Quay lại

Quyết định 159/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 159/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 19 tháng 01 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIAO KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2010.

CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 11, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 12/2009/NĐ - CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng các công trình; Thông tư số 03/2009/TT - BXD ngày 26/3/2009 Bộ Xây dựng về việc Quy định chi tiết một nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ - CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng các công trình;

Căn cứ Luật số 38/2009/QH 12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19/6/2009 về việc sữa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; và các quy định hiện hành khác của Nhà nước có liên quan;

Căn cứ Quyết định số 1908/QĐ - TTg ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc: Giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010; Quyết định số 278/QĐ - BKH ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc: Giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước năm 2010 cho tỉnh Thanh Hóa; và Quyết định số 2880/QĐ - BTC ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc: Giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2010 cho tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ Nghị quyết số 135/2009/NQ - HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá, khoá XV, kỳ họp thứ 14 về việc: " Thông qua kế hoạch đầu tư phát triển năm 2010 tỉnh Thanh Hóa "; Quyết định số 4619/2009/QĐ - UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hoá năm 2010; và các văn bản có liên quan khác của UBND tỉnh Thanh Hóa;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa tại văn bản số 36/SKHĐT - TH ngày 08/01/2008 về việc: " Đề nghị giao kế hoạch đầu tư phát triển đợt I - năm 2010 ",

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2010 chocác công trình dự án, để các ngành, huyện và các chủ đầu tư thực hiện theo danh mục, mức vốn và mục tiêu kèm theo quyết định này; Với các nội dung chính như sau:

1. Tổng số vốn ĐTPT kế hoạch năm 2010: 4.049,296 tỷ đồng. ( Bốn nghìn, không trăm bốn mươi chín tỷ, hai trăm chín mươi sáu triệu đồng ).
Trong đó:

1. Nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh: 387,25 tỷ đồng.

1. 2. Nguồn vốn TW hỗ trợ theo mục tiêu: 307,446 tỷ đồng.

1. 3. Nguồn vốn trái phiếu chính phủ: 2.000.0 tỷ đồng.

1. 4. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển: 80,0 tỷ đồng.

1. 5. Nguồn vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước: 60,0 tỷ đồng.

1. 6. Nguồn vốn sự nghiệp dành cho đầu tư: 124,6 tỷ đồng.

1. 7. Nguồn vốn nước ngoài ( Vốn ODA ): 90.0 tỷ đồng.

2. Giao kế hoạch vốn ĐTPT đợt này: 1.844,696 tỷ đồng. ( Một nghìn, tám trăm bốn mươi bốn tỷ, sáu trăm chín mươi sáu triệu đồng ).
Trong đó:

1. Nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh: 387,25 tỷ đồng.

1. 2. Nguồn vốn TW hỗ trợ theo mục tiêu: 307,446 tỷ đồng.

1. 3. Nguồn vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước: 60 tỷ đồng.

1. 4. Nguồn vốn nước ngoài ( Vốn ODA ): 90,0 tỷ đồng.
( Chi tiết có các phụ lục và phụ biểu kèm theo )

3. Còn lại giao kế hoạch sau: 2.204,6 tỷ đồng. ( Hai nghìn, hai trăm lẻ bốn tỷ, sáu trăm triệu đồng ).
Trong đó:

1. Nguồn vốn trái phiếu chính phủ: 2.000,0 tỷ đồng.

1. 2. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển: 80,0 tỷ đồng.

1. 3. Nguồn vốn sự nghiệp dành cho đầu tư: 124,6 tỷ đồng.

Điều 2.

1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào nội dung được phê duyệt tại điều 1 Quyết định này để thông báo chi tiết, cụ thể mức vốn và mục tiêu đầu tư kèm theo cho các ngành, huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư thực hiện.

2. Các ngành, đơn vị có liên quan, các chủ đầu tư căn cứ mức vốn và mục tiêu được giao thực hiện đúng trình tự theo đúng Luật Xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan của Nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hoá, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như điều 3 QĐ ( để thực hiện );
- Các Bộ: KH & ĐT, TC ( để B/cáo );
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh ( để B/cáo );
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh.
- Lưu: VT, KTTC Thn201013 ( 20 ).


CHỦ TỊCH




Mai Văn Ninh

PHỤ LỤC 1:


TỔNG HỢP KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 159 /QĐ - UBND ngày 19 /01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).


