|
BỘ KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1591/QĐ-TCTK |
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA LÂM NGHIỆP
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 10/2020/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 43/2016/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1793/QĐ-BKHĐT ngày 12 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về ủy quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê ký quyết định tiến hành điều tra thống kê được phân công trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1138/QĐ-TCTK ngày 25 tháng 6 năm 2020 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc ban hành Kế hoạch điều tra thống kê năm 2021 của Tổng cục Thống kê;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Phương án điều tra lâm nghiệp kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho phương án điều tra lâm nghiệp và các văn bản hướng dẫn điều tra ban hành trước đây.
Điều 3. Cục trưởng Cục Thu thập dữ liệu và Ứng công nghệ thông tin thống kê, Vụ trưởng Vụ Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản, Chánh Văn phòng Tổng cục, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Cục trưởng Cục Thống kê cấp tỉnh và Thủ trưởng đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TỔNG CỤC TRƯỞNG |
PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA LÂM NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1591/QĐ-TCTK ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê)
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU ĐIỀU TRA
1. Mục đích điều tra
Cuộc điều tra thu thập thông tin cơ bản phản ánh kết quả hoạt động sản xuất lâm nghiệp trên phạm vi cả nước nhằm phục vụ việc tính toán các chỉ tiêu thống kê cấp quốc gia, cấp tỉnh của ngành lâm nghiệp; đáp ứng yêu cầu quản lý, lập kế hoạch, quy hoạch, hoạch định các chính sách phát triển sản xuất lâm nghiệp của các cấp, các ngành và nhu cầu thông tin của các đối tượng dùng tin khác.
2. Yêu cầu điều tra
Công tác tổ chức, thu thập thông tin, xử lý số liệu, tổng hợp, công bố và lưu trữ dữ liệu cuộc điều tra phải được thực hiện nghiêm túc, theo đúng quy định của Phương án điều tra;
Đảm bảo thông tin điều tra đầy đủ, kịp thời, chính xác, phù hợp với điều kiện thực tế và có tính khả thi;
Quản lý và sử dụng kinh phí của cuộc điều tra bảo đảm đúng chế độ hiện hành.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
1. Phạm vi điều tra
Cuộc điều tra được tiến hành tại tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) có rừng[1], thuộc tất cả các loại hình kinh tế, thuộc ngành kinh tế cấp 3 như sau:
- Trồng rừng, chăm sóc rừng trồng và ươm giống cây lâm nghiệp;
- Khai thác gỗ;
- Khai thác và thu nhặt sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ từ rừng và từ cây lâm nghiệp trồng phân tán;
- Dịch vụ lâm nghiệp.
2. Đối tượng điều tra
- Rừng sản xuất;
- Rừng phòng hộ;
- Rừng đặc dụng;
- Cây giống lâm nghiệp;
- Cây lâm nghiệp trồng phân tán;
3. Đơn vị điều tra
- Thôn, ấp, bản, tổ dân cư,... có rừng (gọi chung là Thôn có rừng).
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác có hoạt động trồng rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh rừng, ươm cây giống lâm nghiệp, khai thác gỗ, khai thác, thu nhặt sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ, bảo vệ rừng và thực hiện các hoạt động dịch vụ lâm nghiệp khác trong 12 tháng trước thời điểm điều tra.
- Các Ban quản lý rừng;
- Tổ chức khác là các chủ rừng[2];
- Hộ thuộc thôn có rừng.
III. NỘI DUNG ĐIỀU TRA, PHIẾU ĐIỀU TRA
1. Nội dung điều tra
Cuộc điều tra nhằm thu thập các thông tin:
- Diện tích rừng trồng mới;
- Diện tích rừng trồng được chăm sóc;
- Diện tích rừng tự nhiên được khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh;
- Diện tích ươm giống và số cây giống lâm nghiệp sản xuất;
- Số cây lâm nghiệp trồng phân tán;
- Diện tích và sản lượng gỗ khai thác;
- Sản lượng sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ khai thác, thu nhặt từ rừng và từ cây lâm nghiệp trồng phân tán;
- Diện tích và sản lượng sản phẩm lâm nghiệp trọng điểm;
- Diện tích rừng được bảo vệ;
- Chi phí của hoạt động trồng và chăm sóc rừng trồng;
- Doanh thu bán ra của các sản phẩm lâm nghiệp và các hoạt động dịch vụ lâm nghiệp.
2. Phiếu điều tra
Trong cuộc điều tra này sử dụng 5 loại phiếu, bao gồm:
- Phiếu số 01/ĐTLN-THON: Phiếu thu thập thông tin kết quả hoạt động sản xuất lâm nghiệp của hộ gia đình và cộng đồng dân cư trên địa bàn thôn;
- Phiếu số 02/ĐTLN-DN,TCK: Phiếu thu thập thông tin kết quả hoạt động sản xuất lâm nghiệp của doanh nghiệp, hợp tác xã, ban quản lý rừng, các tổ chức kinh tế khác và tổ chức khác;
- Phiếu số 03/ĐTLN-HM-GO: Phiếu thu thập thông tin sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng của hộ;
- Phiếu số 04/ĐTLN-HM-LS: Phiếu thu thập thông tin sản lượng gỗ khai thác từ cây lâm nghiệp trồng phân tán; khai thác, thu nhặt sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ của hộ;
- Phiếu số 05/ĐTLN-HM-LSTĐ: Phiếu thu thập thông tin diện tích và sản lượng lâm sản trọng điểm thu hoạch của hộ;
- Phiếu số 06/ĐTLN-HO-GIONG: Phiếu thu thập thông tin về kết quả sản xuất cây giống lâm nghiệp của hộ;
IV. THỜI ĐIỂM, THỜI KỲ THU THẬP SỐ LIỆU VÀ THỜI GIAN ĐIỀU TRA
1. Thời điểm điều tra
- Thời điểm điều tra: 01/01 hàng năm
2. Thời kỳ thu thập thông tin
- Số liệu thời điểm: Tại thời điểm 01/01 năm điều tra
- Số liệu thời kỳ: Số phát sinh thực tế trong 12 tháng trước thời điểm điều tra, từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm trước năm điều tra.
3. Thời gian điều tra: 15 ngày, bắt đầu từ thời điểm điều tra.
V. CÁC BẢNG PHÂN LOẠI, DANH MỤC SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA
Các bảng danh mục được áp dụng trong cuộc điều tra này gồm:
- Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC) ban hành theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 07 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ;
- Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam (VCPA) ban hành theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ;
- Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ và được cập nhật đến thời điểm điều tra;
- Bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng ban hành kèm theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 và Quyết định số 334/CNR ngày 10 tháng 5 năm 1988 của Bộ Lâm nghiệp.
VI. LOẠI ĐIỀU TRA, PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN
1. Loại điều tra
Cuộc điều tra được thực hiện kết hợp giữa điều tra toàn bộ với điều tra chọn mẫu.
a. Điều tra toàn bộ
- Điều tra toàn bộ các hộ và cộng đồng dân cư được giao rừng, quản lý rừng trên địa bàn thôn có rừng về diện tích rừng trồng mới; diện tích rừng được chăm sóc, khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh; diện tích rừng được bảo vệ; diện tích rừng trồng được khai thác; diện tích hiện có và diện tích thu hoạch của cây lâm nghiệp trọng điểm; số cây lâm nghiệp trồng phân tán trồng trên diện tích đất công cộng do xã, thôn trực tiếp thực hiện trong 12 tháng trước thời điểm điều tra.
Không bao gồm thông tin về diện tích rừng do hộ, cộng đồng dân cư nhận khoán từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, dự án lâm nghiệp; số lượng cây lâm nghiệp trồng phân tán của hộ.
- Điều tra toàn bộ doanh nghiệp, hợp tác xã, các ban quản lý rừng, tổ chức kinh tế và tổ chức khác có hoạt động sản xuất lâm nghiệp trong 12 tháng trước thời điểm điều tra về kết quả sản xuất lâm nghiệp của đơn vị.
- Điều tra toàn bộ các hộ chuyên sản xuất cây giống lâm nghiệp trên địa bàn xã/phường/thị trấn.
b. Điều tra chọn mẫu
Điều tra chọn mẫu áp dụng đối với:
(1) Các hộ có diện tích rừng trồng được khai thác trong kỳ điều tra để thu thập thông tin về sản lượng gỗ, củi khai thác;
(2) Các hộ thuộc các thôn có rừng để thu thập thông tin về khai thác và thu nhặt sản phẩm lâm nghiệp từ rừng và từ cây lâm nghiệp trồng phân tán trong kỳ điều tra;
(3) Các hộ có diện tích cây lâm nghiệp trọng điểm cho thu hoạch trong kỳ điều tra để thu thập thông tin về sản lượng sản phẩm lâm nghiệp trọng điểm.
Quy mô và phương pháp chọn mẫu đề cập trong phụ lục I.
2. Phương pháp thu thập thông tin
Áp dụng hai phương pháp dưới đây để thu thập thông tin:
a) Thu thập số liệu gián tiếp
- Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, ban quản lý rừng, tổ chức kinh tế và tổ chức khác là chủ rừng có hoạt động sản xuất lâm nghiệp trong năm: Chi cục Thống kê hướng dẫn phương pháp cho đơn vị được điều tra ghi và hoàn thiện phiếu điều tra; lãnh đạo đơn vị duyệt, ký, đóng dấu và gửi phiếu điều tra về Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn đơn vị thực hiện sản xuất. Trường hợp đơn vị thực hiện sản xuất lâm nghiệp ở phạm vi liên tỉnh, đơn vị thực hiện gửi phiếu điều tra cho Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đơn vị có trụ sở chính.
- Đối với các thôn có rừng: Trưởng thôn hoặc người được phân công ghi phiếu điều tra căn cứ vào thông tin về sản xuất lâm nghiệp của thôn từ tài liệu, sổ sách hiện có và tình hình thực tế của thôn, kết hợp với tài liệu của công chức có liên quan của xã (thống kê, địa chính xã, khuyến nông, lâm...) để tiến hành tổng hợp thông tin và ghi vào phiếu điều tra. Trong trường hợp cần bổ sung, xác minh thông tin, trưởng thôn hoặc người được phân công ghi phiếu đến gặp trực tiếp người nắm được thông tin của hộ để ghi chép, tổng hợp thông tin.
b) Thu thập số liệu trực tiếp
Hộ mẫu được chọn điều tra: Điều tra viên đến từng hộ được chọn điều tra mẫu thực hiện phỏng vấn trực tiếp người nắm được thông tin về sản xuất lâm nghiệp của hộ để ghi vào phiếu điều tra.
Trong quá trình phỏng vấn, điều tra viên cần kết hợp giữa quan sát quy mô sản xuất lâm nghiệp của hộ với việc sử dụng các sản phẩm lâm nghiệp tự sản xuất để làm nhà mới, sửa chữa nhà cửa, chuồng trại chăn nuôi,...nhằm ghi đầy đủ thông tin, bảo đảm phản ánh đúng kết quả sản xuất lâm nghiệp trong kỳ điều tra. Đối với những sản phẩm lâm nghiệp được khai thác để tự sử dụng thường xuyên, điều tra viên cần phỏng vấn số lượng sản phẩm khai thác cho tiêu dùng bình quân một ngày, một tuần hoặc một tháng và tính cho cả năm. Đối với sản phẩm có tính mùa vụ như: măng, mộc nhĩ, nấm,..., điều tra viên phỏng vấn sản lượng thu hoạch thực tế theo từng vụ sản xuất và tổng hợp sản lượng cả năm để ghi vào phiếu.
Đối với hộ chuyên sản xuất cây giống lâm nghiệp, điều tra viên cần tìm hiểu danh sách các hộ từ các tài liệu sẵn có, đến hộ để trực tiếp phỏng vấn, ghi thông tin vào phiếu điều tra.
VII. QUY TRÌNH XỬ LÝ VÀ BIỂU ĐẦU RA CỦA ĐIỀU TRA
1. Quy trình xử lý thông tin điều tra
Sau khi kết thúc giai đoạn thu thập thông tin, các loại phiếu điều tra được gửi về Chi cục Thống kê để kiểm tra, làm sạch, đánh mã. Cục Thống kê trực tiếp nghiệm thu số lượng, chất lượng theo từng loại phiếu điều tra.
Phiếu điều tra được nhập tin tại cơ quan Thống kê địa phương theo chương trình phần mềm thống nhất do Tổng cục Thống kê xây dựng.
Cục Thống kê gửi toàn bộ cơ sở dữ liệu điều tra, báo cáo phân tích, biểu tổng hợp về Tổng cục Thống kê.
2. Tổng hợp, suy rộng kết quả điều tra
Kết quả điều tra được tổng hợp và suy rộng cho cấp tỉnh.
a) Tổng hợp kết quả điều tra toàn bộ
(1) Đối với các thôn có rừng: Kết quả điều tra toàn bộ được tổng hợp cho từng huyện từ phiếu số 01/ĐTLN-THON, phiếu số 06/ĐTLN-HO-GIONG theo các chỉ tiêu sau:
- Diện tích rừng trồng mới;
- Diện tích rừng trồng được chăm sóc;
- Diện tích rừng tự nhiên được khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh;
- Diện tích rừng được bảo vệ;
- Số cây lâm nghiệp trồng phân tán do xã, thôn trực tiếp thực hiện;
- Diện tích, số cây giống lâm nghiệp sản xuất và doanh thu bán cây giống;
- Diện tích rừng trồng cho khai thác phân theo nhóm gỗ;
- Diện tích hiện có, diện tích trồng mới và diện tích cho thu hoạch theo loại cây lâm nghiệp trọng điểm.
Sau khi hoàn thành công tác thu thập thông tin, trưởng thôn hoặc người có trách nhiệm thu thập thông tin gửi phiếu điều tra lên UBND xã. Công chức thống kê xã có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trong phiếu với số liệu từ hồ sơ hành chính như hồ sơ kiểm kê đất đai, kiểm kê rừng, thông tin từ kiểm lâm địa bàn..., để tổng hợp cho toàn xã theo mẫu quy định, trình lãnh đạo UBND xã ký, đóng dấu và gửi Chi cục Thống kê.
(2) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, ban quản lý rừng, tổ chức kinh tế, tổ chức khác có hoạt động sản xuất lâm nghiệp trong kỳ điều tra: Kết quả điều tra được tổng hợp từ phiếu số 02/ĐTLN-DN,TCK theo các chỉ tiêu sau:
- Diện tích rừng trồng mới;
- Diện tích rừng trồng được chăm sóc;
- Diện tích rừng tự nhiên được khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh;
- Diện tích rừng được bảo vệ;
- Diện tích và số cây giống lâm nghiệp sản xuất;
- Số cây lâm nghiệp trồng phân tán;
- Diện tích và sản lượng gỗ khai thác;
- Sản lượng sản phẩm ngoài gỗ khai thác, thu nhặt từ rừng và từ cây lâm nghiệp trồng phân tán;
- Chi phí hoạt động trồng và chăm sóc rừng trồng;
- Doanh thu bán sản phẩm lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ lâm nghiệp.
Chi cục Thống kê có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và đối chiếu thông tin trong phiếu của các đơn vị điều tra với thông tin từ các Hạt kiểm lâm, phòng nông nghiệp và các đơn vị liên quan.
b) Suy rộng kết quả điều tra mẫu
(1) Suy rộng đối với sản lượng gỗ từ rừng trồng cho khai thác
Sản lượng gỗ khai thác được suy rộng theo từng nhóm gỗ:
- Tính năng suất khai thác gỗ bình quân một ha của mẫu điều tra theo công thức:
2. Trong đó:
: Năng suất khai thác gỗ bình quân một ha của nhóm gỗ thứ j (j = ) của mẫu điều tra trong kỳ điều tra, tính bằng m3/ha;
xij: Sản lượng gỗ khai thác của hộ mẫu thứ i, nhóm gỗ j trong kỳ điều tra, tính bằng m3;
dij: Diện tích rừng trồng được khai thác trong kỳ điều tra của hộ mẫu thứ i, nhóm gỗ j, tính bằng ha.
- Suy rộng sản lượng gỗ khai thác cho toàn tỉnh của hộ có diện tích rừng trồng được khai thác trong kỳ điều tra theo công thức:
2. Trong đó:
- Xj : Sản lượng gỗ khai thác nhóm gỗ j (j = ) toàn tỉnh của hộ trong kỳ điều tra, tính bằng m3;
- : Năng suất khai thác gỗ bình quân một ha của nhóm gỗ thứ j (j = );
- Dj: Diện tích rừng trồng được khai thác toàn tỉnh của hộ trong kỳ điều tra của nhóm gỗ thứ j (j = ), tính bằng ha;
(2) Suy rộng đối với sản lượng củi từ rừng trồng cho khai thác
- Tính năng suất củi khai thác bình quân một ha của mẫu điều tra theo công thức:
2. Trong đó:
: Năng suất khai thác củi bình quân một ha của nhóm gỗ thứ j (j = ) của mẫu điều tra trong kỳ điều tra, tính bằng tấn/ha;
yij: Sản lượng củi khai thác của hộ mẫu thứ i, nhóm gỗ j trong kỳ điều tra, tính bằng tấn;
dij. Diện tích rừng trồng được khai thác trong kỳ điều tra của hộ mẫu thứ i, nhóm gỗ j, tính bằng ha.
- Suy rộng sản lượng củi khai thác cho toàn tỉnh của hộ có diện tích rừng trồng được khai thác trong kỳ điều tra theo công thức:
2. Trong đó:
- Yj: Sản lượng củi khai thác nhóm gỗ j (j = ) toàn tỉnh của hộ trong kỳ điều tra, tính bằng tấn;
- : Năng suất khai thác củi bình quân một ha của nhóm gỗ thứ j (j = ), tính bằng tấn/ha;
- Dj: Diện tích rừng trồng được khai thác toàn tỉnh của hộ trong kỳ điều tra của nhóm gỗ thứ j (j = ), tính bằng ha;
(3) Suy rộng sản lượng gỗ khai thác từ cây lâm nghiệp trồng phân tán của hộ trong kỳ điều tra
Bước 1: Suy rộng tổng sản lượng gỗ khai thác từ cây lâm nghiệp trồng phân tán của hộ theo công thức:
2. Trong đó:
H: Tổng sản lượng gỗ khai thác từ cây lâm nghiệp trồng phân tán của hộ trên toàn tỉnh trong kỳ điều tra, đơn vị tính m3;
hij: Sản lượng gỗ khai thác từ cây lâm nghiệp trồng phân tán trong kỳ điều tra của hộ điều tra mẫu thứ i trên thôn mẫu j, đơn vị tính m3;
Nj: Tổng số hộ của thôn mẫu thứ j;
nj: Tổng số hộ mẫu thuộc thôn mẫu thứ j (mỗi thôn mẫu chọn 10 hộ mẫu);
P: Tổng số hộ thuộc các thôn có rừng của toàn tỉnh;
ƩNj: Tổng số hộ của các thôn mẫu của toàn tỉnh.
