rút.
|
đ/m2
|
B
|
3.015
|
3.339
|
3.733
|
|
10
|
Cà pháo, cà bát, cà tím, cà chua...vv
|
đ/m2
|
A
|
5.255
|
5.911
|
6.571
|
|
10
|
Cà pháo, cà bát, cà tím, cà chua...vv
|
đ/m2
|
B
|
6.030
|
6.781
|
7.540
|
|
11
|
Đậu cô ve, đậu Hà Lan, đậu đũa, đậu xương rồng...(các loại đậu làm rau)
|
đ/m2
|
A
|
5.255
|
5.911
|
6.571
|
|
11
|
Đậu cô ve, đậu Hà Lan, đậu đũa, đậu xương rồng...(các loại đậu làm rau)
|
đ/m2
|
B
|
8.040
|
9.043
|
10.053
|
|
12
|
Hành, tỏi, ớt, dọc mùng, các loại rau thơm (húng, mùi tàu, mùi ta, thì là, tía tô, kinh giới, dăm, ngổ, xương xông, lá nốt, lá mơ, ngải cứu, xả, hạt tiêu.....)
|
đ/m2
|
A
|
5.255
|
5.911
|
6.571
|
|
12
|
Hành, tỏi, ớt, dọc mùng, các loại rau thơm (húng, mùi tàu, mùi ta, thì là, tía tô, kinh giới, dăm, ngổ, xương xông, lá nốt, lá mơ, ngải cứu, xả, hạt tiêu.....)
|
đ/m2
|
B
|
6.030
|
6.781
|
7.540
|
|
13
|
Cây dược liệu thông thường: ý dĩ, mã tiền, mã đề, mạch môn, ắc ti sô, xuyên khung, thầu dầu, cối xay, cam thảo, tiết dê, bình vôi.....
|
đ/m2
|
A
|
5.255
|
5.911
|
6.571
|
|
13
|
Cây dược liệu thông thường: ý dĩ, mã tiền, mã đề, mạch môn, ắc ti sô, xuyên khung, thầu dầu, cối xay, cam thảo, tiết dê, bình vôi.....
|
đ/m2
|
B
|
8.040
|
9.043
|
10.053
|
|
14
|
Tam thất.
|
đ/m2
|
A
|
10.448
|
11.749
|
13.060
|
|
14
|
Tam thất.
|
đ/m2
|
B
|
15.984
|
17.976
|
19.981
|
BẢNG 4: GIÁ BỒI THƯỜNG HOA, CÂY CẢNH
(Hoa, cây cảnh được chia làm 2 loại với tiêu chí sau)
Lọai A: Hoa, cây cảnh mới trồng.
Lọai B: Cây đã trưởng thành, đã có hoa hoặc quả.
Giá bồi thường trong bảng dưới xác định cho những cây không thể di chuyển hoặc bán được. Những cây có thể di chuyển đến nơi mới thì hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện lập dự toán di chuyển chi tiết theo đơn giá ca máy ban hành kèm theo Quyết định 2159/2006/QĐ-UBND ngày 07/8/2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa và đơn giá ngày công di chuyển là 50.566 đồng/công; trình cơ quan thẩm định phê duyệt theo phân cấp.
|
Số TT
|
Loại cây
|
Đơn vị tính
|
Phân lọai
|
Đơn giá (cho cả 3 khu vực)
|
|
1
|
Hoa đào, hoa mai
|
đ/cây
|
A
|
4.516
|
|
1
|
Hoa đào, hoa mai
|
đ/cây
|
B
|
55.608
|
|
2
|
Hoa hồng, tầm xuân, ngâu, mẫu đơn, trà, mộc.
|
đ/khóm
|
A
|
4.516
|
|
2
|
Hoa hồng, tầm xuân, ngâu, mẫu đơn, trà, mộc.
