Quay lại

Quyết định 161/2007/QĐ-TTg phê duyệt đề án ''đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của hệ thống ngân hàng chính sách xã hội giai đoạn 2008 - 2012" do Thủ tướng Chính phủ ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 161/2007/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ''ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2008 - 2012"

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội, của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Phê duyệt Đề án ''Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2008 - 2012'', với nội dung chủ yếu sau:

1. Tên Chương trình: ''Đề án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2008 - 2012''.

2. Đơn vị quản lý: Ngân hàng Chính sách xã hội.

3. Mục tiêu Đề án:
Đến năm 2012 bảo đảm các đơn vị của hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội từ Trung ương đến cấp huyện đều có trụ sở làm việc ổn định, theo đúng tiêu chuẩn của một trụ sở ngân hàng, nhằm phục vụ thuận lợi cho nhân dân và an toàn kho quỹ.

4. Các căn cứ xác định quy mô đầu tư:
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội; phê chuẩn Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội; về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

5. Quy mô đầu tư:

a) Ngân hàng cấp huyện: 2.000 triệu đồng/trụ sở, gồm:
- Nhà làm việc cấp IV, 02 tầng, khung bê tông cốt thép chịu lực, diện tích sàn 450 m2.
- Nhà phụ trợ: cấp IV, 01 tầng, khung bê tông cốt thép chịu lực, diện tích sàn 100 m2.

b) Ngân hàng cấp tỉnh: 7.100 triệu đồng/trụ sở, gồm:
- Nhà làm việc cấp II, 03 tầng, khung bê tông cốt thép chịu lực, diện tích sàn 1.500 m2.
- Nhà phụ trợ: cấp IV, 02 tầng, khung bê tông cốt thép chịu lực, diện tích sàn 200 m2.

c) Hội sở chính (gồm 15 phòng, ban), Sở giao dịch (gọi tắt là Hội sở chính): 150.000 triệu đồng, gồm:
- Nhà làm việc cấp II, 15 tầng, khung bê tông cốt thép chịu lực, diện tích sàn 10.000 m2.
- Nhà phụ trợ: cấp III, 03 tầng, khung bê tông cốt thép chịu lực, diện tích sàn 1.500 m2.
Trên đây là quy mô tối đa cho trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội ở các cấp. Trong bước lập, thẩm định và phê duyệt đầu tư từng dự án (trụ sở) cụ thể, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm chuẩn xác lại quy mô đầu tư trên cơ sở chức năng cơ bản của từng cấp ngân hàng, điều kiện thực tế nơi đặt trụ sở, nhu cầu hoạt động ổn định lâu dài của từng cấp ngân hàng và quy định pháp luật hiện hành (Danh mục đầu tư xây dựng trụ sở làm việc trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2008 - 2012 như phụ lục kèm theo Quyết định này).

6. Những căn cứ cơ bản trong lập dự toán đầu tư trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp:
Căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan, quy định “Phân cấp nhà và công trình - nguyên tắc cơ bản” và các yêu cầu, quy định về phân loại trụ sở cơ quan do các cơ quan có thẩm quyền ban hành; các giải pháp thiết kế; phòng cháy chữa cháy; yêu cầu kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật điện, vệ sinh… của TCVN 4601 - 1988 tiêu chuẩn thiết kế trụ sở cơ quan và quy mô diện tích của các cấp ngân hàng.
Chi phí đầu tư xây dựng trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp bao gồm: chi phí xây dựng các phòng làm việc, sàn giao dịch, các phòng phục vụ công cộng và kỹ thuật (phòng họp, phòng tiếp dân, phòng quản trị hệ thống máy tính, kho tiền, kho lưu trữ dữ liệu thông tin, hội trường…), các phòng phụ trợ (khu vệ sinh, bếp ăn, kho ấn chỉ, chỗ để xe…).

7. Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến: 772.900 triệu đồng, trong đó:

a) Vốn đầu tư xây dựng mới dự kiến cho 203 trụ sở (trong đó có Hội sở chính, 15 trụ sở ngân hàng cấp tỉnh và 187 trụ sở ngân hàng cấp huyện), cụ thể:


TT

Tên đơn vị

Đơn vị

Chi phí xây lắp Thành tiền

Chi phí thiết bị Thành tiền

Tổng chi phí (triệu đồng)

1

Hội sở chính

1

142.000

8.000

150.000

2

Ngân hàng cấp tỉnh

15

99.750

6.750

106.500

3

Ngân hàng cấp huyện

187

348.755

25.245

374.000

Tổng cộng

203

590.505

39.995

630.500

b) Vốn đầu tư để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các trụ sở cũ của các tổ chức cơ quan chuyển cho Ngân hàng Chính sách xã hội làm trụ sở dự kiến: 123 trụ sở (trong đó có 70 trụ sở được bàn giao trong năm 2007 và 53 trụ sở dự kiến được bàn giao thêm trong thời gian tới), (20 trụ sở ngân hàng cấp tỉnh và 103 trụ sở ngân hàng cấp huyện), cụ thể:


TT

Tên đơn vị

Đơn vị

Chi phí xây lắp Thành tiền

Chi phí thiết bị Thành tiền

Tổng chi phí (triệu đồng)

1

Ngân hàng cấp tỉnh

20

54.000

6.000

60.000

2

Ngân hàng cấp huyện

103

61.800

20.600

82.400

Tổng cộng

123

115.800

26.600

142.400

8. Các giải pháp thực hiện:

a) Tiếp tục thực hiện các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: số 05/2003/CT-TTg ngày 18 tháng 03 năm 2003 về việc chỉ đạo hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội và Chỉ thị số 09/2004/CT-TTg ngày 16 tháng 03 năm 2004 về việc nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội và các văn bản khác có liên quan; Ngân hàng Chính sách xã hội làm việc với các Bộ, ngành, các địa phương liên quan tiếp nhận các trụ sở dôi dư để sử dụng theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 4141/VPCP-KTTH ngày 25 tháng 07 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ và các văn bản khác liên quan;

b) Ngân hàng Chính sách xã hội làm việc với các địa phương cấp tỉnh, cấp huyện có điều kiện hỗ trợ Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc xây dựng trụ sở làm việc tại địa phương. Đối với các địa phương không thuộc diện nhận vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, có trách nhiệm: ngoài việc đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào (đường đi, điện, cấp, thóat nước,...), đóng góp tổi thiểu 15% tổng mức vốn đầu tư trụ sở từ hàng rào trở vào;

c) Triển khai lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện đầu tư xây dựng các dự án (trụ sở) đã xác định rõ khả năng cân đối vốn theo quy định pháp luật hiện hành.

9. Kế hoạch triển khai:

a) Tiến độ thực hiện:
Căn cứ vào mục tiêu đầu tư của Đề án: đến năm 2012 bảo đảm các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội (từ Trung ương đến cấp huyện) có trụ sở làm việc ổn định, theo đúng tiêu chuẩn của một trụ sở ngân hàng, nhằm phục vụ thuận lợi cho nhân dân và an toàn kho quỹ.
Trong số 203 đơn vị còn lại chưa có trụ ở làm việc gồm: hội sở chính, 15 ngân hàng cấp tỉnh, 187 ngân hàng cấp huyện thuộc các địa phương mới chia tách, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện đầu tư theo danh mục các công trình được sắp xếp thứ tự ưu tiên như sau:
- Đối với các trụ sở xây dựng mới: 630.500 triệu đồng.
+ Năm 2008, ưu tiên đầu tư xây dựng trụ sở làm việc cho 03 ngân hàng cấp tỉnh mới chia tách (Lai Châu, Đắk Nông, Hậu Giang), 49 ngân hàng cấp huyện mới chia tách, huyện vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn không tiếp nhận được nhà dôi dư theo các Chỉ thị của Thủ tướng và Hội sở chính.
+ Năm 2009, tiếp tục đầu tư để hòan chỉnh các trụ sở làm việc cho 03 ngân hàng cấp tỉnh mới chia tách (Lai Châu, Đắk Nông, Hậu Giang), 42 ngân hàng cấp huyện thuộc vùng mới chia tách, vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và Hội sở chính.
+ Năm 2010, đầu tư xây dựng 40 ngân hàng cấp huyện vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và Hội sở chính.
+ Năm 2011, đầu tư xây dựng 41 ngân hàng cấp huyện vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và Hội sở chính.
+ Năm 2012, đầu tư xây dựng trụ sở cho 12 ngân hàng cấp tỉnh và 15 ngân hàng cấp huyện còn lại.
Kế hoạch vốn:
+ Năm 2008: 117.000 triệu đồng.
+ Năm 2009: 146.300 triệu đồng.
+ Năm 2010: 140.000 triệu đồng.
+ Năm 2011: 112.000 triệu đồng.
+ Năm 2012: 115.200 triệu đồng.
- Đối với các trụ sở được tiếp nhận, bàn giao từ các Bộ, ngành và địa phương: sẽ tiến hành lập kế hoạch và dự trù kinh phí sửa chữa, cải tạo và nâng cấp ngay sau khi được tiếp nhận.

b) Nguồn vốn:
- Nguồn vốn đầu tư sửa chữa, cải tạo các công trình, sử dụng từ nguồn chi phí hoạt động hàng năm trong mức chi phí quản lý của Bộ Tài chính giao;
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng các trụ sở mới từ nguồn vốn: ngân sách trung ương, nguồn vốn được trích quỹ để đầu tư phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác.

