Quay lại

Quyết định 1573/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế phối hợp thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố Cần Thơ

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1573/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 20 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai 2013;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 2249/STNMT-VPĐKĐĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2948/QĐ UBND ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đào Anh Dũng

QUY CHẾ

PHỐI HỢP THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1573/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2018 của UBND thành phố Cần Thơ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định thời gian và trình tự phối hợp của các cơ quan, đơn vị liên quan trong thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ủy ban nhân dân các cấp.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện.

3. Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các quận, huyện.

4. Cục Thuế thành phố và Chi cục Thuế các quận, huyện.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Xây dựng, Phòng Quản lý đô thị (quận), Phòng Kinh tế hạ tầng (huyện).

6. Các cơ quan, đơn vị khác có liên quan đến việc giải quyết các thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.

Điều 3. Hình thức và trách nhiệm phối hợp

1. Hình thức phối hợp
Cơ quan chủ trì phát hành văn bản (hoặc gửi hồ sơ) đề nghị cơ quan phối hợp tham gia ý kiến hoặc tổ chức họp lấy ý kiến. Cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời hoặc xác nhận bằng văn bản (sau khi được cung cấp đủ văn bản, giấy tờ, chứng từ liên quan) theo thời gian, nội dung đề nghị của cơ quan chủ trì; quá thời gian nêu trên mà không trả lời, được xem như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về nội dung được hỏi ý kiến.

2. Trách nhiệm phối hợp
Khi phối hợp thực hiện các thủ tục về lĩnh vực đất đai, các cơ quan tham gia có trách nhiệm:

a) Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành;

b) Nội dung phối hợp phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, các cấp chính quyền địa phương;

c) Chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả phối hợp và đảm bảo yêu cầu về thời gian phối hợp quy định tại Quy chế này. Thường xuyên thông tin và định kỳ đối chiếu tình hình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của đơn vị.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC PHỐI HỢP TRONG VIỆC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

1. Ủy ban nhân dân cấp xã là đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và trả kết quả theo nguyên tắc một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp huyện tại vị trí có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định.

2. Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo quy định hiện hành.

3. Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thay cho các hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư hoặc cung cấp hồ sơ cho hộ gia đình, cá nhân để người dân tự đi đăng ký.

4. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giữa các cơ quan phối hợp thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận được thực hiện thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị đó.

Điều 5. Thời gian giải quyết hồ sơ đối với một số trường hợp cụ thể

1. Thời gian phối hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai nêu tại Quy chế này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
Thời gian thực hiện đồng thời nhiều thủ tục hành chính về đất đai không quá tổng thời gian thực hiện các thủ tục đó tại Phụ lục kèm theo Quy chế này.

2. Trường hợp trích đo địa chính thửa đất khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động đất đai ở nơi không có bản đồ địa chính hoặc do tách thửa, hợp thửa, chỉnh lý biến động ranh giới thửa đất thì thời gian thực hiện trích đo địa chính là không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (trong đó: Ngoại nghiệp 02 ngày; nội nghiệp 04 ngày và trình ký 01 ngày). Thời gian thực hiện công việc này không tính vào tổng thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động đất đai.

3. Cục Thuế, Chi cục Thuế quận, huyện (sau đây gọi là cơ quan thuế): Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, công văn của cơ quan tài chính, cơ quan thuế ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính. Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất hoặc một cửa liên thông, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi chuyển thông tin cho cơ quan thuế).

4. Cơ quan tài chính: Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan tài chính xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp hoặc số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp chuyển cho cơ quan thuế.

5. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp huyện, cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm trả lời cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến về việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

6. Khi thực hiện thủ tục giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 54 của Luật Đất đai, đăng ký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp.
Trình tự thực hiện theo quy định tại Điểm a, b, d Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thời gian thực hiện tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: 01 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Điều 6. Các thủ tục hành chính được thực hiện phối hợp theo Quy chế này bao gồm

1. Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu (Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam).

2. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu.

3. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu.

4. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất.

5. Đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận.

6. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở.

7. Cấp đổi Giấy chứng nhận.

8. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất hoặc cấp lại trang bổ sung do bị mất.

9. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức (trừ doanh nghiệp); thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất.

10. Tách thửa, hợp thửa đất.

11. Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

12. Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

13. Đăng ký biến động chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

14. Gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế.

15. Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu.

16. Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi do xác định lại diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính.

17. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp.

18. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện.

19. Đăng ký bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.

20. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định.

21. Cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân (Trường hợp thửa đất gốc hoặc diện tích đất tăng thêm hoặc toàn bộ diện tích của thửa đất gốc và diện tích đất tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận).

Điều 7. Quy trình phối hợp giải quyết cụ thể đối với các thủ tục nêu tại Điều 6 Quy chế này được quy định trong phụ lục kèm theo.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Các nội dung khác không đề cập trong Quy chế được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đất đai. Quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thực hiện Quy chế./.

(Đính kèm Phụ lục)

PHỤ LỤC


(Kèm theo Quy chế phối hợp thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận được ban hành theo Quyết định số 1573/QĐ(UBND ngày 20 tháng 6 năm 2018 của UBND thành phố Cần Thơ)


Các bước thực hiện

Thời gian

Cơ quan, đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

1. Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Thời gian thực hiện không quá 15 ngày.

Bước 1

05 ngày

Ủy ban nhân dân cấp xã

Tiếp nhận, kiểm tra, thực hiện theo quy định tại Điều 70 khoản 2 điểm a, b Nghị định số 43/2014/NĐ CP ngày 15/5/2014 và chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Nếu người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện), ngay trong ngày, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện theo quy định như trên.

Bước 2

10 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra, xác nhận vào đơn đăng ký, cập nhật thông tin thửa đất đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có).

2. Thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận lần đầu:

a. Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Thời gian thực hiện không quá 30 ngày.

Bước 1

3,5 ngày

Ủy ban nhân dân cấp xã

Tiếp nhận, kiểm tra, thực hiện theo quy định tại Điều 70 khoản 2 điểm a, b, c Nghị định số 43/2014/NĐ CP ngày 15/5/2014 và chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Nếu người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, ngay trong ngày, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện theo quy định như trên.

Bước 2

07 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra, gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản đề nghị chứng nhận (nếu cần thiết).

Bước 3

05 ngày

Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản chứng nhận;

Trả lời cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai về các nội dung liên quan đến việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Bước 4

03 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất. Nếu người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì xác nhận vào Đơn đăng ký; Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 5

03 ngày

Cơ quan thuế; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cơ quan thuế ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 6

08 ngày (Phòng Tài nguyên và Môi trường 03 ngày; UBND cấp huyện 05 ngày)

Phòng Tài nguyên và Môi trường; UBND cấp huyện

Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện ký quyết định cho thuê đất (ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất), ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 7

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất.

b. Đối với hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư. Thời gian thực hiện không quá 12 ngày.

Bước 1

0,5 ngày

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện

Tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 2

03 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra hồ sơ, lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 3

03 ngày

Cơ quan thuế; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cơ quan thuế ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất (hoặc Trung tâm Phát triển Quỹ đất), đồng thời gửi một bản Thông báo đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 4

05 ngày

Phòng Tài nguyên và Môi trường (03 ngày); UBND cấp huyện (02 ngày)

Trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính và chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 5

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện để trao cho người sử dụng đất.

c. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. Thời gian thực hiện không quá 30 ngày.

Bước 1

3,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Tiếp nhận, kiểm tra, gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản đề nghị chứng nhận (nếu cần thiết).

Bước 2

05 ngày

Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản chứng nhận;

Trả lời cho Văn phòng Đăng ký đất đai về các nội dung liên quan đến việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Bước 3

03 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất. Nếu người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì xác nhận vào Đơn đăng ký; Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 4

03 ngày

Cơ quan thuế

Ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 5

10 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính.

