|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1535/QĐ-UBND |
Bình Định, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY TRỒNG CHỦ LỰC VÀ CÂY ĂN QUẢ TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 3811/QĐ-UBND ngày 14/9/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 11-Ctr/TU ngày 14/5/2021 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội XX Đảng bộ tỉnh, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2020-2025;
Căn cứ Quyết định số 1344/QĐ-UBND ngày 24/4/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề cương nhiệm vụ Đề án phát triển cây trồng chủ lực và cây ăn quả tỉnh Bình Định đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2167/QĐ-UBND ngày 11/7/2022 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành kế hoạch hành động thực hiện chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tỉnh Bình Định;
Căn cứ Quyết định số 4346/QĐ-UBND ngày 23/11/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 4547/QĐ-UBND ngày 15/11/2021 của UBND tỉnh;
Căn cứ Kết luận số 335-KL/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 134/Tr-SNN ngày 22/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển cây trồng chủ lực và cây ăn quả tỉnh Bình Định đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm và mục tiêu của Đề án
1. Quan điểm
- Phát triển cây trồng chủ lực, cây ăn quả phải gắn liền với thị trường tiêu thụ, phát huy tiềm năng, lợi thế các vùng sinh thái, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm; phù hợp với điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu và góp phần thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp;
- Phát huy tiềm năng về đất đai; tổ chức lại sản xuất, hình thành các vùng sản xuất cây trồng chủ lực, cây ăn quả chủ lực tập trung, gắn với hình thức liên kết chuỗi giá trị bền vững; thu hút các nhà đầu tư xây dựng các dự án sản xuất trồng trọt công nghệ cao, nhà máy chế biến.
- Đẩy mạnh áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất, sơ chế, bảo quản và chế biến sản phẩm cây trồng chủ lực, cây ăn quả.
- Phát triển các sản phẩm có chỉ dẫn địa lý, xây dựng mã số vùng trồng; truy xuất nguồn gốc, trên cơ sở huy động được các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển sản xuất, chế biến, mở rộng thị trường tiêu thụ.
1. 2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung: Phát triển cây trồng chủ lực, chuyển từ số lượng sang chất lượng, phù hợp thị trường tiêu thụ, theo hướng tập trung, an toàn và bền vững, đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ, thúc đẩy cơ cấu lại ngành nông nghiệp.
b) Mục tiêu cụ thể:
* Đến năm 2025:
- Diện tích gieo trồng, sản lượng đối với cây trồng chủ lực: lúa 90.710 ha, sản lượng 648.000 tấn; ngô 9.200 ha, sản lượng 59.000 tấn; sắn 9.290 ha, sản lượng 263.600 tấn; lạc 12.000 ha, sản lượng 48.000 tấn; rau các loại 18.000 ha, sản lượng 333.000 tấn; dừa 9.520 ha, sản lượng 116.400 tấn (trong đó: dừa xiêm 2.580 ha). Đối với cây ăn quả: Bưởi 1.000 ha, sản lượng 4.180 tấn; xoài 1.270 ha, sản lượng 5.290 tấn.
- Đối với cây chủ lực: Diện tích sản xuất dưới các hình thức hợp tác, liên kết 4.500 ha; tỷ lệ sử dụng giống lúa xác nhận 99%; diện tích áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP và tương đương) 200 ha; diện tích tưới tiên tiến, tiết kiệm 3.500 ha.
- Đối với cây ăn quả: Diện tích sản xuất dưới các hình thức hợp tác, liên kết 250 ha; diện tích trồng mới, trồng tái canh 600 ha; tỷ lệ sử dụng giống đạt tiêu chuẩn 70%, diện tích áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP và tương đương) 200 ha; diện tích tưới tiên tiến, tiết kiệm 1.000 ha.
- Giá trị sản xuất 01 ha canh tác trồng trọt 130 triệu đồng/ha (trong đó cây hàng năm là 128 triệu đồng và cây ăn quả là 140 triệu đồng).
