Quay lại

Quyết định 16/2002/QĐ-UB v/v phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức tinh giản biên chế huyện Quảng Trạch

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

Số: 16/2002/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Quảng Bình, ngày 12 tháng 03 năm 2002

tinh giản biên chế huyện Quảng Trạch

------------------------

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000, Nghị định số 12/2001/NĐ-CP ngày 27/3/2001 của Chính phủ, quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ;

- Xét Đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế huyện Quảng Trạch tại tờ trình số: 47/TT-UB ngày 10/4/2001;

- Theo đề nghị Hội đồng thẩm định Đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế tỉnh và của Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tại công văn số 750/TC ngày 07/12/2001,

Điều 1: Phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế hành chính sự nghiệp của Uỷ ban nhân dân huyện Quảng Trạch như sau:

- Số cơ quan chuyên môn là 09 phòng, ban; số đơn vị sự nghiệp là 03 đơn vị. các cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp được khắc khuôn dấu để hoạt động.

- Tổng số biên chế : 85 (kể cả 02 lái xe và 01 tạp vụ), trong đó Quản lý nhà nước: 65; Sự nghiệp văn hoá thông tin: 16; Sự nghiệp khác: 04

- Nhiệm vụ cụ thể các phòng, ban và đơn vị sự nghiệp thống nhất như Đề án của Uỷ ban nhân dân huyện Quảng Trạch.

Các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp, lĩnh vực công tác và bố trí biên chế có văn bản đính kèm Quyết định này.

Điều 2: Giao Ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch chủ trì phối hợp với Ban tổ chức chính quyền tỉnh, các sở, ban , ngành có liên quan tiến hành sắp xếp lại tổ chức, bố trí công chức và thực hiện tinh giản biên chế hành chính sự nghiệp của huyện theo Quyết định này.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban tổ chức Chính quyền tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch và thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận: TM/ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH


- Như điều 4; CHỦ TỊCH


- T.vụ Tỉnh uỷ; (b/cáo)


- TT HĐND tỉnh; (b/cáo) (Đã ký)


- Ban TCCBCP; (b/cáo)


- Lưu VP-TC. Đinh Hữu Cường


(Ban hành kèm theo Quyết dịnh số 16/2002/QĐ-UB ngày 12/3/2002


của Ủy ban nhân dân tỉnh)


A. VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY


I. CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN TRỰC THUỘC UBND HUYỆN:


1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: đổi tên Văn phòng Ủy ban nhân dân thành Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện. Thực hiện tham mưu, tổng hợp, phối hợp và phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành công tác của HĐND, UBND huyện. Ngoài chức năng nhiệm vụ này, Văn phòng bố trí công chức làm việc theo chế độ chuyên viên giúp UBND huyện quản lý Nhà nước về dân tộc, tôn giáo, y tế, khoa học công nghệ và môi trường, thi đua khen thưởng, biên giới, ngoại vụ...


2. Phòng Kế hoạch - tài chính: Hợp nhất Phòng Kế hoạch - đầu tư với Phòng Tài chính - Thương nghiệp thành Phòng Kế hoạch - Tài chính chuyển nhiệm vụ quản lý khoa học công nghệ môi trường về Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực: Kế hoạch, đầu tư, đăng ký kinh doanh, tài chính, giá, thương mại, du lịch, các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn


3. Phòng tổ chức xã hội : Giúp UBND huyện quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực: Tổ chức chính quyền lao động, thương binh, xã hội..


4. Phòng Nông nghiệp - Địa chính: Hợp nhất Phòng Địa chính và bộ phận định canh, định cư với phòng nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành Phòng Nông nghiệp - Địa chính. Giúp UBND huyện QLNN đối với các lĩnh vực: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thuỷ lợi, định canh, định cư, kinh tế mới, địa chính và hợp tác xã thuộc lĩnh vực của phòng quản lý.


5. Thanh tra huyện: Giúp UBND huyện quản lý nhà nước đối với lĩnh vực thanh tra, thực hiện quyền thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.


6. Phòng Tư pháp: Giúp UBND huyện quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực: thi hành án, hộ tịch, công chứng, pháp chế, phổ biến tuyên truyền pháp luật , hoà giải cơ sở, trợ giúp pháp lý, tham gia Hội đồng phát mại tài sản.


7. Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao: Giúp UBND huyện quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực: văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao.


8. Phòng công nghiệp - Xây dựng: Đổi tên Phòng Công nghiệp thành phòng Công nghiệp - Xây dựng . Giúp UBND huyện QLNN trên các lĩnh vực: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, giao thông và HTX thuộc lĩnh vực của phòng quản lý.


9. Uỷ ban dân số - Gia đình và Trẻ em: Chuyển giao Uỷ ban Dân số - kế hoạch hoá, gia đình thuộc Uỷ ban Dân số - kế họach hoá gia đình tỉnh về trực thuộc UBND huyện và hợp nhất với uỷ ban Bảo vệ CSTE thành uỷ ban Dân số - gia đình và Trẻ em. Giúp UBND huyện quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực: dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em.


II.CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP


1. Trung tâm Văn hoá - Thông tin - thể thao: Hợp nhất Trung tâm Văn hoá thông tin với Trung tâm Thể dục thể thao thành Trung tâm văn hoá - Thông tin - Thể thao trực thuộc Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao (không trực thuộc UBND huyện)


2. Đài truyền thanh - truyền hình: như cũ.


3. Hội chữ thập đỏ: Như cũ.


4. Trung tâm Khuyến nông: trực thuộc Phòng Nông nghiệp - Địa chính (hưởng quỹ lương Dự án ARCD).


B. VỀ BIÊN CHẾ


I. BIÊN CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC : 65


1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân: 17 (4 cán bộ bầu cử, 9 công chức loại A, 4 loại B):


- Cán bộ bầu cử: 4 (Chủ tịch UBND, 1phó chủ tịch HĐND, 2 Phó chủ tịch UBND)


- Công chức loại A: 9


+ Chánh văn phòng: Phụ trách chung


+ Phó chánh văn phòng: 2 (1 phụ trách công tác giúp HĐND, Thường trực HĐND và các Ban của HĐND).


+ Tổng hợp Nội chính, tiếp dân, biên giới: 1


+ Tổng hợp Kinh tế: 1


+ Tổng hợp Văn hoá xã hội, quản lý nhà nước về dân tộc, tôn giáo: 1


+ Quản lý nhà nước về y tế: 1


+ Quản lý Nhà nước về khoa học, công nghệ và môi trường: 1


+ Thường trực thi đua, khen thưởng: 1


- Công chức loại B: 4


+ Lưu trữ: 1


+ Văn thư, kho, quỹ: 1


+ Kế toán: 1


+ Đánh máy, nối mạng tin học Văn phòng: 1


2. Phòng Kế hoạch - Tài chính: 11 (9 công chức loại A, 2 loại B)


- Công chức loại A: 9


+ Trưởng phòng: Phụ trách chung và trực tiếp phụ trách về lĩnh vực tài chính hoặc Kế hoạch đầu tư.


+ Phó trưởng phòng: 1 phụ trách lĩnh vực kế hoạch đầu tư hoặc Tài chính (có thể bố trí 02 phó trưởng phòng)


+ Theo dõi kế họach phát triển kinh tế - xã hội, đăng ký kinh doanh: 2


+ Theo dõi tổng hợp thu ngân sách: 1


+ Theo dõi tổng hợp chi ngân sách kiêm kế toán phòng: 1


+ Thẩm định đầu tư, giá , công sản: 1


+ Theo dõi ngân sách xã , thị trấn: 1


+ Theo dõi quản lý thương mại, du lịch: 1


- Công chức loại B: 2


+ Theo dõi quản lý cấp phát ngân sách HCSN: 1


+ Theo dõi ngân sách xã, thị trấn: 1


3. Phòng Tổ chức - Xã hội: 8 (6 công chức loại A, 2 loại B)


- Công chức loại A: 6


+ Trưởng phòng: Phụ trách chung và theo dõi về công tác tổ chức chính quyền.


+ Phó trưởng phòng: 1, phụ trách công tác xã hội, lao động, thương binh...


+ Phụ trách công tác xây dựng chính quyền , địa giới hành chính: 1


+ Phụ trách công tác cán bộ , công chức: 1


+ Phụ trách công tác lao động, việc làm, XĐGN...1


+ Phụ trách công tác chính sách - xã hội, người có công, tệ nạn xã hội: 1


- Công chức loại B: 2


+ Theo dõi các đối tượng thương binh, liệt sỹ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, thủ quỹ chi trả; 1


+ Tổng hợp , kế toán phòng: 1


4. Phòng Nông nghiệp - Địa chính: 12 (10 công chức loại A, 2 loại B)


- Công chức loại A: 10


+ Trưởng phòng: Phụ trách chung và trực tiếp phụ trách nông, lâm, thuỷ sản, thuỷ lợi hoặc địa chính, định canh, định cư,...


+ Phó trưởng phòng: 1, phụ trách lĩnh vực địa chính, định canh, định cư... hoặc nông, lâm, thuỷ sản, thuỷ lợi (có thể bố trí 02 phó trưởng phòng).


+ Theo dõi lĩnh vực trồng trọt: 2


+ Theo dõi lĩnh vực chăn nuôi: 1


+ Theo dõi lĩnh vực thuỷ lợi: 1


+ Theo dõi lĩnh vực thuỷ sản: 1


+ Theo dõi lĩnh vực lâm nghiệp: 1


+ Theo dõi lĩnh vực địa chính: 1


+ Tổng hợp, quản lý HTX thuộc lĩnh vực của phòng: 1


- Công chức loại B: 2


- Tổng hợp địa chính và lưu trữ địa chính: 1


- Theo dõi công tác định canh, định cư, kinh tế mới: 1


5. Thanh tra Nhà nước : 3 (3 công chức loại A)


+ Chánh thanh tra: phụ trách chung.


