Quay lại

Quyết định 1516/QĐ-UBND năm 2025 về Danh mục mã định danh tài liệu, hồ sơ và kí hiệu văn bản đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1516/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 24 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC MÃ ĐỊNH DANH TÀI LIỆU, HỒ SƠ VÀ KÍ HIỆU VĂN BẢN ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 ngày 21/6/2024;

Căn cứ Nghị quyết số 1676/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Thọ;

Căn cứ Nghị quyết số 1676/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Thọ;

Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 28/6/2024 của Chính phủ về định danh và xác thực điện tử;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước; số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22/7/2020 về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương; đã được sửa đổi bổ sung một số điều tại Quyết định số 09/2025/QĐ-TTg ngày 14/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu số; Công văn số 414/BNV-VTLTNN ngày 19/3/2025 của Bộ Nội vụ về việc tăng cường quản lý công tác văn thư, lưu trữ trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo Kết luận số 127-KL/TW của Bộ Chính trị;

Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 21/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ thành lập, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ;

Căn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ: số 1567/QĐ-UBND ngày 25/6/2025, số 2478/QĐ-UBND ngày 21/9/2022, số 1023/QĐ-UBND ngày 14/5/2025, số 1347/QĐ-UBND ngày 16/6/2025 về mã định danh điện tử của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2665/TTr-SNV ngày 25/9/2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục mã định danh tài liệu, hồ sơ và kí hiệu văn bản hành chính như sau:

1. Danh mục mã định danh tài liệu, hồ sơ và kí hiệu văn bản của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lại theo Nghị quyết số 01/NQ- HĐND ngày 21/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ (theo Phụ lục I đính kèm).

2. Danh mục mã định danh tài liệu, hồ sơ và kí hiệu văn bản của các đơn vị hành chính xã, phường mới thành lập theo Nghị quyết số 1676/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Thọ (theo Phụ lục II đính kèm).

3. Mã định danh lưu trữ văn bản, tài liệu (theo Phụ lục III đính kèm).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Mã định danh tài liệu, mã định danh hồ sơ của các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 1 Quyết định này phục vụ trao đổi, quản lý văn bản điện tử và quản lý hồ sơ điện tử; kết nối, tích hợp, liên thông giữa các Hệ thống quản lý văn bản và điều hành các cơ quan, tổ chức thuộc trường hợp nộp tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh và Hệ thống quản lý tài liệu điện tử của Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh theo quy định.

2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, tổ chức có liên quan cập nhật hệ thống mã định danh tài liệu, mã định danh hồ sơ của các cơ quan, tổ chức trong Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh, bảo đảm đầy đủ và hoạt động thông suốt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Viễn thông Phú Thọ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Khắc Hiếu

PHỤ LỤC I


DANH MỤC MÃ ĐỊNH DANH TÀI LIỆU, HỒ SƠ VÀ KÍ HIỆU VĂN BẢN CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 1516/QĐ-UBND ngày 24/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


TT

Tên cơ quan, đơn vị

Mã định danh điện tử cơ quan/ tổ chức

Ký hiệu văn bản cơ quan/ tổ chức

Ký hiệu bộ phận/ đơn vị (phòng hoặc bộ phận, lĩnh vực)

Mã định danh tài liệu/ văn bản

Mã định danh hồ sơ

1

Hội đồng nhân dân tỉnh

K44

HĐND

Cơ quan, tổ chức quy định ký hiệu cho bộ phận/đơn vị (phòng hoặc bộ phận, lĩnh vực) thuộc cơ quan, tổ chức mình bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu.

Ví dụ:

- VP: Văn phòng Sở Nội vụ.

- KHTC: Phòng Kế hoạch - Tài chính, Sở Nội vụ.

- CCHC: Phòng Cải cách hành chính, Sở Nội vụ.

- XDCQ: Phòng Xây dựng chính quyền, Sở Nội vụ.

- TCPCP&VTLT: Phòng Tổ chức phi chính phủ và văn thư lưu trữ, Sở Nội vụ.

- CCVC: Phòng Công chức, viên chức, Sở Nội vụ.

- TCBC: Phòng Tổ chức biên chế, Sở Nội vụ.

- LĐVL: Phòng Lao động - Việc làm, Sở Nội vụ.