Bước 6

05 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất); ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả cho Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 7

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét, lưu Giấy chứng nhận, cập nhật hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu. Thời gian thực hiện không quá 20 ngày.

a. Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Bước 1

2,5 ngày

Ủy ban nhân dân cấp xã

Tiếp nhận, kiểm tra, thực hiện theo quy định tại Điều 70 khoản 2 điểm a, c Nghị định số 43/2014/NĐ CP ngày 15/5/2014 và chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Nếu người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, ngay trong ngày, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện theo quy định như trên.

Bước 2

02 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra, gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản đề nghị chứng nhận (nếu cần thiết).

Bước 3

05 ngày

Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản chứng nhận

Trả lời cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai về các nội dung liên quan đến việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Bước 4

02 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất. Xác nhận vào Đơn đăng ký; Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 5

03 ngày

Cơ quan thuế; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cơ quan thuế ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 6

05 ngày

Phòng Tài nguyên và Môi trường; UBND cấp huyện

Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính và chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 7

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất.

b. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Bước 1

3,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Tiếp nhận, kiểm tra, gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản đề nghị chứng nhận (nếu cần thiết).

Bước 2

05 ngày

Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản chứng nhận

Trả lời cho Văn phòng Đăng ký đất đai về các nội dung liên quan đến việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Bước 3

03 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Sau khi nhận được văn bản trả lời, cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất. Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 4

03 ngày

Cơ quan thuế

Ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 5

02 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính.

Bước 6

03 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất); ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả cho Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 7

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét, lưu Giấy chứng nhận, cập nhật hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

4. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 30 ngày.

a. Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Bước 1

5,5 ngày

Ủy ban nhân dân cấp xã

Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, thực hiện theo quy định tại Điều 70 khoản 2 điểm a, c Nghị định số 43/2014/NĐ CP ngày 15/5/2014 và chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Nếu người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, ngay trong ngày, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện theo quy định như trên.

Bước 2

03 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra, gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản đề nghị chứng nhận (nếu cần thiết).

Bước 3

05 ngày

Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản chứng nhận

Trả lời cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai về các nội dung liên quan đến việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Bước 4

03 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 5

03 ngày

Cơ quan thuế

Ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 6

03 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 7

07 ngày (Phòng Tài nguyên và Môi trường 04 ngày; UBND cấp huyện 03 ngày)

Phòng Tài nguyên và Môi trường; UBND cấp huyện

Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính và chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 8

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất.

b. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Bước 1

3,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Tiếp nhận, kiểm tra, gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản đề nghị chứng nhận (nếu cần thiết).

Bước 2

05 ngày

Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản chứng nhận

Trả lời cho Văn phòng Đăng ký đất đai về các nội dung liên quan đến việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Bước 3

04 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Sau khi nhận được văn bản trả lời, cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất. Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 4

03 ngày

Cơ quan thuế

Ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 5

09 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính

Bước 6

05 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 7

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét, lưu Giấy chứng nhận, cập nhật hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

5. Thủ tục đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá 15 ngày.

a. Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Bước 1

2,5 ngày

Ủy ban nhân dân cấp xã

Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, thực hiện theo quy định tại Điều 70 khoản 2 điểm a, c Nghị định số 43/2014/NĐ CP ngày 15/5/2014 và chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Nếu người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, ngay trong ngày, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện theo quy định như trên.

Bước 2

01 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra, gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản đề nghị chứng nhận (nếu cần thiết).

Bước 3

05 ngày

Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản

Trả lời cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai về các nội dung liên quan đến việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Bước 4

01 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 5

03 ngày

Cơ quan thuế; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cơ quan thuế ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 6

01 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính.

Bước 7

01 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 8

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất.

b. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Bước 1

01 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Tiếp nhận, kiểm tra, gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản đề nghị chứng nhận (nếu cần thiết).

Bước 2

05 ngày

Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản

Trả lời cho Văn phòng Đăng ký đất đai về các nội dung liên quan đến việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Bước 3

03 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Sau khi nhận được văn bản trả lời, cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất. Xác nhận vào Đơn đăng ký; Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 4

03 ngày

Cơ quan thuế

Ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 5

01 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính.

