Quay lại

Quyết định 1574/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Đề án phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Số: 157 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày26 tháng 4 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;

Căn cứ Nghị quyết số 08/NQ-TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn;

Căn cứ Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Kế hoạch số 220/KH-UBND ngày 27/12/2018 của UBND tỉnh về Chương trình phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa năm 2019 và 2020;

Căn cứ Quyết định số 2910/QĐ-UBND ngày 01/8/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Đề cương Đề án Phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Quan Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030;

Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Công văn số 1057/ SVHTTDL- QHPTTNDL ngày 02/4/2019 tham mưu phê duyệt Đề án phát triển du lịch cộng đồng tại các huyện: Quan Sơn, Quan Hóa, Thường Xuân, Như Xuân,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển Du lịch cộng đồng tại huyện Quan Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Quan điểm phát triển
- Phát triển du lịch cộng đồng huyện Quan Hóa phù hợp với các định hướng phát triển du lịch, kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa; tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam.
- Phát triển du lịch bền vững, gắn với việc bảo vệ môi trường tại các Khu bảo tồn thiên nhiên; bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc, các giá trị tự nhiên; giữ vững quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự an toàn xã hội; giữ gìn cảnh quan; đảm bảo các lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng đồng tại địa phương.
- Phát triển du lịch cộng đồng huyện Quan Hóa trong mối liên hệ với các ngành kinh tế nông - lâm nghiệp, công nghiệp và dịch vụ khác; tăng cường giao lưu, liên kết với các địa phương trong và ngoài tỉnh Thanh Hóa.

2. Mục tiêu phát triển

2.1 Mục tiêu chung
- Khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch và đa dạng hóa các loại hình sản phẩm và dịch vụ du lịch cộng đồng dựa vào thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên và văn hóa tại mỗi địa phương.
- Góp phần bảo tồn và phát huy giá trị các di tích văn hóa lịch sử, văn hóa dân tộc của cộng đồng các dân tộc tại huyện Quan Hóa
- Tạo điều kiện cho người dân trực tiếp tham gia làm du lịch; tạo việc làm và hoạt động sinh kế mới cho người dân, giúp người dân giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động kinh tế, góp phần tăng cường giao lưu văn hóa, kinh tế liên huyện, liên tỉnh và quốc tế.

2.2 Mục tiêu cụ thể a. Mục tiêu kinh tế
- Về khách du lịch cộng đồng: Năm 2020, đón được 4.900 lượt khách du lịch cộng đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 31,6%/năm, trong đó có 3.400 lượt khách du lịch quốc tế và 1.500 lượt khách du lịch nội địa. Năm 2025, đón được 11.200 lượt khách du lịch cộng đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 25,7%/năm, trong đó có 7.800 lượt khách du lịch quốc tế và 3.400 lượt khách du lịch nội địa. Đến năm 2030, tổng lượng khách du lịch cộng đồng đạt 24.700 với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 24,1%/năm, trong đó, có 9.900 lượt khách du lịch quốc tế và 14.800 lượt khách du lịch nội địa.
- Về tổng thu từ du lịch cộng đồng: Năm 2020 đạt 4.025 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14,5%/năm; trong đó tổng thu từ khách du lịch quốc tế đạt 3.020 triệu đồng và tổng thu từ khách du lịch nội địa là 1.005 triệu đồng. Năm 2025 tổng thu từ du lịch cộng đồng đạt khoảng 10.520 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 32,3%/năm; trong đó tổng thu từ khách du lịch quốc tế là

7.800 triệu đồng và tổng thu từ khách du lịch nội địa là 2.720 triệu đồng. Đến năm 2030 tổng thu từ du lịch cộng đồng đạt khoảng 29.890 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 36,8%/năm, trong đó tổng thu từ khách du lịch quốc tế là

12.870 triệu đồng và tổng thu từ khách du lịch nội địa là 17.020 triệu đồng.
- Về số lượng cơ sở dịch vụ phục vụ lưu trú cộng đồng (homestay): Đến năm 2020 là 18 hộ, đến năm 2025 là 41 hộ, đến năm 2030 là 90 hộ.

b. Mục tiêu xã hội
Đến năm 2020 có 216 lao động (trong đó có 150 lao động qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ du lịch, chiếm 69,4%). Năm 2025 có 525 lao động (trong đó có 400 lao động qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ du lịch,
chiếm 76,2%). Đến năm 2030 có 1.217 lao động (trong đó có 900 lao động qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ du lịch, chiếm 74%).

c. Mục tiêu cải thiện môi trường, cấp thoát nước
Phấn đấu đến năm 2025: 100% số hộ tham gia du lịch cộng đồng sử dụng nước sinh hoạt là nước hợp vệ sinh; 100% số hộ có nhà tiêu tự hoại hợp vệ sinh; 100% các điểm đến du lịch cộng đồng có nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; 100% nước thải và rác thải tại các khu vực tham quan du lịch cộng đồng được thu gom, xử lý đúng theo quy định; 100% thôn bản phát triển du lịch có khu chăn nuôi gia súc tập trung; không có hoạt động đốt rừng, phá hoại cảnh quan thiên nhiên; không có hoạt động săn bắn, buôn bán và tiêu thụ động vật hoang dã.
II. MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG HUYỆN QUAN HÓA

1. Định hướng không gian phát triển du lịch cộng đồng
- Phân vùng không gian phát triển du lịch cộng đồng huyện Quan Hóa gắn chặt với 3 Khu bảo tồn thiên nhiên là: Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông và Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động.
- Phát triển du lịch cộng đồng tại 8 bản dân tộc, tương ứng với 7 xã gồm: bản Hang (Phú Lệ), bản Vinh Quang (Phú Nghiêm); bản En (Phú Thanh), bản Khoa (Phú Sơn), bản Bút (Nam Xuân), bản Bút Xuân (tại khu vực Hang Phi - Nam Xuân), bản Yên (Hiền Chung); bản Bâu (Nam Động).
- Các bản Hang, bản En và bản Yên là bản du lịch cộng đồng động lực, thúc đẩy các hoạt động du lịch phát triển tại các địa phương khác của huyện. Các bản Vinh Quang, bàn Khoa, bản Bút, bản Bút Xuân và bản Bâu là các bản du lịch cộng đồng hỗ trợ; giúp đa dạng hóa các sản phẩm và hoạt động du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện; giúp khai thác tốt hơn tài nguyên du lịch và liên kết các điểm du lịch với các bản du lịch cộng đồng động lực.
- Các khu, điểm du lịch tự nhiên và văn hóa giúp gắn kết các điểm bản du lịch cộng đồng, hình thành các tuyến du lịch và đa dạng hóa các hoạt động du lịch tại địa phương.
- Các bản dân tộc lân cận với các bản được định hướng phát triển du lịch cộng đồng liên kết với nhau hình thành "khu vực hỗ trợ phát triển", cung cấp nông sản, nguyên liệu cho các bản du lịch cộng đồng, liên kết với bản du lịch cộng đồng để hình thành các tuyến thưởng ngoạn thiên nhiên và một số hoạt động trải nghiệm khác
- Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2019 - 2025: Ưu tiên đầu tư phát triển du lịch cộng đồng tại các bản Hang (Phú Lệ) và bàn Bút Xuân (gắn với di tích hang Phi, xã Nam Xuân), bản Vinh Quang (Phú Nghiêm), bản En (Phú Thanh).
Giai đoạn 2026 - 2030: Vào thời kì đầu, đầu tư ưu tiên phát triển du lịch cộng đồng tại bản Bút (Nam Xuân), bản Bâu (Nam Động). Vào thời kì cuối, đầu tư phát triển du lịch cộng đồng tại bản Khoa (Phú Sơn), bản Yên (Hiền Chung).