- NCC: Phòng Người có công, Sở Nội vụ.

...

Mã định danh tài liệu/văn bản bao gồm:

[Mã định danh điện tử cơ quan/tổ chức] + [Thời gian ban hành tài liệu/văn bản] + [số văn bản] + [Ký hiệu cơ quan/tổ chức] + [Tên loại văn bản/tài liệu]

Trong đó:

Mã định danh điện tử cơ quan/tổ chức được cấp theo Quyết định số 1567/QĐ-UBND ngày 25/6/2025, số 2478/QĐ-UBND ngày 21/9/2022, số 1023/QĐ-UBND ngày 14/5/2025, số 1347/QĐ-UBND ngày 16/6/2025 về mã định danh điện tử của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và được tự động trên Hệ thống.

Ví dụ: Văn bản do UBND tỉnh ban hành có mã định danh tài liệu/văn bản như sau:

H44.2025.18.8.863.02.UBND

Trong đó

- H44: Mã định danh điện tử cơ quan UBND tỉnh Phú Thọ.

- 2025: Năm ban hành văn bản

- 18.8: Ngày tháng văn bản.

- 863: Số văn bản đăng ký tại văn thư cơ quan.

- 02: Số giá trị đại diện cho Quyết định.

- UBND: Ký hiệu cơ quan ban hành văn bản

- Tên loại văn bản/tài liệu nhận các giá trị từ 01 đến 32 theo quy định tại điểm b khoản 2 Mục II Phụ lục I Thông tư số 05/2025/TT- BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

* Lưu ý:

- Các thành phần được phân định bởi dấu chấm; (.)

- Độ dài các thành phần được thực hiện theo quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ và Thông tư số 05/2025/TT- BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

- Tên loại văn bản/tài liệu nhận các giá trị từ 01 đến 32 theo quy định tại điểm b khoản 2 Mục II Phụ lục I Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Mã định danh hồ sơ bao gồm:

[Mã định danh điện tử cơ quan/tổ chức] + [năm hình thành HS] + [số hồ sơ] + [Ký hiệu đơn vị/bộ phận thuộc].

Trong đó:

- Mã định danh điện tử cơ quan/tổ chức được cấp theo Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 01//7/2025 của UBND tỉnh và được tự động trên Hệ thống.

- Số hồ sơ: được lấy theo Danh mục hồ sơ cơ quan/đơn vị.

- Ký hiệu đơn vị/bộ phận thuộc: chữ viết tắt tên phòng hoặc đơn vị, bộ phận thuộc cơ quan, tổ chức.

- Lưu ý:

- Các thành phần được phân định bởi dấu chấm (.).

- Độ dài các thành phần được thực hiện theo quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ và Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

- Ví dụ: Hồ sơ do Phòng Tổ chức Phi chính phủ và văn thư, lưu trữ tham mưu Sở Nội vụ có mã định danh: H01.01.2025.01. TCPCP&VTLT

Trong đó:

- H01.01 là Mã định danh điện tử của Sở Nội vụ.

- 2025: Năm hình thành hồ sơ.

- 01: Số hồ sơ được lấy theo Danh mục hồ sơ cơ quan/đơn vị.

- TCPCP&VTLT: ký hiệu của Phòng Tổ chức Phi chính phủ và văn thư, lưu trữ thuộc Sở Nội vụ.

2

Ủy ban nhân dân tỉnh

H44

UBND

3

Văn phòng UBND tỉnh

H44.01

VP

4

Ban Quản lý các Khu công nghiệp

H44.03

BQLKCN

5

Sở Công Thương

H44.07

SCT

6

Sở Giáo dục và Đào tạo

H44.08

SGDĐT

7

Sở Ngoại vụ

H44.13

SNgV

8

Sở Tư pháp

H44.19

STP

9

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

H44.20

SVHTT&DL

10

Sở Y tế

H44.22

SYT

11

Thanh tra tỉnh

H44.23

TTr

12

Sở Khoa học và Công nghệ

H44.41

SKHCN

13

Sở Nội vụ

H44.42

SNV

14

Sở Tài chính

H44.43

STC

15

Sở Xây dựng

H44.44

SXD

16

Sở Nông nghiệp và Môi trường

H44.45

SNN&MT

17

Sở Dân tộc và Tôn giáo

H44.46

SDT&TG

PHỤ LỤC II


DANH MỤC MÃ ĐỊNH DANH TÀI LIỆU, HỒ SƠ VÀ KÍ HIỆU VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 1516/QĐ-UBND ngày 24/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