+ Thực hiện quyền thanh tra: 1;


+ Giải quyết khiếu nại tố cáo: 1


6. Phòng Tư pháp: 3 (3 công chức loại A):


+ Trưởng phòng: Phụ trách chung, theo dõi tuyên truyền giáo dục pháp luật, pháp chế, công chứng, thi hành án.


+ Theo dõi hộ tịch, hoà giải cơ sở: 1


+ Theo dõi công chứng : 1


7. Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao: 3 (3 công chức loại A)


+ Trưởng phòng: Phụ trách chung.


+ Theo dõi lĩnh vực văn hoá thông tin: 1


+ Theo dõi lĩnh vực thể dục thể thao: 1


8. Phòng Công nghiệp - Xây dựng: 4 (4 công chức loại A)


+ Trưởng phòng: Phụ trách chung


+ Theo dõi lĩnh vực giao thông: 1


+ Theo dõi lĩnh vực công nghiệp, TT công nghiệp: 1


+ Theo dõi lĩnh vực xây dựng, đô thị:1


9.Uỷ ban Dân số - gia dình và Trẻ em: 4 (3 công chức loại A, 1 loại B)


Chủ nhiệm: Do 1 phó Chủ tịch UBND huyện kiêm nhiệm.


- Công chức loại A: 3


+ Phó chủ nhiệm chuyên trách: 1, trực tiếp phụ trách cơ quan.


+ Theo dõi, phụ trách lĩnh vực dân số KHH gia đình: 1


+ Theo dõi, phụ trách lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em.


- Công chức loại B: 1 tổng hợp, dịch vụ.


II. BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP: 20


* Sự nghiệp văn hoá thông tin: 16


1. Trung tâm văn hoá - Thông tin - Thể thao: 8 (6 công chức loại A, 2 loại B)


- Công chức loại A: 6


- Giám đốc : Phụ trách chung, trực tiếp theo dõi vực văn hoá thông tin hoặc thể dục thể thao.


+ Phó giám đốc phụ trách thể dục thể thao hoặc Văn hoá thông tin.


+ Công tác thông tin tuyên truyền, cổ động: 1


+ Công tác văn nghệ, nếp sống văn hoá : 1


+ Công tác bảo tồn, bảo tàng, thư viện, thủ quỹ: 1


+ Công tác thể dục thể thao: 1


- Công chức loại B: 2


+ Phong trào thể dục, thể thao: 1; + Kế toán, tổng hợp: 1


2. Đài Truyền thanh - Truyền hình : 8 (6 công chức loại A, 2 loại B)


- Công chức loại A: 6


+ Giám đốc phụ trách chung, biên tập chương trình.


+ Phó giám đốc: 1, phụ trách kỹ thuật.


+ Phóng viên: 2


+ Kỹ thuật viên: 1


+ Phụ trách trạm phát lại: 1


- Công chức loại B: 2


+ Phát thanh viên kiêm thủ quỹ: 1


+ Kế toán tổng hợp : 1


* Sự nghiệp khác: 04


1. Hội chữ thập đỏ : 01 (công chức loại A)


2. Sự nghiệp khác: 03 (02 lái xe, 01 tạp vụ)


Lái xe, tạp vụ, điện nước, bảo vệ, quản trang,... không thuộc biên chế Hành chính sự nghiệp mà thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ . Hiện tại, Ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch có 2 lái xe, 1 tạp vụ tuyển dụng trước ngày 23/5/1993 nên được cộng thêm 03 biên chế sự nghiệp khác vào văn phòng HĐND và UBND. UBND huyện Quảng Trạch còn được hợp đồng 02 (1 quản trang, 1 bảo vệ - điện - nước)


Ngoài ra cho phép UBND huỵên Quảng Trạch được hợp đồng 1 Kỹ sư Thuỷ sản để bố trí ở phòng Nông nghiệp -Địa chính và 02 cán bộ loại A ở Trung tâm dịch vụ một cửa.


Ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch căn cứ số lượng biên chế, cơ cấu công chức phân bổ trên để rà soát phân loại cán bộ công chức hiện có theo loại A, B, C và lựa chọn bố trí vào các vị trí công việc bảo đảm chất lượng. Số không đủ tiêu chuẩn thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định chung để tiếp nhận, tuyển dụng mới công chức đủ tiêu chuẩn thay thế.


TM/ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH


CHỦTỊCH


(Đã ký)


Đinh Hữu Cường


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu16/2002/QĐ-UB
Ngày ban hành12/03/2002
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2002
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Trị / Đinh Hữu Cường
Phạm viQuảng Bình
Trích yếuV/v phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức tinh giản biên chế huyện Quảng Trạch
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.