|
UBND TỈNH BẮC KẠN Số: 1611/2013/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bắc Kạn, ngày 01 tháng 10 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về
thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số: 79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại;
Căn cứ Thông tư liên tịch số: 34/2011/TTLT-BTTTT-BNG ngày 24/11/2011 của liên Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc phối hợp thi hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số: 79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số: 32/TTr-STTTT ngày 12/9/2013 và Báo cáo thẩm định số: 331/BC-STP ngày 03/9/2013 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂNCHỦ TỊCH
Hoàng Ngọc Đường
QUY CHẾ
Quản lý nhà nước về Thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
(Ban hành kèm theo Quyết định số:1611/2013/QĐ-UBND
ngày 01 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn)
_______________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định nguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; quy định trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) trong việc quản lý nhà nước và phối hợp, triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Thông tin đối ngoại quy định tại Quy chế này là thông tin quảng bá hình ảnh đất nước, con người, lịch sử, văn hóa dân tộc Việt Nam và của tỉnh Bắc Kạn; thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của tỉnh Bắc Kạn ra thế giới và thông tin thế giới về tỉnh Bắc Kạn.
2. Hoạt động thông tin đối ngoại quy định tại Quy chế này là hoạt động đưa thông tin về tỉnh Bắc Kạn đến với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài và nhân dân ngoài tỉnh và đưa thông tin quốc tế, trong nước đến với nhân dân trong tỉnh.
Điều 3. Nội dung hoạt động thông tin đối ngoại
Nội dung hoạt động thông tin đối ngoại bao gồm:
1. Thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của tỉnh Bắc Kạn; quảng bá tiềm năng, lợi thế của tỉnh phục vụ thu hút đầu tư nước ngoài, xúc tiến thương mại, du lịch, phát triển giao thương và hợp tác quốc tế; những thành tựu phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh; quan hệ đối ngoại của tỉnh Bắc Kạn và phối hợp cung cấp thông tin trong nước, thông tin quốc tế đến với nhân dân trong tỉnh; giúp nhân dân trong tỉnh hiểu rõ hơn về tình hình thế giới, tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm, tinh hoa văn hóa nhân loại, giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
2. Giới thiệu, quảng bá hình ảnh Bắc Kạn ổn định và phát triển trong xu thế hội nhập quốc tế, những nét đẹp vùng đất, con người, truyền thống lịch sử, bản sắc văn hóa truyền thống của nhân dân các dân tộc tỉnh Bắc Kạn để bạn bè trong nước và quốc tế hiểu hơn về tỉnh Bắc Kạn, giúp tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển.
3. Chủ động phản bác các thông tin sai, xuyên tạc, chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc và gây ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh Bắc Kạn.
4. Các loại hình hoạt động thông tin đối ngoại khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý hoạt động thông tin đối ngoại
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với các hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh; có sự phân công, phân cấp và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhằm bảo đảm hiệu quả công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại.
2. Tăng cường công tác lãnh đạo chính trị, tư tưởng, nhạy bén và linh hoạt trong xử lý các tình huống, các vấn đề nhạy cảm, phức tạp. Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, tất cả các cấp, các ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại; các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện công tác thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý của mình.
3. Công tác thông tin đối ngoại được triển khai chủ động, toàn diện, thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn; kết hợp chặt chẽ thông tin đối ngoại với thông tin đối nội; giữa thông tin đối ngoại với các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa đối ngoại; giữa ngoại giao nhà nước với đối ngoại của Đảng, đối ngoại nhân dân nhằm tăng cường, mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các nước và các tổ chức quốc tế trên tinh thần cùng có lợi, bảo đảm lợi ích quốc gia và lợi ích của tỉnh.
Chương II
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI
Điều 5. Nội dung công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại
1. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện các văn bản liên quan theo thẩm quyền được pháp luật quy định.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình về công tác thông tin đối ngoại.
3. Tổ chức bộ máy, xây dựng cơ chế, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại ở trong và ngoài tỉnh. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.
4. Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin bảo đảm phục vụ tốt cho hoạt động thông tin đối ngoại.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin cho các cơ quan báo chí, xuất bản bản tin trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin cho báo chí trong và ngoài nước, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực và địa bàn quản lý.
6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.
7. Sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại; khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.
Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại
1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
Chương III
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành chiến lược, kế hoạch, chương trình, các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách về thông tin đối ngoại và tổ chức hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện Quy chế theo thẩm quyền.
2. Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy để chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Ngoại vụ) và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế theo quy định của pháp luật.
3. Chủ động phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Ngoại vụ), Công an tỉnh theo dõi dư luận báo chí có nội dung thông tin tác động đến địa phương và chủ động trong việc đính chính, phản hồi lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật.
4. Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, tranh thủ sự giúp đỡ của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan trong công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.
5. Phối hợp với Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo); Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc theo dõi, quản lý việc xuất nhập khẩu sách, báo, tạp chí, băng đĩa có nội dung về Bắc Kạn nói riêng, đất nước Việt Nam nói chung; phát hiện và kịp thời báo cáo UBND tỉnh về những thông tin không đúng sự thật, gây bất lợi và ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời.
6. Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại: Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các cơ quan, đơn vị; Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh; dự trù kinh phí hàng năm; đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.
7. Sản xuất, biên soạn và phát hành các ấn phẩm phục vụ công tác thông tin đối ngoại của tỉnh.
Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan triển khai chương trình, kế hoạch thông tin đối ngoại đã được UBND tỉnh phê duyệt.
2. Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thu thập, phân tích, đánh giá các thông tin về tình hình an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội quốc tế và khu vực có tác động đến địa phương, đề xuất phương hướng và giải pháp thực hiện. Cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động đối ngoại của tỉnh cho các cơ quan có liên quan.
3. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan hướng dẫn báo chí trong tỉnh đưa tin về hoạt động đối ngoại của lãnh đạo tỉnh có chuyến thăm, làm việc tại nước ngoài và các hoạt động đối ngoại diễn ra tại địa phương.
4. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông quản lý hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại Bắc Kạn. Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ, các lớp nâng cao trình độ ngoại ngữ cho đối tượng tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.
5. Tham mưu cho UBND tỉnh về phát ngôn quan điểm, lập trường chính thức của tỉnh về các vấn đề đối ngoại; tổ chức các cuộc họp báo; chuẩn bị nội dung trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh cho phóng viên nước ngoài những vấn đề liên quan hoạt động đối ngoại của tỉnh.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan biên soạn và phát hành các tài liệu chính thức giới thiệu về tiềm năng thu hút Đầu tư của tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan, UBND cấp huyện thường xuyên cập nhật và cung cấp kịp thời thông tin, số liệu về tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
3. Thông tin thường xuyên về những thành tựu của đất nước và của tỉnh, những tiềm năng, lợi thế của tỉnh đến với mọi người, đặc biệt là đối tượng người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài đang có nhu cầu tìm hiểu thị trường và ý định đầu tư vào Bắc Kạn nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế ổn định, hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Quảng bá hình ảnh Bắc Kạn thông qua các hội nghị xúc tiến đầu tư, hội chợ, triển lãm quốc tế về xúc tiến đầu tư.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thông qua hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch. Quan tâm xây dựng các chương trình văn hóa, nghệ thuật đặc sắc, mang đậm bản sắc văn hóa đặc trưng của tỉnh để phục vụ các hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh.
2. Xuất bản các xuất bản phẩm bằng nhiều thứ tiếng (Anh, Pháp, Nga, Hàn Quốc, Nhật Bản, Lào...) để giới thiệu về văn hóa, du lịch; chỉ đạo tổ chức sản xuất các sản phẩm quà tặng, đồ lưu niệm mang bản sắc văn hóa Bắc Kạn.
3. Sử dụng có hiệu quả và tạo điều kiện cho các cơ quan liên quan sử dụng các thiết chế văn hóa do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý để phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại.
Điều 11. Trách nhiệm của Trung tâm Xúc tiến đầu tư Thương mại và Du lịch
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại theo chức năng, nhiệm vụ được giao; xây dựng cơ sở dữ liệu về tiềm năng, thế mạnh, môi trường đầu tư của tỉnh Bắc Kạn; chủ trì tăng cường cải tiến về số lượng, chất lượng các dự án kêu gọi đầu tư tại các hội nghị, diễn đàn xúc tiến thương mại cung cấp thông tin về các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan đến công tác hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch.
Điều 12. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh hướng dẫn và theo dõi việc chấp hành chế độ bảo mật thông tin trong hoạt động thông tin đối ngoại trên phạm vi toàn tỉnh; tham mưu giúp UBND tỉnh theo dõi, quản lý, nắm bắt thông tin cá nhân, tổ chức nước ngoài đến thăm và làm việc tại tỉnh, cá nhân, tổ chức của tỉnh ra nước ngoài.
2. Theo dõi, tổng hợp diễn biến thông tin đối ngoại để đề xuất chủ trương, biện pháp phản bác các thông tin sai lệch, xuyên tạc, chống phá Đảng, chính quyền địa phương và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Thẩm định dự toán ngân sách hàng năm cho các hoạt động thông tin đối ngoại, tham mưu cho Ủy ban nhân dân bố trí kinh phí hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định hiện hành.
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan báo chí Bắc Kạn
Mở chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tăng cường thông tin quảng bá về hình ảnh đất và người Bắc Kạn; truyền thống lịch sử, các giá trị văn hóa; những thành tựu trong công cuộc đổi mới, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, tiềm năng hợp tác và phát triển của tỉnh ra thế giới và thông tin về thế giới vào tỉnh; phản bác các thông tin sai lệch, xuyên tạc, chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam nói chung, của tỉnh Bắc Kạn nói riêng.
Điều 15. Các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân cấp huyện
Các Sở, Ban, Ngành liên quan, UBND cấp huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về thông tin đối ngoại:
1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý.
2. Cung cấp thông tin cho báo chí trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực và địa bàn quản lý theo quy định.
3. Hàng năm xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại (gửi Sở Thông tin và Truyền thông) và dự toán kinh phí hàng năm (gửi Sở Tài chính) để theo dõi, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4. Sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý, gửi về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 20 tháng 12 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông.
5. Phân công tổ chức hoặc cá nhân trực thuộc chịu trách nhiệm triển khai hoạt động thông tin đối ngoại.
6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại trong lĩnh vực và địa bàn quản lý theo quy định.
7. Thực hiện chế độ bảo mật theo quy định của pháp luật.
Chương IV
THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 16. Thanh tra, kiểm tra
Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Điều 17. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các quy định của nhà nước trong hoạt động thông tin đối ngoại; phát hiện xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về tài sản phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Điều khoản thi hành
Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế này, hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc chưa được quy định tại Quy chế này, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.