2. Định hướng các loại hình, dịch vụ, sản phẩm du lịch cộng đồng

2.1. Các loại hình du lịch cộng đồng
- Du lịch cộng đồng gắn kết với du lịch lịch sử, văn hóa
- Du lịch cộng đồng gắn kết với khám phá thiên nhiên
- Du lịch cộng đồng kết hợp với sự kiện
- Du lịch cộng đồng kết hợp với giáo dục

2.2. Các dịch vụ du lịch cộng đồng
Tập trung phát triển và nâng cao chất lượng các dịch vụ: Dịch vụ lưu trú; dịch vụ ẩm thực; dịch vụ thưởng thức nghệ thuật; dịch vụ trải nghiệm; dịch vụ hướng dẫn, phụ trợ; dịch vụ mua sắm; dịch vụ vận chuyển.

2.3. Các sản phẩm du lịch cộng đồng

Loại hình DL
Sản phẩm du lịch chính
Đề xuất các hoạt động
Du lịch cộng đồng + lịch sử, văn hóa
Các chương trình homestay tại các bản
- Đi bộ dã ngoại.
- Đạp xe khám phá.
- Chèo thuyền khám phá.
Du lịch cộng đồng + lịch sử, văn hóa
Các chương trình tham quan:
- Tham quan di tích lịch sử văn hóa.
- Tham quan bàn làng dân tộc.
- Tham quan khu sản xuất nông nghiệp.
- Tham quan chùa Ông, Động Bà. - Tham quan di tích hang Co Phường.
Du lịch cộng đồng + lịch sử, văn hóa
- Chương trình du lịch lễ hội.
- Chương trình du lịch kết hợp giá trị văn hóa nghệ thuật dân tộc.
- Tham gia lễ hội Mường Ca Da. - Tham gia lễ hội truyền thống củat người dân địa phương.
Du lịch cộng đồng + lịch sử, văn hóa
Du lịch mua sắm.
Tham quan chợ vùng cao.
Du lịch cộng đồng + khám phá thiên nhiên
Chương trình du lịch sinh thái tại các KBT.
- Săn ảnh động, thực vật.
- Leo núi, chạy marathon.
- Truy tìm điểm sinh vật.
Du lịch cộng đồng + khám phá thiên nhiên
Chương trình du lịch tại các hang động (hang Co Luồng, hang Lũng Mu, hang Dùn...).
- Thám hiểm hang động.
- Săn ảnh.
- Cắm trại.
Du lịch cộng đồng + khám phá thiên nhiên
Chương trình du lịch gắn với sông nước (hồ Vinh Quang, hồ Pha Đay, sông Mã, sông Luồng).
- Chèo thuyền/lán/xuồng.
- Bắt cá, nấu ăn.
- Trò chơi dân gian.
Du lịch cộng đồng + khám phá thiên nhiên
Chương trình du lịch trải nghiệm thiên nhiên.
Cắm trại.
- Đi bộ dã ngoại, đua xe đạp đường núi.
- Thám hiểm.
Du lịch cộng đồng + sự kiện
Các sự kiện văn hóa gắn với bản sắc người dân vùng cao tại huyện Quan Hóanhư: lễ hội, chợ phiên ngày tết,... cùng các sự kiện văn hóa nghệ thuật.
Lễ hội bản làng.
Các sự kiện thể thao:
- Chạy marathon xuyên quốc gia.
- Thể thao mạo hiểm.
Du lịch cộng đồng + giáo dục
Du lịch tình nguyện
- Giáo dục
- Chăm sóc sức khỏe cho người dân
Du lịch cộng đồng + giáo dục
Du lịch nghiên cứu, học tập
- Tìm hiểu sinh thái rừng tại các KBT
- Tìm hiểu văn hóa người Thái, Mường

Một số sản phẩm du lịch đặc thù huyện Quan Hóa a. Sản phẩm du lịch "Ẩm thực Quan Hóa" b. Sản phẩm du lịch "Trên đỉnh Pù Hu"
[TABLE]



















Đối


tượng


khách



Địa điểm thực hiện



Hoạt


động


du

khách



- Ưu tiên đối tượng khách đoàn (quốc tế, nội địa).


- Ưu tiên đối tượng là các hộ gia đình.




Đối


tượng


khách



Địa điểm thực hiện



Hoạt


động


du

khách



- Bản Hang xã Phú Lệ.


- Bản En xã Phú Thanh,


- Bản Yên xã Hiền Chung.


- Bản Bút xã Nam Xuân.


- Bản Vinh Quang xã Phú Nghiêm.




Đối


tượng


khách



Địa điểm thực hiện



Hoạt


động


du

khách



- Du khách tự hái rau, câu cá, bắt gà,... tại các trang trại, vườn, khu sản xuất của cộng đồng địa phương. - Du khách câu cá trên hồ.


- Du khách chế biến một số món ăn đặc sàn dân tộc theo hướng dẫn của người dân địa phương. - Thưởng thức ẩm thực.




Cộng


đồng


địa


phương




- Cộng đồng địa phương cung cấp nguyên liệu chế biến (rau sạch, hoa

quả


tươi,

một số

nông


sản

khác như gà, lợn,...) có

chất

lượng cao và đảm bảo an

toàn


vệ


sinh


thực

phẩm, - Người dân trong bản, đặc biệt là thành viên của Tổ ẩm thực hoặc những cá nhân khéo tay có khả năng chế biến món ăn hướng dẫn, dạy du khách chế biến một số đặc sàn địa phương.

[#TABLE]
[TABLE]



















Đối


tượng


khách




- Khách ưa thích mạo hiểm, khám phá.


- Khách nghiên cứu, tìm hiểu giá trị sinh học, sinh thái.


- Khách tham gia hoạt động thể thao.



Liên

kết


điểm


bản




- Tuyến 1: Bản En (Phú Thanh) - bàn Khoa, bản Suối Tôn (Phú Sơn) - bản Cốc (Nam Tiến). - Tuyến 2: (Quan Sơn)- bản Yên (Hiền Chung) - thủy điện Trung Sơn.



Cộng

đồng


địa


phương




- Cung cấp

dịch


vụ


lưu

trú cho du khách (homestay, cắm trại).


- Cung cấp dịch vụ ẩm thực cho khách

du

lịch (có/ không có

chế

biến). - Cung cấp dịch vụ hướng dẫn khách du lịch.


- Cung cấp dịch vụ vận chuyển, hậu cần khác.




Hoạt


động


của


du

khách



- Tại điểm xuất phát: Lưu trú homestay tại nhà dân, thưởng thức đặc sàn ẩm thực địa phương


- Tại điểm kết thúc: Lưu trú tại nhà dân (homestay, trang trại), thường thức đặc sản, đốt lửa hội trại và giao lưu văn nghệ. - Các hoạt động trên hành trình khám phá:


+ Hình thức tổ chức: Dã ngoại khám phá; Thi đấu giữa các nhóm/đội, Thử thách sinh tồn... + Lưu trú: cắm trại.


+ Hoạt động đề xuất: truy tìm "mẫu thực vật" trong rừng, truy tìm "kho báu" (đặt tại các hang động, điểm tài nguyên, địa danh cổ định) trong rừng, chụp ảnh thiên nhiên, nghiên cứu đa dạng sinh thái...

[#TABLE]

c. Du lịch tình nguyện d. Sản phẩm du lịch " Xuôi dòng sông Mã"

Đối tượng khách
Địa điểm thực hiện
Hoạt động du khách
- Công dân trên 18 tuổi, có đủ năng lực hành vi dân sự.
- Tình nguyện viên (người đi làm, học sinh sinh viên, hưu trí...).
Đối tượng khách
Địa điểm thực hiện
Hoạt động du khách
- Áp dụng ở tất cả các điểm bán trên địa bàn huyện.
Đối tượng khách
Địa điểm thực hiện
Hoạt động du khách
- Dạy học cho trẻ em (tiếng anh, kỹ năng sống,...).
- Phát triển kỹ năng làm du lịch cho người dân bản địa.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng (sửa sang lớp học, làm đường, trồng cây xanh, sửa chữa nhà dân...). - Chăm sóc sức khỏe cho người dân.
- Phổ biến kiến thức về nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao. - Vệ sinh môi trường (vệ sinh làng xóm, nhặt rác, xử lý rác thải).
- Bảo vệ môi trường (trồng cây xanh).
Cộng đồng địa phương
- Cung cấp chỗ nghỉ cho khách.
- Cung cấp thực phẩm cho khách.
Liên kết thực hiện
- Các tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp lữ hành; Hội, đoàn thanh niên, các tổ chức tình nguyện. - Tham khảo các tổ chức và đơn vị tổ chức du lịch tình nguyện: World Wide Opportunities on Organic Farms; Volunteer for a conservation project; HF Holidays; Humanitours; Volunteer for Education..