Bước 6

1,5 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả cho Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 7

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét, lưu Giấy chứng nhận, cập nhật hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

6. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở. Thời gian thực hiện không quá 15 ngày.

a. Đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Bước 1

0,5 ngày

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện/cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 2

3,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra, xác nhận vào Đơn đăng ký; Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 3

03 ngày

Cơ quan thuế

Ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 4

01 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 5

04 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính.

Bước 6

02 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 7

01 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất.

b. Đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Bước 1

04 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Tiếp nhận, kiểm tra; Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 2

03 ngày

Cơ quan thuế

Ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 3

04 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính.

Bước 4

03 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 5

01 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét, lưu Giấy chứng nhận, cập nhật hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

7. Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận.

a. Đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

a.1. Trường hợp cấp đổi GCN mà đo đạc diện tích đất giảm hoặc không thay đổi. Thời gian thực hiện không quá 07 ngày.

Bước 1

0,5 ngày

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện/cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 2

04 ngày (Chi nhánh VPĐKĐĐ 02 ngày; VPĐKĐĐ 02 ngày)

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; Văn phòng Đăng ký đất đai

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị đăng ký biến động hoặc Đơn cấp đổi GCN, chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra trình Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3

02 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 4

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất.

a.2. Cấp đổi Giấy chứng nhận trong trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất (thửa đất gốc và diện tích đất tăng thêm đã có Giấy chứng nhận). Thực hiện đồng thời thủ tục chuyển quyền đối với diện tích đất tăng thêm và cấp đổi Giấy chứng nhận cho thửa đất gốc. Thời gian thực hiện không quá 17 ngày.

Bước 1

01 ngày

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện/cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 2

03 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra, lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 3

03 ngày

Cơ quan thuế

Ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 4

3,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Xác nhận vào Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 5

03 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính.

Bước 6

03 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 7

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất.

a.3. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận mà đo đạc lại diện tích đất thực tế tăng so với Giấy chứng nhận, ranh giới thửa đất thực tế không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có Giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá 25 ngày.

Bước 1

3,5 ngày

Ủy ban nhân dân cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ, xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, sự thay đổi ranh giới thửa đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch, gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 2

02 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra tính pháp lý; Xác nhận vào Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3

06 ngày (Phòng Tài nguyên và Môi trường 03 ngày; UBND cấp huyện 03 ngày)

Phòng Tài nguyên và Môi trường; UBND cấp huyện

Phòng Tài nguyên và Môi trường lập Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận việc đăng ký diện tích tăng và chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 4

03 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 5

03 ngày

Cơ quan thuế

Ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 6

02 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 7

03 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính.

Bước 8

02 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 9

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất.

b. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. Thời gian thực hiện không quá 07 ngày.

b.1. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận mà đo đạc diện tích đất giảm hoặc không thay đổi. Thời gian thực hiện không quá 07 ngày.

Bước 1

3,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xác nhận vào Đơn cấp đổi Giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2

03 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 3

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét, lưu Giấy chứng nhận, cập nhật hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

b.2. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận mà đo đạc lại diện tích đất thực tế tăng so với thời điểm có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất. Diện tích đất tăng thêm không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ CP. Thời gian thực hiện không quá 30 ngày. Trình tự thực hiện như thủ tục số 2c phụ lục này.

8. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất hoặc cấp lại trang bổ sung do bị mất.

a. Đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Thời gian thực hiện không quá 10 ngày. Không tính thời gian tiếp nhận và giải quyết tại cấp xã là 03 ngày.

Bước 1

03 ngày

UBND cấp xã

Tiếp nhận văn bản khai báo của chủ sử dụng đất về việc mất Giấy chứng nhận; ban hành Thông báo mất Giấy chứng nhận và niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã.

Bước 2

07 ngày (Chi nhánh VPĐKĐĐ 04 ngày, VPĐKĐĐ 03 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; Văn phòng Đăng ký đất đai

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xác nhận vào Đơn cấp lại Giấy chứng nhận. Lập hồ sơ chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3

02 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 4

01 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất.

b. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. Thời gian thực hiện không quá 10 ngày.

