|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 161/2004/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 28 tháng 09 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Phê duyệt Kế hoạch hành động phòng chống HIV/AIDS tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2005-2010
_________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật tổ chức. Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Chiến lược quốc gia phòng chóng HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 36/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2004;
- Căn cứ Quyết định số 113/2001/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Thủ tưổng Chính phủ phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nằng thòi ký 2001-2010;
- Căn cứ Quyết định số 03/2004/QĐ-UB ngày 7 tháng Ọ1 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nang V/v phê duyệt Chiến lược Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân tại thành phó Đà Nẵng giai đoạn hiện nay đến năm 2010;
- Xét đề nghị của sổ Y tế tại Tờ trình số 611/VP ngày 16 tháng 9 năm 2004 về việc phê duyệt Kế hoạch hành động phòng chóng HIV/AIDS tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2005-2010,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt Kế hoạch hành động phòng chống HIV/AIDS tại thành phố Đà Nằng giai đoạn 2005-2010.
Điều 2: Giám đốc sở Y tế, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, các thành viên Ban chỉ đạo phòng chống HIV/AIDS và phòng chống tệ nạn ma tuý, mại dâm thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan, có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4: Chánh Văn phòng UBND thành phó, Giám đốc sở y tế, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc ƯBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thành viên Ban chỉ đạo phòng chóng HIV/AIDS và phòng chóng tệ nạn ma túy, mại dâm thành phó, các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện.
TM. UBND THÀNH PHÔ ĐÀ NANG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Tuấn Anh
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÒNG CHốNG HIV/AIDS TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2005-2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số161/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 9 năm 2004 của ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
________________________________
Từ khi trưòng hợp nhiễm HIV/AIDS đầu tiên được phát hiện tại Việt Nam vào năm 1990 cho đến nay, đại dịch HIV/AIDS đã và đang lan rộng ra khắp các tỉnh, thành phó, 100% tỉnh, thành phố, 93% huyện và hơn 50% xã đã báo cáo các trưòng hợp nhiễm HIV/AIDS. Đại dịch HIV/AIDS đà và đang ảnh hưổng trực tiếp đén sức khoẻ tính mạng con người, tương lai nòi gióng và sự nghiệp phát triển kinh té, xã hội của đất nước ta.
Tại thành phố Đà Nang, ca nhiễm HIV/AIDS đầu tiên được phát hiện vào tháng 4 năm 1993 và tính đến 30.6.2004, toàn thành phố đã phát hiện 546 ngưòi nhiễm HIV, trong đó 221 ngưòi đã chuyển sang giai đoạn AIDS và 202 ngưòi chết vì AIDS. Năm 1993, trên địa bàn thành phó, 17 xã, phưòng phát hiện có người nhiễm HIV, đến tháng 6/2004, só xã, phường có người nhiễm HIV là 43/47 xã, phưòng (chiếm tỉ lệ 91,4%). Đáng chú ý là tử sau năm 2000, dịch có xu hưóng gia tăng nhanh và liên tục, năm sau tăng gấp rưổi so với năm trước. Bên canh đó, đói tượng nhiễm HIV, trước đây tập trung chủ yéu ở nhóm ngưòi nghiện, chích ma tuý, nay ngày càng lan rộng ra cộng đồng về thành phần và có xu hưđng trẻ hóa. Trước năm 2000, độ tuổi trung bình của người nhiễm HIV là 40-49 tuổi thì nay là 29 tuổi đối với nhũng người nhiễm HIV mổi. Tốc độ chuyển sang AIDS và tử vong do AIDS ổ nhừng người nhiễm HIV của thành phố khá nhanh.
Dự báo trong nhừng năm tói, dịch HIV vẫn tiếp tục gia tăng và ước tính số phát hiện nhiễm HIV còn sống và só chuyên sang giai đoạn AIDS là người của thành phố Đà Nằng vào năm 2005 là 1.050 (158 chuyển sang AIDS) và năm 2010 là 1.590 (239 chuyển sang AIDS).
Trong hơn mười năm qua, vổi sự quan tâm, hỗ trợ của Trung ương và sự nỗ lực của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể địa phương và toàn thể nhân dân thành phó, công tác phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phó đã được triển khai mạnh mẽ trên nhiều phương diện: công tác quản lý chỉ đạo, thông tin, giáo dục và truyền thông, các hoạt động chuyên môn y tế... góp phần nâng cao nhận thức, hiểu biết về H1V/AIDS cho người dân, giám sát được tình hình nhiễm HIV/AIDS, quản lý, chăm sóc, tư vấn cho ngưòi nhiễm HIV, điều trị cho các bệnh nhân AIDS.
Tuy nhiên hiện nay, dịch HIV/AIDS trên thế giổi nói chung và ổ Việt Nam nói riêng vẫn tiếp tục gia tăng và Đà Nằng cũng sẽ chịu ảnh hưởng, tác động của đại dịch, phải đói mặt với nhiều khó khăn, thách thức và diễn biến phức tạp trong công tác phòng chóng HIV/AIDS: tình hình sử dụng ma túy tiếp tục gia tăng, đối tượng nghiện ma túy ngày càng trẻ hóa, tình trạng di biến động dân số mạnh mẽ, vấn đề ký thị và phân biệt đối xử còn khá phổ biến trong cộng đồng, nhu cầu chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân AIDS ngày càng cao...
Để tăng cường hiệu quả hoạt động công tác phòng chống HỊV/AIDS, hạn chế tói đa sự lây lan và tác động của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh té - xã hội của thành phó trong những năm tới, ủy ban nhân dân thành phố Đà Nang ban hành Kế hoạch hành động phòng chống HIV/AIDS tại thành phố Đà Nang giai đoạn 2005-2010 với các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/A1DS trong cộng đồng dân cư dưới 0,15% vào năm 2010 và không tăng sau năm 2010; Hạn chê tôi đa tác hại của HIV/AIDS đói với sự phát triển kinh tế-xã hội của thành phố Đà Nẵng.
2. Muc tiêu cụthể :
- 100% quận, huyện, xã, phường, cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phó đưã hoạt đọng phong, chong HIV/AIDS trổ thành một trong những mục tiêu ưu tiên của chương trình phát triển kinh tể- xã hội tại địa phương và đơn vị;
- 100% nhân dân thành phó Đà Nang nhận thức đúng về HIV/AIDS và biết cách dự phòng lây nhiễm HIV;
- Triển khai hoạt động can thiệp giảm tác hại (chương trình 100% bao cao su) ;
- 100% các bà mẹ mang thai bị nhiễm HIV được quản lý, tư vấn, chăm sóc và được điều trị ARV để phòng lây nhiễm HIV cho con;
- Tăng cưòng tiếp cận với thuốc kháng virút cho bệnh nhân AIDS; Phấn đấu đén năm 2010, 50% bệnh nhân AIDS của thành phó được điều trị bằng thuốc ARV từ các nguồn khác nhau;
- Hoàn thiện hệ thống quản lý, theo dôi, giám sát chương trình phòng, chống HIV/AIDS từ cấp thành phó xuống cấp quận, huyện và xã, phường;
- Triển khai và thực hiện giám sát thé hệ II theo chỉ tiêu của Bộ Y tể;
- Bảo đảm 100% các đơn vị máu và chế phẩm của máu được sàng lọc HIV trưổc khi truyền; Đảm bảo công tác vô khuẩn, sát khuẩn phòng lây nhiễm HIV trong các dịch vụ y tể.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG ƯU TIÊN
1. Tăng cựòng các hoạt động thông tin, giáo due và truyền thông thay đối hành vi nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu lây nhiễm HIV/AIDS;
2. Đẩy mạnh các hoạt động tư vấn, chăm sóc và điều trị người nhiễm HIV/ẢIDS;
3. Tăng cường năng lực quản lý, theo dõi, giám sát các hoạt dộng chương trình phòng chông HIV/AIDS;
4. Huy động toàn thể cộng đồng tham gia phòng chống HIV/AIDS.
III. CÁC BIỆN PHÁP CỤ THỂ:
1. Kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực phòng chổng HIV/AIDS
1. Kiện toàn bộ máy của Văn phòng thường trực phòng chống HIV/AIDS của thành phố:
Văn phòng Thường trực phòng, chóng HIV/AIDS thành phố (trụ sở đặt tại Trung tâm y tể dự phòng) tham mưu, đề xuất Uy ban nhân dân thành phố về việc củng cố và kiện toàn bộ máy Văn phòng Thưòng trực phòng, chống HIV/AIĐS, đồng thòi đề xuất kể hoạch đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ chuyên trách HIV/ẢIDS các cấp.
