Quay lại

Quyết định 15/2010/QĐ-UBND về đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 15/2010/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 12 tháng 07 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng; Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí xây dựng công trình; Thông tư sổ 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị (QCVN số 03:2009/BXD);

Căn cứ Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Quyết định số 06/2005/QĐ-BTC ngày 18/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ;

Xét đề nghị của liên sở: Tài chính - Xây dựng tại Tờ trình số 41/TTr-LS-TC-XD ngày 30/6/2010 về việc phê duyệt đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (có Bảng Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi tại Bảng Phụ lục số 01 và Bảng Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Quy định về đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan để:

- Tính giá trị tài sản, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi để bồi thường, hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất;

- Làm căn cứ xác định giá trị Doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước khi thực hiện cổ phần hóa hoặc bán, khoán, cho thuê tài sản;

- Làm căn cứ để xác định giá trị tài sản của tổ chức, cá nhân tham gia vào giao dịch cầm đồ, thế chấp, bảo lãnh, xử lý tài sản khi ly hôn và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đang chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hoặc đã phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện theo Phương án đã được phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quyết định này.

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài chính và Sở Xây dựng

1. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện đơn giá cây trồng, vật nuôi và tham mưu, giúp UBND tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện đơn giá cây trồng, vật nuôi.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và tham mưu, giúp UBND tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc.

Điều 5. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2010 và thay thế:

1. Quyết định số 1948/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc quy định đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

2. Quyết định số 366/2008/QĐ-UBND ngày 22/02/2008 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc điều chỉnh đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

3. Quyết định số 740/2008/QĐ-UBND ngày 14/4/2008 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc điều chỉnh đơn giá nhà cửa, vật kiển trúc và nội thất tại Quyết định số 366/2008/QĐ-UBND ngày 22/02/2008 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc điều chỉnh đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và đơn giá một số loại cây cối hoa màu tại Quyết định số 1948/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc quy định đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

4. Quyết định số 1146/2008/QĐ-UBND ngày 06/6/2008 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi, bổ sung đơn giá cây Dứa tại Quyết định số 1948/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc quy định đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

5. Quyết định số 386/QĐ-UBND ngày 17/4/2009 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc điều chỉnh đơn giá di chuyển mồ mả và mức hỗ trợ di chuyển chỗ ở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

6. Quyết định số 411/QĐ-UBND ngày 27/4/2009 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt đơn giá cây Thuốc Lào để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

7. Quyết định số 1205/QĐ-UBND ngày 13/10/2009 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt đơn giá cây Chè để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 6;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam tỉnh Ninh Bình;
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Sở Tư pháp;
- Công báo tỉnh Ninh Bình;
- Lưu VT, VP3, VP4, VP5.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Trị


BẢNG PHỤ LỤC SỐ 1


BẢNG ĐƠN GIÁ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)


A. GIÁ XÂY MỚI NHÀ CỬA


I. GIÁ NHÀ TẠM


Đơn vị tính: Đ/m2 SD


STT

Kết cấu nhà

Chiều cao

2,5 m ÷ 3m

Lớn hơn 3m

Kiểu 1

- Nền móng: Không phải gia cố.

- Móng: Không.

- Tường: Vách phên cót quây xung quanh hoặc trát tường đất.

- Khung, cột: Cột, kèo, đòn tay tre, luồng.

- Mái: Lợp rơm, lá, cói.

- Cửa: Không có.

- Nền, sàn: Đất hoặc chạt xỉ vôi.

252.000

276.000

Kiểu 2

Lán bán mái; vì kèo, xà gồ thép; lợp tôn; cột chống thép hoặc bê tông cốt thép hoặc xây tường 2 bên.

309.000

340.000

Kiểu 3

Lán bán mái lợp fiboroximăng hoặc lợp ngói; đòn tay, cột chống bằng luồng, tre, gỗ

(Nếu cột chống bằng sắt hoặc bê tông thì tính thêm)

138.000

152.000

Kiểu 4

- Nền móng: Không phải xử lý.

- Móng: không

- Tường: Xây gạch bi vữa vôi #25, #50

- Khung, cột: Cột, kèo, đòn tay luồng, nứa.

- Mái: Lợp rơm, rạ, lá cọ, tấm nhựa.

- Cửa: Cửa phên tre, nứa.

- Nền, sàn: Đất hoặc chạt xỉ vôi.

471.000

504.000

Kiểu 5

- Nền móng: Không gia cố.

- Móng: Xây gạch bi

- Tường: Xây gạch bi vữa vôi #25, #50

- Khung, cột: Cột, kèo, đòn tay tre, luồng, nứa.

- Mái: Lợp ngói đỏ, ngói xi măng, tôn nhựa, fibro xi măng.

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 6, 7.

- Nền, sàn: Đất hoặc chạt xỉ vôi.

618.000

667.000

Kiểu 6

- Nền móng: Không gia cố.

- Móng: Xây đá hộc VTH #25, #50

- Tường: Xây gạch bi VTH #25, #50

- Khung, cột: Không.

- Mái: Lợp ngói đỏ, ngói xi măng, tôn nhựa, fibro xi măng.

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 6, 7.

- Nền, sàn: nền chạt xỉ láng xi măng.

- Hoàn thiện: Trát vữa TH #25, #50.

1.057.000

1.139.000

Kiểu 7

- Nền móng: Không gia cố.

- Móng: Xây đá hộc VTH #25, #50

- Tường: Xây gạch đỏ VTH #25, #50

- Khung, cột: Không.

- Mái: Lợp ngói đỏ, ngói xi măng, tấm fibro xi măng hình thức bán mái.

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 6, 7.

- Nền, sàn: nền chạt xỉ láng xi măng.

- Hoàn thiện: Trát vữa TH #25, #50

1.170.000

Kiểu 8

Nhà 1 tầng.

- Nền móng: Xử lý cọc tre

- Móng: Xây đá hộc VTH #25, #50 cao đến 1,5m; giằng móng giằng tường BTCT #200

- Tường: Xây gạch bi VTH #25, #50

- Khung cột: Không

- Mái: Lợp ngói thông thường 22v/m2

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 3,4 không hộc

- Nền, sàn: Lát gạch hoa xi măng

- Hoàn thiện: Trát vữa TH #25, #50; quét vôi, ve; không có khu WC trong nhà; không có cầu thang trong nhà.

1.964.000

Kiểu 9

Nhà 1 tầng.

