Quay lại

Quyết định 154/2003/QĐ-BBCVT về việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan Bộ và các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, viễn thông ban hành

BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 154/2003/QĐ-BBCVT

Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CƠ QUAN BỘ VÀ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG.

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998; Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông; Căn cứ Nghị định số 67/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáoNghị định số 62/2002/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/1999/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 75/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan Bộ và các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông”.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

Điều 3: Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGĐỗ Trung Tá


BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********

1. Nội dung khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền

a) Trường hợp công dân đến khiếu nại, tố cáo có đơn kèm theo:

Điều 4. Sổ tiếp công dân và theo dõi đơn

1. Sổ tiếp công dân

MỤC 1 : TIẾP NHẬN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO KHÔNG THUỘC THẨM QUYỀN

Điều 5. Quy trình tiếp nhận khiếu nại, tố cáo

Điều 6. Xử lý khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền

1. Đối với khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị mình, nhưng thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị khác thuộc Bộ, thì tiến hành chuyển đơn và tài liệu liên quan đến cơ quan, đơn vị đó để giải quyết.

2. Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của các Bộ, ngành khác thì không chuyển đơn mà hướng dẫn đương sự đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.

3. Đơn khiếu nại, tố cáo có một phần nội dung thuộc thẩm quyền của Bộ Bưu chính, Viễn thông và một phần nội dung thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành khác thì xem xét giải quyết những nội dung thuộc thẩm quyền của Bộ Bưu chính, Viễn thông, trường hợp cần thiết thì Chánh Thanh tra Bộ trình Bộ trưởng đề nghị thành lập đoàn liên ngành để giải quyết.

MỤC 2 : GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 7. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại

1. Trường hợp khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc kiến nghị về nghiệp vụ của cấp nào thì Thủ trưởng đơn vị đó có trách nhiệm giải quyết lần đầu, cụ thể:

a) Cục trưởng các Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực, Cục Tần số vô tuyến điện, Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc kiến nghị về nghiệp vụ thuộc thẩm quyền, phạm vi quản lý của mình; đồng thời có trách nhiệm xem xét trình Bộ trưởng quyết định giải quyết đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng khi được giao;

b) Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ có trách nhiệm giải quyết khiếu nại liên quan đến lĩnh vực quản lý và cán bộ thuộc quyền quản lý của mình. Giúp Bộ trưởng xem xét các khiếu nại thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng khi được giao;

c) Bộ trưởng xem xét giải quyết đối với khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính của chính mình hoặc xem xét giải quyết đối với khiếu nại về quyết định của Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã giải quyết lần đầu về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin nhưng công dân còn tiếp tục khiếu nại;

d) Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về lĩnh vực nào, thì có trách nhiệm chủ trì xem xét, xử lý đơn khiếu nại, kiến nghị ở lĩnh vực đó; trường hợp đơn có nội dung liên quan đến các Vụ chức năng khác thì Vụ chủ trì có trách nhiệm yêu cầu Vụ liên quan đó phối hợp cùng giải quyết.

2. Chánh thanh tra Bộ chủ trì cùng các đơn vị liên quan xem xét, xác minh, kết luận và kiến nghị để Bộ trưởng quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng đối với các khiếu nại thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng được quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

3. Cán bộ thanh tra hoặc người được thủ trưởng giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiến hành thẩm tra, xác minh, kết luận và kiến nghị thủ trưởng đơn vị giải quyết các khiếu nại của công dân.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm xem xét, thụ lý hoặc không thụ lý và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết.

5. Đối với khiếu nại về quyết định kỷ luật cán bộ, công chức do Bộ trưởng ký và khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ ký đã được giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại tiếp thì giao cho Vụ Tổ chức cán bộ xác minh, kết luận, kiến nghị để Bộ trưởng giải quyết.