Bước 2: Suy rộng sản lượng gỗ khai thác từ cây lâm nghiệp trồng phân tán của hộ theo từng nhóm gỗ theo công thức:
Hj = fj * H (6)
fj được tính từ công thức:
2. Trong đó:
Hj: Tổng sản lượng gỗ nhóm j (j = ) khai thác từ cây lâm nghiệp trồng phân tán toàn tỉnh trong kỳ điều tra của hộ, tính bằng m3;
H: Tổng sản lượng gỗ khai thác từ cây lâm nghiệp trồng phân tán toàn tỉnh của hộ trong kỳ điều tra, đơn vị tính m3;
fj : Tỷ trọng sản lượng gỗ nhóm j (j = ) trong tổng sản lượng gỗ khai thác từ cây lâm nghiệp trồng phân tán của các hộ mẫu, tính bằng %;
hij: Sản lượng gỗ nhóm j (j = ) khai thác từ cây lâm nghiệp trồng phân tán hộ mẫu i, tính bằng m3;
hi: Sản lượng gỗ khai thác từ cây lâm nghiệp trồng phân tán của hộ mẫu i
(4) Suy rộng đối với sản lượng sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ khai thác, thu nhặt của hộ trong kỳ điều tra theo công thức:
2. Trong đó:
Yk: Tổng sản lượng sản phẩm loại k (k = ) khai thác, thu nhặt từ rừng và từ cây lâm nghiệp trồng phân tán của hộ trong kỳ điều tra;
: Sản lượng sản phẩm loại k (k = ) của hộ điều tra mẫu i của thôn mẫu j;
Nj: Tổng số hộ của thôn mẫu thứ j;
nj: Tổng số hộ mẫu thuộc thôn mẫu thứ j (mỗi địa bàn điều tra mẫu chọn 10 hộ mẫu);
P: Tổng số hộ thuộc các thôn có rừng của toàn tỉnh;
ƩNj: Tổng số hộ của các thôn mẫu của toàn tỉnh.
(5) Suy rộng số cây lâm nghiệp phân tán trồng mới của hộ trong kỳ điều tra theo công thức:
2. Trong đó:
L: Tổng số cây lâm nghiệp phân tán trồng mới trong kỳ điều tra toàn tỉnh của hộ;
lij: Số cây lâm nghiệp phân tán trồng mới trong kỳ điều tra của hộ điều tra mẫu i của thôn mẫu j;
Nj: Tổng số hộ của thôn mẫu thứ j;
nj: Tổng số hộ mẫu thuộc thôn mẫu thứ j (mỗi địa bàn điều tra mẫu chọn 10 hộ mẫu);
P: Tổng số hộ thuộc các thôn có rừng của toàn tỉnh;
ƩNj: Tổng số hộ của các thôn mẫu của toàn tỉnh.
(6) Suy rộng đối với sản lượng sản phẩm lâm nghiệp trọng điểm của hộ trồng và cho thu hoạch trong kỳ điều tra
- Tính năng suất thu hoạch bình quân một ha của mẫu điều tra theo công thức:
2. Trong đó:
: Năng suất thu hoạch sản phẩm lâm nghiệp trọng điểm loại j bình quân một ha (j = ) của mẫu điều tra trong kỳ điều tra;
zij: Sản lượng sản phẩm lâm nghiệp trọng điểm loại j (j = ) của hộ mẫu thứ i trong kỳ điều tra;
dij: Diện tích thu hoạch sản phẩm lâm nghiệp trọng điểm loại j (j = ) của hộ mẫu thứ i trong kỳ điều tra, tính bằng ha.
- Suy rộng sản lượng sản phẩm lâm nghiệp trọng điểm trồng cho thu hoạch toàn tỉnh của hộ trong kỳ điều tra theo công thức:
2. Trong đó:
Zj: Sản lượng sản phẩm lâm nghiệp trọng điểm thu hoạch loại j (j = ) toàn tỉnh của hộ trong kỳ điều tra;
: Năng suất thu hoạch sản phẩm lâm nghiệp trọng điểm loại j bình quân một ha (j = ) của mẫu điều tra trong kỳ điều tra;
Dj: Diện tích thu hoạch sản phẩm lâm nghiệp trọng điểm loại j (j = ) toàn tỉnh của hộ trong kỳ điều tra.
c) Tổng hợp kết quả điều tra toàn tỉnh
Kết quả điều tra của toàn tỉnh được tổng hợp theo từng loại chỉ tiêu thuộc nội dung điều tra của từng loại đơn vị điều tra theo nguyên tắc cộng kết quả điều tra toàn bộ và kết quả suy rộng mẫu điều tra, được thể hiện cụ thể trong bảng dưới đây:





fj= | Ʃhij | (7) |
Ʃhi |




STT | Chỉ tiêu | Kết quả điều tra toàn bộ | Kết quả suy rộng từ điều tra chọn mẫu |
1 | Diện tích rừng trồng mới tập trung | x | |
2 | Diện tích rừng trồng được chăm sóc | x | |
3 | Diện tích rừng tự nhiên được khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh | x | |
4 | Số cây lâm nghiệp trồng phân tán | x | x |
5 | Số cây giống lâm nghiệp sản xuất | x | |
6 | Diện tích rừng được bảo vệ | x | |
7 | Sản lượng gỗ khai thác | x | x |
8 | Sản lượng sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ được khai thác, thu nhặt từ rừng và từ cây lâm nghiệp trồng phân tán | x | x |
9 | Sản lượng sản phẩm lâm nghiệp trọng điểm | x | x |
10 | Doanh thu từ hoạt động dịch vụ lâm nghiệp (thu thập từ doanh nghiệp, HTX và các tổ chức) | x |
VIII. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA
Bước 1. Chuẩn bị điều tra
- Thời gian thực hiện 30 ngày trước thời điểm điều tra;
- Nội dung thực hiện:
+ Bổ sung, sửa đổi phương án điều tra (nếu có); triển khai, hướng dẫn phương án điều tra ở cấp tỉnh, huyện; rà soát các đơn vị điều tra; chọn mẫu điều tra; in phương án và phiếu điều tra;
+ Xây dựng và cập nhật hệ thống biểu đầu ra, chương trình phần mềm nhập tin, chương trình kiểm tra và tổng hợp kết quả điều tra cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và toàn quốc;
+ Lựa chọn điều tra viên, giám sát viên các cấp theo tiêu chuẩn quy định. Bên cạnh những tiêu chuẩn chung, cần chú ý lựa chọn những người nắm rõ tình hình sản xuất lâm nghiệp tại địa bàn, như cán bộ khuyến lâm, trưởng thôn,... Đối với điều tra mẫu sản lượng khai thác gỗ và điều tra mẫu sản lượng sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ khai thác thu nhặt từ rừng và từ cây lâm nghiệp trồng phân tán, cần lựa chọn những người nắm rõ quy trình trồng và khai thác gỗ, hiểu rõ tình hình khai thác sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ tại địa bàn;
+ Tập huấn điều tra viên, giám sát viên các cấp (nếu có).
Bước 2. Triển khai điều tra
Thực hiện 15 ngày từ thời điểm điều tra, chia thành các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1:
+ Thực hiện thu thập thông tin phiếu số 01/ĐTLN-THON;
+ Lập bảng kê các đơn vị điều tra để có thông tin làm dàn mẫu cho cuộc điều tra sản lượng gỗ và sản phẩm lâm nghiệp trọng điểm;
+ Thu thập thông tin của phiếu số 02/ĐTLN-DN,TCK, phiếu số 06/ĐTLN-HO.
- Giai đoạn 2: Tiến hành thu thập thông tin các phiếu còn lại.
Bước 3. Nghiệm thu, nhập tin, xử lý tổng hợp số liệu
- Thời gian thực hiện: 20 ngày sau khi kết thúc thu thập số liệu;
- Nội dung thực hiện: Kiểm tra, làm sạch, đánh mã các phiếu điều tra; nghiệm thu số lượng và chất lượng phiếu điều tra; nhập tin số liệu điều tra; xử lý, kiểm tra số liệu nhập tin, tổng hợp số liệu, báo cáo giải trình và truyền kết quả nhập tin về Tổng cục Thống kê.
Bước 4. Tổng hợp, phân tích và công bố kết quả điều tra
Tổng cục Thống kê tổng hợp, phân tích và công bố kết quả của cuộc điều tra sau 20 ngày kể từ ngày nhận số liệu nhập tin từ các Cục Thống kê.
IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cấp Trung ương
a) Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Vụ Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và nghiệm thu khối lượng, chất lượng phiếu điều tra, biểu tổng hợp của các địa phương theo quy định của Phương án; chủ trì lựa chọn đơn vị xây dựng phần mềm xử lý kết quả cuộc điều tra.
b) Vụ Kế hoạch tài chính chủ trì và phối hợp với Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin bảo đảm kinh phí điều tra; phân bổ kinh phí, hướng dẫn các đơn vị quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
c) Vụ Pháp chế và Thanh tra thống kê hướng dẫn các cục Thống kê và phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, thanh tra cuộc điều tra này.
2. Cấp địa phương
Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc triển khai thực hiện cuộc điều tra theo phương án, đảm bảo chất lượng thông tin thu thập, quản lý và sử dụng kinh phí điều tra đúng chế độ, hiệu quả.
Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường kiểm tra, giám sát nâng cao chất lượng thông tin; tiến hành phúc tra đối với những địa bàn và đơn vị có tăng, giảm đột biến về diện tích, năng suất, sản lượng sản phẩm lâm nghiệp hoặc có biểu hiện vi phạm phương pháp điều tra.
X. KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT CHO ĐIỀU TRA
Kinh phí điều tra từ nguồn ngân sách Nhà nước do Tổng cục Thống kê phân bổ trong kinh phí điều tra thường xuyên để thực hiện những nội dung theo phương án điều tra. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được thực hiện theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính về quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia và các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thống kê.
Cục trưởng Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Chánh Văn phòng Tổng cục, Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn kinh phí được phân bổ theo chế độ tài chính hiện hành, đảm bảo điều kiện để thực hiện tốt cuộc điều tra./.
Phiếu số: 01/ĐTLN-THON | PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN |
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP CỦA HỘ GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÔN (Không bao gồm diện tích của doanh nghiệp, HTX, Ban quản lý rừng, tổ chức kinh tế, tổ chức khác có trên địa bàn thôn) |
Tỉnh/thành phố trực thuộc TW: ………………………………………………………………… | |||||
Huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………….. | |||||
Xã/phường/thị trấn: ………………………………………………………….. | |||||
Thôn/ấp/bản: ………………………………………………………………………………….. | |||||
Tổng số hộ gia đình trên địa bàn thôn: ………………………(hộ) | |||||
A. Diện tích rừng trồng mới trong 12 tháng qua
I. Diện tích rừng trồng mới cây thân gỗ
I. Ghi chú: Cột C ghi theo mã sản phẩm gỗ của phụ lục số III
STT | Tên loại cây lâm nghiệp | Mã sản phẩm gỗ* | Tổng diện tích (Ha) | Chia ra | Loại rừng 1= Rừng sản xuất 2 = Rừng phòng hộ 3 = Rừng đặc dụng | |
Hộ gia đình | Cộng đồng dân cư | |||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 |
1 | ||||||
2 | ||||||
3 | ||||||
4 | ||||||
5 | ||||||
6 | ||||||
7 | ||||||
… | ||||||
II. Diện tích rừng trồng mới họ tre và cây lâm nghiệp khác
Đơn vị tính: Ha
STT | Tên loại cây lâm nghiệp | Tổng diện tích | Chia ra | |
Hộ gia đình | Cộng đồng dân cư | |||
A | B | 1 | 2 | 3 |
I | Rừng cây họ tre | |||
1 | Rừng sản xuất | |||
2 | Rừng phòng hộ | |||
3 | Rừng đặc dụng | |||
II | Rừng cây lâm nghiệp khác | |||
1 | Rừng sản xuất | |||
2 | Rừng phòng hộ | |||
3 | Rừng đặc dụng | |||
B. Diện tích rừng trồng được chăm sóc trong 12 tháng qua
Đơn vị tính: Ha
|
STT |
Chỉ tiêu |
Tổng diện tích |
Chia ra |
|
|
Hộ gia đình |
Cộng đồng dân cư |
|||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
|
I |
Chăm sóc rừng cây thân gỗ |
|
|
|
|
1 |
Rừng sản xuất |
|
|
|
|
2 |
Rừng phòng hộ |
|
|
|
|
3 |
Rừng đặc dụng |
|
|
|
|
II |
Chăm sóc rừng họ tre |
|
|
|
|
1 |
Rừng sản xuất |
|
|
|
|
2 |
Rừng phòng hộ |
|
|
|
|
3 |
Rừng đặc dụng |
|
|
|
|
III |
Chăm sóc rừng cây lâm nghiệp khác |
|
|
|
|
1 |
Rừng sản xuất |
|
|
|
|
2 |
Rừng phòng hộ |
|
|
|
|
3 |
Rừng đặc dụng |
|
|
|
C. Diện tích rừng được khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh và bảo vệ trong 12 tháng qua
Đơn vị tính: Ha
|
STT |
Chỉ tiêu |
Tổng số |
Chia ra |
Chia theo loại cây |
|||
|
Hộ gia đình |
Cộng đồng dân cư |
Rừng cây thân gỗ |
Rừng họ tre |
Rừng cây lâm nghiệp khác |
|||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
1 |
Khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên |
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Khoanh nuôi mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó Khoanh nuôi có trồng bổ sung |
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Khoanh nuôi chuyển tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó Khoanh nuôi có trồng bổ sung |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Diện tích rừng được bảo vệ |
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Rừng sản xuất |
|
|
|
x |
x |
x |
|
2.2 |
Rừng phòng hộ |
|
|
|
x |
x |
x |
|
2.3 |
Rừng đặc dụng |
|
|
|
x |
x |
x |
D. Số cây lâm nghiệp trồng phân tán trong 12 tháng qua: ………………………………. (Cây)
(Chỉ bao gồm số cây lâm nghiệp do Thôn/Xã tổ chức trồng, không bao gồm số cây lâm nghiệp của hộ và các đơn vị khác)
E. Thông tin về diện tích cây lâm nghiệp trọng điểm trồng tập trung trong 12 tháng qua
|
STT |
Loại cây |
Diện tích hiện có tại thời điểm 01/01 |
Diện tích cho thu hoạch trong 12 tháng qua |
|
A |
B |
1 |
2 |
|
1 |
Cây trọng điểm 1: …………….. |
|
|
|
2 |
Cây trọng điểm 2: …………….. |
|
|
|
3 |
Cây trọng điểm 3: …………….. |
|
|
|
|
Ngày..... tháng …..năm 20…. |
|
Đơn vị số: |
|
|
|
Phiếu số: 02/ĐTLN-DN,TCK |
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP CỦA DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, BAN QUẢN LÝ RỪNG, CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC VÀ TỔ CHỨC KHÁC Thời điểm: 01/01/20.... |
|
|
Tỉnh/thành phố trực thuộc TW: ………………………………………………………………… |
|
|
||||||||||||||||
|
Huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………….. |
|
|
|
|||||||||||||||
|
Xã/phường/thị trấn: ………………………………………………………….. |
|
|
|
|
|
|||||||||||||
|
Tên đơn vị: …………………………………………………………………………………………… |
||||||||||||||||||
|
Loại hình đơn vị: (DNNN=1, DN ngoài NN=2; DN FDI=3; HTX =4, BQL rừng = 5,, |
|
|||||||||||||||||
|
Tổ chức khác thuộc khu vực nhà nước =7, Tổ chức khác thuộc khu vực ngoài nhà nước =8) |
||||||||||||||||||
|
Mã số thuế (Nếu có): |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||||
|
Địa chỉ: …………………….……………….……………….……………….……………….……………… |
||||||||||||||||||
|
Số điện thoại: ……………….……………….……………….……………….………………. |
||||||||||||||||||
A. Rừng trồng mới trong 12 tháng qua
I. Rừng trồng mới cây thân gỗ
I. * Ghi theo mã sản phẩm gỗ cột C của Phụ lục số III
STT | Tên loại cây lâm nghiệp | Mã sản phẩm gỗ* | Tổng diện tích (Ha) | Loại rừng 1 = Rừng sản xuất 2 = Rừng phòng hộ 3 = Rừng đặc dụng | Chi phí sản xuất (Triệu đồng) |
A | B | C | 1 | 2 | 3 |
II. Rừng trồng mới họ tre và cây lâm nghiệp khác
STT | Tên loại cây lâm nghiệp | Tổng diện tích (Ha) | Loại rừng 1 = Rừng sản xuất 2 = Rừng phòng hộ 3 = Rừng đặc dụng | Chi phí sản xuất (Triệu đồng) |
A | B | 1 | 2 | 3 |
1 | Cây họ tre | |||
2 | Cây lâm nghiệp khác |
B. Chăm sóc rừng trồng trong 12 tháng qua
|
STT |
Chỉ tiêu |
Tổng diện tích (Ha) |
Chi phí sản xuất (Triệu đồng) |
|
A |
B |
1 |
2 |
|
I |
Chăm sóc rừng cây thân gỗ |
|
|
|
1 |
Rừng sản xuất |
|
|
|
2 |
Rừng phòng hộ |
|
|
|
3 |
Rừng đặc dụng |
|
|
|
II |
Chăm sóc rừng họ tre |
|
|
|
1 |
Rừng sản xuất |
|
|
|
2 |
Rừng phòng hộ |
|
|
|
3 |
Rừng đặc dụng |
|
|
|
III |
Chăm sóc rừng cây lâm nghiệp khác |
|
|
|
1 |
Rừng sản xuất |
|
|
|
2 |
Rừng phòng hộ |
|
|
|
3 |
Rừng đặc dụng |
|
|
C. Khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên trong 12 tháng qua
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Tổng diện tích (Ha) |
Chia ra |
Doanh thu (Triệu đồng) |
|||
|
Khoanh nuôi mới |
Khoanh nuôi chuyển tiếp |
||||||
|
Tổng số |
Trong đó có trồng bổ sung |
Tổng số |
Trong đó có trồng bổ sung |
||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Rừng cây thân gỗ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
Rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Rừng họ tre |
|
|
|
|
|
|
|
|
Rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
Rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Rừng cây lâm nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
Rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
Rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
D. Dịch vụ lâm nghiệp trong 12 tháng qua
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Diện tích (Ha) |
Doanh thu (Triệu đồng) |
|
A |
B |
1 |
2 |
|
1 |
Bảo vệ rừng |
|
|
|
1.1 |
Rừng sản xuất |
|
|
|
1.2 |
Rừng phòng hộ |
|
|
|
1.3 |
Rừng đặc dụng |
|
|
|
2 |
Dịch vụ lâm nghiệp khác |
x |
|
|
2.1 |
Dịch vụ phòng chống sâu bệnh cho cây lâm nghiệp |
|
|
|
2.2 |
Dịch vụ phòng cháy, chữa cháy rừng |
|
|
|
2.3 |
Đánh giá, ước lượng trữ lượng rừng và sản lượng cây lâm nghiệp |
x |
|
|
2.4 |
Cho thuê máy móc có cả người điều khiển |
x |
|
|
2.5 |
Vận chuyển gỗ đến cửa rừng |
x |
|
|
2.6 |
Dịch vụ lâm nghiệp khác |
x |
|
E. Số cây lâm nghiệp trồng phân tán trong 12 tháng qua: …………………………. (Cây)
F. Khai thác gỗ trong 12 tháng qua
(chỉ thu thập thông tin của diện tích khai thác trắng)
|
STT |
Tên sản phẩm gỗ khai thác |
Mã sản phẩm gỗ* |
Diện tích khai thác (Ha) |
Số năm trồng cho khai thác (Năm) |
Khai thác gỗ |
||
|
Tổng sản lượng (m3) |
Trong đó: Bán ra |
||||||
|
Sản lượng (m3) |
Doanh thu (Triệu đồng) |
||||||
|
A |
B |
C |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
I |
Khai thác từ rừng |
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Khai thác trắng trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Tỉa thưa rừng trồng trong các năm |
|
x |
x |
|
|
|
|
1 |
|
|
x |
x |
|
|
|
|
II |
Khai thác từ cây lâm nghiệp trồng phân tán |
|
x |
x |
|
|
|
|
1 |
|
|
x |
x |
|
|
|
|
2 |
|
|
x |
x |
|
|
|
|
3 |
|
|
x |
x |
|
|
|
|
4 |
|
|
x |
x |
|
|
|
* Ghi theo mã số sản phẩm gỗ cột C của Phụ lục III
G. Sản xuất cây giống lâm nghiệp trong 12 tháng qua
|
STT |
|
Đơn vị tính |
Số lượng |
|
A |
B |
C |
1 |
|
1 |
Diện tích ươm giống |
Ha |
|
|
2 |
Tổng số cây giống sản xuất |
1000 cây |
|
|
3 |
Trong đó: Bán ra |
“ |
|
|
4 |
Doanh thu bán ra |
Triệu đồng |
|
H. Sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ khai thác, thu nhặt trong 12 tháng qua
|
STT |
Tên loại sản phẩm |
Mã sản phẩm* |
Đơn vị tính** |
Khai thác, thu nhặt sản phẩm ngoài gỗ |
||
|
Tổng sản lượng |
Trong đó: Bán ra |
|||||
|
Sản lượng |
Doanh thu (Triệu đồng) |
|||||
|
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
|
1 |
Củi |
0222010 |
Kg |
|
|
|
|
2 |
……………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: * Cột C Ghi theo mã sản phẩm trong phụ lục số II
** Cột D ghi đơn vị tính tương ứng với sản phẩm lâm nghiệp trong phụ lục số II
|
|
Ngày …….