|
đ/khóm
|
B
|
10.050
|
|
3
|
Quất
|
đ/cây
|
A
|
4.516
|
|
3
|
Quất
|
đ/cây
|
B
|
47.880
|
|
4
|
Hoa ti gôn, bìm bìm, hoa giấy, hoa chuông
|
đ/m2
|
A
|
6.325
|
|
4
|
Hoa ti gôn, bìm bìm, hoa giấy, hoa chuông
|
đ/m2
|
B
|
14.070
|
|
5
|
Hoa sen, hoa súng
|
đ/m2
|
A
|
7.229
|
|
5
|
Hoa sen, hoa súng
|
đ/m2
|
B
|
16.080
|
|
6
|
Hoa lay ơn, loa kèn, bách hợp, huệ tây, ngọc trâm, tứ cầu các lọai
|
đ/cây
|
A
|
2.535
|
|
6
|
Hoa lay ơn, loa kèn, bách hợp, huệ tây, ngọc trâm, tứ cầu các lọai
|
đ/cây
|
B
|
7.330
|
|
7
|
Cúc các lọai, hoa mười giờ, huệ, lan các lọai, liên chi, đồng tiền, thược dược, viôlét, hoa bướm, cẩm trướng, hoa phăng, mào gà, xương rồng, xương rắn gai, hoa sứ.
|
đ/khóm
|
A
|
2.281
|
|
7
|
Cúc các lọai, hoa mười giờ, huệ, lan các lọai, liên chi, đồng tiền, thược dược, viôlét, hoa bướm, cẩm trướng, hoa phăng, mào gà, xương rồng, xương rắn gai, hoa sứ.
|
đ/khóm
|
B
|
6.090
|
|
8
|
Hoa li, hoa bi, hoa tuy lÝp
|
®/c©y
|
A
|
3.803
|
|
8
|
Hoa li, hoa bi, hoa tuy lÝp
|
đ/cây
|
B
|
8.459
|
|
9
|
Thảm hoa, thảm lá màu
|
đ/m2
|
A
|
4.518
|
|
9
|
Thảm hoa, thảm lá màu
|
đ/m2
|
B
|
10.050
|
|
10
|
Hoa quỳnh, cây giao, cây xương rồng bà.
|
đ/cây
|
A
|
2.206
|
|
10
|
Hoa quỳnh, cây giao, cây xương rồng bà.
|
đ/cây
|
B
|
6.133
|
|
11
|
Bách tán, trắc bách diệp, tùng, thông, ngọc lan, hòang lan, cau cảnh, dừa cảnh, trúc đào, hoa ban, chuối tràng pháo, si cảnh, đa cảnh, liễu cảnh, thiết mộc lan, móng rồng.
|
đ/cây
|
A
|
4.516
|
|
11
|
Bách tán, trắc bách diệp, tùng, thông, ngọc lan, hòang lan, cau cảnh, dừa cảnh, trúc đào, hoa ban, chuối tràng pháo, si cảnh, đa cảnh, liễu cảnh, thiết mộc lan, móng rồng.
|
đ/cây
|
B
|
18.750
|
|
12
|
Trúc, tre vàng ngà
|
đ/khóm
|
A
|
4.516
|
|
12
|
Trúc, tre vàng ngà
|
đ/khóm
|
B
|
27.500
|
|
13
|
Hàng rào cây ô rô, chè mạn, hàng rào trúc, hàng rào cây xanh (cắt, tỉa)
|
đ/m
|
A
|
15.625
|
|
13
|
Hàng rào cây ô rô, chè mạn, hàng rào trúc, hàng rào cây xanh (cắt, tỉa)
|
đ/m
|
B
|
100.000
|
|
14
|
Thiên tuế, vạn tuế
|
đ/cây
|
||
|
14
|
Cây chưa có thân (phần nhô trên mặt đất)
|
đ/cây
|
10.500
|
|
|
14
|
Cây đã có thân (Hthân ≤ 10cm)
|
đ/cây
|
26.200
|
|
|
14
|
Cây đã có thân (Hthân >10cm đến 30cm)
|
đ/cây
|
52.500
|
|
|
14
|
Cây đã có thân (Hthân >30cm đến 70cm)
|
đ/cây
|
105.000
|
|
|
14
|
Cây đã có thân (Hthân >70cm)
|
đ/cây
|
315.000
|
BẢNG 5: GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY ĐẶC SẢN, CÂY CÔNG NGHIỆP
|
Số TT
|
Lọai cây
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá theo khu vực
|
Đơn giá theo khu vực
|
Đơn giá theo khu vực
|
|
Số TT
|
Lọai cây
|
Đơn vị tính
|
Khu vực I
|
Khu vực II
|
Khu vực III
|
|
1
|
Cây quế
|
||||
|
1
|
- Quế trồng năm đầu tiên
|
đ/cây
|
2.290
|
2.290
|
2.290
|
|
1
|
- Quế trồng > 1 năm đến hết năm thứ 4.