- Nền móng: Gia cố cọc tre

- Móng: Xây đá hộc VTH #25, #50 cao đến 1,5m; giằng móng giằng tường BTCT #200

- Tường: Xây gạch bi VTH #25, #50

- Khung cột: Không

- Mái: Mái bằng BTCT #200, #250

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 3,4 không hộc

- Nền, sàn: Lát gạch hoa xi măng

- Hoàn thiện: Trát vữa TH #25, #50; quét vôi, ve; không có khu WC trong nhà; có buồng cầu thang; tay vịn, song tiện nhóm gỗ 3,4

2.367.000


Ghi chú: Nhà tạm có chiều cao nhỏ hơn 2,5m đơn giá thực hiện theo hướng dẫn của liên sở Xây dựng - Tài chính về việc thực hiện quyết định này của UBND tỉnh.


II. GIÁ NHÀ CẤP IV.


Đơn vị tính: Đ/m2 SD


STT

Kết cấu nhà

Chiều cao
3,6
÷ 3,9m

Kiểu 1

Nhà một tầng mái chảy (Kiểu nhà cổ): Nhà có 4 hàng cột (đường kính cột ≥ 20 cm), tiền bảy, hậu kẻ, có trạm trổ hoa văn; bức bàn, bê đều có trạm trổ hoa văn; giàn đỡ mái bằng gỗ, tường xây bao che VXM #25, #50; nhà có thể tháo dỡ di chuyển đến nơi khác lắp dựng lại nếu:

+ Nhà gỗ nhóm 3, 4, 5

2.490.000

+ Nhà gỗ lim

3.735.000

Kiểu 2

Nhà 1 tng mái dc

- Nền móng: Xử lý cọc tre

- Móng: Xây đá hộc VTH #25, #50 cao đến 1,5m; giằng móng, giằng tường BTCT #200, #250

- Tường: Xây gạch chỉ VTH #25, #50

- Khung cột: Không

- Mái: Lợp ngói thông thường 22v/m2

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 3,4 không hộc

- Nền, sàn: Lát gạch hoa xi măng.

- Hoàn thiện: Trát vữa TH #25, #50; quét vôi, ve; không có khu WC trong nhà, không có cầu thang trong nhà.

2.200.000

Kiểu 3

Nhà 1 tầng mái bằng BTCT

- Nền móng: Gia cố cọc tre

- Móng xây đá hộc VTH #25, #50 cao đến 1,5m; giằng móng BTCT #200, #250

- Tường xây gạch chỉ VXM #25, #50

- Khung cột: Không

- Mái: Mái bằng BTCT #200, #250

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 3,4 không hộc

- Nền, sàn: Lát gạch hoa xi măng

- Hoàn thiện: Trát vữa TH #25, #50; quét vôi, ve; không có khu WC trong nhà, có buồng cầu thang; tay vịn, song tiện nhóm gỗ 3,4.

2.507.000

Kiểu 4

Nhà kho một tầng.

- Nền móng gia cố cọc tre.

- Móng xây đá hộc VTH #25, #50 cao đến 1,5 m, có giằng móng BTCT #200, #250

- Tường xây gạch chỉ hoặc đá hộc VTH #25, #50.

- Kèo xà gồ thép khẩu độ ≥ 9m.

- Cửa gỗ nhóm 3, 4, 5 không có khung hộc.

- Nền bê tông xi măng.

+ Mái lợp tôn

2.911.000

+ Mái lợp pibrôximăng

2.863.000

Kiểu 5

Nhà 2 tầng xây gạch bi

- Nền móng: Gia cố cọc tre 2m-3m

- Móng: Xây đá hộc VXM # 75 cao đến 1,5m, giằng móng BTCT #200, #250

- Tường: Xây gạch bi VXM #25, #50

- Khung cột: Không

- Mái: Mái bằng BTCT #200, #250

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 3,4.

- Nền, sàn: Lát gạch liên doanh hoặc ngoại

- Hoàn thiện: Trát vữa TH #25, #50; quét vôi, ve; có khu WC khép kín các tầng; cầu thang, lan can gỗ nhóm 3,4.

2.060.000

Kiểu 6

Nhà 2 đến 3 tầng

- Nền móng: Gia cố cọc tre 2m-3m

- Móng: Xây đá hộc VXM # 75 cao đến 1,5m, giằng móng BTCT #200, #250

- Tường: Xây gạch chỉ VXM #25, #50

- Khung cột: Không

- Mái: Mái bằng BTCT #200, #250

- Cửa: Cửa gỗ lim

- Nền, sàn: Lát gạch liên doanh hoặc gạch ngoại

- Hoàn thiện: Trát vữa TH #25, #50; quét vôi, ve; có khu WC khép kín các tầng; cầu thang, lan can lim song tiện.

2.990.000

Kiểu 7

Nhà 2 đến 3 tầng

- Nền móng: Gia cố cọc tre 2m-3m

- Móng: Xây đá hộc VXM #75 cao đến 1,5m; giằng móng BTCT #200, #250

- Tường: Xây gạch tuynel VXM #50, giằng tường BTCT #200, #250

- Khung cột: Không

- Mái: Mái bằng BTCT #200, #250

- Cửa: Cửa gỗ lim

- Nền, sàn: Lát gạch liên doanh hoặc ngoại

- Thiết bị: WC khép kín các tầng; cầu thang, lan can lim song tiện.

- Hoàn thiện: Tường ma tít, lăn sơn.

3.259.000

Kiểu 8

Nhà 2 đến 3 tng

- Nền móng: Gia cố cọc tre 2m-3m

- Móng: Xây đá hộc VXM #75 cao đến 1,5m giằng móng BTCT #200, #250

- Tường: Xây gạch tuynel VXM #25, #50; giằng tường BTCT #200, #250

- Khung cột: Kết hợp khung cột BTCT #200, #250

- Mái: Mái bằng BTCT #200, #250

- Cửa: Cửa gỗ lim

- Nền, sàn: Lát gạch liên doanh hoặc ngoại

- Thiết bị: WC khép kín các tầng; cầu thang, lan can lim song tiện.

- Hoàn thiện: Tường ma tít, lăn sơn.

3.584.000

Kiểu 9

Nhà 2 đến 3 tng

- Nền móng gia cố cọc tre 2m - 3m

- Móng băng BTCT #200, #250

- Tường xây gạch tuynel VXM #25, #50

- Khung cột: Không

- Mái bằng BTCT #200, #250

- Cửa gỗ lim.

- Nền, sàn lát gạch liên doanh hoặc gạch ngoại

- Thiết bị vệ sinh khép kín các tầng; cầu thang, lan can lim song tiện

- Hoàn thiện: Tường ma tít, lăn sơn.

4.402.000

Kiểu 10

Nhà 2 đến 3 tng

- Nền móng gia cố cọc tre 2m - 3m

- Móng băng BTCT #200, #250

- Tường xây gạch tuynel VXM #25, #50

- Khung cột BTCT #200, #250

- Mái bằng BTCT #200, #250

- Cửa gỗ lim

- Nền, sàn lát gạch liên doanh hoặc gạch ngoại

- Thiết bị vệ sinh khép kín các tầng; cầu thang, lan can lim song tiện

- Hoàn thiện: Tường ma tít, lăn sơn.