tháng …..năm 20…. |
|
Phiếu số: 03/DTLN-HM-GO |
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN |
HỘ SỐ: |
|
|
|
SẢN LƯỢNG KHAI THÁC GỖ TỪ RỪNG TRỒNG CỦA HỘ |
|
|
|
|
Thời điểm: 01/01/20…. |
|
|
|
Hộ điều tra mẫu đối với nhóm gỗ: |
|
(Ghi mã số từ 1 đến 8 tương ứng với nhóm gỗ trong phụ lục III)
|
Tỉnh/thành phố trực thuộc TW: ………………………………………………………………… |
|
|
|||
|
Huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………….. |
|
|
|
||
|
Xã/phường/thị trấn: ………………………………………………………….. |
|
|
|
|
|
|
Thôn/ấp/bản: ………………………………………………………………………………….. |
|
|
|||
|
Họ và tên chủ hộ: ……………………………………………………………………………… Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………… Số điện thoại: …………………………………………………………………………………… |
|||||
1. Thông tin về hoạt động khai thác gỗ từ rừng trồng trong 12 tháng qua của hộ
(chỉ thu thập thông tin của diện tích khai thác trắng)
1. Ghi chú: *Ghi theo mã sản phẩm gỗ ở cột C trong phụ lục III
STT | Tên sản phẩm | Mã sản phẩm gỗ* | Số năm trồng cho khai thác (Năm) | Diện tích khai thác (Ha) | Khai thác gỗ từ rừng trồng | ||
Tổng sản lượng | Trong đó: Bán ra | ||||||
Sản lượng | Doanh thu (Triệu đồng) | ||||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
1 | Khai thác trắng trong năm | ||||||
2 | Tỉa thưa rừng trồng trong các năm | x | |||||
3 | Củi (tấn) | 0222010 | x | x | |||
2. Sản lượng gỗ khai thác vào các tháng trong kỳ điều tra? (Đơn vị tính: m3)
(T1) | (T2) | (T3) | (T4) | (T5) | (T6) | (T7) | (T8) | (T9) | (T10) | (T11) | (T12) |
Điều tra viên(Ký, ghi rõ họ tên) | Ngày..... tháng …. năm 20…. Người cung cấp thông tin(Ký, ghi rõ họ tên) |
Số điện thoại: ……………………….. | Số điện thoại: ……………………….. |
Phiếu số: 04/ĐTLN-HM-LS | PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN | HỘ SỐ: | |
SẢN LƯỢNG GỖ KHAI THÁC TỪ CÂY LÂM NGHIỆP TRỒNG PHÂN TÁN; KHAI THÁC, THU NHẶT SẢN PHẨM LÂM NGHIỆP NGOÀI GỖ CỦA HỘ | |||
Thời điểm: 01/01/20…. |
Tỉnh/thành phố trực thuộc TW: ………………………………………………………………… | |||||
Huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………….. | |||||
Xã/phường/thị trấn: ………………………………………………………….. | |||||
Thôn/ấp/bản: ………………………………………………………………………………….. | |||||
Tên địa bàn điều tra:…………………………………………………… Địa bàn điều tra số: | |||||
Họ và tên chủ hộ: ……………………………………………………………………………… Số điện thoại: …………………………………………………………………………………… | |||||
I. Sản lượng gỗ khai thác từ cây lâm nghiệp trồng phân tán trong 12 tháng qua
I. (Ghi chú: * ghi mã sản phẩm gỗ tương ứng ở cột C của phụ lục III)
STT | Tên sản phẩm gỗ | Mã sản phẩm gỗ* | Khai thác gỗ từ cây lâm nghiệp trồng phân tán | ||
Tổng sản lượng (m3) | Trong đó: Bán ra | ||||
Sản lượng (m3) | Doanh thu (Triệu đồng) | ||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 |
II. Sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ khai thác, thu nhặt trong 12 tháng qua
(Không bao gồm sản phẩm của cây lâm nghiệp trọng điểm trồng tập trung)
II. Ghi chú: * Cột C và ** Cột D ghi mã sản phẩm và đơn vị tính tương ứng trong Phụ lục số II đối với sản phẩm lâm nghiệp bổ sung thêm ngoài danh sách trên
STT | Tên sản phẩm | Đơn vị tính* | Mã sản phẩm** | Khai thác, thu nhặt sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ | ||
Tổng sản lượng | Trong đó: Bán ra | |||||
Sản lượng | Doanh thu (Nghìn đồng) | |||||
A | B | C | D | 1 | 2 | 3 |
1 | Củi | kg | 0222010 | |||
2 | Luồng, vầu | cây | 0222020 | |||
3 | Tre | cây | 02220301 | |||
4 | Lồ ô | cây | 02220302 | |||
5 | Giang | cây | 02220303 | |||
6 | Trúc, le | cây | 02220304 | |||
7 | Nứa hàng | cây | 0222040 | |||
8 | Song, mây | kg | 0222050 | |||
9 | Nhựa thông | kg | 0222060 | |||
10 | Vỏ quế | kg | 02220701 | |||
11 | Lá, cành quế | kg | 02220702 | |||
12 | Thảo quả | kg | 0222080 | |||
13 | Lá cọ | lá | 02220905 | |||
14 | Lá dừa nước | lá | 02220906 | |||
15 | Lá dong | lá | 0230010 | |||
16 | Lá nón | lá | 0230011 | |||
17 | Măng tươi | kg | 0230030 | |||
18 | Mộc nhĩ | kg | 02300901 | |||
19 | Rau rừng | kg | 02300921 | |||
20 | ………………. | |||||
21 | ………………. | |||||
22 | ………………. | |||||
23 | ……………….. | |||||
III. Số cây lâm nghiệp trồng phân tán trong 12 tháng qua: ………………….(Cây)
III. (Ghi mã sản phẩm theo Phụ lục II)
Điều tra viên(Ký, ghi rõ họ tên) | Ngày …. tháng ….. năm 20...Người cung cấp thông tin(Ký, ghi rõ họ tên) |
Số điện thoại: ……………………. | Số điện thoại: ……………………. |
Phiếu số: 05/ĐTLN-HM-LSTĐ | HỘ SỐ: | ||
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÂM SẢN TRỌNG ĐIỂM THU HOẠCH CỦA HỘ |
Tên cây lâm nghiệp trọng điểm: …………………………………. Mã sản phẩm |
Tỉnh/thành phố trực thuộc TW: ………………………………………………………………… | |||||
Huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………….. | |||||
Xã/phường/thị trấn: ………………………………………………………….. | |||||
Thôn/ấp/bản: ………………………………………………………………………………….. | |||||
Họ và tên chủ hộ: ……………………………………………………………………………… | |||||
1. Diện tích cây lâm nghiệp trọng điểm thu hoạch trong 12 tháng qua
STT | Chỉ tiêu | Diện tích (Ha) |
A | B | 1 |
1 | Diện tích hiện có tại thời điểm 01/01 | |
2 | Diện tích trồng mới trong 12 tháng qua | |
3 | Diện tích thu hoạch trong 12 tháng qua |
2. Thu hoạch cây lâm nghiệp trọng điểm trong 12 tháng qua
2. Ghi chú: * Cột C ghi theo mã sản phẩm trong Phụ lục số II,
** Cột D ghi theo đơn vị tính ở cột E với sản phẩm tương ứng trong Phụ lục số II.
3 Sản lượng sản phẩm chính thu hoạch vào các tháng trong kỳ điều tra? (Đơn vị tính: …………)
STT | Tên sản phẩm | Mã sản phẩm* | Đơn vị tính** | Thu hoạch cây lâm nghiệp trọng điểm | ||
Tổng sản lượng | Trong đó: Bán ra | |||||
Sản lượng | Doanh thu (Triệu đồng) | |||||
A | B | C | D | 1 | 2 | 3 |
1 | Sản phẩm chính | |||||
2 | Sản phẩm phụ | |||||
(T1) | (T2) | (T3) | (T4) | (T5) | (T6) | (T7) | (T8) | (T9) | (T10) | (T11) | (T12) |
Điều tra viên(Ký, ghi rõ họ tên) | Ngày..... tháng …. năm 20…. Người cung cấp thông tin(Ký, ghi rõ họ tên) |
Số điện thoại: ……………….. | Số điện thoại: ……………….. |
Phiếu số: 06/ĐTLN-HO-GIONG | PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN |
KẾT QUẢ SẢN XUẤT CÂY GIỐNG LÂM NGHIỆP CỦA HỘ Thời điểm: 01/01/20.... |
Tỉnh/thành phố trực thuộc TW: ………………………………………………………………… | |||||
Huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………….. | |||||
Xã/phường/thị trấn: ………………………………………………………….. | |||||
I. Thông tin về kết quả sản xuất cây giống lâm nghiệp của hộ chuyên sản xuất trên địa bàn xã/phường/thị trấn trong 12 tháng qua
STT | Họ và tên chủ hộ | Diện tích ươm giống (m2) | Sản xuất giống cây lâm nghiệp | ||
Tổng số cây giống (1000 cây) | Trong đó: Bán ra | ||||
Số cây (1000 cây) | Doanh thu (Triệu đồng) | ||||
A | B | 1 | 2 | 3 | 4 |
Tổng số | |||||
Điều tra viên(Ký, ghi rõ họ tên) | |
Số điện thoại: ……………….. |
GIẢI THÍCH NỘI DUNG; HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU ĐIỀU TRA VÀ HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG KÊ
A. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ VÀ THUẬT NGỮ CHUNG
(1) Rừng (Theo Luật Lâm nghiệp 2017): Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liền vùng từ 0,3 héc ta trở lên; độ tàn che1 từ 0,1 trở lên.
Căn cứ theo nguồn gốc hình thành, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng
- Rừng tự nhiên là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên hoặc tái sinh có trồng bổ sung.
- Rừng trồng là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm rừng trồng mới trên đất chưa có rừng; rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có; rừng tái sinh sau khai thác rừng trồng đã khai thác.
Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng tự nhiên và rừng trồng được phân thành 3 loại: rừng đặc dụng; rừng phòng hộ; và rừng sản xuất
- Rừng đặc dụng là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa, tín ngưỡng, danh lam thắng cảnh kết hợp du lịch sinh thái; nghỉ dưỡng, giải trí trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; cung ứng dịch vụ môi trường rừng, bao gồm:
+ Vườn quốc gia;
+ Khu dự trữ thiên nhiên;
+ Khu bảo tồn loài, sinh cảnh;
+ Khu bảo vệ cảnh quan gồm rừng bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; rừng tín ngưỡng; rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
+ Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; vườn thực vật quốc gia; rừng giống quốc gia.
- Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, cung ứng dịch vụ môi trường rừng, bao gồm:
+ Rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư; rừng phòng hộ biên giới;
+ Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển.
- Rừng sản xuất: Là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường.
Căn cứ vào loại cây trồng, rừng phân thành 3 loại chủ yếu:
- Rừng gỗ: Là rừng bao gồm chủ yếu các loại cây thân gỗ chiếm từ 75% tổng số cây trở lên.
- Rừng tre, nứa: Là rừng chủ yếu gồm các loại cây thuộc nhóm tre, nứa (chiếm từ 75% tổng số cây trở lên), bao gồm: tre, nứa, lồ ô, luồng, vầu, giang, trúc, le, lùng, bương....
- Rừng khác (rừng hỗn giao): Là diện tích rừng có cây lâm nghiệp khác như rừng cau, dừa hoặc diện tích rừng hỗn giao cây thân gỗ và tre nứa.
Rừng cau dừa: Là rừng có thành phần chính là các loại cau dừa
Rừng hỗn giao gỗ - tre, nứa: Là rừng có cây thân gỗ chiếm từ 50% đến dưới 75% tổng số cây.
Rừng hỗn giao tre, nứa - gỗ: Là rừng có cây thuộc nhóm tre, nứa chiếm từ 50% đến dưới 75% tổng số cây.
Trường hợp diện tích rừng có nhiều loại cây lâm nghiệp khác nhau, mà nhóm cây thân gỗ, cây nhóm tre, nứa hoặc cây lâm nghiệp khác đều có tỷ lệ diện tích tương đương, thì xếp vào nhóm rừng hỗn giao.
(2) Diện tích rừng trồng mới: Là tổng diện tích rừng được trồng mới các loài cây lâm nghiệp trên diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp hoặc đất có khả năng lâm nghiệp, có qui mô diện tích từ 0,3 ha trở lên trong thời kỳ điều tra hiện còn sống (đạt tiêu chuẩn kỹ thuật) đến thời điểm điều tra. Diện tích rừng trồng mới tập trung trong kỳ không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật phải phá đi trồng lại lần thứ hai, thứ ba cũng chỉ được tính một lần diện tích.
Đối với những diện tích rừng trồng mới liền khoảnh có diện tích từ 0,3 ha trở lên do nhiều hộ trồng, trong đó diện tích của mỗi hộ không đủ 0,3 ha vẫn được coi là diện tích rừng trồng mới tập trung trong năm.
+ Rừng phòng hộ trồng mới ở đầu nguồn các con sông, trồng ven biển... nhằm mục đích giữ nước, chống lũ, chống xói mòn, điều hòa khí hậu bảo vệ các công trình thủy lợi, thủy điện, chắn gió cát... bảo vệ sản xuất và đời sống;
+ Rừng đặc dụng trồng mới, là loại rừng đặc biệt mang tính quốc gia nhằm bảo tồn gien lâm sinh, bảo tồn đa dạng sinh học như rừng quốc gia Ba Vì, Tam Đảo,...
+ Rừng sản xuất trồng mới nhằm mục đích khai thác gỗ, củi, nguyên liệu giấy và các lâm sản khác phục vụ cho sản xuất và đời sống.
Diện tích rừng trồng mới bao gồm diện tích trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có, diện tích rừng trồng mới trên trên đất chưa có rừng (bao gồm diện tích rừng trồng theo chương trình trồng rừng thay thế).
Diện tích rừng trồng mới không bao gồm diện tích tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác.
(3) Số cây lâm nghiệp trồng phân tán: Là tổng số cây lâm nghiệp được trồng trên diện tích dưới 0,3 ha của các loại đất tận dụng như: vườn, đất ven đường, ven kênh mương, trên bờ vùng bờ đồng, trên các mảnh đất nhỏ phân tán khác nhằm cung cấp cho nhu cầu tại chỗ về gỗ, củi của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng; đồng thời góp phần phòng hộ môi trường trong khoảng thời gian nhất định hiện còn sống đến thời điểm điều tra.
Lưu ý: Số cây lâm nghiệp trồng phân tán không bao gồm những cây trồng nhằm mục đích tạo cảnh quan, trang trí như: cây trồng trong công viên, khu vực đô thị hoặc khu đô thị mới.
(4) Diện tích rừng được khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh
Khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh: Là quá trình lợi dụng triệt để quy luật tái sinh và diễn thế tự nhiên với sự can thiệp hợp lý của con người nhằm thúc đẩy quá trình phục hồi lại rừng trong một thời gian nhất định theo mục đích đặt ra.
Khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh gồm các biện pháp:
+ Khoanh nuôi không có tác động: Chủ yếu thực hiện các biện pháp bảo vệ, chống cháy... để cây phát triển tự nhiên.
+ Khoanh nuôi có tác động: Thực hiện tra hạt, kết hợp trồng bổ sung trong những năm đầu... nhằm tác động cho cây phát triển.
Diện tích rừng được khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh theo 3 loại rừng: phòng hộ, đặc dụng, sản xuất
(5) Diện tích rừng được bảo vệ: Là diện tích rừng được bảo vệ nhằm ngăn chặn những tác nhân xâm hại đến rừng, ngăn chặn người ở các địa bàn khác đến phá rừng làm rẫy, khai thác, mua bán, vận chuyển, săn bắt động vật rừng trái phép và hành vi chứa chấp những việc làm sai trái đó.
Diện tích rừng được bảo vệ bao gồm những khu rừng bảo vệ nguồn nước quan trọng, những khu rừng lịch sử, phong cảnh, tín ngưỡng của cộng đồng.
(6) Diện tích rừng trồng được chăm sóc: Là diện tích rừng trồng có hoạt động chăm sóc trong những năm đầu, tùy theo điều kiện sinh trưởng của cây trồng đến khi cây trồng đạt tiêu chuẩn rừng trồng, bao gồm diện tích tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác được chăm sóc.
(7) Sản lượng gỗ: Là tổng sản lượng gỗ được khai thác từ rừng trồng, rừng tự nhiên và từ cây lâm nghiệp trồng phân tán, gồm gỗ tròn và gỗ ở dạng thô như gỗ cưa khúc, gỗ thanh, gỗ cọc tà vẹt đường ray.
Gỗ tròn: bao gồm gỗ nguyên khai, gỗ đẽo tròn, gỗ lóc lõi có đường kính đầu nhỏ từ 10 cm đến dưới 20 cm, chiều dài từ 1 m trở lên hoặc có đường kính đầu nhỏ từ 20 cm trở lên, chiều dài từ 30 cm trở lên. Riêng đối với gỗ rừng trồng, rừng tràm, rừng đước, rừng ngập mặn có đường kính đầu nhỏ từ 6 cm trở lên, chiều dài từ 1 m trở lên. Đối với gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm không phân biệt kích thước.
Gỗ ở dạng thô: Khai thác gỗ, sản xuất gỗ tròn ở dạng thô như cưa khúc gỗ thanh, gỗ cọc đã được đẽo vỏ, tà vẹt đường ray.
(8) Sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ: là những sản phẩm không phải gỗ được khai thác từ thực vật và các bộ dẫn xuất của chúng có nguồn gốc từ rừng hoặc từ cây lâm nghiệp trồng phân tán và sản phẩm không có nguồn gốc từ rừng nhưng sẵn có trong rừng.
Sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ bao gồm:
+ Sản phẩm của các cây thuộc nhóm lâm nghiệp như: tre, nứa, luồng, vầu,... và các sản phẩm hoang dại từ rừng, các nguyên liệu trong rừng như: cánh kiến, nhựa cây, quả có dầu, quả có hạt,... được khai thác và thu nhặt từ rừng tự nhiên và rừng trồng.
+ Sản phẩm không thuộc nhóm cây lâm nghiệp nhưng mọc tự nhiên trong rừng, không do hoạt động trồng và chăm sóc của con người như: riềng, gừng, hoa phong lan,... hoặc mật ong rừng.
(Chi tiết tham khảo phụ lục số II: danh mục sản phẩm lâm nghiệp)
Chú ý:
- Không tính diện tích và sản phẩm thu hoạch của những cây nông nghiệp lâu năm như: cao su, chè, cà phê, nhãn, vải, cam,... trồng trên đất quy hoạch lâm nghiệp.
- Ngược lại, cây lâm nghiệp trồng trên đất không quy hoạch cho lâm nghiệp vẫn được tính là sản phẩm lâm nghiệp.
