|
UBND TỈNH BẾN TRE Số: 1519/2006/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bến Tre, ngày 30 tháng 06 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Chương trình Phát triển 4.000 ha bưởi Da xanh tỉnh Bến Tre đến năm 2010
__________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Công văn số 2078/CV-UB ngày 27/10/2004 của UBND tỉnh V/v xây dựng “Chương trình phát triển 4.000 ha bưởi Da xanh ở tỉnh Bến Tre đến năm 2010”;
Căn cứ Biên bản xét duyệt Thuyết minh chương trình Phát triển 4.000 ha bưởi Da xanh tỉnh Bến Tre đến năm 2010 số: 20/BB-HĐ-KHCN ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Hội đồng KHCN cấp tỉnh;
Theo đề nghị của Ông Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số: 374/SKHCN-QLKH ngày 16 tháng 6 năm 2006 về việc xin phê duyệt Chương trình Phát triển 4.000 ha bưởi Da xanh tỉnh Bến Tre đến năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Nay phê duyệt chương trình Phát triển 4.000 ha bưởi Da xanh tỉnh Bến Tre đến năm 2010 với những nội dung như sau:
1. Tên chương trình:
Chương trình Phát triển 4.000 ha bưởi Da xanh tỉnh Bến Tre đến năm 2010.
2. Phạm vi xây dựng:
Gồm 5 huyện: Chợ Lách, Châu Thành, Thị xã, Mỏ Cày và Giồng Trôm.
3. Thời gian thực hiện:
56 tháng (từ 6/2006 - 12/2010).
4. Mục tiêu:
- Chuyển giao kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản bưởi Da xanh theo hướng sản xuất trái chất lượng và an toàn theo tiêu chuẩn GAP.
- Đầu tư trồng 400 ha trồng mới; Nhân rộng, chăm sóc 2.950 ha bưởi Da xanh. Đến năm 2010 có 000 ha bưởi Da xanh áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới.
- Xây dựng trang Website đưa thông tin bưởi Da xanh trên mạng Internet. Xây dựng hệ thống mã vạch có thể truy nguyên nguồn gốc sản phẩm về tận nơi sản xuất đã đăng ký. Ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý canh tác, dịch bệnh.
- Xây dựng chỉ dẫn địa lý bưởi Da xanh chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Tổ chức 178 lớp đào tạo cho 111 cán bộ quản lý địa phương, kỹ thuật viên về khả năng điều hành quản lý triển khai dự án và trợ giúp kỹ thuật. Tập huấn 350 lượt nông dân trong và ngoài vùng dự án về các giải pháp tiến bộ kỹ thuật. Tổ chức 1.044 lượt sinh hoạt câu lạc bộ nông dân về chuyên đề bưởi Da xanh.
- Hỗ trợ ươm tạo và phát triển 2 tổ chức (Hợp tác xã, công ty nông nghiệp hoặc hiệp hội) liên kết tổ chức quản lý sản xuất.
5. Tổng kinh phí khái toán:
a) Tổng kinh phí:
125. 511.583.000 đồng.
(Một trăm hai mươi lăm tỷ năm trăm mười một triệu năm trăm tám mươi ba ngàn đồng chẵn)
Trong đó:
+ Vốn SNKH Trung ương: 2.544.600.000 đồng
+ Vốn SNKH tỉnh: 5.574.744.000 đồng
+ Vốn SNKT: 1.764.139.000 đồng
+ Vốn khác: 115.628.100.000 đồng
b) Phương thức duyệt và cấp vốn thực hiện.
- Các đề tài/dự án hợp phần được xem xét thẩm định có quyết định phê duyệt riêng theo nội dung, kinh phí tiến độ thực hiện.
- Tổng kinh phí cho hoạt động quản lý thông tin quảng bá và chi phí khác được duyệt là: 184.018.000 đồng (Một trăm tám mươi bốn triệu không trăm mười tám ngàn đồng)
Điều 2. Phân giao nhiệm vụ.
Căn cứ vào nội dung chương trình được duyệt, trong từng thời kỳ, dựa vào kế hoạch chung, các ngành có liên quan và địa phương cụ thể hóa thành từng dự án để được phê duyệt triển khai theo quy định hiện hành.
Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị: Chợ Lách, Châu Thành, Thị xã, Mỏ Cày, Giồng Trôm và Thủ trưởng các cơ quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./.