|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 154/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 11 tháng 11 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DẰN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Về sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
_______________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội dồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Quy định tạm thời 67/1998/QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 4 năm 1998 về sản xuất rau an toàn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Xét đề nghị của Sở Thủy sản Nông lâm thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 913/TT-TSNL ngày 15 tháng 10 năm 2003,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phạm vỉ áp dụng :
1. Áp dụng cho tất cả các vùng sản xuất rau an toàn tại thành
phố Đà Nẵng.
2. Những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn
lá, rau ăn quả, rau ãn củ, rau ãn thân...) đảm bảo chất lượng, hàm lượng các hóa chất độc và mức độ nhiễm các vi sinh vật gây hại dưói mức cho phép thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là rau an toàn.
Điều 2. Những tiêu chuẩn của rau an toàn
1. Tiêu chuẩn về chất lượng
Được đánh giá bằng các chỉ tiêu sau đây trên rau sản phẩm :
- Hàm lượng Nitrat (NO3).
- Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu : As, Cd, Pb, Hg, Cu,...
- Mức độ nhiễm các vi sinh vật và ký sinh trùng đường ruột (E.coli, Samonella, trứng giun đũa — Ascaris, ...).
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
Tất cả 4 chỉ tiêu trong sản phẩm của từng loại rau phải đạt dưới mức cho phép theo tiêu chuẩn các tổ chức quốc tế FAO/WHO hoặc của một số nước tiên tiến : Nga, Mỹ, ... (xem phụ lục 1, 2) trong khi chờ công bố tiêu chuẩn của Việt Nam.
2. Tiêu chuẩn về hình thức
Sản phẩm được thu hoạch đúng lúc, không dập nát, héo, úa, sạch bụi bẩn, đất cát, có bao gói thích hợp theo từng công đoạn.
Điều 3. Những quy định chung về sản xuất rau an toàn :
Những điều kiện dưới đây quy định chung cho sản xuất các loại rau an toàn trên đồng ruộng, khi thực hiện phải vận dụng cụ thể cho từng loại rau, từng điều kiện thực tế của địa phương. Nếu thực hiện đầy đủ những quy định này thì coi như bảo đảm được các tiêu chuẩn về rau an toàn như đã nêu trên.
1. Giống và thời vụ :
a- Giống : bao gồm tất cả các chủng loại giống rau ăn lá, ăn hoa, ăn thân, ăn củ và các loại rau ãn quả, hạt... thích hợp với điều kiện sinh thái, mùa vụ của Đà Nẩng, có chất lượng cao, không bị nhiễm sâu bệnh ...
b- Thời vụ : Áp dụng theo thời vụ sản xuất rau truyền thống ở
Đà Nẩng.
2. Đất trồng :
a- Đất để sản xuất rau an toàn tốt nhất là loại đất phù sa, đất có thành phần cơ giới nhẹ, độ pH từ 6-6,5, hàm lượng hữu cơ lớn hơn hoặc bằng 1,5%.
b- Chú ý chọn đất phù hợp với từng loại rau để có thể quy hoạch vùng sản xuất chuyên canh, vùng rau đặc sản cho năng suất cao.
c- Đất sản xuất rau an toàn không trực tiếp chịu ảnh hưởng xấu của các loại chất thải, khí thải công nghiệp, giao thông, khu dân cư tập trung, bệnh viện, nghĩa địa, không nhiễm các hóa chất độc hại.
3. Nước tướỉ :
Chọn nơi trồng rau chủ động tưới tiêu, chỉ dùng nguồn nước giếng khoan, nước từ các sông suối, hồ chứa không nhiễm các hóa chất độc hại để tưới cho rau. Tuyệt đối không dùng nước thải công nghiệp, nước thải thành phố bệnh viện, khu dân cư, nước ao, mương tù đọng, nước bị nhiễm chất độc...
4. Phân bón:
Bón phân cân đối, hạn chế bón đạm urê, tăng cường bón bánh dầu. Dùng phân chuồng đã được ủ hoai mục hoặc phân hữu cơ vi sinh, tuyệt đối không dùng phân chuồng tươi, phân chưa ủ hoai mục. Số lượng phân, nhất là phân vô cơ, dựa trên quy định trong các quy trình của từng loại rau.