[TABLE]



















Đối


tượng


khách




- Khách yêu thích mạo hiểm, khám phá thiên nhiên.


- Khách yêu thích tìm hiểu văn hóa,



Liên kết điểm bán


Hoạt động du khách



- Tất cả các bản nằm

bên


sông


Mã.



- Khai thác trọng tâm: thủy điện Trung Sơn, bản En (Phú Thanh).


- Ngắm cảnh hai bên sông.


- Chẻo mảng.


- Chèo thuyền kayak.


- Câu cá trên sông.


- Khám phá các điểm cảnh quan đẹp trên sông.



Thời gian khai thác



Thời kỳ mùa khô: tháng 3, tháng 4, tháng 10, tháng 11.



Cộng

đồng


địa


phương




- Cung cấp dịch vụ cho thuê phương tiện: mảng, thuyền kayak.


- Chèo thuyền đưa du khách đi khám phá.


- Hướng dẫn du khách (thuyết minh).

[#TABLE]

3. Định hướng hình thành các khu, điểm du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Quan Hóa

3.1. Tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông a. Du lịch cộng đồng bản Hang
- Vị trí: Bản Hang, xã Phú Lệ.
- Tiếp cận: Cách trục đường Quốc lộ 15C khoảng 2km.
- Sản phẩm và dịch vụ nổi bật: Lưu trú homestay chất lượng cao; ẩm thực dân tộc; trải nghiệm sản xuất nông - lâm - ngư; thám hiểm Khu bảo tồn Pù Luông; sự kiện thể thao liên bản (Khu vực KBT Pù Luông); chăm sóc sức khỏe bằng phương thức cổ truyền (thuốc nam); giao lưu văn nghệ địa phương; du lịch gắn với các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng tại địa phương.

b. Du lịch cộng đồng bản Vinh Quang
- Vị trí: Hạt nhân phát triển: Bản Vinh Quang, xã Phú Nghiêm; các khu động lực hỗ trợ: bản Nghèo, bản Khó, bản Đồng Tâm, bản Pọng, bản Ka Me.
- Tiếp cận: cách trục đường QL15 khoảng 5km.
- Sản phẩm và dịch vụ du lịch nổi bật: Chèo thuyền trên hồ Vinh Quang; hoạt động tâm linh tại chùa Ông; tham gia lễ hội Mường Ca Da; trải nghiệm sản xuất nông-lâm nghiệp; câu cá trên hồ Vinh Quang; đạp xe ngắm cảnh; giao lưu văn nghệ; lưu trú homestay; ẩm thực dân tộc; du lịch gắn với hoạt động tình nguyện tại cộng đồng; thăm cây thị bản Pọng.

3.2. Tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu a. Du lịch cộng đồng bản En
- Vị trí: bản En, xã Phú Thanh.
- Tiếp cận: Từ cầu bản Chiềng, xã Phú Sơn tới bản En: 7km; Từ QL15 (ngã ba Co Lương) tới bản En (bến sông): 3km.
- Sản phẩm và dịch vụ nổi bật: Lưu trú homestay chất lượng cao; chèo thuyền trên sông Mã; trải nghiệm sản xuất nông - lâm nghiệp; khám phá hang động; leo núi, du lịch mạo hiểm; học nấu ăn; ẩm thực dân tộc; giao lưu văn nghệ truyền thống; mua sắm đồ lưu niệm; du lịch tình nguyện.

b. Du lịch cộng đồng bản Yên
- Vị trí: bản Yên, xã Hiền Chung
- Tiếp cận: Bản Yên cách trung tâm huyện, UBND huyện Quan Hóa 43km; cách Cửa khẩu Quốc tế Na Mèo (Quan Sơn) 45km.
- Sản phẩm và dịch vụ nổi bật: Trải nghiệm canh tác nông-lâm- ngư; lưu trú homestay; ẩm thực địa phương; giao lưu văn hóa văn nghệ; sự kiện lễ hội (truyền thống, hiện đại); du lịch tình nguyện; học nấu các món ăn dân tộc; leo núi, thám hiểm rừng.

c. Du lịch cộng đồng bản Khoa
- Vị trí: Trung tâm phát triển chính: bản Khoa, xã Phú Sơn; khu vực hỗ trợ:
Bản Suối Tôn, bản Ổn, bản Chiềng.
- Tiếp cận: Bản Khoa tới cầu Phú Sơn 10km.
- Sản phẩm và dịch vụ nổi bật: Thể thao, thể thao mạo hiểm; khám phá thác nước; leo núi, khám phá; lưu trú tại nhà dân; giao lưu văn nghệ; trải nghiệm sản xuất nông - lâm nghiệp; du lịch tình nguyện.

d. Du lịch cộng đồng bản Bút
- Vị trí: bản Bút, xã Nam Xuân.
- Tiếp cận: bản Bút cách UBND huyện Quan Hóa 7km.
- Sản phẩm và dịch vụ nổi bật: Khám phá hồ Pha Đay; trải nghiệm sản xuất nông nghiệp; tưu trú homestay; ẩm thực dân tộc; giao lưu văn nghệ; đạp xe ngắm cảnh; câu cá trên hồ; du lịch tình nguyện tại cộng đồng.

e. Du lịch cộng đồng bản Bút Xuân
- Vị trí: bản Bút Xuân, xã Nam Xuân
- Tiếp cận: Cách UBND huyện Quan Hóa 4,2km (7 phút đi ô tô), nằm trong quần thể Khu di tích hang Phi.
- Sản phẩm và dịch vụ nổi bật: Lưu trú tại nhà dân; giao lưu văn hóa, văn nghệ; thưởng thức ẩm thực dân tộc; tham quan Khu di tích hang Phi, hang Lũng Mu; ngắm cảnh bản làng; du lịch tình nguyện; nghiên cứu, tìm hiểu văn hóa động táng của người xưa.

3.3. Tại Khu bảo tồn các loại hạt trần quý - hiếm Nam Động: Du lịch cộng đồng bản Bâu
- Vị trí: bản Bâu, xã Nam Động.
- Tiếp cận: Bản Bâu cách trung tâm, UBND huyện Quan Hóa 37km.
- Sản phẩm và dịch vụ du lịch: Thám hiểm, leo núi Pha Phanh; trải nghiệm sản xuất nông - lâm nghiệp; chèo thuyền trên sông; đạp xe ngắm cảnh quanh bản; lưu trú homestay tại nhà dân, lưu trú trong rừng; giao lưu văn nghệ; nghiên cứu, học tập giá trị sinh thái; du lịch tình nguyện.

4. Định hướng liên kết xây dựng sản phẩm

4.1. Liên kết các tuyến nội huyện
- Tuyến du lịch "Xuôi dòng sông Mã" đi qua các điểm: Thủy điện Trung
Sơn - Thủy điện Thành Sơn - Bản En - Thủy điện Hồi Xuân - Khu du lịch sinh thái Mường Ca Da - Thị trấn Quan Hóa (một số công trình thủy điện đang và sẽ hoàn thiện trong thời gian tới).
- Tuyến du lịch "Bên dòng sông Luồng" với các điểm du lịch: Bản Bâu - Bản
Lở - Bản Bút - Hang Phi - Thị trấn Quan Hóa.
- Tuyến Bản En - Hang Dùn - Di tích Pha U Hò - Đỉnh Pù Hu - Bản Khoa -
Thác Cánh Cún - Động Thắm Sung (xã Phú Sơn) - Bản Cốc - Hang Phi - Bản Bút.
- Tuyến cầu Na Sài - hang Na - chùa Ông động Bà - hang Bà Bằng - hang
Co Luồng - bản du lịch cộng đồng hang Phi.
- Tuyến thủy điện Trung Sơn - Bản Yên: Thủy điện Trung Sơn - Đỉnh Pù Hu
- Bản Yên - (Mường Lát)
- Tuyến khám phá hang động: Hang Dùn - Di tích Pha U Hò - hang Thắm
Sung (xã Phú Sơn) - hang Thắm Pảng (xã Phú Sơn) - Di tích Hang Phi.
- Tuyến Chùa Ông, động Bà - Khu di tích hang Phi - Đền thờ Thượng tướng Thống lĩnh quân Khằm Ban - Hang Co Luồng - Khu di tích hang Co Phường.