* Định hướng đến năm 2030:
- Diện tích gieo trồng, sản lượng đối với cây trồng chủ lực: lúa 87.000 ha, sản lượng 632.000 tấn; ngô 9.200 ha, sản lượng 68.000 tấn; sắn 10.000 ha, sản lượng 330.000 tấn; lạc 16.000 ha, sản lượng 65.600 tấn; rau các loại 18.500 ha, sản lượng 360.000 tấn; dừa 10.000 ha, sản lượng 118.100 tấn (trong đó: dừa xiêm khoảng 3.000 ha). Đối với cây ăn quả: Bưởi 1.700 ha, sản lượng 9.180 tấn; xoài 1.500 ha, sản lượng 6.730 tấn.
- Đối với cây chủ lực: Diện tích sản xuất dưới các hình thức hợp tác, liên kết 5.500 ha; tỷ lệ sử dụng giống lúa xác nhận trên 99%; diện tích áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP và tương đương) 300 ha; diện tích tưới tiên tiến, tiết kiệm nước 5.000 ha.
- Đối với cây ăn quả: Diện tích sản xuất dưới các hình thức hợp tác, liên kết trên 500 ha; diện tích trồng mới, trồng tái canh 1.000 ha; tỷ lệ sử dụng giống đạt tiêu chuẩn 80%, diện tích áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP và tương đương) 500 ha; diện tích tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên 2.000 ha.
- Giá trị sản xuất 01 ha canh tác trồng trọt 160 triệu đồng/ha (trong đó đối với cây hàng năm là 155 triệu đồng và cây ăn quả là 180 triệu đồng).
2. Nội dung của Đề án
2. 1. Nguyên tắc phát triển cây trồng chủ lực và cây ăn quả
- Đảm bảo an ninh lương thực.
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng.
- Sản phẩm có thể chế biến sâu.
2. Phát triển cây trồng chủ lực
Bảng 01: Bố trí phát triển cây trồng chủ lực đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
2. Tổng diện tích gieo trồng cây trồng chủ lực của tỉnh đến năm 2025 là 148.720 ha, tăng 835 ha so với năm 2023 và đến năm 2030 là 150.700 ha, tăng 815 ha so với năm 2023. Trong đó:
TT | Cây trồng | Đơn vịtính | HT năm2023 | Đến năm2025 | Đến năm2030 | 2030 sovới 2023 | Vùng trồng tập trung | |
Tổng cộng | Ha | 147.885 | 148.720 | 150.700 | 2.815 | |||
1 | Cây lúa | DT | Ha | 92.757 | 90.710 | 87.000 | -5.757 | Tuy Phước, An Nhơn, Hoài Nhơn, Tây Sơn, Phù Cát và Phù Mỹ. |
NS | Tạ/ha | 68,9 | 71,4 | 72,6 | 3,7 | |||
SL | Tấn | 638.840 | 648.000 | 632.000 | -6.840 | |||
2 | Cây ngô | DT | Ha | 8.674 | 9.200 | 9.200 | 526 | Phù Mỹ, Hoài Ân, Hoài Nhơn, Phù Cát, Tây Sơn, An Nhơn |
NS | Tạ/ha | 63 | 64 | 74 | 11,3 | |||
SL | Tấn | 54.317 | 59.000 | 68.000 | 13.683 | |||
3 | Cây sắn | DT | Ha | 9.627 | 9.290 | 10.000 | 373 | Phù Mỹ, Phù Cát, Vĩnh Thạnh, Vân Canh và Tây Sơn |
NS | Tạ/ha | 282 | 284 | 330 | 48,5 | |||
SL | Tấn | 270.985 | 263.600 | 330.000 | 59.015 | |||
4 | Cây rau các loại | DT | Ha | 16.486 | 18.000 | 18.500 | 2.014 | Phù Mỹ, Phù Cát, Tây Sơn, Tuy Phước |