(9) Củi: Là sản phẩm được khai thác từ cây lâm nghiệp thân gỗ, bộ phận của chúng có kích thước nhỏ hơn đối với quy cách gỗ tròn đã nêu ở trên, với mục đích chính là dùng làm chất đốt (đun nấu hoặc sưởi ấm).
(10) Ươm cây giống lâm nghiệp: Là hoạt động nhân giống cây lâm nghiệp nhằm phục vụ mục đích trồng rừng hoặc trồng cây phân tán. Hoạt động nhân giống gồm các hình thức chủ yếu sau: sản xuất giống bằng hạt, bằng hom cành hoặc chiết ghép.
(11) Chủ rừng: Là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất để trồng rừng; tự phục hồi, phát triển rừng; nhận chuyển nhượng, tặng cho, nhận thừa kế rừng từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác theo quy định của pháp luật. Bao gồm:
- Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ.
- Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Đơn vị vũ trang nhân dân được giao rừng.
- Tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp.
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước.
- Cộng đồng dân cư: Là cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư tương tự và có cùng phong tục, tập quán.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất.
B. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU ĐIỀU TRA
B.1 PHẦN THÔNG TIN ĐỊNH DANH
Điều tra viên ghi tên đơn vị hành chính theo quy ước như sau: ghi tên tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), xã (phường, thị trấn) và tên thôn (ấp, bản) bằng chữ in hoa.
Ví dụ:
|
Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương: |
YÊN BÁI |
|
Huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh: |
YÊN BÌNH |
|
Xã/phường/thị trấn: |
TÂN NGUYÊN |
|
Thôn/ấp/bản: |
ĐÈO THAO |
Mã số cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được ghi theo bảng danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam 2004 được ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ và được cập nhật đến thời điểm điều tra.
Mã các thôn (ấp, bản): Đánh riêng cho từng xã (phường, thị trấn), lần lượt từ một đến hết.
Tên địa bàn điều tra, mã địa bàn điều tra (đối với phiếu điều tra số 04): Sử dụng danh sách địa bàn điều tra (tên địa bàn điều tra, mã địa bàn điều tra) trong Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016.
Mã hộ số, mã cơ sở (nếu có): ghi theo số thứ tự của danh sách hộ mẫu, hoặc cơ sở được lập để phục vụ cho việc điều tra.
B.2 PHẦN NỘI DUNG PHIẾU
Phiếu số 01/ĐTLN-THON:
I. MỤC ĐÍCH ĐIỀU TRA
Thu thập các thông tin về kết quả hoạt động sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn các thôn, làm cơ sở đánh giá kết quả trồng cây gây rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, bảo vệ môi trường; cung cấp thông tin cơ sở để tính các chỉ tiêu sản lượng gỗ và lâm sản khai thác của các hộ và cộng đồng dân cư trên địa bàn thôn.
II. PHẠM VI ĐIỀU TRA
Toàn bộ các thôn có rừng trên phạm vi cả nước
Thông tin thu thập: Gồm các thông tin về kết quả hoạt động sản xuất lâm nghiệp của các hộ gia đình và cộng đồng dân cư trên địa bàn thôn thực hiện trong năm điều tra.
Không bao gồm thông tin của các hộ nhận khoán của các doanh nghiệp, HTX, Ban quản lý rừng, tổ chức kinh tế, tổ chức khác có trên địa bàn thôn.
III. HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU ĐIỀU TRA
Phần A. Diện tích rừng trồng mới trong 12 tháng qua
Mục này ghi thông tin về diện tích rừng trồng của các hộ gia đình và cộng đồng dân cư trên địa bàn thôn thực hiện trong 12 tháng trước thời điểm điều tra. Quy định diện tích rừng trồng mới xem trong phần A. Quy định chung.
Diện tích rừng trồng mới bao gồm tổng số và chi tiết theo từng chỉ tiêu tương ứng.
Đối với nhóm thông tin về diện tích rừng trồng cây thân gỗ, mỗi loại cây ghi thành 1 dòng tương ứng, ví dụ: trồng keo, trồng bồ đề,...
Trường hợp một loại cây trồng ở các loại rừng khác nhau: Rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trên địa bàn thôn, thì được ghi thành 03 dòng tương ứng.
Ví dụ: Cây keo trên địa bàn thôn vừa trồng rừng sản xuất, vừa trồng rừng phòng hộ, vừa trồng rừng đặc dụng thì ghi thông tin về cây keo ở 03 dòng tương ứng.
Trường hợp trên cùng một diện tích trồng nhiều loại cây, ghi diện tích cho loại cây chính.
Phần B. Diện tích rừng trồng được chăm sóc trong 12 tháng qua
Mục này ghi thông tin về diện tích rừng trồng được chăm sóc của các hộ gia đình và cộng đồng dân cư trên địa bàn thôn trong 12 tháng qua, bao gồm hoạt động trồng dặm thêm trong quá trình chăm sóc để đảm bảo mật độ cây trồng.
Quy định diện tích rừng trồng được chăm sóc xem trong phần A. Quy định chung.
Diện tích rừng trồng được chăm sóc bao gồm tổng số và chi tiết theo từng chỉ tiêu tương ứng.
Phần C. Diện tích rừng được khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh và bảo vệ trong 12 tháng qua
Mục này ghi thông tin về diện tích rừng tự nhiên được khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh và diện tích rừng được khoán bảo vệ của các hộ gia đình và cộng đồng dân cư trên địa bàn thôn trong 12 tháng qua. Bao gồm tổng số và chi tiết theo từng chỉ tiêu tương ứng.
Quy định diện tích rừng được khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh; diện tích rừng được bảo vệ xem trong phần A. Quy định chung.
Diện tích khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh bao gồm diện tích khoanh nuôi mới và khoanh nuôi chuyển tiếp:
Diện tích khoanh nuôi mới: Là diện tích trong năm mới đưa vào thực hiện các biện pháp khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh.
Diện tích khoanh nuôi chuyển tiếp: Là diện tích đang thực hiện các biện pháp khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh nhưng chưa được công nhận hoàn thành khoanh nuôi.
Diện tích rừng tự nhiên được khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh gồm những diện tích thực hiện theo kế hoạch của ngành lâm nghiệp và những diện tích do chính quyền các cấp thực hiện theo kế hoạch.
Diện tích rừng được bảo vệ: Chỉ tỉnh những diện tích giao cho hộ, cộng đồng dân cư thực hiện bảo vệ và được nhận kinh phí cho hoạt động này do ngân sách Nhà nước chi trả trong năm điều tra.
Phần D. Số cây lâm nghiệp trồng phân tán trong 12 tháng qua
Phần này chỉ thu thập thông tin về cây lâm nghiệp do thôn/xã tự tổ chức trồng tập trung (Tết trồng cây,...) trên diện tích ven đường, ven kênh mương, trên bờ vùng bờ đồng...; không bao gồm số cây lâm nghiệp của hộ và các đơn vị khác tự trồng trên diện tích giao cho hộ và các đơn vị.
Phần E. Thông tin về diện tích cây lâm nghiệp trọng điểm trồng tập trung trong 12 tháng qua
Phần này thu thập thông tin về diện tích cây lâm nghiệp trọng điểm do các hộ gia đình và cộng đồng dân cư trên địa bàn thôn có hoạt động trồng cây lâm nghiệp trọng điểm.
Các tỉnh trước khi tiến hành điều tra phải xác định cây lâm nghiệp trọng điểm của tỉnh và ghi trước vào phiếu điều tra để thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh.
Cây lâm nghiệp trọng điểm trồng tập trung: Quy ước trong phạm vi cuộc điều tra này chỉ thu thập thông tin đối với diện tích cây lâm nghiệp trọng điểm trồng liền khoảnh từ 300 m2 trở lên. Trường hợp diện tích trồng lớn hơn 300 m2, nhưng do các hộ trồng liền khoảnh với diện tích dưới 300 m2 thì vẫn tính là diện tích cây lâm nghiệp trọng điểm trồng tập trung.
Cây lâm nghiệp trọng điểm: Là cây lâm nghiệp có giá trị kinh tế cao, hoặc được trồng phổ biến ở địa phương, đóng góp tỷ trọng tương đối cao trong giá trị sản xuất lâm nghiệp của tỉnh (loại trừ giá trị của nhóm gỗ).
Sản phẩm của cây lâm nghiệp trọng điểm (hay còn gọi là lâm sản trọng điểm): Là sản phẩm thu được từ hoạt động trồng cây lâm nghiệp trọng điểm.
Cây lâm nghiệp trọng điểm có thể là cây thân gỗ, cây thuộc nhóm tre, nứa hoặc cây lâm nghiệp khác. Tuy nhiên, sản phẩm của cây lâm nghiệp trọng điểm không bao gồm sản phẩm là gỗ (vì sản phẩm này đã được thiết kế dàn mẫu điều tra riêng).
Ví dụ: Tỉnh A chọn cây quế là cây trọng điểm; sản phẩm thu hoạch từ cây quế có thể là gỗ (trường hợp khai thác gỗ), vỏ quế, cành và lá quế. Trong trường hợp này, gỗ quế không được tính là sản phẩm lâm nghiệp trọng điểm, chỉ tính sản phẩm lâm nghiệp trọng điểm của tỉnh A đối với cây quế là vỏ quế, cành và lá quế (sản phẩm ngoài gỗ). Nếu hộ khai thác gỗ quế thì lập danh sách điều tra đối với nhóm gỗ (phiếu 01/ĐTLN-THON nếu diện tích khai thác gỗ quế thuộc diện tích rừng trồng, và phiếu 03/ĐTLN-HM-GO nếu hộ được chọn là hộ mẫu điều tra sản lượng gỗ thu hoạch từ rừng trồng)
Cột B: Ghi loại cây trọng điểm do tỉnh chọn.
Cột 1: Ghi tổng diện tích hiện có của loại cây lâm nghiệp trọng điểm thứ nhất (ví dụ: thảo quả, sâm ngọc linh, hồi, trẩu, sở, quế) trên địa bàn thôn do các hộ, cộng đồng dân cư trồng còn sống tại điểm điều tra 01/01 năm điều tra.
Cột 2: Ghi tổng diện tích thu hoạch trong 12 tháng qua của loại cây lâm nghiệp trọng điểm thứ nhất trên địa bàn thôn.
Thông tin về cây lâm nghiệp trọng điểm thứ hai, thứ ba được ghi tương tự như cây lâm nghiệp trọng điểm thứ nhất.
Trường hợp tỉnh chỉ chọn điều tra 1 hoặc 2 cây lâm nghiệp trọng điểm, yêu cầu ghi rõ tên cây lâm nghiệp trọng điểm và mã sản phẩm tương ứng, và xóa thông tin cây còn lại bỏ trống không điều tra.
Ví dụ: Tỉnh A chọn điều tra 1 cây lâm nghiệp trọng điểm là quế, ghi tên cây lâm nghiệp trọng điểm thứ 1 là quế, mã sản phẩm quế tương ứng trong phụ lục số II là: 0222070. xóa bỏ hai cây lâm nghiệp trọng điểm còn lại trong phiếu điều tra trước khi nhân bản và gửi phiếu cho các Chi cục Thống kê.
Phiếu số 02/ĐTLN-DN,TCK
I. MỤC ĐÍCH ĐIỀU TRA
Thu thập thông tin về kết quả sản xuất ngành lâm nghiệp các chủ rừng (không bao gồm chủ rừng là các hộ gia đình và cộng đồng dân cư) thực hiện trong năm điều tra nhằm bổ sung thông tin kết quả trồng cây gây rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, bảo vệ môi trường; kết quả sản xuất và khai thác gỗ các sản phẩm lâm nghiệp; kết quả thực hiện các hoạt động lâm nghiệp khác trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
II. PHẠM VI ĐIỀU TRA
Điều tra toàn bộ đối với các đơn vị điều tra sau:
- Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác có hoạt động trồng rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, bảo vệ rừng, khai thác gỗ, khai thác và thu nhặt sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ và các hoạt động dịch vụ lâm nghiệp trong năm điều tra.
- Tổ chức khác, gồm: Đơn vị vũ trang nhân dân; Tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp; các tổ chức đoàn thể được giao rừng,....
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất.
III. HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU ĐIỀU TRA
Phần A. Trồng rừng mới trong 12 tháng qua
Tham khảo hướng dẫn đối với phiếu số 01/ĐTLN-THON
Chi phí sản xuất: Ghi tổng chi phí phát sinh tương ứng với diện tích rừng trồng và theo từng loại cây ở cột B trong 12 tháng qua. Riêng đối với rừng trồng mới ở mục II chỉ ghi chi phí trồng rừng mới theo các nhóm tre, nứa và nhóm cây lâm nghiệp khác ở cột B.
Phần B. Chăm sóc rừng trồng được trong 12 tháng qua
Cột B và cột 1: Tham khảo cách ghi phiếu số 01/ĐTLN-THON
Cột 2: Ghi tổng chi phí phát sinh thực tế tương ứng với diện tích rừng trồng được chăm sóc theo từng loại rừng tương ứng ở cột B trong 12 tháng qua.
Phần C. Khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên trong 12 tháng qua
Cột 1 đến cột 3: Ghi toàn bộ diện tích rừng tự nhiên được khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh theo từng loại rừng tương ứng do đơn vị thực hiện. Tham khảo cách ghi của phiếu số 01/ĐTLN-THON.
Cột 4: Ghi doanh thu thực tế phát sinh tương ứng với diện tích ở cột 1 do đơn vị thực hiện.
Phần D. Dịch vụ lâm nghiệp trong 12 tháng qua:
Mục 1: Bảo vệ rừng
Cột 1: Ghi toàn bộ diện tích do đơn vị nhận khoán bảo vệ (không bao gồm diện tích rừng trồng của đơn vị do đơn vị tự bảo vệ).
Cột 2: Ghi tổng doanh thu bằng tiền thực tế đơn vị nhận được từ hoạt động nhận khoán bảo vệ diện tích rừng tương ứng.
Mục 2: Dịch vụ lâm nghiệp khác
Chỉ tính giá trị các dịch vụ do đơn vị cung cấp cho bên ngoài, không tính hoạt động dịch vụ do đơn vị cung cấp và sử dụng trong nội bộ hoạt động của đơn vị.
- Đánh giá, ước lượng trữ lượng rừng: Là hoạt động nhằm đánh giá, ước lượng trữ lượng gỗ, lâm sản trên một diện tích nhất định.
- Cho thuê máy móc có cả người điều khiển: Là giá trị thu được từ hoạt động cho thuê máy móc có cả người điều khiển đối với các đơn vị bên ngoài.
- Vận chuyển gỗ đến cửa rừng: Là tổng doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ vận chuyển gỗ từ nơi khai thác gỗ trong rừng đến cửa rừng của đơn vị đối với bên ngoài.
- Dịch vụ khác bao gồm: Hoạt động làm đất, đào hố để trồng rừng, tưới và tiêu nước cho rừng, phòng cháy, chữa cháy, phòng chống sâu bệnh hại rừng,...do đơn vị thực hiện làm thuê cho bên ngoài.
Phần E. Số cây lâm nghiệp trồng phân tán trong 12 tháng qua:
Xem giải thích phần quy định chung
Phần này chỉ thu thập thông tin về cây lâm nghiệp do đơn vị tự tổ chức trồng trên diện tích của đơn vị.
Phần F. Khai thác gỗ trong 12 tháng qua
Cột B: Ghi tên từng loại sản phẩm gỗ khai thác trong 12 tháng qua từ rừng trồng, rừng tự nhiên và từ cây lâm nghiệp trồng phân tán do đơn vị trực tiếp thực hiện hoặc thực hiện giao khoán cho các cá nhân, hộ, tổ chức thực hiện.
Cột C: Ghi mã số sản phẩm gỗ khai thác theo cột C của phụ lục III.
Cột 1 đến cột 5: Ghi lần lượt các thông tin liên quan đến diện tích khai thác, sản lượng gỗ khai thác, sản lượng gỗ bán ra và doanh thu bán ra trong 12 tháng qua tương ứng với từng loại cây ở cột B.
Doanh thu gỗ bán ra là số tiền thu được tương ứng với sản lượng bán ra. Được tính vào doanh thu bán ra phần trợ cấp sản xuất mà người bán được hỗ trợ, tính trên phần bán ra, bao gồm trợ cấp sản phẩm và trợ cấp khác như trợ cấp xăng dầu,.... Không được tính vào doanh thu bán ra phần thuế tiêu thụ sản phẩm (nếu có) như thuế VAT, thuế tài nguyên,...; phí lưu thông, cước vận tải (vận chuyển từ cửa rừng đến cơ sở thu mua,...).
Hình thái sản phẩm bán ra: Gỗ tròn (nguyên cây hoặc cắt khúc, gỗ cành)
Lưu ý: Trường hợp các đơn vị có hoạt động thu tỉa sản phẩm gỗ hàng năm. Quy ước tính toàn bộ sản lượng gỗ thu tỉa từ các năm trước vào năm đơn vị tiến hành khai thác trắng toàn bộ diện tích.
Một số quy định kỹ thuật về tỉa thưa đối với cây gỗ keo: Số lần tỉa thưa phụ thuộc vào mật độ hiện tại và điều kiện lập địa nơi trồng rừng và sinh trưởng của lô rừng:
- Mật độ từ 1.100 đến dưới 1.300 cây/ha: tỉa thưa 01 lần vào tuổi 05 đến tuổi 06, mật độ để lại từ 600 đến 700 cây /ha.
- Mật độ trên 1.300 đến 1.700 cây/ha: Tỉa thưa 02 lần
+ Lần 01: Tỉa thưa vào tuổi 04 đến tuổi 05; mật độ để lại 800 đến 1.000 cây/ha.
+ Lần 02: Tỉa thưa vào tuổi 07 đến tuổi 08; mật độ để lại 550 đến 650 cây/ha.
- Mật độ trên 1.700 đến 2.200 cây/ha: Tỉa thưa 03 lần
+ Lần 01: Tỉa thưa vào từ tuổi 03 đến tuổi 04; mật độ để lại từ 1.200 đến 1.400 cây/ha.
+ Lần 02: Tỉa thưa vào tuổi 06 đến tuổi 07; mật độ để lại từ 900 đến 1.000 cây/ha.
+ Lần 03: Tỉa thưa vào tuổi 08 đến tuổi 09; mật độ để lại từ 550 đến 650 cây/ha.
Phần G. Sản xuất cây giống lâm nghiệp trong 12 tháng qua:
Cột 1: Ghi kết quả hoạt động sản xuất cây giống của đơn vị trong 12 tháng qua lần lượt theo các chỉ tiêu tương ứng ở cột B, cột C như: Diện tích ươm giống; tổng số cây giống đơn vị sản xuất trong 12 tháng qua, trong đó số cây bán ra; doanh thu bán cây giống tương ứng với số lượng cây giống đơn vị bán ra.
Phần H. Sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ khai thác, thu nhặt trong 12 tháng qua.
Cột B: Ghi tên các loại sản phẩm lâm sản ngoài gỗ đơn vị khai thác, thu nhặt trong 12 tháng qua như: song mây, lá cọ, măng tươi, mộc nhĩ,...
Cột C: Ghi mã sản phẩm từng loại sản phẩm lâm nghiệp tương ứng, tham khảo phụ lục số II.
Cột D: Ghi đơn vị tính của từng loại lâm sản, tham khảo đơn vị tính quy định đối với từng loại sản phẩm lâm sản ở phụ lục số II.
Cột 1, 2: Ghi sản lượng tương ứng với đơn vị tính ở cột D
Cột 3: Ghi doanh thu bán ra tương ứng với sản lượng ở cột 2. Quy định tính doanh thu tham khảo quy định của doanh thu bán gỗ ở phần F.
