|
BỘ CÔNG THƯƠNG -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 1617/QĐ-BCT Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số. QUYẾT ĐỊNH
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ trưởng (để b/c); - Các Thứ trưởng (để biết); - Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC); - Uỷ ban nhân dân, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Lưu: VT, VPB(THCC), TMĐT. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phan Thị Thắng THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1617/QĐ-BCT ngày 01 tháng 7 năm 2026) PHẦN 1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương STT Tên thủ tục hành chính Tên VBQPPL quy định thủ tục hành chính mới ban hành Lĩnh vực Cơ quan thực hiện A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương 1 Đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử Thương mại điện tử Bộ Công Thương 2 Sửa đổi, bổ sung đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài Thương mại điện tử Bộ Công Thương 3 Chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài Thương mại điện tử Bộ Công Thương 4 Rút tiền ký quỹ Thương mại điện tử Bộ Công Thương B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh 1 Thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử Thương mại điện tử Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 2 Sửa đổi, bổ sung thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến Thương mại điện tử Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 3 Chấm dứt thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến Thương mại điện tử Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 4 Cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại Thương mại điện tử Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 5 Sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại Thương mại điện tử Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 6 Thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại Thương mại điện tử Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương STT Mã số thủ tục hành chính Tên thủ tục hành chính Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính Lĩnh vực Cơ quan thực hiện A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương 1 1.000319 Đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
Thương mại điện tử Bộ Công Thương 2 1.000821 Đăng ký ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
Thương mại điện tử Bộ Công Thương 3 1.010.834 Đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử
Thương mại điện tử Bộ Công Thương 4 1.010.836 Hủy bỏ, chấm dứt đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử
Thương mại điện tử Bộ Công Thương 5 1.000.782 Sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
Thương mại điện tử Bộ Công Thương 6 2.000.443 Sửa đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
Thương mại điện tử Bộ Công Thương 7 1.010.835 Sửa đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử
Thương mại điện tử Bộ Công Thương 8 1.003.015 Đăng ký lại ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
Thương mại điện tử Bộ Công Thương 9 1.000.311 Đăng ký lại website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
Thương mại điện tử Bộ Công Thương B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh 1 1.003.390 Thông báo ứng dụng TMĐT bán hàng
Thương mại điện tử Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 2 2.000.243 Thông báo website TMĐT bán hàng
Thương mại điện tử Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 3 1.002.968 Thay đổi, chấm dứt thông tin đã thông báo về ứng dụng bán hàng
Thương mại điện tử Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 4 1.000.758 Thay đổi, chấm dứt thông tin đã thông báo về website thương mại điện tử bán hàng
Thương mại điện tử Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 5 1.000.880 Đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website TMĐT
Thương mại điện tử Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 6 1.000.799 Sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử
Thương mại điện tử Ủy ban nhân dân cấp tỉnh PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương 1. Đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài 1.1. Trình tự thực hiện 1. Việc nộp và nhận kết quả hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử được thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. 2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và chủ quản nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài có trách nhiệm theo dõi địa chỉ thư điện tử và tài khoản đã đăng ký với Cổng dịch vụ công quốc gia để cập nhật trạng thái hồ sơ và sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu. 3. Quy trình đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài thực hiện theo 02 bước sau đây: Bước 1. Đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia, thực hiện khai báo thông tin theo mẫu và đính kèm tài liệu (nếu có) theo quy định. Bước 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, chủ quản nền tảng nhận phản hồi về một trong các nội dung sau đây: - Xác nhận hồ sơ đăng ký; thông tin nền tảng được công khai tại Danh sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận đăng ký trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. Chủ quản nền tảng nhận được biểu tượng xác nhận điện tử đã đăng ký để gắn trên nền tảng đó; khi chọn biểu tượng này, người sử dụng được dẫn về thông tin công bố tại Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. - Yêu cầu làm rõ thông tin hồ sơ đăng ký. Chủ quản nền tảng thực hiện lại Bước 1. Trong vòng 60 ngày kể từ thời điểm lần đầu nhận được yêu cầu làm rõ thông tin hồ sơ đăng ký, nếu chủ quản nền tảng không có phản hồi hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hồ sơ sẽ bị chấm dứt tự động. - Từ chối hồ sơ khai báo và nêu rõ lý do. Chủ quản nền tảng thực hiện lại Bước 1. 1.2. Cách thức thực hiện Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ * Thành phần hồ sơ 1.3.1. Hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp bao gồm: a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP; b) Bản chụp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản tương tự khác khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu trên đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia thì không phải cung cấp lại; c) Đề án hoạt động thương mại điện tử theo nội dung quy định tại Điều 30 của Nghị định này. Mẫu Đề án theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP; d) Quy chế hoạt động livestream bán hàng trong trường hợp nền tảng có hoạt động livestream bán hàng; đ) Mẫu hợp đồng, thỏa thuận giữa người bán với chủ quản nền tảng. 1.3.2. Hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến: a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP; b) Bản chụp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản tương tự khác khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu trên đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia thì không phải cung cấp lại; c) Tài liệu chỉ định pháp nhân tại Việt Nam theo ủy quyền của chủ quản nền tảng thương mại điện tử nước ngoài. 1.3.3. Hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam: a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP; b) Các nội dung hồ sơ theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 27 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP; c) Văn bản ủy quyền cho một cá nhân hoặc một pháp nhân tại Việt Nam làm đại diện cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài không có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài không có chức năng đặt hàng trực tuyến; hoặc văn bản ủy quyền cho một pháp nhân tại Việt Nam làm đại diện cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài. Văn bản ủy quyền phải nêu rõ phạm vi ủy quyền và bảo đảm cho bên được ủy quyền thực hiện đầy đủ trách nhiệm của bên ủy quyền; d) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về ký quỹ tại một ngân hàng thương mại tại Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết 07 ngày làm việc. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài. 1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính Bộ Công Thương. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Thông tin nền tảng được công khai tại Danh sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận đăng ký trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. Chủ quản nền tảng nhận được biểu tượng xác nhận điện tử đã đăng ký để gắn trên nền tảng đó. 1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP; - Mẫu đề án hoạt động của nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp chỉ được vận hành nền tảng khi đáp ứng các điều kiện về quản lý, vận hành nền tảng thương mại điện tử và sau khi được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử. TỜ KHAI ĐĂNG KÝ CỦA NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRUNG GIAN, MẠNG XÃ HỘI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP VÀ NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Phần 1. Thông tin chủ quản nền tảng thương mại điện tử - Tên chủ quản nền tảng: - Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc giấy tờ tương tự khác. - Mã số thuế: - Địa chỉ trụ sở chính: - Email tiếp nhận thông tin: STT Nội dung Người đại diện pháp luật Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý hoạt động thương mại điện tử Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý, vận hành Hệ thống tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại trực tuyến (áp dụng đối với nền tảng số lớn) 1 Họ và tên
2 Chức danh
3 Số CCCD/số hộ chiếu
4 Địa chỉ
5 Số điện thoại
6
Phần 2. Thủ tục hành chính cần thực hiện □ Đăng ký (tiếp tục khai báo phần 3) □ Sửa đổi, bổ sung đăng ký (tiếp tục khai báo phần 3) □ Chấm dứt đăng ký (tiếp tục khai báo phần 4) Phần 3. Thông tin nền tảng 1. Loại hình nền tảng: □ Nền tảng thương mại điện tử trung gian (trong nước) □ Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử (trong nước) □ Nền tảng thương mại điện tử tích hợp (trong nước) □ Nền tảng thương mại điện tử trung gian (nước ngoài) □ Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử (nước ngoài) □ Nền tảng thương mại điện tử tích hợp (nước ngoài) □ Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến (nước ngoài) 2. Tên website/ứng dụng và chức năng tích hợp của nền tảng a) Đối với website: - Địa chỉ website: - Chủ sở hữu tên miền. - Logo: - Đơn vị cung cấp dịch vụ Hosting. b) Đối với ứng dụng: STT Tên ứng dụng Hệ điều hành Địa chỉ lưu trữ hoặc tải ứng dụng Biểu tượng 1
IOS
2
Android
3
Khác
