Quay lại

Quyết định 16/2004/QĐ-UB v/v Ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

Số: 16/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Quảng Bình, ngày 05 tháng 04 năm 2004

__________________________

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Trưởng bộ Nội vụ về việc ban hành quy đinh tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở nội vụ tại công văn số 192/SNV ngày 8 tháng 3 năm 2004,

Điều 2: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở nội vụ, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn căn cứ quyết định thi hành.

TM/UBND TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phan Lâm Phương

QUY ĐỊNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2004/QĐ-UB ngày 5/4/2004 của UBND tỉnh)

__________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (Sau đây gọi là Cán bộ, công chức cấp xã) đảm bảo tiêu chuẩn cụ thể đã được quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

UBND tỉnh quy định cụ thể tiêu chuẩn về tuổi đời, trình độ học vấn, Lý luận chính trị và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức cấp xã phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương.

Chương II

TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ

Điều 2: Tiêu chuẩn cụ thể đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND và Chủ tịch , Phó Chủ tịch UBND cấp xã.

1. Về tuổi đời:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND và Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND cấp xã giữ chức vụ lần đầu phải đảm bảo làm việc ít nhất 2 nhiệm kỳ, tối đa không quá 50 tuổi đối với nam và 45 tuổi đối với nữ.
- Cán bộ đương chức đang giữ 1 trong 4 chức vụ nói trên có tuổi đời từ 55 đến dưới 57 tuổi nếu cán bộ đó thực sự có năng lực, uy tín và có sức khoẻ mà chưa có người thay thế thì có thể được ứng cử để bầu giữ lại chức vụ đó trong nhiệm kỳ 2004 - 2009 nhưng phải có ý kiến của cấp trên trực tiếp đồng ý .

2. Về trình độ học vấn, Lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ quy định cho các vùng như sau:

a. Đối với các phường, thị trấn và các xã đồng bằng, trung du:
+ Trình độ học vấn: Tốt nghiệp THPT.
+ Lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ: 1 trong 2 tiêu chuẩn phải đạt trình độ trung cấp trở lên. Tiêu chẩn còn lại phải có khả năng hoàn thành và đã có kế hoạch thực hiện trong nửa đầu nhiệm kỳ sau khi trúng cử.

b. Đối với các xã miền núi, vùng cao(không phải là người dân tộc thiểu số):
- Cán bộ dưới 50 tuổi:
+ Trình độ học vấn: Tốt nghiệp THPT.
+ Lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ: Cả 2 tiêu chuẩn phải đạt tương đương trình độ sơ cấp trở lên. Sau khi trúng cử trong nhiệm kỳ phải có khả năng hoàn thành và đã có kế hoạch đào tạo đạt trình độ Trung cấp trở lên đối với 1 trong hai tiêu chuẩn trên.
- Cán bộ từ 50 tuổi trở lên:
+ Trình độ học vấn: Tốt nghiệp THPT. Nếu đã hoàn thành chương trình lớp 10/12 thì sau khi trúng cử, trong nửa đầu nhiệm kỳ phải có khả năng tốt nghiệp THPT và đã có kế họach thực hiện.
+ Lý lụân chính trị và chuyên môn nghiệp vụ: 1 trong 2 tiêu chuẩn phải đạt tương đương trình độ sơ cấp trở lên. Tiêu chuẩn còn thiếu phải có khả năng hoàn thành và đã có kế hoạch thực hiện trong nữa đầu nhiệm kỳ sau khi trúng cử.

c. Đối với cán bộ là người dân tộc thiểu số:
+ Trình độ học vấn: Tốt nghiệp THCS trở lên, Nếu đã hoàn thành chương triònh lớp 7/9 thì sau khi trúng cử phải có khả năng tốt nghiệp THCS và đã có kế hoạch thực hiện trong nửa đầu nhiệm kỳ.
+ Lý lụân chính trị và chuyên môn nghiệp vụ: 1 trong 2 tiêu chuẩn phải đạt tương đương trình độ sơ cấp trở lên. Tiêu chuẩn còn thiếu phải có khả năng hoàn thành và đã có kế hoạch thực hiện trong nửa đầu nhiệm kỳ sau khi trúng cử.

3. Quản lý Nhà nước:Cả 3 khu vực sau khi trúng cử, trong nhiệm kỳ phải có khả năng hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước cấp cơ sở và đã có kế hoạch thực hiện.

Điều 3 Các chức danh: Bí thư, Phó Bí thư, Thường trực Đảng uỷ xã, phường, thị trấn được vận dụng tiêu chuẩn như đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND nêu tại Điều 2 của Quy định này.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 4: Quyết định số 04./2004/QĐ-BNV và bản quy định này là căn cứ để UBND cấp xã chuẩn bị nhân sự cho cuộc bầu cử đại biểu HĐND nhiệm kỳ 2004 - 2009 và thực hiện Luật Tổ chức HĐND và UBND.

Điều 5: Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định số 04/2004/QĐ-BNV và bản Quy định này. Quá trình thực hiện có gì vướng mắc báo cáo về UBND tỉnh (qua sở Nội vụ) để xem xét, bổ sung điều chỉnh./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu16/2004/QĐ-UB
Ngày ban hành05/04/2004
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực05/04/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Trị / Phan Lâm Phương
Phạm viQuảng Bình
Trích yếuV/v Ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.