Phiếu số 03/ĐTLN-HM - GO:
I. MỤC ĐÍCH ĐIỀU TRA
Thu thập thông tin về diện tích và sản lượng gỗ khai thác của các hộ gia đình, cộng đồng dân cư trong năm có diện tích rừng trồng cho khai thác nhằm tính toán năng suất của từng nhóm gỗ, làm cơ sở cho tính toán sản lượng gỗ khai thác trong năm của các hộ gia đình của các thôn có rừng trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có rừng.
II. PHẠM VI ĐIỀU TRA
Phiếu điều tra áp dụng đối với các hộ mẫu được chọn từ danh sách các hộ có diện tích rừng trồng cho khai thác trong năm, quy mô mẫu đại diện cấp tỉnh đối với từng nhóm gỗ khai thác.
III. HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU ĐIỀU TRA
Cột B: Ghi tên chi tiết lần lượt từng loại gỗ khai thác của hộ gia đình trong 12 tháng qua (ví dụ: keo, bồ đề, bạch đàn,....), mỗi loại gỗ ghi vào một dòng tương ứng và tổng sản lượng củi khai thác từ rừng trồng.
Cột C: Ghi mã sản phẩm gỗ khai thác theo cột C của phụ lục số III tương ứng với tên sản phẩm gỗ khai thác ghi trong cột B.
Cột 1: Ghi số năm từ khi trồng đến khi cho khai thác theo từng loại gỗ khai thác tương ứng. Lấy số thập phân sau dấu phẩy một số. Ví dụ số năm trồng keo từ khi trồng đến khi cho khai thác là 4 năm 6 tháng: ghi là 4,5 năm. 0,5 được tính như sau: 6 tháng/12 tháng = 0,5. Tương tự, nếu trồng cây bồ đề từ khi trồng đến khi cho khai thác là 5 năm 8 tháng, ghi là: 5,7 năm (0,7 được làm tròn từ kết quả: 8 tháng/12 tháng =0,6666).
Cột 2, 3, 4, 5: Ghi số liệu phát sinh thực tế tương ứng với từng loại gỗ, củi khai thác ghi ở cột B.
Lưu ý: Đơn vị tính của gỗ là m3, đơn vị tính của củi là tấn
Một số chú ý đối với thông tin thu thập đối với phiếu điều tra số 03/ĐTLN-HM-GO:
- Chỉ áp dụng đối với các hộ có diện tích rừng trồng được khai thác trắng trong năm.
- Trường hợp các hộ trồng rừng có hoạt động khai thác, thu tỉa sản phẩm gỗ hàng năm. Quy ước tính toàn bộ sản lượng gỗ thu tỉa từ các năm trước vào năm hộ tiến hành khai thác trắng toàn bộ diện tích.
- Không bao gồm sản lượng sản phẩm hộ thu hoạch theo hình thức nhận khoán, ăn chia sản phẩm với doanh nghiệp, tổ chức khác.
Phiếu số 04/ĐTLN - HM- LS
I. MỤC ĐÍCH ĐIỀU TRA
Thu thập thông tin về sản lượng gỗ khai thác từ cây lâm nghiệp trồng phân tán, sản phẩm ngoài gỗ khai thác từ rừng và số lượng cây trồng phân tán của các hộ và cộng đồng dân cư nhằm tính toán năng suất khai thác của các hộ thuộc các thôn có rừng, làm cơ sở cho tính toán sản lượng gỗ khai thác từ cây phân tán; sản lượng sản phẩm lâm nghiệp trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có rừng.
II. PHẠM VI ĐIỀU TRA
Phiếu điều tra áp dụng đối với các hộ mẫu được chọn từ danh sách các địa bàn điều tra mẫu cửa các thôn có rừng, quy mô mẫu đại diện cấp tỉnh.
III. HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU ĐIỀU TRA
Phần I: Sản lượng gỗ khai thác từ cây lâm nghiệp trồng phân tán trong 12 tháng qua.
Trong phần này chỉ thu thập thông tin đối với sản lượng gỗ khai thác từ cây lâm nghiệp trồng phân tán của hộ gia đình trong năm.
Tham khảo thêm về cách ghi đối với phiếu số 03/ĐTLN-GO tương ứng ở mục trên.
Phần II: Sản phẩm ngoài gỗ khai thác, thu nhặt trong 12 tháng qua
Bao gồm toàn bộ các sản phẩm ngoài gỗ hộ khai thác, thu nhặt trong 12 tháng qua từ rừng và từ cây lâm nghiệp trồng phân tán. (Tham khảo nội dung sản phẩm ngoài gỗ ở mục (8) phần A. Những quy định chung)
Đối với các sản phẩm bổ sung thêm ngoài các sản phẩm đã được liệt kê ở cột B, ghi rõ tên sản phẩm, mã sản phẩm, đơn vị tính tương ứng với từng sản phẩm liệt kê bổ sung theo phụ lục II.
Phần III. Số cây lâm nghiệp phân tán trồng mới trong 12 tháng qua
Chỉ thu thập thông tin về cây lâm nghiệp trồng phân tán của hộ, gồm các cây trồng phân tán thường trồng quanh nhà, ven đường đi, hoặc trồng xen trong các vườn cây chè, cà phê,…….. hoặc trồng trên diện tích dưới 0,3 ha.
Lưu ý: Trường hợp các hộ mẫu được chọn để điều tra ở phiếu số 04/ĐTLN-HM-LS, nhưng trong năm không có thông tin về kết quả sản xuất lâm nghiệp liên quan đến: khai thác gỗ từ cây lâm nghiệp trồng phân tán; khai thác, thu nhặt sản phẩm ngoài gỗ từ rừng; và số cây lâm nghiệp trồng phân tán thì điều tra viên không đổi sang hộ điều tra khác, mà vẫn thu thập thông tin phần định danh của hộ. Phiếu điều tra số 04/ĐTLN-HM-LS đối với hộ được chọn mẫu nhưng không có thông tin về kết quả hoạt động lâm nghiệp nêu trên vẫn tính là phiếu điều tra hoàn chỉnh.
Phiếu số 05/ĐTLN-HM-LSTĐ
I. MỤC ĐÍCH ĐIỀU TRA
Thu thập thông tin về diện tích có tại thời điểm điều tra, diện tích gieo trồng, thu hoạch và sản lượng thu hoạch lâm sản trọng điểm trong 12 tháng qua của hộ mẫu phục vụ tính toán, suy rộng sản lượng lâm nghiệp trọng điểm trong kỳ điều tra của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
II. PHẠM VI ĐIỀU TRA
Phiếu điều tra áp dụng đối với các hộ mẫu được chọn đại diện cho sản phẩm lâm sản trọng điểm của tỉnh.
III. HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU ĐIỀU TRA
Tên loại lâm sản trọng điểm: Ghi tên và mã sản phẩm tương ứng, tham khảo phụ lục số II.
Diện tích hiện có tại thời điểm 01/01: Là tổng diện tích trồng cây lâm sản trọng điểm còn sống tại thời điểm ngày 01/01 năm tiến hành điều tra.
Diện tích trồng mới trong 12 tháng qua: Là tổng diện tích trồng bổ sung thêm trong năm.
Diện tích thu hoạch trong 12 tháng qua: Là tổng diện tích thu hoạch thực tế trong 12 tháng qua.
Sản lượng thu hoạch trong 12 tháng qua: Tổng sản lượng thu hoạch tương ứng với diện tích cho thu hoạch trong 12 tháng qua. Trường hợp cây lâm nghiệp trọng điểm cho thu hoạch 1 sản phẩm: quy ước ghi vào dòng sản lượng chính. Cây lâm nghiệp cho thu hoạch 02 sản phẩm, ghi sản phẩm chính và sản phẩm phụ. Đồng thời ghi mã sản phẩm và đơn vị tính tương ứng trong phụ lục số II.
Ví dụ: Đối với cây quế, sản phẩm thu hoạch bao gồm: Vỏ quế và lá, cành quế. Quy ước vỏ quế ghi mục sản lượng chính; cành và lá quế ghi vào dòng sản phẩm phụ. Sản phẩm chính và sản phẩm phụ quy định dựa theo giá trị sản phẩm.
Lưu ý: Trong phạm vi cuộc điều tra này, quy ước lâm sản trọng điểm là các sản phẩm ngoài nhóm gỗ.
Phiếu số 06/ĐTLN-HO-GIONG
I. MỤC ĐÍCH ĐIỀU TRA
Thu thập thông tin về diện tích, số lượng cây giống và doanh thu bán cây giống lâm nghiệp trong 12 tháng qua của hộ chuyên sản xuất cây giống để bán, phục vụ tính toán các thông tin chủ yếu của ngành lâm nghiệp trên địa bàn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
II. PHẠM VI ĐIỀU TRA
Phiếu điều tra áp dụng đối với toàn bộ các hộ chuyên sản xuất cây giống lâm nghiệp trên toàn bộ các thôn, ấp, bản của tỉnh (không bao gồm các doanh nghiệp/ cơ sở sản xuất cây giống lâm nghiệp của các doanh nghiệp, HTX, tổ chức kinh tế khác và tổ chức khác)
III. HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU ĐIỀU TRA
Mỗi hộ sản xuất cây giống trên địa bàn được ghi vào một dòng tương ứng, gồm thông tin về diện tích ươm cây giống lâm nghiệp, số cây giống và giá trị cây giống bán ra trong 12 tháng qua.
Cột B: Ghi họ và tên chủ hộ.
Cột 1: Ghi diện tích sản xuất giống của hộ trong 12 tháng qua. Trong năm nếu hộ tiến hành ươm và thu hoạch nhiều lần trên cùng 1 diện tích thì ghi 1 lần diện tích cho diện tích ươm và thu hoạch lớn nhất.
Cột 2,3: Ghi số cây giống của hộ sản xuất trong 12 tháng qua, trong đó số cây bán ra.
Cột 4: Ghi tổng số tiền bán cây giống của hộ trong 12 tháng qua.
C. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN GHI BẢNG KÊ
Bảng kê 01/BK
I. MỤC ĐÍCH
Thu thập các thông tin về diện tích của các hộ có khai thác gỗ trong năm, làm cơ sở chọn mẫu theo từng nhóm gỗ.
II. PHẠM VI LẬP BẢNG KÊ
Toàn bộ các hộ có diện tích gỗ khai thác trắng.
Không bao gồm thông tin của các hộ nhận khoán của các doanh nghiệp, HTX, Ban quản lý rừng, tổ chức kinh tế, tổ chức khác có trên địa bàn thôn.
III. HƯỚNG DẪN GHI
Phương pháp ghi: Ghi toàn bộ các hộ có rừng trồng và có thu hoạch gỗ (khai thác trắng) trong kỳ điều tra của các thôn có rừng.
Mỗi hộ gia đình trên địa bàn có thông tin về diện tích gỗ được khai thác rừng trồng được khai thác trong 12 tháng qua được ghi vào một dòng tương ứng.
Đối với cộng đồng dân cư có diện tích khai thác gỗ từ rừng trồng trong 12 tháng qua, quy ước ghi toàn bộ diện tích khai thác cho một hộ đại diện.
Cột B: Ghi họ và tên chủ hộ
Cột C: Ghi tên sản phẩm gỗ khai thác, ví dụ: gỗ keo, gỗ bạch đàn, gỗ bồ đề,....
Cột D: Ghi mã nhóm gỗ khai thác từ 1 đến 8, tương ứng với nhóm gỗ trong phụ lục III.
Cột E: Ghi mã sản phẩm gỗ tương ứng với từng loại gỗ khai thác (mã 04 số) theo cột C của phụ lục III.
Cột 1: Ghi diện tích khai thác gỗ thực tế của hộ gia đình trong 12 tháng qua.
Trường hợp hộ có thu hoạch nhiều hơn 1 loại cây, diện tích của mỗi cây được ghi vào 1 dòng.
Trường hợp hộ trên cùng một diện tích cho khai thác nhiều loại cây gỗ thì tính diện tích cho loại cây gỗ chính.
D. HỆ SỐ THAM KHẢO KHI CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ TÍNH SỬ DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM NHÓM GỖ
|
STT |
Loại gỗ |
Trọng lượng quy đổi ra 1 m3 gỗ |
|
1 |
Cam xe |
1000 kg |
|
2 |
Cà chít |
1050 kg |
|
3 |
Chò chỉ |
860 kg |
|
4 |
Keo |
570 kg |
|
5 |
Muồng đen |
912 kg |
|
6 |
Cây trắc |
1090 kg |
|
7 |
Cây mun |
1390 kg |
|
8 |
Huê mộc |
840 kg |
|
9 |
Gụ mật |
1000 kg |
|
10 |
Long não |
676 kg |
|
11 |
Trầm hương |
395kg |
|
12 |
Kim giao |
500 kg |
|
13 |
Cẩm lai vú |
1050 kg |
|
14 |
Trai |
850 kg |
|
15 |
Samu |
380 kg |
|
16 |
Gỗ cà te |
850 kg |
|
17 |
Huỳnh đường |
850 kg |
|
18 |
Sơn huyết |
800 kg |
|
19 |
Hoang đàn |
680 kg |
|
20 |
Lát hoa |
820 kg |
|
21 |
Cây sua |
650 kg |
|
22 |
Pơ - mu |
540 kg |
|
23 |
Thông tre |
650 kg |
|
24 |
Bằng lăng cườm |
900 kg |
|
25 |
Du sam |
670 kg |
|
26 |
Cây lim |
950 kg |
|
27 |
Xoay, Xây cọ |
1150 kg |
|
28 |
Trai lý |
1000 kg |
|
29 |
Sến |
1075 kg |
|
30 |
Gỗ dạng hình thù khó đo để tính theo đơn vị m3 (gốc, rễ cây,...) |
1000 kg |
|
31 |
1 ster gỗ = 0,7 m3 gỗ |
|
|
32 |
1 ster củi = 1000 kg củi |
|
PHỤ LỤC
Phụ lục I
QUY MÔ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
1. Điều tra sản lượng gỗ khai thác
a) Quy mô mẫu
Quy mô mẫu điều tra sản lượng gỗ khai thác tùy thuộc vào số lượng hộ có diện tích rừng trồng cho khai thác trong 12 tháng qua của mỗi nhóm gỗ trên địa bàn tỉnh (từ 1 đến 8, tham khảo phụ lục III), cụ thể như sau:
Bảng 01: Số lượng hộ điều tra mẫu khai thác gỗ từ rừng trồng
|
Số lượng hộ có rừng trồng được khai thác trong 12 tháng qua của 1 nhóm gỗ |
Số lượng hộ mẫu |
|
Từ 1000 hộ trở lên |
5,5% số hộ nhưng không quá 60 hộ/nhóm gỗ |
|
Từ 500 hộ đến 999 hộ |
6% |
|
Từ 300 hộ đến 499 hộ |
9% |
|
Từ 100 hộ đến 299 hộ |
12% |
|
Từ 50 hộ đến 99 hộ |
20% |
|
Dưới 50 hộ |
Điều tra 30% số hộ; nếu tổng số hộ có rừng trồng được khai thác dưới 10 hộ thì điều tra toàn bộ. |
b) Phương pháp chọn mẫu
Cục Thống kê chọn mẫu chung toàn tỉnh
Bước 1: Tổng hợp danh sách hộ có rừng trồng được khai thác trong 12 tháng qua theo từng nhóm gỗ (có tổng cộng 8 nhóm gỗ được đánh mã từ 1 đến 8) từ BẢNG KÊ số 01/BK
Bước 2: Chọn hộ mẫu
Căn cứ vào số hộ được lập theo từng nhóm gỗ từ bước 1 trên địa bàn toàn tỉnh và tỷ lệ hộ mẫu quy định cho từng nhóm quy định ở bảng số 01, tính toán số lượng hộ mẫu cho từng nhóm gỗ và tiến hành chọn hộ mẫu theo khoảng cách chọn như sau:
|
Khoảng cách chọn hộ mẫu trong 1 nhóm gỗ khai thác (k) |
= |
Tổng số hộ có rừng trồng được khai thác trong 12 tháng qua của toàn tỉnh của nhóm gỗ khai thác |
(1) |
|
Tổng số hộ mẫu theo nhóm gỗ khai thác |
Hộ mẫu đầu tiên được chọn ngẫu nhiên
trong khoảng thứ tự từ 1 đến k của danh sách (hộ thứ i). Sử dụng chương trình
Excel trên máy tính để chọn ra số
ngẫu nhiên i nằm trong khoảng từ 1 đến k (i Trong đó: k là khoảng cách chọn
hộ được xác định theo Công thức (1); k có thể là số thập phân và được làm tròn
đến 1 chữ số sau dấu phẩy. Các hộ tiếp theo được chọn máy móc
tương ứng với bước nhảy: i+ k; i+2k;...; i+(n-1)k, trong đó n
là số lượng hộ mẫu của tỉnh. Thứ tự của các hộ được chọn là các giá trị vừa được
tính toán sau khi đã làm tròn. Ví dụ: Tỉnh A có tổng số hộ có rừng trồng
được khai thác trong 12 tháng qua của gỗ khai thác nhóm 7 (tham khảo phụ lục
III Bảng phân loại các loại gỗ) là 67 hộ, số hộ mẫu theo quy định là 13 hộ, các hộ mẫu sẽ được
chọn như sau: - Xác định khoảng cách chọn hộ: k = 67 = 5,2 13 Giả sử hộ đầu tiên được chọn là hộ số
3 trong danh sách hộ; Các giá trị để chọn hộ tiếp theo là: Hộ thứ 2: 3+5,2 = 8,2 ≈ 8; Hộ thứ 3: 3+10,4 = 13,4 ≈ 13; Hộ thứ 4: 3+15,6 = 18,6 ≈ 18; … Các hộ được chọn tiếp theo là các hộ
có số thứ tự 8; 13; 18,... trong danh sách hộ. Sau khi chọn đủ số lượng hộ mẫu theo
quy định, tiến hành lập danh sách các hộ mẫu theo thứ tự từ 1 đến n theo từng
loại nhóm gỗ khai thác (từ nhóm 1 đến nhóm 8). 2. Điều tra sản lượng gỗ từ cây lâm
nghiệp trồng phân tán và sản lượng lâm sản ngoài gỗ khai thác và thu nhặt từ rừng a) Quy mô mẫu Quy mô mẫu điều tra sản lượng lâm sản
khai thác tùy thuộc vào số lượng thôn có rừng (thông tin thôn có rừng dựa các tài liệu
hành chính sẵn có hoặc tham khảo số liệu đất lâm nghiệp từ cuộc Tổng điều tra
nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016). Cụ thể như sau: Bảng 02: Số lượng thôn mẫu và hộ mẫu điều
tra sản lượng gỗ từ cây lâm nghiệp trồng phân tán và sản lượng lâm sản ngoài gỗ Số lượng
thôn có rừng Số lượng
thôn mẫu Số lượng hộ
mẫu Từ 1000
thôn trở lên 1,4% số
thôn nhưng không quá 17 thôn/tỉnh Mỗi thôn mẫu
điều tra 10 hộ/thôn Từ 500 thôn
trở lên 1,6% Từ 300 thôn
đến 499 thôn 2,7% Từ 100 thôn
đến 299 thôn 4,0% Dưới 100
thôn 7%. Nếu tổng số
thôn dưới 70 thôn thì điều tra 5 thôn/tỉnh b) Phương pháp chọn mẫu Áp dụng phương pháp chọn mẫu hệ thống
2 cấp. Các bước chọn
lần lượt như
sau: Bước 1: Lập danh sách tất cả các thôn
có rừng lần lượt theo thứ tự huyện, xã thuộc Danh mục các đơn vị hành chính Việt
Nam ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08
tháng 7 năm 2004 và được cập
nhật theo danh sách các đơn vị hành chính các cấp mới nhất của tỉnh, và thứ tự
các thôn. Lưu ý: Danh sách THÔN CÓ RỪNG trên
không bao gồm danh sách các THÔN
không có rừng. Bước 2: Chọn thôn mẫu: Từ danh sách
thôn điều tra được lập ở bước 1, tiến
hành tính toán số lượng thôn mẫu theo tỷ lệ ở bảng Bảng 02. Sau khi có số
lượng thôn mẫu, chọn thôn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống theo khoảng
cách chọn (k) như sau: Khoảng cách chọn thôn mẫu
(k) = Tổng số thôn
có rừng của
toàn tỉnh (2) Số lượng
thôn mẫu Chọn thôn mẫu đầu tiên và thôn mẫu tiếp
theo tương tự như cách chọn ở mục b, phần 1 ở trên. Bước 3: Chọn hộ mẫu Căn cứ vào danh sách các thôn mẫu được
chọn ở bước 2, tiến hành lập danh sách các hộ thuộc thôn mẫu theo thứ tự từ đầu
thôn đến cuối thôn (tham khảo danh sách bảng kê hộ được lập theo từng địa bàn điều
tra sử dụng trong Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016) và
tiến hành chọn mỗi thôn mẫu 10 hộ mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống.