Đơn vị tính: Triệu đồng


Số TT
Nguồn vốn
Kế hoạch năm 2010
Giao KH đợt I
Còn lại giao sau
Ghi chú
Số TT
Nguồn vốn
Kế hoạch năm 2010
Giao KH đợt I
Còn lại giao sau
Ghi chú
1
2
4
5
6
7
Tổng số:
4.049.296
1.844.696
2.204.600
I
Nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh.
387.250
387.250
II
Nguồn vốn TW hỗ trợ theo mục tiêu.
1.307.446
1.307.446
a
Vốn các chương trình MTQG, chương trình 135, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.
301.458
301.458
1
Các chương trình MTQG.
84.700
84.700
-
Chương trình MTQG về giảm nghèo (Chơng trình 257).
38.000
38.000
-
Chương trình MTQG về Phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS.
7.000
7.000
-
Chương trình MTQG về Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
25.700
25.700
-
Chương trình MTQG về Văn hoá.
12.000
12.000
-
Chương trình MTQG về Việc làm.
2.000
2.000
2
Chương trình 135.
129.400
129.400
3
Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.
87.358
87.358
b
Vốn hỗ trợ theo mục tiêu khác.
1.005.988
1.005.988
1
Đầu tư thực hiện Nghị quyết 37-NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị.
98.000
98.000
2
Đầu tư thực hiện Nghị quyết 39 -NQ/TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị.
100.000
100.000
3
Đầu tư thực hiện Quyết định 229/1999/QĐ-TTg ngày 16/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ.
8.000
8.000
4
Hỗ trợ phòng chống cháy rừng theo QĐ 02/QĐ-TTg ngày 02/01/2007 và vườn quốc gia theo QĐ 186/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
10.000
10.000
5
Đầu tư hỗ trợ khu tránh trú bão tàu thuyền.
20.000
20.000
6
Đầu tư hạ tầng du lịch.
26.000
26.000
7
Đầu tư hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, hạ tầng giống thủy sản, cây trồng vật nuôi và cây lâm nghiệp.
20.000
20.000
8
Đầu tư thực hiện QĐ 193/2006/QĐ - TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng chính phủ về bố trí dân cư các vùng.
6.000
6.000
10
Đầu tư chương trình đê biển.
70.000
70.000
11
Đầu tư khu kinh tế Nghi Sơn.
200.000
200.000
12
Đầu tư hạ tầng quản lý bảo vệ biên giới.
13.000
13.000
13
Đầu tư y tế tỉnh và trung tâm y tế dự phòng.
12.000
12.000
14
Đầu tư bảo tồn văn hoá và in báo nhân dân.
10.000
10.000
15
Đầu tư phát thanh miền núi phía Bắc.
2.000
2.000
16
Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã
4.000
4.000
17
Đầu tư theo QĐ 160/2007/QĐ - TTg ngày 17/10/2007 về phát triển KT- XH các xã thuộc tuyến biên giới Việt Nam - Lào.
7.500
7.500
18
Hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA.
40.000
40.000
19
Đầu tư hạ tầng khu công nghiệp.
20.000
20.000
21
Đề án tin học hoá của Đảng.
5.221
5.221
22
Đầu tư trung tâm giáo dục Quốc phòng.
30.000
30.000
23
Đầu tư trường đại học trực thuộc địa phương.
30.000
30.000
25
Đầu tư Trung tâm giáo dục, lao động xã hội.
10.000
10.000
26
Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định 167/2008/QĐ - TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
44.267
44.267
27
Hỗ trợ huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ - CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.
140.000
140.000
28
Hỗ trợ khác
80.000
80.000
III
Nguồn Vốn trái phiếu Chính phủ.
2.000.000
2.000.000
Vốn năm 2010 mới là dự kiến vì hiện nay chưa có kế hoạch của nguồn vốn này.
IV
Vốn tín dụng đầu tư phát triển.
80.000
80.000
Vốn năm 2010 mới là dự kiến vì hiện nay chưa có kế hoạch của nguồn vốn này.
V
Vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước.
60.000
60.000
VI
Vốn sự nghiệp dành cho đầu tư
124.600
124.600
Do Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan trình giao kế hoạch
VII
Vốn nước ngoài (vốn ODA).
90.000
90.000
PHỤ LỤC 2:
CHI TIẾT GIAO KẾ HOẠCH VỐN ĐTPT DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số: 159 /QĐ - UBND ngày 19/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Đơn vị tính: Triệu đồng
PHỤ LỤC 2:
CHI TIẾT GIAO KẾ HOẠCH VỐN ĐTPT DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số: 159 /QĐ - UBND ngày 19/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Đơn vị tính: Triệu đồng
PHỤ LỤC 2:
CHI TIẾT GIAO KẾ HOẠCH VỐN ĐTPT DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số: 159 /QĐ - UBND ngày 19/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Đơn vị tính: Triệu đồng
PHỤ LỤC 2:
CHI TIẾT GIAO KẾ HOẠCH VỐN ĐTPT DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số: 159 /QĐ - UBND ngày 19/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Đơn vị tính: Triệu đồng
PHỤ LỤC 2:
CHI TIẾT GIAO KẾ HOẠCH VỐN ĐTPT DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số: 159 /QĐ - UBND ngày 19/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Đơn vị tính: Triệu đồng
PHỤ LỤC 2:
CHI TIẾT GIAO KẾ HOẠCH VỐN ĐTPT DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số: 159 /QĐ - UBND ngày 19/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Đơn vị tính: Triệu đồng
PHỤ LỤC 2:
CHI TIẾT GIAO KẾ HOẠCH VỐN ĐTPT DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số: 159 /QĐ - UBND ngày 19/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Đơn vị tính: Triệu đồng
PHỤ LỤC 2:
CHI TIẾT GIAO KẾ HOẠCH VỐN ĐTPT DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số: 159 /QĐ - UBND ngày 19/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Đơn vị tính: Triệu đồng
Số TT
Danh mục dự án
Yêu cầu vốn
Đã đầu tư
Vốn còn thiếu
Kế hoạch năm 2010
Chủ đầu tư
Mục tiêu đầu tư
Số TT
Danh mục dự án
Yêu cầu vốn
Đã đầu tư
Vốn còn thiếu
Kế hoạch năm 2010
Chủ đầu tư
Mục tiêu đầu tư
1
2
3
4
5
6
7
8
Tổng số:
1.844.696
A
Nguồn vốn cân đối Ngân sách tỉnh.
387.250
A.1
Bố trí trả nợ vay.
30.000
Giao Sở Tài chính thực hiện các thủ tục trả nợ vay Ngân hàng phát triển và Kho bạc nhà nước.
A.2
Thực hiện dự án.
347.250
I
Thanh toán khối lượng hoàn thành.
69.250
*
Các dự án đã có quyết toán được duyệt.
54.562
1
Cống Mộng Giường II, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3.180
1.800
1.380
1.380
UBND huyện Nga Sơn
Thanh toán theo quyết toán được duyệt
2
Trạm bơm tiêu Mỹ Quan, xã Hà Vinh, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
3.519
3.118
401
401
UBND huyện Hà Trung
-nt-
3
Cải tạo đường điện 35 KV Cảng Cá Lạch Bạng, huyện Tĩnh Gia.
233
233
233
BQL Cảng cá Lạch Bạng
-nt-
4
Trạm bơm tưới xã Nga Tân, Nga Tiến, huyện Nga Sơn.
7.601
6.201
1.400
1.400
UBND huyện Nga Sơn
-nt-
5
Trạm BVTV các huyện: Cẩm Thuỷ, Bá Thước, Ngọc Lặc, Triệu Sơn, Hà Trung.
5.899
3.927
1.972
1.972
Chi cục BVTV Thanh Hoá
-nt-
6
Trạm BVTV các huyện Hoằng Hoá, Như Thanh, Nông Cống, Vĩnh Lộc, Yên Định.
3.990
3.910
80
80
Chi cục BVTV tỉnh
-nt-
7
Nhà kho chứa trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn thuộc ban tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thanh Hoá.
556
488
68
68
Bộ chi huy bộ đội biên phòng tỉnh Thanh Hoá
-nt-
8
Khai thác và xử lý nước ngầm Trung tâm giáo dục dạy nghề 05 - 06.
1.359
1.184
175
175
Sở LĐTB & XH
-nt-
9
Nền mặt đường và dò tìm xử lý bom đạn thuộc DA Đường từ cầu Đông Hương đi KCN Lễ Môn.
34.311
30.933
3.378
3.378
UBND TP. Thanh Hoá
-nt-
10
Đường giao thông Quảng Bình đi Quảng Yên huyện Quảng Xương.
5.221
3.300
1.921
1.921
UBND huyện Quảng Xương
-nt-
11
Đường giao thông ngoài làng nghề thuộc dự án cụm nghề đúc đồng thôn Trà Đông, xã Thiệu Chung, huyện Thiệu Hoá.
3.371
1.600
1.771
1.771
UBND xã Thiệu Chung, huyện Thiệu Hoá
-nt-
12
Đường điện hạ thế khu tái định cư phi nông nghiệp phục vụ giải phóng mặt bằng khu công nghiệp Lễ Môn.
209
190
19
19
Công ty phát triển và khai thác hạ tầng các khu công nghiệp
-nt-
13
Mở rộng đường điện 0,4 KV sau TBA số 1,2,3 và số 4 xã Yên Khương, huyện Lang Chánh.
2.608
1.889
719
719
UBND huyện Lang Chánh
-nt-
14
Các công trình đường Hồi Xuân - Tén Tằn.
17.862
12.848
5.014
5.014
Sở Giao thông Vận tải
-nt-
15
Đờng vào Khu du lịch nghỉ mát Nam Sầm Sơn, huyện Quảng Xương
13.639
9.050
4.589
4.589
UBND huyện Quảng Xương
-nt-
16
Đường tỉnh lộ Minh Lộc - Hưng Lộc - Đa Lộc, huyện Hậu Lộc.
12.796
6.900
5.896
5.896
UBND huyện Hậu Lộc
-nt-
17
Đường dân sinh ngoài hàng rào nhà máy Giấy và Bột giấy xã Châu Lộc huyện Hậu Lộc.
2.925
1.797
1.128
1.128
UBND huyện Hậu Lộc
-nt-
18
Hệ thống giao thông Khu Du lịch văn hoá Hàm Rồng, T.P. Thanh Hoá (hạng mục tuyến đường số 2, 3 và số 5).
19.052
17.808
1.244
1.244
UBND TP. Thanh Hoá
-nt-
19
Hệ thống cấp nớc sinh hoạt thị trấn huyện Quảng Xương.
3.945
3.016
929
929
UBND huyện Quảng Xương
-nt-
20
Cải tạo nâng cấp trụ sở làm việc Thanh tra tỉnh Thanh Hoá.
4.466
3.400
1.066
1.066
Thanh tra tỉnh Thanh Hoá
-nt-
21
Cải tạo, nâng cấp Trụ sở làm việc Báo Thanh Hoá.
1.267
900
367
367
Báo Thanh Hoá
-nt-
22
Đường nối từ QL1A vào Thành Mai - Thanh Chương, xã Quảng Thành, T.P. Thanh Hóa (phần NS tỉnh đầu tư).
3.459
2.800
659
659
UBND TP. Thanh Hoá
-nt-
23
Trụ sở liên cơ quan Sở NN & PTNT và Sở Thủy sản.
27.691
25.226
2.465
2.465
Sở Xây dựng
-nt-
24
Xây dựng mở rộng, cải tạo và nâng cấp trụ sở làm việc cơ quan HĐND - UBND huyện Như Xuân.
7.507
6.250
1.257
1.257
UBND huyện Nh Xuân
-nt-
25
Trụ sở HĐND-UBND huyện Quan Sơn
3.497
3.387
110
110
UBND huyện Quan Sơn
-nt-
26
Cải tạo nhà công vụ Ban Dân Tộc thành nhà khách.
1.587
900
687
687
Ban Dân Tộc
-nt-
27
Trụ sở huyện ủy Hà Trung (phần NS tỉnh đầu tư).
9.773
6.550
3.223
3.223
Huyện ủy Hà Trung
-nt-
28
Mở rộng, cải tạo, nâng cấp công trình trụ sở làm việc Sở Lao động TB & XH.
12.248
10.248
2.000
2.000
Sở Lao động TB & XH
-nt-
29
Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp và tăng cường thiết bị kỹ thuật thực hiện Đề án liên kết đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học với các trường đại học nước ngoài tại trường Đại học Hồng Đức.
3.339
3.000
339
339
Trường Đại học Hồng Đức
-nt-
30
Xây dựng mở rộng, cải tạo, nâng cấp trường Trung học Thủy Sản.
8.403
7.254
1.149
1.149
Trường Trung học Thủy Sản
-nt-
31
Sửa chữa và nâng cấp trường trung học Nông Lâm nghiệp Thanh Hóa (hạng mục nhà th viện, truyền thống, nhà hiệu bộ và khách; bếp ăn, thực hành).
6.860
5.572
1.288
1.288
Trường trung học Nông Lâm nghiệp Thanh Hóa
-nt-
32
Trường dạy nghề thủ công nghiệp Thanh Hóa.
5.022
4.206
816
816
Trường Trung cấp nghề Kỹ nghệ
-nt-
33
Bến cá xã Hoằng Trường huyện Hoằng Hóa (phần NS tỉnh đầu tư).
6.159
2.700
3.459
3.459
UBND huyện Hoằng Hóa
-nt-
34
Đường vào khu bảo tồn rừng Sến Tam Quy huyện Hà Trung (đoạn K3+492-Km5+308).
2.001
939
1.062
1.062
Ban quản lý rừng phòng hộ và đặc dụng Hà Trung
-nt-
35
Đường giao thông liên xã từ cầu Vực Lồi - Ngọc Trung - TT Ngọc Liên.
9.772
7.772
2.000
2.000
UBND huyện Ngọc Lặc
-nt-
36
Đường giao thông xã Hải Lĩnh thuộc đầu tư xây dựng vùng kinh tế mới phía bắc huyện Tĩnh Gia.
660
362
298
298
UBND huyện Tĩnh Gia
-nt-
*
Các dự án hoàn thành nhưng chưa có quyết toán được duyệt.
14.688
1
Trụ sở làm việc liên cơ quan các sở Tư pháp - Thông tin và Truyền thông.
27.863
19.993
7.870
4.292
Sở Xây dựng
Thanh toán khối lượng hoàn thành phần xây lắp.
2
Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà làm việc Ban Tuyên giáo và Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh uỷ.
6.776
4.000
2.776
1.500
Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ
Thanh toán khối lượng hoàn thành; số vốn còn thiếu sẽ bố trí sau khi có quyết toán được duyệt và có nguồn.
3
Nhà KTX số 3 - Trường Chính trị tỉnh Thanh Hóa.
10.667
6.050
4.617
1.900
Trường Chính trị tỉnh
-nt-
4
Cải tạo, mở rộng và nâng cấp trụ sở làm việc HĐND - UBND thị xã Bỉm Sơn (phần ngân sách tỉnh hỗ trợ).
10.614
5.750
4.864
2.000
UBND T.X Bỉm Sơn
-nt-
5
Xây dựng, mở rộng, cải tạo trụ sở làm việc HĐND - UBND huyện Yên Định (phần NS tỉnh hỗ trợ đầu tư).
9.010
5.350
3.660
1.400
UBND huyện Yên Định
-nt-
6
Trường Trung cấp nghề Thương mại và Du lịch.
20.046
14.050
5.996
900
Trường Trung cấp nghề Thương mại và Du lịch
-nt-
7
Trường THCS Thiệu Khánh, huyện Thiệu Hóa.
6.120
3.500
2.620
896
UBND xã Thiệu Khánh
-nt-
8
Trạm thú y các huyện: Nga Sơn, Cẩm Thuỷ, Hậu Lộc, Bá Thước, Thạch Thành.
7.896
5.736
2.160
1.800
Chi cục thú y tỉnh
-nt-
II
Bố trí vốn hỗ trợ các dự án theo cơ chế, chính sách.
60.000
1
Hỗ trợ đầu tư các công trình cấp huyện quản lý theo QĐ 2539/2009/QĐ - UBND ngày 05/8/2009 của UBND tỉnh.
30.000
UBND các huyện
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư lựa chọn danh mục dự án cụ thể báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và phân bổ vốn chi tiết cho từng dự án.
2
Hỗ trợ đầu tư trụ sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã theo QĐ 3923/2006/QĐ - UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh.
30.000
UBND các xã
Kết hợp với nguồn vốn TW hỗ trợ theo mục tiêu (tổng số vốn là 34 tỷ đồng), giao Sở KH&ĐT lựa chọn danh mục dự án cụ thể báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và phân bổ vốn chi tiết cho từng dự án.
III
Dự án chuyển tiếp.
122.600
1
Tượng đài chiến thắng Hàm Rồng.
24.236
10.000
14.236
10.000
Sở Xây dựng
Hoàn thành và quyết toán theo quy định.
2
Bồi thường, giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư xây dựng Tượng đài chiến thắng Hàm Rồng.
47.431
20.000
27.431
10.000
UBND TP. Thanh Hoá
-nt-
3
Trụ sở liên cơ quan các sở: Tài chính - Công thương.
47.903
27.346
20.557
8.000
Sở Xây dựng
-nt-
4
Trụ sở làm việc cơ quan sở Tài nguyên và Môi trường.
34.916
16.000
18.916
6.000
Sở Tài nguyên và Môi trường
-nt-
5
Nhà công vụ - Tỉnh ủy Thanh Hóa.
15.426
8.400
7.026
3.000
Văn phòng Tỉnh ủy
-nt-
6
Cải tạo, nâng cấp và mở rộng trụ sở làm việc Huyện uỷ Cẩm Thuỷ.
8.737
4.050
4.687
2.400
Huyện uỷ Cẩm Thuỷ
-nt-
7
Cải tạo và nâng cấp trụ sở làm việc cơ quan Thị uỷ Bỉm Sơn.
5.560
2.400
3.160
1.500
Thị uỷ Bỉm Sơn
-nt-
8
Cải tạo nâng cấp trụ sở Huyện uỷ Triệu Sơn.
4.891
2.200
2.691
1.300
Huyện uỷ Triệu Sơn
-nt-
9
Trụ sở làm việc cơ quan Huyện uỷ Tĩnh Gia.
12.553
5.950
6.603
2.200
Huyện uỷ Tĩnh Gia
-nt-
10
Cải tạo trụ sở Huyện uỷ và ngành dân huyện Bá Thước.
2.810
100
2.710
1.500
Huyện uỷ Bá Thước
-nt-
11
Trụ sở làm việc Trung tâm phát triển quỹ đất Thanh Hoá.
7.346
1.118
6.228
2.500
Trung tâm phát triển quỹ đất Thanh Hoá.
-nt-
12
Cải tạo, nâng cấp công sở làm việc của cơ quan Đảng uỷ khối Dân chính Đảng.
3.331
100
3.231
1.600
Đảng uỷ khối Dân chính đảng.
-nt-
13
Cải tạo trụ sở làm việc Thị uỷ Sầm Sơn.
1.106
1.106
700
Thị uỷ Sầm Sơn
-nt-
14
Hạ tầng khu tái định cư xã Xuân Lam - Thọ Xuân (phần vốn ngân sách tỉnh đầu tư).
24.986
17.000
7.986
2.000
UBND huyện Thọ Xuân
-nt-
15
Văn phòng Hội gắn với Trung tâm Giáo dục dạy nghề cho ngời mù - Hội ngời Mù tỉnh Thanh Hoá (phần NS tỉnh hỗ trợ).
4.571
3.120
1.451
500
Tỉnh hội người Mù Thanh Hoá.
-nt-
16
Cải tạo nhà hợp khối nội xây dựng phòng chụp mạch ANGIO Bệnh viện Đa khoa tỉnh.
862
862
600
Bệnh viện Đa khoa tỉnh
-nt-
17
GPMB bảo vệ DTLS thành Nhà Hồ huyện Vĩnh Lộc (HM san lấp đường vành đai chân thành Nhà Hồ, tái định cư).
4.179
3.232
947
800
UBND huyện Vĩnh Lộc
-nt-
18
Cải tạo, nâng cấp đường chạy sân vận động tỉnh.
8.907
8.907
3.200
Trung tâm huấn luyện và thi đấu TDTT
-nt-
19
Mua sắm trang thiết bị kỹ thuật, dụng cụ tập luyện, thi đấu và văn phòng nhà luyện tập và thi đấu thể thao tỉnh Thanh Hoá.
10.969
5.000
5.969
3.000
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
-nt-
20
Cầu Đông Phát, nối khu chung cư Đông Phát với khu dân cư phường Đông Vệ, đường Đông Tây TP. Thanh Hoá.
10.132
5.000
5.132
2.000
UBND TP. Thanh Hoá
-nt-
21
Đờng Đông Hơng 2, T.P Thanh Hoá (phần NS tỉnh hỗ trợ).
10.500
4.500
6.000
3.000
UBND TP. Thanh Hoá
-nt-
22
Đường giao thông Cầu Trắng - Đồng Lợi, huyện Triệu Sơn (phần NS tỉnh hỗ trợ).
4.132
2.250
1.882
1.800
UBND huyện Triệu Sơn
-nt-
23
Nâng cấp, mở rộng đường vào Nhà máy Xi măng Thanh Sơn, huyện Ngọc Lặc.
5.960
2.000
3.960
1.500
Sở Giao thông vận tải
-nt-
24
Trụ sở làm việc cơ quan Huyện uỷ Ngọc Lặc.
13.092
100
12.992
4.000
Huyện uỷ Ngọc Lặc
Tiếp tục thực hiện dự án
25
Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tỉnh lộ trên địa bàn huyện Nga Sơn.
25.874
15.000
10.874
7.000
UBND huyện Nga Sơn
Thanh toán theo quyết toán được duyệt đoạn đường Báo Văn - Ngã Tư Si - Nga Phú và hoàn thành đoạn bổ sung từ Km2,369-km5,644.
26
Cải tạo, mở rộng Trường cao đẳng Y tế Thanh Hoá (bao gồm cả bồi thường GPMB).
36.443
14.100
22.343
8.000
Trường cao đẳng y tế Thanh Hoá
Thanh toán khối lượng hoàn thành; hoàn thành nhà hiệu bộ (bao gồm cả thiết bị), sân đờng nội bộ, hệ thống thoát nước, chi khác.
27
Nâng cấp Trường cao đẳng Thể dục Thể thao.
84.794
15.000
69.794
8.000
Trường cao đẳng Thể dục Thể thao
Tiếp tục thực hiện hạng mục nhà giảng đường - thư viện (bao gồm cả chi khác).
28
Nhà hát Lam Sơn, T.P. Thanh Hoá
97.598
30.000
67.598
8.000
UBND TP. Thanh Hoá
Tiếp tục thực hiện dự án
29
Xây dựng nhà tang lễ tỉnh
55.906
15.000
40.906
8.000
Sở Xây dựng
Tiếp tục thực hiện dự án
30
Trụ sở làm việc hợp khối Uỷ ban MTTQ và Hội LHPN tỉnh.
29.569
2.000
27.569
6.000
Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh
-nt-
31
Bảo tồn, tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử Chiến khu Ngọc Trạo.
12.231
3.000
9.231
2.500
UBND huyện Thạch Thành
Hoàn thành các hạng mục: Nhà trưng bày, quản lý và dịch vụ lu niệm, nhà vệ sinh; tợng đài; chống mối; bồi thường GPMB và triển khai hạng mục đền thờ Tống Duy Tân (bao gồm chi khác).
32
Bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử đền thờ Mai An Tiêm, huyện Nga Sơn (phần NS tỉnh hỗ trợ).
10.277
10.277
2.000
UBND huyện Nga Sơn
Tiếp tục thực hiện hạng mục Điện thờ Mai An Tiêm (bao gồm cả chi khác).
IV
Dự án khởi công mới
95.400
1
Trường Cao đẳng Văn hoá - Nghệ thuật Thanh Hoá (giai đoạn 1).
91.281
91.281
7.000
Trường Cao đẳng Văn Hoá - Nghệ thuật
Triển khai hạng mục nhà giảng đường học lý thuyết (bao gồm cả san nền, chi khác và bồi thường GPMB).
2
Trụ sở hợp khối các đơn vị sự nghiệp tỉnh Thanh Hoá.
54.095
54.095
6.000
Sở Xây dựng
Triển khai thực hiện hạng mục nhà làm việc chính (bao gồm cả san nền, GPMB, chi khác)
3
Cải tạo, nâng cấp và mở rộng Trung tâm bảo trợ số 2.
22.012
22.012
3.500
Trung tâm bảo trợ số 2.
Triển khai hạng mục khu nuôi dưỡng và chăm sóc người tàn tật; san nền, cổng, hàng rào (bao bồm cả chi khác và GPMB)
4
Cải tạo, nâng cấp và mở rộng Trung tâm Điều dưỡng người có công Thanh Hoá để phục vụ nuôi dưỡng đối tượng nhiễm chất độc da cam/điôxin.
15.430
15.430
3.000
Trung tâm Điều dưỡng người có công Thanh Hoá
Triển khai hạng mục nhà khoa nuôi dưỡng, cải tạo nhà ăn, san nền, phá rỡ công trình cũ (bao gồm cả chi khác)
5
Đường Trần Hưng Đạo nối với Quốc lộ 1A, T.X. Bỉm Sơn
20.804
20.804
4.000
UBND T.X Bỉm Sơn
Triển khai thực hiện dự án
6
Đường cơ động căn cứ hậu phương của tỉnh
35.136
35.136
5.000
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
-nt-
7
Cầu Mắm K12+882 đường tỉnh lộ 525 huyện Nông Cống
14.687
14.687
4.000
Sở Giao thông Vận tải
-nt-
8
Trạm bơm tới A Lãng xã Quý Lộc huyện Yên Định.
10.396
10.396
2.500
UBND huyện Yên Định
-nt-
9
Trụ sở làm việc Huyện uỷ Thạch Thành.
15.471
15.471
4.000
Huyện uỷ Thạch Thành
-nt-
10
Cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc HĐND - UBND huyện Bá Thước.
13.299
13.299
3.500
UBND huyện Bá Thước
-nt-
11
Nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc HĐND - UBND huyện Hoằng Hoá.
10.073
10.073
3.000
UBND huyện Hoằng Hoá
-nt-
12
Cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc Sở Xây dựng Thanh hoá.
7.790
7.790
2.000
Sở Xây dựng
-nt-
13
Cống Tứ Thôn xã Nga Vịnh, huyện Nga Sơn
3.883
3.883
1.400
Sở NN & PTNT
Hoàn thành và quyết toán theo quy định
14
Trạm thú y các huyện: Như Thanh, Thường Xuân, Quan Sơn, Quan Hoá, T.X. Sầm Sơn.
8.902
8.902
3.000
Chi cục Thú y tỉnh
-nt-
15
Trụ sở Huyện uỷ Quan Sơn (hạng mục cải tạo Nhà làm việc và các công trình phụ trợ).
2.840
2.840
1.000
Huyện uỷ Quan Sơn
-nt-
16
Tu sửa đê, kè, cống địa phơng năm 2010
25.000
Chi cục ĐĐ & PCLB và UBND các huyện.
Chi tiết có phụ biểu 1 kèm theo
17
Các dự án thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ.
7.500
-
Mua sắm trang thiết bị đào tạo cao đẳng chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm đa khoa và Kỹ thuật hình ảnh trờng Cao đẳng Y tế Thanh Hóa
6.641
6.641
3.300
Trường Cao đẳng y tế Thanh Hóa
Trên cơ sở dự án được duyệt và kế hoạch vốn được giao, chủ đầu tư lựa chọn đầu tư các thiết bị cần thiết để phục vụ cho công tác đào tạo.
-
Hệ thống phẫu thuật PHACO cho bệnh viện mắt.
3.774
3.774
3.000
Bệnh viện Mắt
Hoàn thành và quyết toán theo quy định
-
Thiết bị công nghệ nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và quản lý, huấn luyện thể chất của Trường cao đẳng Thể dục Thể thao Thanh Hoá.
1.888
1.888
1.200
Trường cao đẳng Thể dục Thể thao Thanh Hoá
-nt-
18
Vốn đối ứng cho một số dự án TW đầu tư trên địa bàn.
10.000
-
Bồi thường GPMB - Hệ thống tiêu thoát lũ sông Hoạt (phần NS tỉnh hỗ trợ).
16.791
6.109
10.682
10.000
Trong đó: + Địa bàn huyện Nga Sơn.
10.946
4.316
6.630
6.186
UBND huyện Nga Sơn
Kết hợp với nguồn vốn huy động hợp pháp của huyện Nga Sơn để hoàn thành bồi thường GPMB.
+ Địa bàn huyện Hà Trung.
5.845
1.793
4.052
3.814
UBND huyện Hà Trung
Kết hợp với nguồn vốn huy động hợp pháp của huyện Hà Trung để hoàn thành bồi thờng GPMB.
A.3
Chuẩn bị đầu tư.
10.000
1
Đền thờ tởng niệm các anh hùng liệt sỹ và bà mẹ Việt Nam anh hùng Hàm Rồng
1.500
Sở Xây dựng