Ngoài phân chuồng, bánh dầu và phân vô cơ, có thể dùng phân bón qua lá trong danh mục cho phép để bổ sung hoặc thay
thế một phần phân đạm để giảm hàm lượng NO 3 sản phẩm rau.
Phải kết thúc bón trước khi thu hoạch sản phẩm 15-20 ngày.
5. Phòng trừ sâu bệnh :
Phải áp dụng phương pháp phòng trừ tổng hợp trên nguyên tắc hạn chế thấp nhất sự thiệt hại do sâu bệnh gây ra, có hiệu quả kinh tế cao, ít độc hại cho người và môi trường. Do đó cần sử dụng các biện pháp chính sau :
a- Biện pháp canh tác : Thực hiện chế độ luân canh giữa các loại rau khác họ với nhau để giảm bớt sâu hại.
b- Dùng thuốc : Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết. Phải có sự điều tra phát hiện sâu bệnh, hướng dẫn dùng thuốc của cán bộ kỹ thuật.
c- Tuyệt đối không được sử dụng các loại thuốc không có trong danh mục Nhà nước cho phép, thuốc quá hạn, thuốc không có nhãn mác và phải đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng (xem phụ lục 3).
d- Không dùng các loại thuốc có độ độc cao, hàm lượng hoạt chất lớn thuộc các nhóm clor và lân hữu cơ.
e- Tăng cường sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc thảo mộc và các thuốc có độ độc thấp, chóng phân hủy, ít ảnh hưởng đến các loài sâu có ích trên ruộng (xem phụ lục 4).
f- Cần chú ý sử dụng luân phiên các loại thuốc để hạn chế tình trạng kháng thuốc của sâu.
g- Bảo đảm thời gian cách ly trước khi thu hoạch đúng hướng dẫn.
6. Thu hoạch :
Sản phẩm được thu hoạch đúng lúc, thu hái nhẹ nhàng, tránh dập nát, rửa bằng nước sạch, để ráo nước trước khi vận chuyển vế cơ sở chế biến. Tuyệt đối không được dầm ủ sản phẩm bằng các hóa chất bảo vệ thực vật.
Điều 4. Tổ chức sản xuất rau an toàn
1. Sở Thủy sản - Nông lâm là cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành, chỉ đạo kỹ thuật sản xuất rau an toàn, có trách nhiệm :
a- Phối hợp với UBND các quận, huyện quy hoạch các vùng sản xuất rau an toàn, có kế hoạch chỉ đạo sản xuất hàng năm, hàng vụ.
b- Ban hành quy trình kỹ thuật sản xuất các loại rau an toàn.
c- Tổ chức tập huấn kỹ thuật sản xuất, thường xuyên kiểm tra hướng dẫn và thông tin tuyên truyền một cách có hệ thống.
2. UBND các quận, huyện có sản xuất nông nghiệp, có trách nhiệm :
a- Chủ động và phối hợp với Sở Thủy sản - Nông lâm quy hoạch các vùng sản xuất rau an toàn trên địa bàn, lập kế hoạch phát triển sản xuất rau an toàn dài hạn và hằng năm, cùng với Sở Thủy sản - Nông lâm chỉ đạo thực hiện kế hoạch.
b- Bố trí ngân sách hằng năm để hỗ trợ xây dựng vùng rau an toàn chuyên canh và phối hợp với sở Thủy sản — Nông lâm cùng đầu tư hỗ trợ.
c- Chỉ đạo UBND các xã, phường, các HTX nông nghiệp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sản xuất, thực hiện các quy định về sản xuất rau an toàn trên địa bàn.
3. Các vùng sản xuất rau an toàn phải lập các tổ sản xuất rau an toàn có tổ trưởng, tổ phó điều hành. Nơi nào có HTX nông nghiệp thì các tổ sản xuất rau an toàn do HTX công nhận và hoạt động dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn và giúp đỡ của HTX. Nơi nào không có HTX nông nghiệp thì các tổ sản xuất rau an toàn do ƯBND xã, phường công nhận và hoạt động dưói sự chỉ đạo, hướng dẫn và giúp đỡ của ƯBND xã, phường.
4. Vận động, khuyến khích, hỗ trợ và tạo điều kiện ưu tiên cho các chủ trang trại, hộ hoặc nhóm hộ nông dân, các đoàn thể:
Hội Nồng dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh... thành lập các trang trại chuyên sản xuất rau an toàn và hoa, tham gia các dịch vụ sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.
Điều 5. Tổ chức lưu thông và tiêu thụ rau an toàn
1. Sở Thương mại là cơ quan chịu trách nhiệm chính, đồng thời phối hợp với Sở Thủy sản - Nông lâm và các Sở, ngành liên quan tổ chức lưu thông tiêu thụ sản phẩm rau an toàn. Ưu tiên bố trí hợp lý và tổ chức các quầy bán rau an toàn tại các chợ theo hướng thuận lợi cho việc vận chuyển và mua bán.
2. Khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia các dịch vụ lưu thông và tiêu thụ rau an toàn.
3. Sở Thương mại phối hợp với các Sở, ngành hữu quan xây dựng và ban hành tiêu chuẩn “Cửahàng rau an toàn ".
Điều 6: Tổ chức đãng ký và kiểm tra :
1. Các tổ chức và cá nhân tham gia sản xuất rau an toàn phải đăng ký với Sở Thủy sản Nông lâm để Sở Thủy sản - Nông lâm kiểm tra và cấp giấy chứng nhận điều kiện sản xuất rau an toàn ”và trợ giúp về kỹ thuật.
2. Các tổ chức và cá nhân tham gia tiêu thụ mở quầy hàng rau an toàn phải đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.
3. Nơi sản xuất rau an toàn phải chịu trách nhiệm về xuất xứ của sản phẩm.
4. Nơi tiêu thụ rau an toàn chỉ được phép tiêu thụ các sản phẩm rau an toàn của những nơi đã được cấp giấy phép chứng nhận do Sở Thủy sản - Nông lâm cấp, không được kinh doanh lẫn lộn các sản phẩm rau tự do. Nếu các cơ quan chức năng phát hiện vi phạm thì phải bị đình chỉ kinh doanh tức thời, trưòng hợp vi phạm nặng sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật.
5. Sở Thủy sản - Nông lâm chịu trách nhiệm và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện quản lý Nhà nước về rau an toàn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Tổ chức kiểm tra thường xuyên và đột xuất các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến, cơ sở lưu thông tiêu thụ. Kinh phí tổ chức kiểm tra được xây dựng hằng nãm trong kinh phí sự nghiệp của Sở Thủy sản - Nông lâm.
Điều 7. Khi người tiêu dùng có những thắc mắc hoặc khiếu nại thì Sở Thúy sản - Nông lâm phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết. Trong trường hợp người tiêu dùng, nếu có lý do chính đáng, đề nghị kiểm tra tại chỗ thì Sở Thủy sản - Nông lâm phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra xử lý. Nếu sai phạm thuộc về cơ sở thì cơ sở đó phải chịu chi phí kiểm tra, nếu kiểm tra có sai phạm thì chi phí kiểm tra do nguồn sự nghiệp Sở Thủy sản - Nồng lâm trang trải.
Điều 8. ủy ban nhân dân các quận, huyện có sản xuất nông nghiệp, Sở Thủy sản - Nông lâm, Sở Thương mại và các sỏ, ngành liên quan phải có kế hoạch phối hợp chỉ đạo chặt chẽ để việc sản xuất và tiêu thụ rau an toàn ngày càng dồi dào về sản lượng sản phẩm, phong phú về chủng loại để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thành phố.
Điều 9. Giao Sở Thủy sản - Nông lâm phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các chính sách ưu tiên cho việc sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trình ủy ban nhân dân thành phô ban hành.
Điều 10. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 11. Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các Sở Thủy sản - Nông lâm, Thương mại, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Giáo đục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư, Thủ trưởng các Sở - Ngành liên quan, Chủ tịch UBND các quận, huyện căn cứ Quyết định thi hành.