|
BỘ CÔNG
THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1615/QĐ-BCT |
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến Kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực thương mại điện tử thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi
nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1615/QĐ-BCT ngày 01 tháng 7 năm 2026)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
1. PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
STT | Tên thủ tục hành chính | Tên VBQPPL quy định thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện | Cơ quan giải quyết |
A. Thủ tục hành chính nội bộ cấp Trung ương | |||||
1 | Trích tiền ký quỹ | Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử | Thương mại điện tử | Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm | Bộ Công Thương |
B. Thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh | |||||
1 | Lấy ý kiến thẩm định của Bộ Công an bằng văn bản về an ninh quốc gia | Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử | Thương mại điện tử | Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh | Bộ Công an |
A. Thủ tục hành chính nội bộ cấp Trung ương
I. Thủ tục Trích tiền ký quỹ
1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm gửi Bộ Công Thương văn bản đề nghị trích tiền ký quỹ, kèm theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính, bản án hoặc quyết định của Tòa án và các tài liệu hợp pháp chứng minh chủ quản nền tảng chưa hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ theo khoản 1 Điều 39 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương ban hành văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam nơi tổ chức ký quỹ thực hiện trích tiền từ tài khoản ký quỹ, để thực hiện nghĩa vụ theo quyết định xử phạt, bản án hoặc quyết định của Toà án; văn bản này là căn cứ để ngân hàng thực hiện việc trích tiền theo thỏa thuận ký quỹ.
- Ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam nơi tổ chức ký quỹ thực hiện trích tiền ký quỹ theo văn bản yêu cầu của Bộ Công Thương và thông báo kết quả thực hiện cho Bộ Công Thương.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ Công Thương hoặc trực tuyến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Công Thương.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam nơi tổ chức ký quỹ thực hiện trích tiền từ tài khoản ký quỹ, để thực hiện nghĩa vụ theo quyết định xử phạt, bản án hoặc quyết định của Toà án.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có):
Chủ quản nền tảng chấm dứt đăng ký nhưng chưa hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 36 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP hoặc đang vận hành nền tảng nhưng không tự nguyện thi hành bản án hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi đã hết thời hạn tự nguyện thi hành.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ
Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử.
B. Thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh
I. Thủ tục Lấy ý kiến thẩm định của Bộ Công an bằng văn bản về an ninh quốc gia
1. Trình tự thực hiện:
Cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh của chủ quản nền tảng thương mại điện tử quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40 Nghị định 248/2026/NĐ-CP trong quá trình xem xét việc đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy phép lấy ý kiến thẩm định của Bộ Công an bằng văn bản về an ninh quốc gia theo quy định của Chính phủ về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ Công an hoặc trực tuyến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Bộ Công an.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Ý kiến thẩm định của Bộ Công an bằng văn bản về an ninh quốc gia.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có): Không có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ
Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử.