|
UBND TỈNH HẬU GIANG Số: 158/2004/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hậu Giang, ngày 04 tháng 10 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ, công chức tỉnh Hậu Giang
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ công chức được sửa đổi, bổ sung năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị;
Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;
Xét đề nghị tại Tờ trình số 415/TTr.SNV ngày 13/9/2004 của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ, công chức tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, các
Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh và các huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
-Bộ Nội vụ.
-Bộ Tư pháp.
-Như Điều 2.
- TT.TU TT.HĐND tỉnh.
-TT.UBND tỉnh.
-TAND tỉnh - VKSND tỉnh.
-UBMTTQ & các đoàn thể tỉnh.
Lưu VP (4, LT).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Phong Tranh
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
_____
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
QUY ĐỊNH
Phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức; bổ nhiệm,bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm,kỷ luật cán bộ, công chức tỉnh Hậu Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 158 /2004/QĐ-UB ngày 04/10 /2004 của ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)
_________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ, công chức tỉnh Hậu Giang nhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước trong quản lý tổ chức, thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức Hội, tổ chức phi Chính phủ và các doanh nghiệp nhà nước tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quản lý cán bộ, công chức bao gồm: quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức, thi hành kỷ luật và đánh giá công chức hàng năm; điều động, biệt phái, tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức khi đủ 24 tháng thực hiện chế độ công chức dự bị, bổ nhiệm vào ngạch viên chức nếu đạt yêu cầu thử việc và thực hiện các chính sách tiền lương, hưu trí, nghỉ việc đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 3. Quy định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức, viên chức gồm các chức vụ từ Trưởng, Phó phòng cấp huyện và tương đương trở lên ở các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp và Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng các doanh nghiệp nhà nước tỉnh Hậu Giang.
Điều 4. Về nguyên tắc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo được thực hiện như sau:
Các cấp ủy Đảng trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp quản lý và đúng quy trình thủ tục;
Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò trách nhiệm của người đứng đầu (sau đây gọi là Thủ trưởng) cơ quan, đơn vị. Cán bộ, công chức, viên chức được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển phải có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật;
Phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và điều kiện, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức, viên chức;
Đảm bảo sự ổn định, kế thừa và phát triển của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị.
Điều 5. Trách nhiệm và thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển cán bộ, công chức lãnh đạo được thực hiện như sau:
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề xuất và nhận xét đánh giá đối với cán bộ, công chức, viên chức được đề xuất; họp bàn trong tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị;
Trao đổi xin ý kiến cấp ủy;
Tổ chức lấy ý kiến tín nhiệm trong cơ quan, đơn vị;
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ra quyết định hoặc đề nghị cấp trên xem xét, quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định hoặc đề xuất của mình.
Chương II
QUẢN LÝ VỂ TỔ CHỨC
Điều 6. Thẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh:
Quyết định thành lập, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể và quản lý:
Các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh;
Tổ chức Hội, tổ chức phi Chính phủ (cấp tỉnh, cấp huyện);
Doanh nghiệp Nhà nước.
Quyết định thành lập, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể:
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thị xã và các huyện;
Các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh;
2. 3 Thỏa thuận cho đặt Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Trạm liên lạc của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
Điều 7. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND thị xã, Chủ tịch UBND các huyện (sau đây gọi chung là Chủ tịch UBND cấp huyện):
Quyết định thành lập, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể và quản lý:
Trường Mầm non, Trường Mẫu giáo, Nhà trẻ, Trường Tiểu học, Trường Trung học cơ sở, Trường Phổ thông dân tộc bán trú (trước khi thành lập, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo);
Các Trạm, Trại và đơn vị sự nghiệp không có tư cách pháp nhân (Trung tâm...), tham khảo ý kiến Sở chuyên ngành và thỏa thuận bằng văn bản với Sở Nội vụ;
Trực tiếp quản lý các Phòng, Ban, các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thị xã, UBND huyện (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện).
Quản lý UBND thị trấn, phường, xã (sau đây gọi chung là UBND cấp xã);
Quản lý các doanh nghiệp nhà nước được UBND tỉnh ủy quyền;
Quản lý nhà nước các Hội, tổ chức phi Chính phủ có phạm vi hoạt động trong địa bàn thị xã, huyện;
Điều 8. Thẩm quyền của Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành cấp tỉnh:
Trực tiếp quản lý các Phòng, Ban, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, Ban, ngành cấp tỉnh.