TT

Tên cơ quan, đơn vị

Mã định danh điện tử cơ quan/tổ chức

Ký hiệu văn bản cơ quan/ tổ chức

Ký hiệu bộ phận/đơn vị (phòng hoặc bộ phận, lĩnh vực)

Mã định danh tài liệu/ văn bản

Mã định danh hồ sơ

1

UBND Phường Việt Trì

H44.100

UBND

Cơ quan, tổ chức quy định ký hiệu cho bộ phận/đơn vị (phòng hoặc bộ phận, lĩnh vực) thuộc cơ quan, tổ chức mình bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu.

Ví dụ:

- Văn phòng HĐND&UBND: Văn phòng Hội đồng nhân dân và UBND xã, phường…………

- Phòng KTHT&ĐT: Phòng Kinh tế, hạ tầng và Đô thị UBND xã, phường ……..……

- Phòng VHXH: Phòng Văn hóa xã hội UBND xã, phường

………………………………...

- Trung tâm Phục vụ HCC: Trung tâm Phục vụ hành chính công.

- …….…………………….

Mã định danh tài liệu/văn bản bao gồm:

[Mã định danh điện tử cơ quan/ tổ chức] + [Thời gian ban hành tài liệu/văn bản] + [số văn bản] + [Ký hiệu cơ quan/tổ chức] + [Tên loại văn bản/tài liệu]

Trong đó:

- Mã định danh điện tử cơ quan/tổ chức được cấp theo Quyết định…của UBND tỉnh và được tự động trên Hệ thống.

- Số văn bản: Số thứ tự văn bản đăng ký tại văn thư cơ quan, đơn vị.

- Tên loại văn bản/tài liệu nhận các giá trị từ 01 đến 32 theo quy định tại điểm b khoản 2 Mục II Phụ lục I Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Lưu ý:

- Các thành phần được phân định bởi dấu chấm; (.)

Độ dài các thành phần được thực hiện theo quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ và Thông tư số 05/2025/ TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Ví dụ: Văn bản do Sở Nội vụ ban hành có mã định danh văn bản: H01.01. 2025.01.01.100. 22.SNV

Trong đó:

- H01.01 là Mã định danh điện tử của Sở Nội vụ.

- 2025.01.01: ngày, tháng, năm ban hành văn bản.

- 100: số văn bản đăng ký tại Văn thư.

- 22: số giá trị đại diện cho Công văn.

- SNV: ký hiệu của Sở Nội vụ.

Mã định danh hồ sơ bao gồm: [Mã định danh điện tử cơ quan/tổ chức]+[năm hình thành HS]+[số hồ sơ] + [Ký hiệu đơn vị/ bộ phận thuộc].

Trong đó:

- Mã định danh điện tử cơ quan/tổ chức được cấp theo Quyết định…của UBND tỉnh và được tự động trên Hệ thống.

- Số hồ sơ: được lấy theo Danh mục hồ sơ cơ quan/đơn vị.

- Ký hiệu đơn vị/bộ phận thuộc: chữ viết tắt tên phòng hoặc đơn vị, bộ phận thuộc cơ quan, tổ chức.

Lưu ý:

- Các thành phần được phân định bởi dấu chấm (.)

- Độ dài các thành phần được thực hiện theo quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ và Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Ví dụ: Hồ sơ do Phòng Văn thư - Lưu trữ tham mưu Sở Nội vụ có mã định danh: H01.01. 2025.01.VTL; trong đó:

- H01.01 là Mã định danh điện tử của Sở Nội vụ.

- 2025: Năm hình thành hồ sơ.

- 01: Số hồ sơ được lấy theo Danh mục hồ sơ cơ quan/đơn vị.

VTLT: ký hiệu của Phòng Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ.