Điều 8. Thủ tục giải quyết khiếu nại

1. Người giải quyết khiếu nại phải thẩm tra, xác minh đầy đủ, chính xác và khoa học các chứng cứ, bằng chứng phục vụ cho việc kết luận sự việc khiếu nại. Trong trường hợp tài liệu thẩm tra chưa đủ cơ sở kết luận thì có thể trưng cầu giám định hoặc lấy ý kiến tư vấn của các cơ quan chuyên môn có liên quan. Thủ tục và kinh phí trưng cầu giám định được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 117/HĐBT ngày 21/7/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về giám định tư pháp.

2. Đối với vụ việc đã qua cấp giải quyết khiếu nại lần đầu thì phải làm việc với bộ phận đã giải quyết trước đó để ra quyết định giải quyết khiếu nại về những vấn đề còn bị khiếu nại.

Điều 9. Trách nhiệm giải quyết tố cáo

1. Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức thuộc cơ quan, đơn vị nào thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm giải quyết. Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của thủ trưởng đơn vị nào thì thủ trưởng cấp trên trực tiếp của đơn vị đó có trách nhiệm giải quyết.

2. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Cục, đơn vị thuộc Bộ thì Cục trưởng, thủ trưởng đơn vị đó có trách nhiệm giải quyết.

3. Đối với phản ánh của công dân về các vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thì đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm chuyển đến các Cục quản lý về nội dung phản ánh đó để tiến hành kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Chánh thanh tra Bộ có trách nhiệm chủ trì xem xét, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị Bộ trưởng biện pháp xử lý đối với các trường hợp sau:

a) Tố cáo mà Cục trưởng, thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật.

b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Cục trưởng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ.

Điều 10. Thủ tục giải quyết tố cáo

1. Người giải quyết tố cáo làm việc với người tố cáo để khẳng định tính chính xác, trung thực về những nội dung tố cáo, các tài liệu, chứng cứ mà người tố cáo cung cấp. Làm việc với đơn vị, cá nhân bị tố cáo về các nội dung bị tố cáo, yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan chứng minh cho hành vi bị tố cáo.

2. Tiến hành thẩm tra, xác minh đầy đủ các chứng cứ, bằng chứng phục vụ cho việc kết luận, có xác nhận cụ thể, chặt chẽ từng nội dung, chi tiết sự việc với các đối tượng có liên quan. Trường hợp cần thiết thì trưng cầu giám định hoặc lấy ý kiến tư vấn của cơ quan chuyên môn.

3. Trong quá trình giải quyết tố cáo, người giải quyết phải tuyệt đối giữ bí mật họ tên, địa chỉ, chức danh, bút tích, giấy tờ, hồ sơ đơn của người đứng tên tố cáo.

4. Kết thúc việc giải quyết tố cáo, người giải quyết phải có kết luận chính thức về vụ việc tố cáo. Nội dung chính của bản kết luận phải gồm:

Điều 11. Lưu trữ hồ sơ, đôn đốc thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Sau khi kết thúc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, người thụ lý phải lập thành hồ sơ vụ việc theo đúng trình tự và thủ tục các bước, nội dung trong quá trình xem xét giải quyết. Hồ sơ vụ việc phải lưu trữ, bảo quản theo quy định hiện hành, hồ sơ chỉ được cung cấp cho cơ quan có trách nhiệm liên quan khi có sự đồng ý của Thủ trưởng đơn vị.

2. Thủ trưởng đơn vị thụ lý giải quyết khiếu nại, tố cáo phải có trách nhiệm đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyết định hoặc kết luận giải quyết, Thủ trưởng cơ quan quản lý người bị tố cáo có trách nhiệm thực hiện ngay kết luận, kiến nghị hoặc quyết định xử lý liên quan đến người bị tố cáo. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của người bị tố cáo phải có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở hoặc có quyết định xử lý các sai phạm (nếu có) đã nêu trong kết luận giải quyết đơn tố cáo đối với cơ quan bị tố cáo.