4.622.000


Ghi chú:


- Nhà cấp IV, 1 tầng được cộng thêm 70.000 đồng cho 1m2 sử dụng của phòng có độ cao lớn hơn 3,9 m.


- Nhà cấp IV, 2 đến 3 tầng được cộng thêm 125.000 đồng cho 1m2 sử dụng của phòng có độ cao lớn hơn 3,9 m.


- Nhà cấp IV có chiều cao nhỏ hơn 3,6m đơn giá thực hiện theo hướng dẫn của liên sở Xây dựng - Tài chính về việc thực hiện quyết định này của UBND tỉnh.


III. GIÁ NHÀ CẤP III (Nhà cao từ 4 đến 8 tầng)


Đơn vị tính: Đ/m2 SD


STT

Kết cấu nhà

Chiều cao
≤ 3,9m

Kiểu 1

Nhà 4 đến 8 tng

- Nền móng: Gia cố cọc bê tông cốt thép, kích thước cọc < 300x300 mm, chiều dài cọc ≤ 20m

- Móng: Móng băng BTCT #200, #250

- Tường: Xây gạch tuynel VXM #25, #50

- Khung cột BTCT #200, #250

- Mái: Mái bằng BTCT #200, #250

- Cửa: Cửa gỗ lim, tầng 1 hộc kép còn lại hộc đơn

- Nền, sàn: Lát gạch liên doanh hoặc ngoại

- Thiết bị: WC khép kín các tầng; cầu thang, lan can lim song tiện.

- Hoàn thiện: Tường ma tít, lăn sơn.

4.842.000

Kiểu 2

Nhà 4 đến 8 tầng

- Nền móng: Gia cố cọc bê tông cốt thép, kích thước cọc ≥ 300x300 mm, chiều dài cọc > 20m

- Móng: Móng băng BTCT #200, #250

- Tường: Xây gạch tuynel VXM #25, #50

- Khung cột BTCT #200, #250

- Mái: Mái bằng BTCT #200, #250

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 3,4

- Nền, sàn: Lát gạch liên doanh hoặc ngoại

- Khu WC khép kín các tầng; cầu thang, lan can lim song tiện.

- Hoàn thiện: Tường ma tít, lăn sơn.

5.084.000


Ghi chú: Nhà cấp 3 được công thêm 125.000 đồng cho 1m2 sử dụng của phòng có độ cao lớn hơn 3,9 m.


B. HỖ TRỢ SỬA CHỮA MẶT TIỀN


Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, phần còn lại vẫn sử dụng được, không bị ảnh hưởng lớn đến công năng và tiện ích sử dụng thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và được hỗ trợ thêm chi phí sửa chữa mặt tiền theo mức hỗ trợ sau:


1. Nhà Tạm.


- Nhà không xây tường hỗ trợ 417.000 đồng/m2 mặt tiền


- Nhà có xây tường hỗ trợ 693.000 đồng/m2 mặt tiền


2. Nhà cấp III, IV.


- Loại cửa nhỏ (cửa có diện tích ≤ 60% so với diện tích mặt tiền) hỗ trợ 990.000đồng/m2 mặt tiền.


- Loại cửa to (cửa có diện tích > 60% so với diện tích mặt tiền) hỗ trợ 723.000đồng/m2 mặt tiền.


C. GIÁ VẬT KIẾN TRÚC VÀ NỘI THẤT


STT

Tên vật kiến trúc và nội thất

ĐVT

Đơn giá

1

Xây đá vữa TH mác #25, #50

Đ/m3

645.000

2

Xếp đá khan

325.000

3

Xây đá khan trít mạch vữa #25, #50

400.000

4

Xây đá hộc vữa #25, #50 (vôi + mạt đá + xi măng)

645.000

5

Xây gạch tuynel vữa #25, #50

1.000.000

6

Xây gạch thủ công vữa #25, #50

750.000

7

BT gạch vỡ #50, #75

410.000

8

Bê tông nền, đường mác #150, #200

1.100.000

9

BT cốt thép cột, trụ, xà, dầm đá 1x2 mác #200

1.295.000

10

Xây bó hè bằng gạch chỉ 6,5 x 22 x 10,5 theo chiều nghiêng vữa xi măng mác #50

Đ/md

140.000

11

Lát gạch

Đ/m2

-

Lát gạch lá nem có lót vữa #25, #50

85.000

-

Lát gạch chỉ có lót vữa #25, #50

73.000

-

Lát gạch ceramic có lót vữa #25, #50

185.000

-

Lát gạch đất nung hạ long có lót vữa #25, #50

145.000

-

Lát gạch hoa xi măng 20x20 có lót vữa #25, #50

84000

12

Chạt nền nhà, sân bằng xỉ vôi có láng xi măng #25, #50

85.000

13

Tường xây gạch bi

Đ/m3

-

Tường xây gạch bi (gạch xỉ) BQ cả móng VTH #25, #50

762.000

-

Tường xây gạch bi nghiêng 110 bổ trụ VTH #25, #50

Đ/m2

84.000

14

Tường xây gạch chỉ nghiêng thủ công BQ cả móng VTH #25, #50

Đ/m3

800.000

15

Tường xây gạch tuynel nghiêng BQ cả móng VTH #25, #50

Đ/m3

978.000

16

Tường xây gạch tuynel (gạch đỏ) 110 bổ trụ VTH #25, #50

Đ/m2

107.000

17

Tường xây gạch chỉ thủ công (gạch đỏ) 110 bổ trụ VTH #25, #50

Đ/m2

95.000

18

Bể nước dưới đất có nắp dung tích 1-20 m3

Đ/m3

645.000

Bể nước dưới đất có nắp dung tích 21-30 m3

1.000.000

Bể nước dưới đất có nắp dung tích trên 30 m3

1.167.000

19

Bể nước trên mái nhà có dung tích 1-20 m3

Đ/m3

1.065.000

Bể nước trên mái nhà có dung tích 21-30 m3

1.270.000

Bể nước trên mái nhà có dung tích trên 30 m3

1.413.000

20

Giếng nước bằng ống bê tông, gạch cuốn F > 700

Đ/m sâu

674.000

21

Giếng UNICEP sâu < 15 m, kể cả máy

Đ/cái

1.500.000

Sâu 15m - 30 m, kể cả máy

2.526.000

Sâu trên 30 - 50 m, kể cả máy

3.950.000

Sâu trên 50m - 70 m, kể cả máy

4.740.000

Sâu trên 70m - 100 m, kể cả máy

6.310.000

Sâu trên 100m, kể cả máy

7.100.000

22

Giếng khoan thục sâu < 20 m

1.240.000

23

Cầu thang rời

Đ/md

Cầu thang sắt góc V 50x50 - V 75x75

812.000

Cầu thang gỗ kể cả tay vịn lan can gỗ nhóm 1,2

1.396.000

Cầu thang gỗ kể cả tay vịn lan can gỗ nhóm 3,4,5

1.130.000

24

Hệ thống nước sinh hoạt

Nhà cấp 4

1 % tổng giá trị nhà

Nhà cấp 3

1,5 % tổng giá trị nhà

25

Hệ thống điện chiếu sáng sinh hoạt

Nhà cấp 4

2% tổng giá trị nhà

Nhà cấp 3

3% tổng giá trị nhà

26

Tấm đan, sàn BTCT #200

Đ/m2

325.000

27

Sàn gỗ công nghiệp

300.000

28

Sàn gỗ lim (cả dầm sàn)