c) Chức năng của nền tảng: □ Nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến □ Nền tảng có livestream bán hàng □ Nền tảng có tích hợp hệ thống thông tin tự động giao kết hợp đồng □ Nền tảng có chức năng liên lạc trực tuyến có tích hợp công cụ thông báo xác nhận giao kết hợp đồng hoặc các công cụ hỗ trợ giao kết hợp đồng khác 4. Loại hàng hóa hoặc dịch vụ được giao dịch trên nền tảng Phần 4. Lý do chấm dứt: Phần 5. Cam kết: (Tên tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật có liên quan./. TÊN TỔ CHỨC -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: …….. …….., ngày tháng năm ... MẪU ĐỀ ÁN HOẠT ĐỘNG CỦA NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC 1. Giới thiệu chung - Giới thiệu chung tổ chức, quá trình hình thành và phát triển. - Trong trường hợp kinh doanh nền tảng thương mại điện tử nước ngoài tại Việt Nam: Giới thiệu chung về đơn vị được ủy quyền. 2. Vốn đầu tư cho nền tảng thương mại điện tử 2.1. Nguồn vốn □ Vốn tổ chức □ Vốn ngân sách nhà nước □ Vốn đầu tư nước ngoài □ Nguồn vốn khác Tổng mức đầu tư cho dự án thương mại điện tử: ……………………….. Tổ chức có yếu tố nước ngoài: □ Pháp nhân nước ngoài góp vốn hoặc cho vay □ Hợp tác với pháp nhân nước ngoài về kỹ thuật, hệ thống hoặc kinh doanh □ Nhân sự quản lý nước ngoài Mô tả về yếu tố nước ngoài: ………………………. 2.2. Thông tin về giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản tương tự khác khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. 3. Cơ cấu tổ chức. 4. Số lượng nhân viên của Công ty/Số lượng nhân viên của Đơn vị được ủy quyền thực hiện vận hành nền tảng thương mại điện tử. II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1. Giới thiệu chung về nền tảng thương mại điện tử 1.1. Thông tin hoạt động thương mại điện tử - Tên Website/ứng dụng hoạt động thương mại điện tử; đường link tải ứng dụng - Thời gian dự kiến hoạt động: tháng………năm……… a) Mô hình hoạt động □ Nền tảng thương mại điện tử trung gian □ Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử □ Nền tảng thương mại điện tử tích hợp □ Dịch vụ khác… b) Chức năng bán hàng trên nền tảng: □ Chức năng đặt hàng trực tuyến □ Chức năng livestream bán hàng □ Chức năng liên lạc trực truyến có tích hợp công cụ thông báo xác nhận giao kết hợp đồng hoặc các công cụ hỗ trợ giao kết hợp đồng khác □ Chức năng tiếp thị liên kết 1.2. Phạm vi, địa bàn hoạt động của nền tảng 1.3. Các loại hàng hóa, dịch vụ được cung cấp trên nền tảng 2. Mô tả cấu trúc, chức năng, quy trình và cơ chế vận hành của nền tảng 2.1. Mô tả chung về loại hình nền tảng thương mại điện tử đang triển khai a) Mô tả các chủ thể tham gia nền tảng bao gồm: bên chủ quản nền tảng, bên bán, bên mua, bên cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử trên nền tảng. b) Cung cấp thông tin: - Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho người quản trị hệ thống: ………………….. Tài khoản thử nghiệm ………………………………………. Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho người bán/nhà cung cấp: …………………. Tài khoản thử nghiệm ……………………………………….. Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho người mua/người sử dụng dịch vụ: ………. Tài khoản thử nghiệm …………………………………………. Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho bên cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử trên nền tảng: ………………. Tài khoản thử nghiệm …… 2.2. Cấu trúc, chức năng của nền tảng Mô tả cấu trúc, tính năng của nền tảng thương mại điện tử (bao gồm bản chụp trang chủ và các trang chuyên mục chính). 2.3. Quy trình cơ bản dành cho người mua/người sử dụng dịch vụ, người bán trên nền tảng (đối tác, nhà cung cấp…) a) Mô tả các quy trình dành cho người mua/người sử dụng; b) Mô tả các quy trình dành cho người bán; c) Mô tả các quy trình dành cho người livestream bán hàng (đối với nền tảng thương mại điện tử có chức năng livestream bán hàng); d) Mô tả các quy trình dành cho người tiếp thị liên kết (đối với nền tảng thương mại điện tử có chức năng tiếp thị liên kết); đ) Mô tả các quy trình tích hợp các nền tảng khác trên nền tảng chính (đối với nền tảng thương mại điện tử tích hợp); e) Mô tả các quy trình thực hiện chức năng đặt hàng trực tuyến/thanh toán trực tuyến trên nền tảng; g) Mô tả các quy trình khác (nếu có). 2.4. Quy trình cơ bản về vận hành và kiểm soát thông tin của chủ quản nền tảng thương mại điện tử Mô tả các quy trình kiểm soát thông tin sản phẩm và thông tin hiển thị, quy trình kiểm duyệt thông tin; quy trình tiếp nhận và xác minh thông tin đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; hiển thị nội dung cảnh báo khi livestream bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ có nguy cơ gây mất an toàn, ảnh hưởng xấu đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người mua; Mô tả các quy trình quản lý đơn hàng, thanh toán, logistics; cách thức xác nhận đơn hàng, cách thức kết nối, hiển thị và phân chia đơn hàng cho đơn vị logistics; Mô tả các quy trình về kiểm soát và xử lý vi phạm: cảnh báo, gỡ bỏ tự động thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật; biện pháp ngăn chặn các hành vi tái phạm theo điều kiện giao dịch công bố trên nền tảng; ngăn chặn, dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin hiển thị, đường dẫn liên kết khi phát hiện hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về nội dung livestream bán hàng; d) Mô tả các quy trình xử lý phản ánh, khiếu nại trực tuyến; đ) Mô tả về quy trình kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử (nếu có); e) Mô tả các quy trình khác (nếu có). 2.5. Quy trình cơ bản về vận hành và kiểm soát thông tin của của pháp nhân được ủy quyền tại Việt Nam (nếu có) a) Mô tả quy trình phối hợp về kiểm soát và xử lý vi phạm: cảnh báo, gỡ bỏ tự động thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật; biện pháp ngăn chặn các hành vi tái phạm theo điều kiện giao dịch công bố trên nền tảng (nếu có); b) Mô tả các quy trình phối hợp xử lý phản ánh, khiếu nại trực tuyến. 3. Biện pháp kỹ thuật - nghiệp vụ a) Thông tin về hệ thống máy chủ, địa điểm lưu trữ, cấu hình, số lượng máy chủ, phương án máy chủ dự phòng và khắc phục sự cố; b) Mô tả các quy trình thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu người bán, người sử dụng, người livestream bán hàng, người tiếp thị liên kết; quy trình cơ bản xác minh hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu được cung cấp bởi người bán, người sử dụng, người livestream bán hàng, người tiếp thị liên kết. c) Mô tả các quy trình cơ bản quản lý người bán, người sử dụng, người livestream bán hàng, người tiếp thị liên kết bảo đảm: - Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin đăng tải của người bán. - Hiển thị cảnh báo cho người bán về các hành vi không được thực hiện khi tạo, sử dụng tài khoản và các giải pháp kỹ thuật bảo đảm việc người bán đã đọc đầy đủ nội dung cảnh báo; d) Mô tả hệ thống thông tin phục vụ hoạt động thương mại điện tử bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 03 theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và an toàn thông tin mạng; đ) Mô tả hạ tầng kỹ thuật đáp ứng khả năng lưu trữ trực tuyến đối với thông tin hàng hóa, dịch vụ đã đăng tải trên nền tảng trong thời gian ít nhất 01 năm từ thời điểm đăng tải; e) Mô tả hạ tầng kỹ thuật đáp ứng khả năng lưu trữ trực tuyến 03 năm đối với hợp đồng đã giao kết từ thời điểm giao kết hợp đồng tự động và lưu trữ tối thiểu 01 năm đối với dữ liệu về hình ảnh, âm thanh của hoạt động livestream bán hàng từ thời điểm bắt đầu truyền phát; g) Mô tả hệ thống rà soát, cảnh báo, gỡ bỏ tự động thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật đáp ứng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 18 Nghị định này; h) Mô tả hệ thống tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại trực tuyến đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định này; i) Phương án dự phòng bảo đảm an toàn và hoạt động liên tục của nền tảng thương mại điện tử trong trường hợp xảy ra sự cố. 4. Nguồn thu và cơ chế thu phí thành viên 4.1. Nguồn thu của nền tảng thương mại điện tử □ Dịch vụ tư vấn □ Phí thành viên □ Tin nhắn □ Thu phí % dựa trên đơn hàng □ Quảng cáo □ Dịch vụ gia tăng khác 4.2. Cơ chế tính giá dịch vụ Mô tả chi tiết cơ chế tính giá dịch vụ mở, duy trì tài khoản; xử lý đơn hàng và các loại dịch vụ khác. III. QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG 1. Quy định về điều kiện hoạt động áp dụng trên nền tảng thương mại điện tử: a) Mô tả quy định các nội dung công khai trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại Chương II của Nghị định này; b) Mô tả quy định về kiểm soát, rà soát thông tin trên nền tảng thương mại điện tử; c) Mô tả phương án tiếp nhận lại, xử lý hàng hóa do người bán cung cấp trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ đăng tải trên nền tảng không theo đúng nội dung đã thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết trên nền tảng. 2. Phân định quyền và trách nhiệm giữa chủ quản nền tảng với các bên sử dụng dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử: a) Quy định quyền và trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử (bảo đảm quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Nghị định này); b) Quy định quyền và trách nhiệm của đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 29, Điều 30 và Điều 31 Luật Thương mại điện tử); c) Quy định quyền và trách nhiệm của người bán trên nền tảng thương mại điện tử (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 21 Luật Thương mại điện tử); d) Quy định quyền và trách nhiệm của người tiếp thị liên kết thương mại điện tử (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 26 Luật Thương mại điện tử); đ) Quy định quyền và trách nhiệm của người mua trên nền tảng thương mại điện tử; e) Quy định quyền và trách nhiệm của nền tảng thương mại điện tử được tích hợp (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 20 Luật Thương mại điện tử); g) Quy định quyền và trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử (nhà cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, nhà cung cấp dịch vụ logistics, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán…) (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 33, Điều 34 và Điều 35 Luật Thương mại điện tử). 3. Quy định về các điều khoản áp dụng khác. IV. QUY CHẾ LIVESTREAM BÁN HÀNG 1. Quy định về hoạt động livestream bán hàng: a) Đối tượng, quy trình, hướng dẫn người livestream bán hàng thực hiện định danh xác thực điện tử; b) Điều kiện, quy trình, thủ tục về đăng ký mở tài khoản người bán và người livestream bán hàng; c) Quy định về trường hợp bị dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin hiển thị, đường dẫn liên kết khi phát hiện nội dung vi phạm hoạt động livestream bán hàng; d) Quy trình, hướng dẫn cụ thể về cách thức sử dụng công cụ cho phép người livestream bán hàng hiển thị nội dung cảnh báo khi livestream bán hàng; đ) Quy trình, hướng dẫn cụ thể về cách thức thực hiện cơ chế tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người xem trong và sau quá trình livestream bán hàng. 2. Phân định quyền và trách nhiệm của các bên tham gia livestream bán hàng. 3. Quy định về các điều khoản áp dụng khác. Nơi nhận: - Như trên; - Cơ quan chủ quản (nếu có); - Lưu: NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số) 2. Sửa đổi, bổ sung đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài 2.1. Trình tự thực hiện 1. Việc nộp và nhận kết quả hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử được thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. 2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và chủ quản nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài có trách nhiệm theo dõi địa chỉ thư điện tử và tài khoản đã đăng ký với Cổng dịch vụ công quốc gia để cập nhật trạng thái hồ sơ và sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu. 3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung đăng ký trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi một trong những thông tin sau đây: a) Thay đổi tên nền tảng (tên miền website, tên ứng dụng); b) Thay đổi người chịu trách nhiệm quản lý và vận hành nền tảng; c) Thay đổi thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức); d) Thay đổi mô hình hoạt động của nền tảng thương mại điện tử; đ) Thay đổi nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch trên nền tảng; e) Thay đổi các điều khoản của hợp đồng cung cấp dịch vụ; g) Thay đổi hoặc bổ sung dịch vụ cung cấp trên nền tảng. 4. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã được xác nhận đăng ký trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi một trong những thông tin sau đây: a) Thay đổi tên nền tảng (tên miền website, tên ứng dụng); b) Thay đổi người chịu trách nhiệm quản lý và vận hành nền tảng; c) Thay đổi pháp nhân được ủy quyền tại Việt Nam; d) Thay đổi thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp; đ) Thay đổi nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch trên nền tảng. 5. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã được xác nhận đăng ký trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi một trong những thông tin sau đây: a) Thay đổi tên nền tảng (tên miền website, tên ứng dụng); b) Thay đổi người chịu trách nhiệm quản lý và vận hành nền tảng; c) Thay đổi pháp nhân được chỉ định theo ủy quyền; d) Thay đổi thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp; đ) Thay đổi mô hình hoạt động của nền tảng thương mại điện tử; e) Thay đổi nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch trên nền tảng; g) Thay đổi các điều khoản của hợp đồng cung cấp dịch vụ; h) Thay đổi hoặc bổ sung dịch vụ cung cấp trên nền tảng. 6. Quy trình sửa đổi, bổ sung đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài theo 02 bước sau đây: Bước 1. Đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia, thực hiện khai báo thông tin theo mẫu và đính kèm tài liệu (nếu có) theo quy định. Bước 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, chủ quản nền tảng nhận phản hồi về một trong các nội dung sau đây: - Xác nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ; thông tin hồ sơ được công khai tại Danh sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận đăng ký trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. - Yêu cầu làm rõ thông tin hồ sơ sửa đổi, bổ sung. Chủ quản nền tảng thực hiện lại Bước 1. - Chấm dứt hồ sơ và nêu rõ lý do. Thông tin nền tảng bị rút khỏi Danh sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận đăng ký trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. 2.2. Cách thức thực hiện Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ * Thành phần hồ sơ 2.3.1. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp, bao gồm: a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP; b) Tài liệu, văn bản chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung (nếu có). 2.3.2. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến: a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP b) Tài liệu, văn bản chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung (nếu có). 2.3.3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định này; b) Tài liệu, văn bản chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung (nếu có). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết 07 ngày làm việc. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài. 2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính Bộ Công Thương. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Thông tin hồ sơ được công khai tại Danh sách nền tảng thương mại điện tử đã thực hiện đăng ký trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. 2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) Không có. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử. TỜ KHAI ĐĂNG KÝ CỦA NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRUNG GIAN, MẠNG XÃ HỘI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP VÀ NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Phần 1. Thông tin chủ quản nền tảng thương mại điện tử - Tên chủ quản nền tảng: - Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc giấy tờ tương tự khác. - Mã số thuế: - Địa chỉ trụ sở chính: - Email tiếp nhận thông tin: STT Nội dung Người đại diện pháp luật Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý hoạt động thương mại điện tử Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý, vận hành Hệ thống tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại trực tuyến (áp dụng đối với nền tảng số lớn) 1 Họ và tên
2 Chức danh
3 Số CCCD/số hộ chiếu
4 Địa chỉ
5 Số điện thoại
6
Phần 2. Thủ tục hành chính cần thực hiện □ Đăng ký (tiếp tục khai báo phần 3) □ Sửa đổi, bổ sung đăng ký (tiếp tục khai báo phần 3) □ Chấm dứt đăng ký (tiếp tục khai báo phần 4) Phần 3. Thông tin nền tảng 1. Loại hình nền tảng: □ Nền tảng thương mại điện tử trung gian (trong nước) □ Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử (trong nước) □ Nền tảng thương mại điện tử tích hợp (trong nước) □ Nền tảng thương mại điện tử trung gian (nước ngoài) □ Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử (nước ngoài) □ Nền tảng thương mại điện tử tích hợp (nước ngoài) □ Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến (nước ngoài) 2. Tên website/ứng dụng và chức năng tích hợp của nền tảng a) Đối với website: - Địa chỉ website: - Chủ sở hữu tên miền. - Logo: - Đơn vị cung cấp dịch vụ Hosting. b) Đối với ứng dụng: STT Tên ứng dụng Hệ điều hành Địa chỉ lưu trữ hoặc tải ứng dụng Biểu tượng 1
IOS
2
Android
3
Khác
c) Chức năng của nền tảng: □ Nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến □ Nền tảng có livestream bán hàng □ Nền tảng có tích hợp hệ thống thông tin tự động giao kết hợp đồng □ Nền tảng có chức năng liên lạc trực tuyến có tích hợp công cụ thông báo xác nhận giao kết hợp đồng hoặc các công cụ hỗ trợ giao kết hợp đồng khác 4. Loại hàng hóa hoặc dịch vụ được giao dịch trên nền tảng Phần 4. Lý do chấm dứt: Phần 5. Cam kết: (Tên tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật có liên quan./. TÊN TỔ CHỨC -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: …….. …….., ngày tháng năm ... MẪU ĐỀ ÁN HOẠT ĐỘNG CỦA NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC 1. Giới thiệu chung - Giới thiệu chung tổ chức, quá trình hình thành và phát triển. - Trong trường hợp kinh doanh nền tảng thương mại điện tử nước ngoài tại Việt Nam: Giới thiệu chung về đơn vị được ủy quyền. 2. Vốn đầu tư cho nền tảng thương mại điện tử 2.1. Nguồn vốn □ Vốn tổ chức □ Vốn ngân sách nhà nước □ Vốn đầu tư nước ngoài □ Nguồn vốn khác Tổng mức đầu tư cho dự án thương mại điện tử: ……………………….. Tổ chức có yếu tố nước ngoài: □ Pháp nhân nước ngoài góp vốn hoặc cho vay □ Hợp tác với pháp nhân nước ngoài về kỹ thuật, hệ thống hoặc kinh doanh □ Nhân sự quản lý nước ngoài Mô tả về yếu tố nước ngoài: ………………………. 2.2. Thông tin về giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản tương tự khác khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. 3. Cơ cấu tổ chức. 4. Số lượng nhân viên của Công ty/Số lượng nhân viên của Đơn vị được ủy quyền thực hiện vận hành nền tảng thương mại điện tử. II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1. Giới thiệu chung về nền tảng thương mại điện tử 1.1. Thông tin hoạt động thương mại điện tử - Tên Website/ứng dụng hoạt động thương mại điện tử; đường link tải ứng dụng - Thời gian dự kiến hoạt động: tháng………năm……… a) Mô hình hoạt động □ Nền tảng thương mại điện tử trung gian □ Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử □ Nền tảng thương mại điện tử tích hợp □ Dịch vụ khác… b) Chức năng bán hàng trên nền tảng: □ Chức năng đặt hàng trực tuyến □ Chức năng livestream bán hàng □ Chức năng liên lạc trực truyến có tích hợp công cụ thông báo xác nhận giao kết hợp đồng hoặc các công cụ hỗ trợ giao kết hợp đồng khác □ Chức năng tiếp thị liên kết 1.2. Phạm vi, địa bàn hoạt động của nền tảng 1.3. Các loại hàng hóa, dịch vụ được cung cấp trên nền tảng 2. Mô tả cấu trúc, chức năng, quy trình và cơ chế vận hành của nền tảng 2.1. Mô tả chung về loại hình nền tảng thương mại điện tử đang triển khai a) Mô tả các chủ thể tham gia nền tảng bao gồm: bên chủ quản nền tảng, bên bán, bên mua, bên cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử trên nền tảng. b) Cung cấp thông tin: - Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho người quản trị hệ thống: ………………….. Tài khoản thử nghiệm ………………………………………. Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho người bán/nhà cung cấp: …………………. Tài khoản thử nghiệm ……………………………………….. Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho người mua/người sử dụng dịch vụ: ………. Tài khoản thử nghiệm …………………………………………. Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho bên cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử trên nền tảng: ………………. Tài khoản thử nghiệm …… 2.2. Cấu trúc, chức năng của nền tảng Mô tả cấu trúc, tính năng của nền tảng thương mại điện tử (bao gồm bản chụp trang chủ và các trang chuyên mục chính). 2.3. Quy trình cơ bản dành cho người mua/người sử dụng dịch vụ, người bán trên nền tảng (đối tác, nhà cung cấp…) a) Mô tả các quy trình dành cho người mua/người sử dụng; b) Mô tả các quy trình dành cho người bán; c) Mô tả các quy trình dành cho người livestream bán hàng (đối với nền tảng thương mại điện tử có chức năng livestream bán hàng); d) Mô tả các quy trình dành cho người tiếp thị liên kết (đối với nền tảng thương mại điện tử có chức năng tiếp thị liên kết); đ) Mô tả các quy trình tích hợp các nền tảng khác trên nền tảng chính (đối với nền tảng thương mại điện tử tích hợp); e) Mô tả các quy trình thực hiện chức năng đặt hàng trực tuyến/thanh toán trực tuyến trên nền tảng; g) Mô tả các quy trình khác (nếu có). 2.4. Quy trình cơ bản về vận hành và kiểm soát thông tin của chủ quản nền tảng thương mại điện tử a) Mô tả các quy trình kiểm soát thông tin sản phẩm và thông tin hiển thị, quy trình kiểm duyệt thông tin; quy trình tiếp nhận và xác minh thông tin đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; hiển thị nội dung cảnh báo khi livestream bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ có nguy cơ gây mất an toàn, ảnh hưởng xấu đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người mua; b) Mô tả các quy trình quản lý đơn hàng, thanh toán, logistics; cách thức xác nhận đơn hàng, cách thức kết nối, hiển thị và phân chia đơn hàng cho đơn vị logistics; c) Mô tả các quy trình về kiểm soát và xử lý vi phạm: cảnh báo, gỡ bỏ tự động thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật; biện pháp ngăn chặn các hành vi tái phạm theo điều kiện giao dịch công bố trên nền tảng; ngăn chặn, dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin hiển thị, đường dẫn liên kết khi phát hiện hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về nội dung livestream bán hàng; d) Mô tả các quy trình xử lý phản ánh, khiếu nại trực tuyến; đ) Mô tả về quy trình kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử (nếu có); e) Mô tả các quy trình khác (nếu có). 2.5. Quy trình cơ bản về vận hành và kiểm soát thông tin của của pháp nhân được ủy quyền tại Việt Nam (nếu có) a) Mô tả quy trình phối hợp về kiểm soát và xử lý vi phạm: cảnh báo, gỡ bỏ tự động thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật; biện pháp ngăn chặn các hành vi tái phạm theo điều kiện giao dịch công bố trên nền tảng (nếu có); b) Mô tả các quy trình phối hợp xử lý phản ánh, khiếu nại trực tuyến. 3. Biện pháp kỹ thuật - nghiệp vụ a) Thông tin về hệ thống máy chủ, địa điểm lưu trữ, cấu hình, số lượng máy chủ, phương án máy chủ dự phòng và khắc phục sự cố; b) Mô tả các quy trình thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu người bán, người sử dụng, người livestream bán hàng, người tiếp thị liên kết; quy trình cơ bản xác minh hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu được cung cấp bởi người bán, người sử dụng, người livestream bán hàng, người tiếp thị liên kết. c) Mô tả các quy trình cơ bản quản lý người bán, người sử dụng, người livestream bán hàng, người tiếp thị liên kết bảo đảm: - Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin đăng tải của người bán. - Hiển thị cảnh báo cho người bán về các hành vi không được thực hiện khi tạo, sử dụng tài khoản và các giải pháp kỹ thuật bảo đảm việc người bán đã đọc đầy đủ nội dung cảnh báo; d) Mô tả hệ thống thông tin phục vụ hoạt động thương mại điện tử bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 03 theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và an toàn thông tin mạng; đ) Mô tả hạ tầng kỹ thuật đáp ứng khả năng lưu trữ trực tuyến đối với thông tin hàng hóa, dịch vụ đã đăng tải trên nền tảng trong thời gian ít nhất 01 năm từ thời điểm đăng tải; e) Mô tả hạ tầng kỹ thuật đáp ứng khả năng lưu trữ trực tuyến 03 năm đối với hợp đồng đã giao kết từ thời điểm giao kết hợp đồng tự động và lưu trữ tối thiểu 01 năm đối với dữ liệu về hình ảnh, âm thanh của hoạt động livestream bán hàng từ thời điểm bắt đầu truyền phát; g) Mô tả hệ thống rà soát, cảnh báo, gỡ bỏ tự động thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật đáp ứng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 18 Nghị định này; h) Mô tả hệ thống tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại trực tuyến đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định này; i) Phương án dự phòng bảo đảm an toàn và hoạt động liên tục của nền tảng thương mại điện tử trong trường hợp xảy ra sự cố. 4. Nguồn thu và cơ chế thu phí thành viên 4.1. Nguồn thu của nền tảng thương mại điện tử □ Dịch vụ tư vấn □ Phí thành viên □ Tin nhắn □ Thu phí % dựa trên đơn hàng □ Quảng cáo □ Dịch vụ gia tăng khác 4.2. Cơ chế tính giá dịch vụ Mô tả chi tiết cơ chế tính giá dịch vụ mở, duy trì tài khoản; xử lý đơn hàng và các loại dịch vụ khác. III. QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG 1. Quy định về điều kiện hoạt động áp dụng trên nền tảng thương mại điện tử: a) Mô tả quy định các nội dung công khai trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại Chương II của Nghị định này; b) Mô tả quy định về kiểm soát, rà soát thông tin trên nền tảng thương mại điện tử; c) Mô tả phương án tiếp nhận lại, xử lý hàng hóa do người bán cung cấp trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ đăng tải trên nền tảng không theo đúng nội dung đã thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết trên nền tảng. 2. Phân định quyền và trách nhiệm giữa chủ quản nền tảng với các bên sử dụng dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử: a) Quy định quyền và trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử (bảo đảm quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Nghị định này); b) Quy định quyền và trách nhiệm của đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 29, Điều 30 và Điều 31 Luật Thương mại điện tử); c) Quy định quyền và trách nhiệm của người bán trên nền tảng thương mại điện tử (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 21 Luật Thương mại điện tử); d) Quy định quyền và trách nhiệm của người tiếp thị liên kết thương mại điện tử (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 26 Luật Thương mại điện tử); đ) Quy định quyền và trách nhiệm của người mua trên nền tảng thương mại điện tử; e) Quy định quyền và trách nhiệm của nền tảng thương mại điện tử được tích hợp (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 20 Luật Thương mại điện tử); g) Quy định quyền và trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử (nhà cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, nhà cung cấp dịch vụ logistics, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán…) (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 33, Điều 34 và Điều 35 Luật Thương mại điện tử). 3. Quy định về các điều khoản áp dụng khác. IV. QUY CHẾ LIVESTREAM BÁN HÀNG 1. Quy định về hoạt động livestream bán hàng: a) Đối tượng, quy trình, hướng dẫn người livestream bán hàng thực hiện định danh xác thực điện tử; b) Điều kiện, quy trình, thủ tục về đăng ký mở tài khoản người bán và người livestream bán hàng; c) Quy định về trường hợp bị dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin hiển thị, đường dẫn liên kết khi phát hiện nội dung vi phạm hoạt động livestream bán hàng; d) Quy trình, hướng dẫn cụ thể về cách thức sử dụng công cụ cho phép người livestream bán hàng hiển thị nội dung cảnh báo khi livestream bán hàng; đ) Quy trình, hướng dẫn cụ thể về cách thức thực hiện cơ chế tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người xem trong và sau quá trình livestream bán hàng. 2. Phân định quyền và trách nhiệm của các bên tham gia livestream bán hàng. 3. Quy định về các điều khoản áp dụng khác. Nơi nhận: - Như trên; - Cơ quan chủ quản (nếu có); - Lưu: NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số) 3. Chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài 3.1. Trình tự thực hiện 1. Việc nộp và nhận kết quả hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử được thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. 2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và chủ quản nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài có trách nhiệm theo dõi địa chỉ thư điện tử và tài khoản đã đăng ký với Cổng dịch vụ công quốc gia để cập nhật trạng thái hồ sơ và sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu. 3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp thực hiện thủ tục chấm dứt đăng ký trong các trường hợp sau đây: a) Theo đề nghị của chủ quản nền tảng thương mại điện tử; b) Nền tảng thương mại điện tử ngừng hoạt động hoặc chuyển nhượng cho tổ chức khác; c) Thay đổi mã số thuế của chủ quản nền tảng thương mại điện tử. 4. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam thực hiện thủ tục chấm dứt đăng ký trong các trường hợp sau đây: a) Theo đề nghị của chủ quản nền tảng thương mại điện tử; b) Nền tảng thương mại điện tử ngừng hoạt động hoặc chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác; c) Thay đổi mã số thuế của chủ quản nền tảng thương mại điện tử. 5. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam thực hiện thủ tục chấm dứt đăng ký trong các trường hợp sau đây: a) Theo đề nghị của chủ quản nền tảng thương mại điện tử; b) Nền tảng thương mại điện tử ngừng hoạt động hoặc chuyển nhượng cho tổ chức khác; c) Thay đổi mã số thuế của chủ quản nền tảng thương mại điện tử. 6. Quy trình chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Cổng dịch vụ công quốc gia theo 02 bước sau đây: Bước 1. Đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia, thực hiện khai báo chấm dứt đăng ký theo mẫu và đính kèm tài liệu (nếu có) theo quy định. Bước 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, chủ quản nền tảng nhận phản hồi về nội dung xác nhận việc chấm dứt đăng ký. Thông tin nền tảng bị rút khỏi Danh sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận đăng ký trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. 3.2. Cách thức thực hiện Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ * Thành phần hồ sơ 3.3.1. Hồ sơ đề nghị chấm dứt đăng ký đối với nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp, bao gồm: a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP; b) Tài liệu, văn bản chứng minh lý do chấm dứt (nếu có). 3.3.2. Hồ sơ chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến: a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP; b) Tài liệu, văn bản chứng minh lý do chấm dứt đăng ký (nếu có). 3.3.3. Hồ sơ chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam: a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP; b) Tài liệu, văn bản chứng minh lý do chấm dứt (nếu có). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 3.4. Thời hạn giải quyết 07 ngày làm việc. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài. 3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính Bộ Công Thương. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Thông tin hồ sơ bị rút khỏi Danh sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận đăng ký trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia. 3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí. 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có. 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử. TỜ KHAI ĐĂNG KÝ CỦA NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRUNG GIAN, MẠNG XÃ HỘI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP VÀ NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Phần 1. Thông tin chủ quản nền tảng thương mại điện tử - Tên chủ quản nền tảng: - Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc giấy tờ tương tự khác. - Mã số thuế: - Địa chỉ trụ sở chính: - Email tiếp nhận thông tin: STT Nội dung Người đại diện pháp luật Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý hoạt động thương mại điện tử Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý, vận hành Hệ thống tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại trực tuyến (áp dụng đối với nền tảng số lớn) 1 Họ và tên
2 Chức danh
3 Số CCCD/số hộ chiếu
4 Địa chỉ
5 Số điện thoại
6
Phần 2. Thủ tục hành chính cần thực hiện □ Đăng ký (tiếp tục khai báo phần 3) □ Sửa đổi, bổ sung đăng ký (tiếp tục khai báo phần 3) □ Chấm dứt đăng ký (tiếp tục khai báo phần 4) Phần 3. Thông tin nền tảng 1. Loại hình nền tảng: □ Nền tảng thương mại điện tử trung gian (trong nước) □ Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử (trong nước) □ Nền tảng thương mại điện tử tích hợp (trong nước) □ Nền tảng thương mại điện tử trung gian (nước ngoài) □ Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử (nước ngoài) □ Nền tảng thương mại điện tử tích hợp (nước ngoài) □ Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến (nước ngoài) 2. Tên website/ứng dụng và chức năng tích hợp của nền tảng a) Đối với website: - Địa chỉ website: - Chủ sở hữu tên miền. - Logo: - Đơn vị cung cấp dịch vụ Hosting. b) Đối với ứng dụng: STT Tên ứng dụng Hệ điều hành Địa chỉ lưu trữ hoặc tải ứng dụng Biểu tượng 1
IOS
2
Android
3
Khác