Phương pháp chọn tương tự chọn hộ khai thác gỗ ở mục trên. Sau khi chọn đủ số lượng hộ mẫu theo
quy định, tiến hành lập danh sách các hộ mẫu theo thứ tự từ 1 đến n theo từng
thôn mẫu. Lưu ý: - Trường hợp thôn mẫu có số lượng hộ lớn
(trên 150 hộ đối với vùng núi cao, hải đảo; 250 hộ đối với vùng còn lại), công chức thống kê của Chi
cục Thống kê hướng dẫn,
phối hợp với công chức thống kê xã tiến
hành phân chia ranh giới thôn thành 1 số địa bàn (không quá 70 hộ/địa bàn đối với
vùng núi cao, hải đảo và 120 hộ/địa bàn đối với vùng còn lại) (tham khảo cách
xác định địa bàn điều tra tại cuộc Tổng điều tra Nông thôn, nông nghiệp và thủy
sản 2016) và tiến hành lựa chọn điều tra ở 1 địa bàn. Lưu ý khi phân chia địa
bàn tránh trùng lắp hoặc bỏ sót hộ của địa bàn. - Hộ mẫu được chọn là hộ có thể có hoặc
không có hoạt động khai thác, thu nhặt sản phẩm từ rừng hoặc từ cây lâm nghiệp
trồng phân tán. - Dàn mẫu (thôn mẫu, hộ mẫu) được cố định
từ 2-3 năm. + Đối với những thôn có sự thay đổi cá
biệt (chuyển cả thôn; thôn không còn rừng...) thì Cục Thống kê chỉ chọn lại
thôn khác liền kề trên hoặc dưới cứa thôn có sự thay đổi trong danh sách các
thôn có rừng để chọn lại. + Đối với các hộ mẫu, trường hợp hộ được
chọn đã chuyển đi, không còn ở tại thôn mẫu thì chọn hộ có số thứ tự liền kề
trên hoặc dưới trong danh sách để thay thế. 3. Điều tra sản lượng lâm sản
trọng điểm trồng và cho thu hoạch trong 12 tháng qua (Chỉ áp dụng đối với các tỉnh muốn tiến
hành điều tra mẫu riêng để thu thập thông tin về một số sản phẩm cây lâm nghiệp
có giá trị kinh tế cao ngoài nhóm gỗ để phản ánh chính xác kết quả
hoạt động sản xuất lâm nghiệp của địa phương). a) Quy mô mẫu Mỗi tỉnh chọn từ 1 đến 3 loại lâm sản
trọng điểm1 trồng phổ biến ở địa phương hoặc chiếm
tỷ trọng giá trị cao trong tổng giá trị sản phẩm lâm nghiệp của tỉnh. Cây lâm nghiệp
trọng điểm thường được trồng dưới tán rừng,
sản phẩm thu hoạch dùng làm dược liệu như thảo quả, sâm Ngọc Linh, quế... hoặc
trồng trên đất nông nghiệp để làm rau ăn có nguồn gốc từ rừng như: rau bò
khai,.... (tham khảo phụ lục II: Danh mục sản phẩm lâm nghiệp). Mỗi loại lâm sản trọng điểm điều tra từ
20 đến 30 hộ mẫu/1 tỉnh. b) Phương pháp chọn mẫu Mẫu điều tra sản lượng lâm sản trọng điểm được
chọn theo 2 cấp. Các bước chọn lần lượt như sau: Bước 1: Lập danh sách toàn bộ các xã
có diện tích trồng cây lâm sản trọng điểm căn cứ vào thông tin từ phiếu điều
tra số 01/ĐTLN-THON. Cục
Thống kê tiến hành chọn từ 3 đến 5 xã mẫu theo phương pháp chọn chuyên gia, các
xã mẫu này đại diện cho các vùng khác nhau của tỉnh về năng suất trồng.
Trường hợp năng suất trông khá
tương đồng giữa các
vùng sản xuất trong tỉnh, Cục Thống kê chọn những xã mẫu thuận lợi cho việc kiểm
tra, giám sát trong quá trình triển khai điều tra. Bước 2: Mỗi xã mẫu tiến hành chọn từ 6
đến 10 hộ có diện tích trồng và cho thu hoạch loại lâm sản trọng điểm trong năm
để tiến hành điều tra theo phương pháp chọn chuyên gia. Sau khi chọn đủ số lượng hộ mẫu
theo quy định, tiến hành lập danh sách các hộ mẫu theo thứ tự từ 1 đến n (n= Lưu ý: - Các tỉnh trước mỗi kỳ điều tra
phải gửi danh mục các loại sản phẩm lâm sản trọng điểm này về Tổng cục (Cục Thu
thập Dữ liệu và Ứng dụng CNTT, Vụ Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản); sau
khi có ý kiến đồng ý của Tổng cục thì mới tiến hành thu thập thông tin của sản
phẩm. Phụ
lục II DANH MỤC SẢN PHẨM LÂM NGHIỆP STT Tên sản phẩm Mã sản phẩm Hình thái sản
phẩm Đơn vị tính Ghi chú A B C D E F 1 Rừng trồng mới
cây thân gỗ 0210110 Diện tích rừng trồng mới bao gồm chủ
yếu các loại cây lâm nghiệp thân gỗ chiếm từ 75% tổng số cây trở lên. Ha Diện tích rừng trồng mới cây lâm
nghiệp thân gỗ, liền vùng, khoảnh từ 0,3 hecta trở
lên 2 Rừng cây
thân gỗ được chăm sóc 0210120 Diện tích rừng trồng được chăm sóc
bao gồm chủ yếu các loại cây lâm nghiệp thân gỗ chiếm từ 75% tổng số cây trở
lên. Ha Là diện tích rừng trồng có hoạt động
chăm sóc cây lâm nghiệp thân gỗ trong những năm đầu, tùy theo điều kiện sinh
trưởng của cây trồng đến khi cây trồng đạt tiêu chuẩn. 3 Rừng cây
thân gỗ được khoanh nuôi xúc tiến tái sinh 0210130 Diện tích rừng tự nhiên được khoanh
nuôi tái sinh và diễn thế tự nhiên bao gồm chủ yếu các loại cây lâm nghiệp thân
gỗ chiếm từ 75% tổng số cây trở lên. Ha Diện tích rừng tự nhiên được khoanh
nuôi tái sinh và diễn thế tự nhiên với sự can thiệp hợp lý của con người nhằm
thúc đẩy quá trình phục hồi lại rừng trong một thời gian nhất định theo mục
đích đặt ra 4 Rừng trồng
mới họ tre 0210210 Diện tích rừng trồng mới bao gồm chủ yếu gồm
các loại cây thuộc nhóm tre, nứa (chiếm từ 75% tổng số cây trở lên), bao gồm:
tre,
nứa,
lồ ô, luồng, vầu, giang, trúc, le, lùng, bương.... Ha Diện tích rừng trồng mới cây lâm
nghiệp thuộc nhóm tre nứa, liền vùng, khoảnh từ 0,3
hecta trở lên 5 Rừng họ tre
được chăm sóc 0210220 Diện tích rừng trồng được chăm sóc
chủ yếu gồm các loại cây thuộc nhóm tre, nứa (chiếm từ 75% tổng số cây
trở lên), Ha Là diện tích rừng trồng có hoạt động
chăm sóc cây lâm nghiệp thân tre, nứa trong những năm đầu, tùy theo điều kiện
sinh trưởng của cây trồng đến khi cây trồng đạt tiêu chuẩn. 6 Rừng họ tre
được khoanh nuôi xúc tiến tái sinh 0210230 Diện tích rừng tự nhiên được khoanh
nuôi tái sinh và diễn thế tự nhiên chủ yếu gồm các loại cây thuộc nhóm tre, nứa
(chiếm từ 75% tổng số cây trở lên), Ha Diện tích rừng tự nhiên được khoanh
nuôi tái sinh và diễn thế tự nhiên với sự can thiệp hợp lý của con người nhằm
thúc đẩy quá trình phục hồi lại rừng trong một thời gian nhất định theo mục
đích đặt ra 7 Rừng mới trồng
cây lâm nghiệp khác 0210310 Diện tích rừng trồng mới bao gồm chủ
yếu các loại cây lâm nghiệp khác như rừng cau, dừa hoặc diện tích rừng hỗn
giao cây thân gỗ và tre nứa Ha Diện tích rừng trồng mới cây lâm nghiệp
khác, liền vùng, khoảnh từ 0,3 hecta trở lên 8 Rừng cây
lâm nghiệp khác được chăm sóc 0210320 Diện tích rừng trồng được chăm sóc
chủ yếu gồm các loại cây lâm nghiệp khác như rừng cau, dừa hoặc diện tích rừng
hỗn giao cây thân gỗ và tre nứa Ha Là diện tích rừng trồng có hoạt động
chăm sóc cây lâm nghiệp lâm nghiệp khác trong những năm đầu, tùy theo điều kiện
sinh trưởng của cây trồng đến khi cây trồng đạt tiêu chuẩn. 9 Rừng cây
lâm nghiệp khác được khoanh nuôi xúc tiến tái sinh 0210330 Diện tích rừng tự nhiên
được khoanh nuôi tái sinh và diễn thế tự nhiên chủ yếu gồm các cây lâm nghiệp
khác như rừng cau, dừa hoặc diện tích rừng hỗn giao cây thân gỗ và tre nứa tổng
số cây trở lên), Ha Diện tích rừng tự nhiên được khoanh
nuôi tái sinh và diễn thế tự nhiên với sự can thiệp hợp lý của con người nhằm
thúc đẩy quá trình phục hồi lại rừng trong một thời gian nhất định theo mục
đích đặt ra 10 Sản phẩm
nhân và chăm sóc cây giống lâm nghiệp 0210400 Nhân ươm giống cây lâm nghiệp nhằm
phục vụ mục đích trồng rừng hoặc trồng cây phân tán Cây Hoạt động nhân giống gồm các hình thức
chủ yếu sau: sản xuất giống bằng hạt, bằng hom cành hoặc chiết ghép. 11 Gỗ khai
thác 02200 12 Gỗ tròn (Từ
1-8 nhóm gỗ) 0220010 Gỗ tròn ở dạng thô như cưa khúc, gỗ
thanh, gỗ cọc đã được đẽo sơ, tà vẹt đường ray, gỗ nguyên liệu giấy... m3 Gỗ là sản phẩm chính của ngành lâm
nghiệp, gồm các loại cây lâm nghiệp thân gỗ, có đường kính từ 6 cm trở lên đối
với rừng trồng, 25 cm trở lên đối với rừng tự nhiên (không tính vào ngành lâm
nghiệp các loại gỗ thu được từ cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm như cao
su, mít...) 13 Gỗ nhóm 1 0220011 m3 14 Gỗ nhóm 2 0220012 m3 15 Gỗ nhóm 3 0220013 m3 16 Gỗ nhóm 4 0220014 m3 17 Gỗ nhóm 5 0220015 m3 18 Gỗ nhóm 6 022006 m3 19 Gỗ nhóm 7 0220017 m3 20 Gỗ nhóm 8 0220018 m3 21 Gỗ khác
Than đốt,
củi 0220090 22 Than củi 0220091 Thân, cành gỗ chế thành cục, thanh Kg Là loại than được sản xuất ra từ việc
đốt các loại gỗ rừng 23 Củi 0220092 Cành, ngọn, thân cây không đủ tiêu
chuẩn gỗ Kg Cành, ngọn, thân gỗ không đủ tiêu
chuẩn gỗ thành củi chất đốt
dùng đun, sưởi ấm 24 Sản phẩm họ
tre 023101 Các loại cây nhóm sản phẩm họ tre, nứa Cây 25 Luồng, vầu 0231011 Cả cây hoặc cắt khúc qui đổi ra cây cây Cây dùng trong xây dựng nhà cửa, đồ gia dụng
đan lát. Làm đũa, làm tăm, nguyên liệu giấy,... 26 Giang, trúc 0231012 Hình thái sản phẩm nguyên cây (đã chặt
cành ngọn) hoặc cắt khúc quy đổi ra cây Cây Là loại cây họ tre có đường kính
thân nhỏ hơn tre luồng, dùng trong đan lát, thủ công mỹ nghệ Giang là loại lâm sản thuộc họ tre
nhưng nhỏ hơn chủ yếu dùng làm lạt buột và đan lát, nhiều nơi cắt thành từng
đoạn ngắn (gọi là giang ống). 27 Nứa cây các
loại 0231013 Nứa cây hoặc cắt khúc qui đổi ra cây cây Là sản lượng nứa khai thác dùng vào mục
đích đan lát, làm đồ gia dụng hoặc làm nhà, chuồng trại, ... 28 Tre 0231014 Nguyên cây hoặc cắt khúc qui đổi ra
cây cây Là loại lâm sản được dùng vào mục
đích đan lát, làm nhà, tăm, đũa, nguyên liệu giấy,.... 29 Lồ ô 0231015 Nguyên cây hoặc cắt khúc qui đổi ra
cây cây Lồ ô mọc cụm, cao 10-15m, thẳng,
thon đều, đường kính 5-8cm, lóng dài 30-40cm, vách lóng dầy 0,5-0,7cm. Lồ ô
được trồng để lấy măng, được dùng trong xây dựng, nguyên liệu làm giấy, công
nghiệp chế biến, đan lát, dùng trong sinh hoạt hàng ngày. 30 Sản phẩm nhựa
cây 023102 31 Nhựa thông 0231021 Nhựa mủ tươi Kg Nhựa thông được lấy từ cây thông, loại cây được
trồng phổ biến trong cả nước, tập trung nhiều ở Quảng Ninh, Lạng Sơn, Nghệ
An, Hà Tĩnh, Lâm Đồng. Nhựa thông được dùng nhiều trong công nghiệp hóa chất. 32 Nhựa trám 0231022 Nhựa mủ tươi Kg Nhựa trám dùng để chưng cất tinh dầu,
chế biến côlôphan dùng trong công nghệ nước hoa, xà phòng, véc ni, làm hương,
pha chế sơn và mực in. 33 Sản phẩm nhựa
cây khác 0231029 34 Sản phẩm lấy
hạt 023103 35 Hạt trẩu 0231031 Hạt tươi Kg Hạt trẩu có hàm lượng dầu cao nên được
ép để lấy dầu, dầu trẩu được sử dụng trong công nghiệp chế biến sơn, keo. 36 Hạt sở 0231032 Hạt tươi qua sơ chế Kg Sở là cây trồng chủ yếu để lấy hạt
ép dầu, dầu sở dùng làm dầu ăn có giá trị, ngoài ra còn là nguyên liệu quan
trọng trong công nghiệp như làm dầu máy, dầu nhờn, dầu chống gỉ, dầu in và dầu
dùng trong y dược. 37 Thảo quả 0231033 Quả khô Kg Là loại đặc sản có nhiều ở vùng núi
phía bắc, đặc biệt là Lạng Sơn, dùng làm dược liệu, gia vị trong chế biến thực
phẩm 38 Hạt dẻ 0231034 Hạt tươi Kg Là loại cây đặc sản có nguồn gốc từ
rừng, phân bố chủ yếu ở các tỉnh Cao Bằng, Bắc Giang, Bắc Trung bộ 39 Hạt ươi 0231035 Hạt tươi Kg Là loại đặc sản rừng, được dùng làm
nước giải khát, cây trồng phân bố ở các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và
Tây Nguyên 40 Sản phẩm lấy
hạt khác 41 Song mây 0231040 Song nguyên cây hoặc cắt khúc, mây cả
cây dạng khô Kg Cây song, mây là lâm sản được sử dụng
làm nguyên liệu cho sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đồ dùng trong
gia đình (nội thất) như bàn, ghế hay giỏ đựng... 42 Hoa hồi 0231050 Hoa khô Kg Là một loại lâm đặc sản có giá trị,
hoa được ép làm dầu hồi, dùng làm dược liệu, gia vị trong chế biến thực
phẩm, tập trung ở vùng núi phía Bắc (Cao Bằng, Lạng Sơn...) 43 Quế 0231060 44 Vỏ quế 0231061 Vỏ khô Kg Quế còn gọi là quế thanh, một đặc sản
dùng làm dược liệu, sản phẩm quế tập trung chủ yếu ở vùng núi phía Bắc, Bắc
và Nam Trung bộ và nhiều nhất là ở 2 tỉnh Yên Bái và Quảng Nam 45 Lá, cành quế 0231062 Lá, cành tươi Kg Là sản phẩm được sử dụng phổ biến để ép lấy
tinh dầu quế 46 Lá dừa nước 0231070 Lá tươi hoặc khô lá Phân bố ở ven biển Nam bộ và Trung bộ.
