Quay lại

Quyết định 1600/QĐ-BKHCN năm 2025 về Mã định danh điện tử các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1600/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC VÀ TRỰC THUỘC BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU VỚI CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương;

Căn cứ Quyết định số 09/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương;

Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục mã định danh điện tử của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu trong và ngoài Bộ Khoa học và Công nghệ (Chi tiết phụ lục kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ:
- Trong vòng 30 ngày kể từ khi thành lập mới, chia tách, sáp nhập, đổi tên, các đơn vị có trách nhiệm thông báo về Trung tâm Công nghệ thông tin, Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, đề xuất Bộ trưởng xem xét cấp mã định danh điện tử theo quy định;
- Tổ chức thực hiện nâng cấp, chỉnh sửa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của đơn vị mình quản lý để bảo đảm tuân thủ các quy định về mã định danh điện tử phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị.

2. Trung tâm Công nghệ thông tin:
- Quản lý thống nhất, sửa đổi bổ sung, mã định danh điện tử của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ phù hợp với thực tế; thường xuyên rà soát, đề xuất, trình Bộ trưởng ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung mã định danh điện tử của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cập nhật kịp thời mã định danh điện tử và các thông tin liên quan của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ vào hệ thống thông tin quản lý Danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế các Quyết định số 879/QĐ-BTTTT ngày 24/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành mã định danh điện tử các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương và Quyết định số 1546/QĐ-BKHCN ngày 19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mã định danh điện tử các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.

2. Chánh Văn phòng, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ;
- Cục Chuyển đổi số quốc gia;
- Cổng TTĐT của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Lưu: VT, TTCNTT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Hoàng Phương


DANH MỤC MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC VÀ TRỰC THUỘC BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ


(Kèm theo Quyết định số 1600/QĐ-BKHCN ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)


A. MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ CẤP 1


Mã định danh điện tử

Tên cơ quan, đơn vị

Địa chỉ

Email

Điện thoại

Website

G06

Bộ Khoa học và Công nghệ

Số 18 Nguyễn Du, Hà Nội

tonghop@mst.gov.vn

02439435602

https://mst.gov.vn


B. MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ CẤP 2, 3, 4


STT

Đơn vị cấp 2

Đơn vị cấp 3

Đơn vị cấp 4

Mã định danh điện tử

I

KHỐI ĐƠN VỊ THAM MƯU

1

Văn phòng Bộ

G06.11

1.1

Đại diện Văn phòng Bộ tại miền Nam

G06.11.1

1.2

Đại diện Văn phòng Bộ tại miền Trung

G06.11.2

2

Vụ Kế hoạch - Tài chính

G06.5

3

Vụ Pháp chế

G06.6

4

Vụ Tổ chức cán bộ

G06.7

5

Vụ Hợp tác quốc tế

G06.8

6

Vụ Bưu chính

G06.67

7

Vụ Đánh giá và Thẩm định công nghệ

G06.3

8

Vụ Khoa học kỹ thuật và công nghệ

G06.69

9

Vụ Khoa học xã hội, Nhân văn và Tự nhiên

G06.1

10

Vụ Kinh tế và Xã hội số

G06.68

Các mã từ G06.71 đến G06.79 để dự phòng

II

KHỐI ĐƠN VỊ CHỨC NĂNG

11

Cục An toàn bức xạ và hạt nhân

G06.18

11.1

Trung tâm Hỗ trợ kỹ thuật

G06.18.1

11.2

Trung tâm Thông tin và Đào tạo

G06.18.2

11.3

Văn phòng Cục

G06.18.4

12

Cục Bưu điện Trung ương

G06.80

12.1

Bưu điện CP16 - Hà Nội

G06.80.1

12.2

Bưu điện T78 - Miền Nam

G06.80.2

12.3

Bưu điện T26 - Miền Trung - Tây Nguyên

G06.80.3

13

Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin

G06.81

14

Cục Chuyển đổi số quốc gia

G06.82

14.1

Trung tâm Công nghệ - Chính phủ số

G06.82.1

15

Cục Đổi mới sáng tạo

G06.83

16

Cục Khởi nghiệp và Doanh nghiệp công nghệ

G06.17

16.1

Trung tâm Ươm tạo công nghệ

G06.17.1

16.2

Trung tâm Phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ

G06.17.2

16.3

Trung tâm Hỗ trợ Khởi nghiệp sáng tạo quốc gia

G06.17.3

17

Cục Sở hữu trí tuệ

G06.19

17.1

Trung tâm Công nghệ thông tin

G06.19.1

17.2

Văn phòng Cục

G06.19.4

17.3

Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng

G06.19.5

17.4

Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh

G06.19.6

17.5

Trung tâm Thẩm định sáng chế

G06.19.7

17.6

Trung tâm Thẩm định nhãn hiệu

G06.19.9

17.7

Trung tâm Thẩm định sau cấp văn bằng bảo hộ

G06.19.11

17.8

Trung tâm Nghiên cứu, Đào tạo và Hỗ trợ, Tư vấn

G06.19.12

17.9

Trung tâm Thẩm định Nhãn hiệu quốc tế, Chỉ dẫn địa lý và Kiểu dáng công nghiệp

G06.19.14

17.10

Trung tâm Phát triển tài sản trí tuệ

G06.19.15

18

Cục Tần số vô tuyến điện

G06.84

18.1

Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực I

G06.84.1

18.2

Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực II

G06.84.2

18.3

Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực III

G06.84.3

18.4

Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực IV

G06.84.4

18.5

Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực V

G06.84.5

18.6

Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực VI

G06.84.6

18.7

Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực VII

G06.84.7

18.8

Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực VIII

G06.84.8

18.9

Trung tâm Kỹ thuật

G06.84.9

19

Cục Thông tin, Thống kê

G06.16

19.1

Trung tâm Dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ

G06.16.1

19.2

Thư viện khoa học và công nghệ quốc gia

G06.16.2

19.3

Viện Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ

G06.16.3

19.4

Văn phòng Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ

G06.16.4

19.5

Viện Đánh giá khoa học

G06.16.5

19.5.1

Trung tâm Dữ liệu đánh giá khoa học và công nghệ

G06.16.5.1

19.5.2

Trung tâm Tư vấn đánh giá khoa học và định giá công nghệ

G06.16.5.2

20

Cục Viễn thông

G06.85

20.2

Trung tâm Hỗ trợ phát triển mạng và Dịch vụ

G06.85.1

20.2

Trung tâm Đo lường chất lượng viễn thông

G06.85.2

21

Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia

G06.20

21.1

Văn phòng

G06.20.1

21.2

Ban Tiêu chuẩn

G06.20.2

21.3

Ban Đo lường

G06.20.3

21.4

Ban Quản lý chất lượng và Đánh giá sự phù hợp

G06.20.4

21.5

Ban Tổ chức cán bộ

G06.20.5

21.6

Ban Kế hoạch - Tài chính

G06.20.6

21.7

Ban Hợp tác quốc tế

G06.20.7

21.8

Ban Pháp chế - Thanh tra

G06.20.8

21.9

Trung tâm Chứng nhận phù hợp

G06.20.10

21.10

Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam

G06.20.13

21.11

Viện Đo lường Việt Nam

G06.20.14

21.12

Viện Năng suất Việt Nam

G06.20.15

21.13

Văn phòng Thông báo và Hỏi đáp quốc gia về tiêu chuẩn Đo lường chất lượng

G06.20.23

21.14

Viện Thông tin và Truyền thông Tiêu chuẩn Đo lường và Chất lượng

G06.20.25

21.15

Trung tâm Đào tạo nghiệp vụ Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

G06.20.12

21.16

Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1

G06.20.18

21.17

Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2

G06.20.19

21.18

Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3

G06.20.20

21.19

Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 4

G06.20.28

21.20

Trung tâm Mã số, mã vạch quốc gia

G06.20.26

21.21

Văn phòng Công nhận chất lượng quốc gia

G06.20.29

Các mã từ G06.86 đến G06.89 để dự phòng

III

KHỐI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

22

Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ

G06.92

22.1

Văn phòng

G06.92.1

22.2

Viện Chiến lược

G06.92.2

22.3

Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng cán bộ khoa học và công nghệ

G06.92.3

22.4

Trung tâm Tư vấn chiến lược, chính sách khoa học và công nghệ

G06.92.4

22.5

Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam

G06.92.5

23

Báo VnExpress

G06.45

24

Trung tâm Công nghệ thông tin

G06.50

25

Quỹ dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

G06.94

26

Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia

G06.49

27

Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia

G06.48

27.1

Văn phòng các Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia

G06.48.1

27.2

Văn phòng các Chương trình trọng điểm cấp nhà nước

G06.48.2

28

Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia

G06.96

28.1

Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh

G06.96.1

28.2

Chi nhánh tại TP Đà Nẵng

G06.96.2

29

Trung tâm Internet Việt Nam

G06.97

29.1

Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh

G06.97.1

29.2

Chi nhánh tại TP Đà Nẵng

G06.97.2

30

Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ

G06.51

31

Văn phòng Hội đồng chính sách khoa học và công nghệ quốc gia

G06.53

32

Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số Quốc gia

G06.99

32.1

Trung tâm Ứng dụng Công nghệ số và Chuyển đổi số (CDTA)

G06.99.1

33

Viện Sở hữu trí tuệ quốc gia

G06.38

33.1

Văn phòng đại diện tại TP. HCM

G06.38.1

34

Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc

G06.33

35

Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam

G06.35

35.1

Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân

G06.35.1

35.2

Viện Công nghệ xạ hiếm

G06.35.2

35.3

Viện Nghiên cứu Hạt nhân

G06.35.3

35.4

Trung tâm Hạt nhân Thành phố Hồ Chí Minh

G06.35.4

35.5

Trung tâm Nghiên cứu và Triển khai công nghệ bức xạ

G06.35.5

35.6

Trung tâm ứng dụng Kỹ thuật hạt nhân trong công nghiệp

G06.35.6

35.7

Trung tâm Đánh giá không phá hủy

G06.35.7

35.8

Trung tâm Chiếu xạ Hà Nội

G06.35.8

35.9

Trung tâm Đào tạo hạt nhân

G06.35.9

35.10

Văn phòng

G06.35.10

36

Viện Ứng dụng công nghệ

G06.36

36.1

Chi nhánh Viện Ứng dụng công nghệ ứng dụng công nghệ tại thành phố HCM

G06.36.2

36.2

Trung tâm công nghệ lazer

G06.36.3

36.3

Trung tâm công nghệ vi điện tử và Tin học

G06.36.4

36.4

Trung tâm Quang điện tử

G06.36.5

36.5

Trung tâm Sinh học thực nghiệm

G06.36.6

36.6

Trung tâm công nghệ vật liệu

G06.36.7

36.7

Trung tâm Ươm tạo Công nghệ và Doanh nghiệp KH&CN

G06.36.9

36.8

Văn phòng

G06.36.10

36.9

Ban Kế hoạch - Tài chính

G06.36.11

36.10

Ban phát triển thị trường Ứng dụng công nghệ

G06.36.12

36.11

Viện Phát triển Khoa học và Công nghệ Vùng

G06.36.13

37

Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật

G06.47

37.1

Trung tâm Phát hành sách và văn hóa phẩm

G06.47.1

37.2

Chi nhánh Nhà xuất bản tại thành phố Hồ Chí Minh

G06.47.2

38

Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông

G06.93

38.1

Chi nhánh NXB tại TP Hồ Chí Minh

G06.93.1

38.2

Chi nhánh NXB tại miền Trung - Tây Nguyên

G06.93.2

39

Trường cao đẳng Thông tin và Truyền thông

G06.98

39.1

Phòng Công nghệ số

G06.98.1

39.2

Phòng Tổ chức-Hành chính

G06.98.2

39.3

Phòng Kế hoạch-Tài chính

G06.98.3

39.4

Phòng Quản lý đào tạo

G06.98.4

39.5

Khoa khoa học đại cương

G06.98.5

39.6

Khoa Công nghệ thông tin

G06.98.6

39.7

Khoa Công nghệ in

G06.98.7

40

Học viện Công nghệ bưu chính, viễn thông

G06.91

40.1

Cơ sở đào tạo tại Hà Nội

G06.91.1

40.2

Cơ sở đào tạo tại TP Hồ Chí Minh

G06.91.2

40.3

Viện Khoa học kỹ thuật bưu điện

G06.91.3

40.4

Viện kinh tế bưu điện

G06.91.4

40.5

Viện công nghệ thông tin và truyền thông (CDIT)

G06.91.5

40.6

Trung tâm đào tạo bưu chính viễn thông

G06.91.6

41

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành khoa học và công nghệ

G06.103

42

Văn phòng Ủy ban vũ trụ Việt Nam

G06.104

Mã định danh điện tử phục vụ gửi nhận văn bản cho Văn phòng Đảng - Đoàn thể, các doanh nghiệp trực thuộc Bộ

43

Công ty TNHH MTV phát triển và ứng dụng công nghệ NEAD

G06.105

44

Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam

G06.90

45

Tổng Công ty truyền thông đa phương tiện VTC

G06.95

55

Đảng bộ Bộ KHCN

G06.64

56

Đoàn Thanh niên

G06.65

57

Văn Phòng Đảng - Đoàn thể

G06.66

58

Văn phòng Đảng ủy Bộ KHCN

G06.70

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1600/QĐ-BKHCN
Ngày ban hành03/07/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực03/07/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Khoa học và Công nghệ / Bùi Hoàng Phương
Phạm viTrung ương, Bộ Khoa học và Công nghệ
Trích yếuNăm 2025 về Mã định danh điện tử các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.