|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1527/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 22 tháng 5 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI MỘT SỐ TIÊU CHÍ TRONG BỘ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TỈNH ĐỒNG NAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3461/QĐ-UBND NGÀY 21/12/2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc Sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại Tờ trình số 1271/TTr-SNN ngày 17/5/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi 08 tiêu chí trong Bộ tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 3461/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai; cụ thể như sau:
1. Tiêu chí số 05 về “Trường học” được sửa đổi như sau:
- “Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia” đạt 100%.
2. Tiêu chí số 07 về “Chợ nông thôn” được sửa đổi như sau:
- “Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định”.
3. Tiêu chí số 08 về “Bưu điện” được sửa đổi như sau:
- Bỏ tiểu tiêu chí 8.3: Mật độ điện thoại đạt “Máy/100 dân” (gồm điện thoại cố định và di động) đạt 80 máy/100 dân.
4. Tiêu chí số 10 về “Thu nhập” được sửa đổi như sau:
Nội dung tiêu chí: Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung khu vực nông thôn của tỉnh (triệu đồng/người) được quy định bằng mức cụ thể theo từng giai đoạn.
- Năm 2012: Đạt 24 triệu đồng/người;
- Đến năm 2015: Đạt 34 triệu đồng/người;
- Đến năm 2020: Đạt 58 triệu đồng/người.
5. Tiêu chí số 12 về “Cơ cấu lao động” được sửa đổi như sau:
- Tiêu chí số 12 “Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên”.
Nội dung tiêu chí:
- Tiểu tiêu chí 12.1 “Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động” đạt ≥ 90%.
- Tiểu tiêu chí 12.3 “Thời gian sử dụng lao động khu vực nông thôn” đạt ≥94%.
6. Tiêu chí số 14 về “Giáo dục” được sửa đổi như sau:
Nội dung tiêu chí:
- Tiểu tiêu chí 14.3 “Tỷ lệ trẻ vào mẫu giáo”
+ Đến năm 2015 đạt 90%.
+ Đến năm 2020 đạt 100%.
- Tiểu tiêu chí 14.4 “Tỷ lệ trẻ vào nhà trẻ” đạt > 25%.
7. Tiêu chí số 15 về “Y tế” được sửa đổi như sau:
Nội dung tiêu chí:
- Tiểu tiêu chí 15.1 “Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế” đạt ≥ 70%.
- Tiểu tiêu chí 15.4 “Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khu vực nông thôn” đạt < 1,1.
- Tiểu tiêu chí 15.5 “Tỷ lệ suy dinh dưỡng đối với trẻ em dưới 05 tuổi” đạt < 12,5.
8. Tiêu chí số 17 về “Môi trường” được sửa đổi như sau:
Nội dung tiêu chí:
- Tiểu tiêu chí 17.1 “Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia” đạt 95%.
- Hợp nhất 02 tiểu tiêu chí: 17.4 “Tỷ lệ hộ dân có chuồng trại gia súc, gia cầm, chất thải phát sinh được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định”, và 17.7 “Chất thải, nước thải được thu gom và xửa lý theo quy định” của tiêu chí số 17 thành tiểu tiêu chí 17.4 “Tỷ lệ hộ dân có chuồng trại gia súc, gia cầm, chất thải, nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn/quy chuẩn theo quy định” đạt ≥ 95%.
- Điều chỉnh tiểu tiêu chí 17.8 “Nghĩa trang, nghĩa địa được xây dựng theo quy hoạch” thành tiểu tiêu chí 17.7 “Nghĩa trang, nghĩa địa được xây dựng theo quy hoạch”.
(Kèm theo Bản tóm tắt 8 tiêu chí được sửa đổi và Bộ tiêu chí nông thôn mới tỉnh Đồng Nai đã cập nhật các nội dung sửa đổi).
Điều 2. Điều chỉnh phân công phụ trách tiêu chí số 17 về “Môi trường”
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, xây dựng kế hoạch và lộ trình thực hiện; hướng dẫn, tổ chức thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiểu tiêu chí 17.1 “Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia”.
- Sở Y tế: Chủ trì, xây dựng kế hoạch và lộ trình thực hiện; hướng dẫn, tổ chức thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiểu tiêu chí 17.3 “Tỷ lệ hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt chuẩn, đảm bảo vệ sinh an toàn đối với khu vực sinh hoạt của con người” và nước sạch, vệ sinh trong trạm y tế.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, xây dựng kế hoạch và lộ trình thực hiện; hướng dẫn, tổ chức thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiểu tiêu chí 17.4 “Tỷ lệ hộ dân có chuồng trại gia súc, gia cầm, chất thải, nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn/quy chuẩn theo quy định” đạt ≥ 95%; tiểu tiêu chí 17.5 “Có cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn về môi trường”; tiểu tiêu chí 17.6 “Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh sạch đẹp”.
- Sở Xây dựng: Chủ trì, xây dựng kế hoạch và lộ trình thực hiện; hướng dẫn, tổ chức thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiểu tiêu chí 17.2 “Xã có hệ thống tiêu thoát nước mưa, nước thải phù hợp với quy hoạch”; tiểu tiêu chí 17.7 “Nghĩa trang, nghĩa địa được xây dựng theo quy hoạch”.
Điều 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện sửa đổi Bộ tiêu chí về nông thôn mới của tỉnh cho phù hợp; báo cáo kết quả thực hiện và công nhận đạt chuẩn đối với từng tiêu chí trong Bộ tiêu chí nông thôn mới của tỉnh.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác không liên quan vuệc điều chỉnh nêu trên vẫn giữ nguyên theo Bộ tiêu chí về nông thôn mới của tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 3461/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Ban Chỉ đạo nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Văn Vĩnh |