NS | Tạ/ha | 186 | 185 | 195 | 9 | |||
SL | Tấn | 306.036 | 333.000 | 360.000 | 53.964 | |||
5 | Cây lạc | DT | Ha | 10.988 | 12.000 | 16.000 | 5.012 | Phù Cát, Tây Sơn, Phù Mỹ |
NS | Tạ/ha | 40 | 40 | 41 | 1,2 | |||
SL | Tấn | 43.683 | 48.000 | 65.600 | 21.917 | |||
6 | Cây dừa | DT | Ha | 9.353 | 9.520 | 10.000 | 647 | Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Hoài Ân và Phù Cát |
DTTH | Ha | 9.333 | 9.335 | 9.650 | 317 | |||
NS | Tạ/ha | 119 | 125 | 122 | 2,7 | |||
SL | Tấn | 111.358 | 116.400 | 117.730 | 6.372 | |||
a) Cây lúa: Tiếp tục cơ cấu lại ngành lúa gạo theo hướng nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững với mục tiêu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh, đảm bảo an ninh lương thực; nâng cao chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; hình thành và nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị lúa; sản xuất lúa thích ứng với biến đổi khí hậu; tiếp tục ứng dụng khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa nâng cao thu nhập cho nông dân. Định hướng diện tích trồng lúa đến năm 2025 là 90.710 ha, sản lượng 648.000 tấn và đến năm 2030 là 87.000 ha, sản lượng 632.000 tấn. Trong đó:
- Lúa chế biến: Đến năm 2025 là 81.710 ha và đến năm 2030 là 73.000 ha.
- Lúa giống: Đến năm 2025 là 4.000 ha và ổn định đến năm 2030. Tập trung ở các địa phương: Tuy Phước, An Nhơn, Hoài Nhơn, Tây Sơn, Phù Cát và Phù Mỹ.
- Lúa chất lượng cao: Đến năm 2025 là 5.000 ha và đến năm 2030 là 10.000 ha. Tập trung các địa phương: Tuy Phước, thị xã An Nhơn, Phù Cát, Hoài Ân, Hoài Nhơn, Tây Sơn và Phù Mỹ.
b) Cây ngô:
- Tiếp tục thực hiện chuyển đổi diện tích trồng lúa, sắn, mía sang trồng ngô ở các huyện Tây Sơn, Phù Mỹ, Hoài Ân, Phù Cát, thị xã Hoài Nhơn,…; mở rộng vùng trồng ngô lai trên đất lúa chuyển đổi, tăng vụ sản xuất vùng chuyên canh ngô; phát triển các hình thức hợp tác sản xuất và tiêu thụ ngô phù hợp; mở rộng liên kết sản xuất và tiêu thụ ngô sinh khối.
- Diện tích trồng ngô đến năm 2025 là 9.200 ha, sản lượng 59.000 tấn và duy trì diện tích đến năm 2030 là 9.200 ha, sản lượng 68.000 tấn. Trong đó: Diện tích gieo trồng ngô lấy hạt khoảng 8.100 ha; trồng ngô nếp 800 ha và ngô sinh khối 300 ha. Cây ngô trồng tập trung các địa phương: Phù Mỹ, Hoài Ân, Hoài Nhơn, Phù Cát, Tây Sơn và An Nhơn.
c) Cây lạc:
- Tập trung mở rộng diện tích trồng lạc ở những nơi có điều kiện (Phù Cát, Tây Sơn), chuyển đổi từ đất lúa chân vàn cao, tăng sản xuất lạc vụ Hè Thu và mở rộng diện tích lạc vụ Thu Đông; hình thành vùng chuyên canh lạc tập trung, quy mô diện tích lớn gắn với liên kết sản xuất và chế biến.