10. Tổ chức thực hiện:

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Đề án theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước;

b) Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về việc tổ chức thực hiện Đề án theo đúng mục tiêu, kế hoạch; kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích bảo đảm tiết kiệm, đúng quy định hiện hành của Nhà nước;

c) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Đề án bảo đảm đúng các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, các quy định đặc thù của ngành, triệt để phân quyền, phân cấp trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng, bảo đảm thực hiện Đề án hòan thành đúng tiến độ và hiệu quả; đồng thời không làm ảnh hưởng đến các công tác chuyên môn của ngành.

11. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp thực hiện Đề án:

a) Ngân hàng Chính sách xã hội là đơn vị chủ trì thực hiện Đề án:
- Tổ chức triển khai thực hiện Đề án, đúng mục tiêu, bảo đảm tiến độ, hiệu quả đầu tư, phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư và xây dựng. Định kỳ 6 tháng báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan về tiến độ thực hiện Đề án, các khó khăn, thuận lợi trong quá trình thực hiện;
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế đặc thù huy động đủ các nguồn lực để thực hiện Đề án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành và các địa phương có trụ sở dôi dư không sử dụng hết, tận dụng sửa chữa, cải tạo, nâng cấp làm trụ sở ngân hàng để giảm thiểu tối đa mức vốn đầu tư thực hiện Đề án. Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các trụ sở được tiếp nhận, được tính vào chi phí hoạt động hàng năm của ngân hàng.

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù, huy động đủ nguồn lực để thực hiện Đề án.

c) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Tạo điều kiện thuận lợi để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện xây dựng trụ sở trên địa bàn: các thủ tục về đầu tư và xây dựng; chuyển giao các trụ sở dôi dư không còn nhu cầu sử dụng; bố trí quỹ đất, cơ sở hạ tầng, giải phóng mặt bằng để xây dựng mới các trụ sở làm việc của ngân hàng tại địa phương;
- Đối với các địa phương không thuộc diện nhận vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, có trách nhiệm: ngoài việc đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào (đường đi, điện, cấp thóat nước,...); đóng góp tổi thiểu 15% tổng mức đầu tư của trụ sở từ hàng rào trở vào.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng; đã ký
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b). A.














THỦ TƯỚNG









Nguyễn Tấn Dũng

DANH MỤC

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2008 - 2012

(Ban hành kèm theo Quyết định số 161/2007/QĐ-TTg ngày 19/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ

TT

Tên đơn vị

Địa điểm xây dựng

Năm 2008

I

Các tỉnh mới chia tách

1

Tỉnh Lai Châu

Lai Châu

2

Tỉnh Hậu Giang

Hậu Giang

3

Tỉnh Đắk Nông

Đắk Nông

II

Các huyện chia tách, vùng sâu vùng xa

1

Tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ

Huyện Tân Sơn

2

Tỉnh Bắc Giang

Bắc Giang

Huyện Sơn Động

Huyện Yên Dũng

Huyện Yên Thế

3

Tỉnh Điện Biên

Điện Biên

Huyện Mường Ảng

Huyện Mường Chà

4

Tỉnh Hòa Bình

Hòa Bình

Huyện Lương Sơn

Huyện Đà Bắc

5

Tỉnh Lào Cai

Lào Cai

Huyện Văn Bàn

6

Tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên

Huyện Võ Nhai

7

Tỉnh Bắc Kạn

Bắc Kạn

Huyện Pác Nặm

8

Tỉnh Tuyên Quang

Tuyên Quang

Huyện Chiêm Hóa

9

Tỉnh Cao Bằng

Cao Bằng

Huyện Hà Quảng

Huyện Thông Nông

10

Tỉnh Hà Giang

Hà Giang

Huyện Hòang Su Phì

11

Tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh

Huyện Đông Triều

12

Tỉnh Thanh Hóa

Thanh Hóa

Huyện Quan Sơn

Huyện Mường Lát

13

Tỉnh Nghệ An

Nghệ An

Huyện Anh Sơn

Huyện Tân Kỳ

14

Tỉnh Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

Huyện Thạch Hà

Huyện Lộc Hà

15

Tỉnh Quảng Nam

Quảng Nam

Huyện Thăng Bình

Huyện Phú Ninh

16

Tỉnh Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

Huyện Lý Sơn

17

Tỉnh Bình Định

Bình Định

Huyện Phù Mỹ

18

Tỉnh Phú Yên

Phú Yên

Huyện Sơn Hòa

19

Tỉnh Bình Thuận

Bình Thuận

Huyện Tuy Phong

Huyện Bắc Bình

Huyện Phú Quý

20

Tỉnh Khánh Hòa

Khánh Hòa

Huyện Ninh Hòa

Huyện Cam Lâm

21

Tỉnh Đắk Lắk

Đắk Lắk

Huyện Ea Kar

Huyện M'Đrăk

22

Tỉnh Gia Lai

Gia Lai

Huyện Mangyang

Huyện An Khê

Huyện Ayunpa

23

Tỉnh Kon Tum

Kon Tum

Huyện Đắk Glei

24

Tỉnh Lâm Đồng

Lâm Đồng

Huyện Lâm Hà

25

Tỉnh Đắk Nông

Đắk Nông

Huyện Đăk Glong

26

Tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai

Huyện Xuân Lộc

Huyện Tân Phú

27

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu

Huyện Châu Đức

Huyện Tân Thành

28

Tỉnh Sóc Trăng

Sóc Trăng

Huyện Mỹ Tú

Huyện Long Phú

Huyện Mỹ Xuyên

29

Tỉnh Hậu Giang

Hậu Giang

Huyện Châu Thành

Huyện Long Mỹ

30

Hội sở chính

Năm 2009

I

Các tỉnh mới chia tách

1

Tỉnh Lai Châu

Lai Châu

2

Tỉnh Hậu Giang

Hậu Giang

3

Tỉnh Đắk Nông

Đắk Nông

II

Các huyện chia tách, vùng sâu vùng xa

1

Tỉnh Ninh Bình

Ninh Bình

Huyện Gia Viễn

2

Tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc

Huyện Tam Đảo

3

Tỉnh Bắc Giang

Bắc Giang

Huyện Lục Nam

Huyện Việt Yên

4

Tỉnh Điện Biên

Điện Biên

Huyện Tuần Giáo

5

Tỉnh Sơn La

Sơn La

Huyện Mường La

6

Tỉnh Hòa Bình

Hòa Bình

Huyện Kim Bôi

Huyện Tân Lạc

7

Tỉnh Lào Cai

Lào Cai

Huyện Bát Xát

8

Thái Nguyên

Thái Nguyên

Huyện Đại Từ

Huyện Định Hóa

9

Tỉnh Bắc Kạn

Bắc Kạn

Huyện Na Rì

10

Tỉnh Lạng Sơn

Lạng Sơn

Huyện Văn Lãng

Huyện Cao Lộc

11

Tỉnh Tuyên Quang

Tuyên Quang

Huyện Hàm Yên

12

Tỉnh Cao Bằng

Cao Bằng

Huyện Thạch An

Huyện Trùng Khánh

Huyện Phục Hòa

13

Tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh

Huyện Hoành Bồ

Huyện Cô Tô

14

Tỉnh Thanh Hóa

Thanh Hóa

Huyện Như Xuân

Huyện Vĩnh Lộc

15

Tỉnh Nghệ An

Nghệ An

Huyện Kỳ Sơn

16

Tỉnh Quảng Bình

Quảng Bình

Huyện Tuyên Hóa

17

Tỉnh Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế

Huyện Phú Lộc

18

Tỉnh Quảng Nam

Quảng Nam

Huyện Tiên Phước

19

Tỉnh Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

Huyện Sơn Tịnh

20

Tỉnh Bình Định

Bình Định

Huyện Tuy Phước