c) Chức năng của nền tảng: □ Nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến □ Nền tảng có livestream bán hàng □ Nền tảng có tích hợp hệ thống thông tin tự động giao kết hợp đồng □ Nền tảng có chức năng liên lạc trực tuyến có tích hợp công cụ thông báo xác nhận giao kết hợp đồng hoặc các công cụ hỗ trợ giao kết hợp đồng khác 4. Loại hàng hóa hoặc dịch vụ được giao dịch trên nền tảng Phần 4. Lý do chấm dứt: Phần 5. Cam kết: (Tên tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật có liên quan./. TÊN TỔ CHỨC -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ........... ………, ngày …. tháng …. năm …….. MẪU ĐỀ ÁN HOẠT ĐỘNG CỦA NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC 1. Giới thiệu chung - Giới thiệu chung tổ chức, quá trình hình thành và phát triển. - Trong trường hợp kinh doanh nền tảng thương mại điện tử nước ngoài tại Việt Nam: Giới thiệu chung về đơn vị được ủy quyền. 2. Vốn đầu tư cho nền tảng thương mại điện tử 2.1. Nguồn vốn □ Vốn tổ chức □ Vốn ngân sách nhà nước □ Vốn đầu tư nước ngoài □ Nguồn vốn khác Tổng mức đầu tư cho dự án thương mại điện tử: ……………………….. Tổ chức có yếu tố nước ngoài: □ Pháp nhân nước ngoài góp vốn hoặc cho vay □ Hợp tác với pháp nhân nước ngoài về kỹ thuật, hệ thống hoặc kinh doanh □ Nhân sự quản lý nước ngoài Mô tả về yếu tố nước ngoài: ………………………. 2.2. Thông tin về giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản tương tự khác khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. 3. Cơ cấu tổ chức. 4. Số lượng nhân viên của Công ty/Số lượng nhân viên của Đơn vị được ủy quyền thực hiện vận hành nền tảng thương mại điện tử. II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1. Giới thiệu chung về nền tảng thương mại điện tử 1.1. Thông tin hoạt động thương mại điện tử - Tên Website/ứng dụng hoạt động thương mại điện tử; đường link tải ứng dụng - Thời gian dự kiến hoạt động: tháng………năm……… a) Mô hình hoạt động □ Nền tảng thương mại điện tử trung gian □ Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử □ Nền tảng thương mại điện tử tích hợp □ Dịch vụ khác… b) Chức năng bán hàng trên nền tảng: □ Chức năng đặt hàng trực tuyến □ Chức năng livestream bán hàng □ Chức năng liên lạc trực truyến có tích hợp công cụ thông báo xác nhận giao kết hợp đồng hoặc các công cụ hỗ trợ giao kết hợp đồng khác □ Chức năng tiếp thị liên kết 1.2. Phạm vi, địa bàn hoạt động của nền tảng 1.3. Các loại hàng hóa, dịch vụ được cung cấp trên nền tảng 2. Mô tả cấu trúc, chức năng, quy trình và cơ chế vận hành của nền tảng 2.1. Mô tả chung về loại hình nền tảng thương mại điện tử đang triển khai a) Mô tả các chủ thể tham gia nền tảng bao gồm: bên chủ quản nền tảng, bên bán, bên mua, bên cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử trên nền tảng. b) Cung cấp thông tin: - Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho người quản trị hệ thống: ………………….. Tài khoản thử nghiệm ………………………………………. - Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho người bán/nhà cung cấp: …………………. Tài khoản thử nghiệm ……………………………………….. - Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho người mua/người sử dụng dịch vụ: ………. Tài khoản thử nghiệm …………………………………………. - Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho bên cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử trên nền tảng: ………………. Tài khoản thử nghiệm …… 2.2. Cấu trúc, chức năng của nền tảng Mô tả cấu trúc, tính năng của nền tảng thương mại điện tử (bao gồm bản chụp trang chủ và các trang chuyên mục chính). 2.3. Quy trình cơ bản dành cho người mua/người sử dụng dịch vụ, người bán trên nền tảng (đối tác, nhà cung cấp…) a) Mô tả các quy trình dành cho người mua/người sử dụng; b) Mô tả các quy trình dành cho người bán; c) Mô tả các quy trình dành cho người livestream bán hàng (đối với nền tảng thương mại điện tử có chức năng livestream bán hàng); d) Mô tả các quy trình dành cho người tiếp thị liên kết (đối với nền tảng thương mại điện tử có chức năng tiếp thị liên kết); đ) Mô tả các quy trình tích hợp các nền tảng khác trên nền tảng chính (đối với nền tảng thương mại điện tử tích hợp); e) Mô tả các quy trình thực hiện chức năng đặt hàng trực tuyến/thanh toán trực tuyến trên nền tảng; g) Mô tả các quy trình khác (nếu có). 2.4. Quy trình cơ bản về vận hành và kiểm soát thông tin của chủ quản nền tảng thương mại điện tử a) Mô tả các quy trình kiểm soát thông tin sản phẩm và thông tin hiển thị, quy trình kiểm duyệt thông tin; quy trình tiếp nhận và xác minh thông tin đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; hiển thị nội dung cảnh báo khi livestream bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ có nguy cơ gây mất an toàn, ảnh hưởng xấu đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người mua; b) Mô tả các quy trình quản lý đơn hàng, thanh toán, logistics; cách thức xác nhận đơn hàng, cách thức kết nối, hiển thị và phân chia đơn hàng cho đơn vị logistics; c) Mô tả các quy trình về kiểm soát và xử lý vi phạm: cảnh báo, gỡ bỏ tự động thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật; biện pháp ngăn chặn các hành vi tái phạm theo điều kiện giao dịch công bố trên nền tảng; ngăn chặn, dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin hiển thị, đường dẫn liên kết khi phát hiện hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về nội dung livestream bán hàng; d) Mô tả các quy trình xử lý phản ánh, khiếu nại trực tuyến; đ) Mô tả về quy trình kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử (nếu có); e) Mô tả các quy trình khác (nếu có). 2.5. Quy trình cơ bản về vận hành và kiểm soát thông tin của của pháp nhân được ủy quyền tại Việt Nam (nếu có) a) Mô tả quy trình phối hợp về kiểm soát và xử lý vi phạm: cảnh báo, gỡ bỏ tự động thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật; biện pháp ngăn chặn các hành vi tái phạm theo điều kiện giao dịch công bố trên nền tảng (nếu có); b) Mô tả các quy trình phối hợp xử lý phản ánh, khiếu nại trực tuyến. 3. Biện pháp kỹ thuật - nghiệp vụ a) Thông tin về hệ thống máy chủ, địa điểm lưu trữ, cấu hình, số lượng máy chủ, phương án máy chủ dự phòng và khắc phục sự cố; b) Mô tả các quy trình thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu người bán, người sử dụng, người livestream bán hàng, người tiếp thị liên kết; quy trình cơ bản xác minh hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu được cung cấp bởi người bán, người sử dụng, người livestream bán hàng, người tiếp thị liên kết. c) Mô tả các quy trình cơ bản quản lý người bán, người sử dụng, người livestream bán hàng, người tiếp thị liên kết bảo đảm: - Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin đăng tải của người bán. - Hiển thị cảnh báo cho người bán về các hành vi không được thực hiện khi tạo, sử dụng tài khoản và các giải pháp kỹ thuật bảo đảm việc người bán đã đọc đầy đủ nội dung cảnh báo; d) Mô tả hệ thống thông tin phục vụ hoạt động thương mại điện tử bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 03 theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và an toàn thông tin mạng; đ) Mô tả hạ tầng kỹ thuật đáp ứng khả năng lưu trữ trực tuyến đối với thông tin hàng hóa, dịch vụ đã đăng tải trên nền tảng trong thời gian ít nhất 01 năm từ thời điểm đăng tải; e) Mô tả hạ tầng kỹ thuật đáp ứng khả năng lưu trữ trực tuyến 03 năm đối với hợp đồng đã giao kết từ thời điểm giao kết hợp đồng tự động và lưu trữ tối thiểu 01 năm đối với dữ liệu về hình ảnh, âm thanh của hoạt động livestream bán hàng từ thời điểm bắt đầu truyền phát; g) Mô tả hệ thống rà soát, cảnh báo, gỡ bỏ tự động thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật đáp ứng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 18 Nghị định này; h) Mô tả hệ thống tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại trực tuyến đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định này; i) Phương án dự phòng bảo đảm an toàn và hoạt động liên tục của nền tảng thương mại điện tử trong trường hợp xảy ra sự cố. 4. Nguồn thu và cơ chế thu phí thành viên 4.1. Nguồn thu của nền tảng thương mại điện tử □ Dịch vụ tư vấn □ Phí thành viên □ Tin nhắn □ Thu phí % dựa trên đơn hàng □ Quảng cáo □ Dịch vụ gia tăng khác 4.2. Cơ chế tính giá dịch vụ Mô tả chi tiết cơ chế tính giá dịch vụ mở, duy trì tài khoản; xử lý đơn hàng và các loại dịch vụ khác. III. QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG 1. Quy định về điều kiện hoạt động áp dụng trên nền tảng thương mại điện tử: a) Mô tả quy định các nội dung công khai trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại Chương II của Nghị định này; b) Mô tả quy định về kiểm soát, rà soát thông tin trên nền tảng thương mại điện tử; c) Mô tả phương án tiếp nhận lại, xử lý hàng hóa do người bán cung cấp trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ đăng tải trên nền tảng không theo đúng nội dung đã thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết trên nền tảng. 2. Phân định quyền và trách nhiệm giữa chủ quản nền tảng với các bên sử dụng dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử: a) Quy định quyền và trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử (bảo đảm quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Nghị định này); b) Quy định quyền và trách nhiệm của đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 29, Điều 30 và Điều 31 Luật Thương mại điện tử); c) Quy định quyền và trách nhiệm của người bán trên nền tảng thương mại điện tử (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 21 Luật Thương mại điện tử); d) Quy định quyền và trách nhiệm của người tiếp thị liên kết thương mại điện tử (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 26 Luật Thương mại điện tử); đ) Quy định quyền và trách nhiệm của người mua trên nền tảng thương mại điện tử; e) Quy định quyền và trách nhiệm của nền tảng thương mại điện tử được tích hợp (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 20 Luật Thương mại điện tử); g) Quy định quyền và trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử (nhà cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, nhà cung cấp dịch vụ logistics, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán…) (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 33, Điều 34 và Điều 35 Luật Thương mại điện tử). 3. Quy định về các điều khoản áp dụng khác. IV. QUY CHẾ LIVESTREAM BÁN HÀNG 1. Quy định về hoạt động livestream bán hàng: a) Đối tượng, quy trình, hướng dẫn người livestream bán hàng thực hiện định danh xác thực điện tử; b) Điều kiện, quy trình, thủ tục về đăng ký mở tài khoản người bán và người livestream bán hàng; c) Quy định về trường hợp bị dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin hiển thị, đường dẫn liên kết khi phát hiện nội dung vi phạm hoạt động livestream bán hàng; d) Quy trình, hướng dẫn cụ thể về cách thức sử dụng công cụ cho phép người livestream bán hàng hiển thị nội dung cảnh báo khi livestream bán hàng; đ) Quy trình, hướng dẫn cụ thể về cách thức thực hiện cơ chế tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người xem trong và sau quá trình livestream bán hàng. 2. Phân định quyền và trách nhiệm của các bên tham gia livestream bán hàng. 3. Quy định về các điều khoản áp dụng khác. Nơi nhận: - Như trên; - Cơ quan chủ quản (nếu có); - Lưu: NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số) 4. Rút tiền ký quỹ 1.1. Trình tự thực hiện 1. Trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng gửi hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ tới Bộ Công Thương khi có xác nhận đã ký quỹ đủ số tiền tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam. 2. Trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại khoản 2 Điều 37 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng gửi hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ tới Bộ Công Thương sau khi bị từ chối hồ sơ đăng ký. 3. Trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại khoản 3 Điều 37 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương công khai xác nhận chấm dứt hoạt động của nền tảng trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử mà không nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc nền tảng chưa hoàn thành nghĩa vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 36 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng gửi hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ tới Bộ Công Thương. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương ban hành văn bản chấp thuận cho chủ quản nền tảng rút tiền ký quỹ. 4. Trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại khoản 3 Điều 37 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương công khai xác nhận chấm dứt hoạt động của nền tảng trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử mà nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc nền tảng chưa hoàn thành nghĩa vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 36 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, Bộ Công Thương xem xét xử lý khoản tiền đã ký quỹ theo quy định tại Điều 39 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP và thông báo đến chủ quản nền tảng đó. 1.2. Cách thức thực hiện Trực tiếp tại Bộ Công Thương hoặc bưu chính công ích. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ * Thành phần hồ sơ Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ bao gồm: a) Giấy đề nghị rút tiền ký quỹ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP; b) Văn bản xác nhận ký quỹ tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam nơi chủ quản nền tảng thực hiện ký quỹ; c) Tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước (nếu có). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Chủ quản nền tảng nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam. 1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính Bộ Công Thương. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Văn bản chấp thuận cho chủ quản nền tảng rút tiền ký quỹ. 1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Giấy đề nghị rút tiền ký quỹ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam theo quy định tại khoản 5 Điều 27 của Luật Thương mại điện tử được rút tiền ký quỹ khi có xác nhận của Bộ Công Thương về một trong các trường hợp sau đây: 1. Chủ quản nền tảng đã thực hiện ký quỹ một khoản tiền ít nhất 20 tỷ đồng tại một ngân hàng thương mại tại Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam khác; 2. Chủ quản nền tảng bị từ chối hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử; 3. Chủ quản nền tảng đã chấm dứt đăng ký và đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 36 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử. TÊN TỔ CHỨC -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ............ ………, ngày …. tháng …. năm …….. Kính gửi: Bộ Công Thương 1. Thông tin tổ chức - Tên tổ chức: - Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với thương nhân) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức). - Mã số thuế: - Địa chỉ trụ sở chính: - Email tiếp nhận thông tin: - Số điện thoại: - Tên website/ứng dụng Thương mại điện tử: 2. Người đại diện pháp luật: - Họ và tên:……………………….. Số CCCD/số hộ chiếu:……………… - Chức danh:……………………………………………………………….. - Địa chỉ:………………………….Số điện thoại:………………………… Đề nghị giải tỏa số tiền ký quỹ tại ngân hàng... ..theo xác nhận ký quỹ số….. ngày…….. 1. Lý do:...................................................................................................................... 2. Văn bản, tài liệu kèm theo:........................................................................................ Người liên hệ:…………………………… Điện thoại:…………………… Tổ chức cam kết đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản ... Điều... Nghị định số…… Tổ chức cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động thương mại điện tử và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo. Nơi nhận: - Như trên; - Cơ quan chủ quản (nếu có); - Lưu: NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số) B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh 1. Thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến 1.1. Trình tự thực hiện 1. Việc nộp và nhận kết quả hồ sơ thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến được thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. 2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm theo dõi địa chỉ thư điện tử và tài khoản đã đăng ký với Cổng dịch vụ công quốc gia để cập nhật trạng thái hồ sơ và sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu. 3. Quy trình thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến thực hiện theo 02 bước sau đây: Bước 1. Đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia, thực hiện khai báo thông tin theo mẫu và đính kèm tài liệu (nếu có) theo quy định. Bước 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, chủ quản nền tảng nhận phản hồi về một trong các nội dung sau đây: - Xác nhận hồ sơ thông báo; thông tin nền tảng được công khai tại Danh sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận thông báo trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử. Chủ quản nền tảng nhận được biểu tượng xác nhận điện tử đã thông báo để gắn trên nền tảng đó; khi chọn biểu tượng này, người sử dụng được dẫn về thông tin công bố tại Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử. - Yêu cầu làm rõ thông tin hồ sơ thông báo. Chủ quản nền tảng thực hiện lại Bước 1. Trong vòng 60 ngày kể từ thời điểm lần đầu nhận được yêu cầu làm rõ thông tin hồ sơ thông báo, nếu chủ quản nền tảng không có phản hồi hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hồ sơ sẽ bị chấm dứt tự động. - Từ chối hồ sơ khai báo và nêu rõ lý do. Chủ quản nền tảng thực hiện lại Bước 1. 1.2. Cách thức thực hiện Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ * Thành phần hồ sơ Hồ sơ thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến bao gồm: a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP; b) Bản chụp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản tương tự khác khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu trên đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia thì không phải cung cấp lại. * Số lượng hồ sơ:01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. 1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Thông tin nền tảng được công khai tại Danh sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận thông báo trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử. Chủ quản nền tảng nhận được biểu tượng xác nhận điện tử đã thông báo để gắn trên nền tảng đó. 1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Tờ khai thông tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) Không có. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử. TỜ KHAI THÔNG BÁO NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ KINH DOANH TRỰC TIẾP CÓ CHỨC NĂNG ĐẶT HÀNG TRỰC TUYẾN Phần 1. Thông tin chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến 1. Thông tin chủ quản nền tảng thương mại điện tử: - Tên chủ quản nền tảng - Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh - Địa chỉ trụ sở chính: - Email tiếp nhận thông tin: 2. Thông tin người đại diện pháp luật và người chịu trách nhiệm quản lý và vận hành nền tảng: STT Nội dung Người đại diện pháp luật Người chịu trách nhiệm quản lý và vận hành nền tảng 1 Họ và tên
2 Chức danh
3 Số CCCD/số hộ chiếu
4 Địa chỉ
5 Số điện thoại
6
Phần 2. Thủ tục hành chính cần thực hiện □ Thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. (tiếp tục khai báo phần 3) □ Sửa đổi, bổ sung thông tin đã thông báo về hoạt động nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. (tiếp tục khai báo phần 3) □ Chấm dứt thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. (tiếp tục khai báo phần 4) Phần 3. Thông tin nền tảng 1. Tên miền của website hoặc tên ứng dụng thương mại điện tử: a) Đối với website - Địa chỉ website: - Chủ sở hữu tên miền: - Logo: - Đơn vị cung cấp dịch vụ Hosting. b) Đối với ứng dụng STT Tên ứng dụng Hệ điều hành Địa chỉ lưu trữ hoặc tải ứng dụng Logo 1
IOS
2
Android
3
Khác
2. Loại hàng hóa hoặc dịch vụ được giao dịch trên nền tảng 3. Ngôn ngữ 4. Chính sách bảo mật 5. Phương thức tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại 6. Chính sách về giá 7. Chính sách về thanh toán 8. Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trên nền tảng (nếu có) 9. Chính sách giao hàng, đổi trả và hoàn tiền (áp dụng cho hàng hóa) hoặc phương thức cung cấp dịch vụ, chính sách chấm dứt dịch vụ và hoàn tiền (áp dụng cho dịch vụ) 10. Nội dung khác (nếu có) Phần 4. Lý do chấm dứt Phần 5. Cam kết (Tên tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật có liên quan./. 2.1. Trình tự thực hiện 1. Việc nộp và nhận kết quả hồ sơ thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến được thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. 2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm theo dõi địa chỉ thư điện tử và tài khoản đã đăng ký với Cổng dịch vụ công quốc gia để cập nhật trạng thái hồ sơ và sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu. 3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung thông báo trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi một trong những thông tin sau đây: a) Thay đổi tên nền tảng (tên miền website, tên ứng dụng); b) Thay đổi người chịu trách nhiệm quản lý và vận hành nền tảng; c) Thay đổi thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; d) Thay đổi nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch trên nền tảng. 4. Quy trình sửa đổi, bổ sung thông báo thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia theo 02 bước sau đây: Bước 1. Đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia, thực hiện khai báo sửa đổi, bổ sung thông tin theo mẫu và đính kèm tài liệu (nếu có) theo quy định. Bước 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, chủ quản nền tảng nhận phản hồi về một trong các nội dung sau đây: - Xác nhận hồ sơ thông báo; thông tin nền tảng được công khai tại Danh sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận thông báo trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. - Yêu cầu làm rõ thông tin hồ sơ sửa đổi, bổ sung. Chủ quản nền tảng thực hiện lại Bước 1. - Chấm dứt hồ sơ và nêu rõ lý do. Thông tin nền tảng bị rút khỏi Danh sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận thông báo trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. 2.2. Cách thức thực hiện Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ * Thành phần hồ sơ Hồ sơ sửa đổi, bổ sung thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến bao gồm: a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP; b) Tài liệu, văn bản chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung (nếu có). * Số lượng hồ sơ:01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. 2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Thông tin nền tảng được công khai tại Danh sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận thông báo trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. 2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Tờ khai thông tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) Không có. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử. TỜ KHAI THÔNG BÁO NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ KINH DOANH TRỰC TIẾP CÓ CHỨC NĂNG ĐẶT HÀNG TRỰC TUYẾN Phần 1. Thông tin chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến 1. Thông tin chủ quản nền tảng thương mại điện tử: - Tên chủ quản nền tảng - Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh - Địa chỉ trụ sở chính: - Email tiếp nhận thông tin: 2. Thông tin người đại diện pháp luật và người chịu trách nhiệm quản lý và vận hành nền tảng: STT Nội dung Người đại diện pháp luật Người chịu trách nhiệm quản lý và vận hành nền tảng 1 Họ và tên
2 Chức danh
3 Số CCCD/số hộ chiếu
4 Địa chỉ
5 Số điện thoại
6
Phần 2. Thủ tục hành chính cần thực hiện □ Thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. (tiếp tục khai báo phần 3) □ Sửa đổi, bổ sung thông tin đã thông báo về hoạt động nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. (tiếp tục khai báo phần 3) □ Chấm dứt thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. (tiếp tục khai báo phần 4) Phần 3. Thông tin nền tảng 1. Tên miền của website hoặc tên ứng dụng thương mại điện tử: a) Đối với website - Địa chỉ website: - Chủ sở hữu tên miền: - Logo: - Đơn vị cung cấp dịch vụ Hosting. b) Đối với ứng dụng STT Tên ứng dụng Hệ điều hành Địa chỉ lưu trữ hoặc tải ứng dụng Logo 1
IOS
2
Android
3
Khác