4.2. Liên kết các tuyến liên huyện, liên vùng a. Các tuyến liên kết với huyện Quan Sơn
- Bản En - Đinh Pù Hu - Bản Khoa -Thác Sơn Dương - Bản Cốc - Đền thờ
Tư Mã Hai Đào - Cửa khẩu quốc tế Na Mèo.
- Thủy điện Trung Sơn - Đỉnh Pù Hù - Bản Yên - Bản Chanh - Động Bo
Cúng - Đền thờ Tư Mã Hai Đào - cửa khẩu quốc tế Na Mèo.
- Thị trấn Quan Hóa - Bản Bút - Động Bo Cúng - Thác bản Nhài - Thị trấn
Quan Sơn.
- Thị trấn Quan Hóa - Bản Bút - Bản Bâu - Núi Pha Phanh - Bản Sủa - Thác bản Nhài - Thị trấn Quan Sơn.
- Thủy điện Trung Sơn - Bản Yên - Bản Bâu -Núi Pha Phanh -Thác bản Nhài
- Cửa khẩu Na Mèo.

b. Các tuyến liên kết với huyện Bá Thước
- Bản Hang - Bản Đôn - Kho Mường
-Thủy điện Trung Sơn - Bản Hang - Bản Kho Mường.
- Thị trấn Quan Hóa - Hang Co Luồng - Bản Vinh Quang - Guồng nước Pù
Luông - Kho Mường - bản Hang.
- Thủy điện Trung Sơn - Bản Yên - Bản Bút - Guồng nước Pù Luông - Kho
Mường - bản Hang.

c. Các tuyến liên kết với huyện Mường Lát
- Bản En -Thủy điện Trung Sơn - Bản Yên - Đỉnh Pha Luông (bản Sài Khao)
- Bản Lát (thị trấn Mường Lát) - Cửa khẩu Tén Tằn.
- Thị trấn Quan Hóa - Hang Phi - Bản Bút - Đỉnh Pha Luông (bản Sài Khao)
- Bản Lát (thị trấn Mường Lát) - Cửa khẩu Tén Tằn.

d. Các tuyến liên kết với huyện khác trong tỉnh Thanh Hóa
- Thị trấn Quan Hóa - Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên (Thường Xuân) -
Vườn quốc gia Bến En (Như Xuân, Như Thanh).
- Thị trấn Quan Hóa - Thác Ma Hao (Lang Chánh) - Suối cá thần Cẩm
Lương (Cẩm Thủy) - Di sản văn hóa thể giới Thành nhà Hồ (Vĩnh Lộc).
- Thị trấn Quan Hóa - Thác Ma Hao (Lang Chánh) - Khu di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh (Thọ Xuân) - Khu di tích Am Tiên (núi Nưa, Triệu Sơn).

e. Các tuyến liên kết liên tỉnh và quốc gia
- Hà Nội - Mai Châu - Quan Hóa - Bá Thước - Ninh Bình.
- Hà Nội - Mai Châu - Quan Hóa - Sầm Sơn - Ninh Bình.
- Sầm Sơn - Quan Hóa - Mộc Châu - Điện Biên Phủ.
- Hà Nội - Mai Châu - Quan Hóa - Bá Thước - Quan Sơn - Lào.
- Sầm Sơn - Đông Sơn - Thọ Xuân - Quan Hóa - Quan Sơn - Lào.

5. Định hướng thị trường khách du lịch
- Thị trường khách nội địa: Thị trường mục tiêu: Khách du lịch nội tỉnh; khách du lịch từ Hà Nội và các tỉnh lân cận (đồng bằng sông Hồng) mong muốn trải nghiệm cuộc sống, tìm hiểu văn hóa, du lịch sinh thái tại địa phương; nhóm khách đi du lịch gắn với nghiên cứu học thuật, học tập; nhóm khách du lịch tình nguyện; nhóm khách thám hiểm, thể thao mạo hiểm.
- Thị trường khách du lịch quốc tế: Tập trung vào khai thác thị trường khách là chuyên gia người Nhật Bản, Hàn Quốc... tại các khu công nghiệp của tỉnh và các tỉnh lân cận; khách du lịch từ Lào qua Cửa khẩu Quốc tế Na Mèo...; các nhóm khách các nước Tây Âu (Pháp, Đức, Tây Ban Nha...), Canada, Úc, Nhật Bản (đặc biệt là nhóm đặc thù về du lịch cộng đồng, du lịch khám phá, du lịch sinh thái) và nhóm khách du lịch cộng đồng từ các địa phương lân cận là huyện Bá Thước và huyện Mai Châu (Hòa Bình).

6. Tổ chức quản lý khai thác
Tổ chức quản lý và điều hành các hoạt động du lịch cộng đồng hoạt động ở hai phân cấp: Tổ chức quản lý chung cấp huyện và tổ chức quản lý tại từng mô hình bản. Các tổ chức hoạt động theo quy định của nhà nước về phát triển du lịch cộng đồng. Cơ cấu tổ chức chung đối với các bản du lịch cộng đồng như sau:

Xúc tiến, quảng bá
sản phẩm
Cơ quan quản cấp
huy
Phát triển năng lực
địa phương

Đầu tư Đào tạo Bảo vệ Bảo vệ hạ tầng nhân lực môi trường văn hoá du lịch cộng Về tự nhiên Các hội, nhóm đồng từng bán - Cảnh quan tự nhiên - Hộ lưu trú
[TABLE]






Bảo vệ môi trường



văn

hóa


Bản quản lý



Các

hội,


nhóm,



doanh nghiệp

[#TABLE]
[TABLE]






-Bề mặt địa hình



-Bảo


vệ


môi

trường



- Đội phục

vụ


nấu


ăn



- Đội văn

nghệ


[#TABLE]
Kiến trúc nhà ở Về văn hóa - xã hội - Đội hướng dẫn - Đội thuyết minh
- Đội đón tiếp
- Nghệ thuật trình diễn - Nghề truyền thống - Tri thức bản địa -Không gian bàn làng - Đội an ninh trật tự - Các doanh nghiệp Quỹ du lịch cộng đồng của bản dân gian
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về quy hoạch, đầu tư
- Tập trung đẩy mạnh công tác bảo tồn, tôn tạo di tích, cảnh quan môi trường du lịch; đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác xây dựng hạ tầng tới các khu, điểm du lịch, các điểm bản và các quy hoạch về hạ tầng khác đang triển khai.
- Lồng ghép các mục tiêu phát triển du lịch trên địa bàn vào các nội dung về quy hoạch ngành, lĩnh vực nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và phát huy tài nguyên.
- Dành nguồn ngân sách thỏa đáng đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch; ưu tiên phát triển sản phẩm, dịch vụ du lịch cộng đồng tại các điểm bản định hướng là điểm bản du lịch cộng đồng động lực.
- Thực hiện chiến lược đầu tư theo mức độ ưu tiên, theo khu vực ưu tiên và thực hiện định hướng đầu tư; cụ thể: Đầu tư hệ thống giao thông (đường giao thông tới các thôn, bản, tới các điểm du lịch và khu du lịch); điện sinh hoạt, nước sạch và vệ sinh môi trường (hệ thống cấp điện, cấp nước, các công trình phục vụ viễn thông và nhà vệ sinh, xử lý rác thải); xây dựng các công trình hỗ trợ (xây dựng nhà văn hóa bản, bãi đỗ xe, nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch).

2. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về nguồn lực
- Tranh thủ nguồn vốn từ ngân sách tỉnh với ngân sách địa phương, tăng cường nguồn lực xã hội hoá đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, các điểm du lịch. Tạo điều kiện thuận lợi, đơn giản hóa các thủ tục hành chính để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào phát triển du lịch cộng đồng; tạo hành lang thông thoáng, bình đẳng giữa các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh, nhà nước và tư nhân; mở rộng các hình thức thu hút đầu tư, tận dụng nguồn vốn của các tổ chức quốc tế; có cơ chế ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển du lịch cộng đồng.
- Có chính sách khuyến khích đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực địa phương phục vụ trong các hoạt động du lịch.
- Ban quản lý du lịch cộng đồng của huyện cần chủ động huy động tài trợ từ các tổ chức phi chính phủ thông qua các dự án nâng cao năng lực cộng đồng, phát triển sinh kế bền vững... cho cộng đồng địa phương.
- Cộng đồng dân cư địa phương cần tích cực, chủ động, chung tay với chính quyền và doanh nghiệp trong đầu tư phát triển thông qua các hình thức đóng góp về vốn, về sức lao động...

3. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về phát triển sản phẩm
- Liên kết chặt chẽ với huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình và các huyện trong tỉnh, các công ty lữ hành trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động quảng bá, xúc tiến, tổ chức tour và cung cấp sản phẩm du lịch, liên kết tour, thu hút du khách, chia sẻ kinh nghiệm quản lý du lịch.
- Thu hút các dự án đầu tư du lịch cộng đồng và tạo dựng thương hiệu gắn với đặc trưng về tự nhiên, văn hóa dân tộc, hoạt động sinh kế của mỗi bản; tập trung đầu tư xây dựng sản phẩm, dịch vụ du lịch tạo ra trải nghiệm phục vụ du lịch.
Xây dựng chính sách phát triển sản phẩm đặc trưng, hỗ trợ các nguồn lực từ Trung ương tới địa phương trong xây dựng tạo sản phẩm du lịch.
- Nghiên cứu, khôi phục và phát huy các điệu múa điệu hát truyền thống là nguồn lực cho phát triển sản phẩm thưởng thức văn hóa nghệ thuật.
- Hiện thực hóa các dịch vụ bằng cách thực hiện song song công tác đầu tư trang thiết bị, hạ tầng và nâng cao năng lực cho cộng đồng.

4. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về xúc tiến, quảng bá
- Tiếp tục quảng bá hình ảnh du lịch Quan Hoá thông qua các chương trình quảng cáo có tính chất chuyên nghiệp bằng hình ảnh, đa dạng hoá các hình thức thông tin tuyên truyền một cách thường xuyên; tham gia thường xuyên các hội chợ triển lãm, hội nghị, hội thảo du lịch...; xây dựng và hoạt động chuyên mục về du lịch trên Đài truyền hình huyện. Phát hành các ấn phẩm quảng bá về điểm đến du lịch và đặc sắc văn hóa của địa phương dưới hình thức sách, sổ tay du lịch, bản đồ, video,... Xây dựng trang web về du lịch nói chung và du lịch cộng đồng nói riêng của huyện, kết nối với mạng lưới du lịch và du lịch cộng đồng của tỉnh và quốc gia; thường xuyên cập nhật thông tin, hình ảnh, các chương trình du lịch của địa bàn.
- Tăng cường công tác liên kết trong quảng bá du lịch: Liên kết với huyện Mai Châu (Hòa Bình); Bá Thước, Quan Sơn, Mường Lát (Thanh Hóa) trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động quảng bá, hình thành tour du lịch liên huyện; liên kết với các hiệp hội và các công ty du lịch lữ hành trong và ngoài tỉnh để giới thiệu sản phẩm du lịch của huyện, tổ chức tua quảng bá kết nối các địa điểm du lịch trong huyện với một số địa điểm nổi tiếng ở các vùng lân cận.
- Xây dựng nội dung thuyết minh, hướng dẫn tại các khu du lịch, điểm tham quan trên địa bàn huyện. Phối hợp với ngành văn hóa và các ngành liên quan nghiên cứu, khôi phục và phát triển các giá trị văn hóa của huyện để phát triển sáng tạo các sản phẩm du lịch.
- Khuyến khích các cơ sở kinh doanh, các nhà đầu tư, các tổ chức và nhân dân trong huyện tích cực tham gia công tác tuyên truyền quảng bá xúc tiến du lịch.
- Phát triển du lịch tình nguyện với định hướng trở thành một công cụ quảng bá hữu hiệu cho hình ảnh du lịch cộng đồng huyện Quan Hóa.

5. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về đảm bảo môi trường, phát triển bền vững
- Tăng cường quản lý nhà nước về du lịch, dịch vụ du lịch, quản lý giá cả, có những giải pháp cương quyết làm lành mạnh hóa môi trường du lịch, dịch vụ du lịch; vận động nhân dân xây dựng nếp sống văn minh trong hoạt động du lịch; có biện pháp chế tài, xử lý các hành vi ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh du lịch, dịch vụ du lịch.
- Xây dựng quy định chung về bảo tồn trong phát triển du lịch cộng đồng huyện Quan Hóa. Tuân thủ các nguyên tắc, quy định phát triển bền vững trong du lịch và các quy định về bảo tồn tại các Khu Bảo tồn thiên nhiên. Đẩy mạnh phát triển hệ thống cây xanh, hoa ở nơi công cộng, khu du lịch, góp phần hấp dẫn, thu hút khách và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Phối hợp với ngành
môi trường và các bên liên quan trong việc kiểm soát môi trường, từng bước cải thiện môi trường sinh thái, đặc biệt là nguồn nước. Có chính sách ưu đãi trong việc huy động vốn đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ và tôn tạo nâng cao chất lượng môi trường du lịch.
- Phát triển các chương trình giáo dục toàn dân và giáo dục trong các trường học về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và văn hóa; lồng ghép giáo dục văn hóa, môi trường trong chương trình đào tạo phổ thông và truyền thông cộng đồng.
- Đưa nội dung giám sát tài nguyên và môi trường du lịch (bao gồm cả tự nhiên và nhân văn) vào các nội dung báo cáo định kỳ của huyện; trong đó tập trung vào cảnh quan thiên nhiên và văn hóa dân tộc bản địa.

6. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

6.1. Đối với cán bộ quản lý
- Điều tra phân loại trình độ nghiệp vụ của toàn thể cán bộ nhân viên và lao động hiện đang làm việc trong ngành du lịch của huyện để đưa ra kế hoạch đào tạo cụ thể cho từng nhóm đối tượng; quan tâm thực hiện thường xuyên hoạt động đào tạo bổ sung, đào tạo lại cho lao động.
- Có kế hoạch phát triển nguồn nhân lực quản lý đối với cán bộ chủ chốt của phòng Văn hóa huyện, cán bộ văn hóa xã, Ban quản lý du lịch cộng đồng. Thường xuyên nắm bắt, phân tích các kỹ năng cần thiết của các đội ngũ cán bộ quản lý, hoàn thiện và chẩn chỉnh các điểm còn yếu kém.
- Tăng cường hợp tác, liên kết với các địa phương trong và ngoài tỉnh trao đổi nâng cao năng lực kinh nghiệm nguồn nhân lực quản lý.

6.2. Đối với cộng đồng dân cư
- Xây dựng và thực hiện các chương trình riêng đào tạo người dân du lịch cộng đồng theo đúng định hướng của huyện và đảm bảo du lịch bền vững; huy động các nguồn lực trong việc đào tạo, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn để đào tạo du lịch trong quá trình chuyển đổi nghề nghiệp. Lồng ghép các chương trình đào tạo du lịch bền vững, bảo vệ môi trường, bảo vệ văn hóa trong các hoạt động đào tạo cộng đồng và đào tạo nghề du lịch.
- Quan tâm phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao; thu hút và giữ chân người tài; tăng cường sự hợp tác trao đổi học tập kinh nghiệm thông qua các chuyến khảo sát, học hỏi mô hình du lịch của các địa phương khác trong thời gian đầu triển khai, xây dựng sản phẩm.

7. Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước
- Xây dựng Quy chế quản lý du lịch trên địa bàn huyện phù hợp với khả năng của cộng đồng dân cư địa phương, xây dựng cơ chế phối hợp trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch và tổ chức khai thác, phát triển du lịch.
- Vận dụng linh hoạt Luật đầu tư trong nước và nước ngoài tại Việt Nam, có cơ chế thuận lợi cho việc thuê đất, phát triển các dự án du lịch của doanh nghiệp theo hướng đảm bảo đem lại lợi ích cho cộng đồng; khuyến khích giao đất sạch cho
nhà đầu tư tại các khu vực lân cận được định hướng phát triển du lịch cộng đồng.
- Tăng cường quản lý nhà nước trên các lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội, an toàn đầu tư, chống lấn chiếm sử dụng đất trái phép, khai thác tài nguyên trái phép, bảo vệ sự trong lành của môi trường tự nhiên.
- Thực hiện tốt Quy chế phối hợp bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, lễ hội, thể thao, du lịch được quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 14/9/2018 của UBND tỉnh.
IV. CÁC DỰ ÁN TRIỂN KHAI

1. Nhóm dự án quy hoạch đầu tư 2. Nhóm dự án bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch 3. Nhóm dự án đầu tư phát triển sản phẩm du lịch | : 46.500 triệu đồng : 59.500 triệu đồng : 51.000 triệu đồng

4. Nhóm bảo tồn, tôn tạo di tích và tài nguyên du lịch, phát huy giá trị văn

hóa phục vụ phát triển du lịch
5. Nhóm dự án nâng cao năng lực cộng đồng
6. Nhóm dự án xúc tiến, quảng bá
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
: 7.000 triệu đồng
: 4.100 triệu đồng
: 6.100 triệu đồng.

1. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện : 174.200 triệu đồng

2. Nguồn kinh phí:

- Ngân sách tỉnh
: 24.800 triệu đồng
- Ngân sách huyện, xã : 57.220 triệu đồng
- Nguồn xã hội hóa : 92.180 triệu đồng
- Ngân sách huyện, xã : 57.220 triệu đồng
- Nguồn xã hội hóa : 92.180 triệu đồng

(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
UBND huyện Quan Hóa có trách nhiệm ưu tiên bố trí ngân sách huyện, xã và phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác thu hút các nguồn lực xã hội hóa triển khai Đề án.
Hàng năm, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch đầu tư và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ chủ động tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí hỗ trợ UBND huyện Quan Hóa triển khai thực hiện Đề án theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. UBND huyện Quan Hóa
- Xây dựng Kế hoạch hàng năm triển khai thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù, đủ khả năng cạnh trong vùng và khu vực; đảm bảo hoàn thành các mục tiêu phát triển du lịch đề ra tại Đề án.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành liên quan trong việc xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, dự án
đầu tư phát triển du lịch tại các xã, đào tạo nguồn nhân lực du lịch; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm trong hoạt động du lịch; thường xuyên tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm để tổ chức thực hiện có hiệu quả.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp với UBND huyện Quan Hóa triển khai hiệu quả Đề án phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Quan Hóa; thực hiện lồng ghép kế hoạch, chương trình, quy hoạch phát triển du lịch toàn tinh với phát triển du lịch tại huyện Quan Hóa; đồng thời, tăng cường công tác hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra giám sát hoạt động du lịch nói chung và du lịch cộng đồng nói riêng trên địa bàn huyện Quan Hóa.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì nghiên cứu xây dựng mô hình, dự án phát triển các cây dược liệu, cây nông nghiệp, cây lâm nghiệp, rau sạch,... gắn với phát triển du lịch trên địa bàn huyện Quan Hóa. Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền quản lý tổ chức tốt công tác bảo vệ tài nguyên rừng, bảo vệ cảnh quan, môi trường rừng. Thực hiện lồng ghép thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn gắn với phát triển du lịch trên địa bàn huyện Quan Hóa.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật tại huyện Quan Hóa phục vụ phát triển du lịch; tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính, cung cấp thông tin, tư vấn giúp các chủ đầu tư lựa chọn địa điểm thực hiện các dự án kinh doanh du lịch hiệu quả tại huyện Quan Hóa.

5. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí triển khai các Dự án, Chương trình, Kế hoạch phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Quan Hóa..

6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát xây dựng phương án, kế hoạch bảo vệ tài nguyên môi trường tại các điểm đến du lịch trên địa bàn huyện. Phối hợp với các Sở, ngành trong công tác tuyên truyền vận động người dân, du khách bảo vệ môi trường nước, không khí, chất thải, khí thải... tại các bản du lịch cộng đồng và tại các khu du lịch, điểm du lịch trên địa bàn huyện.

7. Sở Xây dựng: Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác triển khai thực hiện quy hoạch thuộc thẩm quyền quản lý, tránh tình trạng xây dựng phá vỡ cảnh quan, môi trường sinh thái khu vực thực hiện đề án. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, gồm các khâu: Lập và quản lý thực hiện công tác quy hoạch xây dựng, quản lý hoạt động xây dựng, dự án đầu tư xây dựng theo phân cấp.

8. Sở Giao thông vận tải: Lồng ghép các mục tiêu phát triển du lịch cộng đồng huyện Quan Hóa trong các dự án, đề án liên quan do Sở thực hiện. Phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan kiểm tra chặt chẽ công tác đăng ký đăng kiểm phương tiện theo quy định. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động vận chuyển khách du lịch theo quy định.

9. Sở Công Thương: Hỗ trợ UBND huyện Quan Hóa thực hiện các hoạt động khôi phục các nghề, làng nghề truyền thống công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn; hỗ trợ địa phương quảng bá, giới thiệu và xây dựng thương
hiệu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, hàng nông sản, đặc sản của địa phương.

10. Ban dân tộc: Phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan trong công tác bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống của địa phương, thực hiện mục tiêu phát triển du lịch cộng đồng huyện Quan Hóa

11. Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh: Hỗ trợ UBND huyện Quan Hóa thực hiện quảng bá du lịch trên các ấn phẩm quảng bá của tỉnh; giới thiệu các chương trình du lịch tình nguyện tại Quan Hóa tới các tổ chức phi Chính phủ và các tổ chức tình nguyện.

12. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa: Quan tâm thực hiện tuyên truyền, quảng bá, tăng cường thời lượng, ti bài giới thiệu tiềm năng du lịch, điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội và các chính sách thu hút đầu tư phát triển du lịch ( hạ tầng du lịch...) của huyện Quan Hóa; đưa tin về các điểm đến du lịch, các sự kiện du lịch diễn ra trên địa bàn huyện.

13. Hiệp hội Du lịch Thanh Hóa: Phối hợp, hỗ trợ UBND huyện Quan Hóa trong công tác tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực cộng đồng (các kỹ năng phục vụ khách du lịch); tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm cho cán bộ quản lý và người dân địa phương; tổ chức đoàn quảng bá du lịch (farmtrip) để giới thiệu và phát triển du lịch tại huyện; kết hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các sự kiện, lễ hội nhằm xúc tiến phát triển du lịch.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; Giao thông vận tải; Công thương; Ban Dân tộc; Trung tâm xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch tỉnh; Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh; Báo Thanh Hóa; các Sở, ngành khác có liên quan của tinh; Chủ tịch UBND huyện Quan Hóa; Hiệp hội Du lịch Thanh Hóa; lãnh đạo các Đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu:VT, KTTC (VA10524)
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Thị Thìn
16