21

Tỉnh Ninh Thuận

Ninh Thuận

Huyện Bác Ái

22

Tỉnh Gia Lai

Gia Lai

Huyện Kông chro

23

Tỉnh Lâm Đồng

Lâm Đồng

Huyện Lạc Dương

24

Tỉnh Đắk Nông

Đắk Nông

Huyện Đắk Song

25

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu

Huyện Xuyên Mộc

Huyện Đất Đỏ

26

Tỉnh Đồng Tháp

Đồng Tháp

Huyện Hồng Ngự

27

Tỉnh Vĩnh Long

Vĩnh Long

Huyện Bình Minh

Huyện Trà Ôn

28

Tỉnh Trà Vinh

Trà Vinh

Huyện Càng Long

29

Tỉnh An Giang

An Giang

Huyện Tri Tôn

30

Tỉnh Cà Mau

Cà Mau

Huyện Thới Bình

31

Tỉnh Bạc Liêu

Bạc Liêu

Huyện Giá Rai

32

Tỉnh Hậu Giang

Hậu Giang

Huyện Châu Thành A

33

Hội sở chính

Năm 2010

34

Tỉnh Ninh Bình

Ninh Bình

Huyện Yên Mô

Huyện Nho Quan

35

Tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc

Huyện Lập Thạch

36

Tỉnh Điện Biên

Điện Biên

Huyện Điện Biên

37

Tỉnh Hòa Bình

Hòa Bình

Huyện Lạc Sơn

38

Tỉnh Lào Cai

Lào Cai

Huyện Simacai

39

Tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên

Huyện Phú Lương

40

Tỉnh Bắc Kạn

Bắc Kạn

Huyện Chợ Đồn

Huyện Ngân Sơn

41

Tỉnh Lạng Sơn

Lạng Sơn

Huyện Lộc Bình

Huyện Bình Gia

42

Tỉnh Tuyên Quang

Tuyên Quang

Huyện Yên Sơn

43

Tỉnh Cao Bằng

Cao Bằng

Huyện Hòa An

Huyện Quảng Uyên

44

Tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh

Huyện Vân Đồn

Huyện Hải Hà

Huyện Ba Chẽ

Huyện Đầm Hà

45

Tỉnh Thanh Hóa

Thanh Hóa

Huyện Triệu Sơn

46

Tỉnh Nghệ An

Nghệ An

Huyện Quỳnh Lưu

47

Tỉnh Quảng Nam

Quảng Nam

Huyện Điện Bàn

Huyện Hiệp Đức

48

Tỉnh Phú Yên

Phú Yên

Huyện Tuy Hòa

49

Tỉnh Bình Thuận

Bình Thuận

Huyện Hàm Thuận Bắc

50

Tỉnh Gia Lai

Gia Lai

Huyện Chư Prông

Huyện Đăk Đoa

51

Tỉnh Đắk Nông

Đắk Nông

Huyện Đăk R’Lâp

52

Tỉnh Tây Ninh

Tây Ninh

Huyện Dương Minh Châu

53

Tỉnh Đồng Tháp

Đồng Tháp

Huyện Tháp Mười

Huyện Tân Hồng

54

Tỉnh Vĩnh Long

Vĩnh Long

Huyện Tam Bình

55

Tỉnh Long An

Long An

Huyện Cần Giuộc

56

Tỉnh Trà Vinh

Trà Vinh

Huyện Châu Thành

57

Tỉnh An Giang

An Giang

Huyện Tịnh Biên

58

Tỉnh Cà Mau

Cà Mau

Huyện Đầm Dơi

Huyện Cái Nước

59

Tỉnh Bạc Liêu

Bạc Liêu

Huyện Vĩnh Lợi

Huyện Phước Long

60

Tỉnh Sóc Trăng

Sóc Trăng

Huyện Kế Sách

Huyện Vĩnh Châu

61

Hội sở chính

Năm 2011

1

Thành phố Hà Nội

Hà Nội

Huyện Thanh Trì

Huyện Quận Cầu Giấy

Quận Đống Đa

2

Thành phố Hải Phòng

Hải Phòng

Quận Ngô Quyền

Quận Hải An

3

Tỉnh Hà Tây

Hà Tây

Huyện ứng Hòa

4

Tỉnh Hải Dương

Hải Dương

Huyện Thanh Hà

Huyện Gia Lộc

5

Tỉnh Hưng Yên

Hưng Yên

Huyện Mỹ Hào

Huyện Kim Động

6

Tỉnh Thái Bình

Thái Bình

Huyện Tiền Hải

Huyện Đông Hưng

Huyện Hưng Hà

7

Tỉnh Nam Định

Nam Định

Huyện Mỹ Lộc

Huyện Hải Hậu

8

Tỉnh Ninh Bình

Ninh Bình

Huyện Yên Khánh

Huyện Kim Sơn

Huyện Hoa Lư

9

Tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ

Huyện Hạ Hòa

Huyện Cẩm Khê

10

Tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc

Huyện Mê Linh

11

Tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh

Huyện Lương Tài

Huyện Từ Sơn

12

Tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh

Thị xã Uông Bí

Huyện Bãi Cháy

13

Tỉnh Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế

Huyện Quảng Điền

14

Thành phố Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng

Quận Liên Chiểu

Quận Ngũ Hành Sơn

Quận Sơn Trà

Quận Cẩm Lệ

15

Tỉnh Bình Định

Bình Định

Huyện An Nhơn

16

Tỉnh Phú Yên

Phú Yên

Thị xã Tuy Hòa

17

