Quay lại

Quyết định 15/2011/QĐ-UBND quy định về cấp phép hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 15/2011/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 20 tháng 7 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước; số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước vào nguồn nước;

Căn cứ Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước vào nguồn nước;

Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: Số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 ban hành quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất; số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 ban hành quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 346/TTr-STNMT ngày 30/6/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về cấp phép hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 19/2004/QĐ-UB ngày 12/5/2004 của UBND tỉnh ban hành quy định về cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Thông

1. Khu vực khai thác nước dưới lòng đất là vùng diện tích bố trí công trình khai thác và đới phòng hộ vệ sinh quy định trong giấy phép khai thác.

2. Công trình khai thác nước dưới lòng đất là hệ thống gồm một hoặc nhiều giếng khoan, giếng đào, hành lang, mạch lộ, hang động khai thác nước dưới lòng đất nằm trong một khu vực khai thác nước và khoảng cách liền kề giữa chúng không lớn hơn 1000 mét, thuộc sở hữu của một tổ chức hoặc cá nhân.

3. Lưu lượng của một công trình khai thác nước dưới lòng đất là tổng lưu lượng của các giếng khoan, giếng đào, hành lang, mạch lộ, hang động khai thác nước dưới lòng đất thuộc công trình đó.

4. Nước thô là nước khai thác trực tiếp từ nguồn nước chưa qua xử lý.

5. Nước thải là nước đã qua sử dụng và thải ra môi trường.

6. Hành nghề khoan nước dưới lòng đất quy mô nhỏ là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới lòng đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 110 mm và thuộc công trình có lưu lượng dưới 200 m3/ngày. đêm.

7. Hành nghề khoan nước dưới lòng đất quy mô vừa là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới lòng đất có đường kính ống chống hoặc ống vách từ 110 mm đến dưới 250 mm và thuộc công trình có lưu lượng từ 200 m3/ng.đ (ngày.đêm) đến dưới 3.000 m3/ng.đ.

8. Vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới lòng đất là vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới lòng đất, vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới lòng đất.

Điều 4. Vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới lòng đất

1. Vùng cấm khai thác nước dưới lòng đất:

a) Vùng có mực nước hạ thấp vượt quá giới hạn cho phép;

b) Vùng có tổng lượng nước dưới lòng đất được khai thác vượt quá trữ lượng có thể khai thác;

c) Vùng nằm trong phạm vi khoảng cách không an toàn môi trường đối với các bãi rác tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang và các nguồn thải nguy hại khác;

d) Vùng cấm khai thác khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

2. Vùng hạn chế khai thác nước dưới lòng đất:

a) Vùng liền kề với vùng cấm khai thác nước dưới lòng đất quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Vùng có mực nước dưới lòng đất bị suy giảm liên tục và hạ thấp gần tới giới hạn cho phép;

c) Vùng có tổng lượng nước khai thác gần đạt tới trữ lượng có thể khai thác;

d) Vùng có nguy cơ sụt lún đất, xâm nhập mặn, gia tăng ô nhiễm nguồn nước do khai thác nước gây ra;

đ) Vùng nằm trong các đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn; khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã có hệ thống cấp nước tập trung đảm bảo về chất và lượng;

e) Vùng có nguồn nước dưới lòng đất bị ô nhiễm hoặc có dấu hiệu bị ô nhiễm nhưng chưa có giải pháp công nghệ xử lý bảo đảm chất lượng;

f) Vùng hạn chế khai thác khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới lòng đất trên địa bàn tỉnh theo quy định.

Chương II

Điều 5. Nguyên tắc và căn cứ cấp phép

1. Nguyên tắc cấp phép:

a) Cấp phép phải đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;

b) Phải đảm bảo lợi ích của Nhà nước; quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

c) Ưu tiên cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước để cung cấp nước sinh hoạt;

d) Không gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước khi thực hiện việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

đ) Khai thác nước dưới lòng đất trong một vùng không được vượt quá trữ lượng nước khai thác của vùng đó.

2. Căn cứ cấp phép:

a) Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch sử dụng tài nguyên nước;

b) Kết quả thẩm định về hồ sơ xin phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, xin phép hành nghề khoan nước dưới lòng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Vùng bảo hộ vệ sinh, vùng cấm, vùng hạn chế khai thác và độ sâu khai thác do cơ quan có thẩm quyền quy định;

d) Cấp phép xả thải vào nguồn nước còn phải căn cứ vào khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước và vùng bảo vệ công trình cấp nước cho sinh hoạt.

Điều 6. Các trường hợp hoạt động tài nguyên nước không phải xin phép

Điều 7. Thẩm quyền cấp phép

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh:

Điều 8. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp phép

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thực hiện theo quy định tại phần II, Thông tư 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Trường hợp xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 160 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ng.đ Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định trước khi trình UBND tỉnh quyết định; với lưu lượng dưới 160 m3/ng.đ Sở Tài nguyên và Môi trường xin ý kiến các ngành liên quan trước khi quyết định. Các ngành liên quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.

