|
UBND TỈNH HẬU GIANG Số: 159/2004/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hậu Giang, ngày 06 tháng 10 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế "Một cửa" trong công tác cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
__________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12/6/1999;
Căn cứ Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02/4/2004 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;
Căn cứ Thông tư số 03/2004/TT-BKH ngày 29/6/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02/4/2004 về đăng ký kinh doanh;
Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ V/v ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “Một cửa” tại cơ quan Nhà nước ở địa phương;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 357/CV.KHĐT ngày 30/8/2004 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 469/STP ngày 24/9/2004,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay, ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế “Một cửa” trong công tác cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh, các huyện, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế "Một cửa" trong công tác cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 159 /2004/QĐ-UB
ngày 06 tháng 10 năm 2004 của UBND tỉnh Hậu Giang)
_____________________________
Chương I
1. Quy định việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định 109/2004/NĐ-CP ngày 02/4/2004 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
2. Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội khi được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì được điều chỉnh theo Quy định này.
Điều 2. Cơ chế“Mộtcửa”được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
1. Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật.
2. Công khai các thủ tục hành chính, phí, lệ phí và thời gian giải quyết công việc của tổ chức, công dân tại các cơ quan thực hiện nhiệm vụ đăng ký kinh doanh.
3. Nhận yêu cầu và trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận trả kết quả.
4. Việc phối hợp giữa các bộ phận có liên quan để giải quyết công việc của tổ chức, công dân là trách nhiệm của cơ quan hành chính Nhà nước.
5. Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức, công dân.
Chương II
Mục 1 ĐỐI VỚI CẤP TỈNH
Điều 3. Đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, đơn vị kinh tế phụ thuộc doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp:
1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp được thực hiện theo Thông tư số 03/2004/TT-BKH ngày 29/6/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy đinh tại Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02/4/2004, cụ thể như sau:
1. Đối với doanh nghiệp tư nhân: đơn đăng ký kinh doanh, theo Mẫu MĐ-
1. 2. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) có hai thành viên trở lên:
- Đơn đăng ký kinh doanh, theo Mẫu MĐ-2.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên, theo Mẫu MDS-
1. 3. Đối với công ty cổ phần:
- Đơn đăng ký kinh doanh, theo Mẫu MĐ-3.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách cổ đông sáng lập, theo Mẫu MDS-2.
1. 4. Đối với công ty TNHH một thành viên:
- Đơn đăng ký kinh doanh, theo Mẫu MĐ-4
- Điều lệ công ty
1. 5. Đối với công ty hợp danh:
- Đơn đăng ký kinh doanh, theo Mẫu MĐ-5.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên, theo Mẫu MDS-3.
1. 6. Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp định thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền xác nhận vốn pháp định được xác định theo quy định của Luật, Pháp lệnh, Nghị định quy định về vốn pháp định hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh về số vốn của doanh nghiệp.
1. 7. Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người quản lý doanh nghiệp.
Kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh, người đăng ký kinh doanh xuất trình bản chính, nộp bản sao sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của chủ doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của công ty; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với công ty, hợp tác xã) và các giấy tờ về việc cho phép tham gia góp vốn thành lập công ty của các tổ chức.
2. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho người thành lập doanh nghiệp.
Điều 4. Đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoạt động theo Luật Doanh nghiệp:
1. Khi lập chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi thông báo tới Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện gồm:
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
- Bản sao điều lệ công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh.
- Quyết định bằng văn bản, kèm theo bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành nghề quy định phải có chứng chỉ hành nghề, thì phải có thêm bản sao chứng chỉ hành nghề của ít nhất một trong số những người làm việc tại chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Nếu ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp, nội dung hoạt động của văn phòng đại diện phù hợp với nội dung hoạt động của doanh nghiệp, thì trong thời hạn không quá 03 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, chi nhánh, văn phòng đại diện được khắc dấu và có quyền sử dụng con dấu của mình.
Điều 5. Đăng ký bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp:
1. Đăng ký bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh:
Khi bổ sung, thay đổi nội dung ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký (theo mẫu MTB-4).
- Quyết định bằng văn bản, kèm theo bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có một thành viên, của Đại Hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
- Nếu ngành, nghề đăng ký bổ sung là ngành, nghề có vốn pháp định, thì có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về vốn pháp định hoặc chứng chỉ, giấy tờ hợp pháp chứng minh về số vốn của doanh nghiệp.
- Nếu ngành, nghề đăng ký bổ sung là ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề quy định đối với từng loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải đăng ký bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.
Điều 6. Quy trình cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, viết phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh. Trường hợp không thuộc phạm vi giải quyết, thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
- Phòng chuyên môn: xem xét, thẩm định và ký Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Văn thư: đóng dấu.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: thu lệ phí và trả Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.
Điều 7. Đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể:
1. Hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký kinh doanh (Mẫu MĐ-6)
- Xuất trình bản chính, nộp bản sao Giấy chứng minh nhân dân, hoặc hộ khẩu, hoặc hộ chiếu
Trong trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đòi hỏi phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo đơn phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình.
2. Trong thời hạn không quá 03 ngày, kể từ ngày nhận đơn (hợp lệ), Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh, các huyện, cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh cá thể.