Hoàn thành và trình duyệt dự án đầu tư (hoặc BC KTKT) và TK&DT để triển khai thực hiện.
2
Tượng đài chiến thắng Hàm Rồng.
1.200
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
-nt-
3
Đường cứu hộ, cứu nạn Hải Châu - Hải Hoà, Tĩnh Gia.
1.000
Sở Giao thông Vận tải
-nt-
4
Đường Dương Đình Nghệ kéo dài.
1.000
UBND TP. Thanh Hoá
-nt-
5
Đường từ phà Thắm đi cầu Đò Đại và cầu Đò Đại qua sông mã.
400
400
Sở Giao thông Vận tải
Hoàn thành và trình duyệt dự án đầu tư (hoặc BC KTKT).
6
Đường Bỉm Sơn - Phố Cát - Thạch Quảng
300
Sở Giao thông Vận tải
-nt-
7
Cầu qua sông Ghép nối Quảng Nham - Hải Châu.
200
300
Sở Giao thông Vận tải
-nt-
8
Nhà hát Thanh Hoá.
400
Sở Xây dựng
-nt-
9
Trung tâm hội trợ triển lãm tỉnh.
400
Sở Xây dựng
-nt-
10
Tượng đài Bà Triệu.
300
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
-nt-
11
Hệ thống tiêu thuỷ sông Hoàng.
200
Sở NN &PTNT
-nt-
12
Hệ thống tiêu thuỷ sông Nhơm.
200
Sở NN &PTNT
-nt-
13
Hệ thống tiêu thuỷ Thọ Xuân.
200
Sở NN &PTNT
-nt-
14
Hệ thống cấp nước tưới, huyện Tĩnh Gia.
200
Sở NN &PTNT
-nt-
15
Nạo vét, sửa chữa cải tạo hệ thống tiêu sông Lý.
200
Sở NN &PTNT
-nt-
16
Cải tạo, mở rộng Bệnh viện Da Liễu Thanh Hoá.
200
Bệnh viện Da Liễu
-nt-
17
Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Phụ Sản
200
Bệnh viện Phụ Sản
-nt-
18
Đầu tư xây dựng Trung tâm y tế dự phòng các huyện: Tĩnh Gia, Sầm Sơn, Bỉm Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Nông Cống.
300
Sở Y tế
-nt-
19
Sân tập bóng đá và nhà ở của các vận động viên bóng đá.
200
Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch
-nt-
20
Cải tạo, nâng cấp đê Tam Điệp, thị xã Bỉm Sơn.
300
UBND TX Bỉm Sơn
-nt-
21
Cải tạo, nâng cấp đường Lê Hoàn, TP. Thanh Hoá.
200
UBND TP. Thanh Hoá
-nt-
22
Cải tạo, nâng cấp đường Nguyễn Du, T.X Sầm Sơn.
200
UBND TX Sầm Sơn
-nt-
23
Cải tạo, nâng cấp đờng Hồ Xuân Hơng, T.X. Sầm Sơn.
200
UBND TX Sầm Sơn
-nt-
24
Cải tạo nâng cấp Bảo tàng tỉnh.
200
Sở Xây dựng
-nt-
25
Thư viện tỉnh.
200
Th viện tỉnh
-nt-
B
Vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu.
1.307.446
B.1
Vốn các chương trình MTQG, chương trình 135, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.
301.458
I
Chương trình mục tiêu Quốc gia.
84.700
1
Chương trình MTQG giảm nghèo.
38.000
-
Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.
38.000
+
Huyện Tĩnh Gia (10 xã)
10.000
Giao UBND huyện căn cứ hồ sơ thủ tục, phân bổ vốn cụ thể cho các dự án đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại QĐ số 4591/QĐ - UBND ngày 24/12/20009.
+
Huyện Quảng Xương (9 xã).
9.000
-nt-
+
Huyện Hoằng Hoá (6 xã).
6.000
-nt-
+
Huyện Hậu Lộc (6 xã).
6.000
-nt-
+
Huyện Nga Sơn (7 xã).
7.000
-nt-
2
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS.
7.000
-
Cải tạo, mở rộng Bệnh viện Tâm thần (hạng mục nhà D và hệ thống cấp điện).
2.577
2.258
319
319
Bệnh viện Tâm thần
Thanh toán theo quyết toán được duyệt
-
Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Thanh Hoá.
16.197
2.900
13.297
6.681
Trung tâm phòng chống HIV/AIDS
Tiếp tục thực hiện dự án
3
Chương trình MTQG nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
25.700
Chi tiết có phụ biểu 2 kèm theo.
4
Chương trình MTQG về văn hoá.
12.000
*
Thanh toán theo quyết toán được duyệt.
64
-
Nhà văn hoá bản Sỏi.
464
400
64
64
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Thanh toán theo quyết toán được duyệt
*
Dự án chuyển tiếp.
8.936
-
Tu bổ và phục hồi di tích lịch sử văn hoá đền Bà Triệu.
31.767
21.111
10.656
5.000
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hoàn thành hạng mục tu bổ tôn tạo Lăng mộ Bà triệu, 3 ông tớng họ Lý, đờng lên Lăng mộ, Đình Phú Điền; thanh toán kinh phí làm mô hình xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khuôn viên tợng đài Bà Triệu và thi mẫu sáng tác tợng đài Bà Triệu.
-
Bảo tồn, tu bổ, tôn tạo, di tích Đình Đông Môn, huyện Vĩnh Lộc.
3.561
450
3.111
1.500
UBND xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc
Hoàn thành và quyết toán theo quy định
-
Bảo tồn, tôn tạo di tích Kiến trúc nghệ thuật Đình Trung Hà Yên, Hà Trung.
6.759
6.759
2.436
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Tiếp tục triển khai thực hiện dự án
*
Dự án khởi công mới.
3.000
-
Tu bổ tôn tạo di tích lịch sử văn hoá Chùa Sùng nghiêm Diên Thánh, xã Văn Lộc, huyện Hậu Lộc.
11.341
11.341
2.500
UBND huyện Hậu Lộc
Triển khai các hạng mục: chùa chính, nhà thờ mẫu, tam quan + gác chuông (bao gồm cả chi khác).
-
Nhà văn hoá làng Ngọc Trạo, huyện Thạch Thành.
609
600
500
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Hoàn thành và quyết toán theo quy định.
5
Chương trình MTQG về việc làm.
2.000
-
Trung tâm Giới thiệu việc làm Thanh Hoá.
25.220
900
24.320
2.000
Trung tâm giới thiệu việc làm Thanh Hoá
Triển khai hạng mục nhà quản lý hành chính (bao gồm cả san nền, chi khác và bồi thờng GPMB).
II
Chương trình 135.
129.400
1
Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng các xã 135.
93.000
Trên cơ sở hướng dẫn tại thông tư số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NN&PTNT ngày 15/9/2009 và hướng dẫn của các ngành liên quan, giao Chủ tịch UBND huyện lựa chọn và phê duyệt danh mục; đồng thời phân bổ vốn cụ thể cho các dự án đảm bảo hồ sơ theo quy định.
-
Huyện Mường Lát (7 xã).
7.000
-nt-
-
Huyện Quan Hoá (14 xã).
14.000
-nt-
-
Huyện Quan Sơn (10 xã).
10.000
-nt-
-
Huyện Lang Chánh (5 xã).
5.000
-nt-
-
Huyện Bá Thước (13 xã).
13.000
-nt-
-
Huyện Thường Xuân (8 xã).
8.000
-nt-
-
Huyện Ngọc Lặc (8 xã).
8.000
-nt-
-
Huyện Cẩm Thuỷ (4 xã).
4.000
-nt-
-
Huyện Thạch Thành (5 xã).
5.000
-nt-
-
Huyện Như Xuân (11 xã) .
11.000
-nt-
-
Huyện Như Thanh (6 xã).
6.000
-nt-
-
Huyện Triệu Sơn (1 xã).
1.000
-nt-
-
Huyện Tĩnh Gia (1 xã).
1.000
-nt-
2
Xây dựng cơ sở hạ tầng thôn, bản đặc biệt khó khăn của các xã khu vực II.
36.400
Trên cơ sở hướng dẫn tại thông tư số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NN&PTNT ngày 15/9/2009 và hướng dẫn của các ngành liên quan, giao Chủ tịch UBND huyện lựa chọn và phê duyệt danh mục; đồng thời phân bổ vốn cụ thể cho các dự án đảm bảo hồ sơ theo quy định.
-
Huyện Quan Hoá (7 thôn, bản).
1.400
-nt-
-
Huyện Quan Sơn (1 thôn, bản).
200
-nt-
-
Huyện Bá Thước (21 thôn, bản).
4.200
-nt-
-
Huyện Lang Chánh (8 thôn bản).
1.600
-nt-
-
Huyện Ngọc Lặc (29 thôn, bản).
5.800
-nt-
-
Huyện Thường Xuân (7 thôn, bản).
1.400
-nt-
-
Huyện Như Xuân (14 thôn, bản).
2.800
-nt-
-
Huyện Như Thanh (13 thôn, bản).
2.600
-nt-
-
Huyện Cẩn Thuỷ (11 thôn bản).
2.200
-nt-
-
Huyện Thạch Thành (31 thôn bản).
6.200
-nt-
-
Huyện Vĩnh Lộc (8 thôn, bản).
1.600
-nt-
-
Huyện Yên Định (3 thôn, bản).
600
-nt-
-
Huyện Thọ Xuân (1 thôn, bản).
200
-nt-
-
Huyện Hà Trung (13 thôn, bản).
2.600
-nt-
-
Huyện Triệu Sơn (12 thôn, bản).
2.400
-nt-
-
Huyện Tĩnh Gia (3 thôn, bản).
600
-nt-
III
Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.
87.358
Có văn bản trình giao kế hoạch riêng
B.2
Vốn TW hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu.
865.988
1
Thực hiện Nghị quyết 37.
98.000
*
Thu hồi vốn cấp ứng cho dự án ổn định đời sống, sản xuất và phát triển KT - XH vùng đồng bào mông, huyện Mường Lát.
24.000
Giao Sở Tài chính làm các thủ tục hoàn trả TW số vốn đã ứng theo văn bản 1157/TTg-KTTH ngày 21/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
*
Thanh toán khối lợng hoàn thành
19.721
-
Đường giao thông Hưng Long đi Ngọc Phụng.
5.300
3.100
2.200
2.200
UBND huyện Thường Xuân
Thanh toán theo quyết toán đợc duyệt.
-
Ba tràn liên hợp thuộc quốc lộ 45 đi xã Tân Bình, huyện Nh Xuân.
1.119
700
419
419
UBND huyện Như Xuân
-nt-
-
Cầu treo xã Tam L, huyện Quan Sơn.
1.947
976
971
971
UBND huyện Quan Sơn
-nt-
-
Đường giao thông từ xã Cẩm Long (huyện Cẩm Thuỷ) đến xã Thạch Bình (huyện Thạch Thành).
4.298
2.850
1.448
1.448
UBND huyện Cẩm Thuỷ
-nt-
-
Đường dây 0,4 sau TBA xã Trí Nang, huyện Lang Chánh (phần NS tỉnh hỗ trợ).
970
420
550
550
UBND huyện Lang Chánh
-nt-
-
Đập làng Cốc xã Thành Lâm huyện Bá Thước.
2.778
2.060
718
718
Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông
-nt-
-
Đường giao thông từ quốc lộ 15A đi Tân Phúc, Đồng Lương - huyện Lang Chánh.
7.175
6.446
729
729
UBND huyện Lang Chánh
-nt-
-
Đường giao thông từ Xuân Phú đi Luận Thành, huyện Thọ Xuân.
5.658
4.500
1.158
1.158
UBND huyện Thọ Xuân
-nt-
-
Cửa hàng và kho thương mại Miền núi huyện Lang Chánh.
3.039
2.125
914
914
Công ty Thương mại và ĐTPT Miền núi
-nt-
-
Cửa hàng và kho thương mại cửa khẩu Na Mèo, huyện Quan Sơn.
5.680
3.425
2.255
2.255
Công ty Thương mại và ĐTPT Miền núi
-nt-
-
Trung tâm y tế dự phòng huyện Mường Lát.
7.249
3.950
3.299
3.299
Sở Y tế
-nt-
-
Nhà trạm xá Son Bá Mười, xã Lũng Cao huyện Bá Thước.
310
250
60
60
UBND huyện Bá Thước
-nt-
-
Nâng cấp đường giao thông Ba Si - Kiên Thọ - Nguyệt ấn - Phùng Giáo - Phùng Minh.
21.508
12.697
11.608
5.000
UBND huyện Ngọc Lặc
Thanh toán khối lượng hoàn thành
*
Dự án chuyển tiếp.
25.579
-
Đường Hải Long - Xuân Du - Sim, huyện Như Thanh.
27.836
8.000
19.836
6.000
UBND huyện Như Thanh
Hoàn thành và quyết toán theo quy định
-
Đường giao thông từ cầu treo bản Lát xã Tam Chung đi cầu treo bản Đoàn Kết xã Tén Tằn.
8.188
4.600
3.588
1.500
UBND huyện Mường Lát.
-nt-
-
Đường Cẩm Tú - Cẩm Quý, huyện Cẩm Thuỷ.
13.214
7.000
6.214
2.500
UBND huyện Cẩm Thuỷ
-nt-
-
Đường giao thông Thọ Sơn đi Bình Sơn, Triệu Sơn.
9.804
5.000
4.804
2.400
UBND huyện Triệu Sơn
-nt-
-
Đường GT từ QL 15A đi Giao An, Giao Thiện, Lang Chánh.
20.517
12.050
8.467
2.700
UBND huyện Lang Chánh
-nt-
-
Đường giao thông từ QL 217 đi Phúc Do, Cẩm Phú, huyện Cẩm Thuỷ.
9.250
5.200
4.050
1.800
UBND huyện Cẩm Thủy
-nt-
-
Đường Hóa Quỳ - Cát Tân, huyện Như Xuân.
10.482
5.550
4.932
2.200
UBND huyện Như Xuân
-nt-
-
Trạm bơm tưới Định Cát xã Thạch Định, huyện Thạch Thành.
4.377
1.400
2.977
1.800
UBND huyện Thạch Thành
-nt-
-
Cấp nước sinh hoạt thị trấn huyện Mường Lát.
8.773
4.000
4.773
2.200
UBND huyện Mường Lát
-nt-
-
Đường Na Sài - Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa.
12.001
7.100
4.901
2.479
UBND huyện Quan Hóa
Thanh toán theo quyết toán được duyệt và hoàn thành đoạn K4,836-K6,262
*
Dự án khởi công mới.
28.700
-
Đường giao thông từ xã Minh Sơn đi xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc (phần NS tỉnh đầu tư).
18.288
100
18.188
5.000
UBND huyện Ngọc Lặc
Triển khai thực hiện dự án
-
Đường từ trung tâm xã Bãi Trành đi làng Má, huyện Như Xuân.
10.001
10.001
3.000
UBND huyện Như Xuân
-nt-
-
Đường giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh.
15.666
15.666
4.300
UBND huyện Lang Chánh
-nt-
-