Quản lý nhà nước chuyên ngành về tổ chức và hoạt động Hội và tổ chức phi Chính phủ có phạm vi hoạt động trong tỉnh.
Thành lập Ban vận động thành lập Hội, đối với các Hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước chuyên ngành.
Chương III
QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 9. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý cán bộ, công chức do Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền các chức danh cán bộ công chức như sau:
Chánh, Phó Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở; Trưởng, Phó các cơ quan Ban, ngành thuộc ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội và tổ chức phi Chính phủ cấp tỉnh.
Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng doanh nghiệp nhà nước thuộc ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.
Giám đốc, Phó Giám đốc Bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang.
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các Trường, Trung tâm đào tạo của tỉnh (đào tạo về chuyên môn kỹ thuật trình độ Cao đẳng và Đại học).
Giám đốc, Phó Giám đốc đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh.
Điều 10. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp quản lý các chức danh cán bộ, công chức:
Chánh, Phó Văn phòng; Trưởng, Phó Phòng, Ban chuyên môn trực thuộc ủy ban nhân cấp huyện;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên UBND xã, phường, thị trấn.
Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng doanh nghiệp nhà nước thuộc ủy ban nhân cấp huyện quản lý;
Trưởng, Phó (hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch) các tổ chức Hội cấp huyện.
Trưởng, Phó (hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc) các đơn vị sự nghiệp; đối với các đơn vị kinh phí hoạt động do ngành dọc phân bổ và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thì cấp huyện cùng với Sở chuyên ngành quản lý song trùng;
Các chức danh cán bộ, công chức còn lại thuộc cơ quan, đơn vị nào do Thủ trưởng trực tiếp của đơn vị đó quản lý.
Điều 11. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh trực tiếp quản lý các chức danh cán bộ, công chức:
Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; Trưởng, Phó Ban; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng; Giám đốc, Phó Giám đốc Bệnh viện; Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm; Trưởng, Phó Đoàn nghệ thuật; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường Trung học chuyên nghiệp, Phổ thông trung học và các chức danh tương đương khác... trực thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh (Trừ các chức danh thuộc khoản 2, 3, 4, 5, 6 của Điều 9).
Các chức danh cán bộ, công chức còn lại thuộc đơn vị nào do Thủ trưởng trực tiếp của đơn vị đó quản lý.
Chương IV
BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, LUÂN CHUYỂN, TỪ CHỨC,
MIỄN NHIỆM, KỶ LUẬT, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Mục 1 Bổ nhiệm
Điều 12. Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm.
Điều 13. Điều kiện bổ nhiệm:
Đạt tiêu chuẩn chung của cán bộ, công chức và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh bổ nhiệm theo quy định của Đảng và Nhà nước;
Có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác minh rõ ràng, trong đó có kê khai tài sản, nhà, đất theo quy định;
Tuổi bổ nhiệm:
Cán bộ, công chức gồm các chức danh: Giám đốc, Phó Giám đốc sở; Trưởng, Phó ban, ngành tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng doanh nghiệp nhà nước; Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng, Trưởng, Phó phòng, ban và tương đương trực thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ;
Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng, Ban cấp huyện và tương đương tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi (đối với cả nam và nữ).
Trường hợp cán bộ, công chức đã thôi giữ chức vụ lãnh đạo, sau một thời gian công tác nếu được xem xét để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo thì điều kiện về tuổi thực hiện như quy định khi bổ nhiệm lần đầu;
Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
Không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách đến cách chức.
Điều 14. Trình tự bổ nhiệm:
Cơ quan, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo, lập tờ trình lên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về chủ trương, số lượng và dự kiến phân công công tác đối với chức vụ sẽ bổ nhiệm;
Khi được cơ quan có thẩm quyền đồng ý, lãnh đạo đơn vị đề xuất nhân sự cụ thể qua các bước sau:
Đối với nguồn nhân sự tại chỗ:
Thủ trưởng và tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị đề xuất phương án nhân sự phải căn cứ vào nguồn cán bộ trong diện quy hoạch hoặc ý kiến giới thiệu của cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị;
Tâp thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị thảo luận lựa chọn, giới thiệu nhân sự trên cơ sở nhận xét đánh giá tín nhiệm của cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị;
Khi bổ nhiệm một chức vụ, có thể giới thiệu từ 01 đến 03 người để lựa chọn.