Đ/m2

770.000

29

Ma tít lăn sơn tường trần

80.000

30

Ốp tường gạch men kính 20x20 vữa XM #25, #50

240.000

31

Ốp tường tấm nhựa

150.000

32

Tường trát đá rửa

350.000

33

Lợp mái tôn

215.000

34

Lợp mái ngói hài dán trên bê tông

255.000

35

Lan can cầu thang, hiên bằng INOX

Đ/md

450.000

36

Trát tường vữa tam hợp #25, #50

Đ/m2

45.000

37

Bể xí tự hoại xây gạch chỉ đáy, nắp đổ BTCT láng xi măng, đánh màu

Đ/m3

870.000

38

Cửa sắt xếp tôn có lá chắn

Đ/m2

475.000

39

Cửa sắt xếp tôn không lá chắn

380.000

40

Di chuyển cổng sắt

200.000

41

Hàng rào dây thép gai cột bê tông cao 1,5 m

Đ/md

70.000

42

Sắt V50 dùng làm xà, chụp cột điện

Đ/kg TP

30.000

43

Di chuyển cột điện

Đ/cột

Cột H 8,5 m

1.150.000

Cột H 7,5 m

860.000

Cột H 6,5 m

575.000

Cột chữ A cao 3,5 m (cột tải dây truyền thanh)

460.000


D. ĐƠN GIÁ DI CHUYỂN MỒ MẢ


STT

Diễn giải

ĐVT

Đơn giá

1

Mả hung táng

Đ/mộ

1.850.000

2

Mả cát táng

Mộ đất

1.450.000

Mộ xây đơn giản

1.850.000

Mộ xây kiên cố có ốp lát không lợp mái

2.200.000

Mộ xây kiên cố có ốp lát có mái kiểu chùa

2.700.000


Ghi chú: Công việc di chuyển mồ mả bao gồm chi phí: Đất đai, xiên, thăm dò, đào, bốc rửa, mua tiểu sành. Các chi phí hương hoa theo tục lệ, vận chuyển đi nơi khác theo quy định chôn cất hoàn chỉnh. Tính tiền bồi thường một lần theo bảng giá


BẢNG PHỤ LỤC SỐ 2


BẢNG ĐƠN GIÁ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI
(Ban hành kèm theo Quyết định 15/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)