Bước 1

6,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Tiếp nhận, kiểm tra, xác nhận vào Đơn cấp lại Giấy chứng nhận, lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2

03 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận.

Bước 3

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét, lưu Giấy chứng nhận, cập nhật hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

9. Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức (trừ doanh nghiệp); thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 10 ngày.

a. Đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Bước 1

0,5 ngày

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện/cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 2

02 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra, xác nhận vào Đơn đăng ký; Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 3

03 ngày

Cơ quan thuế; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cơ quan thuế ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Bước 4

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 5

02 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính.

Bước 6

1,5 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 7

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất.

b. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Bước 1

2,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xác nhận vào Đơn đăng ký; Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 2

03 ngày

Cơ quan thuế

Ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 3

02 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính.

Bước 4

02 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 5

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét, lưu Giấy chứng nhận, cập nhật hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

10. Thủ tục tách thửa, hợp thửa đất. Thời gian thực hiện không quá 15 ngày.

a. Đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

Bước 1

0,5 ngày

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện/cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 2

9,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Đo đạc để tách thửa.

- Lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai

Bước 3

2,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra trình Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 4

02 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 5

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất.

b. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Bước 1

11,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Tiếp nhận hồ sơ, đo đạc để tách thửa, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2

03 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 3

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét, lưu Giấy chứng nhận, cập nhật hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

11. Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

a. Đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Thời gian thực hiện không quá 10 ngày. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là không quá 03 ngày làm việc.

Bước 1

0,5 ngày

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện/cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 2

02 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra, lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 3

03 ngày

Cơ quan thuế

Ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 4

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 5

02 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính.

Bước 6

1,5 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 7

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất.

b. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.

Bước 1

0,5 ngày

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện/cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 2

1,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 3

1,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận.

Bước 4

01 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 5

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất.

c. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. Thời gian thực hiện không quá 10 ngày. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là không quá 03 ngày làm việc.

Bước 1

2,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra; Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 2

03 ngày

Cơ quan thuế

Ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 3

02 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính.

Bước 4

02 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 5

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trao cho người sử dụng đất.

12. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời gian thực hiện không quá 25 ngày.

a. Đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Bước 1

01 ngày

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện/cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2

11 ngày (Phòng Tài nguyên và Môi trường 06 ngày;

UBND cấp huyện 05 ngày)

Phòng Tài nguyên và Môi trường; UBND cấp huyện

Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; lập Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển kết quả về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 3

03 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra; Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 4

03 ngày

Cơ quan thuế; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cơ quan thuế ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai in Giấy chứng nhận.

Bước 5

1,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường trình cấp Giấy chứng nhận phần diện tích chuyển mục đích. Trường hợp tách thửa, chuyển mục đích một phần thửa đất thì đồng thời chuyển hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận phần diện tích còn lại.

Bước 6

05 ngày

Phòng Tài nguyên và Môi trường; UBND cấp huyện; Văn phòng Đăng ký đất đai; Sở Tài nguyên và Môi trường

- Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính và chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Văn phòng đăng ký đất đai trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận phần diện tích còn lại.

Bước 7

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất.

b. Đối với hộ gia đình, cá nhân đề nghị điều chỉnh vị trí đất đã được chuyển mục đích. Thời gian thực hiện không quá 25 ngày.

Bước 1

0,5 ngày

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện/cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 2

01 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra tính pháp lý; Xác nhận vào Đơn đăng ký biến động, chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3

11 ngày (Phòng Tài nguyên và Môi trường 06 ngày; UBND cấp huyện 05 ngày)

Phòng Tài nguyên và Môi trường; UBND cấp huyện

Phòng Tài nguyên và Môi trường lập Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận việc điều chỉnh vị trí đất và chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 4

03 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 5

03 ngày

Cơ quan thuế; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cơ quan thuế ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Bước 6

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 7

2,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính.