|
đ/cây
|
3.535
|
3.535
|
3.535
|
|
1
|
- Quế trồng >4 năm đến 5 năm.
|
đ/cây
|
28.418
|
28.768
|
29.768
|
|
1
|
- Quế trồng > 5 năm đến 7 năm
|
đ/cây
|
53.300
|
54.000
|
56.000
|
|
1
|
- Quế trồng > 7 năm
|
đ/cây
|
79.800
|
81.00
|
91.000
|
|
1
|
- Quế tại thời điểm bồi thường đã đến hạn thanh lí thì bồi thường chi phí chặt hạ theo đường kính cây như mức giá tại bảng 7.
|
||||
|
2
|
Cây thông nhựa
|
||||
|
2
|
- Thông nhựa trồng năm đầu tiên
|
đ/cây
|
2.000
|
2.000
|
2.000
|
|
2
|
- Thông nhựa trồng > 1 năm đến hết năm thứ 4.
|
đ/cây
|
2.615
|
2.615
|
2.615
|
|
2
|
- Thông nhựa trồng >4 năm đến 5 năm.
|
đ/cây
|
18.696
|
18.926
|
19.584
|
|
2
|
- Thông nhựa trồng > 5 năm đến 7 năm
|
đ/cây
|
35.066
|
35.526
|
36.842
|
|
2
|
- Thông nhựa trồng > 7 năm
|
đ/cây
|
52.500
|
53.290
|
59.869
|
|
2
|
-Thông nhựa tại thời điểm bồi thường đã đến hạn thanh lí thì bồi thường chi phí chặt hạ theo đường kính cây như mức giá tại bảng 7.
|
||||
|
3
|
Cây cao su
|
||||
|
3
|
- Cao su trồng năm đầu tiên
|
đ/cây
|
5.927
|
5.927
|
5.927
|
|
3
|
- Cao su trồng > 1 năm đến hết năm thứ 4.
|
đ/cây
|
8.668
|
8.668
|
8.668
|
|
3
|
- Cao su trồng >4 năm đến 5 năm.
|
đ/cây
|
20.566
|
20.819
|
21.542
|
|
3
|
- Cao su trồng > 5 năm đến 7 năm
|
đ/cây
|
38.573
|
39.079
|
40.526
|
|
3
|
- Cao su trồng > 7 năm
|
đ/cây
|
57.750
|
58.619
|
65.856
|
|
3
|
- Cao su tại thời điểm bồi thường đã đến hạn thanh lí thì bồi thường chi phí chặt hạ theo đường kính cây như mức giá tại bảng 7.
|
||||
|
4
|
Cây cọ phèn búp đỏ (nuôi cánh kiến)
|
||||
|
4
|
- Cây trồng năm đầu tiên
|
đ/cây
|
6.323
|
6.323
|
6.323
|
|
4
|
- Cây cọ phèn búp đỏ trồng > 1 năm đến hết năm thứ 4.
|
đ/cây
|
9.064
|
9.064
|
9.064
|
|
4
|
- Cây cọ phèn búp đỏ trồng >4 năm đến 5 năm.
|
đ/cây
|
17.892
|
18.113
|
18.742
|
|
4
|
- Cây cọ phèn búp đỏ trồng > 5 năm đến 7 năm
|
đ/cây
|
33.559
|
34.000
|
35.257
|
|
4
|
- Cây cọ phèn búp đỏ trồng > 7 năm
|
đ/cây
|
50.242
|
51.000
|
57.295
|
|
4
|
- Cây cọ phèn búp đỏ tại thời điểm bồi thường đã đến hạn thanh lí thì bồi thường chi phí chặt hạ theo đường kính cây như mức giá tại bảng 7.
