|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 16/2014/QĐ-UBND |
Hà Giang, ngày 30 tháng 9 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21 tháng 05 năm 2012 về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và khuyến công địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Giám đốc Trung tâm Khuyến công - Xúc tiến công thương, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Đàm Văn Bông |
1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thành phố, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố được chuyển đổi từ xã chưa quá 5 năm bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn.
3. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm.
2. Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu.
3. Sản xuất sản phẩm gia công cơ khí phục vụ nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
4. Sản xuất nguyên, vật liệu xây dựng thay thế tiết kiệm hơn, không gây ô nhiễm môi trường
5. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tái tạo, sử dụng nguyên liệu tại chỗ, chiếm trên 50% tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu.
6. Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp.
7. Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
8. Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.
Điều 4. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công
1. Ngân sách tỉnh, huyện bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân tỉnh, UBND cấp huyện quản lý và tổ chức thực hiện, bao gồm nguồn kinh phí lồng ghép các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, mục tiêu khác (nếu có).
2. Nguồn đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
3. Nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công
1. Kinh phí khuyến công tỉnh, cấp huyện hỗ trợ cho những hoạt động khuyến công do tỉnh cấp, cấp huyện quản lý và thực hiện đối với sản xuất sản phẩm có thế mạnh của tỉnh nhằm giảm nghèo bền vững, phù hợp với chiến lược, quy hoạch về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công phải tuân thủ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các chế độ tài chính hiện hành, đảm bảo công khai, minh bạch và hiệu quả.
2. Đề án, nhiệm vụ khuyến công hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp thực hiện theo phương thức xét chọn hoặc đấu thầu theo quyết định cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công phải sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền; thực hiện thanh toán, quyết toán các khoản kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành.
Chương II
Điều 6. Nội dung chi hoạt động khuyến công địa phương
1. Áp dụng theo các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và nội dung chi theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 26/2014/TTLT-BTC-BCT.
2. Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công địa phương
a) Chi hoạt động của Hội đồng thẩm định, xét duyệt đề án, dự án khuyến công.
b) Chi hỗ trợ Trung tâm Khuyến công đưa các sản phẩm CNNT tiêu biểu của tỉnh tham gia tại các Hội chợ, triển lãm trọng điểm trong nước và nước ngoài.
c) Chi lệ phí thẩm định giá đối với các đề án có nội dung hỗ trợ yêu cầu cần thẩm định.
d) Khen thưởng theo quyết định của Bộ Công Thương và các cấp có thẩm quyền.
đ) Các khoản chi khác (nếu có).
Điều 7. Mức chi kinh phí khuyến công địa phương
1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công
Điều 8. Điều kiện hỗ trợ và hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công
1. Điều kiện hỗ trợ
Điều 9. Quy trình lập, phân bổ và tổ chức thực hiện kế hoạch khuyến công
1. Lập và phân bổ dự toán
Điều 10. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án khuyến công cấp tỉnh
Điều 11. Thanh toán và quyết toán kinh phí khuyến công
1. Trên cơ sở dự toán chi tiết được giao và hợp đồng thực hiện đề án khuyến công với đơn vị được giao quản lý, đơn vị thụ hưởng được tạm ứng với mức tạm ứng tối đa không quá 70% dự toán NSNN hỗ trợ thực hiện đề án.
2. Kinh phí NSNN hỗ trợ thanh toán theo tiến độ và tương ứng với vốn đầu tư thực tế của đơn vị được hỗ trợ.
Điều 12. Báo cáo, kiểm tra thực hiện đề án khuyến công
1. Báo cáo
a) Các đơn vị được phê duyệt hỗ trợ kinh phí khuyến công có trách nhiệm báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện theo định kỳ hàng tháng, quý, năm hoặc đột xuất cho cơ quan quản lý trực tiếp.
b) UBND cấp huyện báo cáo tình hình bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công cấp huyện cho Sở Công Thương vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm.
2. Kiểm tra, giám sát
a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án được hỗ trợ kinh phí khuyến công cấp tỉnh và cấp huyện bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
b) Các đơn vị được hỗ trợ kinh phí khuyến công trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện chịu sự kiểm tra, giám sát của Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công - Xúc tiến công thương, cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện.
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị thực hiện đề án khuyến công
1. Sở Công Thương
a) Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh;
b) Trên cơ sở dự toán được giao, Sở CôngThương chủ trì tổ chức hội nghị phân bổ kinh phí thực hiện chương trình khuyến công địa phương hàng năm chi tiết theo từng đơn vị theo nội dung quy định tại Điều 6 của Quy chế này;
c) Chủ trì thực hiện, theo dõi, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả việc thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh theo quy định;
d) Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh để thu hút nguồn vốn đầu tư và nguồn lực phục vụ hoạt động khuyến công;
đ) Tổ chức kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn toàn tỉnh;
e) Đề nghị khen, thưởng cho các tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác khuyến công.