Sản phẩm chủ yếu dùng để lợp nhà 47 Lá cọ 0231080 Lá tươi hoặc khô lá Phân bố nhiều ở Đông bắc, Bắc Trung
bộ. Sản phẩm dùng để lợp nhà, làm hàng thủ công 48 Sản phẩm
lâm sản khác khai thác trừ gỗ chưa được phân vào đâu 0231090 49 Trầm hương 0231091 Trầm chưa qua chế biến Kg Là sản phẩm đặc sản của rừng, được
khai thác từ cây dó rừng, trầm hương có giá trị kinh tế cao, phân bố ở các tỉnh
phía Bắc, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Sản phẩm được dùng làm hương liệu 50 Sản phẩm
lâm sản thu nhặt
từ rừng trừ gỗ 02320 51 Lá dong, lá
nón 023201 52 Lá dong 0232011 Lá tươi lá Phân bố tập trung ở các tỉnh phía Bắc,
sản phẩm chủ yếu dùng để gói bánh chưng, bao, gói thực phẩm 53 Lá nón 0232012 Lá khô Kg Tập trung chủ yếu ở Bắc Trung bộ, sản
phẩm chủ yếu dùng trong đan lát, làm nón 54 Cánh kiến 0232020 Nhựa mủ tươi Kg Là sản phẩm đặc sản của rừng, tập
trung ở miền núi Tây bắc, Bắc Trung bộ, sản phẩm được dùng nhiều trong công
nghiệp hóa chất, làm véc ni đánh bóng đồ gỗ. 55 Rau và hoa
quả rừng 023203 56 Rau rừng
các loại 0232031 Các loại rau tươi Kg Tất cả các loại rau dùng làm thực phẩm
được thu hái từ rừng chủ yếu ở miền núi Tây Bắc, Bắc Trung bộ như rau tầm
bóp, rau dớn, rau sắng... 57 Nấm các loại 0232032 Nấm tươi Kg Chỉ bao gồm các loại nấm ăn thu nhặt
từ rừng, sản phẩm được dùng làm thực phẩm 58 Măng tươi 0232033 Măng tươi Kg Măng khai thác thu hái từ rừng tự
nhiên, rừng trồng và tre được trồng với mục đích lấy măng. Đối với măng khô
thống nhất qui ước tính thành măng tươi với tỷ lệ 1kg khô = 10
kg tươi 59 Quả sấu 0232034 Quả tươi Kg Sản phẩm chủ yếu sử dụng làm thực phẩm 60 Quả trám 0232035 Quả tươi Kg Sản phẩm chủ yếu sử dụng làm thực phẩm 61 Quả sơn tra
(táo mèo) 0232036 Quả tươi Kg Quả hình cầu thuôn, đường kính 3-4cm,
khi chín màu vàng lục, có vị chua hơi chát. Mùa hoa tháng 3, mùa quả tháng
9-10. Táo mèo mọc hoang và được trồng ở Lai Châu, Yên Bái, Sơn La, Lào Cai độ
cao trên 1000m. 62 Quả các loại
khác 0232039 Quả tươi Kg Sản phẩm chủ yếu sử dụng làm thực phẩm 63 Sản phẩm
lâm sản thu nhặt khác trừ gỗ 0232090 64 Mộc nhĩ 0232091 Mộc nhĩ khô Kg Bao gồm cả mộc nhĩ thu nhặt từ rừng,
sản phẩm được dùng làm thực phẩm. 65 Mật ong rừng 0232092 Mật ong chưa qua tinh chế Kg Là loại mật ong thu được từ rừng
(không tính mật ong nuôi đã tính vào sản phẩm nông nghiệp) 66 Cây chổi
rành 0232093 Thân, cành khô Kg Cây chổi rành được khai thác, bó chặt
lại thành từng bó to, đợi ba hôm sau lá rành rụng hết, dũ đập cho sạch, còn lại
bộ xương rành bó lại thành chổi dùng quét nhà, sân. 67 Bông đót 0232094 Khô Kg Đót là hoa (bông) cây đót, khai thác từ
rừng tự nhiên, sản phẩm dùng làm nệm gối, chăn. 68 Cỏ tranh 0232094 Cỏ khô Kg Là loại cây mọc hoang dại, phân bố rộng
khắp ở cả nước, ở các vùng cao như Tây Bắc, Tây Nguyên, lá cỏ tranh thường được
sử dụng làm vật liệu lợp mái nhà truyền thống rất bền chắc. 69 Vỏ dó 0232095 Vỏ tươi Kg Cây dó thuộc họ trầm, sản phẩm vỏ dó được sử dụng
chủ yếu để làm giấy. Giấy dó có đặc tính xốp nhẹ, bền dai, không nhoè khi viết
vẽ, ít bị mối mọt, hoặc dòn gẫy, ẩm nát. 70 Bông chít 0232096 Bông chít khô Kg Lấy từ hoa cây chít, dùng làm chổi
(chổi đót) quét nhà, hoặc chổi quét sơn, vôi trong xây dựng 71 Vỏ bời lời 0232097 Vỏ tươi Kg Vỏ cây bời lời có chất kết dính được
khai thác dùng làm nhang (hương). Cây phân bố ở Duyên Hải Nam Trung bộ và Tây
Nguyên 72 Loòng boong 0232098 Quả tươi Kg Quả loòng boong lấy từ loại cây mọc nhiều ở rừng
Đại Lộc, Quảng Nam, loòng boong là một đặc sản của xứ Quảng. Mùa thu hoạch
loòng boong vào các tháng 5-7 âm lịch. Loòng boong có vị chua, thơm, ngọt. Quả
loong boong chủ yếu được dùng làm thực phẩm 73 Trái say
(Nhung) 0232099 Quả tươi Kg Trái say còn có tên gọi khác trái
Nhung. Trái say có mùi vị rất lạ, đặc trưng của một loại trái cây rừng
nên không bao giờ bị nhầm lẫn với các loại trái cây khác. Say có thể dùng để
ăn sống hay thường thì được đem rim chung với đường. Trái này xuất hiện nhiều
ở các vùng rừng núi của Ninh Thuận, giáp ranh Lâm Đồng. 74 Lá chè vằng 0232101 Lá khô Kg Chè Vằng hay còn được gọi một số tên
như chè cước man, cẩm văn, dây vắng...
ở nhiều các địa phương khác nhau. Chè vằng được mọc ở các nơi có nhiều đồi
núi, là loại cây nhỏ có đường kính thân từ 3-6mm. Cây chè vằng có thân cứng,
mọc thành cụm và dải dài, phân thành nhiều nhánh và có màu xanh lục. Hoa chè
vằng có màu trắng, mọc trên ngọn lá, lá của chè vằng mọc nhọn có 3 gân rõ ràng bạn cần
chú ý để phân biệt đối với cây lá ngón. Hiện tại cây chè vằng đã được rất nhiều
các địa phương trồng phát triển để làm các chế phẩm sản xuất từ cây vằng. 75 Lá kè 0232102 Lá tươi hoặc
khô lá Là loại cây thuộc họ cọ, phân bố nhiều
ở các tỉnh Bắc Trung bộ, lá được dùng lợp nhà hoặc làm nón 76 Lá buông 0232103 Lá khô Kg Tập trung nhiều ở các tỉnh Duyên Hải
Nam Trung bộ, Đông Nam bộ
và ĐB Sông Cửu Long, sản phẩm chủ yếu dùng trong
đan lát, làm hàng thủ công 77 Tai chua 0232104 Quả khô Kg Là loại quả thu hái từ rừng, phơi
khô làm gia vị cho vị chua như chanh 78 Riềng, gừng 0232105 Củ tươi Kg Chỉ bao gồm riềng, gừng thu nhặt từ
rừng, sản phẩm được dùng làm gia vị 79 Đọt mây 0232106 Tươi Kg Phần ngọn còn non của cây mây để làm
thực phẩm (rau) 80 Quả me chua 0232107 Quả khô cả vỏ Kg Quả me chua được lấy từ loại cây
thân gỗ, có thể cao tới 20 mét và là cây thường xanh trong những khu vực
không có mùa khô. Quả me thường được dùng làm gia vị hoặc làm các loại mứt me 81 Hạt mắc ca 0232108 Hạt tươi Kg Cây mắc ca (Macadamia) là loại cây
thân gỗ, có xuất xứ từ nước Úc. Tại Việt Nam, cây mắc ca được đưa về trồng khảo
nghiệm từ những năm 2000, phổ biến ở các tỉnh vùng Tây Nguyên. Mắc ca trồng một
lần cho thu hoạch từ 50 đến 60 năm, bắt đầu sau 5 năm trồng thì cây cho thu
hoạch. Hạt có kích cỡ từ 2 - 3 cm, hình
tròn, màu crème, rất thơm, mềm như bơ. 82 Thạch đen 0232109 Thân, lá tươi Kg Là sản phẩm có nguồn gốc
từ rừng, thân lá, rễ được nghiền lấy nước và lọc cho sản phẩm là thạch
đen, được dùng làm nước giải khát 83 Chè đắng 0232110 Lá khô Kg Cây chè đắng là loại cây thân gỗ, có
nguồn gốc từ rừng, chủ yếu ở Cao Bằng, sản phẩm được dùng pha làm đồ uống 84 Chè dây 0232111 Chè khô Kg Là loại cây thân mềm, lá và thân được
khai thác làm đồ uống 85 Vỏ ăn trầu 0232112 Vỏ tươi Kg Là các loại cây thân gỗ, dùng vỏ
thân cây hoặc rễ cây để ăn trầu 86 Quả sẹ (riềng ấm) 0232113 Khô Kg Cây sẹ hay còn gọi là riềng ấm, gừng ấm, thảo đậu
khấu, giương am, hạt sẹ được dùng làm dược liệu. Loại cây này mọc hoang ở miền
núi, có nhiều ở Ninh Bình. 87 Sa nhân 0232114 Hạt khô Kg Sa nhân là cây thực vật thuộc họ gừng,
công dụng để làm thức ăn, thuốc chữa bệnh và được coi là một dược liệu quý, tập
trung ở vùng núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ. 88 Khúc khắc 0232115 Rễ, củ khô Kg Cây khúc khắc hay còn gọi là dây kim
cang, củ cun, kim cang mỡ, dây nâu, là loại cây dây leo, thân mềm mọc hoang ở
miền núi và trung du. Sản phẩm rễ
và củ được dùng làm dược liệu 89 Đẳng sâm 0232116 Rễ, củ tươi Kg Cây đẳng sâm hay còn gọi là cây đùi
gà, là loại cây thảo sống nhiều năm, cao tới 1,5m. Rễ củ mập.
Thân hình trụ nhẵn, màu xanh lục, ít phân nhánh. Ở Việt Nam có nhiều chủ yếu ở Lai Châu,
Lào Cai, Hà Giang, Đà Lạt, bộ phận rễ củ được dùng làm dược liệu 90 Sâm Ngọc Linh 0232117 Rễ, củ tươi Kg Sâm Ngọc Linh là một loài cây thuộc
Họ Cuồng cuồng (Araliaceae), còn gọi là sâm Việt Nam, sâm Khu Năm (sâm K5),
sâm trúc (sâm đốt trúc, trúc tiết nhân sâm), củ ngải rọm con hay cây thuốc giấu,
là loại sâm quý được tìm thấy tại miền Trung Trung Bộ Việt Nam, mọc tập trung
ở các huyện miền núi Ngọc Linh thuộc huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum, huyện Trà My
tỉnh Quảng
Nam. Ngoài Ngọc Linh, sâm còn phân bố tại núi Ngọc Lum Heo thuộc xã Phước Lộc,
huyện Phước Sơn và còn có thể có ở đỉnh Ngọc Am tỉnh Quảng Nam theo những kết
quả điều tra mới nhất. Trên đô cao 1.200 đến 2.100m, sâm Ngọc Linh mọc
dày thành đám dưới tán rừng dọc theo các suối ẩm trên đất nhiều mùn. 91 Hà thủ ô 0232118 Rễ, củ tươi Kg Là loại cây thân mềm, bộ phận rễ củ
được dùng làm dược liệu 92 Cây cẩu
tích 0232119 Cây khô Kg Cây cẩu tích, do có lớp lông vàng bọc
ngoài nên nó còn được gọi là kim mao cẩu tích, cây lông khỉ, cây lông cu li. Đây là vị
thuốc chuyên trị đau lưng, gân xương nhức mỏi. 93 Các loại
cây làm thuốc khác thu hái từ rừng như nghệ, hoài sơn... 0232120 Thân, lá, rễ khô Kg Gồm các loại thân, lá, củ,
rễ thu từ rừng tự nhiên hay rừng trồng có tác dụng làm thuốc 94 Ruột guột 0232121 Khô Kg Cây guột là một loại cây mọc hoang ở
rừng nhiệt đới miền Bắc nước ta, cây guột để héo, chỉ lấy sống lá, đem tước bỏ
lớp vỏ cứng ta có loại nan guột vừa mềm, dẻo, vừa chắc dùng đan lát các đồ thủ
công mỹ nghệ. 95 Dây choại 0232122 Khô Kg Cây choại là loại dây leo, mang về
phơi khô làm nguyên liệu sản xuất các loại dây rất bền, chắc 96 Chai cục 0232123 Nhựa đóng cục Kg Sản phẩm được lấy từ các loại cây rừng
có dầu, khi ra ngoài không khí đóng thành cục, tập trung nhiều ở Tây Nguyên,
Đông Nam bộ. Sản phẩm được dùng trong công nghiệp hóa học 97 Dầu rái 0232124 Nhựa qua sơ chế Kg Sản phẩm là nhựa của cây dầu rái là
loài cây gỗ lớn, cung cấp gỗ xây dựng, gỗ dán lạng, lá và hoa có thể chế
tanin và dược liệu. Nhựa của cây dầu rái được dùng để trám tàu, thuyền, ngoài
ra có thể thay thế colophan trong công nghệ chế sơn, véc ni, mực in. 98 Củ nâu 0232125 Củ tươi Kg Là loại cây dây leo, thân tròn, nhẵn,
có nhiều gai ở gốc, mỗi gốc có 1-2 củ, cây thường mọc hoang ở vùng rừng núi của
nước ta, nhiều nhất ở các tỉnh Lào Cai, Quảng Ninh, Hà Tây, Thanh Hóa, Nghệ An.
Là cây thường dùng để nhuộm vải, nhuộm lưới cho có màu nâu, đẹp và bền, cũng
có thể dùng để thuộc da. Ngoài việc dùng để nhuộm, củ nâu có thể dùng ăn (vì
loại củ này có nhiều tinh bột) hoặc làm thuốc. 99 Lá và quả
gòn 0232126 Khô Kg Cây bông gòn nhiệt đới, có quả chứa
các sợi mịn, nhẹ, đàn hồi và không thấm nước, thường dùng để nhồi các loại đệm,
gối... Lá gòn có đặc tính khi cháy tỏa ra nhiều khói, không cay, được dùng
để làm nhang (hương) 100 Hoa phong
lan rừng 0232127 Hoa tươi Giỏ Là loại hoa lan được lấy từ rừng 101 Vỏ cây ô đước 0232128 Vỏ tươi Kg Cây ô-đước mọc theo mé sông, bờ suối
trong rừng vùng Tây Ninh, Thủ Dầu Một, Biên Hòa, Bà Rịa. Trong vỏ
cây ô-đước có chất nhớt, dính như keo, bột vỏ cây ô đước được dùng làm nguyên
liệu làm nhang (hương) 102 Dớn trồng
lan 0232129 Tươi Kg Đây là dạng sợi của thân và rễ cây
dương xỉ là một loại cây mọc nhiều ở các vùng thung lũng đồi núi Đà Lạt. Dớn
được chọn trồng lan vì không bao giờ đóng rêu nhưng hút ẩm tốt. - Dớn sợi: là loại dớn già, hóa mộc.
(Có dạng từng sợi được ưa chuộng để trồng lan ở thành phố). - Dớn vụn: là phần còn lại của cây dớn
sau khi đã lấy loại dớn sợi loại dớn vụn là những phần non của
thân cây dớn Phụ
lục III BẢNG PHÂN LOẠI TẠM THỜI CÁC LOẠI GỖ SỬ DỤNG (Ban hành kèm
theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 và Quyết
định số 334/CNR ngày 10 tháng 5 năm 1988 của Bộ Lâm nghiệp) TT Tên gỗ Mã sản phẩm
gỗ Tên khoa học Tên địa
phương A B C D E Nhóm I 1 Bằng lăng cườm 1001 Lagarstroemia angustifolia Pierre 2 Gỗ Cẩm lai 1002 Dalbergia Oliverii Gamble 3 Cẩm lai Bà Rịa 1003 Dalbergia bariensis Pierre 4 Cẩm lai Đồng Nai 1004 Dalbergia dongnaiensis Pierre 5 Cẩm liên 1005 Pantacme siamensis Kurz Cà gần 6 Gỗ Cẩm thị 1006 Diospyros siamensis Vorb 7 Dáng hương 1007 Pterocarpus pecatus Pierre 8 Dáng hương Cam Bốt 1008 Pterocarpus cambodianus Pierre 9 Dáng hương mắt chim 1009 Pterocarpus indicus Willd 10 Dáng hương quá lớn 1010 Pterocarpus macrocarpus Kurz 11 Du sam 1011 Keteleeria davidiana Bertris Beissn Ngò tùng 12 Du sam Cao Bằng 1012 Ketelecria cricaria Ching 13 Gõ đỏ 1013 Pahudia cochinchinensis Pierre Hồ bì, Cà te 14 Gỗ Gụ 1014 Sidora maritima Pierre 15 Gụ mật 1015 Sindora cochinchinensis Baill Gõ mật 16 Gụ lau 1016 Sindora tonikinensis A.chev Gõ lau 17 Hoàng đàn 1017 Cutraecsus funebris Endl 18 Huệ mộc 1018 Dalbergia sp 19 Gỗ Huỳnh đường 1019 Disoxylon foureiri Pierre 20 Hương tía 1020 Pterocarpus sp 21 Lát hoa 1021 Chukrasia tabularis A.Juss 22 Lát da đồng 1022 Chukrasia sp 23 Lát chun 1023 Chukrasia sp 24 Lát xanh 1024 Chukrasia var.quadrivalvis Pell 25 Lát lông 1025 Chukrasia var.velutina King 26 Mạy lay 1026 Sideroxylone burneum A.Chev 27 Gỗ Mun sừng 1027 Diospyros mun H.Lec 28 Mun sọc 1028 Diospyros sp 29 Muồng đen 1029 Cassia siamea Lamun 30 Pơmu 1030 Fokiennia hodginsii A.Henry