TT

DANH MỤC

ĐVT

Loại

Đơn giá

Ghi chú

A

CÂY TRỒNG

I

CÂY LÂU NĂM

1

Cây Mít

Cây có ĐK tán lá > 6m

đ/cây

A

400.000

Cây có ĐK tán lá từ 5m đến 6 m

B

300.000

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến <5 m

C

230.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến <4 m

D

180.000

Cây có ĐK tán lá 2m đến <3m

E

100.000

Cây trồng chưa có quả

G

39.000

Cây mới trồng

H

26.000

2

Cây Cam

Cây có ĐK tán lá > 4m

đ/cây

A

200.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến < 4 m

B

180.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến < 3 m

C

130.000

Cây có ĐK tán lá từ 1m đến <2 m

D

70.000

Cây có ĐK tán lá <1m

E

50.000

Cây trồng chưa có quả

G

26.000

Cây mới trồng

H

13.000

3

Cây Dừa

Cây có trên 80 quả

đ/cây

A

265.000

Cây có trên 50 quả đến 80 quả

B

234.000

Cây có trên 30 quả đến 50 quả

C

187.000

Cây có trên 10 quả đến 30 quả

D

156.000

Cây có từ 1 quả đến 10 quả

E

100.000

Cây trồng chưa có quả

G

47.000

Cây mới trồng

H

23.000

4

Cây Đu Đủ

Cây có trên 30 kg quả

đ/cây

A

104.000

Cây có trên 20 kg quả đến 30 kg quả

B

94.000

Cây có trên 10 kg quả đến 20 kg quả

C

75.000

Cây có từ 5 kg quả đến 10 kg quả

D

57.000

Cây có dưới 5 kg quả

E

27.000

Cây trồng chưa có quả

G

10.000

Cây mới trồng

H

3.000

5

Cây Muỗm, Soài

Cây có ĐK tán lá > 6m

đ/cây

A

470.000

Cây có ĐK tán lá từ 5m đến 6 m

B

420.000

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến < 5 m

C

330.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến < 4 m

D

234.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến < 3m

E

140.000

Cây trồng chưa có quả

G

33.000

Cây mới trồng

H

8.000

6

Cây Na

Cây có ĐK tán lá > 5m

đ/cây

A

260.000

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến 5 m

B

234.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến < 4 m

C

182.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến <3 m

D

130.000

Cây có ĐK tán lá từ 1 m đến < 2 m

E

52.000

Cây trồng chưa có quả

G

26.000

Cây mới trồng

H

7.000

7

Cây Hồng

Cây có ĐK tán lá > 6 m

đ/cây

A

550.000

Cây có ĐK tán lá từ 5m đến 6 m

B

390.000

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến < 5 m

C

310.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến <4 m

D

234.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến < 3m

E

130.000

Cây trồng chưa có quả

G

33.000

Cây mới trồng

H

13.000

8

Cây Quýt

Cây có ĐK tán lá > 4 m

đ/cây

A

260.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến < 4 m

B

234.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến < 3 m

C

182.000

Cây ĐK tán lá từ 1m đến < 2 m

D

130.000

Cây có ĐK tán lá < 1m

E

65.000

Cây trồng chưa có quả

G

26.000

Cây mới trồng

H

13.000

9

Cây Chanh, Chấp, Quất

đ/cây

Cây có ĐK tán lá > 4m

A

195.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến 4 m

B

176.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến < 3 m

c

137.000

Cây có ĐK tán lá từ 1m đến <2 m

D

98.000

Cây có ĐK tán lá < 1m

E

59.000

Cây trồng chưa có quả

G

13.000

Cây mới trồng

H

7.000

10

Cây Bòng, Bưởi

Cây có ĐK tán lá > 5m

đ/cây

A

195.000

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến 5 m

B

163.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến < 4 m

C

98.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến <3 m

D

50.000

Cây ĐK tán lá từ 1 m đến < 2m

E

26.000

Cây có ĐK tán lá < 1m

G

13.000

Cây mới trồng

H

7.000

11

Cây Khế, Me

Cây có ĐK tán lá > 4m

đ/cây

A

104.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến 4 m

B

90.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến < 3 m

C

66.000

Cây có ĐK tán lá từ 1m đến <2 m

D

42.000

Cây có ĐK tán lá < 1m

E

35.000

Cây trồng chưa có quả

G

21.000

Cây mới trồng

H

7.000

12

Cây Hồng xiêm

Cây có ĐK tán lá > 6m

đ/cây

A

195.000

Cây có ĐK tán lá từ 5m đến 6 m

B

156.000

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến < 5 m

C

133.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến <4 m

D

99.000

Cây có ĐK tán lá từ 2 đến < 3m

E

55.000

Cây trồng chưa có quả

G

16.000

Cây mới trồng

H

8.000

13

Cây Ổi

Cây có ĐK tán lá > 5m

đ/cây

A

101.000

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến <5 m

B

88.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến < 4 m

C

68.000

Cây ĐK tán lá từ 2m đến <3 m

D

35.000

Cây có ĐK tán lá từ <2m

E

21.000

Cây trồng chưa có quả

G

10.000

Cây mới trồng

H

5.000

14

Cây Nhãn, Vải

Cây có ĐK tán lá từ 9m trở lên

đ/cây

A

1.500.000

Cây có ĐK tán lá từ 8m đến < 9m

B

1.340.000

Cây có ĐK tán lá từ 7m đến < 8m

C

1.183.000

Cây có ĐK tán lá từ 6m đến < 7m

D

1.027.000

Cây có ĐK tán lá từ 5m đến < 6m

E

845.000

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến < 5m

G

559.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến < 4m

H

341.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến < 3m

I

195.000

Cây có ĐK tán lá từ 1m đến < 2m

K

104.000

Cây có ĐK tán lá từ 0,5m đến < 1m

L

65.000

Cây có ĐK tán lá từ 0,35m đến < 0,5m

M

26.000

Cây cao 0,4m đến 0,5m có tán lá rộng 35cm

N

13.000

Cây mới trồng chưa có tán

P

8.000

15

Cây Táo

Cây có ĐK tán lá > 4m

đ/cây

A

65.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến <4 m

B

56.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến < 3 m

C

40.000

Cây có ĐK tán lá từ 1m đến <2 m

D

26.000

Cây ĐK tán lá <1m

E

13.000

Cây trồng chưa có quả

G

8.000

Cây mới trồng

H

4.000

16

Cây Lựu

Cây có ĐK tán lá > 4m

đ/cây

A

78.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến <4 m

B

68.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến < 3 m

C

48.000

Cây có ĐK tán lá từ 1m đến <2 m

D

31.000

Cây có ĐK tán lá <1m

E

16.000

Cây trồng chưa có quả

G

9.000

Cây mới trồng

H

5.000

17

Cây Dâu da, Nhâm, Dổi, Doi

Cây có ĐK tán lá > 4m

đ/cây

A

94.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến <4 m

B

85.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến < 3 m

C

65.000

Cây có ĐK tán lá từ 1m đến <2 m

D

47.000

Cây có ĐK tán lá từ <1 m

E

29.000

Cây trồng chưa có quả

G

9.000

Cây mới trồng

H

5.000

18

Cây Su

Cây có ĐK tán lá > 6m

đ/cây

A

468.000

Cây có ĐK tán lá từ 5m đến < 6 m

B

421.000

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến < 5 m

C

328.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến <4 m

D

234.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến 3m

E

125.000

Cây trồng chưa có quả

G

16.000

Cây mới trồng

H

8.000

19

Cây Trứng gà

Cây có ĐK tán lá > 5m

đ/cây

A

86.000

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến 5 m

B

62.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến < 4 m

C

47.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến <3 m

D

44.000

Cây có ĐK tán lá từ 1m đến 2m

E

29.000

Cây trồng chưa có quả

G

16.000

Cây mới trồng

H

8.000

20

Cây Vú sữa

Cây có ĐK tán lá > 6m

đ/cây

A

100.000

Cây có ĐK tán lá từ 5m đến 6 m

B

75.000

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến < 5 m

C

56.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến <4 m

D

52.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến <3m

E

34.000

Cây trồng chưa có quả

G

18.000

Cây mới trồng

H

8.000

21

Cây Mận, Mơ

Cây có ĐK tán lá > 5m

đ/cây

A

260.000

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến 5 m

B

234.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến < 4 m

C

182.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến <3 m

D

130.000

Cây có ĐK tán lá từ 1m đến < 2m

E

65.000

Cây trồng chưa có quả

G

13.000

Cây mới trồng

H

7.000

22

Cây Nhót

Cây có trên 50 kg quả

đ/cây

A

195.000

Cây có trên 40 kg quả đến 50kg quả

B

176.000

Cây có trên 30 kg quả đến 40 kg quả

C

137.000

Cây có từ 20 kg quả đến 30 kg quả

D

98.000

Cây có dưới 20kg quả

E

46.000

Cây trồng chưa có quả

G

8.000

Cây mới trồng trong vòng 1 năm

H

4.000

23

Cây Thị

Cây có ĐK tán lá > 6m

đ/cây

A

94.000

Cây có ĐK tán lá từ 5m đến 6 m

B

78.000

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến < 5 m

C

47.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến <4 m

D

29.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến < 3m

E

18.000

Cây trồng chưa có quả

G

9.000

Cây mới trồng

H

5.000

24

Cây Dứa

a

Cây Dứa CAIEN

đ/m2

Cây Dứa CAIEN vụ 1

A

9.000

Cây Dứa CAIEN vụ 2

B

7.000

Cây trồng từ 4 đến 6 tháng

C

6.000

Cây mới trồng dưới 4 tháng

D

5.000

b

Cây Dứa thường

★*

Trồng trên diện tích rộng, năng suất, sản lượng theo nông nghiệp

Cây Dứa thường vụ 1

đ/m2

A

5.000

Cây Dứa thường vụ 2

B

3.600

Cây Dứa thường vụ 3

C

3.900

Cây non

D

2.000

Cây mới trồng

E

1.000

*

Trồng trong vườn (không kể công chăm sóc)

Cây có (1 đến 2 quả)

đ/cây

A

3.000

Cây đã có hoa

B

2.600

Cây chưa hoặc không có quả

C

1.300

Cây mới trồng

D

700

25

Cây Chui

Cây đang có buồng

đ/cây

A

18.000

Cây đang có hoa

B

13.000

Cây chưa có hoa

C

8.000

Cây mới trồng

D

4.000

Cây non

E

800

26

Cây Thanh Long

Cây có trên 80 quả

đ/cây

A

200.000

Cây có trên 50 quả đến 80 quả

B

164.000

Cây có trên 30 quả đến 50 quả

C

134.000

Cây có trên 10 đến 30 quả

D

62.000

Cây có từ 1 quả đến 10 quả

E

25.000

Cây trồng chưa có quả

G

16.000

Cây mới trồng

H

8.000

27

Cây Bơ, Mãng cu

Cây tán lá rộng 3 đến 5 m

đ/cây

A

104.000

Cây tán lá rộng 1 đến < 3 m

B

66.000

Cây tán lá rộng <1m

C

42.000

Cây mới trồng

D

2.600

28

Cây Cau quả

Cây có 03 buồng trở lên

đ/cây

A

260.000

Cây có 02 buồng

B

195.000

Cây có 01 buồng

C

117.000

Cây chưa có buồng

D

31.000

Cây mới trồng

E

13.000

29

Cây Sen

đ/m2

2.000

30

Cây Chè (Chè búp, chè lá, chè tươi)

Cây có từ 1kg lá trở lên

đ/m2

A

10.800

Cây có từ 0,25kg lá đến < 1kg lá

B

9.500

Cây có dưới 0,25kg lá

C

6.900

Cây trồng 3 năm

D

5.900

Cây trồng dưới 3 năm

E

5.200

Cây mới trồng

G

3.900

Cây Chè trồng xen

H

3.000

31

Cây Mía

Cây Mía vụ 1

đ/m2

A

3.300

Cây Mía vụ 2

B

3.500

Cây Mía vụ 3

C

3.400

32

Cây Hoa Hoè, Hoa Ngâu

Cây có ĐK tán lá >5m

đ/cây

A

195.000

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến 5m

B

143.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến <4m

C

104.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến <3m

D

47.000

Cây có ĐK tán lá từ 1m đến <2m

E

33.000

Cây trồng chưa có hạt

G

20.000

Cây mới trồng

H

8.000

33

Cây Cà Phê

Cây có ĐK tán lá >5m

đ/cây

A

156.000

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến 5m

B

133.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến <4m

C

94.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến <3m

D

60.000

Cây có ĐK tán lá từ 1m đến <2m

E

39.000

Cây trồng chưa có quả

G

16.000

Cây mới trồng

H

8.000

34

Cây Vối

Cây có ĐK tán lá > 5m

đ/cây

A

65.000

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến 5m

B

55.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến < 4m

C

39.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến < 3m

D

23.000

Cây có ĐK tán lá từ 1m đến < 2m

E

16.000

Cây trồng chưa có quả

G

9.000

Cây mới trồng

H

5.000

35

Cây Bồ kết, B hòn

Cây có ĐK tán lá > 5m

đ/cây

A

195.000

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến 5m

B

169.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến < 4m

C

121.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến < 3m

D

74.000

Cây có ĐK tán lá từ 1m đến < 2m

E

39.000

Cây trồng chưa có quả

G

20.000

Cây mới trồng

H

7.000

36

Cây Chay ăn vỏ

Cây có ĐK tán lá > 5m

đ/cây

A

47.000

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến 5m

B

38.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến < 4m

C

31.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến < 3m

D

23.000

Cây có ĐK tán lá từ 1m đến < 2m

E

18.000

Cây trồng chưa thu hoạch được

G

9.000

Cây mới trồng

H

5.000

37

Cây Chay ăn quả

Cây có ĐK tán lá > 6m

đ/cây

A

156.000

Cây có ĐK tán lá từ 5m đến 6m

B

140.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến < 5m

C

109.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến < 4m

D

78.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến < 3m

E

47.000

Cây trồng chưa thu hoạch được

G

31.000

Cây mới trồng

H

8.000

38

Cây lấy gỗ (Xoan, Bạch đàn, Chẩu, Gạo, Sung, Bông, Keo)

Cây có ĐK F trên 500mm

đ/cây

A

65.000

Cây có ĐK F từ 400mm đến < 500mm

B

52.000

Cây có ĐK F từ 300mm đến < 400mm

C

39.000

Cây có ĐK F từ > 200mm đến < 300mm

D

26.000

Cây có ĐK F từ 100mm đến < 200mm

E

33.000

Cây có ĐK F từ 80mm đến < 100mm

G

17.000

Cây có ĐK F từ 60mm đến < 80mm

H

13.000

Cây có ĐK F từ 20mm đến < 60mm

I

9.000

Cây có ĐK F < 20mm

K

5.000

Cây Tái sinh

M

3.000

39

Cây Lát, Thông

Cây có ĐK F trên 250mm

đ/cây

A

65.000

Cây có ĐK F từ 150mm đến < 250mm

B

62.000

Cây có ĐK F từ 80mm đến < 150mm

C

47.000

Cây có ĐK F từ 40mm đến < 80mm

D

31.000

Cây có ĐK F từ 20mm đến < 40mm

E

26.000

Cây có ĐK F < 20mm

G

20.000

40

Cây bóng mát đô thị (chỉ áp dụng đi với các loại cây trồng hè phố trung tâm huyện, thị, gồm: cây Sấu, cây Bằng lăng, cây Phượng vĩ, cây Ngô Đồng, cây Hoa sữa, cây Bàng, cây Đa, cây Gạo, cây Cọ, cây Trứng cá, cây Vông, Lúc lắc...)