- Diện tích trồng lạc đến năm 2025 là 12.000 ha, sản lượng 48.000 tấn và đến năm 2030 là 16.000 ha, sản lượng 65.600 tấn. Trong đó: Diện tích gieo trồng lạc lấy dầu khoảng 14.500 ha, lạc ăn tươi 1.000 ha và lạc giống 500 ha. Cây lạc trồng tập trung ở các địa phương: Phù Cát, Tây Sơn, Phù Mỹ.
d) Rau các loại:
- Phát triển các vùng sản xuất rau trên cơ sở phát huy tiềm năng, lợi thế về điều kiện tự nhiên, tập quán canh tác; hình thành các vùng sản xuất rau tập trung áp dụng các quy trình sản xuất hữu cơ, VietGAP phục vụ nhu cầu sử dụng rau ngày càng tăng của người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh.
- Diện tích trồng rau các loại đến năm 2025 là 18.000 ha, sản lượng 333.000 tấn và đến năm 2030 là 18.500 ha, sản lượng 360.000 tấn. Rau các loại phát triển trồng ở tất cả các huyện, thị xã và thành phố trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung ở các địa phương: Phù Mỹ, Phù Cát, Tây Sơn, Hoài Nhơn, An Nhơn và Tuy Phước.
đ) Cây sắn:
- Phát triển cây sắn bền vững theo hướng ổn định diện tích trồng chuyên canh sắn; khuyến khích liên kết thông qua hợp đồng ký kết giữa các Nhà máy chế biến tinh bột sắn trên địa bàn tỉnh với người nông dân và hợp tác xã để đảm bảo, chủ động nguồn nguyên liệu.
- Diện tích trồng sắn đến năm 2025 là 9.290 ha, sản lượng 236.600 tấn và đến năm 2030 là 10.000 ha, sản lượng 330.000 tấn. Trong đó: Trồng sắn làm nguyên liệu chế biến 8.900 ha và sắn làm thực phẩm 1.100 ha. Sắn trồng tập trung ở các địa phương: Phù Cát, Phù Mỹ, Vĩnh Thạnh, Vân Canh và Tây Sơn.
e) Cây dừa:
- Duy trì, ổn định diện tích dừa lấy dầu ở các huyện Phù Mỹ, Phù Cát, thị xã Hoài Nhơn; ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao năng suất, cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở chế biến trong và ngoài tỉnh. Phát triển, mở rộng diện tích dừa lấy nước (dừa xiêm) ở vùng có điều kiện đất đai, nguồn nước thuận lợi và tái canh, thay thế diện tích dừa lấy dầu già cỗi bằng dừa lấy nước ở huyện Phù Cát, Hoài Ân, Phù Mỹ và thị xã Hoài Nhơn.
- Diện tích trồng dừa đến năm 2025 là 9.520 ha, sản lượng 116.400 tấn và đến năm 2030 là 10.000 ha, sản lượng 117.730 tấn. Trong đó: Diện tích dừa lấy dầu 6.450 ha, và dừa lấy nước 3.550 ha. Diện tích dừa trồng tập trung ở các địa phương: Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Hoài Ân và Phù Cát.
2. 3. Phát triển cây ăn quả
Bảng 02: Bố trí phát triển cây ăn quả đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
2. Phát triển cây ăn quả phù hợp thị trường tiêu thụ, theo hướng tập trung, an toàn, bền vững, đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao; phát huy tiềm năng, lợi thế các vùng, địa phương để phát triển cây ăn quả chủ lực.
Các sản phẩm cây ăn quả có chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu, xây dựng mã số vùng trồng, sản xuất đạt tiêu chuẩn hữu cơ, VietGAP. Áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất, bảo quản và sơ chế sản phẩm.
Tổng diện tích trồng cây bưởi và xoài đến năm 2025 là 270 ha, tăng 835 ha so với năm 2023 và đến năm 2030 là 3.200 ha, tăng 1.243 ha so với năm 2023. Trong đó:
- Cây bưởi: Diện tích trồng bưởi đến năm 2025 là 1.000 ha, sản lượng 4.180 tấn và đến năm 2030 là 1.700 ha, sản lượng 9.180 tấn. Cây bưởi trồng tập trung ở các địa phương: Hoài Ân, Hoài Nhơn và An Lão.