PHỤ LỤC 01

Các chỉ tiêu phát triển du lịch huyện Quan Hóa đến năm 2030

(Kèm theo Quyết định số 1574 /QĐ-UBND ngày: 26 /4/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT
Chỉ tiêu
Năm 2020
Năm 2025
Năm 2030
1
Tổng lượng khách
4.900
11.200
24.700
1
- Khách quốc tế
3.400
7.800
9.900
1
- Khách nội địa
1.500
3.400
14.800
1
Tốc độ phát triển bình quân lượng khách (%/năm)
31,6
25,7
24,1
2
Tổng thu từ khách du lịch (đơn vị: triệu đồng)
4.025
10.520
29.890
2
- Khách quốc tế
3.020
7.800
12.870
2
- Khách nội địa
1.005
2.720
17.020
3
Số lao động (lao động)
216
525
1.217
3
Theo mức độ đóng góp
3
- Trực tiếp
54
123
270
3
- Gián tiếp
162
403
947
3
Theo đào tạo
3
+ Lao động qua đào tạo
150
400
900
3
+ Lao động chưa qua đào tạo
66
125
317
4
Số sở dịch vụ lưu trú homestay
18
41
90

PHỤ LỤC 02

Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Quan Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

(Kèm theo Quyết định số: 1574 /QĐ-UBND ngày: 26 /4/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