Đường giao thông liên xã từ Thị trấn huyện Thường Xuân đi xã Luận Thành, huyện Thường Xuân.
21.295
21.295
5.000
UBND huyện Thường Xuân
-nt-
-
Đường giao thông từ thị trấn Bến Sung đi xã Hải Long, huyện Như Thanh.
5.014
5.014
1.500
UBND huyện Như Thanh
-nt-
-
Đờng giao thông Cẩm Giang - Cẩm Quý, huyện Cẩm Thuỷ đi xã Lương Trung, huyện Bá Thước.
31.178
31.178
4.900
UBND huyện Cẩm Thuỷ
-nt-
-
Tuyến đường chính và xơng cá thị trấn Quan Hoá.
9.652
9.652
3.000
UBND huyện Quan Hoá
-nt-
-
Cửa hàng và kho thương mại miền núi huyện Ngọc Lặc
6.079
6.079
2.000
Công ty Thương mại và ĐTPT miền núi
-nt-
2
Thực hiện Nghị quyết 39
100.000
*
Thanh toán khối lượng hoàn thành
2.851
-
Đường giao thông từ quốc lộ 217 đi trung tâm xã Vĩnh An huyện Vĩnh Lộc.
5.932
3.498
2.434
2.434
UBND huyện Vĩnh Lộc
Thanh toán theo quyết toán đợc duyệt
-
Trạm bơm tưới xã Hoằng Xuân, huyện Hoằng Hoá.
2.117
1.700
417
417
UBND huyện Hoằng Hoá
-nt-
*
Dự án chuyển tiếp
62.649
-
Nâng cấp, cải tạo đường Bà Triệu (đoạn từ ngã ba đờng sắt đến vị trí quy hoạch QT Hàm Rồng), TP. Thanh Hoá.
31.040
3.000
28.040
7.000
UBND TP. Thanh Hoá
Tiếp tục thực hiện dự án
-
Đờng Cán Cờ (đoạn nối KCN Hoằng Long với Quốc lộ 10)
22.870
2.000
20.870
9.000
UBND huyện Hoằng Hoá
-nt-
-
Kiên cố hoá kênh trạm bơm Châu Lộc, huyện Hậu Lộc.
27.394
13.100
14.294
6.000
UBND huyện Hậu Lộc
Hoàn thành và quyết toán theo quy định.
-
Đường Bỉm Sơn đi thị trấn Nga Sơn (đoạn từ cầu Đa Nam đến thị trấn Nga Sơn).
19.904
8.000
11.904
4.000
UBND huyện Nga Sơn
-nt-
-
Đường giao thông Định Bình - Định Công, huyện Yên Định (phần NS tỉnh hố trợ).
19.091
6.820
12.271
6.000
UBND huyện Yên Định
-nt-
-
đường Tỉnh lộ 4A - đoạn từ Ngã Ba Môi đến núi Chẹt (Km0+00-Km14+077).
29.157
19.000
10.157
4.000
UBND huyện Quảng Xương
-nt-
-
Lát đã, vỉa hè, trồng cây xanh đường Hải Thượng Lãn Ông (phần NS tỉnh hỗ trợ).
4.806
4.806
2.500
UBND TP. Thanh Hoá
-nt-
-
Đường tỉnh lộ 7 đến đường gom khu Công nghiệp Bỉm Sơn (đoạn từ Km1+600 đến Km3+357,7), TX Bỉm Sơn (phần NS tỉnh đầu tư).
19.456
11.670
7.786
2.400
UBND TX Bỉm Sơn
-nt-
-
Kiên cố tuyến kênh N24 huyện Hoằng Hoá.
22.039
12.100
9.939
4.000
UBND huyện Hoằng Hoá
-nt-
-
Cảng cá Hoà Lộc - Hậu Lộc (phần NS tỉnh đầu tư).
69.249
53.952
15.297
4.000
UBND huyện Hậu Lộc
-nt-
-
Trường tiểu học và trung học cơ sở thị trấn Tào Xuyên, Hoằng Hoá (phần NS tỉnh hỗ trợ).
9.560
3.700
5.860
2.000
UBND huyện Hoằng Hoá
-nt-
-
Cầu Vạn Hoà, huyện Nông Cống (phần NS tỉnh hỗ trợ).
5.184
5.184
2.000
UBND huyện Nông Cống
-nt-
-
Xây rãnh thoát nước dọc đường tỉnh Đình Hương - Giàng, TP. Thanh Hoá
4.895
1.000
3.895
1.800
Sở Giao thông Vận tải
-nt-
-
Cầu Quảng Khê, huyện Quảng Xương (phần NS tỉnh hỗ trợ).
3.300
3.300
3.300
UBND huyện Quảng Xương
Kết hợp với nguồn vốn huy động hợp pháp khác của huyện để hoàn thành dự án
-
Kiên cố kênh Bòng Bòng, B9 hệ thống hồ Yên Mỹ huyện Tĩnh Gia.
20.705
7.000
13.705
4.649
Công ty TNHH một thành viên khai thác CT thuỷ lợi Sông Chu.
Hoàn thành kênh B9 và tiếp tục triển khai kênh Bòng Bòng; chi khác.
*
Dự án khởi công mới
34.500
-
Đường giao thông từ QL1A vào khu du lịch nghỉ mát Hải Hoà - tuyến chính số 1 (phần NS tỉnh đầu tư).
40.947
40.947
9.000
UBND huyện Tĩnh Gia
Triển khai thực hiện dự án.
-
Đường Bỉm Sơn - Nga Sơn (đoạn cầu Hà Lan - cầu Đa Nam).
15.241
15.241
4.300
UBND TX Bỉm Sơn
-nt-
-
Cầu Hà Thanh, huyện Hà Trung.
4.827
4.827
1.500
Sở Giao thông Vận tải
-nt-
-
Đường từ QL 45 đi nhà máy may 10 tại xã Thiệu Đô, huyện Thiệu Hoá.
2.826
2.826
1.000
UBND huyện Thiệu Hoá
-nt-
-
Đường giao thông liên xã Xuân Thọ - Thọ Cường - Thọ Sơn - đoạn nối QL47 với đường tỉnh 514 (phần NS tỉnh hỗ trợ).
8.977
8.977
2.400
UBND huyện Triệu Sơn
-nt-
-
Đường giao thông Cầu Kè, huyện Thọ Xuân
14.948
14.948
3.700
UBND huyện Thọ Xuân
-nt-
-
Điện chiếu sáng một số tuyến đường chính TX. Bỉm Sơn.
4.872
4.872
1.400
UBND TX Bỉm Sơn
-nt-
-
Điện chiếu sáng tuyến đường số 2 khu du lịch văn hoá Hàm Rồng, TP. Thanh Hoá (phần NS tỉnh hỗ trợ).
1.899
1.899
1.000
UBND TP. Thanh Hoá
-nt-
-
Đờng giao thông từ QL 217 đi thôn Tân Phúc, xã Vĩnh Phúc, huyện Vĩnh Lộc (phần NS tỉnh hỗ trợ).
7.772
7.772
2.200
UBND huyện Vĩnh Lộc
-nt-
-
Đường giao thông xã Công Liêm đi xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống.
10.601
10.601
3.000
UBND huyện Nông Cống
-nt-
-
Nâng cấp tuyến đường Thiệu Khánh, Thiệu Giao, huyện Thiệu Hoá đi Đông Lĩnh huyện Đông Sơn (đoạn trên địa phận huyện Đông Sơn).
9.342
9.342
2.300
UBND huyện Đông Sơn
-nt-
-
Nâng cấp tuyến đờng Thiệu Khánh, Thiệu Giao, huyện Thiệu Hoá đi Đông Lĩnh huyện Đông Sơn (đoạn trên địa phận huyện Thiệu Hoá).
10.875
10.875
2.700
UBND huyện Thiệu Hoá
-nt-
3
Đầu tư thực hiện Quyết định 229/1999/QĐ-TTg ngày 16/12/1999 của Thủ tớng Chính phủ.
8.000
-
Đường giao thông liên xã Xuân Chinh đi xã Xuân Lộc
16.537
200
16.337
3.000
UBND huyện Thường Xuân
Triển khai thực hiện dự án
-
Đường giao thông liên huyện Như Xuân - Thường Xuân.
30.157
300
29.857
5.000
UBND huyện Như Xuân
-nt-
4
Đầu tư chương trình bảo vệ và phát triển rừng.
10.000
*
Dự án chuyển tiếp
3.000
-
Dự án nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng (phần vốn NS TW đầu tư)
12.000
4.000
8.000
3.000
Chi cục kiểm lâm Thanh Hoá
Hoàn thành và quyết toán theo quy định
*
Dự án khởi công mới
7.000
-
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, huyện Thường Xuân.
44.008
100
43.908
2.000
Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên
Hoàn thành hạng mục nhà làm việc hạt kiểm lâm, đội kiểm lâm cơ động, nhà kho tang vật hạt kiểm lâm và các hạng mục phụ trợ khu văn phòng (bao gồm cả chi khác)
-
Dự án đầu tư xây dựng vùng lõi Vườn Quốc gia Bến En.
5.000
Vờn Quốc gia Bến En
Hoàn thành lập và trình duyệt dự án đầu tư (hoặc BC KTKT) và TK&DT để triển khai thực hiện.
5
Đầu tư hỗ trợ khu tránh trú bão tầu thuyền.
20.000
-
Khu neo đậu tránh trú bão tầu thuyền nghề cá Lạch Bạng, Tĩnh Gia.
85.559
33.100
52.459
20.000
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tiếp tục thực hiện dự án.
6
Đầu tư hạ tầng du lịch
26.000
-
Đường giao thông ngã tư Goòng - Khu Du lịch sinh thái biển Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa (phần NS tỉnh hỗ trợ).
31.660
27.600
4.060
4.060
UBND huyện Hoằng Hóa
Thanh toán theo quyết toán được duyệt
-
Đường Lý Tự Trọng (đoạn từ chân núi Trường Lệ đến đường Lê Thánh Tông) - GĐ1 (phần NS tỉnh đầu tư).
26.548
10.000
16.548
10.000
UBND TX. Sầm Sơn
Kết hợp với nguồn vốn huy động của thị xã để hoàn thành dự án.
-
Đường giao thông liên xã từ Hang Bò, xã Cẩm Giang đi suối Cá Cẩm Lương, huyện Cẩm Thuỷ.
12.881
12.881
6.000
UBND huyện Cẩm Thuỷ
Triển khai thực hiện dự án
-
Cải tạo, nâng cấp đường Đoàn Thị Điểm, thị xã Sầm Sơn.
5.940
UBND TX. Sầm Sơn
Hoàn thành lập và trình duyệt dự án đầu tư (hoặc BC KTKT) và TK&DT để triển khai thực hiện.
7
Đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản, hạ tầng giống thủy sản, cây trồng vật nuôi và cây lâm nghiệp.
20.000
*
Thanh toán khối lượng hoàn thành.
2.600
-
Cống cấp nước NTTS N1 xã Nga Tân, huyện Nga Sơn.
835
810
25
25
UBND huyện Nga Sơn
Thanh toán theo quyết toán được duyệt
-
Cống cấp nước NTTS N3 xã Nga Tân, huyện Nga Sơn.
806
730
76
76
UBND huyện Nga Sơn
-nt-
-
Cống cấp nước NTTS Đồng Cóc xã Tượng Văn huyện Nông Cống.
868
800
68
68
UBND huyện Nông Cống
-nt-
-
Cống cấp nước NTTS Cò Trọng, xã Nga Thạch, huyện Nga Sơn.
527
411
116
116
UBND huyện Nga Sơn
-nt-
-
Cống cấp nớc NTTS Chí Cú, xã Nga Điền, huyện Nga Sơn.
580
420
160
160
UBND huyện Nga Sơn
-nt-
-
Cống cấp nước NTTS xã Quảng Châu, huyện Quảng Xương.
730
600
130
130
UBND huyện Quảng Xương
-nt-
-
Kênh cấp nước trạm bơm Vạn Đề, xã Hà Ngọc, Hà Đông, Hà Phong, huyện Hà Trung
6.054
4.800
1.254
1.254
UBND huyện Hà Trung
-nt-
-
Hệ thống công trình thuỷ lợi đầu mối vùng NTTS nước lợ xã Quảng Khê, Quảng Xương (phần ngân sách tỉnh hỗ trợ).
4.715
3.000
1.715
771
UBND huyện Quảng Xương
Thanh toán khối lượng hoàn thành.
*
Dự án chuyển tiếp.
5.200
-
Vùng NTTS kết hợp trồng trọt, chăn nuôi tập trung khu vực Hón éo huyện Yên Định - giai đoạn 1 (phần NS tỉnh hỗ trợ).
8.553
3.500
5.053
3.300
UBND huyện Yên Định
Hoàn thành và quyết toán theo quy định
-
Vùng NTTS kết hợp trồng trọt, chăn nuôi tập trung khu vực Đồng Vớc huyện Thiệu Hoá (phần NS tỉnh hỗ trợ).
5.337
2.347
2.990
1.900
UBND huyện Thiệu Hoá
-nt-
*
Dự án khởi công mớ.i
12.200
-
Cải tạo, nâng cấp và mở rộng vùng NTTS nước lợ xã Xuân Lộc, huyện Hậu Lộc (phần ngân sách hỗ trợ).
9.173
9.173
7.000
UBND huyện Hậu Lộc
Hoàn thành các hạng mục: hệ thống kênh cấp và cống cấp chính, hệ thống kênh tiêu và cống tiêu chính, hệ thống bờ bao; chi khác
-
Vùng NTTS kết hợp với trồng trọt, chăn nuôi tập trung tại khu vực ven sông Lý, Quảng Xương.
4.439
4.439
3.200
UBND huyện Quảng Xơng
Hoàn thành đê bao, kênh cấp, kênh thoát, cống cấp, cống thoát; chi khác.
-
Nâng cấp Trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật giống cây trồng Nông nghiệp Thanh Hoá.
2.000
Trung tâm nghiên cứu ứng dụng KHKT giống cây trồng Nông nghiệp Thanh Hoá.
Hoàn thành lập và trình duyệt dự án đầu tư (hoặc BC KTKT) và TK&DT để triển khai thực hiện.
8
Đầu tư thực hiện QĐ 193/2006/QĐ - TTg ngày 24/8/2006.
6.000
-
Sắp xếp dân c vùng ảnh hởng thiên tai tại huyện Quan Hoá hạng mục kè phía bờ Tả sông Mã tại khu phố xã Hồi Xuân).
15.740
4.715
11.025
4.000
Chi cục phát triển nông thôn
Hoàn thành hạng mục kè phía bờ tả sông Mã tại khu phố xã Hồi Xuân
-
Sắp xếp dân c vùng ảnh hởng thiên tai tại huyện Cẩm Thuỷ (hạng mục Kè bờ Tả sông Mã tại thôn Kim Mẫn1 và 2 xã Cẩm Lương, Kè bờ sông Mã thôn Sành xã Cẩm Ngọc).
9.314
3.975
5.339
1.200
Chi cục phát triển nông thôn
Hoàn thành hạng mục Kè bờ tả sông Mã tại thôn Kim Mẫn1 và 2 xã Cẩm lương, Kè bờ sông Mã thôn Sành xã Cẩm Ngọc.
-
Sắp xếp dân c vùng ảnh hởng thiên tai tại Bá Thước (hạng mục kè suối Ngài tại xã Lũng Niêm và Kè suối Chăm tại xã Ban Công).
2.935
1.475
1.460
300
Chi cục phát triển nông thôn
Hoàn thành hạng mục kè suối Ngài tại xã Lũng Niêm và Kè suối Chăm tại xã Ban Công.
-
Sắp xếp, ổn định dân cư vùng ngập hồ Sông mực huyện Như Xuân và hồ Yên Mỹ, huyện Tĩnh Gia.
500
Chi cục phát triển nông thôn
Hoàn thành và trình duyệt dự án đầu tư (hoặc BC KTKT) và TK&DT để triển khai thực hiện.
9
Đầu tư chương trình đê biển.
70.000
-
Thu hồi vốn cấp ứng cho các dự án đê biển.
70.000
Giao Sở Tài chính làm các thủ tục hoàn trả TW số vốn đã ứng theo văn bản số 346/QĐ-TTg ngày 26/3/2007 và văn bản số 1443/TTg-KTN ngày 01/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
10
Đầu tư hỗ trợ Khu kinh tế Nghi Sơn.
200.000