Chương 3:

Điều 12. Trách nhiệm của Thanh tra Bộ

1. Trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành các văn bản chỉ đạo, tổ chức và hướng dẫn thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

2. Kiểm tra trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ về công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

4. Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

5. Tổng hợp kết quả công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của đơn vị mình và của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ để báo cáo Bộ trưởng hoặc các cơ quan nhà nước có liên quan.

6. Chủ trì xây dựng phần mềm quản lý về công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên mạng thông tin máy tính của Bộ để tiếp nhận, theo dõi, cập nhật đầy đủ thông tin về công tác tiếp nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân được kịp thời, chính xác và thuận tiện, làm cơ sở tiến tới việc tiếp nhận, xử lý đơn thư của công dân như một dịch vụ công.

Điều 13. Báo cáo công tác khiếu nại, tố cáo

1. Thủ trưởng các Cục và đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo do đơn vị mình tiếp nhận để báo cáo về Bộ (Thanh tra Bộ) theo đúng quy định.

2. Báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo gồm có: báo cáo quí, sáu tháng đầu năm và cả năm; báo cáo chuyên đề hoặc đột xuất.

3. Nội dung báo cáo gồm: báo cáo công tác tiếp công dân, tiếp nhận xử lý và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo; báo cáo các nội dung theo chuyên đề được giao.

4. Thời hạn nộp báo cáo: vào tuần cuối của tháng cuối quý, tháng cuối của sáu tháng đầu năm và tháng 11 của năm.

Chương 4:

Điều 14. Khen thưởng

Điều 15. Kỷ luật

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này.

PHỤ LỤC 1


TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********


NỘI QUY


LÀM VIỆC NƠI TIẾP CÔNG DÂN


1. Công dân đến khiếu nại, tố cáo xin mời vào phòng đợi, cán bộ tiếp công dân sẽ làm việc theo thứ tự ai đến trước mời tiếp trước (trừ trường hợp già, ốm đau).


2. Trong khi chờ đợi, công dân đến khiếu nại tố cáo phải giữ trật tự và vệ sinh nơi tiếp công dân.


3. Công dân không được mang theo các loại vũ khí, hung khí, chất cháy, chất nổ vào nơi tiếp công dân để đảm bảo an toàn công cộng.


4. Công dân đến khiếu nại, tố cáo cần trình bày rõ sự việc, chứng cứ và yêu cầu giải quyết của mình, không được lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để xuyên tạc sự thật, vu khống làm cản trở công việc của cơ quan nhà nước; phải tuân theo sự hướng dẫn của cán bộ tiếp công dân.


5. Cán bộ tiếp công dân phải đeo thẻ trong khi làm việc.


6. Cán bộ tiếp công dân có trách nhiệm lắng nghe, có sổ ghi chép rõ ràng các khiếu nại, tố cáo và yêu cầu của công dân, sau đó đọc lại cho người khiếu nại, tố cáo nghe và ký vào sổ đã ghi nội dung phản ánh. Nếu sự việc không thuộc thẩm quyền thụ lý của cơ quan mình thì hướng dẫn công dân đến nơi có thẩm quyền giải quyết.


7. Cán bộ tiếp công dân có quyền từ chối không tiếp những người đang trong tình trạng say rượu, tâm thần, trang phục không nghiêm túc.


8. Khi hết giờ làm việc, công dân đến khiếu nại, tố cáo không được ở lại cơ quan để đảm bảo trật tự an ninh chung. Những trường hợp công dân chưa được giải quyết trong ngày sẽ được ưu tiên giải quyết vào ngày làm việc tiếp theo./.


. . . , ngày tháng năm 2003

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐƠN VỊ


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu154/2003/QĐ-BBCVT
Ngày ban hành05/09/2003
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực25/09/2003
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo10/09/2003
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Bưu chính Viễn thông / Đỗ Trung Tá
Phạm viTrung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông
Trích yếuVề việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan Bộ và các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, viễn thông ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.