2

UBND Phường Nông Trang

H44.101

UBND

3

UBND Phường Thanh Miếu

H44.102

UBND

4

UBND Phường Vân Phú

H44. 103

UBND

5

UBND xã Hy Cương

H44. 104

UBND

6

UBND xã Xuân Lũng

H44. 105

UBND

7

UBND xã Lâm Thao

H44.106

UBND

8

UBND xã Phùng Nguyên

H44. 107

UBND

9

UBND xã Bản Nguyên

H44. 108

UBND

10

UBND Phường Phong Châu

H44. 109

UBND

11

UBND Phường Phú Thọ

H44.110

UBND

12

UBND Phường Âu Cơ

H44.111

UBND

13

UBND xã Phù Ninh

H44. 112

UBND

14

UBND xã Dân Chủ

H44.113

UBND

15

UBND xã Phú Mỹ

H44.114

UBND

16

UBND xã Trạm Thản

H44.115

UBND

17

UBND xã Bình Phú

H44.116

UBND

18

UBND xã Thanh Ba

H44.117

UBND

19

UBND xã Quảng Yên

H44.118

UBND

20

UBND xã Hoàng Cương

H44.119

UBND

21

UBND xã Đông Thành

H44.120

UBND

22

UBND xã Chí Tiên

H44.121

UBND

23

UBND xã Liên Minh

H44.122

UBND

24

UBND xã Đoan Hùng

H44.123

UBND

25

UBND xã Tây Cốc

H44.124

UBND

26

UBND xã Chân Mộng

H44.125

UBND

27

UBND xã Chí Đám

H44.126

UBND

28

UBND xã Bằng Luân

H44.127

UBND

29

UBND xã Hạ Hòa

H44.128

UBND

30

UBND xã Đan Thượng

H44.129

UBND

31

UBND xã Yên Kỳ

H44.130

UBND

32

UBND xã Vĩnh Chân

H44.131

UBND

33

UBND xã Văn Lang

H44.132

UBND

34

UBND xã Hiền lương

H44.133

UBND

35

UBND xã Cẩm Khê

H44.134

UBND

36

UBND xã Phú Khê

H44.135

UBND

37

UBND xã Hùng Việt

H44.136

UBND

38

UBND xã Đồng Lương

H44.137

UBND

39

UBND xã Tiên Lương

H44.138

UBND

40

UBND xã Vân Bán

H44.139

UBND

41

UBND xã Tam Nông

H44.140

UBND

42

UBND xã Thọ Văn

H44.141

UBND

43

UBND xã Vạn Xuân

H44.142

UBND

44

UBND xã Hiền Quan

H44.143

UBND

45

UBND xã Thanh Thủy

H44.144

UBND

46

UBND xã Đào Xá

H44.145

UBND

47

UBND xã Tu Vũ

H44.146

UBND

48

UBND xã Thanh Sơn

H44.147

UBND

49

UBND xã Võ Miếu

H44.148

UBND

50

UBND xã Văn Miếu

H44.149

UBND

51

UBND xã Cự Đồng

H44.150

UBND

52

UBND xã Hương Cần

H44.151

UBND

53

UBND xã Yên Sơn

H44.152

UBND

54

UBND xã Khả Cửu

H44.153

UBND

55

UBND xã Tân Sơn

H44.154

UBND

56

UBND xã Minh Đài

H44.155

UBND

57

UBND xã Lai Đồng

H44.156

UBND

58

UBND xã Thu Cúc

H44.157

UBND

59

UBND xã Xuân Đài

H44.158

UBND

60

UBND xã Long Cốc

H44.159

UBND

61

UBND xã Yên Lập

H44.160

UBND

62

UBND xã Thượng Long

H44.161

UBND

63

UBND xã Sơn Lương

H44.162

UBND

64

UBND xã Xuân Viên

H44.163

UBND

65

UBND xã Minh Hòa

H44.164

UBND

66

UBND xã Trung Sơn

H44.165

UBND

67

UBND xã Tam Sơn

H44.166

UBND

68

UBND xã Sông Lô

H44.167

UBND

69

UBND xã Hải Lựu

H44.168

UBND

70

UBND xã Yên Lãng

H44.169

UBND

71

UBND xã Lập Thạch

H44.170

UBND

72

UBND xã Tiên Lữ

H44.171

UBND

73

UBND xã Thái Hòa

H44.172

UBND

74

UBND xã Liên Hòa

H44.173

UBND

75

UBND xã Hợp Lý

H44.174

UBND

76

UBND xã Sơn Đông

H44.175

UBND

77

UBND xã Tam Đảo

H44.176

UBND

78

UBND xã Đại Đình

H44.177