Giao Ban quản lý KKT Nghi Sơn lập kế hoạch chi tiết gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét trình Chủ tịch UBND tỉnh phân bổ vốn chi tiết cho từng dự án.
11
Đầu tư hạ tầng quản lý bảo vệ biên giới.
13.000
-
Đường liên bản phát triển kinh tế xã hội - an ninh quốc phòng đồng bào Mông thuộc biên giới Na Mèo huyện Quan Sơn.
66.984
28.100
38.884
13.000
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Thanh toán khối lượng hoàn thành giai đoạn 1 và triển khai giai đoạn 2.
12
Đầu tư y tế tỉnh và trung tâm y tế dự phòng.
12.000
-
Trang thiết bị Bệnh viện Phụ Sản.
9.150
9.150
6.000
Bệnh viện phụ sản
Hoàn thành phần xây lắp; mua sắm hệ thống khí ô xi trung tâm phòng mổ, phòng đẻ, khoa sơ sinh và thiết bị vô trùng phòng mổ (bao gồm cả chi khác).
-
Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh.
32.042
200
31.842
6.000
Trung tâm y tế dự phòng tỉnh
Triển khai nhà làm việc (bao gồm cả phá dỡ công trình cũ, san nền), chi khác.
13
Đầu tư bảo tồn văn hóa và in báo nhân dân.
10.000
-
Khu di tích lịch sử Lam Kinh.
133.325
64.403
68.922
10.000
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Thanh toán khối lượng hoàn thành; hoàn thành tường thành, đường dây và trạm biến áp; kết hợp với nguồn vốn huy động khác để thực hiện nội thất đồ thờ toà miếu số 4,5,6; chi khác (bao gồm cả chuẩn bị đầu tư nhà chính điện).
+
Trong đó: Một số tuyến đường nội bộ do sở Xây dựng làm chủ đầu tư.
12.323
7.800
4.523
3.000
Sở Xây dựng
Hoàn thành và quyết toán theo quy định.
14
Đầu tư phát thanh miền núi phía Bắc.
2.000
-
Trạm phát sóng phát thanh truyền hình Kỳ Tân, huyện Bá Thước.
19.999
17.600
2.399
2.000
Đài phát thanh truyền hình tỉnh.
Thanh toán theo quyết toán được duyệt.
15
Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã.
4.000
Kêt hợp với nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh (tổng số vốn là 34 tỷ đồng), giao Sở KH & ĐT lựa chọn danh mục dự án cụ thể báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và phân bổ vốn chi tiết cho từng dự án.
16
Đầu tư thực hiện QĐ 160/2007/QĐ - TTg ngày 17/10/2007 về phát triển KT-XH các xã thuộc tuyến biên giới Việt Nam - Lào.
7.500
-
Huyện Mường Lát (6 xã).
3.000
UBND huyện Mường Lát.
Giao Chủ tịch UBND huyện trên cơ sở mức hỗ trợ cho mỗi xã (500 triệu đồng/01xã) và kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác, hướng dẫn các xã lựa chọn mục tiêu theo Quyết định 160/2007/QĐ - TTg; đồng thời phê duyệt danh mục và phân bổ vốn cụ thể cho từng dự án đảm bảo hồ sở thủ tục theo quy định.
-
Huyện Quan Sơn (6 xã).
3.000
UBND huyện Quan Sơn
-nt-
-
Huyện Quan Hoá (1 xã).
500
UBND huyện Quan Hoá
-nt-
-
Huyện Lang Chánh (1 xã).
500
UBND huyện Lang Chánh
-nt-
-
Huyện Thường Xuân (1 xã).
500
UBND huyện Thường Xuân
-nt-
17
Vốn đối ứng ODA.
40.000
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan căn cứ hồ sơ thủ tục và tiến độ thực hiện các dự án ODA, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh giao kế hoạch vốn đối ứng cho các dự án.
18
Đầu tư hỗ trợ khu công nghiệp.
20.000
-
Hệ thống thoát nước Khu Công nghiệp, cụm công nghiệp vừa và nhỏ - Thị xã Bỉm Sơn.
21.266
11.500
9.766
5.000
UBND TX Bỉm Sơn
Hoàn thành và quyết toán theo quy định
-
Đường C - C4 KCN Bỉm Sơn (GĐI).
15.095
9.943
5.152
1.400
Ban QL KKT Nghi Sơn
-nt-
-
Đường D - D3 KCN Bỉm Sơn.
75.445
75.445
13.000
Ban QL KKT Nghi Sơn
Triển khai thực hiện dự án
-
Đường B1 - D1 khu A KCN Bỉm Sơn.
200
Ban QL KKT Nghi Sơn
Lập và trình duyệt DAĐT (hoặc BCKTKT) và TK&DT
-
Đường B2 - D2 khu A KCN Bỉm Sơn.
200
Ban QL KKT Nghi Sơn
-nt-
-
Đường B3 - D3 khu A KCN Bỉm Sơn.
200
Ban QL KKT Nghi Sơn
-nt-
19
Đề án tin học hóa của Đảng.
5.221
-
Tin học hóa hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006 - 2010.
20.438
15.217
5.221
5.221
Văn phòng Tỉnh ủy
Hoàn thành và quyết toán theo quy định
20
Đầu tư trung tâm Giáo dục Quốc phòng.
30.000
-
Trung tâm Giáo dục Quốc phòng.
98.793
18.380
80.413
30.000
Trường Đại học Hồng Đức
Thanh toán khối lượng hoàn thành; hoàn thành nhà học - văn phòng, trạm biến áp, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước, san nền; triển khai nhà ăn - bếp, nhà KTX số 1; chi khác.
21
Hỗ trợ trờng đại học trực thuộc địa phương.
30.000
-
Trờng Đại học Hồng Đức.
530.917
164.757
366.160
30.000
Trường Đại học Hồng Đức
Thanh toán khối lượng hoàn thành; hoàn thành nhà điều hành, khuôn viên, ngoại thất, cây xanh, sân bãi tập thể dục thể thao, máy biến áp số 2 (CS 3) và nhà giảng đường kiêm hội trường 300 chỗ (CS 1); tiếp tục triển khai nhà học số 2 khoa nông lâm (CS 3); chi khác.
22
Đầu t các trung tâm giáo dục, lao động xã hội.
10.000
-
Mở rộng trung tâm giáo dục lao động xã hội Thanh Hoá
29.354
29.354
10.000
Sở Lao động Thương binh Xã hội
Triển khai thực hiện dự án.
23
Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định 167/QĐ - TTg về hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo.
44.267
Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Xây dựng báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phân bổ chi tiết cho các huyện theo quy định.
24
Hỗ trợ khác.
80.000
-
Cầu Yên Hoành qua sông Mã nối huyện Yên Định và Vĩnh Lộc.
172.653
4.100
168.553
15.000
Sở Giao thông Vận tải
Triển khai thực hiện dự án
-
Nâng cấp, sửa chữa, cải tạo hệ thống tiêu kênh Than huyện Tĩnh Gia.
209.759
209.759
20.000
UBND huyện Tĩnh Gia
-nt-
-
Nâng cấp tuyến hữu sông Yên đoạn từ K7+200 - Km16+500 và đê tả thị Long đoạn từ K4+800 - K6+500 huyện Nông Cống.
105.272
105.272
20.000
UBND huyện Nông Cống
-nt-
-
Cầu Kim Tân, huyện Thạch Thành
41.958
10.100
31.858
15.000
UBND huyện Thạch Thành
Tiếp tục thực hiện dự án.
-
Dự án ổn định đời sống và sản xuất, phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào mông, huyện Mường Lát.
10.000
+
Đường giao thông từ bản Na Tao đi bản Pha Đén, xã Pù Nhi.
13.563
1.900
11.663
5.000
UBND huyện Mường Lát
Tiếp tục thực hiện dự án.
+
Đường giao thông từ trục chính đi bản Loóng xã Tam Chung.
5.926
1.300
4.626
2.000
UBND huyện Mường Lát
-nt-
+
Xây dựng cơ sở hạ tầng bản Cánh Cộng xã Trung Lý.
4.086
1.000
3.086
1.200
Ban Dân tộc
Hoàn thành và quyết toán dự án theo quy định.
+
Xây dựng cơ sở hạ tầng bản Cá Giáng xã Trung Lý.
2.468
850
1.618
460
Ban Dân tộc
-nt-
+
Xây dựng cơ sở hạ tầng bản Tà Cóm xã Trung Lý.
2.379
800
1.579
460
Ban Dân tộc
-nt-
+
Xây dựng cơ sở hạ tầng bản suối Tung xã Trung Lý.
2.488
850
1.638
480
Ban Dân tộc
-nt-
+
Xây dựng cơ sở hạ tầng bản Na ón xã Trung Lý.
1.339
450
889
300
Ban Dân tộc
-nt-
+
Xây dựng cơ sở hạ tầng bản Ma Hắc xã Trung Lý.
578
250
328
100
Ban Dân tộc
-nt-
B.3
Vốn thực hiện Nghị quyết 30a/NQ - CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.
140.000
I
Dự án chuyển tiếp.
63.000
1
Huyện Mường Lát.
12.600
-
Đập, mương bản Chiệng xã Tam Chung.
3.281
2.000
1.281
600
UBND huyện Mường Lát
Hoàn thành và quyết toán theo quy định
-
Đường giao thông bản Na Tao đi bản Pù Quăn xã Pù Nhi.
13.554
4.000
9.554
4.000
-nt-
Tiếp tục thực hiện dự án
-
Đờng giao thông bản Pù Quăn xã Pù Nhi đến bản Bàn xã Quang Chiểu.
28.274
8.800
19.474
8.000
-nt-
-nt-
2
Huyện Quan Hoá.
5.500
-
Đường Poọng - Ho - Hiền Kiệt (GĐ1).
23.170
10.000
13.170
4.000
UBND huyện Quan Hoá
Tiếp tục thực hiện dự án
-
Đường từ Bản Dồi Thiên Phủ đến Bản Bâu Nam Động.
19.159
10.000
9.159
1.500
-nt-
-nt-
3
Huyện Quan Sơn.
7.500
-
Đường Bản Hạ xã Sơn Hà đi bản Muống xã Tam L.
9.359
3.000
6.359
3.500
UBND huyện Quan Sơn
Tiếp tục thực hiện dự án
-
Đập, mương bản Ngàm, Mò xã Tam Thanh- Bản Piềng Khoé xã Tam L.
12.221
7.000
5.221
1.500
-nt-
-nt-
-
Đờng từ quôc lộ 217 đi bản Xa Mang xã Sơn điện đi bản Cha Lung xã Tam Thanh.
18.638
8.600
10.038
2.500
-nt-
-nt-
4
Huyện Bá Thước.
11.500
-
Đường Lũng Niêm đi Thành Sơn.
13.387
7.000
6.387
2.500
UBND huyện Bá Thước
Tiếp tục thực hiện dự án
-
Đường giao thông từ quốc lộ 217 đi xã Văn Nho.
13.758
4.800
8.958
4.800
-nt-
-nt-
-
Đờng giao thông từ quốc lộ 217 đi Điền Quang - Điền Thợng.
18.774
8.000
10.774
4.200
-nt-
-nt-
5
Huyện Lang Chánh.
4.800
-
Đường giao thông từ bản khụ 1 đi bản khụ 3 xã Giao Thiện, huyện Lang Chánh.
7.876
5.500
2.376
800
UBND huyện Lang Chánh
Hoàn thành và quyết toán theo quy định
-
Nâng cấp đường giao thông từ thị trấn Lang Chánh đi xã Tam Văn.
28.600
16.000
12.600
4.000
-nt-
Tiếp tục thực hiện dự án
6
Huyện Như Xuân.
13.600
-
Nâng cấp, cải tạo hồ Hón Thành xã Thanh Xuân.
4.392
2.300
2.092
1.000
UBND huyện Như Xuân
Hoàn thành và quyết toán theo quy định
-
Nâng cấp đường giao thông Thanh Phong - Thanh Lâm.
4.997
2.000
2.997
1.700
-nt-
-nt-
-
Nâng cấp đường giao thông từ thị trấn Yên Cát đi Thấng Sơn, xã Yên Lễ
5.729
3.200
2.529
1.000
-nt-
-nt-
-
Đập Lèn ớt xã Hóa Quỳ.
4.537
2.500
2.037
1.000
-nt-
-nt-
-
Đường giao thông từ QL 45 đi trại giam Thanh Lâm.
11.187
6.000
5.187
2.400
-nt-
-nt-
-
Đường thị trấn Yên Cát đi Bình Lương.
12.496
3.200
9.296
3.000
-nt-
Tiếp tục thực hiện dự án
-
Đập Khe Chon làng Sắng xã Thanh Lâm.
13.539
3.500
10.039
3.500
-nt-
-nt-
7
Huyện Thường Xuân.
7.500
-
Đập Vành xã Xuân Lộc.
2.763
1.500
1.263
700
UBND huyện Thờng Xuân
Hoàn thành và quyết toán theo quy định
-
Hồ Khe Dài xã Luận Thành.
2.838
1.800
1.038
500
-nt-
-nt-
-
Đường từ thôn Hoà Lâm, xã Ngọc Phụng đi thôn Trung Chính, xã Xuân Cẩm.
4.748
3.000
1.748
800
-nt-
-nt-
-
Đường Làng Hồ đi Thanh Cao xã Thọ Thanh.
4.506
2.900
1.606
700
-nt-
-nt-
-
Đường từ thôn Lương Thịnh đi thôn Ngọc Thiện, xã Lương Sơn.
4.718
3.000
1.718
800
-nt-
-nt-
-
Đường từ thôn Quyết Thắng, xã Xuân Cao - thôn Tràng Cát, xã Luận Khê - thôn Xuân Hợp, xã Luận Thành- huyện Thường Xuân.
19.668
10.100
9.568
4.000
-nt-
Tiếp tục thực hiện dự án
II
Dự án khởi công mới.
77.000
Trên cơ sở danh mục, hồ sơ dự án được duyệt và số vốn còn lại; giao Sở Kế hoạch và Đầu tư lựa chọn báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phân bổ chi tiết cho các dự án.
1
Huyện Mường Lát.
7.400
UBND huyện Mường Lát
-nt-
2
Huyện Quan Hoá.
14.500
UBND huyện Quan Hoá
-nt-
3
Huyện Quan Sơn.
12.500
UBND huyện Quan Sơn
-nt-
4
Huyện Bá Thước.
8.500
UBND huyện Bá Thước
-nt-
5
Huyện Lang Chánh.
15.200
UBND huyện Lang Chánh
-nt-
6
Huyện Như Xuân.
6.400
UBND huyện Như Xuân
-nt-
7
Huyện Thường Xuân.
12.500
UBND huyện Thường Xuân
-nt-
C
Vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước
60.000
Giao Sở Tài chính thực hiện các thủ tục ứng vốn theo tiến độ để thực hiện Dự án Đại lộ Lê Lợi kéo dài đến đê sông Mã và Dự án đường từ ngã ba Voi đi Sầm Sơn.
D
Vốn Nước ngoài.
90.000
Thực hiện theo kế hoạch của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Ban quản lý dự án TW.

Phụ biểu 1:
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN TU BỔ ĐÊ ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 159 /QĐ - UBND ngày 19/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Phụ biểu 1:
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN TU BỔ ĐÊ ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 159 /QĐ - UBND ngày 19/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Phụ biểu 1:
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN TU BỔ ĐÊ ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 159 /QĐ - UBND ngày 19/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Phụ biểu 1:
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN TU BỔ ĐÊ ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 159 /QĐ - UBND ngày 19/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Phụ biểu 1:
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN TU BỔ ĐÊ ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 159 /QĐ - UBND ngày 19/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Phụ biểu 1:
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN TU BỔ ĐÊ ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 159 /QĐ - UBND ngày 19/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Phụ biểu 1:
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN TU BỔ ĐÊ ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 159 /QĐ - UBND ngày 19/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Phụ biểu 1:
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN TU BỔ ĐÊ ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 159 /QĐ - UBND ngày 19/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Phụ biểu 1:
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN TU BỔ ĐÊ ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 159 /QĐ - UBND ngày 19/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Số TT
Danh mục
Yêu cầu vốn
Đã đầu tư
Vốn còn thiếu
Kế hoạch năm 2010
Chủ đầu tư
Mục tiêu đầu tư
Ngày tháng phê duyệt
Số TT
Danh mục
Yêu cầu vốn
Đã đầu tư
Vốn còn thiếu
Kế hoạch năm 2010
Chủ đầu tư
Mục tiêu đầu tư
Ngày tháng phê duyệt
Số TT
Danh mục
Yêu cầu vốn
Đã đầu tư
Vốn còn thiếu
Kế hoạch năm 2010
Chủ đầu tư
Mục tiêu đầu tư
Ngày tháng phê duyệt
1
2
3
4
5
6
7
8
Tổng số:
25.000
*
Thanh toán theo quyết toán được duyệt.
45.305
25.305
20.000
20.000
1
Xử lý sự cố nứt đê Hữu sông Cầu Chày xã Xuân Minh, huyện Thọ Xuân (2005).
420
320
100
100
UBND huyện Thọ Xuân
Thanh toán theo quyết toán được duyệt
26/12/2008
2
Đê Tả sông Hoàng xã Thọ Lộc và Xuân Sơn, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa (2007).
1.039
820
219
219
UBND huyện Thọ Xuân
-nt-
26/12/2008
3
Đê Tả sông Hoàng xã Xuân Sơn, huyện Thọ Xuân. (2008).
1.260
800
460
460
UBND huyện Thọ Xuân
-nt-
31/8/2009
4
Đê Hữu sông Cầu Chày, xã Xuân Minh, Xuân Tân, huyện Thọ Xuân (2008).
1.251
800
451
451
UBND huyện Thọ Xuân
-nt-
31/8/2009
5
Tu bổ, nâng cấp điểm xung yếu đê Hữu sông Cầu Chày xã Xuân Minh, huyện Thọ Xuân.
1.083
1.083
1.083
UBND huyện Thọ Xuân
-nt-
31/8/2009
6
Cống cầu Gỗ dưới đê Tả cầu Chày xã Yên Tâm, huyện Yên Định (2008).
962
540
422
422
UBND huyện Yên Định
-nt-
18/3/2009
7
Đê Tả Cầu Chày xã Yên Tâm, huyện Yên Định (2008).
732
470
262
262
UBND huyện Yên Định
-nt-
18/3/2009
8
Đê Định Bình, Định Tăng (Tả sông Cầu Chày), Yên Định (2008).
1.624
570
1.054
1.054
UBND huyện Yên Định
-nt-
40.090
9
Đê Tả sông cầu Chày xã Định Thành, huyện Yên Định (2008).
71
50
21
21
UBND huyện Yên Định
-nt-
14/7/2009
10
Tôn cao, áp trúc đê Hữu sông Thị Long xã Anh Sơn, huyện Tĩnh Gia (2008).
1.002
650
352
352
UBND huyện Tĩnh Gia
-nt-
29/12/2008
11
Đắp đê Hữu sông Yên xã Thanh thuỷ, huyện Tĩnh Gia (2009).
1.015
450
565
565
UBND huyện Tĩnh Gia
-nt-
5/11/09
12
Tôn cao áp trúc đê Tả sông Hoàng xã Quảng Khê, huyện Quảng Xương. (2008).
859
620
239
239
UBND huyện Quảng Xương
-nt-
15/5/2009
13
Tôn cao áp trúc đê Tả sông Hoàng xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương (2008).
1.002
700
302
302
UBND huyện Quảng Xương
-nt-
15/5/2009
14
Tộn cao áp trúc đê Tả sông Hoàng xã Quảng Long đoạn từ cống Hón Xuân đến Hón Cầu (năm 2009).
1.064
470
594
594
UBND huyện Quảng Xương
-nt-
25/12/09
15
Tôn cao áp trúc đê Tả sông Nhơm xã Xuân Thọ huyện Triệu Sơn (2008).
1.245
950
295
295
UBND huyện Triệu Sơn
-nt-
9/6/09
16
Tôn cao áp trúc đê Hữu sông Hoàng xã Đồng Tiến, huyện Triệu Sơn. (2008).
1.214
900
314
314
UBND huyện Triệu Sơn
-nt-
9/6/09
17
Tôn cao áp trúc đê Tả sông Hoạt xã Hà Thanh huyện Hà Trung (2008).
1.180
800
380
380
UBND huyện Hà Trung
-nt-
10/6/09
18
Gia cố, xử lý đoạn xung yếu đê Hữu sông Hoạt xã Hà Châu, huyện Hà Trung (năm 2009).
1.155
480
675
675
UBND huyện Hà Trung
-nt-
14/12/09
19
Đê Hữu sông Bưởi đoạn xã Vĩnh Khang, huyện Vĩnh Lộc (2008).
451
317
134
134
UBND huyện Vĩnh Lộc
-nt-
29/6/09
20
Kè chống sạt lở bờ Hữu sông Bưởi xã Vĩnh Thành, huyện Vĩnh Lộc (phần xử lý tạm thời nhằm phục vụ công tác PCLB năm 2008).
397
397
397
UBND huyện Vĩnh Lộc
-nt-
16/7/2009
21
Tôn cao áp trúc mái đê Hữu sông Hoạt xã Ba Đình, huyện Nga Sơn (2008).
2.312
1.200
1.112
1.112
UBND huyện Nga Sơn
-nt-
39.972
22
Tôn cao áp trúc đê Triết Giang tả sông Hoạt, xã Hà Lan, thị xã Bỉm Sơn (2008).
790
520
270
270
UBND TX Bỉm Sơn
-nt-
14/9/2009
23
Cống T5 dưới đê Tam Điệp, T.X. Bỉm Sơn (2008).
639
430
209
209
UBND thị xã Bỉm Sơn
-nt-
14/9/2009
24
Cống T9 dưới đê Tam Điệp, T.X. Bỉm Sơn (2008).
592
400
192
192
UBND thị xã Bỉm Sơn
-nt-
14/9/2009
25
Tôn cao áp trúc đê Tây sông Cung xã Hoằng Đạo, huyện Hoằng Hoá (2008).
814
620
194
194
UBND huyện Hoằng Hoá
-nt-
28/10/2009
26
Tôn cao áp trúc đê Đông sông Cùng xã Hoằng Đông, huyện Hoằng Hoá (2008).
1.062
770
292
292
UBND huyện Hoằng Hoá
-nt-
22/4/2009
27
Tu bổ đê Hữu sông Cầu Chày xã Thiệu Thành, huyện Thiệu Hoá (2008).
682
490
192
192
UBND huyện Thiệu Hóa
-nt-
6/7/09
28
Đê Hữu sông Cầu Chày xã Thiệu Quang, huyện Thiệu Hoá (điểm xung yếu) (2008).
1.063
1.063
1.063
UBND huyện Thiệu Hoá
-nt-
11/11/09
29
Tôn cao, áp trúc, xây tường chống tràn đê Đông kênh De xã Minh Lộc (2009).
1.925
850
1.075
1.075
UBND huyện Hậu Lộc
-nt-
17/8/2009
30
Tu bổ nâng cấp đê Hữu sông Hoàng xã Tế Nông, huyện Nông Cống (2008).
4.474
2.000
2.474
2.474
UBND huyện Nông Cống
-nt-
12/11/09
31
Tu bổ đê điều địa phương năm 2008 (Kè, cống).
10.451
7.318
3.133
3.133
Chi cục Đê điều và PCLB
-nt-
29/6/09
32
Kè Thọ Thắng 2 đê Hữu sông Cầu Chày thôn Phú Vinh xã Thọ Thắng, huyện Thọ Xuân (2008).
1.475
1.475
1.475
Chi cục Đê điều và PCLB
-nt-
27/7/2009
II
Các dự án khởi công mới.
5.000
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư lựa chọn danh mục phù hợp với khả năng cân đối vốn báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phân bổ chi tiết cho các dự án.