Cây có ĐK F trên 500mm

đ/cây

A

546.000

Cây có ĐK F từ 400mm đến < 500mm

B

390.000

Cây có ĐK F từ 300mm đến < 400mm

C

312.000

Cây có ĐK F từ > 200mm đến < 300mm

D

234.000

Cây có ĐK F từ > 100mm đến = 200mm

E

156.000

Cây có ĐK F từ > 80mm đến = 100mm

G

78.000

Cây có ĐK F từ > 50mm = 80mm

H

47.000

Cây có ĐK F < 50mm

I

39.000

41

Cây Tre

Cây có ĐK F trên 80mm, cao 6 m trở lên

đ/cây

A

12.000

Cây có ĐK F từ 70 đến 80mm, cao trên 5m

B

10.000

Cây có ĐK F từ 60 đến < 70mm, cao trên 4m

C

8.000

Cây có ĐK F > từ 50 đến < 60mm, cao trên 3m

D

7.000

Cây có ĐK F từ 30 đến <50mm

E

5.000

Cây có ĐK F < 30mm

G

4.000

Cây còn non

H

2.000

42

Cây Nứa, Vầu, Trúc, Hóp

đ/cây

Cây có ĐK F từ 60mm đến 80mm, cao trên 5m

A

7.000

Cây có ĐK F từ 50 đến < 60mm, cao trên 4m

B

5.000

Cây có ĐK F từ 30 đến < 50mm, cao trên 3m

C

4.000

Cây có ĐK F < 30mm

D

3.000

43

Cây Măng Bát độ

Cây trồng > 3 năm

đ/bụi

A

49.000

Cây trồng từ 1-3 năm

B

36.000

Cây mới trồng

C

16.000

44

Cây Luồng, Bương

Cây có ĐK F trên 80mm

đ/cây

A

22.000

Cây có ĐK F từ 70 đến 80mm

B

20.000

Cây có ĐK F từ 60 đến < 70mm

C

16.000

Cây có ĐK F từ 50 đến < 60mm

D

13.000

Cây có ĐK F từ 30 đến < 50mm

E

9.000

Cây có ĐK F < 30mm

G

7.000

Cây mới trồng

H

3.000

45

Cây lấy củ: Ráy, Đậu, Ngà

Cây trồng trên 2 năm

đ/bụi

A

12.000

Cây trồng từ trên 1 năm đến 2 năm

B

9.000

Cây trồng 1 năm

C

7.000

Cây trồng trên 1 tháng đến <1 năm

D

4.000

Cây mới trồng

E

3.000

46

Cây Sắn dây

Cây có từ 50 kg củ trở lên

đ/cụm

A

195.000

Cây có từ 20 đến dưới 50 kg củ

B

156.000

Cây có từ 10 đến dưới 20kg củ

C

65.000

Cây có từ 5 đến dưới 10kg củ

D

39.000

Cây có từ 1 đến dưới 5kg củ

E

20.000

Cây đã leo giàn

G

3.000

Cây mới trồng

H

700

47

Cây Lạc Tiên

Cây đang thời kỳ thu hoạch

đ/m2

A

11.000

Cây đang trong thời kỳ ra hoa

B

8.000

Cây đã leo giàn

C

6.000

Cây mới trồng (Thuần)

D

1.300

Cây mới trồng (xen)

D

800

48

Cây Hoa Thiên lý, Hoa giy... (leo dàn)