3. Hồ sơ, thủ tục đăng ký hoạt động tài nguyên nước trong trường hợp không phải xin phép:

a) Hồ sơ đăng ký gồm Bản đăng ký công trình khai thác nước dưới lòng đất theo mẫu quy định;

b) Nếu hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ xác nhận Bản đăng ký và lập sổ theo dõi.

Chương III

Điều 9. Trách nhiệm các sở, ngành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường; chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ tài nguyên và môi trường cấp huyện và cấp xã;

b) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước các tỉnh lân cận, các cơ quan liên quan trong lĩnh vực hoạt động tài nguyên nước;

c) Tiếp nhận, hướng dẫn, tổ chức thẩm định hồ sơ và ra quyết định cấp phép hoặc trình UBND tỉnh cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước theo quy định; lưu giữ hồ sơ, tài liệu sau khi đã được cấp phép;

d) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm về hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình quản lý hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm tham gia ý kiến thẩm định các hồ sơ xin cấp phép có liên quan đến công trình đê điều, công trình thủy lợi, sản xuất nông nghiệp và nước sạch nông thôn.

3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các sở, ngành liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành triển khai chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng thuế khai thác tài nguyên nước, phí xả nước thải vào lưu vực nguồn nước.

4. Các sở, ngành liên quan: Các sở, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường để tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước nhằm bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương và đời sống sinh hoạt của nhân dân.

Điều 10. Trách nhiệm UBND cấp huyện

Điều 11. Trách nhiệm của UBND cấp xã

1. Thực hiện sự chỉ đạo và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện và các cơ quan liên quan trong công tác quản lý hoạt động tài nguyên nước.

2. Triển khai Luật Tài nguyên nước và các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước đến các hộ gia đình, cá nhân thuộc địa bàn quản lý; tổ chức đăng ký, tiếp nhận, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký khai thác nước dưới lòng đất các trường hợp khai thác, sử dụng nước dưới lòng đất, xả nước thải vào nguồn nước trong trường hợp không phải xin phép.

3. Giám sát việc thi hành pháp luật về tài nguyên nước, tham gia công tác hoà giải, giải quyết khiếu nại, tố cáo về tài nguyên nước; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về hoạt động tài nguyên nước tại địa phương theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất cho UBND cấp huyện về tình hình quản lý, hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn.

Điều 12. Xử lý vi phạm

Điều 13. Khen thưởng

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước.

2. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ tài nguyên nước được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Điều khoản thi hành

MẪU ĐĂNG KÝ


CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI LÒNG ĐẤT PHẠM VI HỘ GIA ĐÌNH


(Những trường hợp không phải xin cấp phép)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------------------------


BẢN ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI LÒNG ĐẤT


Kính gửi: ...........................................................


Tên cá nhân (hộ gia đình) đăng ký khai thác:…………………………………………


Địa chỉ:……………………………………………………………………………………..


Điện thoại:........................... Fax: Email: ……………...…………………………….


Đề nghị đăng ký công trình khai thác nước dưới lòng đất với những nội dung sau:


1. Mục đích khai thác nước (nêu rõ mục đích khai thác nước phục vụ cho sinh hoạt/ sản xuất nông nghiệp / công nghiệp / phát điện / …. và lượng nước cần thiết phục vụ cho nhu cầu trên):……………………………………..


2. Số giếng khai thác nước: (bao nhiêu giếng)


3. Lưu lượng nước dự kiến khai thác: (bao nhiêu m3/giờ, m3/ngày)


4. Kết cấu giếng khai thác (có bản vẽ kèm theo): Ống nhựa PVC (ống thép) với: ……m ống đường kính …….. mm; ……. m ống đường kính …… mm.


5. Chiều sâu giếng khoan:


6. Địa điểm bố trí công trình khai thác nước:


(nêu rõ địa chỉ như: số nhà, ngõ, thôn, xóm; xã (phường)…..


7. Đơn vị dự kiến thi công: ................................................................................


(Đối với, cá nhân thi công phải có giấy phép hành nghề theo quy định hiện hành)


Vậy đề nghị UBND xã (phường, thị trấn) đăng ký công trình khai thác nước dưới lòng đất tại địa điểm nói trên cho (tên cá nhân, hộ gia đình xin phép), chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước tại địa điểm khai thác theo yêu cầu của cơ quan quản lý tài nguyên nước, thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan./.


Xác nhận của cơ quan đăng ký
(Ký, đóng dấu)

Hưng Yên, ngày ……..tháng………năm……

Tên cá nhân, hộ gia đình đăng ký
(Ký tên)


Ghi chú: Kèm theo đơn này là bản vẽ thiết kế giếng khai thác nước.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu15/2011/QĐ-UBND
Ngày ban hành20/07/2011
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực30/07/2011
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hưng Yên / Nguyễn Văn Thông
Phạm viHưng Yên
Trích yếuQuy định về cấp phép hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.