1. 2. Kiện toàn mạng lưới hoạt động phòng chóng HIV/AIDS tại các SỔ, Ban, ngành và các quận, huyện, xã, phường:
- Các Sổ, Ban, ngành, cơ quan, doàn thể, các tổ chức xã hội trên địa bàn thành phố cần có kế hoạch bô trí nhân sự tham gia chuyên trách hoặc bán chuyên trách công tác phòng chông HIV/AIDS tại đơn vị cũng như phôi hợp vđi các đơn vị tổ chức khác trong việc triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS chung của thành phó.
- ủy ban nhân dân các quận, huyện chỉ đạo, tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chóng HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm tại quận, huyện và xã, phưởng;
- ủy ban nhân dân các xã, phường: xây dựng mạng lưổi cộng tác viên phòng chóng HIV/AIDS với nòng cót là nhân viên y tế thôn, bản dưới sự điều hành của trạm y tế xã, phường.
2. Tăng cường chất ìưựng và hiệu quả các hoạt động phong, Chong HIV/AIDS
2. 1 . Hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi phòng lây nhiễm HIV/AIDS phối hợp với các chương trình phòng, chóng tệ nạn ma tuý, mại dâm để ngăn ngừa lây nhiễm HIV/AIDS:
a) Tiếp tục triển khai mạnh mẽ đồng bộ các hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông thay dôi hành
- Phối hợp các kênh truyền thông, các loại hình truyền thông hiện có như đài phát thanh, báo, đài truyền hình Trung ương và địa phương đóng trên địa bàn thành phố để chuyển tải các kiến thức về phòng chóng HIV/AIDS cho người dân, đặc biệt cho những nhóm đối tượng có nguy cơ cao;
- Xây dựng 2-3 cụm pano lớn tuyên truyền về HIV/AIDS, đặt tại các đầu mói giao thông, nơi công cộng;
- Tổ chức các chién dịch truyền thông trên địa bàn thành phó ít nhất mỗi năm hai lần theo chiến dịch do Trung ương phát động.
- Xây dựng đội ngữ tuyên truyền viên gắn liền với đội ngũ cộng tác viên y tế thôn và các cộng tác viên ban, ngành, đoàn thể ở cấp cơ sở xã, phường.
- sử dụng cách tiếp cận phù hợp với từng đối tượng cụ thể để tuyên truyền vận động, với các hình thức truyền thông trực tiếp, truyền thông theo nhóm nhở, giáo dục đồng đẳng.
b) Tài liệu và thông điệp truyền thông:
Các tài liệu và thòng điệp truyền thông tập trung vào những nội dung mang tính hướng dẫn thay đổi hành vi và các biện pháp thực hiện hành vi an toàn phòng, chóng HIV/AIDS, phù hợp vổi từng đối tương.
c) Các giải pháp thông tin giáo dục và truyền thông thay đoi hành vi cho thanh niên và các vấn đề quan đến giới:
- Tiếp tục đưa nội dung cuốn sách "Vì tương lai cuộc sóng" vào chương trình giảng dạy ổ các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn thành phó. Đẩy mạnh các hình thức sinh hoạt ngoại khoá có lồng ghép với tuyên truyền, giáo dục về giới, sức khoẻ, sỉnh sản và HIV/AIDS cho học sinh;
- Phát triển biện pháp can thiệp có định hưóng để đưa vào hoạt động giáo dục kỹ năng sống, tiếp cận các dịch vụ, hỗ trợ và chăm sóc về mặt xã hội cho nhóm thanh niên đặc biệt dễ bị tổn thương như trẻ em đưòng phố, thanh niên ngoài trường học; Xây dựng và phát triển các mô hình câu lạc bộ theo giới; Phối hợp vói các to chức thanh niên tổ chức các diễn đàn nhằm chuyển tải thông tin phòng chóng ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS đén thanh, thiếu niên.