Điều 8. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể:
1. Hồ sơ gồm:
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể (theo Mẫu MTB-15).
2. Trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh và các huyện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh cá thể.
Điều 9. Đăng ký kinh doanh đối với Hợp tác xã và đơn vị kinh tế phụ thuộc hợp tác xã:
1. Hợp tác xã:
1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:
- Đơn đăng ký kinh doanh.
- Điều lệ hợp tác xã.
- Số lượng xã viên, danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát của Hợp tác xã.
- Biên bản đã thông qua Hội nghị thành lập hợp tác xã.
Đối với hợp tác xã kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một trong số các thành viên Hội đồng quản trị.
1. 2. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ cơ quan chuyên môn lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh, các huyện xem xét, xác nhận điều lệ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Hợp tác xã.
2. Đơn vị kinh tế phụ thuộc Hợp tác xã:
2. 1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đơn vị kinh tế phụ thuộc Hợp tác xã gồm:
2. 1.1. Khi lập chi nhánh, văn phòng đại diện, Hợp tác xã phải gửi thông báo tới Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện:
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Hợp tác xã.
- Bản sao điều lệ.
- Quyết định bằng văn bản, kèm theo bản sao biên bản họp của xã viên về việc thành lập đơn vị kinh tế phụ thuộc.
Đối với đơn vị kinh tế phụ thuộc kinh doanh các ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì phải có thêm bản sao chứng chỉ hành nghề của ít nhất một trong số những người làm việc tại đơn vị kinh tế phụ thuộc.
2. 1. Nếu ngành, nghề kinh doanh của đơn vị kinh tế phụ thuộc phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của hợp tác xã, nội dung hoạt động của đơn vị kinh tế phụ thuộc phù hợp với nội dung hoạt động của hợp tác xã thì trong thời hạn không quá 03 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, trình UBND cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của đơn vị kinh tế phụ thuộc.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, đơn vị kinh tế phụ thuộc được khắc dấu và có quyền sử dụng con dấu của mình.
2. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc Phòng Tài chính - Kế hoạch trình UBND cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho đơn vị kinh tế phụ thuộc.
Điều 10. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với Hợp tác xã:
Khi thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, Hợp tác xã phải đăng ký với cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Hợp tác xã.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi đăng ký kinh doanh (theo mẫu)
- Biên bản đại hội xã viên về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
- Trong thời gian 02 ngày làm việc Phòng Tài chính - Kế hoạch trình UBND cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho đơn vị.
Điều 11. Quy trình cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Hộ kinh doanh cá thể và Hợp tác xã:
- Tổ chức, công dân nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Văn phòng UBND thị xã Vị Thanh và các huyện).
-Các bộ phận chuyên môn: thẩm định trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân ký.
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thị xã và các huyện ký Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Văn phòng UBND thị xã, các huyện) đóng dấu, thu lệ phí và trả Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Chương III
ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH,
MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 12. Đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
1. Doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể và hợp tác xã được quyền đổi lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã mất con dấu;
- Đổi tên.
- Chuyển trụ sở chính sang các quận, huyện khác đối với hợp tác xã và Hộ kinh doanh cá thể.
- Tự nguyện đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Hồ sơ đề nghị đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gồm:
- Đơn đề nghị đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 13. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong trường hợp bị mất:
1. Hồ sơ đề nghị cấp lại gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Giấy xác nhận của cơ quan công an về khai báo mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể.
- Giấy biên nhận của cơ quan Báo, Đài về việc nhận đăng thông báo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã mất.
2. Sau 30 ngày, kể từ ngày có Giấy xác nhận của cơ quan Báo, Đài thông báo, nếu không tìm được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã mất.
Điều 14. Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh:
Việc thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với các loại hình Doanh nghiệp, Hợp tác xã và Hộ kinh doanh cá thể được thực hiện theo Quyết định số 83/2000/QĐ-BTC ngày 29/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Quyết định số 95/2001/QĐ-BTC ngày 01/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 83/2000/QĐ-BTC và Thông tư số 55/1998/TT/BTC ngày 20/4/1998 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp lệ phí ĐKKD hợp tác xã như sau:
- Đăng ký kinh doanh lần đầu:
- Đăng ký thay đổi nội dung ĐKKD:
200. 000 đồng
20. 000 đồng
- Đăng ký kinh doanh lần đầu:
- Đăng ký thay đổi nội dung ĐKKD:
100. 000 đồng
20. 000 đồng
- Đăng ký kinh doanh lần đầu:
- ĐKKD đơn vị kinh tế phụ thuộc:
- Đăng ký thay đổi nội dung ĐKKD:
100. 000 đồng
40. 000 đồng
10. 000 đồng
- Đăng ký lần đầu:
- Đăng ký thay đổi nội dung ĐKKD:
30. 000 đồng
20. 000 đồng
5. Chi nhánh Doanh nghiệp, Văn phòng đại diện
20. 000 đồng
6. Cung cấp thông tin về nội dung ĐKKD
10. 000 đồng
7. Cung cấp bản sao giấy chứng nhận ĐKKD
2. 000 đồng
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn UBND thị xã Vị Thanh và các huyện trong tỉnh thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo về UBND tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi quy định cho phù hợp./.