Quay lại

Quyết định 16/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 16/2008/QĐ-UBND

Vinh, ngày 04 tháng 02 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số: 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số: 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 2049/SXD-QLKT&N ngày 20/11/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản " Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, các thị xã và thành phố Vinh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. UỶ BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHHồ Đức Phớc

Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp huyện) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho cá nhân (bao gồm cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài).

Điều 5: Giấy tờ về tạo lập công trình xây dựng trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

1. Giấy tờ về tạo lập công trình xây dựng áp dụng đối với cá nhân trong nước thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 9 của Nghị định số 95/2005/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 13/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng, cụ thể như sau:

1. Đối với công trình xây dựng được tạo lập từ trước ngày Nghị định số 95/2005/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì phải có bản sao một trong những giấy tờ sau đây:

a) Giấy phép xây dựng công trình xây dựng đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính đối với công trình xây dựng được xây dựng trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2004);

c) Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

d) Giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã trở lên; giấy tờ của Toà án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết vấn đề sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật.

e) Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, cd khoản này nhưng không đúng tên trong các giấy tờ đó thì trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận phải có xác nhận của UBND cấp xã về việc tạo lập công trình xây dựng do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

g) Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, và e khoản này thì phải có giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về công trình xây dựng không có tranh chấp về sở hữu và được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng đối với trường hợp đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật về xây dựng.

1. 2. Đối với công trình xây dựng được tạo lập từ ngày Nghị định số 95/2005/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì phải có bản sao giấy tờ theo quy định, cụ thể như sau:

a) Công trình được tạo lập thông qua việc xây dựng mới thì phải có giấy phép xây dựng. Trường hợp không phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất.

b) Công trình được tạo lập thông qua việc mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình của bên chuyển quyền sở hữu;

2. Giấy tờ (bản sao) về tạo lập công trình xây dựng áp dụng đối với người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 10 Nghị định số 95/2005/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 13/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng, cụ thể như sau:

2. 1. Công trình được tạo lập thông qua việc đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất;

2. Công trình được tạo lập thông qua việc mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của bên chuyển quyền sở hữu.

3. Giấy tờ (bản sao) về tạo lập công trình xây dựng áp dụng đối với tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 95/2005/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 13/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng, cụ thể như sau:

3. 1. Công trình được tạo lập thông qua việc đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có:

a) Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất;

3. 2. Công trình được tạo lập thông qua việc mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của bên chuyển quyền sở hữu.

4. Bản sao các giấy tờ về tạo lập công trình xây dựng quy định tại Điều 5 Quy định này không phải có công chứng hoặc chứng thực. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp giấy phải đem theo bản chính để cơ quan tiếp nhận hồ sơ đối chiếu. Trong trường hợp người đề nghị cấp giấy nộp bản sao có công chứng hoặc chứng thực thì khi nộp hồ sơ không phải mang bản chính để đối chiếu.

5. Khi nộp đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận phải nộp kinh phí cấp giấy chứng nhận theo quy định cho cơ quan tiếp nhận đơn. Cơ quan tiếp nhận đơn phải có phiếu thu theo quy định. Trong trường hợp không được cấp giấy chứng nhận thì phải hoàn trả lại kinh phí này cho người nộp.

Chương II

Điều 6. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước.

Điều 7. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài.

Điều 8. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức.

Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân. Thực hiện theo quy định tại Điều 12, Nghị định số 95/2005/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu) tới UBND xã nơi có công trình xây dựng đối với khu vực nông thôn; gửi đơn tại UBND cấp huyện nơi có công trình xây dựng đối với khu vực đô thị.

Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức.

Điều 11: Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật:

Điều 12. Trường hợp được cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận.

Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận.

Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận

Điều 15. Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận

Điều 16: Thủ tục giao nhận hồ sơ cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại và xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng:

Điều 17: Lệ phí về việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng:

Điều 18: Sở Xây dựng có trách nhiệm:

Điều 19. Trách nhiệm của UBND cấp huyện và UBND cấp xã.

1. UBND cấp huyện có trách nhiệm:

a) Giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan, bố trí đủ lực lượng và trang thiết bị cần thiết đáp ứng nhu cầu về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo nhiệm vụ được giao cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;

b) Tổ chức triển khai thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Quy định này và kế hoạch cụ thể do UBND tỉnh giao.

2. UBND cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, xác nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận của cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài theo quy định tại Điều 7 của Quy định này.

Điều 20. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về sở Xây dựng để tổng hợp trình UBND tỉnh, Bộ Xây dựng xem xét giải quyết theo thẩm quyền./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu16/2008/QĐ-UBND
Ngày ban hành04/02/2008
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực14/02/2008
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Nghệ An / Hồ Đức Phớc
Phạm viNghệ An
Trích yếuBan hành Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.