et thomas 31 Sa mu dầu 1031 Cunnianghamia konishii Hayata 32 Gỗ Sơn huyết 1032 Melanorrhoea laccifera Pierre 33 Sưa 1033 Dalbergia tonkinensis Prain 34 Thông ré 1034 Ducampopinus krempfii H.Lee 35 Thông tre 1035 Podocarpus neriifolius D.Don 36 Trai (Nam Bộ) 1036 Pagraea fragrans Roxb 37 Trắc Nam Bộ 1037 Dalbergia cochinchinensis Pierre 38 Trắc đen 1038 Dalbergia nigra Allen 39 Trắc Cam Bốt 1039 Dalbergia combodiana Pierre 40 Trầm hương 1040 Aquilaria Agallocha Roxb 41 Trắc vàng 1041 Dalbergia fusca Pierre Nhóm II 1 Gỗ Cẩm xe 2001 Xylia dolabriformis Benth 2 La đá 2002 Xylia kerrii Craibet Hutchin 3 Nâu đen 2003 Dipterecarpus sp 4 Đinh 2004 Markhamia stipulata Seem 5 Đinh gan gà 2005 Markhamia sp 6 Đinh khét 2006 Radermachera alata P.Dop 7 Đinh mật 2007 Spathodeopsis collignonii P.Dop 8 Đinh thôi 2008 Hexaneurocarpon brilletii P.Dop 9 Đinh vàng 2009 Haplophragma serratum P.Dop 10 Đinh vàng Hòa Bình 2010 Haplopharagma hoabiensis P.Dop 11 Đinh xanh 2011 Radermachera brilletii P.Dop 12 Lim xanh 2012 Erythrophloeum frodii Oliv 13 Nghiến 2013 Parapentace tonkinensis Gagnep Kiếng 14 Kiền kiền 2014 Hopea pierrei Hance (phía nam) 15 Săng đào 2015 Hopea ferrea Pierre 16 Song xanh 2016 Homalium caryophyllaceum Benth Nạp ốc 17 Gỗ Sến mật 2017 Bassia pasquieri H.Lec 18 Sến cát 2018 Shorea cochinochinensis Pierre 19 Sến đắng 2019 20 Táu mật 2020 Vatica tonkinensis A.Chev 21 Táu núi 2021 Vatica thorelii Pierre 22 Táu nước 2022 Vatica philastreama Pierre 23 Táu mắt quỷ 2023 Hopea sp 24 Trai ly 2024 Garcimia fagraceides A.Chev 25 Xoay 2025 Dialium cochinchinensis Pierre Nai sai mét 26 Vấp 2026 Mesua ferrea Linn Dõi 27 Gỗ Sao đen 2027 Hopea Odorata Roxb Nhóm III 1 Bằng lăng nước 3001 Lagerstroemia flos-reginae Retz 2 Bằng lăng tía 3002 Lagerstroemia loudoni Taijm 3 Gỗ Bình linh 3003 Vitex pubescens Bahl 4 Cà chắc 3004 Shorea Obtusa Wall Cà chí 5 Cà ổi 3005 Castanopsis indica A.DC 6 Chai 3006 Shorea Vulgaris Pierre 7 Chò chỉ 3007 Parashorea stellata Kury 8 Chò chai 3008 Shorea thorelii Pierre 9 Chua khét 3009 Chukrasia sp 10 Chự 3010 Litsea longipes Meissn Dự 11 Chiêu liêu xanh 3011 Terminalia chebula Retz 12 Dâu vàng 3012 13 Gỗ Huýnh 3013 Heritiera cochinchinensis Kost Huẩn 14 Lát khét 3014 Chukrasia sp 15 Lâu táu 3015 Vatica dyeri King 16 Loại thụ 3016 Pterocarpus sp 17 Re mít 3017 Actinodaphne sinensis Benth 18 Săng lẻ 3018 Lagerstroemia tomentosa Presl 19 Vên vên 3019 Anisoptera cochinchinensis Pierre 20 Sao Hải Nam 3020 Hopea hainanensis Merret Chun Sao lá to (K.kiền NT) 21 Tếch 3021 Tectona grandis Linn Giá tỵ 22 Trường mật 3022 Paviesia anamensis 23 Trường chua 3023 Nephelium chryseum 24 Giổi 3024 Talauma Giổi A.Chev 25 Re hương 3025 Cinamomum parthenoxylon Meissn 26 Vên vên hàng 3026 Shorea hypochra Hance Dên dên Nhóm IV 1 Bời lời 4001 Litsea laucilimba 2 Bời lời vàng 4002 Litsea Vang H.Lec 3 Cà đuối 4003 Cyanodaphne cuneata Bl 4 Gỗ Chặc khế 4004 Disoxylon translucidum Piere 5 Chau chau 4005 Elaeocarpus tomentosus DC. Côm lông 6 Dầu mít 4006 Dipterocarpus artocarpifolius Pierre 7 Dầu lông 4007 Dipterocarpus sp 8 Dầu song nàng 4008 Dipterocarpus dyeri Pierre 9 Dầu trà beng 4009 Dipterocarpus obtusifolius Teysm 10 Gội nếp 4010 Aglaia gigantea Pellegrin 11 Gội Trung Bộ 4011 Aglaia annamensis Pellegrin 12 Gội dâu 4012 Aphanamixis polystachya J.V.Parker 13 Hà nu 4013 Ixonanthes cochinchinensis Pierre 14 Hòng tùng 4014 Darydium pierrei Hickel Hoàng đàn giả 15 Kim giao 4015 Podocarpus Wallichiamus Presl 16 Kháo tía 4016 Machilus odoratissima Nees Re vàng 17 Gỗ Kháo dầu 4017 Nothophcebe sp 18 Long não 4018 Cinamomum camphora Nees Dạ hương 19 Mít 4019 Artocarpus integrifolia Linn 20 Mỡ 4020 Manglietia glauca Anet 21 Re xanh 4021 Cinamomum tonkinensis Pitard Nhè xanh 22 Re đỏ 4022 Cinamomum tetragonum A.Chev 23 Re gừng 4023 Litsea annamensis H.Lec 24 Sên bo bo 4024 Shorea hypochra Hance 25 Gỗ Sến Đỏ 4025 Shorea harmandi Pierre 26 Sụ 4026 Phoebe cuneata B1 27 So đo công 4027 Brownlowia denysiana Pierre Lo bò 28 Thông ba lá 4028 Pinus khasya Royle Ngõ 3 lá 29 Thông nàng 4029 Podocarpus imbricams B1 Bạch tùng 30 Vàng tâm 4030 Manglietia fordiana Oliv 31 Viết 4031 Madhuca elliptuca (Pierre ex
Dubard) H.J.Lam Nhóm V 1 Bản xe 5001 Albizzia lucida Benth 2 Bời lời giấy 5002 Litsea polyantha Juss 3 Cà bu 5003 Pleurostylla opposita Merr et Mat 4 Chò lông 5004 Dipterocarpus pilosus Roxb 5 Chò xanh 5005 Terminaba myriocarpa
Henrila 6 Chò xót 5006 Schima crenata Korth 7 Gỗ Chôm chôm 5007 Nephelium bassacense Pierre 8 Chùm bao 5008 Hydnocarpus anthelminthica Pierre 9 Công tía 5009 Callophyllum saignensis Pierre 10 Công trắng 5010 Callophyllum dryobalanoids Pierre 11 Công chim 5011 Callophyllum sp 12 Gỗ Dái ngựa 5012 Swietenia mahogani Jaco 13 Dầu 5013 Dipterocarpus sp 14 Dầu rái 5014 Dipterocarpus alams Roxb 15 Dầu chai 5015 Dipterocarpus intricatus Dyer 16 Dầu đỏ 5016 Dipterocarpus duperreanus Pierre 17 Dầu nước 5017 Dipterocarpus jourdanii Pierre 18 Dầu sơn 5018 Dipterocarpus tuberculata Roxb 19 Giẻ gai 5019 Castanopsis tonkinensis Seen 20 Giẻ gai hạt nhỏ 5020 Castanopsis chinensis Hance 21 Giẻ thơm 5021 Quercus sp 22 Giẻ cau 5022 Quercus platycalyx Hickel et camus 23 Giẻ cuống 5023 Quercus chrysccalyx Hicket et eamus 24 Giẻ đen 5024 Castanopsis sp 25 Giẻ đỏ 5025 Lithocarpus ducampii Hikel et
A.camus 26 Giẻ mỡ gà 5026 Castanopsis echidnocarpa ADC. 27 Giẻ xanh 5027 Lithocarpus pseudosundaica (Hicket
et A.Camus) CAmus 28 Giẻ sồi 5028 Lithocarpus mbnlosa Camus Sồi vàng 29 Giẻ đề xi 5029 Castanopsis brevispinula Hickel et
Camus 30 Gội tẻ 5030 Aglaia sp Gội gác 31 Hoàng linh 5031 Peltophorum dasyrachis Kurz 32 Kháo mật 5032 Chinamomum sp 33 Ké 5033 Nephelium sp Khé 34 Kè đuôi dông 5034 Makhamia cauda-felina Craib 35 Kẹn 5035 Aesculus chinensis Bunge 36 Lim vang 5036 Peltophorum tonkinensis
Pierre Lim xẹt 37 Lõi thọ 5037 Gmelina arborea Roxb 38 Muồng 5038 Cassia sp Muồng cán rá 39 Muồng gân 5039 Cassia sp 40 Mò gỗ 5040 Cryptocarya obtusifolia Merr 41 Mạ sưa 5041 Helicia cochinchinesis Lour 42 Nang 5042 Alangium ridley king 43 Nhãn rừng 5043 Nephelium sp 44 Phi lao 5044 Casuarina equisetifolia Forst Dương liễu 45 Re bầu 5045 Cinamomum obtusifolium Nees 46 Sa mộc 5046 Cunninghamia chinensis R.Br. 47 Sau sau 5047 Liquidambar formosana Hance Tàu hậu 48 Săng táu 5048 49 Săng đá 5049 Xanthophyllum colubrinum Gagnep 50 Săng Trắng 5050 Lophopetalum duperreanum
Pierre 51 Sồi đá 5051 Lithocarpus cornea Rehd Sồi ghè 52 Sếu 5052 Celtis australis persoon Áp ánh 53 Thành ngạnh 5053 Cratoxylon formosum B.et H. 54 Trâm rừng 5054 Eugenia chanlos Gagnep 55 Trâm tía 5055 Syzygium sp 56 Thích 5056 Acer decandrum Nerrill Thích 10 nhị 57 Thiều rừng 5057 Nephelium lappaceum Linn Vải thiều 58 Thông đuôi ngựa 5058 Pinus Massoniana Lambert Thông tàu 59 Thông nhựa 5059 Pinus merkusii J.et Viers Thông ta 60 Tô hạp Điện Biên 5060 Altmgia takhtadjinanii V.T. Thái 61 Vải guốc 5061 Mischocarpus sp 62 Vang kiêng 5062 Nauclea purpurea Roxb 63 Vừng 5063 Careya sphaerica Roxb 64 Xà cừ 5064 Khaya senegaalensis A.Juss 65 Xoài 5065 Mangifera indica Linn Nhóm VI 1 Ba khía 6001 Cophopetalum wallichi Kurz 2 Bạch đàn chanh 6002 Eucalyptus ciriodora Bailey 3 Bạch đàn đỏ 6003 Eucalyptus robusta Sm 4 Bạch đàn liễn 6004 Eucalyptus tereticornis Sm 5 Bạch đàn trắng 6005 Eucalyptus camaldulensis Deh 6 Bứa lá thuôn 6006 Garcinia ablongifolia Champ 7 Bứa nhà 6007 Garcinia loureiri Pierre 8 Bứa núi 6008 Garcinia oliberi Pierre 9 Bồ kết giả 6009 Albizzia lebbeckoides Benth 10 Cáng lò 6010 Betula alnoides Halmilton 11 Cày 6011 Irvingia malayana Oliver Kơnia 12 Chẹo tía 6012 Engelhardtia chrysolepis Hance 13 Chiêu liêu 6013 Terminalia chebula Roxb 14 Chò nếp 6014 15 Chò nâu 6015 Dipterocarpus tonkinensis A.Chev 16 Chò nhai 6016 Anogeissus acuminata Wall Ràm 17 Chò ổi 6017 Platanus Kerrii Chò nước 18 Dà 6018 Ceriops divers 19 Đước 6019 Rhizophora conjugata Linn 20 Hậu phát 6020 Cinamomum iners Reinw Quế lợn 21 Kháo chuông 6021 Actinodaphne sp 22 Kháo 6022 Symplocos ferruginea 23 Kháo thôi 6023 Machilus sp 24 Kháo vàng 6024 Machilus bonii H.Lec 25 Khế 6025 Averrhoa carambola Linn 26 Lòng mang 6026 Pterospermum diversifolium Blume 27 Mang kiêng 6027 Pterospermum truncatolobatum Gagnep 28 Mã nhầm 6028 29 Mã tiền 6029 Strychosos nux-vomica Linn 30 Máu chó 6030 Knema conferta var tonkinensis Warbg Huyết muồng 31 Mận rừng 6031 Prunus triflora 32 Mắm 6032 Avicennia officinalis Linn 33 Mắc niễng 6033 Eberhardtia tonkinensis H.Lec 34 Mít nài 6034 Artocarpus asperula Gagnep 35 Mù u 6035 Callophyllum inophyllum Linn 36 Muỗn 6036 Mangifera foetida Lour 37 Nhọ nồi 6037 Diospyros erientha champ Nho nghẹ 38 Nhội 6038 Bischofia trifolia B1 Lội 39 Nọng heo 6039 Holoptelia integrifolia P1 Chàm ổi, Hôi 40 Phay 6040 Duabanga sonneratioides Ham 41 Quao 6041 Dolichandrone rheedii Seen 42 Quế 6042 Cinamomum cassia B1 43 Quế xây lan 6043 Cinamomum Zeylacium Nees 44 Ràng ràng đá 6044 Ormosia pinnata 45 Ràng ràng mít 6045 Ormosia balansae Drake 46 Ràng ràng mật 6046 Ormosia sp 47 Ràng ràng tía 6047 Ormosia sp 48 Re 6048 Cinamomum albiflorum Nees 49 Sâng 6049 Sapindus cocarpus Radlk 50 Sấu 6050 Dracontomelum duperreanum Pierre 51 Sấu tía 6051 Sandorium indicum Cav 52 Sồi 6052 Castanopsis fissa Rehd et Wils 53 Sồi phẳng 6053 Quercus resinifera A.Chev Giẻ phàng 54 Sồi vàng mép 6054 Castanopsis sp 55 Săng bóp 6055 Ehretia acuminata R.Br Lá ráp 56 Trám hồng 6056 Canarium sp Cà na 57 Tràm 6057 Melaleuca leucadendron Linn 58 Thôi ba 6058 Alangium Chinensis Harms 59 Thôi chanh 6059 Evodia meliaefolia Benth 60 Thị rừng 6060 Diospyros rubra H.Lec 61 Trín 6061 Schima Wallichii Choisy 62 Vẩy ốc 6062 Dalbergia sp 63 Vàng rè 6063 Machilus trijuga Vàng danh 64 Vối thuốc 6064 Schima superba Gard et Champ 65 Vù hương 6065 Cinamomum balansae H.Lec Gù hương 66 Xoan ta 6066 Melia azedarach Linn 67 Xoan nhừ 6067 Spondias mangifera Wied 68 Xoan đào 6068 Pygeum arboreum Endl et Kurz 69 Xoan mộc 6069 Toona febrifuga Roen 70 Xương cá 6070 Canthium didynum Roxb Nhóm VII 1 Gỗ Keo 7001 Acacia auriculiformis 2 Gỗ Cao su 7002 Hevea brasiliensis Pohl 3 Cà lồ 7003 Caryodaphnopsis tonkinen sis 4 Cám 7004 Parinarium annamensis Hance 5 Choai 7005 Terminalia bellirica Roxb Bàng nhút 6 Chân chim 7006 Vitex parviflora Juss 7 Côm lá bạc 7007 Elaeocarpus nitentifolius Merr 8 Côm tầng 7008 Elaeocarpus dubius A.DC 9 Dung nam 7009 Symplocos cochinchinensis Moore 10 Gáo vàng 7010 Adina sessifolia Hook 11 Giẻ bộp 7011 Castanopsis lecomtei Hickel et.
Camus 12 Giẻ trắng 7012 Quercus poilanei Hickel et Camus 13 Hồng rừng 7013 Diospyros Kaki Linn 14 Hồng mang lá to 7014 Pterospermum lancaefolium Roxb 15 Hồng quân 7015 Flacourtia cataphract Roxb Bồ quân, mùng quân 16 Lành ngạnh hôi 7016 Cratoxylon ligustrinum B1 Thành ngạnh hôi 17 Lọng bàng 7017 Dillencia heterosepala Finet et
Gagnep 18 Lõi khoan 7018 19 Me 7019 Tamarindus indica Linn Chua me 20 Mý 7020 Lysidica rhodostegia Hance 21 Mã 7021 Vitex glabrata R.Br 22 Mò cua 7022 Alstonia shcolaris B.Br Mù cua, sữa 23 Ngát 7023 Gironniera subaequelis Planch 24 Pay vi 7024 Sarcocephalus orientalis Merr 25 Phổi bò 7025 Meliosma angustifolia Merr 26 Rù rì 7026 Calophyllum balansae Pitard 27 Săng vi 7027 Carallia sp 28 Săng máu 7028 Horfieldia amygdalina Warbg 29 Sảng 7029 Sterculla lanceolata Cavan Săng vè 30 Sâng mây 7030 31 Sổ bà 7031 Dillenia pentagyna Roxb 32 Sổ con quay 7032 Dillenia turbinata Gagnef 33 Sồi bộp 7033 Lithocarpus fissus Oested
var.tonkinensis H.etC 34 Gỗ Sồi trắng 7034 Pasania hemisphaerica Hickel et
Camus 35 Sui 7035 Antiaris toxicaria Lesch 36 Trám đen 7036 Canarium nigrum Engl 37 Trám trắng 7037 Canarium albrun RAcuach 38 Táu nuôi 7038 Vatica fleuxyana Tardieu 39 Thung 7039 Tetramesles nudiflora R.Br 40 Tai nghé 7040 Hymenodictyon excelsum Wall Tai trâu 41 Thừng mực 7041 Wrightia annamensis 42 Thàn mát 7042 Millettia ichthyochtona Drake 43 Thầu tấu 7043 Aporosa microcal x Hassh 44 Ươi 7044 Sterculia lychnophlora Hance 45 Vạng trứng 7045 Endospermum sinensis Benth 46 Vàng anh 7046 Saraca divers Hoàg anh 47 Xoan tây 7047 Delonix regia Phượng vĩ Nhóm VIII 1 Ba bét 8001 Mallotus cochinchineusis Lour 2 Ba soi 8002 Macaranga denticulata Muell-Arg 3 Bay thưa 8003 Sterculia thorelii Pierre 4 Bồ đề 8004 Styrax tonkinensis Pierre 5 Bồ hòn 8005 Sapindus mukorosii Gaerth 6 Bồ kết 8006 Gleditschia sinensis Lam 7 Bông bạc 8007 Vernomia arborea Ham 8 Bộp 8008 Ficus Championi Đa xanh 9 Bo 8009 Sterculia colorata Roxb 10 Bung bí 8010 Capparis grands 11 Chay 8011 Artocarpus tonkinensis A.Chev 12 Cóc 8012 Spondiaspinata Kurz 13 Cơi 8013 Pterocarya toniinensis*** 14 Dâu da Bắc 8014 Allospondias tonkinensis 15 Dâu da xoan 8015 Allospondias lakonensis Stapf 16 Dung giấy 8016 Symplocos laurina Wall Dung 17 Dàng 8017 Scheffera octophylla Hams 18 Duối rừng 8018 Coclodiscus musicatus 19 Dẻ 8019 Ficus religiosa Linn 20 Dỏ ngọn 8020 Cratoxylon prunifolium Kurz 21 Gáo 8021 Adina polycephala Benth 22 Gạo 8022 Bombax malabaricum D.C 23 Gòn 8023 Eriodendron anfractuosum D.C Bông gòn 24 Gioi 8024 Dugenia jambos Linn Roi, đào tiên 25 Hu 8025 Mallotus apelta Muell.Arg Thung 26 Hu lông 8026 Mallotus barbatus Muell.Arg 27 Hu day 8027 Trema orientalis B1 28 Hu đen 8028 Trema angustifolia B1 29 Lai rừng 8029 Aleurites molucana Wild 30 Lai 8030 Aleurites fodii Hemsl 31 Lôi 8031 Crypteronia paniculata 32 Mãn đĩa 8032 Pithecolobium clyperia var acuminata
Gagnep 33 Mán đĩa trâu 8033 Pithecolobium lucidum Benth 34 Mốp 8034 Alstomia spathulata Blume 35 Muồng trắng 8035 Zenia insignis chun 36 Muồng gai 8036 Cassia arabica Muồng mít 37 Nóng 8037 Sideroxylon sp 38 Núc nắc 8038 Oroxylum indicum Vent 39 Ngọc lan tây 8039 Cananga odorata Hook et Thor 40 Sung 8040 Ficus racemosa 41 Sồi bấc 8041 Sapium discolor Muell-Arg 42 So đũa 8042 Sesbania paludasa 43 Sang nước 8043 Heynca trijuga Roxb 44 Thanh thất 8044 Ailanthus malabarica DC 45 Trẩu 8045 Aleurites montasa Willd 46 Tung trắng 8046 Heteropanax fragans Hem 47 Trôm 8047 Sterculia sp 48 Vông 8048 Erythrina indica Lam Phụ
lục VI Bảng kê số 01/BK-H Tỉnh, TP:………… BẢNG KÊ HỘ CÓ DIỆN TÍCH KHAI THÁC GỖ TRONG 12 THÁNG QUA (Chỉ bao gồm hộ
có diện tích gỗ khai thác trắng) Kỳ điều
tra: ……/……./20.... Huyện (TP, TX):……….. Xã (P, TT): ………… Thôn………….. 1. Thông tin về hộ khai thác gỗ trong
12 tháng qua STT Họ và tên
chủ hộ Tên sản phẩm
gỗ khai thác (mỗi sản phẩm gỗ ghi 1
dòng) Mã sản phẩm
gỗ* Tuổi gỗ
khai thác Diện tích
khai thác (Ha) A B C D F 1 Ghi chú: Cột D ghi theo mã sản phẩm gỗ
của phụ lục số III Ngày……tháng……năm 20……. [1] Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có
rừng, trừ Hưng Yên, Cần Thơ và Vĩnh Long. [2] Tham khảo phần giải thích
về chủ rừng theo Luật Lâm nghiệp 2017 1 Độ tàn che là mức độ che kín của
tán cây rừng theo phương thẳng đứng trên một
đơn vị diện tích rừng được biểu thị bằng tỷ lệ phần mười. 1 Lâm sản trọng điểm không bao gồm sản
phẩm gỗ
nếu chọn đủ số lượng hộ mẫu
theo quy định đối với từng xã mẫu) của từng xã mẫu.
Người
lập bảng kê
(Ký,
ghi rõ họ tên)