2. Sở Tài chính
a) Đề xuất, bố trí kinh phí khuyến công trong dự toán ngân sách địa phương hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền quyết định;
b) Trên cơ sở dự toán phân bổ kinh phí và nội dung hỗ trợ của Sở Công Thương, Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện theo đúng quy định;
c) Theo dõi, kiểm tra thực hiện và quyết toán kinh phí khuyến công hàng năm theo quy định.
3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Chỉ đạo Phòng Công Thương các huyện, Phòng Kinh tế thành phố hàng năm rà soát, tổng hợp và đề xuất các đề án, dự án khuyến công trên địa bàn trình cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ. Đồng thời, phối hợp với Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công - Xúc tiến công thương triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu đề án và định kỳ hàng quý, năm báo cáo tình hình thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn gửi Sở Công Thương theo dõi, tổng hợp và lưu trữ hồ sơ;
b) Bố trí 01 cán bộ chuyên trách phụ trách lĩnh vực khuyến công trên địa bàn huyện, thành phố trong công tác phối hợp với Trung tâm Khuyến công - Xúc tiến công thương tổ chức triển khai thực hiện các đề án khuyến công đảm bảo hiệu quả;
c) Đối với các đề án khuyến công hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công cấp huyện: Phòng Công Thương các huyện, Phòng Kinh tế thành phố là cơ quan giúp UBND cấp huyện quản lý kinh phí khuyến công; thực hiện xây dựng kế hoạch, trình UBND cấp huyện thẩm định, quyết định phê duyệt; kiểm tra, giám sát thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả với Sở Công Thương.
4. Trung tâm Khuyến công - Xúc tiến công thương
a) Được Sở Công Thương giao tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Trình Sở Công Thương ban hành các văn bản hướng dẫn, quản lý hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh;
c) Tư vấn, hướng dẫn cho các cơ sở công nghiệp nông thôn (CNNT) hoàn tất các thủ tục hồ sơ đề án đăng ký khuyến công đảm bảo đúng trình tự và theo quy định;
d) Trên cơ sở chương trình khuyến công giai đoạn, nhu cầu cụ thể của các cơ sở CNNT, Trung tâm Khuyến công xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm chi tiết theo từng đơn vị trình Sở Công Thương xem xét thẩm định phân bổ kinh phí và nội dung hỗ trợ;
đ) Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc sử dụng quỹ khuyến công của các đơn vị thụ hưởng. Nếu phát hiện thấy việc sử dụng quỹ không đúng mục đích, không có hiệu quả kịp phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp xử lý kịp thời;
e) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g) Mở sổ sách kế toán, hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi và bảo quản chứng từ theo quy định của nhà nước. Thực hiện chế độ quyết toán theo quy định hiện hành.
5. Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công
a) Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng đã ký kết; sử dụng kinh phí có hiệu quả, tiết kiệm, đúng dự toán và các quy định hiện hành của nhà nước, của UBND tỉnh;
b) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện đề án;
c) Quyết toán kinh phí khuyến công đã sử dụng và thanh lý hợp đồng thực hiện đề án khuyến công theo quy định hiện hành của nhà nước;
d) Đảm bảo và chịu trách nhiệm toàn diện về mặt pháp lý của hồ sơ đề án, về các thông tin đã cung cấp cho cơ quan quản lý trong việc xây dựng đề án, về báo cáo kết quả thực hiện đề án và quyết toán kinh phí khuyến công;
đ) Chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, tài liệu về đề án khuyến công theo quy định của pháp luật;
e) Sau khi được hỗ trợ các đơn vị có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất, đồng thời gửi báo cáo về tình hình sử dụng kinh phí khuyến công hàng năm gửi Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công - Xúc tiến công thương theo dõi và lưu trữ hồ sơ;
g) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được thụ hưởng kinh phí khuyến công không có nhu cầu sử dụng (thiết bị hỗ trợ, lao động được đào tạo từ nguồn kinh phí khuyến công....) hoặc đơn vị không còn hoạt động hoặc giải thể thì tổ chức, cá nhân đó phải báo cáo bằng văn bản gửi Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công - Xúc tiến công thương để có biện pháp xử lý kịp thời.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Sở Công Thương, UBND các huyện, thành phố phổ biến quy định này tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh biết và thực hiện.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh thì báo cáo về Sở Công Thương tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung./.