|
||||
|
5
|
Cây hoa hồi, hoa hòe.
|
||||
|
5
|
- Cây hoa hồi, hoa hòe trồng năm đầu tiên
|
đ/cây
|
4.870
|
4.870
|
4.870
|
|
5
|
- Cây hoa hồi, hoa hòe trồng > 1 năm đến hết năm thứ 4.
|
đ/cây
|
6.980
|
6.980
|
6.980
|
|
5
|
- Cây hoa hồi, hoa hòe trồng >4 năm đến 5 năm.
|
đ/cây
|
13.777
|
13.947
|
14.341
|
|
5
|
- Cây hoa hồi, hoa hòe trồng > 5 năm đến 7 năm
|
đ/cây
|
25.840
|
26.180
|
27.148
|
|
5
|
- Cây hoa hồi, hoa hòe trồng > 7 năm
|
đ/cây
|
38.686
|
39.270
|
44.118
|
|
5
|
- Cây hoa hồi, hoa hòe tại thời điểm bồi thường đã đến hạn thanh lí thì bồi thường chi phí chặt hạ theo đường kính cây như mức giá tại bảng 7.
|
BẢNG 6: CHI PHÍ BAN ĐẦU, CHI PHÍ CHĂM SÓC CÂY
(Dùng xác định chi phí bồi thường cây lâu năm trồng đại trà khi thu hồi đất đang ở chu kì đầu tư hoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản; thuộc cả 3 khu vực trong tỉnh)
|
Số TT
|
Lọai cây
|
Đơn vị
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Số TT
|
Lọai cây
|
Đơn vị
|
Đầu tư năm đầu
|
Năm thứ 2
|
Năm thứ 3
|
Năm thứ 4
|
Tổng cộng
|
|
1
|
Bạch đàn hom
|
đ/cây
|
2.378
|
910
|
900
|
205
|
4.393
|
|
2
|
Bạch đàn trắng
|
đ/cây
|
2.023
|
882
|
862
|
205
|
3.971
|
|
3
|
Keo lai
|
đ/cây
|
2.545
|
989
|
977
|
247
|
4.758
|
|
4
|
Keo lá tràm
|
đ/cây
|
2.229
|
989
|
977
|
247
|
4.442
|
|
5
|
Keo tai tượng
|
đ/cây
|
2.235
|
989
|
977
|
247
|
4.448
|
|
6
|
Muồng
|
đ/cây
|
6.134
|
1.430
|
985
|
807
|
9.355
|
|
7
|
Luồng
|
đ/cây
|
2.376
|
534
|
566
|
279
|
3.755
|
|
8
|
Quế
|
đ/cây
|
2.382
|
740
|
448
|
116
|
3.686
|
|
9
|
Lim xanh
|
đ/cây
|
7.092
|
1.557
|
1.073
|
479
|
10.201
|
|
10
|
Lim xẹt
|
đ/cây
|
6.624
|
1.557
|
1.073
|
479
|
9.733
|
|
11
|
Trám
|
đ/cây
|
6.189
|
1.430
|
985
|
439
|
9.043
|
|
12
|
Phi lao
|
đ/cây
|
2.228
|
472
|
325
|
145
|
3.170
|
|
13
|
Xà cừ
|
đ/cây
|
6.134
|
1.430
|
985
|
439
|
8.988
|
|
14
|
Thông nhựa
|
đ/cây
|
2.077
|
325
|
224
|
100
|
2.727
|
|
15
|
Lát hoa
|
đ/cây
|
6.134
|
1.430
|
985
|
439
|
8.988
|
|
16
|
Cây sấu
|
đ/cây
|
6.299
|
1.430
|
985
|
439
|
9.153
|
|
17
|
Cây mỡ
|
đ/cây
|
6.271
|
1.430
|
985
|
439
|
9.125
|
|
18
|
Cây sến
|
đ/cây
|
6.601
|
1.430
|
985
|
439
|
9.455
|
|
19
|
Vải thiều ghép
|
đ/cây
|
20.530
|
4.516
|
3.110
|
1.388
|
29.544
|
|
20
|
Nhãn lồng
|
đ/cây
|
16.015
|
4.516
|
3.110
|
1.388
|
25.028
|
|
21
|
Xoài
|
đ/cây
|
15.354
|
4.329
|
2.982
|
1.330
|
23.995
|
|
22