2. Hoạt động can thiệp giảm thiểu tác hại dự phòng lây nhiễm H1V/AIDS (chương trình 100% bao cao su):
- Tổ chức các chiên dịch truyền thông về chương trình can thiệp giảm thiểu tác hại (chương trình 100% bao cao su) để tửng bước thay đổi nhận thức của người dân về chương trình giảm thiểu tác hại và ủng hộ cho hoạt động của chương trình này;
- Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị xã hội bao cao su đảm bảo tính sẵn có, dễ tiếp cận tính phù hợp của bao cao su;
- Nhân rộng mô hình giao dục đồng đẳng
2. 3. Chương trình chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS:
a) Phát triển hệ thống chăm sóc, hỗ trợ toàn diện
Tăng cường chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV trên cơ sở của hệ thống y té có sự phối hợp chặt chẽ vổi các cơ quan, ban, ngành, địa phương.
- Xác định gia đình, cộng đồng là yếu tố cơ bản trong chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS. Vận động các tổ chức xã hội tham gia chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS neo đơn, không nơi nương tựa.
b) Tăng cường khả năng tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc, hổ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS.
- Tăng cưòng phối hợp liên ngành để đảm bảo tính sẵn có của các dịch vụ tư vấn, xét nghiệm và các dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ để ngưòi nhiễm HIV được tiếp cận dễ dàng; Tạo điều kiện để những ngưòi nghiện ma tuý hoặc mại dâm nhiễm HIV trong Trung tâm giáo dục dạy nghề 05-06, trại giam được tiếp cận vổi các dịch vụ y tế;
- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS cho cán bộ y tế, cán bộ tham gia công tác phòng chóng HIV/AIDS;
- Tạo điều kiện tiếp cận với các thuốc kháng virút cho người nhiễm HIV/AIDS.
c) Phát huy tính chủ động tham gia của người nhiễm HIV/AIDS trong công tác phòng, chống HIV/AIDS:
- Giáo dục, tư vấn cho nhóm người nhiễm HIV nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của ngưòi nhiễm HIV đối với bản thân, gia đình và cộng đồng để ngăn ngừa lây nhiễm HIV/AIDS;
- Duy trì hoạt dộng nhóm "bạn giúp bạn" của ngưòi nhiễm
HIV để thực hiện chăm sóc, hỗ trợ lẫn nhau; có các chính sách để hồ trợ, động viên người nhiễm HIV tham gia các hoạt động phòrtg, chống HIV/AIDS.
2.4. Hoạt động giám sát HIV/AIDS và tư vấn'xét nghiệm tự nguyện:
a) Tăng cường hệ thông giám sát huyêt thanh học HIV:
- Mở rộng và nâng cao chất lượng xét nghiệm phát hiện HIV từ thành phó đến quận, huyện, chỉ xét nghiệm HIV khi đói tượng đã được tư vấn đầy đủ, bảo đảm thực hiện kỹ thuật xét nghiệm theo phương cách III cho xét nghiệm phát hiện, từng bước xã hội hoá công tác xét nghiệm phát hiện bằng cách thu một phần tiền chi phí khi xét nghiệm HIV;
- Nâng cao chất lượng giám sát thế hệ II (bao gồm giám sát huyết thanh học HIV, giám sát hành vi, giám sát nhiễm khuẩn lây truyền qua đưòng tình dụ theo quy trình vả cổ mẫu quy định của quốc gia. sử dụng dữ liệu giám sát cho việc dự báo dịch và hoạch định chính sách tại địa phương.
b) Tư vấn xét nghiệm HIV/AIDS tự nguyện:
Tiếp tục triển khai và nâng cao chất lượng hoạt động của phòng tư vấn và xét nghiệm HIV tự nguyện nhằm thu hút các đối tượng có hành vi nguy cơ đến tư vấn và xét nghiệm HI V/AIDS.