- Cây xoài: Diện tích trồng xoài đến năm 2025 là 1.270 ha, sản lượng 5.290 tấn và đến năm 2030 là 1.500 ha, sản lượng 6.430 tấn. Cây xoài trồng tập trung ở các địa phương: Tây Sơn, Phù Cát và Phù Mỹ.
TT | Cây trồng | Đơn vị tính | HT năm 2023 | Đến năm 2025 | Đến năm 2030 | 2030 so với 2023 | Vùng trồng tập trung | |
Tổng cộng | Ha | 1.957 | 2.270 | 3.200 | 1.243 | |||
1 | Cây bưởi | DT | Ha | 706 | 1.000 | 1.700 | 994 | Hoài Ân, Hoài Nhơn và An Lão |
DTTH | Ha | 371 | 633 | 1.275 | 904 | |||
NS | Tạ/ha | 65 | 66 | 72 | 7 | |||
SL | Tấn | 2.414 | 4.180 | 9.180 | 6.766 | |||
2 | Cây xoài | DT | Ha | 1.251 | 1.270 | 1.500 | 249 | Tây Sơn, Phù Cát và Phù Mỹ |
DTTH | Ha | 1.214 | 1.150 | 1.285 | 71 | |||
NS | Tạ/ha | 45 | 46 | 50 | 4,7 | |||
SL | Tấn | 5.498 | 5.290 | 6.430 | 932 | |||
3. Giải pháp thực hiện
a) Về cơ chế chính sách: Áp dụng và thực hiện có hiệu quả các chính sách của tỉnh đã ban hành để hỗ trợ, phát triển cây trồng chủ lực, cây ăn quả, cụ thể:
- Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND ngày 05/8/2021 của UBND tỉnh hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ giai đoạn 2021-2025.
- Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 19/7/2019 của UBND tỉnh hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2019-2025.
- Quyết định số 83/2022/QĐ-UBND ngày 20/12/2022 của UBND tỉnh khuyến khích đầu tư, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2022-2026.
b) Về tổ chức sản xuất: Căn cứ Đề án phát triển cây trồng chủ lực và cây ăn quả tỉnh Bình Định đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 được phê duyệt, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện theo giai đoạn 2024-2025 và giai đoạn 2026-2030.
c) Liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm:
- Tiếp tục thực hiện chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy hình thành các chuỗi liên kết sản xuất từ xây dựng vùng trồng đến chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Thực hiện đồng bộ giải pháp hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, đặc biệt chú trọng hỗ trợ thành lập mới và nâng cao năng lực cho các thành viên Hợp tác xã để xây dựng mối liên kết bền vững giữa doanh nghiệp với hộ sản xuất.
- Duy trì và mở rộng diện tích liên kết đối với các chuỗi, dự án liên kết hiện có như: lúa giống, rau vietgap, bưởi, ngô sinh khối. xây dựng mới các chuỗi liên kết như: lúa thương phẩm, lạc, dừa, ớt,... đồng thời, xúc tiến xây dựng các chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ theo đặt hàng của các doanh nghiệp.
d) Về khoa học kỹ thuật và khuyến nông:
- Áp dụng và nhân rộng các quy trình sản xuất tiên tiến vào sản xuất như: IPM, SRI, 3 giảm 3 tăng, quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM),..; đẩy mạnh áp dụng sản xuất theo hướng an toàn đạt tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ; đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất.
- Xây dựng các Tổ Khuyến nông cộng đồng để chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm “chuẩn hóa” sản phẩm gắn với xây dựng các liên kết chuỗi và phát triển các loại cây trồng chủ lực, cây ăn quả theo kế hoạch.
- Xây dựng các chương trình khuyến nông về canh tác tiên tiến, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; ưu tiên chuyển giao tiến bộ kỹ thuật thâm canh cây trồng chủ lực và cây ăn quả trồng tập trung theo VietGAP, hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất.