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

Quận Tân Bình

Quận Gò Vấp

18

Tỉnh Đồng Tháp

Đồng Tháp

Huyện Lai Vung

19

Thành phố Cần Thơ

Cần Thơ

Quận Bình Thuỷ

Quận Cái Răng

20

Tỉnh Long An

Long An

Huyện Tân Thạnh

21

Tỉnh Bến Tre

Bến Tre

Huyện Mỏ Cày

Huyện Chợ Lách

22

Tỉnh Tiền Giang

Tiền Giang

Huyện Chợ Gạo

23

Hội sở chính

Năm 2012

1

Thành phố Hà Nội

Hà Nội

Quận Tây Hồ

Quận Long Biên

2

Thành phố Hải Phòng

Hải Phòng

Thị xã Đồ Sơn

Quận Hồng Bàng

Quận Lê Chân

3

Tỉnh Hưng Yên

Hưng Yên

Huyện Yên Mỹ

4

Tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ

Hội sở

5

Tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc

Huyện Yên Lạc

6

Tỉnh Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

Hội sở

7

Tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên

Hội sở

8

Tỉnh Bình Thuận

Bình Thuận

Hội Sở

9

Tỉnh Đắk Lắk

Đắk Lắk

Hội sở

10

Tỉnh Gia Lai

Gia Lai

Hội sở

11

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

Quận Bình Chánh

Quận Thủ Đức

Quận 12

Quận 4

12

Tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai

Huyện Thống Nhất

Hội sở

13

Đồng Tháp

Đồng Tháp

Châu Thành

14

Tỉnh Vĩnh Long

Vĩnh Long

Hội sở

15

Thành phố Cần Thơ

Cần Thơ

Huyện Vĩnh Thạnh

Hội sở

16

Tỉnh Long An

Long An

Hội sở

17

Tỉnh An Giang

An Giang

Hội sở

18

Tỉnh Tiền Giang

Tiền Giang

Huyện Châu Thành

19

Tỉnh Sóc Trăng

Sóc Trăng

Hội sở

TT

Tên đơn vị

Địa điểm xây dựng

Năm 2008

I

Các tỉnh mới chia tách

1

Tỉnh Lai Châu

Lai Châu

2

Tỉnh Hậu Giang

Hậu Giang

3

Tỉnh Đắk Nông

Đắk Nông

II

Các huyện chia tách, vùng sâu vùng xa

1

Tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ

Huyện Tân Sơn

2

Tỉnh Bắc Giang

Bắc Giang

Huyện Sơn Động

Huyện Yên Dũng

Huyện Yên Thế

3

Tỉnh Điện Biên

Điện Biên

Huyện Mường Ảng

Huyện Mường Chà

4

Tỉnh Hòa Bình

Hòa Bình

Huyện Lương Sơn

Huyện Đà Bắc

5

Tỉnh Lào Cai

Lào Cai

Huyện Văn Bàn

6

Tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên

Huyện Võ Nhai

7

Tỉnh Bắc Kạn

Bắc Kạn

Huyện Pác Nặm

8

Tỉnh Tuyên Quang

Tuyên Quang

Huyện Chiêm Hóa

9

Tỉnh Cao Bằng

Cao Bằng

Huyện Hà Quảng

Huyện Thông Nông

10

Tỉnh Hà Giang

Hà Giang

Huyện Hoàng Su Phì

11

Tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh

Huyện Đông Triều

12

Tỉnh Thanh Hóa

Thanh Hóa

Huyện Quan Sơn

Huyện Mường Lát

13

Tỉnh Nghệ An

Nghệ An

Huyện Anh Sơn

Huyện Tân Kỳ

14

Tỉnh Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

Huyện Thạch Hà

Huyện Lộc Hà

15

Tỉnh Quảng Nam

Quảng Nam

Huyện Thăng Bình

Huyện Phú Ninh

16

Tỉnh Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

Huyện Lý Sơn

17

Tỉnh Bình Định

Bình Định

Huyện Phù Mỹ

18

Tỉnh Phú Yên

Phú Yên

Huyện Sơn Hòa

19

Tỉnh Bình Thuận

Bình Thuận

Huyện Tuy Phong

Huyện Bắc Bình

Huyện Phú Quý

20

Tỉnh Khánh Hòa

Khánh Hòa

Huyện Ninh Hòa

Huyện Cam Lâm

21

Tỉnh Đắk Lắk

Đắk Lắk

Huyện Ea Kar

Huyện M'Đrăk

22

Tỉnh Gia Lai

Gia Lai

Huyện Mangyang

Huyện An Khê

Huyện Ayunpa

23

Tỉnh Kon Tum

Kon Tum

Huyện Đắk Glei

24

Tỉnh Lâm Đồng

Lâm Đồng

Huyện Lâm Hà

25

Tỉnh Đắk Nông

Đắk Nông

Huyện Đăk Glong

26

Tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai

Huyện Xuân Lộc

Huyện Tân Phú

27

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu

Huyện Châu Đức

Huyện Tân Thành

28

Tỉnh Sóc Trăng

Sóc Trăng

Huyện Mỹ Tú

Huyện Long Phú

Huyện Mỹ Xuyên

29

Tỉnh Hậu Giang

Hậu Giang

Huyện Châu Thành

Huyện Long Mỹ

30

Hội sở chính

Năm 2009

I

Các tỉnh mới chia tách

1

Tỉnh Lai Châu

Lai Châu

2

Tỉnh Hậu Giang

Hậu Giang

3

Tỉnh Đắk Nông

Đắk Nông

II

Các huyện chia tách, vùng sâu vùng xa

1

Tỉnh Ninh Bình

Ninh Bình

Huyện Gia Viễn

2

Tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc

Huyện Tam Đảo

3

Tỉnh Bắc Giang

Bắc Giang

Huyện Lục Nam

Huyện Việt Yên

4

Tỉnh Điện Biên

Điện Biên

Huyện Tuần Giáo

5

Tỉnh Sơn La

Sơn La

Huyện Mường La

6

Tỉnh Hòa Bình

Hòa Bình

Huyện Kim Bôi

Huyện Tân Lạc

7

Tỉnh Lào Cai

Lào Cai

Huyện Bát Xát

8

Thái Nguyên

Thái Nguyên

Huyện Đại Từ

Huyện Định Hóa

9

Tỉnh Bắc Kạn

Bắc Kạn

Huyện Na Rì

10

Tỉnh Lạng Sơn

Lạng Sơn

Huyện Văn Lãng

Huyện Cao Lộc

11

Tỉnh Tuyên Quang

Tuyên Quang

Huyện Hàm Yên

12

Tỉnh Cao Bằng

Cao Bằng

Huyện Thạch An

Huyện Trùng Khánh

Huyện Phục Hòa

13

Tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh

Huyện Hòanh Bồ

Huyện Cô Tô

14

Tỉnh Thanh Hóa

Thanh Hóa

Huyện Như­ Xuân

Huyện Vĩnh Lộc

15

Tỉnh Nghệ An

Nghệ An

Huyện Kỳ Sơn

16

Tỉnh Quảng Bình

Quảng Bình

Huyện Tuyên Hóa

17

Tỉnh Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế

Huyện Phú Lộc

18

Tỉnh Quảng Nam

Quảng Nam

Huyện Tiên Phước

19

Tỉnh Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

Huyện Sơn Tịnh

20

Tỉnh Bình Định

Bình Định

Huyện Tuy Phước

21

Tỉnh Ninh Thuận

Ninh Thuận

Huyện Bác Ái

22

Tỉnh Gia Lai

Gia Lai

Huyện Kông chro

23

Tỉnh Lâm Đồng

Lâm Đồng

Huyện Lạc Dương

24

Tỉnh Đắk Nông

Đắk Nông

Huyện Đắk Song

25

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu

Huyện Xuyên Mộc

Huyện Đất Đỏ

26

Tỉnh Đồng Tháp

Đồng Tháp

Huyện Hồng Ngự

27

Tỉnh Vĩnh Long

Vĩnh Long

Huyện Bình Minh

Huyện Trà Ôn

28

Tỉnh Trà Vinh

Trà Vinh

Huyện Càng Long

29

Tỉnh An Giang

An Giang

Huyện Tri Tôn

30

Tỉnh Cà Mau

Cà Mau

Huyện Thới Bình

31

Tỉnh Bạc Liêu

Bạc Liêu

Huyện Giá Rai

32

Tỉnh Hậu Giang

Hậu Giang

Huyện Châu Thành A

33

Hội sở chính

Năm 2010

34

Tỉnh Ninh Bình

Ninh Bình

Huyện Yên Mô

Huyện Nho Quan

35

Tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc

Huyện Lập Thạch

36

Tỉnh Điện Biên

Điện Biên

Huyện Điện Biên

37

Tỉnh Hòa Bình

Hòa Bình

Huyện Lạc Sơn

38

Tỉnh Lào Cai

Lào Cai

Huyện Simacai

39

Tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên

Huyện Phú Lương

40

Tỉnh Bắc Kạn

Bắc Kạn

Huyện Chợ Đồn

Huyện Ngân Sơn

41

Tỉnh Lạng Sơn

Lạng Sơn

Huyện Lộc Bình

Huyện Bình Gia

42

Tỉnh Tuyên Quang

Tuyên Quang

Huyện Yên Sơn

43

Tỉnh Cao Bằng

Cao Bằng

Huyện Hòa An

Huyện Quảng Uyên

44

Tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh

Huyện Vân Đồn

Huyện Hải Hà

Huyện Ba Chẽ

Huyện Đầm Hà

45

Tỉnh Thanh Hóa

Thanh Hóa

Huyện Triệu Sơn

46

Tỉnh Nghệ An

Nghệ An

Huyện Quỳnh Lưu

47

Tỉnh Quảng Nam

Quảng Nam

Huyện Điện Bàn

Huyện Hiệp Đức

48

Tỉnh Phú Yên

Phú Yên

Huyện Tuy Hòa

49

Tỉnh Bình Thuận

Bình Thuận

Huyện Hàm Thuận Bắc

50

Tỉnh Gia Lai

Gia Lai

Huyện Chư Prông

Huyện Đăk Đoa

51

Tỉnh Đắk Nông

Đắk Nông

Huyện Đăk R’Lâp

52

Tỉnh Tây Ninh

Tây Ninh

Huyện Dương Minh Châu

53

Tỉnh Đồng Tháp

Đồng Tháp

Huyện Tháp Mười

Huyện Tân Hồng

54

Tỉnh Vĩnh Long

Vĩnh Long

Huyện Tam Bình

55

Tỉnh Long An

Long An

Huyện Cần Giuộc

56

Tỉnh Trà Vinh

Trà Vinh

Huyện Châu Thành

57

Tỉnh An Giang