2.5. Tăng cường tiếp cận điều trị AIDS:
- Bảo đảm điều trị dự phòng cho 100% các trường hợp bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và các bà mẹ mang thai bị nhiễm HIV.
- Hàng năm tăng dân số lượng bệnh nhân HIV/AIDS được điều trị đặc hiệu bằng ARV; Phấn đấu đến năm 2010, có 50% bệnh nhân AIDS của thành phố được điều trị bằng thuốc ARV từ các nguồn khác nhau.
2.6. Hoạt động dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con:
a) Nâng cao nhận thức của ptìụ nữ'trong tuôi sinh
nguy cơ lây nhiễm HIV và khả năng lây truyền HIV tử mẹ sàng con. ’
Triển khai thực hiện nhiềụ hoạt động: tăng cưòng công tác thông tin, giáo dục và truyền thông về dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con; Lồng ghép chương trình truyền thông dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con vổi chương trình giáò dục sức khoẻ sinh sản và làm mẹ an toàn.
b) Tăng cường các hoạt dộng dự phòng sớm dẻ phòng tránh lây nhiễm HIV từ mẹ sang con:
- Khuyên khích hành vi tình dục an toàn, đặc biệt đối vói phụ nử trong độ tuổi sinh đẻ, vận động dùng và tạo điều kiện tiếp cận dễ dàng với bao cao su;
- Khuyến khích xét nghiệm HIV trước khi két hôn, trưđc khi đẻ để được tư vấn; cung cấp đầy đủ thông tin về lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con và cách phòng tránh cho các thai phụ;
- Thực hiện quản lý sđm thai nghén để phát hiện nguy cơ và điều trị sớm các thai phụ nhiễm HIV; Đảm bảo 100% bà mẹ mang thai bị nhiễm HIV được điều trị ARV;
- Phát hiện và điều trị sớm các nhiễm khuẩn lây truyền qua đưòng tình dục cho phụ nữ ở lứa tuổi sinh sản.
c) Chăm sóc trẻ bị nhiễm HIV và bị ảnh hưởng bổi HIV/AIDS:
- Huy động sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể vào công tác chăm sóc hỗ trợ trẻ em nhiễm HIV và bị ảnh hưởng bởi HIV.
2. 7. Hoạt động quản lý và điều trị các nhiễm khuẩn lây truyền qua đưòng tình dục (LTQĐTD - STI).
a) Xây dựng mạng lưới quản lý, giám chan đoán và diều
trị các nhiễm khuẩn lây truyền qua dường tình dục:
- Mổ các lớp đào tạo và đào tạo lại về quản lý, giám sát, chẩn đoán, điều trị và điều trị theo hội chứng các nhiễm khuẩn lây truyền qua đưòng tình dục cho cả hệ thống y tế nhà nước vả y tế tư nhân;
- Lồng ghép chặt chẽ giữa giám sát HIV/AIDS và giám sát các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục trong chương trình giám sát trọng điểm hàng năm của thành phó;
- Duy trì và củng cố sự liên kết giữa hệ thống y tế nhà nước và y tế tư nhân trong hoạt động quản lý, giám sát, điều trị vả báo cáo các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục.
h) Tăng cường chẩn doán và diều trị sớm các nhiễm khuẩn lây truvền qua dường tình dục:
- Đưa phác đồ điều trị quốc gia về nhiễm khuẩn lây truyền qua dưòng tình dục vào các chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu, bảo vệ bà mẹ, trẻ em vào các cơ sở y tế tư nhân;
- Phôi hợp chặt chẽ giữa các cơ sở y té nhà nước và tư nhân nhằm phát hiện, tư vấn và điều trị sớm cho các phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và phụ nừ mang thai trong quá trình quản lý thai nghén;
- Tư vấn, khám và điều trị cho bạn tình của ngưòi mắc các nhiễm khuẩn lây truyền qua đưòng tình dục;
- Thành lập các nhóm khám và điều trị lưu động các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục nhằm tăng cưòng khả năng tiếp cận điều trị cho các nhóm đối tượng có hành vi nguy cơ cao.