Tổ chức họp lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt cơ quan, đơn vị để trao đổi, thảo luận về yêu cầu, tiêu chuẩn cán bộ, công chức bổ nhiệm; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác; cán bộ, công chức được giới thiệu trình bày ý kiến về thực hiện nhiệm vụ nếu được bổ nhiệm và trả lời những vấn đề có liên quan.
Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị xem xét kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị thảo luận và biểu quyết, người được đề nghị bổ nhiệm phải được đa số các thành viên trong tập thể lãnh đạo tán thành.
Ban Thường vụ cấp huyện, Đảng ủy, hoặc Thường vụ Đảng ủy, Chi ủy cơ quan có ý kiến bằng văn bản về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm.
Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác:
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị đề xuất nhân sự hoặc cấp có thẩm quyền giới thiệu.
Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị thảo luận thống nhất về chủ trương tiến hành một số công việc như sau: đại diện lãnh đạo cơ quan gặp cán bộ, công chức dự kiến được bổ nhiệm trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác; làm việc với cấp Ủy và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi cán bộ, công chức công tác để trao đổi ý kiến về nhu cầu bổ nhiệm, tìm hiểu và xác minh lý lịch của cán bộ, công chức; trao đổi kết quả làm việc với cơ quan, đơn vị nơi cán bộ, công chức công tác; lấy ý kiến của cấp ủy cơ quan về việc tiếp nhận bổ nhiệm cán bộ; thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quỳet; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tiếp nhận và quyết định bổ nhiệm hoặc đề nghị cấp trên xem xét bổ nhiệm theo phân cấp.
Mục 2 Bổ nhiệm lại
Điều 15. Cán bộ, công chức lãnh đạo khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm thì phải được xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại.
Điều 16. Điều kiện bổ nhiệm lại:
Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ;
Đạt tiêu chuẩn cán bộ, công chức lãnh đạo quy định tại thời điểm xem xét bổ nhiệm lại, đáp ứng được yêu cầu công tác trong thời gian tới;
Cơ quan, đơn vị có nhu cầu;
Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và trách nhiệm được giao.
Điều 17. Cán bộ, công chức lãnh đạo được bổ nhiệm trước khi Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/2/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo có hiệu lực, nếu đã có thời gian giữ chức vụ từ 05 năm trở lên (tính từ khi có quyết định bổ nhiệm) đều phải tiến hành xem xét bổ nhiệm lại;
Đối với cán bộ, công chức lãnh đạo còn từ đủ 02 năm đến dưới 05 năm công tác trước khi đến tuổi nghỉ hưu, nếu được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo qui định;
Đối với cán bộ, công chức lãnh đạo còn dưới 02 năm công tác trước khi đến tuổi nghỉ hưu do cấp có thẩm quyền xem xét quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
Điều 18. Trình tự bổ nhiệm lại:
Cán bộ, công chức lãnh đạo làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ theo hướng dẫn tại Quyết định số 1 l/1998/QĐ-TCCP-CCVC ngay 05/12/1998 của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc ban hành Quy chế đánh giá công chức hàng năm gởi cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
Tập thể cán bộ, công chức (hoặc tập thể lãnh đạo) trong cơ quan, đơn vị tham gia ý kiến, sau đó gởi biên bản lên Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức lãnh đạo đánh giá và đề xuất ý kiến bổ nhiệm lại hay không bổ nhiệm lại.
Mục 3 Luân chuyển
Điều 19. Luân chuyển cán bộ, công chức lãnh đạo giữ một chức vụ khác theo quy hoạch nhằm đào tạo, bồi dưỡng sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo các cơ quan, đơn vị phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và phải phù hợp với trình độ năng lực của cán bộ, công chức.
Điều 20. Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch luân chuyển cán bộ, công chức lãnh đạo được tiến hành hàng năm theo trình tự như sau:
Đơn vị xây dựng kế hoạch luân chuyển cán bộ, công chức;
Cấp ủy, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thảo luận phê duyệt kế hoạch luân chuyển hàng năm trong phạm vi thuộc thẩm quyền;
Cơ quan tổ chức cán bộ của đơn vị chuẩn bị các điều kiện sinh hoạt của cán bộ, công chức đến nhận công tác;
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gặp cán bộ, công chức để trao đổi về chủ trương luân chuyển; nghe cán bộ, công chức trình bày nguyện vọng và đề xuất ý kiến cá nhân trước khi ra quyết định;
Thủ trưởng và tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị quyết định cụ thể từng trường hợp luân chuyển thuộc thẩm quyền quản lý.