UBND

79

UBND xã Đạo Trù

H44.178

UBND

80

UBND xã Tam Dương

H44.179

UBND

81

UBND xã Hội Thịnh

H44.180

UBND

82

UBND xã Hoàng An

H44.181

UBND

83

UBND xã Tam Dương Bắc

H44.182

UBND

84

UBND xã Vĩnh Tường

H44.183

UBND

85

UBND xã Thổ Tang

H44.184

UBND

86

UBND xã Vĩnh Hưng

H44.185

UBND

87

UBND xã Vĩnh An

H44.186

UBND

88

UBND xã Vĩnh Phú

H44.187

UBND

89

UBND xã Vĩnh Thành

H44.188

UBND

90

UBND xã Yên Lạc

H44.189

UBND

91

UBND xã Tề Lỗ

H44.190

UBND

92

UBND xã Liên Châu

H44.191

UBND

93

UBND xã Tam Hồng

H44.192

UBND

94

UBND xã Nguyệt Đức

H44.193

UBND

95

UBND xã Bình Nguyên

H44.194

UBND

96

UBND xã Xuân Lãng

H44.195

UBND

97

UBND xã Bình Xuyên

H44.196

UBND

98

UBND xã Bình Tuyền

H44.197

UBND

99

UBND phường Vĩnh Phúc

H44.198

UBND

100

UBND phường Vĩnh Yên

H44.199

UBND

101

UBND phường Phúc Yên

H44.200

UBND

102

UBND phường Xuân Hòa

H44.201

UBND

103

UBND phường Hòa Bình

H44.202

UBND

104

UBND phường Kỳ Sơn

H44.203

UBND

105

UBND phường Tân Hòa

H44.204

UBND

106

UBND phường Thống Nhất

H44.205

UBND

107

UBND xã Thịnh Minh

H44.206

UBND

108

UBND xã Cao Phong

H44.207

UBND

109

UBND xã Mường Thàng

H44.208

UBND

110

UBND xã Thung Nai

H44.209

UBND

111

UBND xã Đà Bắc

H44.210

UBND

112

UBND xã Cao Sơn

H44.211

UBND

113

UBND xã Đức Nhàn

H44.212

UBND

114

UBND xã Quy Đức

H44.213

UBND

115

UBND xã Tân Pheo

H44.214

UBND

116

UBND xã Tiền Phong

H44.215

UBND

117

UBND xã Kim Bôi

H44.216

UBND

118

UBND xã Mường Động

H44.217

UBND

119

UBND xã Dũng Tiến

H44.218

UBND

120

UBND xã Hợp Kim

H44.219

UBND

121

UBND xã Nật Sơn

H44.220

UBND

122

UBND xã Lạc Sơn

H44.221

UBND

123

UBND xã Mường Vang

H44.222

UBND

124

UBND xã Đại Đồng

H44.223

UBND

125

UBND xã Ngọc Sơn

H44.224

UBND

126

UBND xã Nhân Nghĩa

H44.225

UBND

127

UBND xã Quyết Thắng

H44.226

UBND

128

UBND xã Thượng Cốc

H44.227

UBND

129

UBND xã Yên Phú

H44.228

UBND

130

UBND xã Lạc Thủy

H44.229

UBND

131

UBND xã An Bình

H44.230

UBND

132

UBND xã An Nghĩa

H44.231

UBND

133

UBND xã Lương Sơn

H44.232

UBND

134

UBND xã Cao Dương

H44.233

UBND

135

UBND xã Liên Sơn

H44.234

UBND

136

UBND xã Mai Châu

H44.235

UBND

137

UBND xã Bao La

H44.236

UBND

138

UBND xã Mai Hạ

H44.237

UBND

139

UBND xã Pà Cò

H44.238

UBND

140

UBND xã Tân Mai

H44.239

UBND

141

UBND xã Tân Lạc

H44.240

UBND

142

UBND xã Mường Bi

H44.241

UBND

143

UBND xã Mường Hoa

H44.242

UBND

144

UBND xã Toàn Thắng

H44.243

UBND

145

UBND xã Vân Sơn

H44.244

UBND

146

UBND xã Yên Thủy

H44.245

UBND

147

UBND xã Lạc Lương

H44.246

UBND

148

UBND xã Yên Trị

H44.247

UBND

PHỤ LỤC III


MÃ LƯU TRỮ VĂN BẢN, HỒ SƠ CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 1516/QĐ-UBND ngày 24/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