đ) Về đầu tư cơ sở hạ tầng vùng trồng tập trung:
- Đầu tư cải tạo, xây dựng hệ thống thủy lợi vùng sản xuất cây trồng chủ lực và cây ăn quả trồng tập trung đáp ứng được yêu cầu tưới, tiêu chủ động; đáp ứng được các yêu cầu về mặt kỹ thuật và có khả năng tích hợp cho các công nghệ tưới tiên tiến hiện đại, tiết kiệm nước đối với cây trồng cạn.
- Gắn với nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi... và nguồn vốn của tỉnh thông qua Chương trình bê tông hóa giao thông nông thôn; Chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2021-2025 để ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng cho vùng sản xuất cây trồng cạn chủ lực và cây ăn quả.
e) Thị trường tiêu thụ:
- Phát triển mạnh thị trường trong nước, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại nội địa và khuyến khích tiêu dùng nội địa; tiếp tục hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm, gắn với mã số vùng trồng và chỉ dẫn địa lý; đẩy mạnh các hoạt động kết nối cung cầu, triển lãm, quảng bá...
- Đối với thị trường xuất khẩu, xác định sản phẩm có khả năng xuất khẩu của tỉnh là dưa hấu, ớt, dừa tươi để tổ chức sản xuất, đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu.
4. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án
Nguồn kinh phí thực hiện Đề án gồm: ngân sách nhà nước (Trung ương, tỉnh, địa phương) được lồng ghép từ nguồn vốn các chương trình, chính sách, dự án theo quy định của pháp luật; nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân.
5. Tổ chức thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và PTNT:
- Chủ trì, phối hợp với các các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Đề án; chủ động lồng ghép các mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ của Đề án với các chương trình mục tiêu quốc gia và các kế hoạch, chương trình phát triển sản xuất trồng trọt của tỉnh; kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Đề án; định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch hàng năm và triển khai thực hiện Đề án phát triển cây trồng chủ lực và cây ăn quả tỉnh Bình Định đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 phù hợp với điều kiện thực tế.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp của tỉnh đã ban hành để huy động các nguồn lực thực hiện có hiệu quả Đề án.
- Phối hợp, đặt hàng nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiên tiến, tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất trồng trọt, tạo sản phẩm an toàn theo tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ.
- Xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ khuyến nông gắn với thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.
b) Sở Công Thương:
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh tham gia hội chợ, triển lãm để kết nối tiêu thụ sản phẩm; tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường, hỗ trợ tuyên truyền, kết nối tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng và triển khai các nhiệm vụ khuyến công để thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm chủ lực và cây ăn quả.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, bố trí vốn đầu tư công để thực hiện các hạng mục đầu tư thuộc Đề án theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức xúc tiến, kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, ưu tiên doanh nghiệp đầu tư vào sơ chế, chế biến các sản phẩm chủ lực và cây ăn quả.
d) Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức triển khai truy xuất nguồn gốc sản phẩm chủ lực, cây ăn quả; xây dựng các nhãn hiệu nông sản, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm có thế mạnh, đặc trưng của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và cơ quan liên quan đề xuất, xây dựng các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tiên tiến trong sản xuất và chế biến các sản phẩm chủ lực và cây ăn quả trên địa bàn tỉnh.
đ) Sở Tài chính: Cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
e) Các sở, ban ngành, hội đoàn thể khác có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT để tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung liên quan trong Đề án.
g) UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Tổ chức thực hiện Đề án thông qua việc đưa các nội dung của Đề án vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; hàng năm tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện đề án gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan xác định sản phẩm cây trồng chủ lực và cây ăn quả có lợi thế của địa phương để xây dựng và phát triển vùng sản xuất tập trung gắn với xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại địa phương.
- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nhất là doanh nghiệp đầu tư vào sơ chế, chế biến, bảo quản nhằm đẩy mạnh công nghiệp chế biến, thúc đẩy liên kết sản xuất, tiêu thụ trên địa bàn.
(Kèm theo Đề án Phát triển cây trồng chủ lực và cây ăn quả tỉnh Bình Định đến năm 2025, định hướng đến năm 2030).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Tuấn Thanh |