Mục 4 Từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật
Điều 21. Cán bộ, công chức lãnh đạo xin từ chức phải làm đơn gửi lãnh đạo cơ quan trực tiếp quản lý xem xét quyết định.
Điều 22. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ khi nhận được đơn từ chức, cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức lãnh đạo phải xem xét để quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
Khi đơn từ chức chưa được cấp có thẩm quyền chấp thuận thì cán bộ, công chức lãnh đạo vẫn phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, chức trách được giao.
Cán bộ, công chức lãnh đạo sau khi từ chức được cơ quan quản lý bố trí công tác khác phù hợp hoặc giải quyết chính sách theo nguyện vọng.
Điều 23. Việc thi hành kỷ luật cán bộ, công chức thực hiện theo trình tự, thủ tục tại Thông tư số 05/1999TТ-ТССР ngày 27/3/1999 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 97/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức.
Mục 5 Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ, công chức
Điều 24. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, các cơ quan có liên quan nhận xét, đánh giá và đề xuất Ban Cán sự Đảng ủy ban nhân dân tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét quyết định và giao cho Ban Cán sự Đảng ủy ban nhân dân tỉnh lãnh đạo việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miên nhiệm, kỷ luật cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức.
Điều 25. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật đối với các chức danh cán bộ, công chức đã được Ban Thường vụ Huyện ủy thông qua và thống nhất:
Chánh, Phó Văn phòng; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Ban; Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm và các chức danh tương đương khác thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện (trừ chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Y tế);
Các chức danh nêu trên trước khi quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản thỏa thuận với Giám đốc Sở Nội vụ;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên ủy ban nhân dân cấp xã;
Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội: thực hiện phê chuẩn, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật (nếu có);
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc) các cơ sở giáo dục: Nhà trẻ,Trường Mẫu giáo, Trường Mầm non, Trường Tiểu học, Trường Trung học cơ sở, Trường Phổ thông dân tộc bán trú, Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp huyện, Trung tâm Giáo dục Thường xuyên huyện, các Trung tâm đào tạo huyện, Trường dạy nghề huyện, Trung tâm dạy nghề huyện (riêng đối với Trường Bán công, Trường Dân lập thực hiện theo Quy chế Bộ Giáo dục và Đào tạo) thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý;
Các chức danh cán bộ, công chức còn lại: thực hiện điều động nội bộ và thi hành kỷ luật (nếu có) theo phân cấp;
Các chức danh nêu tại khoản 1, 3, 4 Điều 25, Chương IV Quy định này, thuộc ngạch chuyên viên và tương đương khi vi phạm kỷ luật từ hình thức hạ ngạch lương trở lên, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện thỏa thuận bằng văn bản với Giám đốc Sở Nội vụ trước khi ra quyết định thi hành kỷ luật.
Điều 26. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật đối với các chức danh cán bộ, công chức:
Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Ban, Giám đốc, Phó Giám đốc Bệnh viện, Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Y tế cấp huyện, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (hoặc Giám đốc, Phó Gián đốc) Trường Trung học phổ thông, Trường phổ thông dân tộc nội trú, Trường Trung học chuyên nghiệp, các Trung tâm giáo dục, Trung tâm đào tạo, Trường nghiệp vụ, Trường dạy nghề cấp tỉnh, Trưởng, Phó Đoàn nghệ thuật và các chức danh tương đương khác trực thuộc sở, Ban, ngành tỉnh (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh) trước khi quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật, phải thỏa thuận bằng văn bản với Giám đốc Sở Nội vụ; riêng Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Y tế cấp huyện giao Giám đốc Sở Y tế quyết định nhưng phải thỏa thuận bằng văn bản với Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện.
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Trường Phổ thông trung học trực thuộc Sở đóng trên địa bàn thị xã, huyện trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miên nhiệm, kỷ luật thỏa thuận bằng văn bản với Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện đó và gửi quyết định về Sở Nội vụ để theo dõi;
Các chức danh cán bộ, công chức còn lại: thực hiện điều động nội bộ và kỷ luật (nếu có) theo phân cấp;
Các chức danh cán bộ, công chức nêu tại Khoản 1, 2, 3 Điều 26, Chương IV Quy định này, ngạch chuyên viên và tuơng đương nếu vi phạm kỷ luật từ hình thức hạ ngạch lương trở lên, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh báo cáo về Sở Nội vụ; sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh ra quyết định kỷ luật (việc kỷ luật cán bộ, công chức thực hiện theo Nghị định 97/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức).