|
Na
|
đ/cây
|
5.663
|
1.597
|
1.100
|
491
|
8.851
|
|
23
|
Mơ
|
đ/cây
|
6.828
|
2.681
|
1.847
|
824
|
12.179
|
|
24
|
Táo
|
đ/cây
|
4.611
|
984
|
678
|
302
|
6.575
|
|
25
|
Sở nội địa
|
đ/cây
|
6.258
|
1.430
|
985
|
439
|
9.112
|
|
26
|
Trẩu
|
đ/cây
|
6.189
|
1.430
|
985
|
439
|
9.043
|
|
27
|
Cây bồ đề
|
đ/cây
|
6.189
|
1.430
|
985
|
439
|
9.043
|
|
28
|
Cọ phèn búp đỏ
|
đ/cây
|
6.601
|
1.430
|
985
|
439
|
9.455
|
|
29
|
Cây gụ mật
|
đ/cây
|
6.876
|
1.430
|
985
|
439
|
9.730
|
|
30
|
Giổi xanh
|
đ/cây
|
6.601
|
1.430
|
985
|
439
|
9.455
|
|
31
|
Giẻ gai
|
đ/cây
|
6.601
|
1.430
|
985
|
439
|
9.455
|
BẢNG 7: GIÁ CÔNG TÁC CHẶT CÂY
(Dùng xác định chi phí bồi thường cây lâu năm trồng trên đất ở mà tại thời điểm thu hồi đất được thu hoạch và cây lâu năm trồng đại trà mà tại thời điểm thu hồi đất đến hạn thanh lí; thuộc cả 3 khu vực trong tỉnh)
Thành phần công việc
- Chặt cây.
- Đốn cành, ngọn, vận chuyển trong phạm vi 30m.
- Chặt cây thành từng khúc dài 4 đến 5 m xếp thành đống tại chỗ.
|
TT
|
Danh mục đơn giá
|
Đơn vị
|
Đơn giá
|
|
1
|
Chặt nứa
|
đ/cây
|
1.500
|
|
2
|
Chặt luồng, bương, vầu.
|
đ/cây
|
2.800
|
|
3
|
Chặt tre.
|
đ/cây
|
3.500
|
|
4
|
Chặt cây đường kính gốc cây ≤ 20 cm
|
đ/cây
|
6.400
|
|
5
|
Chặt cây đường kính gốc cây ≤ 30 cm
|
đ/cây
|
12.800
|
|
6
|
Chặt cây đường kính gốc cây ≤ 40 cm
|
đ/cây
|
26.200
|
|
7
|
Chặt cây đường kính gốc cây ≤ 50 cm
|
đ/cây
|
49.700
|
|
8
|
Chặt cây đường kính gốc cây ≤ 60 cm
|
đ/cây
|
108.600
|
|
9
|
Chặt cây đường kính gốc cây ≤ 70 cm
|
đ/cây
|
260.000
|
|
10
|
Chặt cây đường kính gốc cây > 70 cm
|
đ/cây
|
491.000
|
Phần IV
PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ TRÌNH DUYỆT DỰ TOÁN BỒI THƯỜNG.
PHỤ LỤC 1:
TỜ TRÌNH XIN DUYỆT DỰ TOÁN BỒI THƯỜNG
|
UBND:...................
Đơn vị trình :.............. ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------- |
|
Số:.................
|
Thanh Hoá; Ngày tháng năm 200....
|
TỜ TRÌNH
Xin duyệt dự toán bồi thường giải phóng mặt bằng
Tên dự án (Công trình):......................................................................
|
Kính gửi:
|
- UBND Tỉnh Thanh Hoá.
- Hội đồng thẩm định bồi thường Tỉnh Thanh Hoá.
|
Căn cứ Quyết định số: .........ngày............của ............v/v giao quyền sử dụng đất cho đơn vị ................. để xây dựng công trình:....................và căn cứ................