An Giang

Huyện Tịnh Biên

58

Tỉnh Cà Mau

Cà Mau

Huyện Đầm Dơi

Huyện Cái Nư­ớc

59

Tỉnh Bạc Liêu

Bạc Liêu

Huyện Vĩnh Lợi

Huyện Phước Long

60

Tỉnh Sóc Trăng

Sóc Trăng

Huyện Kế Sách

Huyện Vĩnh Châu

61

Hội sở chính

Năm 2011

1

Thành phố Hà Nội

Hà Nội

Huyện Thanh Trì

Huyện Quận Cầu Giấy

Quận Đống Đa

2

Thành phố Hải Phòng

Hải Phòng

Quận Ngô Quyền

Quận Hải An

3

Tỉnh Hà Tây

Hà Tây

Huyện ứng Hòa

4

Tỉnh Hải Dương

Hải Dương

Huyện Thanh Hà

Huyện Gia Lộc

5

Tỉnh Hưng Yên

Hưng Yên

Huyện Mỹ Hào

Huyện Kim Động

6

Tỉnh Thái Bình

Thái Bình

Huyện Tiền Hải

Huyện Đông Hưng

Huyện Hưng Hà

7

Tỉnh Nam Định

Nam Định

Huyện Mỹ Lộc

Huyện Hải Hậu

8

Tỉnh Ninh Bình

Ninh Bình

Huyện Yên Khánh

Huyện Kim Sơn

Huyện Hoa Lư

9

Tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ

Huyện Hạ Hòa

Huyện Cẩm Khê

10

Tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc

Huyện Mê Linh

11

Tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh

Huyện Lương Tài

Huyện Từ Sơn

12

Tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh

Thị xã Uông Bí

Huyện Bãi Cháy

13

Tỉnh Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế

Huyện Quảng Điền

14

Thành phố Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng

Quận Liên Chiểu

Quận Ngũ Hành Sơn

Quận Sơn Trà

Quận Cẩm Lệ

15

Tỉnh Bình Định

Bình Định

Huyện An Nhơn

16

Tỉnh Phú Yên

Phú Yên

Thị xã Tuy Hòa

17

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

Quận Tân Bình

Quận Gò Vấp

18

Tỉnh Đồng Tháp

Đồng Tháp

Huyện Lai Vung

19

Thành phố Cần Thơ

Cần Thơ

Quận Bình Thuỷ

Quận Cái Răng

20

Tỉnh Long An

Long An

Huyện Tân Thạnh

21

Tỉnh Bến Tre

Bến Tre

Huyện Mỏ Cày

Huyện Chợ Lách

22

Tỉnh Tiền Giang

Tiền Giang

Huyện Chợ Gạo

23

Hội sở chính

Năm 2012

1

Thành phố Hà Nội

Hà Nội

Quận Tây Hồ

Quận Long Biên

2

Thành phố Hải Phòng

Hải Phòng

Thị xã Đồ Sơn

Quận Hồng Bàng

Quận Lê Chân

3

Tỉnh Hưng Yên

Hưng Yên

Huyện Yên Mỹ

4

Tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ

Hội sở

5

Tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc

Huyện Yên Lạc

6

Tỉnh Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

Hội sở

7

Tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên

Hội sở

8

Tỉnh Bình Thuận

Bình Thuận

Hội Sở

9

Tỉnh Đắk Lắk

Đắk Lắk

Hội sở

10

Tỉnh Gia Lai

Gia Lai

Hội sở

11

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

Quận Bình Chánh

Quận Thủ Đức

Quận 12

Quận 4

12

Tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai

Huyện Thống Nhất

Hội sở

13

Đồng Tháp

Đồng Tháp

Châu Thành

14

Tỉnh Vĩnh Long

Vĩnh Long

Hội sở

15

Thành phố Cần Thơ

Cần Thơ

Huyện Vĩnh Thạnh

Hội sở

16

Tỉnh Long An

Long An

Hội sở

17

Tỉnh An Giang

An Giang

Hội sở

18

Tỉnh Tiền Giang

Tiền Giang

Huyện Châu Thành

19

Tỉnh Sóc Trăng

Sóc Trăng

Hội sở

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng




Tổng quan văn bản

Số ký hiệu161/2007/QĐ-TTg
Ngày ban hành19/10/2007
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực14/11/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo30/10/2007
Cơ quan ban hành / Người kýThủ tướng Chính phủ / Nguyễn Tấn Dũng
Phạm viTrung ương
Trích yếuPhê duyệt đề án ''đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của hệ thống ngân hàng chính sách xã hội giai đoạn 2008 - 2012" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.