c) Tăng cường các hoạt dộng dự phòng lây nhiễm các nhiễm khuân lây truvển qua dường tình dục:
- Triển khai công tác giáo dục sức khoẻ phòng các nhiễm
khuẩn lây truyền qua đưòng tình dục kết hợp với giáo dục sức khoẻ sinh sản, phấn đấu đến năm 2010 có 80% phụ nữ ở lứa tuổi sinh sản được giáo dục phòng, chống các nhiễm khuẩn lây truyền qua đưòng tình dục;
- Triển khai các can thiệp dự phòng các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục tại cộng đồng góp phần hạn chế lây nhiễm HIV trong cộng đồng.
2. 8. Hoạt động an toàn truyền máu:
- Tổ chức tuyên truyền vận động những người khoẻ mạnh không có yếu tó nguy cơ lây nhiễm HIV tình nguyện cho máu và duy trì nguồn ngưòi cho máu an toàn;
- Bảo đảm sàng lọc HIV 100% các đơn vị máu và chế phẩm máu trưổc khi truyền; Từng bước xã hội hoá công tác an toàn trong truyền máu thông qua việc tính giá thành xét nghiệm HIV vào đơn vị máu và chế phẩm máu;
- Thực hiện đúng quy định của Điều lệnh an toàn truyền máu, chỉ định truyền máu đúng, hạn chế truyền máu toàn phần và truyền máu điều trị dự phòng thiếu máu;
- Triệt để thực hiện các thưòng quy, quy định về công tác vô trùng, tiệt trùng trong các dịch vụ y té nhà nước và tư nhân;
- Nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ huyết học nói riêng và ngành y tế nói chung về HIV và an toàn truyền máu.
3. Triển khai hoạt động các dự án:
- Tiếp tục thực hiện dự án, "Dự phòng và chăm sóc HIV/AIDS" 'ở Việt Nam trong khuôn khổ dự án LIFE-GAP, trong đó gồm có hoạt động của phòng tư vấn và xét nghiệm HIV tự nguyện, hoạt động của phòng khám và điều trị ngoại trú cho người nhiễm HIV/AIDS và các hoạt động tiếp cận cộng đồng cho nhóm mại dâm. Thời gian thực hiện dự án: 2003-2006.
- Triển khai thực hiện dự án "Dự phòng HIV ở Việt Nam" (DFID) nhằm thực hiện các chương trình can thiệp phòng lây nhiễm HIV cho các nhóm có hành vi nguy cơ cao: nghiện ma tuý, mại dâm đường phó, mại dâm trong các dịch vụ vui chơi giải trí và bạn tình của họ, nhóm di biến động dân cư... từ năm 2004 đén năm 2007.
IV. Tổ CHỨC THỰC HIỆN
1. Triển khai
a) Ban chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thê và chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch hành động phòng, chóng HIV/AIDS trên địa bàn thành phó.
+ Trách nhiệm của sở’ Y tế cơ quan thường trực phòng chổng HIV/AIDS.
- Tham mưu và hưóng dẫn cụ thể việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2005-2010; Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện; Tham mưu tô chức các hội nghị sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo két quả thực hiện cho Ban chỉ đạo phòng, chóng HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm và úy ban nhân dân thành phó về tiến độ và kết quả thực hiện các hoạt động của Kế hoạch này;
- Chủ trì, phối hợp tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động liên quan đén chuyên môn y té, có văn bản chỉ đạo đối với các cơ sổ y tế nhà nưổc và tư nhân trong việc phối hợp triển khai thực hiện các vấn đề liên quan đến công tác phòng, chống HIV/AIDS được đưa vào bản Kế hoạch này.
+ Sở Lao động-thương binh và Xã hội: Xây dựng ké hoạch và tổ chức triển khai hiệu quả công tác cai nghiện tập trung và các hoạt động tuyên truyền phòng lây nhiễm HIV/AIDS; Phối hợp với Công an thành phố, sở Y tế, sở Du lịch đề xuất các
chính sách phù hợp để triển khai thực hiện chương trình can thiệp giảm tác hại (100% bao cao su) trên địa bàn thành phố; Phối hợp vổi các tổ chức xã hội khác tạo công ăn việc làm giúp người cai nghiện, mại dâm hoàn lương, tái hoà nhập cộng đồng.