Cây có tán từ 20m2 trở lên

đ/cây

A

104.000

Cây có tán từ 15 đến < 20m2

B

91.000

Cây có Tán từ 10 đến 15m2

C

65.000

Cây có tán từ 5 đến < 10m2

D

52.000

Cây có tán < 5m2

E

39.000

Cây chưa leo dàn

G

16.000

Cây mới trồng

H

7.000

49

Hàng dào tạp

đ/md

4.000

50

Cây Tru không

đ/m2

7.000

51

Cây Chám, Bùi

Cây có ĐK tán lá từ 9 m trở lên

đ/cây

A

1.040.000

Cây có ĐK tán lá từ 8 m đến < 9 m

B

936.000

Cây có ĐK tán lá từ 7 m đến < 8 m

C

845.000

Cây có ĐK tán lá từ 6 m đến < 7 m

D

754.000

Cây có ĐK tán lá từ 5 m đến < 6 m

E

650.000

Cây có ĐK tán lá từ 4 m đến < 5 m

G

533.000

Cây có ĐK tán lá từ 3 m đến < 4 m

H

351.000

Cây có ĐK tán lá từ 2 m đến < 3 m

I

208.000

Cây có ĐK tán lá từ 1 m đến < 2m

K

117.000

Cây có ĐK tán lá < 1 m

L

59.000

Cây mới trồng

M

20.000

52

Cây Gáo

Cây có ĐK tán lá >6m

đ/cây

A

130.000

Cây có ĐK tán lá từ 5 đến 6m

B

117.000

Cây có ĐK tán lá từ 4 đến < 5m

C

91.000

Cây có ĐK tán lá từ 3 đến < 4m

D

65.000

Cây có ĐK tán lá từ 2 đến < 3m

G

39.000

Cây trồng chưa có quả

H

26.000

Cây mới trồng

I

7.000

53

Cây Mây

đ/m2

10.000

Cây mới trồng

2.000

54

Cây Dâu Tằm

Cây cao từ 3 m trở lên

đ/cây

A

8.000

Cây cao từ trên 2m đến < 3 m

B

4.000

Cây cao từ trên 1m đến < 2m

C

2.000

Cây cao dưới 1 m

D

1.500

Cây mới trồng

E

800

55

Cây Đin thanh

đ/m2

3.000

Bổ sung

56

Cây ly vỏ

đ/m2

3.000

57

Cây Đào Phai ly hoa

Cây có ĐK tán lá từ 5 m trở lên

đ/cây

A

1.300.000

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến < 5m

B

1.170.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến < 4m

C

910.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến < 3m

D

585.000

Cây có ĐK tán lá từ 1,5m đến < 2m

E

325.000

Cây có ĐK tán lá từ 1m đến < 1,5m

G

195.000

Cây có ĐK tán lá từ 0,5m đến < 1m

H

130.000

Cây có ĐK tán lá < 0,5m

I

65.000

Cây mới trồng

K

13.000

58

Cây Lê

Cây có ĐK tán lá > 5m

đ/cây

A

450.000

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến 5 m

B

400.000

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến < 4 m

C

300.000

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến < 3 m

D

250.000

Cây có ĐK tán lá từ 1 m đến < 2m

E

100.000

Cây trồng chưa có quả

G

50.000

Cây mới trồng

H

10.000

59

Dàn Nho

đ/m2

7.000

60

Cây Đinh Lăng

Cây cao từ 1 m đến 2m

đ/cây

A

100.000

Cây cao từ trên < 1m

B

50.000

Cây mới trồng trong vòng 1 năm

C

10.000

61

Cây Râm bụt cảnh

Bổ sung

Cây có ĐK tán lá > 2m đến 3 m

đ/cây

A

40.000

Cây có ĐK tán lá > 1,5m đến 2 m

B

20.000

Cây có ĐK tán lá > 1 m đến 1,5 m

C

15.000

Cây có ĐK tán lá > 0,5m đến 1 m

D

8.000

62

Cây gỗ Sưa

H > 5m

đ/cây

A

250.000

H < 5 m

B

100.000

II

CÂY NGẮN NGÀY

1

Cây leo dàn: Bầu, Bí, Mướp, Gấc, Xu xu

Cây trên 15m2 trở lên

đ/dàn

A

55.000

Cây từ 13m2 đến < 15m2

B

47.000

Cây từ 8m2 đến < 13m2

C

31.000

Cây từ 5m2 đến < 8m2

D

16.000

Cây từ 1m2 đến < 5m2

E

8.000

Cây đã leo dàn chưa có quả

G

5.000

Cây mới trồng

H

2.000

2

Cây Khoai lang

-

Cây Khoai lang thuần

đ/m2

A

1.500

Cây Khoai lang xen

B

800

3

Cây Ngô

Cây Ngô thuần

đ/m2

A

1.700

Cây Ngô xen

B

1.000

4

Cây Lạc

Cây Lạc thuần

đ/m2

A

3.000

Cây Lạc xen

B

2.000

5

Cây Sắn

Cây Sắn thuần

đ/m2

A

1.700

Cây Sắn xen

B

1.000

6

Cây Đậu xanh, Đậu đen

Cây Đậu thuần

đ/m2

A

2.200

Cây Đậu xen

B

1.300

7

Cây Đậu Tương

Cây Đậu thuần

đ/m2

A

2.100

Cây Đậu xen

B

1.300

8

Cây Củ Từ

Cây Từ thuần

đ/m2

A

2.000

Cây Từ xen

B

1.300

9

Cây Khoai sọ

Cây Khoai sọ thuần

đ/m2

A

3.600

Cây Khoai sọ xen

B

2.100

10

Cây ớt

Cây ớt thuần

đ/m2

A

5.200

Cây ớt xen

B

3.300

11

Cây Khoai Tây

Cây Khoai tây thuần

đ/m2

A

3.300

Cây Khoai tây xen

B

2.000

12

Cây Xả

Cây Xả thuần

đ/m2

A

3.900

Cây Xả xen

B

2.600

13

Cây Gừng, Nghệ, Tỏi, Hành

Cây thuần

đ/m2

A

3.900

Cây xen

B

2.600

14

Cây Rau muống

Cây thuần

đ/m2

A

5.200

Cây xen

B

3.900

15

Cây Cà ghém, Cà chua

Cây đã có quả

đ/m2

A

6.500

Cây đã có hoa

B

3.900

Cây mới trồng

C

2.000

16

Cây Rau (Mùng, Đay, Rền, Húng)

đ/m2

3.300

17

Cây Hoa cảnh các loại

đ/m2

13.000

18

Cây Dong lá

đ/m2

2.000

19

Cây Dong đao, Dong trắng

Cây thuần

đ/m2

A

2.300

Cây xen

B

1.400

20

Cây Ngô rau

đ/m2

2.000

21

Cây Bèo cái, Bèo Ong, Bèo tấm

đ/m2

1.000

22

Cây Bèo bồng

đ/m2

23

Cây Rau rút thả trên mặt ao, h

đ/m2

3.000

24

Cây Khoai nước

đ/m2

4.000

25

Cây Lúa

đ/m2

4.000

26

Cây Mạ

Mạ tạp giao

đ/m2

4.000

Mạ thường

1.400

27

Cây Cói

đ/m2

3.000

28

Cây Thuôc nam (cây Con khỉ & Ngọc hoàn)

đ/m2

23.000

29

Cây Hoa hồng Hà Lan

đ/m2

31.000

30

Cây Vừng

đ/m2

4.000

31

Cây Cải bp

đ/m2

8.000

32

Cây Xà lách

đ/m2

4.000

33

Cây Su hào

đ/m2

8.000

34

Cây Súp lơ

đ/m2

10.000

35

Cây Rau cn ging

đ/m2

12.000

36

Cây cỏ Keo và cỏ STYLOR

đ/m2

4.000

37

Cây cỏ Voi

đ/m2

2.600

38

Cây cảnh

a

Cây Cau lùn

F gốc ≥ 0,2m

đ/cây

A

150.000

0,1m ≤ F gốc < 0,2m

B

100.000

0,05m ≤ F gốc < 0,1m

C

80.000

0,03m ≤ F gốc < 0,05m

D

30.000

Cây giống

E

5.000

b

Cây Cau sâm banh

F gốc ≥ 0,25m,

đ/cây

A

150.000

0,15m ≤ F gốc < 0,25m

B

100.000

0,10m ≤ F gốc < 0,15m

c

80.000

Cây giống

D

6.000

c

Cây Cau Vua

F gốc ≥ 0,3m

đ/cây

A

250.000

0,25m ≤ F gốc < 0,3m

B

150.000

0,1m ≤ F gốc < 0,25m

C

100.000

0,05m ≤ F gốc < 0,1m

D

80.000

0,03m ≤ F gốc < 0,05m

E

30.000

Cây giống

G

10.000

d

Cây Cau cảnh khác

H ≥ 4m

đ/cây

A

100.000

2m ≤ H < 4m

B

40.000

1m ≤ H < 2m

C

20.000

0,5m ≤ H < 1m

D

10.000

0,3m ≤ H < 0,5m

E

5.000

Cây giống

G

1.000

e

Cây Dừa cảnh

H ≥ 1m

đ/cây

A

21.500

0,5m ≤ H < 1m

B

15.000

0,3m ≤ H < 0,5m

C

3.000

g

Cây Dứa cảnh, Huyết dụ, Ké, Lưới hổ

đ/khóm

3.000

h

Cây Ngũ gia bì

H ≥ 1m

đ/khóm

A

14.000

0,5m ≤ H < 1 m

B

7.000

0,3m ≤ H < 0,5m

C

2.500

i

Cây Si cảnh, Sanh cảnh

H ≥ 1m

đ/cây

A

72.000

0,7m ≤ H < 1m

B

28.000

0,3m ≤ H < 0,7m

C

14.000

H < 0,3m

D

7.000

K

Cây Sung cảnh, Sơn liễu

H ≥ 1m

đ/cây

A

14.000

0,5m ≤ H < 1m

B

7.000

0,3m ≤ H < 0,5m

C

2.500

l

Cây Thiên Tuế

F gốc ≥ 0,20m

đ/cây

A

58.000

0,10m ≤ F gốc < 0,20m

B

28.000

0,05m ≤ F gốc < 0,10m

C

14.000

m

Cây Thiết mộc lan

đ/cây

14.000

n

Cây Trúc nhật

H ≥ 2m

đ/khóm

A

20.000

1m ≤ H < 2m

B

16.500

1m ≤ H < 2m

C

16.500

0,3m ≤ H <0,5m

D

3.500

o

Cây Vạn tuế

F gốc ≥ 0,3m

đ/cây

A

100.000

0,1m ≤ F gốc <0,3m

B

60.000

0,05m ≤ F gốc <0,1m

C

40.000

0,03m ≤ F gốc <0,05m

D

20.000

F gốc < 0,03m

E

10.000

B

VẬT NUÔI

1

Cá hồ, ao, đầm

Cá Giống

đ/m2

4.000

Cá thịt chưa đến kỳ thu hoạch

3.300

2

Đầm, ao nuôi tôm quảng canh

đ/m2

3.000

3

Đầm, ao nuôi tôm thâm canh

đ/m2

5.000

4

Vật nuôi mang tính đặc thù, không phổ biến: Tùy thuộc vào tình hình thực tế, UBND huyện, thành phố, thị xã xây dựng đơn giá, gửi Sở TC thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định cho phù hợp

Bổ sung

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu15/2010/QĐ-UBND
Ngày ban hành12/07/2010
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/08/2010
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Đinh Quốc Trị
Phạm viNinh Bình
Trích yếuVề đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.