Bước 8

03 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 9

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất.

c. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Bước 1

0,5 ngày

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2

12 ngày (Sở Tài nguyên và Môi trường 07 ngày; Ủy ban nhân dân thành phố 05 ngày)

Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân thành phố

Thẩm tra, xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; lập Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển sang hình thức thuê đất (nếu có); chuyển kết quả về Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 3

03 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra; Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 4

03 ngày

Cơ quan thuế

Ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 5

03 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp chuyển mục đích phải chuyển sang thuê đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính.

Bước 6

03 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất), ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 7

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét, lưu Giấy chứng nhận, cập nhật hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

13. Thủ tục đăng ký biến động chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 30 ngày.

a. Đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Bước 1

0,5 ngày

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện/cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 2

2,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Cập nhật kết quả trích đo địa chính (nếu có) vào hồ sơ địa chính, trích lục bản đồ địa chính và chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3

07 ngày (Phòng Tài nguyên và Môi trường 03 ngày; UBND cấp huyện 04 ngày)

Phòng Tài nguyên và Môi trường; UBND cấp huyện

Kiểm tra, lập hồ sơ trình UBND cấp huyện ký ban hành Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất và chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 4

03 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra; Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 5

03 ngày

Cơ quan thuế

Ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 6

05 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 7

05 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính.

Bước 8

03 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường

- Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Phòng Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) và chuyển kết quả về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 9

01 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất.

b. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Bước 1

2,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Tiếp nhận hồ sơ, cập nhật kết quả trích đo địa chính (nếu có) vào hồ sơ địa chính, trích lục bản đồ địa chính và chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2

10 ngày (Sở Tài nguyên và Môi trường 05 ngày; UBND thành phố 05 ngày)

Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND thành phố

Lập hồ sơ trình UBND thành phố xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất và chuyển kết quả cho Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 3

03 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra; Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 4

03 ngày

Cơ quan thuế

Ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 5

06 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính.

Bước 6

05 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Giấy chứng nhận; ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) và chuyển kết quả về Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 7

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét, lưu Giấy chứng nhận, cập nhật hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

14. Thủ tục gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế. Thời gian thực hiện không quá 07 ngày.

Bước 1

0,5 ngày

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc cấp huyện/cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ và chuyển Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2

02 ngày Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường 01 ngày; UBND cấp huyện (thành phố) 01 ngày

Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường; UBND cấp huyện (thành phố)

Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định gia hạn sử dụng đất và chuyển kết quả cho Văn phòng (Chi nhánh Văn phòng) Đăng ký đất đai.

Bước 3

01 ngày

Văn phòng (Chi nhánh Văn phòng) Đăng ký đất đai

Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 4

03 ngày

Cơ quan thuế

Ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Văn phòng (Chi nhánh Văn phòng) Đăng ký đất đai.

Bước 5

0,5 ngày

Văn phòng (Chi nhánh Văn phòng) Đăng ký đất đai; Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường

- Văn phòng (Chi nhánh Văn phòng) Đăng ký đất đai xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính. Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trao cho người sử dụng đất.

- Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.

15. Thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.

Bước 1

03 ngày

Ủy ban nhân dân cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 2

02 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất.

16. Thủ tục đăng ký, biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi do xác định lại diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

Thời gian thực hiện không quá 10 ngày. Trình tự thực hiện như thủ tục số 09 phụ lục này.

17. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.

Bước 1

0,5 ngày

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện/cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 2

02 ngày

Văn phòng (Chi nhánh Văn phòng) Đăng ký đất đai

Kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận.

Bước 3

02 ngày

Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trường hợp Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp thì Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, trình UBND cấp huyện ký nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Trường hợp Giấy chứng nhận do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp thì Văn phòng Đăng ký đất đai trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 4

0,5 ngày

Văn phòng (Chi nhánh Văn phòng) Đăng ký đất đai

Quét, lưu Giấy chứng nhận, cập nhật hồ sơ địa chính và gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trao cho người sử dụng đất.

18. Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất phát hiện. Thời gian thực hiện không quá 15 ngày.