Căn cứ các biên bản kiểm kê do ban giải phóng mặt bằng............lập đối với từng hộ trên chỉ giới được cấp, áp dụng những quy định và đơn giá hiện hành của UBND Tỉnh Thanh Hoá về bồi thường giải phóng mặt bằng.
(Tên cơ quan, địa phương) lập dự toán bồi thường giải phóng mặt bằng trình UBND Tỉnh phê duyệt. Với tổng kinh phí là:...........................................đ
(Bằng chữ:.......................................................)
Trong đó : + Bồi thường về đất:.....................................đ
+ Bồi thường tài sản vật kiến trúc:...............đ
+ Bồi thường cây- hoa màu:.........................đ
+ Các khoản kinh phí khác:..........................đ
(Có các biên bản kiểm kê, dự toán chi tiết từng hộ đền bù kèm theo).
Vậy đề nghị...................thẩm định trình UBND Tỉnh phê duyệt để (Địa phương, đơn vị) tiến hành bồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng công trình đảm bảo đúng tiến độ.
|
Nơi nhận
- Như trên
- UBND Tỉnh (Để B/C)
- Lưu.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TRÌNH
(Ký tên - Đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 2:
|
UBND:...................
HỘI ĐỒNG BTGPMB ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------- |
|
Thanh Hoá; Ngày tháng năm 200....
|
BIÊN BẢN KIỂM KÊ KHỐI LƯỢNG
BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
Tên dự án (Công trình):......................................................................
Căn cứ Quyết định thu hồi đất số:.............ngày......tháng....năm 200.... của ............
Căn cứ Quyết định thành lập hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng số:....ngày......tháng....năm 200....của ...........................................................;
Hôm nay: ngày.......tháng........năm....200.... hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng công trình...............................Chúng tôi gồm:
1. Ông (bà)..................................: Chủ tịch HĐBTGPMB.............
2. Ông (bà)..................................: Trưởng phòng TCTM - Ủy viên thường trực.
3. Ông (bà)...................................: Chủ dự án - Ủy viên.
4. Ông (bà)...................................: Trưởng phòng TNMT - Ủy viên.
5. Ông (bà)....................................
6. Ông (bà)....................................
7. Ông (bà)....................................
8. Ông (bà)....................................: Chủ tịch UBND xã - Ủy viên.
.............................................................................................................................
Đại diện người được hưởng bồi thường thiết hại: Ông (bà):...............................
Chủ hộ: Ông (bà).................Địa chỉ:.................Có giấy sử dụng đất số:......................./Thửa số:.......................Tờ số:..........................Tiến hành kiểm kê tài sản di dời để GPMB cụ thể như sau:
|
TT
|
Loại tài sản
|
Đ.V.T
|
Quy cách
|
Số lượng
|
|
I
|
Phần đất đai (Ghi cụ thể loại đất bị thu hồi)
|
|||
|
1
|
m2
|
|||
|
2
|
m2
|
|||
|
3
|
m2
|
|||
|
4
|
m2
|
|||
|
II
|
Nhà - Vật kiến trúc
|
|||
|
1
|
Nhà
|
m2
|
||
|
........
|
||||
|
2
|
Tài sản khác......
|
|||
|
III
|
Cây - Hoa màu
|
|||
|
IV
|
Số nhân khẩu (hộ chuyển)
|
khẩu
|
HỘI ĐỒNG GPMB...... UBND XÃ:...... CHỦ DỰ ÁN CHỦ HỘ
(Chữ ký của các thành viên hội đồng)
PHỤ LỤC 3:
SƠ ĐỒ MẶT BẰNG HIỆN TRẠNG
Tên dự án (Công trình):......................................................................
Chủ hộ: Ông (bà):....................................................................................
Giấy sử dụng đất số:......................................../Thửa số:..........................
Địa chỉ chủ hộ:.........................................................................................
HỘI ĐỒNG GPMB...... UBND XÃ:...... CHỦ DỰ ÁN CHỦ HỘ
(Chữ ký của các thành viên hội đồng)
PHỤ LỤC 4:
|
UBND:...................