2. Loại hàng hóa hoặc dịch vụ được giao dịch trên nền tảng 3. Ngôn ngữ 4. Chính sách bảo mật 5. Phương thức tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại 6. Chính sách về giá 7. Chính sách về thanh toán 8. Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trên nền tảng (nếu có) 9. Chính sách giao hàng, đổi trả và hoàn tiền (áp dụng cho hàng hóa) hoặc phương thức cung cấp dịch vụ, chính sách chấm dứt dịch vụ và hoàn tiền (áp dụng cho dịch vụ) 10. Nội dung khác (nếu có) Phần 4. Lý do chấm dứt Phần 5. Cam kết (Tên tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật có liên quan./. 3.1. Trình tự thực hiện 1. Việc nộp và nhận kết quả hồ sơ thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến được thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. 2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm theo dõi địa chỉ thư điện tử và tài khoản đã đăng ký với Cổng dịch vụ công quốc gia để cập nhật trạng thái hồ sơ và sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu. 3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến thực hiện thủ tục chấm dứt thông báo trong các trường hợp sau đây: a) Theo đề nghị của chủ quản nền tảng thương mại điện tử; b) Nền tảng thương mại điện tử ngừng hoạt động hoặc chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác; c) Thay đổi mã số thuế của chủ quản nền tảng thương mại điện tử. 4. Quy trình chấm dứt thông báo thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia theo quy trình 02 bước sau đây: Bước 1. Đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia, thực hiện khai báo chấm dứt thông tin theo mẫu và đính kèm tài liệu (nếu có) theo quy định. Bước 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, chủ quản nền tảng nhận phản hồi về nội dung xác nhận việc chấm dứt thông báo. Thông tin hồ sơ bị rút khỏi Danh sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận thông báo trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. 3.2. Cách thức thực hiện Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ * Thành phần hồ sơ Hồ sơ chấm dứt thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến bao gồm: a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP; b) Tài liệu, văn bản chứng minh lý do chấm dứt (nếu có). * Số lượng hồ sơ:01 bộ. 3.4. Thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. 3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Thông tin hồ sơ bị rút khỏi Danh sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận thông báo trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. 3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí. 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Tờ khai thông tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) Không có. 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chín Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử; TỜ KHAI THÔNG BÁO NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ KINH DOANH TRỰC TIẾP CÓ CHỨC NĂNG ĐẶT HÀNG TRỰC TUYẾN Phần 1. Thông tin chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến 1. Thông tin chủ quản nền tảng thương mại điện tử: - Tên chủ quản nền tảng - Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh - Địa chỉ trụ sở chính: - Email tiếp nhận thông tin: 2. Thông tin người đại diện pháp luật và người chịu trách nhiệm quản lý và vận hành nền tảng: STT Nội dung Người đại diện pháp luật Người chịu trách nhiệm quản lý và vận hành nền tảng 1 Họ và tên
2 Chức danh
3 Số CCCD/số hộ chiếu
4 Địa chỉ
5 Số điện thoại
6
Phần 2. Thủ tục hành chính cần thực hiện □ Thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. (tiếp tục khai báo phần 3) □ Sửa đổi, bổ sung thông tin đã thông báo về hoạt động nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. (tiếp tục khai báo phần 3) □ Chấm dứt thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. (tiếp tục khai báo phần 4) Phần 3. Thông tin nền tảng 1. Tên miền của website hoặc tên ứng dụng thương mại điện tử: a) Đối với website - Địa chỉ website: - Chủ sở hữu tên miền: - Logo: - Đơn vị cung cấp dịch vụ Hosting. b) Đối với ứng dụng STT Tên ứng dụng Hệ điều hành Địa chỉ lưu trữ hoặc tải ứng dụng Logo 1
IOS
2
Android
3
Khác
2. Loại hàng hóa hoặc dịch vụ được giao dịch trên nền tảng 3. Ngôn ngữ 4. Chính sách bảo mật 5. Phương thức tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại 6. Chính sách về giá 7. Chính sách về thanh toán 8. Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trên nền tảng (nếu có) 9. Chính sách giao hàng, đổi trả và hoàn tiền (áp dụng cho hàng hóa) hoặc phương thức cung cấp dịch vụ, chính sách chấm dứt dịch vụ và hoàn tiền (áp dụng cho dịch vụ) 10. Nội dung khác (nếu có) Phần 4. Lý do chấm dứt Phần 5. Cam kết (Tên tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật có liên quan./. 4.1. Trình tự thực hiện 1. Việc nộp và nhận kết quả hồ sơ cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại được thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. 2. Tổ chức cung cấp dịch vụ có trách nhiệm theo dõi địa chỉ thư điện tử và tài khoản đã đăng ký với Cổng dịch vụ công quốc gia để cập nhật trạng thái hồ sơ và sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu. 3. Quy trình cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo 02 bước sau đây: Bước 1. Đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia, thực hiện khai báo thông tin theo mẫu và đính kèm hồ sơ theo quy định. Bước 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, tổ chức nhận thông tin phản hồi về một trong các nội dung sau đây: - Hồ sơ đủ điều kiện cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. Thông tin tổ chức được công khai tại Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. Các tổ chức nhận được biểu tượng xác nhận điện tử đã cấp phép để gắn trên nền tảng số đó. Khi chọn biểu tượng này, người sử dụng được dẫn về thông tin công bố tại Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử. - Yêu cầu làm rõ thông tin hồ sơ cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại thực hiện lại Bước 1. - Từ chối hồ sơ đề nghị cấp phép và nêu rõ lý do. 4.2. Cách thức thực hiện Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ * Thành phần hồ sơ Hồ sơ cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại: a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP; b) Bản chụp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản tương tự khác chứng minh đáp ứng các điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại (nếu có); Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu trên đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia thì không phải cung cấp lại; c) Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo nội dung quy định tại Điều 44 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP; Mẫu Đề án theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. * Số lượng hồ sơ:01 bộ. 4.4. Thời hạn giải quyết 30 ngày. 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại. 4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. - Thông tin tổ chức cung cấp dịch vụ được công khai tại Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. Các tổ chức nhận được biểu tượng xác nhận điện tử đã cấp phép để gắn trên nền tảng số đó. Khi chọn biểu tượng này, người sử dụng được dẫn về thông tin công bố tại Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử. 4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí. 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. - Mẫu Đề án theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. - Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) Tổ chức được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại khi đáp ứng điều kiện sau: - Có Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy có loại dịch vụ được phép kinh doanh là cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu theo pháp luật về giao dịch điện tử; - Có Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo quy định tại Điều 44 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử; TỜ KHAI THÔNG TIN CẤP PHÉP, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP, ĐỀ NGHỊ THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ TRONG THƯƠNG MẠI Phần 1. Thông tin tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại - Tên tổ chức: - Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc giấy tờ tương tự khác. - Mã số thuế: - Địa chỉ trụ sở chính: - Email tiếp nhận thông tin: - Số điện thoại: STT Nội dung Người đại diện pháp luật Người liên hệ 1 Họ và tên
2 Chức danh
3 Số CCCD/số hộ chiếu
4 Địa chỉ
5 Số điện thoại
6
Phần 2. Thủ tục hành chính cần thực hiện □ Cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại. (tiếp tục khai báo phần 3) □ Sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại. (tiếp tục khai báo phần 3) □ Đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại (tiếp tục khai báo phần 4) Phần 3. Thông tin nền tảng 1. Tên miền của website hoặc tên ứng dụng: a) Đối với website: - Địa chỉ website: - Chủ sở hữu tên miền. b) Đối với ứng dụng: STT Tên ứng dụng Hệ điều hành Địa chỉ lưu trữ hoặc tải ứng dụng Biểu tượng 1
IOS
2
Android
3
Khác
2. Đơn vị cung cấp dịch vụ Hosting 3. Lĩnh vực cung cấp dịch vụ khác (nếu có) 4. Ngôn ngữ 5. Số nhân viên quản lý, giám sát các hoạt động Phần 4. Lý do dừng cung cấp dịch vụ Phần 5. Cam kết (Tên tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật có liên quan. MẪU ĐỀ ÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ TRONG THƯƠNG MẠI I. GIỚI THIỆU TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ TRONG THƯƠNG MẠI 1. Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại: 1.1. Tên đăng ký, tên giao dịch, tên và chức danh người đại diện tổ chức, Tên và chức danh người chịu trách nhiệm quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại 1.2. Cơ cấu tổ chức 1.3. Ngành nghề kinh doanh 1.4. Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy hoặc tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện theo quy định 2. Kinh nghiệm, năng lực phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại 2.1. Tóm tắt quá trình và kết quả kinh doanh từ khi thành lập công ty đến nay 2.2. Tóm tắt về năng lực tài chính 2.3. Các sản phẩm/dịch vụ đang cung cấp 3. Tổ chức nhân sự thực hiện cung cấp dịch vụ 3.1. Bộ phận quản trị vận hành kỹ thuật 3.2. Bộ phận quản lý hệ thống phần cứng, phần mềm 3.3. Bộ phận trực tiếp vận hành dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại 3.4.Bộ phận chăm sóc khách hàng II. MÔ TẢ PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ TRONG THƯƠNG MẠI 1. Mô tả phương án lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu của hợp đồng điện tử đã được chứng thực. 2. Mô tả phương án lưu trữ, bảo quản dữ liệu hợp đồng điện tử đã được chứng thực, thời hạn lưu trữ, khả năng tra cứu, cung cấp bản sao hoặc chứng cứ điện tử phục vụ giải quyết tranh chấp. 3. Mô tả quy trình tiếp nhận, xử lý yêu cầu, phản ánh, khiếu nại của tổ chức, cá nhân; quy trình xử lý sự cố kỹ thuật, vi phạm an toàn thông tin và cơ chế phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. III. QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ TRONG THƯƠNG MẠI 1. Giới thiệu chung 2. Chức năng, tính năng chính của hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ 3. Quy trình xác thực, chứng thực, lưu trữ, tra cứu thông tin hợp đồng điện tử đã được chứng thực 4. Quy định, chính sách về an toàn thông tin, quản lý thông tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại 5. Cơ chế giải quyết yêu cầu, phản ánh, khiếu nại giữa các bên liên quan 6. Biện pháp rà soát và chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm 7. Biện pháp cung cấp thông tin về người sử dụng dịch vụ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền 8. Quyền và trách nhiệm các bên (tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại; đơn vị tham gia sử dụng dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử) 9. Điều khoản áp dụng 10. Liên hệ Nơi nhận: - Như trên; - Cơ quan chủ quản (nếu có); - Lưu: NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số) CƠ QUAN CẤP PHÉP -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: … ……, ngày … tháng … năm … GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ TRONG THƯƠNG MẠI Căn cứ Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử; Xét hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại/gia hạn/thay đổi nội dung Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại ngày... tháng... năm... của ...