Chương V
ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,
TUYỂN DỤNG BỔ NHIỆM VÀO NGẠCH CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC KHI HẾT THỜI GIAN TẬP SỰ, THỬ VIỆC
Điều 27. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định điều động, tiếp nhận, cán bộ, công chức trong và ngoài tỉnh theo yêu cầu công tác, gồm có:
Các chức danh cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 9, Chương III Quy định này;
ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ quyết định điều động, tiếp nhận công tác trong và ngoài tỉnh đối với chức danh cán bộ, công chức cấp Trưởng, Phó phòng, Ban thuộc Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và tương đương trở xuống;
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ quyết định tuyển dụng công chức và phân công công chức về các Sở, Ban, ngành tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện, đảm bảo đúng tiêu chuẩn và phải qua thi tuyển công chức theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức;
Trường hợp cán bộ, công chức từ cơ quan công an, quân đội (sĩ quan chuyển ngành), doanh nghiệp nhà nước chuyển sang các cơ quan hành chính sự nghiệp, nếu tuyển dụng trước ngày 23/5/1993 phải qua sát hạch trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để xếp vào ngạch công chức theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức; nếu tuyển dụng sau ngày 23/5/1993 phải qua thi tuyển công chức theo quy định hiện hành.
Điều 28. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều động, biệt phái đối với cán bộ, công chức từ cơ quan này sang cơ quan khác trong phạm vi huyện theo yêu cầu công tác và trên cơ sở phải đảm bảo tiêu chuẩn chức danh công chức, biên chế được phân bổ hàng năm (riêng các chức danh cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện nêu tại khoản 1, 4, 5 Điều 10, Chương III Quy định này; trước khi quyết định điều động, biệt phái... đề nghị thỏa thuận bằng văn bản với Giám đốc Sở Nội vụ).
Điều 29. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành cấp tỉnh quyết định điều động theo yêu cầu công tác trong phạm vi nội bộ Sở, Ban, ngành tỉnh nhưng phải đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, gồm các chức danh:
Giám đốc, Phó Giám đốc Bệnh viện (trừ Bệnh viện đa khoa tỉnh), Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Y tế cấp huyện, Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng, Trưởng, Phó phòng, Ban, Chi cục trưởng, Phó Oli cục trưởng, Trưởng, Phó Đoàn Nghệ thuật, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường... (Trưởng, phó các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, Ban, ngành) và các chức danh tương đương khác thuộc thẩm quyền quản lý của Sở, Ban, ngành tỉnh, trước khi quyết định điều động công tác phải có thỏa thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ, riêng các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Y tế cấp huyện, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Trường Phổ thông trung học tại huyện nào thì trước khi quyết định điều động công tác phải có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đó và gửi quyết định cho Giám đốc Sở Nội vụ biết để theo dõi.
Các chức danh cán bộ, công chức, viên chức còn lại thuộc Sở, Ban, ngành nào do Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành đó quyết định.
Điều 30. Bổ nhiệm vào ngạch công chức nhà nước khi hết thời gian tập sự; bổ nhiệm vào viên chức nhà nước khi hết thời gian thử việc:
Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận hết thời gian tập sự và bổ nhiệm chính thức cho công chức, viên chức vào ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống. Trong trường hợp người tập sự không đạt yêu cầu của ngạch khi kết thúc thời gian tập sự tại cơ quan hành chính nhà nước và người hợp đồng lần đầu hết thời gian thử việc tại đơn vị sự nghiệp nhà nước không đạt yêu cầu thử việc, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
Những người đã được tuyển dụng vào công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước sau ngày 01 tháng 7 năm 2003 phải thực hiện chế độ công chức dự bị theo quy định.
Những người được tuyển dụng viên chức ở các đơn vị sự nghiệp được thực hiện theo hình thức hợp đồng làm việc, bao gồm các loại hợp đồng:
Hợp đồng lần đầu có thời hạn bằng thời gian thử việc (viên chức loại A là 12 tháng, viên chức loại в là 6 tháng, viên chức loại с là 3 tháng);
Hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
Hợp đồng làm việc không có thời hạn.
Nếu đạt yêu cầu trong thời gian thử việc thì cơ quan, đơn vị ký tiếp hợp đồng làm việc:
Hợp đồng làm việc không có thời hạn áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước cấp toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên;
Hợp đồng làm việc có thời hạn áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên và đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên.
Đối với các trường hợp đã có từ hai lần ỉiên tiếp trở lên ký hợp đồng làm việc có thời hạn 36 tháng thì lần ký hợp đồng tiếp theo, căn cứ nhu cầu công việc, năng lực làm việc của viên chức và khả năng tài chính của đơn vị quyết định ký Hợp đồng làm việc không có thời hạn đối với từng trường hợp cụ thể.
Chấm dứt hợp đồng làm việc đối với người thử việc khi người thử việc không đạt yêu cầu thử việc; người thử việc bị thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên báo về Sở Nội vụ để theo dõi.
Chương VI
CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG, HƯU TRÍ,
NGHỈ VIỆC HƯỞNG CHÍNH SÁCH
Điều 31. Chính sách tiền lương:
1. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của Nhà nước xếp lại lương cho cán bộ, công chức (do thay đổi nhiệm vụ hoặc do điều động cán bộ từ cơ quan Đảng, Đoàn thể, Quân đội, Công an, doanh nghiệp Nhà nước sang) và lập danh sách nâng bậc lương hàng năm đối với ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống (kể cả chức danh cơ quan, đơn vị đang hợp đồng trong bảng lương, hưởng lương từ ngân sách) gửi về Sở Nội vụ, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh ra quyết định xếp lương, nâng bậc lương hàng năm và gửi quyết định (bản chính) về Sở Nội vụ để theo dõi.
Riêng cán bộ, công chức được điều động công tác ở tổ chức Hội hay những tổ chức Hội cấp tỉnh được giao chỉ tiêu biên chế giao Giám đốc Sở Nội vụ quyết định xếp lương và nâng bậc lương hàng năm theo quy định từ ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống.
2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm lập danh sách xếp lương và nâng bậc lương hàng năm đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương theo đề nghị của Sở, Ban, ngành tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, Giám đốc Sở Nội vụ lập danh sách trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định.
Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào hướng dẫn của Nhà nước thực hiện việc xếp lại lương cho cán bộ, công chức (do thay đổi nhiệm vụ, hoặc do điều động, thuyên chuyển từ các cơ quan Đảng, Đoàn thể, Công an, Quân đội, doanh nghiệp nhà nước sang) và lập danh sách nâng bậc lương hàng năm (kể cả cán bộ, công chức điểu động công tác ở các tổ chức Hội thuộc Úy ban nhân dân cấp huyện quản lý), đối với ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống (kể cả xếp và nâng bậc lương đối với cán bộ xã, phường, thị trấn theo quy định của Chính phủ) gửi về Sở Nội vụ; sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định xếp lại lương, quyết định nâng bậc lương hàng năm và gửi quyết định (bản chính) về Sở Nội vụ để theo dõi.
Điều 32. Chính sách hưu trí, nghỉ việc hưởng chính sách một lần:
Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy căn cứ quy định của Nhà nước đề xuất Ban Cán sự Đảng ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho cán bộ, công chức nghỉ hưu, nghỉ việc theo phân cấp của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, gồm các chức danh cán bộ, công chức:
Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, Trưởng, Phó ban, ngành tỉnh; Chánh, Phó Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, úy ban nhân dân cấp huyện.
Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng doanh nghiệp nhà nước.
3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch (hoặc cấp Trưởng, cấp Phó) là cán bộ, công chức được điều động, biệt phái sang công tác ở các tổ chức Hội cấp tỉnh.
Các chức danh cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh nêu ở Khoản 4, 5, 6 Điều 9, Chương III Quy định này.
Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hưởng chính sách một lần các chức danh cán bộ, công chức cơ quan hành chính sự nghiệp (trừ các chức danh cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh) ở các Sở, Ban, ngành tỉnh; Úy ban nhân dân cấp huyện; kể cả cán bộ, công chức được điều động, biệt phái sang công tác ở các tổ chức Hội trong tỉnh.
Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hưởng chính sách 01 lần đối với các chức danh cán bộ chuyên trách và công chức xã, phường, thị trấn theo quy định hiện hành của Chính phủ, gửi quyết định về sở Nội vụ để theo dõi.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Giao Giám đốc Sở Nội vụ tổ chức triển khai, hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện Quy định này./.