HỘI ĐỒNG BTGPMB ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------- |
|
Thanh Hoá; Ngày tháng năm 200....
|
DỰ TOÁN BỒI THƯỜNG CHO HỘ
Tên dự án (Công trình):......................................................................
Căn cứ Quyết định ban hành đơn giá bồi thường GPMB số:.............ngày......tháng....năm 200....của UBND tỉnh Thanh Hoá và chế độ bồi thường GPMB hiện hành;
Căn cứ Quyết định thành lập hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng số:....ngày......tháng....năm 200....của ..............................................................;
Căn cứ biên bản kiểm kê số:.........ngày......tháng........năm 200......;
Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng công trình...............................Chúng tôi gồm:
1. Ông (bà)..................................: Chủ tịch HĐBTGPMB.............
2. Ông (bà)..................................: Trưởng phòng TCTM - Ủy viên thường trực.
3. Ông (bà)...................................: Chủ dự án - Ủy viên.
4. Ông (bà)...................................: Trưởng phòng TNMT - Ủy viên.
5. Ông (bà)....................................
6. Ông (bà)....................................
7. Ông (bà)....................................
8. Ông (bà)....................................: Chủ tịch UBND xã - Ủy viên.
Chủ hộ: Ông (bà).......................Địa chỉ:......................................Có giấy sử dụng đất số:.........................../Thửa số:............................Tiến hành áp giá tài sản di dời để GPMB cụ thể như sau:
|
TT
|
Loại tài sản
|
Đ.V.T
|
Phân loại
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Hệ số
|
Thành tiền
|
|
I
|
Phần đất đai (Ghi cụ thể loại đất bị thu hồi)
|
||||||
|
1
|
m2
|
||||||
|
....................
|
m2
|
Hạng..
|
|||||
|
II
|
Nhà - Vật kiến trúc
|
||||||
|
1
|
Nhà
|
m2
|
|||||
|
........
|
|||||||
|
2
|
Tài sản khác
|
||||||
|
............
|
|||||||
|
III
|
Cây - Hoa màu
|
Loại...
|
|||||
|
IV
|
Hỗ trợ
|
||||||
|
Tổng cộng
|
đ
|
HỘI ĐỒNG GPMB...... CHỦ DỰ ÁN
(Chữ ký của các thành viên hội đồng)
PHỤ LỤC 5:
TỔNG HỢP DỰ TOÁN BỒI THƯỜNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG.
(Kèm theo tờ trình số:...............ngày tháng năm.........)
Tên dự án (Công trình):......................................................................
CỦA HỘI ĐỒNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ....................................
|
TT
|
Tên chủ hộ
|
Bồi thường đất
|
Bồi thường nhà - Vật kiến trúc
|
Bồi thường cây - hoa màu
|
Kinh phí hỗ trợ
|
Tổng cộng tiền bồi thường
|
|
I
|
Bồi thườngcho các hộ
|
|||||
|
1
|
Hộ A
|
|||||
|
2
|
Hộ B
|
|||||
|
...........
|
||||||
|
Cộng tiền bồi thường
|
||||||
|
II
|
Chi phí KK, GPMB
|
|||||
|
1
|
||||||
|
2
|
||||||
|
3
|
||||||
|
4
|
||||||
|
...............
|
||||||
|
Tổng cộng
|
Bằng chữ:
HỘI ĐỒNG GPMB............ CHỦ DỰ ÁN
(Chữ ký của các thành viên hội đồng)
MỤC LỤC
|
TT
|
TRÍCH YẾU - TÊN CÔNG VIỆC
|
|
1
|
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VỀ THIỆT HẠI TÀI SẢN TRONG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TỈNH THANH HOÁ
|
|
2
|
Phần I: thuyết minh, quy định áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản trong giải phóng mặt bằng.
Các bước triển khai thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
|
|
3
|
Phần II: bồi thường di chuyển nhà - vật kiến trúc và các tài sản khác.
|
|
4
|
Phần III: bồi thường cây - hoa màu trên đất.
|
|
5
|
Phần IV: Phụ lục
Hướng dẫn lập hồ sơ trình duyệt dự toán bồi thường.
|
|
6
|
MỤC LỤC
|