+ Công an thành phố: Chủ trì, phối hợp với sở Y tể và các cơ quan: đơn vị liên quan triển khai lồng ghép công tác tuyên truyền phòng, chóng ma tuý và phòng, chóng HIV/AIDS trong các trại tạm giam, cơ sở giáo dưỡng trên địa bàn thành phố và tại cộng đồng.
+ Sở Văn hoá-thông tin.:Chủ trì và phối hợp với sở Y tế, các cơ quan liên quan, các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức thực hiện hoạt động thông tin giáo dục và truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS; Các cơ quan báo chí có kể hoạch tuyên truyền về phòng, chóng HIV/AIDS ít nhất mỗi quỷ một lần trên các báo, tạp chí của mình. Các đài phát thanh, truyền hình đóng trên địa bàn thành phó tham gia hỗ trợ phát sóng tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS trong các đợt chiến dịch truyền thông. Ngoài ra, cần đưa tin, viết bài phản ánh kịp thòi trên các phương tiện thông tin đại chúng các hoạt động phòng, chóng HIV/AIDS của thành phố.
+ Sở Giáo dục-đào tạo: Có kể hoạch phối hợp triển khai việc giáo dục phòng chóng HIV/AIDS thưòng xuyên, phù hợp vđi từng đối tượng và có hiệu quả trong các trưởng học và cơ sở dạy nghề.
+ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chi Mình.: Chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS két hợp với giáo dục lói sống lành mạnh trong đoàn viên và thanh, thiếu niên của thành phó; tạo nhiều sân chơi bổ ích cho thanh, thiếu niên; Phối hợp chặt chẽ vói Công an thành phó, sở Lao động-thương binh và Xã hội tổ chức giáo dục, tạo công ăn việc làm cho các đối tượng nghiên ma tuý sau cai nghiện trổ về địa phương: Đẩy mạnh công tác vận động hiến máu nhân đạo trong đoàn viên, thanh niên.
+ Hội Liên hiệp phụ nữ: Phối hợp với Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội vận động các đối tượng mại dâm hoàn lương, đồng thời phối hợp tô chức tạo công ăn việc làm, tái hoà nhập cộng đồng cho những đối tượng này; Phối hợp với ngành y tể và các đoàn thể, cơ quan liên quan, thông qua mạng lưói cộng tác viên cơ sổ, tổ chức tuyên truyền, giáo dục kiến thức phòng, chóng HIV/AIDS, dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con cho mọi tầng lóp phụ nữ, đặc biệt chú trọng đối vổi phụ nữ nông thôn, miền núi.
b) UBND các quận, huyện, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố có trách nhiệm căn cứ Kế hoạch hành động phòng, chống HIV/AIDS 2005-2010 của thành phó để chu động xay dựng và triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch. Đồng thòi thường xuyên kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện; Tổ chức sơ két, đánh giá hàng năm, kịp thòi biểu dương khen thưởng tô chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch.
c) Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phó Đà Nang chủ trì phối hợp vổi các tổ chức thành viên và thông qua hoạt động của mình với cuộc vân động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đòi sóng văn hoá ở khu dân cư" thực hiện truyền, giáo dục phòng, chóng HIV/AIDS và triển khai thực hiện Ké hoạch hành động trong phạm vi hoạt động của mình.
2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện được hình thành từ các nguồn sau:
a) Chương trình mục tiêu quốc gia: sở Kể hoạch-đầu tư, sở Tài chính chủ trì phối hợp với sổ Y tế lập dự toán phân bổ trong kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm, trình UBND thành phố.
b) Ngân sách thành phố: sở Tài chính thẩm định dự toán về kinh phí thực hiện công tác phòng chóng HIV/AIDS bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm.
c) Vận động tài trợ: sở Y tế chủ trì, phối hợp với sở Ngoại vụ, các đơn vị, địa phương có ké hoạch tích cực vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ việc thực hiện Kế hoạch hành động phòng chống HIV/AIDS của thành phố