Phụ biểu 2:
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN CHƯƠNG TRÌNH MTQG VỀ NƯỚC SẠCH VÀ VSMTNT NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 159 /QĐ - UBND ngày 19 /01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Phụ biểu 2:
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN CHƯƠNG TRÌNH MTQG VỀ NƯỚC SẠCH VÀ VSMTNT NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 159 /QĐ - UBND ngày 19 /01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Phụ biểu 2:
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN CHƯƠNG TRÌNH MTQG VỀ NƯỚC SẠCH VÀ VSMTNT NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 159 /QĐ - UBND ngày 19 /01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Phụ biểu 2:
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN CHƯƠNG TRÌNH MTQG VỀ NƯỚC SẠCH VÀ VSMTNT NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 159 /QĐ - UBND ngày 19 /01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Phụ biểu 2:
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN CHƯƠNG TRÌNH MTQG VỀ NƯỚC SẠCH VÀ VSMTNT NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 159 /QĐ - UBND ngày 19 /01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Phụ biểu 2:
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN CHƯƠNG TRÌNH MTQG VỀ NƯỚC SẠCH VÀ VSMTNT NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 159 /QĐ - UBND ngày 19 /01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Phụ biểu 2:
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN CHƯƠNG TRÌNH MTQG VỀ NƯỚC SẠCH VÀ VSMTNT NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 159 /QĐ - UBND ngày 19 /01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
Phụ biểu 2:
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN CHƯƠNG TRÌNH MTQG VỀ NƯỚC SẠCH VÀ VSMTNT NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 159 /QĐ - UBND ngày 19 /01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
ĐVT: Triệu đồng.
ĐVT: Triệu đồng.
ĐVT: Triệu đồng.
ĐVT: Triệu đồng.
ĐVT: Triệu đồng.
ĐVT: Triệu đồng.
ĐVT: Triệu đồng.
ĐVT: Triệu đồng.
Số
TT
Danh mục dự án
Yêu cầu vốn
Đã đầu tư
Vốn còn thiếu
Kế hoạch năm 2010
Chủ đầu tư
Mục tiêu đầu tư
Số
TT
Danh mục dự án
Yêu cầu vốn
Đã đầu tư
Vốn còn thiếu
Kế hoạch năm 2010
Chủ đầu tư
Mục tiêu đầu tư
Số
TT
Danh mục dự án
Yêu cầu vốn
Đã đầu tư
Vốn còn thiếu
Kế hoạch năm 2010
Chủ đầu tư
Mục tiêu đầu tư
1
2
3
4
5
6
7
8
Tổng số:
25.700
I
Thanh toán theo quyết toán được duyệt.
1.131
1
Cấp nước sinh hoạt trung tâm xã Tam Văn, huyện Lang Chánh.
1.206
850
356
356
Trung tâm nước sinh hoạt và VSMTNT
Thanh toán theo quyết toán đợc duyệt
2
Cấp nước sinh hoạt bản Poọng Tớ, xã Hiền Kiệt, huyện Quan Hoá.
1.209
770
439
439
-nt-
-nt-
3
Cấp nước sinh hoạt bản Co Me, xã Trung Sơn, Quan Hóa.
1.215
1.112
103
103
-nt-
-nt-
4
Cải tạo nâng cấp hệ thống cấp nước sinh hoạt bệnh viện đa khoa huyện Triệu Sơn.
1.073
840
233
233
Bệnh viện đa khoa huyện Triệu Sơn
-nt-
II
Dự án chuyển tiếp.
3.600
1
Cấp nước sinh hoạt xã Minh Thọ, huyện Nông Cống (phần ngân sách tỉnh hỗ trợ).
3.882
3.882
3.600
UBND xã Minh Thọ, huyện Nông Cống
Hoàn thành và quyết toán theo quy định
III
Dự án khởi công mới.
9.080
1
Cấp nước SH bản Mòn xã Trung Xuân, huyện Quan Sơn.
830
30
800
650
Trung tâm nước sinh hoạt và VSMTNT
Hoàn thành và quyết toán theo quy định
2
Cấp nước SH bản Bôn xã Trung Thượng, huyện Quan Sơn.
708
30
678
550
-nt-
-nt-
3
Cấp nước SH bản Bách xã Trung Thượng, Quan Sơn.
728
30
698
600
-nt-
-nt-
4
Cấp nước sinh hoạt bản Chè xã Trung Tiến, huyện Quan Sơn.
626
30
596
500
-nt-
-nt-
5
Cấp nước sinh hoạt bản Cum xã Trung Tiến, huyện Quan Sơn.
1.073
30
1.043
850
-nt-
-nt-
6
Cấp nước SH bản Mảy xã Trung Thượng, huyện Quan Sơn.
1.099
30
1.069
850
-nt-
-nt-
7
Cấp nước SH tiểu khu km 22 xã Trung Thượng, Quan Sơn.
1.168
30
1.138
950
-nt-
-nt-
8
Cấp nước sinh hoạt bản Hạ, xã Sơn Hà, huyện Quan Sơn.
1.358
30
1.328
1.040
-nt-
-nt-
9
Cấp nước SH trung tâm xã Tam L, huyện Quan Sơn.
1.244
30
1.214
1.000
-nt-
-nt-
10
Cấp nước SH bản Chanh, xã Sơn Thuỷ, huyện Quan Sơn.
647
30
617
500
-nt-
-nt-
11
Cấp nước SH bản Thuỷ Chung, xã Sơn Thuỷ, Quan Sơn.
936
30
906
740
-nt-
-nt-
12
Cấp nước SH bản Khà, xã Sơn Thuỷ, huyện Quan Sơn.
515
30
485
400
-nt-
-nt-
13
Cấp nước SH thôn Pà Cầu, xã Xuân Lộc, Thường Xuân.
548
30
518
450
-nt-
-nt-
IV
Dự án chuẩn bị đầu tư.
510
1
Cấp nước sinh hoạt bản Son, xã Lũng Cao, Bá Thước.
30
Trung tâm nước sinh hoạt và VSMTNT
Hoàn thành và trình duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật.
2
Cấp nước sinh hoạt bản Bá, xã Lũng Cao, Bá Thước.
30
-nt-
-nt-
3
Cấp nước sinh hoạt bản Na Hào, Mờng Chanh, Mường Lát.
30
-nt-
-nt-
4
Cấp nước sinh hoạt bản Piềng Tật, xã Mờng Chanh, Mường Lát.
30
-nt-
-nt-
5
Cấp nước sinh hoạt bản Thông, xã Xuân Chinh, Thường Xuân.
30
-nt-
-nt-
6
Cấp nước sinh hoạt bản Cao xã Lũng Cao huyện Bá Thước
30
-nt-
-nt-
7
Cấp nước sinh hoạt bản Ngà, xã Nam Tiến, Quan Hóa.
30
-nt-
-nt-
8
Cấp nước sinh hoạt bản Man, xã Hạ Trung, huyện Bá Thước.
30
-nt-
-nt-
9
Cấp nước sinh hoạt bản Ken 2, Nam Tiến, Quan Hóa.
30
-nt-
-nt-
10
Cấp nước sinh hoạt bản Tân Thắng, Xuân Thắng, Thường Xuân.
30
-nt-
-nt-
11
Cấp nước sinh hoạt bản Thành Công, Thiết ống, Bá Thước
30
-nt-
-nt-
12
Cấp nước sinh hoạt bản Trình, Lũng Cao, Bá Thước.
30
-nt-
-nt-
13
Cấp nước sinh hoạt thôn Đạo, Lương Ngoại, Bá Thước.
30
-nt-
-nt-
14
Cấp nước sinh hoạt thôn Triêu, Điền Lư, Bá Thước.
30
-nt-
-nt-
15
Cấp nước sinh hoạt thôn 10, xã Điền Quang, Bá Thước.
30
-nt-
-nt-
16
Cấp nước sinh hoạt bản Khơng, xã Nam Động, Quan Hoá
30
-nt-
17
Cấp nước sinh hoạt thôn 10, xã Lũng Cao, Bá Thước.
30
-nt-
V
Công trình cấp nước công cộng và vệ sinh nông thôn.
7.000
UBND các huyện
Giao Trung tâm nước sạch và VSMTNT phối hợp với các đơn vị liên quan báo cáo UBND tỉnh phân bổ chi tiết cho các huyện.
VI
Bố trí vốn để thanh toán cho các công trình hoàn thành có quyết toán được duyệt trong năm 2010.
4.379
Trung tâm nước sinh hoạt và VSMTNT
Trên cơ sở quyết toán được duyệt, giao Sở KH&ĐT báo cáo UBND tỉnh phân bổ chi tiết cho các dự án.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu159/QĐ-UBND
Ngày ban hành19/01/2010
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực19/01/2010
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Mai Văn Ninh
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuNăm 2010 phê duyệt giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.