Bước 1

05 ngày

Văn phòng (Chi nhánh Văn phòng) Đăng ký đất đai

Sau khi nhận được phản ánh, kiến nghị của người sử dụng đất về việc Giấy chứng nhận cấp không đúng quy định pháp luật thì chuyển hồ sơ đến Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2

07 ngày

Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra việc Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai, thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định;

- Phòng Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ trình UBND cấp huyện ký quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp (nếu Giấy chứng nhận đã cấp do UBND cấp huyện ký) và chuyển kết quả về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Văn phòng Đăng ký đất đai lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp (nếu Giấy chứng nhận đã cấp do Sở Tài nguyên và Môi trường ký) và chuyển kết quả về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 3

03 ngày

Văn phòng (Chi nhánh Văn phòng) Đăng ký đất đai

Sau khi nhận kết quả, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi và trả kết quả cho người sử dụng đất.

19. Thủ tục đăng ký bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm. Thời gian thực hiện không quá 30 ngày.

a. Trường hợp bên mua hoặc nhận góp vốn bằng tài sản là hộ gia đình, cá nhân.

Bước 1

0,5 ngày

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện/cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 2

03 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra hồ sơ bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất và chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3

12 ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường 07 ngày; UBND cấp huyện 05 ngày

Phòng Tài nguyên và Môi trường; UBND cấp huyện

Thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất và chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 4

03 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra; Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 5

03 ngày

Cơ quan thuế

Ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 6

01 ngày

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 7

03 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính.

Bước 8

04 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường

- Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Phòng Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất.

Bước 9

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất.

b. Trường hợp bên mua hoặc nhận góp vốn bằng tài sản là tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư.

Bước 1

3,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2

12 ngày Sở Tài nguyên và Môi trường 07 ngày; UBND thành phố 05 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND thành phố

Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất và chuyển kết quả cho Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 3

03 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra, xác nhận vào Đơn đăng ký biến động; Lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 4

03 ngày

Cơ quan thuế

Ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 5

04 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính.

Bước 6

04 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Hợp đồng thuê đất, ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả cho Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 7

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Quét, lưu Giấy chứng nhận, cập nhật hồ sơ địa chính và gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trao cho người sử dụng đất.

20. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định. Thời gian thực hiện không quá 20 ngày.

Bước 1

0,5 ngày

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện/cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 2

2,5 ngày

Văn phòng (Chi nhánh Văn phòng) Đăng ký đất đai

Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.

Bước 3

03 ngày

Văn phòng (Chi nhánh Văn phòng) Đăng ký đất đai

Sau thời gian 30 ngày kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì lập Phiếu chuyển gửi cơ quan thuế.

Bước 4

03 ngày

Cơ quan thuế

Ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và chuyển Thông báo đến chủ sử dụng đất, đồng thời gửi một bản Thông báo đến Văn phòng (Chi nhánh Văn phòng) Đăng ký đất đai.

Bước 5

07 ngày

Văn phòng (Chi nhánh Văn phòng) Đăng ký đất đai

Lập hồ sơ và dự thảo Quyết định hủy Giấy chứng nhận (đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục) trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải nộp, được nợ hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính.

Bước 6

03 ngày

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ký Giấy chứng nhận; Ký Quyết định hủy Giấy chứng nhận đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục và chuyển kết quả về Văn phòng (Chi nhánh Văn phòng) Đăng ký đất đai.

Bước 7

01 ngày

Văn phòng (Chi nhánh Văn phòng) Đăng ký đất đai

Quét lưu Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất.

21. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân (Trường hợp thửa đất gốc hoặc diện tích đất tăng thêm(*) hoặc toàn bộ diện tích của thửa đất gốc và diện tích đất tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận). Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích gồm diện tích thửa đất gốc và diện tích tăng thêm. Trình tự thực hiện như thủ tục số 2a phụ lục này. Thời gian thực hiện không quá 30 ngày.

Trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà diện tích đất tăng thêm đó có giấy tờ về quyền sử dụng đất và trường hợp diện tích đất tăng thêm không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

TỔNG SỐ: 21 THỦ TỤC



Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1573/QĐ-UBND
Ngày ban hành20/06/2018
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực20/06/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Cần Thơ / Đào Anh Dũng
Phạm viCần Thơ
Trích yếuNăm 2018 về Quy chế phối hợp thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.