STT
Tên dự án
Tổng mức
đầu tư
Nguồn vốn 2019 - 2030
Nguồn vốn 2019 - 2030
Nguồn vốn 2019 - 2030
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Ghi
chú
STT
Tên dự án
Tổng mức
đầu tư
NS
tỉnh
NS huyện, xã
Xã hội
hóa
Giai đoạn 2019-2020
Giai đoạn 2019-2020
Giai đoạn 2019-2020
Giai đoạn 2019-2020
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Ghi
chú
STT
Tên dự án
Tổng mức
đầu tư
NS
tỉnh
NS huyện, xã
Xã hội
hóa
Tổng kinh phí
NS
tỉnh
NS huyện, xã
Xã hội
hóa
Tổng kinh phí
NS
tinh
NS huyện, xã
Xã hội hóa
Tổng kinh phí
NS
tỉnh
NS huyện, xã
Xã hội
hóa
Ghi
chú
Tổng
174,200
24,800
57,220
92,180
20,8 50
1,200
7,870
11,780
75,100
10,650
26,500
37,950
78,250
12,950
22,850
42,450
I
Nhóm dự án quy hoạch đầu tư
46,500
18,250
20,850
7,400
2,900
650
1,250
1,000
22,100
7,300
9,650
5,150
21,500
10,300
9,950
1.250
1
Xây dựng 04 bến thuyền Sông Mã, Sông tại Luồng, Hồ Pha đây, Hồ Vinh Quang
4,000
1,200
2,800
0
800
300
500
0
2,100
900
1,200
0
1,100
0
1,100
0
2
Xây dựng bãi đỗ xe, nhà đón tiếp tại bản Hang, Bút, Vinh Quang, En, Yên, Khoa, Bàu, Bút Xuân
6,300
1,250
2,350
2,700
1300
350
350
600
2,900
900
1000
1,000
2,100
0
1000
1,100
3
Xây dựng đường tới hang Dùn, bán En, xã Phú Thanh (6km x 2m)
7,200
4,300
2,900
0
0
0
0
0
7,200
4,300
2900
0
0
o
0
0
4
Xây dựng đường từ bản Khoa tới thác Sơn Dương (6km x 2m)
7,200
4,300
2,900
0
0
0
0
0
0
0
0
0
7,200
4,300
2,900
0
5
Xây dựng đường từ bàn Khoa tới động Thắm Sung, Thắm Páng và thác Cánh Cún, xã Phú Sơn (9km x 2m)
10,800
6,000
4,80D
0
0
0
0
o
0
0
0
0
10,800
6000
4800
0
8
Xây dựng đường liên thôn bản Khoa (Phú Sơn) - Nam Tiến (7km x 2m)
8,400
Đ
4,400
4,000
0
0
0
0
8,400
0
4400
4000
0
0
0
0
9
Xây dựng 2 bãi cắm trại tại khu vực Pù Hu
600
0
300
300
0
0
0
0
300
0
150
150
300
0
150
150
STT
Tên đụ án
7
Nguồn vốn 2019 - 2030
Nguồn vốn 2019 - 2030
Nguồn vốn 2019 - 2030
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Ghi chú
STT
Tên đụ án
7
Tổng mức đầu tư
NS
句 tỉnh
NS huyện, xã
Xã hội
hỏa
Giai đoạn 2019-2020
Giai đoạn 2019-2020
Giai đoạn 2019-2020
Giai đoạn 2019-2020
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
STT
Tên đụ án
7
Tổng mức đầu tư
NS
句 tỉnh
NS huyện, xã
Xã hội
hỏa
Tổng kinh phí
NS
tỉnh
NS huyện, xã
Xã hội
hóa
Tổng kinh phí
NS
tỉnh
NS huyện, xã
Xã hội
hóa
Tổng kinh phí
NS
tỉnh
NS huyện, xã
Xã hội hóa
Ghi chú
10
Xây dựng nhà chờ, hãi đỗ xe Hang Co Phường.
2.000
1,200
400
400
800
o
400
400
1.200
1200
0
0
0
α
α
0
"I
Nhóm dự án bảo vệ tài nguyên môi trường DL
59,500
4,200
25,300
30,000
12,200
200
5,000
7,000
26,400
2,000
11,500
12,900
20,900
2,000
8,800
10,100
1
Cải thiện hạ tầng môi trường xử lý rác thải sinh hoạt cho 07 xã Phú Lệ, Phú Nghiêm, Phú Sơn, Phú Thanh, Hiền Chung,
Nam Xuân, Nam Động
14,000
4,200
4,800
5,000
2,200
200
1,000
1,000
6,000
2,000
2,000
2,000
5,800
2,000
1,800
2,000
2
Nâng cấp hệ thống cấp nước sạch cho 7
21,000
0
9,000
12,000
5,000
0
2,000
3,000
8,000
0
3,500
4,500
8,000
0
3,500
4,500
Nguồn
nông
thôn
mới
3
Nâng cấp hệ thống cấp thoát nước thải cho 07
22,400
0
10.000
12,400
5,000
0
2,000
3,000
11,000
0
5,000
6,000
6.400
0
3,000
3,400
Nguồn nông thôn
mới
4
Cải tạo, làm sạch cảnh quan hai bên sông Mã,
sông Luồng (sông Mã: 20km; sông Luồng: 10km)
2,100
0
1,500
600
0
0
0
0
1,400
0
1000
400
700
0
500
200
III
Nhóm dự án đầu tư phát triển sản phẩm du lịch
51,000
400
5,350
45,25D
3,250
200
550
2500
18,050
200
2750
15100
29,700
0
2050
27650
1
Lắp dặt nhà vệ sinh công cộng dọc các tuyến đường
tham quan (Bản Vinh
Quang: 03; Bản Bút
Xuân:03; Bản Bút: 03; Bàn
Khoa: 02; Bàn En: 02; Bàn
Yên: 02; Bản Bâu: 02; Các
bãi cắm trại Pù Hu: 03)
3,000
D
2,000
1,000
600
0
400
200
1,500
0
1,000
500
900
0
600
300
2
Thiết kế cảnh quan tại các hộ dịch vụ lưu trú chất lượng cao (7 hộ tại bản Hang ; 07 hộ Bản En
2,400
0
1,200
1,200
0
0
0
0
700
0
350
350
1,700
0
850
850
STT
Tên dự án
0
Tổng mức đầu tư
Nguồn vốn 2019 - 2030
Nguồn vốn 2019 - 2030
Nguồn vốn 2019 - 2030
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Ghi
chú
STT
Tên dự án
0
Tổng mức đầu tư
NS
NS huyện, xã
Xã hội
hóa
Giai đoạn 2019-2020
Giai đoạn 2019-2020
Giai đoạn 2019-2020
Giai đoạn 2019-2020
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Ghi
chú
STT
Tên dự án
0
Tổng mức đầu tư
NS
NS huyện, xã
Xã hội
hóa
Tổng kinh phí
NS
tỉnh
NS huyện, xã
Xã hội
hóa
Tổng kinh phí
NS
tinh
NS huyện, xã
Xã hội
hóa
Tổng kinh phí
NS
tinh
NS huyện, xã
Xã hội
hỏa
Ghi
chú
3
Đầu tư xây dựng dịch vụ lưu trú chất lượng cao (7 hộ, bản Hang;7 hộ bàn En)
28.000
0
0
28,000
0
0
0
0
8,000
0
0
8,000
20,000
0
0
20,000
4
Đầu tư trang thiết bị cho dịch vụ lưu trú homestay (bản Vinh Quang : 12 hộ;Bản En: 8 hộ; Bản Yên: 7 hộ ,Khoa: 8 hộ; Bút : 8 hộ;Bán Bầu : 8 hộ ;Hang:
7 hộ, Bút Xuân :8)
3,300
0
900
2,400
400
0
100
300
900
0
300
600
2,000
0
500
1,500
5
Đầu tư nhà tắm, nhà vệ sinh đạt chuẩn cho các hộ làm DLCĐ (bản Vinh Quang : 12 hộ;Bản En: 8
hộ; Bản Yên: 7 hộ , Khoa: 8 hộ; Bút : 8 hộ; Bản Bâu : 8 hộ; Hang: 7 hộ)
9,900
0
0
9,900
1,900
0
0
1900
4.000
0
0
4,000
4,000
0
0
4.000
6
Đầu mua trang thiết bị phục vụ văn nghệ cho 8 bản bao gồm: nhạc cụ, loa
đài, trang phục...( Hang, Vinh Quang, En, Yên,
Khoa, Bút, Bâu, Bút Xuân)
800
0
250
550
150
0
50
100
300
0
100
200
350
0
100
250
7
Đầu tư mua xe dạp cho khách ngắm cảnh cho các hộ tại các bản đón khách
500
0
0
500
0
0
0
0
250
0
0
250
250
0
0
250
8
Xây dựng biển hiệu chi dẫn, bảng nội quy và thông tin du lịch (08 bàn)
400
400
0
0
200
200
0
0
200
200
0
0
0
0
0
9
Đầu tư mua thuyền kayak
cho hoạt động thể thao,
ngắm cảnh tại Sông Mã
300
0
0
300
0
0
0
0
150
0
0
150
150
0
0
150
STT
Tên dự án
Tổng mnức
đầu tư
N
Nguồn vốn 2019 - 2030
Nguồn vốn 2019 - 2030
Nguồn vốn 2019 - 2030
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Ghi chú
STT
Tên dự án
Tổng mnức
đầu tư
N
NS
tỉnh
NS huyện, xã
Xã hội
hóa
Giai đoạn 2019-2020
Giai đoạn 2019-2020
Giai đoạn 2019-2020
Giai đoạn 2019-2020
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
STT
Tên dự án
Tổng mnức
đầu tư
N
NS
tỉnh
NS huyện, xã
Xã hội
hóa
Tổng kinh phí
NS
tỉnh
NS huyện, xã
Xã hội
hóa
Tổng kinh phí
NS
tỉnh
NS huyện, xã
Xã hội
hóa
Tổng kinh phí
NS
tỉnh
NS huyện, xã
Xã hội hóa
Ghi chú
10
Đầu tư xuống gỗ, thuyền, áo phao chở khách du lịch Mã, sống trên sông Luồng, Hồ Pha Đây, Hồ Vinh Quang
6
800
0
0
800
0
0
0
0
500
0
0
500
300
0
0
300
11
Trang bị áo phao phục vụ du khách
100
0
0
100
0
0
0
0
50
0
0
50
50
0
0
50
12
Đầu tư xây dựng nhà kính sinh học KBT Nam Động
1,500
0
1,000
500
0
o
0
0
1.500
0
1,000
500
0
0
0
0
Iv
Nhóm bảo tồn, tôn tạo đi
tích và tài nguyên du lịch phát huy giá trị văn
hóa phục vụ PTDL
7,000
1,500
1,600
3,900
0
0
0
0
4,400
1,000
1,000
2,400
2,600
500
600
1500
1
Bảo tồn trùng tu di tích Hang Phi (xã Nam Xuân)
5,000
1,500
1,000
2,500
0
0
0
0
3,400
1,000
700
1,700
1,600
500
300
800
Nguồn tu bổ tôn tạo
2
Tổ chức thường niên lễ
hội : Mường Ca Da
2,000
0
600
1,400
0
0
0
0
1,000
0
300
700
1,000
0
300
700
Nguồn tu bố
tôn tạo
v
Nhóm nâng cao năng tực cộng đồng
4,100
450
2,070
1,580
1,100
150
520
430
1,500
150
750
600
1,500
150
sα0
550
1
Tập huấn lớp phòng cháy chữa cháy
300
0
150
150
100
50
50
100
50
50
100
0
50
50
2
Đào tạo kỹ năng chế biến món ăn cơ bản
650
450
200
0
200
150
50
0
200
150
50
250
150
100
0
3
Đào tạo kỹ năng chế biến,
trình diễn món ăn nâng cao
400
0
250
150
100
o
50
50
150
0
100
50
150
0
100
50
4
Đào tạo tiếng anh cơ bản
550
0
400
150
150
0
100
50
200
0
150
50
200
0
150
50
5
Đào tạo kỹ năng giao tiếp, hướng dẫn
600
0
400
200
150
0
100
50
250
0
150
100
200
0
150
50
6
Đào tạo nâng cao nhận
thức cộng đồng về văn hóa dân tộc
400
0
250
150
100
0
50
50
150
0
100
50
150
0
100
50
7
Đào tạo kỹ năng sơ cứu, cấp cứu
400
0
150
250
100
0
50
50
150
0
50
100
150
0
50
100
STT
Tên dự áừ
12081
Tổng mức
đầux
á:
Nguồn vốn 2019 - 2030
Nguồn vốn 2019 - 2030
Nguồn vốn 2019 - 2030
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Phân kỳ thực hiện
Ghi
chú
STT
Tên dự áừ
12081
Tổng mức
đầux
á:
1 NS
2 x tỉnh
NS huyện, xã
Xã hội
hóa
Giai đoạn 2019-2020
Giai đoạn 2019-2020
Giai đoạn 2019-2020
Giai đoạn 2019-2020
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Ghi
chú
STT
Tên dự áừ
12081
Tổng mức
đầux
á:
1 NS
2 x tỉnh
NS huyện, xã
Xã hội
hóa
Tổng kinh phí
NS
tinh
NS huyện, xã
Xã hội
hóa
Tổng kinh phí
NS
tỉnh
NS huyện, xã
Xã hội
hóa
Tổng kinh phí_
NS
tỉnh
NS huyện, xã
Xã hội
hóa
Ghi
chú
8
Tổ chức tham quan, học hỏi hình lưu trú cao cấp tại Luông
350
0
120
230
50
0
20
30
150
0
50
100
150
0
50
100
9
Tổ chức tham quan, học
hỏi kinh nghiệm du lịch cộng đồng
xã Pom
Coong, Mai Châu
450
0
150
300
150
0
50
100
150
0
50
100
150
0
50
100
VI
Nhóm xúc tiến quảng
6,100
0
2,050
4.050
1,400
0
550
850
2,650
0
850
1800
2050
0
650
1400
1
Lắp đặt pa-no quảng cáo du lịch
1,000
0
250
750
200
0
50
150
400
0
100
300
400
0
100
300
2
Sản xuất video, phim tài
liệu, viết bài về du lịch KBT Pù Hu, KBT Nam Động, huyện Quan Hóa
1,500
0
500
1,000
300
0
100
200
900
0
300
600
300
0
100
200
3
Biên tập sổ tay và bản đồ hướng dẫn du lịch
450
0
150
300
150
0
50
100
150
0
50
100
150
0
50
100
4
Tổ chức các đoàn farmtrip du lịch
1,050
0
350
700
150
0
50
100
450
0
150
300
450
0
150
300
S
Xây dựng trang web du lịch cộng đồng kết nối các bản trong huyện và mạng lưới du lịch cộng đồng tính
2,100
0
800
1,300
600
0
300
300
750
0
250
500
750
0
250
500

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1574/QĐ-UBND
Ngày ban hành26/04/2019
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực26/04/2019
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Lê Thị Thìn
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuNăm 2019 phê duyệt Đề án phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.