Tên cơ quan, đơn vị

Mã định danh điện tử

Ký hiệu cơ quan/ tổ chức

Ký hiệu bộ phận/ đơn vị (phòng hoặc bộ phận, lĩnh vực)

Mã lưu trữ tài liệu/văn bản

Mã lưu trữ hồ sơ

Theo Phụ lục 1

Theo Phụ lục 1

Theo Phụ lục 1

Theo Phụ lục 1

- Các thành phần trong mã lưu trữ tài liệu/văn bản được thực hiện theo quy định tại Mục I, Mục II, Mục III Phần II Phụ lục VI Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư và điểm b khoản 2 Mục II Phụ lục I Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu số.

- Cụ thể: Mã lưu trữ tài liệu/văn bản gồm: [Mã cơ quan lưu trữ] + [Mã hồ sơ] + [Số thứ tự tài liệu trong hồ sơ]; trong đó:

- Mã cơ quan lưu trữ: Mã định danh của cơ quan lưu trữ.

- Mã hồ sơ: Mã định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân/Mã phông (đối với phông đóng) + Năm hình thành hồ sơ + Số và ký hiệu hồ sơ + Mục lục số (Nếu có).

- Quy định số thứ tự tài liệu gồm 7 ký tự: 0000001.

- Ví dụ: Văn bản đã được lưu trữ trong hồ sơ lưu trữ điện tử của Sở Nội vụ do Phòng Tổ chức phi chính phủ và Văn thư lưu trữ thì mã tài liệu/văn bản có dạng: H44.42.2025.15.TCPCP&VTLT.20.

Trong đó:

- H44.42: là Mã định danh điện tử của Sở Nội vụ.

- 2025: năm ban hành văn bản.

- 15: hồ sơ số 15

- TCPCP&VTLT: ký hiệu của Phòng Tổ chức phi chính phủ và Văn thư lưu trữ thuộc Sở Nội vụ.

- 20: tài liệu/văn bản trong hồ sơ ở thứ tự số 20.

Các thành phần trong mã định danh hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Mục I Phần II Phụ lục VI Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư và quy định tại điểm a khoản 2 Mục II Phụ lục I Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu số.

- Cụ thể: Mã lưu trữ hồ sơ, gồm: [Mã cơ quan lưu trữ] + [Mã hồ sơ]; trong đó:

- Mã cơ quan lưu trữ: Mã định danh của cơ quan lưu trữ

- Mã hồ sơ: Mã định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân/Mã phông (đối với phông đóng) + Năm hình thành hồ sơ + Số và ký hiệu hồ sơ + Mục lục số (Nếu có).

Ví dụ: Hồ sơ đã được lưu trữ trong kho lưu trữ điện tử của Sở Nội vụ do Phòng Tổ chức phi chính phủ và Văn thư - Lưu trữ tham mưu thì mã hồ sơ lưu trữ có dạng: H44.42.2025.15. TCPCP&VTLT.01

Trong đó:

- H44.42: là Mã định danh điện tử của Sở Nội vụ.

- 2025: năm ban hành văn bản.

- 15: hồ sơ số 15.

- TCPCP&VTLT: ký hiệu của Phòng Tổ chức phi chính phủ và Văn thư lưu trữ thuộc Sở Nội vụ.

- 01: hồ sơ nằm ở Quyền Mục lục số 01.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1516/QĐ-UBND
Ngày ban hành24/10/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực24/10/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Phú Thọ / Nguyễn Khắc Hiếu
Phạm viPhú Thọ
Trích yếuNăm 2025 về Danh mục mã định danh tài liệu, hồ sơ và kí hiệu văn bản đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.