(1); Theo đề nghị của ...(2). QUYẾT ĐỊNH: Nơi nhận: - Tên tổ chức được cấp giấy phép; - Lưu: VT. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP (Ký tên, đóng dấu) 5. Sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại 5.1. Trình tự thực hiện 1. Việc nộp và nhận kết quả hồ sơ cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại được thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. 2. Tổ chức cung cấp dịch vụ có trách nhiệm theo dõi địa chỉ thư điện tử và tài khoản đã đăng ký với Cổng dịch vụ công quốc gia để cập nhật trạng thái hồ sơ và sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu. 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi một trong những thông tin sau đây: người chịu trách nhiệm quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ; thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức); nội dung công khai về quy chế chứng thực; nội dung đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại. 4. Quy trình sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại thực hiện theo 02 bước sau đây: Bước 1. Đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia, thực hiện sửa đổi, bổ sung giấy phép theo mẫu và đính kèm tài liệu (nếu có) theo quy định. Bước 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, tổ chức nhận phản hồi về một trong các nội dung sau đây: - Hồ sơ đủ điều kiện cấp phép, cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, thời hạn của giấy phép thay đổi là thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp. Thông tin tổ chức cung cấp dịch vụ được công khai tại Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. Tổ chức nhận biểu tượng xác nhận điện tử đã cấp phép để gắn trên nền tảng số đó. Khi chọn biểu tượng này, người sử dụng được dẫn về thông tin công bố tại Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử. - Yêu cầu làm rõ thông tin hồ sơ sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại thực hiện lại Bước 1 của Mục này. 5.2. Cách thức thực hiện Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. 5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ * Thành phần hồ sơ Hồ sơ sửa đổi, bổ sung giấy phép bao gồm: a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP; b) Tài liệu chứng minh lý do sửa đổi, bổ sung giấy phép (đối với trường hợp thay đổi các nội dung đã được cấp phép). Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu trên đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia thì không phải cung cấp lại. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 5.4. Thời hạn giải quyết 30 ngày. 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại. 5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. 5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại sửa đổi, bổ sung, thời hạn của giấy phép thay đổi là thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp. Thông tin tổ chức cung cấp dịch vụ được công khai tại Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. Tổ chức nhận biểu tượng xác nhận điện tử đã cấp phép để gắn trên nền tảng số đó. 5.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí. 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. 5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) Không có. 5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử; TỜ KHAI THÔNG TIN CẤP PHÉP, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP, ĐỀ NGHỊ THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ TRONG THƯƠNG MẠI Phần 1. Thông tin tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại - Tên tổ chức: - Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc giấy tờ tương tự khác. - Mã số thuế: - Địa chỉ trụ sở chính: - Email tiếp nhận thông tin: - Số điện thoại: STT Nội dung Người đại diện pháp luật Người liên hệ 1 Họ và tên
2 Chức danh
3 Số CCCD/số hộ chiếu
4 Địa chỉ
5 Số điện thoại
6
Phần 2. Thủ tục hành chính cần thực hiện □ Cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại. (tiếp tục khai báo phần 3) □ Sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại. (tiếp tục khai báo phần 3) □ Đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại (tiếp tục khai báo phần 4) Phần 3. Thông tin nền tảng 1. Tên miền của website hoặc tên ứng dụng: a) Đối với website: - Địa chỉ website: - Chủ sở hữu tên miền. b) Đối với ứng dụng: STT Tên ứng dụng Hệ điều hành Địa chỉ lưu trữ hoặc tải ứng dụng Biểu tượng 1
IOS
2
Android
3
Khác
2. Đơn vị cung cấp dịch vụ Hosting 3. Lĩnh vực cung cấp dịch vụ khác (nếu có) 4. Ngôn ngữ 5. Số nhân viên quản lý, giám sát các hoạt động Phần 4. Lý do dừng cung cấp dịch vụ Phần 5. Cam kết (Tên tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật có liên quan. 6. Thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại 6.1. Trình tự thực hiện 1. Việc nộp và nhận kết quả hồ sơ cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại được thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. 2. Tổ chức cung cấp dịch vụ có trách nhiệm theo dõi địa chỉ thư điện tử và tài khoản đã đăng ký với Cổng dịch vụ công quốc gia để cập nhật trạng thái hồ sơ và sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu. 3. Quy trình đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại thực hiện theo quy trình 02 bước sau đây: Bước 1: Đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia, thực hiện đề nghị thu hồi giấy phép đã cấp theo mẫu và đính kèm tài liệu (nếu có) theo quy định. Bước 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại. Thông tin tổ chức bị thu hồi giấy phép được công khai tại Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. 6.2. Cách thức thực hiện Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. 6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ * Thành phần hồ sơ Hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại bao gồm: a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP; b) Tài liệu (nếu có). * Số lượng hồ sơ:01 bộ. 6.4. Thời hạn giải quyết 30 ngày. 6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại có đề nghị dừng cung cấp dịch vụ. 6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. 6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Văn bản thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại. - Thông tin tổ chức cung cấp dịch vụ bị thu hồi giấy phép được công khai tại Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. 6.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí. 6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP; 6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) Thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại dừng cung cấp dịch vụ và có hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại từ tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực trong thương mại theo quy định tại khoản 4 Điều này; b) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại có thực hiện hành vi vi phạm pháp luật mà phải chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử. TỜ KHAI THÔNG TIN CẤP PHÉP, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP, ĐỀ NGHỊ THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ TRONG THƯƠNG MẠI Phần 1. Thông tin tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại - Tên tổ chức: - Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc giấy tờ tương tự khác. - Mã số thuế: - Địa chỉ trụ sở chính: - Email tiếp nhận thông tin: - Số điện thoại: STT Nội dung Người đại diện pháp luật Người liên hệ 1 Họ và tên
2 Chức danh
3 Số CCCD/số hộ chiếu
4 Địa chỉ
5 Số điện thoại
6
Phần 2. Thủ tục hành chính cần thực hiện □ Cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại. (tiếp tục khai báo phần 3) □ Sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại. (tiếp tục khai báo phần 3) □ Đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại (tiếp tục khai báo phần 4) Phần 3. Thông tin nền tảng 1. Tên miền của website hoặc tên ứng dụng: a) Đối với website: - Địa chỉ website: - Chủ sở hữu tên miền. b) Đối với ứng dụng: STT Tên ứng dụng Hệ điều hành Địa chỉ lưu trữ hoặc tải ứng dụng Biểu tượng 1
IOS
2
Android
3
Khác
2. Đơn vị cung cấp dịch vụ Hosting 3. Lĩnh vực cung cấp dịch vụ khác (nếu có) 4. Ngôn ngữ 5. Số nhân viên quản lý, giám sát các hoạt động Phần 4. Lý do dừng cung cấp dịch vụ Phần 5. Cam kết (Tên tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật có liên quan./. |
|
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Thương mại điện tử thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Chánh văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
DANH MỤC
Mẫu số 02. Tờ khai đăng ký của nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài
Mẫu số 05. Mẫu đề án hoạt động của nền tảng thương mại điện tử
Mẫu số 02. Tờ khai đăng ký của nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài
Mẫu số 05. Mẫu đề án hoạt động của nền tảng thương mại điện tử
Mẫu số 02. Tờ khai đăng ký của nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài
Mẫu số 05. Mẫu đề án hoạt động của nền tảng thương mại điện tử
Mẫu số 04. Giấy đề nghị rút tiền ký quỹ
Mẫu số 01. Tờ khai thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
2. Sửa đổi, bổ sung thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
Mẫu số 01. Tờ khai thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
3. Chấm dứt thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
Mẫu số 01. Tờ khai thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
4. Cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
Mẫu số 03. Tờ khai thông tin cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
Mẫu số 06. Mẫu đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
Mẫu số 07. Mẫu giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
Điều 1. Cho phép… (1), có trụ sở tại ..., có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...; Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy số:…do….cấp ngày ... tháng ... năm ... có giá trị đến hết ngày... tháng…năm…; được kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại với những nội dung cụ thể sau đây:
Tên giao dịch: ...(1) 1. Tên giao dịch: ...(1)
2. Loại dịch vụ được cấp phép kinh doanh:
Cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
Thời hạn cung cấp dịch vụ đến hết ngày... tháng ... năm ...
3. Phạm vi cung cấp dịch vụ:
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại (1) được thực hiện các hoạt động theo quy định của Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử.
Điều 2. ...(1) phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Thương mại điện tử, Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về … các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại này có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị đến hết ngày... tháng... năm...; thay thế Giấy phép số … do … cấp ngày ... tháng ... năm ...(3)
Mẫu số 03. Tờ khai thông tin cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
Mẫu số 03. Tờ khai thông tin cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại