Quay lại

Quyết định 16/2026/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2026/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ MỨC BỒI THƯỜNG CHI PHÍ THÁO DỠ, DI CHUYỂN, LẮP ĐẶT TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CPngày 09 tháng 02 năm2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1275/TTr-SXD ngày 26 tháng 02 năm 2026, Báo cáo thẩm định số 52/BC-STP ngày 13/02/2026 của Sở Tư pháp,

Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026. Các quyết định sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

b) Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên;

c) Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

d) Quyết định số 31/2025/QĐ-UBNDngày19 tháng 6 năm2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn sửa đổi, bổ sung đơn giá giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các ban Đảng của Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- UBND các phường, xã;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CNN&XD. Hiên.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Linh

QUY ĐỊNH

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ MỨC BỒI THƯỜNG CHI PHÍ THÁO DỠ, DI CHUYỂN, LẮP ĐẶT TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế đối với tài sản là nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng đơn giá

1. Đơn giá bồi thường được xây dựng theo các quy định của pháp luật hiện hành, đồng thời đảm bảo phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Đơn giá bồi thường nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất được xây dựng căn cứ thiết kế kỹ thuật của các mẫu nhà ở, công trình xây dựng mang tính phổ biến, thông dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí gián tiếp và các khoản mục chi phí khác theo quy định để hoàn thành 01m2 nhà hay một đơn vị khối lượng hoàn chỉnh của các hạng mục xây lắp hoặc kết cấu xây dựng công trình, cụ thể như sau:

a) Chi phí vật liệu là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, các vật liệu luân chuyển (ván khuôn đà giáo, các vật liệu khác), bán thành phẩm cần thiết để hoàn thành 1m2 nhà, một đơn vị khối lượng công tác xây lắp; giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu theo giá công bố trên địa bàn tỉnh;

b) Chi phí nhân công là chi phí bao gồm lương cơ bản và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây dựng tính cho một ngày công định mức, áp dụng theo Quyết định công bố đơn giá nhân công xây dựng hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các loại máy và thiết bị thi công trực tiếp thực hiện (kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ) để hoàn thành một đơn vị khối lượng xây dựng;

d) Chi phí tư vấn, thuế, lán trại... được tính bằng tỷ lệ % theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Khi các quy định của pháp luật có thay đổi hoặc khi có biến động về giá dẫn đến đơn giá bồi thường thiệt hại quy định tại Quyết định này không đảm bảo phù hợp với giá thị trường thì đơn giá bồi thường nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất cần được xem xét điều chỉnh cho phù hợp.

Chương II

QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ

Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở (Phụ lục I).

2. Đơn giá bồi thường về xây lắp (Phụ lục II).

3. Đơn giá bồi thường vật liệu xây dựng: Cửa các loại, điện, đường ống, thiết bị vệ sinh và vật liệu khác (Phụ lục III).

4. Đơn giá bồi thường đối với công trình mộ và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản (Phụ lục IV).

Điều 5. Quy định chung về xác định diện tích, chiều cao nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ

1. Diện tích nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất được tính toán bồi thường, hỗ trợ là diện tích nhà, công trình xây dựng chiếm chỗ trên mặt đất (đơn vị tính là m2) được tính từ mép tường ngoài, cột chịu lực liền tường hoặc dãy cột chịu lực chính có mái che (tính bình quân toàn bộ cho phần nhô ra có xây tường bao của các tầng từ tầng 02 trở lên). Đối với nhà 01 tầng có mái dốc kết hợp hiên bê tông cốt thép thì toàn bộ diện tích của nhà và hiên bê tông cốt thép được áp dụng theo đơn giá m2 nhà mái dốc.

2. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất chỉ áp dụng đối với nhà mái bằng bê tông cốt thép có chiều cao tối thiểu là 2,7m; đối với các nhà còn lại có chiều cao tối thiểu là 2,3m. Chiều cao của nhà được tính từ nền nhà đến mặt trên của sàn nhà mái bằng, chân tường thu hồi đối với nhà xây mái dốc, đầu cột đỡ vì kèo đối với nhà tre, gỗ. Trường hợp nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất có chiều cao, chiều dày tường lớn hơn hoặc nhỏ hơn chiều cao, chiều dày tường quy định trong Phụ lục I đơn giá này thì xác định khối lượng chênh lệch để tính bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá chi tiết (đối với nhà tre, nhà gỗ thì chiều cao được tính ở mức trung bình, phổ biến từ 2,5m -2,8m, không tính chênh lệch chiều cao).

3. Trường hợp nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất không đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này hoặc không đúng theo tiêu chuẩn, hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành của Nhà nước thì không áp dụng theo đơn giá kèm theo Quy định này mà thực hiện tính toán bồi thường, hỗ trợ theo khối lượng riêng biệt và chỉ xem xét tính toán bồi thường, hỗ trợ đối với công trình đang sử dụng và có phát huy tác dụng. Các công trình là chuồng trại phục vụ chăn nuôi được làm bằng cột gỗ khung gỗ hoặc khung tre được bồi thường theo đơn giá đồng/m2 nền, các công trình chuồng trại chăn nuôi khác thì xác định bồi thường theo khối lượng riêng biệt và đơn giá chi tiết.

4. Đối với các hạng mục xây lắp chưa có trong Đơn giá bồi thường theo Quy định này thì áp dụng đơn giá của các hạng mục xây lắp có tính chất tương đương về định mức kinh tế kỹ thuật đã nêu tại Quy định này hoặc tổ chức lập dự toán cụ thể theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các yếu tố chi phí đầu vào hiện hành của tỉnh.

5. Đối với những vật tư, vật liệu chưa có trong đơn giá bồi thường thì áp dụng theo Công bố giá của Sở Xây dựng tại thời điểm lập hoặc tổ chức khảo sát thực tế giá sản phẩm trên thị trường (có thể thuê đơn vị tư vấn khi cần thiết) và thống nhất với cơ quan quản lý giá ở cấp xã nơi có dự án thu hồi đất để làm cơ sở lập, phê duyệt phương án dự toán bồi thường theo quy định.

6. Đối với nhà, công trình xây dựng có thiết kế, kết cấu khác biệt thì đơn vị được giao làm công tác bồi thường thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định lập hồ sơ bản vẽ và dự toán xây dựng công trình theo hiện trạng, trình thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo các quy định của pháp luật. Chi phí thuê tư vấn được tính vào chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án.

Điều 6. Quy định về bồi thường, hỗ trợ đối với nhà xây các loại

1. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với nhà xây các loại tại quy định này đã được tính toán, bao gồm các nội dung sau:

a) Móng nhà gồm công tác đào đất hố móng, ép cọc, xây móng, đổ bê tông cốt thép móng, dầm, giằng móng, xây trát bể tự hoại (nếu có), lấp đất chân móng, đắp đất nền đầm chặt; kết cấu móng đã được tính toán đủ tải trọng cho các loại nhà mang tính bình quân, phổ biến phù hợp với điều kiện địa hình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

b) Thân nhà gồm công tác xây lắp bê tông cốt thép cột, khung, dầm, giằng tường, cầu thang, tường bao che, tường chịu lực và các bức ngăn trong nhà đã tính khối lượng xây kín (hoặc bằng các loại vách ngăn khác có giá trị tương đương) chưa trừ cửa đi, cửa sổ, ô thoáng. Khi tính bồi thường phải trừ đi khối xây và diện tích trát, quét vôi ve tại các vị trí cửa đi, cửa sổ, ô thoáng;

c) Mái nhà gồm công tác xây lắp mái bê tông cốt thép, mái lợp ngói, lợp fibrô xi măng, lợp tôn bao gồm vì kèo, xà gồ theo từng loại nhà;

d) Hoàn thiện nhà gồm trát, láng vữa xi măng, quét vôi ve.

2. Công tác khác gồm sơn, cửa, ốp lát, trần, phào, chỉ, lắp đặt thiết bị điện, thiết bị vệ sinh và các công tác khác chưa có trong đơn giá bồi thường theo diện tích xây dựng, được tính theo khối lượng thực tế và đơn giá chi tiết.

3. Cấp điện được tính bằng 05% giá trị dự toán của công trình nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất có cấp điện.

4. Cấp, thoát nước được xác định cụ thể theo đơn giá chi tiết.

Điều 7. Quy định về bồi thường, hỗ trợ đối với nhà gỗ, nhà tre

1. Đơn giá bồi thường 1m2 xây dựng nhà gỗ, nhà tre đã bao gồm các công tác xây lắp sau: Đắp đất nền đầm kỹ, sản xuất lắp dựng cột, kèo gỗ, vì kèo tre, các thanh xuyên, duỗi gian, làm mái, làm tường vách.

2. Các công tác xây lắp: Lát nền, làm trần, lắp đặt điện, nước, các hạng mục công việc xây lắp có tính mỹ thuật cao như trạm khắc trên gỗ, công tác làm tường bao, tường ngăn và mặt sàn (đối với nhà sàn) được tính toán theo khối lượng riêng biệt.

Điều 8. Quy định về bồi thường đối với công trình mồ mả

1. Đơn giá bồi thường đối với mộ chưa cải táng bao gồm: Đào đất, bốc hài cốt vào tiểu sành, tiểu sành được đặt trong quách và các chi phí khác có liên quan.

2. Đơn giá bồi thường đối với mộ đã cải táng bao gồm: Đào đất và các chi phí khác có liên quan.

3. Công tác xây mộ, trát mộ, ốp mộ, lắp đặt lăng mộ được tính toán theo khối lượng riêng biệt.

Điều 9. Quy định về mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt tài sản khi Nhà nước thu hồi đất

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản (tài sản di chuyển thì không tính bồi thường).

2. Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập, hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực hành nghề theo quy định lập dự toán chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và thiệt hại (nếu có) để trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định. Chi phí thuê tư vấn được tính vào chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án.

Điều 10. Quy định về bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 102 của Luật Đất đai

1. Mức bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện như sau:

1. Mức bồi thường không vượt quá 100% giá trị xây mới nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà công trình bị thiệt hại.


Mức bồi thường

=

Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại

+

Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại x 60%


2. Giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ.

3. Thời gian khấu hao áp dụng làm căn cứ xác định giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được quy định như sau:

a) 08 năm đối với nhà tạm, vật kiến trúc;

b) 20 năm đối với nhà 01 tầng mái ngói hoặc mái tôn (không áp dụng cho nhà xưởng và kho thông dụng quy định tại bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố) tường bao quanh xây gạch chiều cao lớn hơn 3m (không tính chiều cao tường thu hồi);

c) 30 năm đối với nhà 01 tầng mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái bằng bê tông cốt thép trên lợp tôn, lợp ngói;

d) 30 năm đối với nhà xưởng và kho thông dụng quy định tại bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố;

đ) 50 năm đối với nhà 02 - 03 tầng tường xây gạch, mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái bằng bê tông cốt thép trên lợp tôn, lợp ngói;

e) 60 năm đối với nhà 04 - 05 tầng trở lên.

4. Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng phải phá dỡ một phần

a) Nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất phải tháo dỡ hoặc phá dỡ một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật có liên quan thì bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của toàn bộ nhà ở, công trình đó với tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương;

b) Trường hợp phần còn lại của nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật có liên quan thì bồi thường phần giá trị nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ theo quy định tại bộ đơn giá này và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương;

c) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ vào khối lượng công việc thực tế để lập phương án dự toán bồi thường chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, nhà ở, công trình xây dựng nêu tại điểm a, điểm b khoản này.

5. Chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ thì được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp. Mức bồi thường theo giá trị dự toán đã được cấp có thẩm quyền cho phép theo pháp luật về nhà ở; không bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và diện tích cơi nới trái phép (nếu có).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trường hợp đã lập phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình xây dựng nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì lập lại phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình xây dựng theo Quyết định này.

2. Trường hợp phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt.

Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường: Theo chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng) để xem xét, giải quyết.

2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện, đề xuất phương án giải quyết đối với các nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh./.

PHỤ LỤC


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ MỨC BỒI THƯỜNG CHI PHÍ THÁO DỠ, DI CHUYỂN, LẮP ĐẶT TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)


TT

Danh mục

ĐVT

Đơn giá
(đồng)

PHỤ LỤC I

A

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÀ, NHÀ Ở

I

Nhà ở 5 tầng, cao 18,5m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín

1

Móng ép cọc, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

1.1

Nhà mái bằng

m2

18.338.000

1.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

17.907.000

1.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

17.526.000

1.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

17.360.000

2

Móng ép cọc, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

2.1

Nhà mái bằng

m2

18.314.000

2.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

17.901.000

2.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

17.544.000

2.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

17.341.000

3

Móng đơn BTCT, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

3.1

Nhà mái bằng

m2

17.148.000

3.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

16.680.000

3.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

16.401.000

3.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

16.220.000

4

Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

4.1

Nhà mái bằng

m2

17.048.000

4.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

16.580.000

4.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

16.301.000

4.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

16.120.000

II

Nhà ở 4 tầng, cao 14,5m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín

1

Móng ép cọc, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

1.1

Nhà mái bằng

m2

15.031.000

1.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

14.563.000

1.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

14.284.000

1.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

14.103.000

2

Móng ép cọc, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

2.1

Nhà mái bằng

m2

14.004.000

2.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

13.535.000

2.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

13.257.000

2.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

13.075.000

3

Móng đơn BTCT, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

3.1

Nhà mái bằng

m2

14.617.000

3.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

14.148.000

3.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

13.870.000

3.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

13.688.000

4

Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

4.1

Nhà mái bằng

m2

13.495.000

4.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

13.027.000

4.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

12.748.000

4.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

12.566.000

III

Nhà ở 3 tầng, cao 11,1m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín

1

Móng ép cọc, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

1.1

Nhà mái bằng

m2

9.953.000

1.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

9.484.000

1.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

9.206.000

1.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

9.024.000

2

Móng ép cọc, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

2.1

Nhà mái bằng

m2

9.857.000

2.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

9.389.000

2.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

9.110.000

2.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

8.929.000

3

Móng đơn BTCT, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

3.1

Nhà mái bằng

m2

8.266.000

3.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

7.798.000

3.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

7.519.000

3.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

7.338.000

4

Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

4.1

Nhà mái bằng

m2

8.154.000

4.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

7.685.000

4.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

7.407.000

4.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

7.225.000

IV

Nhà ở 2 tầng, cao 7,5m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín

1

Móng ép cọc, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

1.1

Nhà mái bằng

m2

8.647.000

1.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

8.075.000

1.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

7.741.000

1.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

7.448.000

2

Móng ép cọc, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 110mm

2.1

Nhà mái bằng

m2

7.347.000

2.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

6.831.000

2.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

6.296.000

2.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

6.125.000

3

Móng đơn BTCT, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

3.1

Nhà mái bằng

m2

7.089.000

3.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

6.621.000

3.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

6.342.000

3.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

6.161.000

4

Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

4.1

Nhà mái bằng

m2

6.515.000

4.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

6.047.000

4.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

5.768.000

4.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

5.586.000

V

Nhà ở 2 tầng, cao 7,5m, nền đất, không có công trình vệ sinh khép kín

1

Móng ép cọc, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

1.1

Nhà mái bằng

m2

8.399.000

1.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

7.827.000

1.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

7.493.000

1.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

7.200.000

2

Móng ép cọc, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 110mm

2.1

Nhà mái bằng

m2

7.099.000

2.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

6.583.000

2.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

6.048.000

2.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

5.877.000

3

Móng đơn BTCT, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

3.1

Nhà mái bằng

m2

6.841.000

3.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

6.373.000

3.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

6.094.000

3.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

5.913.000

4

Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

4.1

Nhà mái bằng

m2

6.267.000

4.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

5.799.000

4.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

5.520.000

4.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

5.338.000

VI

Nhà ở 1 tầng, cao 3,6m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín

1

Móng ép cọc, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

1.1

Nhà mái bằng

m2

5.361.000

1.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

5.095.000

1.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

4.820.000

1.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

4.424.000

2

Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

2.1

Nhà mái bằng

m2

4.621.000

2.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

4.252.000

2.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

3.974.000

2.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

3.792.000

3.

Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, dày 110mm xây bổ trụ 220mm

3.1

Nhà mái bằng

m2

4.533.000

3.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

4.165.000

3.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

3.886.000

3.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

3.705.000

VII

Nhà ở 1 tầng, cao 3,6m, nền đất, không có công trình vệ sinh khép kín

1

Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm

1.1

Nhà mái bằng

m2

4.461.000

1.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

4.092.000

1.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

3.814.000

1.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

3.632.000

2

Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, dày 110mm xây bổ trụ 220mm

2.1

Nhà mái bằng

m2

4.373.000

2.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

4.005.000

2.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

3.726.000

2.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

3.545.000

VIII

Nhà ở 1 tầng, cao 3,3m, nền đất, không có công trình vệ sinh khép kín

1

Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường bằng gạch xilicát dày 180mm

1.1

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

3.469.000

1.2

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

2.914.000

1.3

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

2.721.000

2

Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường bằng gạch xỉ dày 180mm

2.1

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

3.016.000

2.2

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

2.776.000

2.3

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

2.617.000

IX

Nhà ở 1 tầng, cao 3,6m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín, tường xây chịu lực xây gạch xilicat dày 220mm

1

Móng ép cọc, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch xilicat dày 220mm

1.1

Nhà mái bằng

m2

5.093.000

1.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

4.840.000

1.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

4.579.000

1.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

4.203.000

2

Móng xây bằng đá hoặc gạch, tường xây bằng gạch xilicat dày 220mm

2.1

Nhà mái bằng

m2

4.390.000

2.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

4.039.000

2.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

3.775.000

2.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

3.602.000

3.

Móng xây bằng đá hoặc gạch, tường xây bằng gạch xilicat dày 110mm xây bổ trụ 220mm

3.1

Nhà mái bằng

m2

4.238.000

3.2

Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm)

m2

3.887.000

3.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

3.623.000

3.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

3.450.000

Ghi chú: Đơn giá nhà lợp mái tôn được tính toán đối với loại tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm). Trường hợp nhà lợp bằng mái tôn xốp 3 lớp thì sẽ tính thêm phần chênh lệch giá giữa các loại mái quy định tại mục VII, Phụ lục II (= diện tích mái x chênh lệch đơn giá)

X

Nhà tre

1

Cột gỗ, khung tre, nền đất, không bó nền

1.1

Mái lợp lá, vách tre

m2

495.563

1.2

Mái lợp fibroo xi măng, vách tre

m2

489.488

1.3

Mái lợp ngói, vách tre

m2

931.463

1.4

Mái lợp tôn kẽm, vách tre

m2

906.075

2

Nhà cột tre, khung tre, nền đất, không bó nền

2.1

Mái lợp ngói đỏ

a

Vách toóc xi

m2

703.000

b

Vách bùn rơm

m2

571.000

c

Tường trình đất

m2

649.000

d

Vách tre

m2

835.000

2.2

Mái lợp fibrô xi măng

a

Vách toóc xi

m2

569.000

b

Vách bùn rơm

m2

436.000

c

Tường trình đất

m2

536.000

d

Vách tre

m2

393.000

2.3

Mái lợp lá cọ

a

Vách toóc xi

m2

574.000

b

Vách bùn rơm

m2

431.000

c

Tường trình đất

m2

539.000

d

Vách tre

m2

364.000

XI

Nhà tre ngâm, nền láng vữa xi măng, có bó nền

1

Mái lợp ngói đỏ

1.1

Vách toóc xi

m2

775.000

1.2

Vách bùn rơm

m2

654.000

1.3

Tường trình đất

m2

730.000

2

Mái lợp fibrô xi măng

2.1

Vách toóc xi

m2

661.000

2.2

Vách bùn rơm

m2

535.000

2.3

Tường trình đất

m2

630.000

3

Mái lợp lá cọ

3.1

Vách toóc xi

m2

659.000

3.2

Vách bùn rơm

m2

514.000

3.3

Tường trình đất

m2

612.000

XII

Nhà cột gỗ tròn nhóm 4-5, xà gồ, cầu phong bằng gỗ xẻ nhóm 4-5, nền đất, không bó nền

1

Mái lợp ngói đỏ

1.1

Vách toóc xi

m2

808.000

1.2

Vách bùn rơm

m2

716.000

1.3

Tường trình đất

m2

759.000

1.4

Vách gỗ

m2

1.245.000

2

Mái lợp fibrô xi măng

2.1

Vách toóc xi

m2

665.000

2.2

Vách bùn rơm

m2

578.000

2.3

Tường trình đất

m2

610.000

2.4

Vách gỗ

m2

733.000

3

Mái lợp lá cọ

3.1

Vách toóc xi

m2

628.000

3.2

Vách bùn rơm

m2

554.000

3.3

Tường trình đất

m2

593.000

3.4

Vách gỗ

m2

751.000

4

Mái lợp tôn kẽm, vách gỗ

m2

1.482.413

5

Mái lợp tôn xốp, vách gỗ

m2

1.915.013

XIII

Nhà cột gỗ tròn nhóm 4-5, xà gồ, cầu phong bằng gỗ xẻ nhóm 4-5, nền láng vữa xi măng, có bó nền

1

Mái lợp ngói đỏ

1.1

Vách toóc xi

m2

899.000

1.2

Vách bùn rơm

m2

807.000

1.3

Tường trình đất

m2

839.000

2

Mái lợp fibrô xi măng

2.1

Vách toóc xi

m2

741.000

2.2

Vách bùn rơm

m2

677.000

2.3

Tường trình đất

m2

709.000

3

Mái lợp lá cọ

3.1

Vách toóc xi

m2

730.000

3.2

Vách bùn rơm

m2

627.000

3.3

Tường trình đất

m2

665.000

3.4

Vách gỗ

m2

826.100

4

Mái lợp tôn kẽm, vách gỗ

m2

1.630.654

5

Mái lợp tôn xốp, vách gỗ

m2

2.106.514

XIV

Nhà sàn, cột gỗ tròn nhóm 2-3, xuyên gỗ, dầm sàn, xà gồ, cầu phong bằng gỗ xẻ nhóm 2-3, không có vách, nền đất

1

Mái lợp lá

m2

2.963.311

2

Mái lợp fibro xi măng

m2

3.349.510

3

Mái lợp ngói

m2

3.830.591

4

Mái lợp tôn kẽm

m2

3.946.508

5

Mái lợp tôn xốp

m2

5.032.243

XIV

Nhà sàn, cột gỗ tròn nhóm 4-5, xuyên gỗ, dầm sàn, xà gồ, cầu phong bằng gỗ xẻ nhóm 4-5, không có vách, nền đất

1

Mái lợp ngói đỏ

m2

821.000

2

Mái lợp phibrô xi măng

m2

690.000

3

Mái lợp lá cọ

m2

675.000

4

Mái lợp tôn kẽm

m2

2.933.842

5

Mái lợp tôn xốp

m2

4.117.521

B

CÔNG TRÌNH CHUỒNG TRẠI CHĂN NUÔI

I

Chuồng trâu, bò, ngựa …

1

Cột gỗ, khung xuyên gỗ xẻ, mái lợp bạt dứa

m2 nền

168.169

2

Cột gỗ, khung xuyên gỗ xẻ, mái lợp lá

m2 nền

316.609

3

Cột gỗ, khung xuyên gỗ xẻ, mái lợp fibro xi măng

m2 nền

379.260

4

Cột gỗ, khung xuyên gỗ xẻ, mái lợp ngói

m2 nền

447.550

5

Cột gỗ, khung xuyên gỗ xẻ, mái lợp tôn kẽm

m2 nền

458.290

6

Cột gỗ, khung gỗ buộc dây thép, mái lợp bạt dứa

m2 nền

165.846

7

Cột gỗ, khung gỗ buộc dây thép, mái lợp lá

m2 nền

314.580

8

Cột gỗ, khung gỗ buộc dây thép, mái lợp fibro xi măng

m2 nền

359.380

9

Cột gỗ, khung gỗ buộc dây thép, mái lợp ngói

m2 nền

438.800

10

Cột gỗ, khung gỗ buộc dây thép, mái lợp tôn kẽm

m2 nền

444.780

11

Cột gỗ, khung tre buộc dây thép, mái lợp bạt dứa

m2 nền

131.087

12

Cột gỗ, khung tre buộc dây thép, mái lợp lá

m2 nền

273.890

13

Cột gỗ, khung tre buộc dây thép, mái lợp fibro xi măng

m2 nền

343.460

14

Cột gỗ, khung tre buộc dây thép, mái lợp ngói

m2 nền

412.130

15

Cột gỗ, khung tre buộc dây thép, mái lợp tôn kẽm

m2 nền

410.270

16

Cột tre, khung tre buộc dây thép, mái lợp bạt dứa

m2 nền

113.353

17

Cột tre, khung tre buộc dây thép, mái lợp lá

m2 nền

234.700

18

Cột tre, khung tre buộc dây thép, mái lợp fibro xi măng

m2 nền

292.340

19

Cột tre, khung tre buộc dây thép, mái lợp ngói

m2 nền

361.040

20

Cột tre, khung tre buộc dây thép, mái lợp tôn kẽm

m2 nền

367.560

II

Chuồng lợn, vịt, gà, ngan, ngỗng …

1

Cột gỗ, khung gỗ, mái lợp bạt dứa

m2 nền

232.320

2

Cột gỗ, khung gỗ, mái lợp lá

m2 nền

252.670

3

Cột gỗ, khung gỗ, mái lợp fibro xi măng

m2 nền

279.500

4

Cột gỗ, khung gỗ, mái lợp ngói

m2 nền

359.760

5

Cột gỗ, khung gỗ, mái lợp tôn kẽm

m2 nền

365.570

6

Cột tre khung tre, mái lợp bạt dứa

m2 nền

224.480

7

Cột tre khung tre, mái lợp lá

m2 nền

249.060

8

Cột tre khung tre, mái lợp fibro xi măng

m2 nền

267.950

9

Cột tre khung tre, mái lợp ngói

m2 nền

354.850

10

Cột tre khung tre, mái lợp tôn kẽm

m2 nền

359.170

PHỤ LỤC II

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC CÔNG TÁC XÂY LẮP

I

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

1

Bê tông nền sỏi, đá 1x2 mác 200

m3

1.449.000

2

Bê tông nền sỏi, đá 1x2 mác 150

m3

1.352.000

3

Cột BTCT có kích thước mặt cắt < 0,25m2 (hoàn thiện)

md

981.000

4

Cột BTCT có kích thước mặt cắt < 0,16m2 (hoàn thiện)

md

787.000

5

Cột BTCT có kích thước mặt cắt < 0,09m2 (hoàn thiện)

md

548.000

6

Cột BTCT có kích thước mặt cắt < 0,625m2 (hoàn thiện)

md

490.000

7

Bê tông cốt thép sảnh, ban công, sàn mái chiều dày 10- 12cm, đá 1x2 mác 200

m2

1.026.000

8

Bê tông cốt thép ô văng, sê nô, máng thượng chiều dày 10-12cm đá 1x2 mác 200

m2

471.000

9

Bê tông cốt thép tấm đan, chiều dày 10-12cm, đá 1x2, mác 200

m2

317.000

10

Bê tông gạch vỡ vữa tam hợp mác 50

m3

666.000

II

CÔNG TÁC CẤP THOÁT NƯỚC

1

Cấp thoát nước vào tầng 1 nhà có bếp công trình vệ sinh khép kín

m2 sàn

137.000

2

Cấp thoát nước vào tầng 2 trở lên nhà có bếp, công trình vệ sinh khép kín

m2 sàn

92.000

III

CÔNG TÁC ĐÀO, ĐẮP ĐẤT

1

ĐÀO ĐẤT

1.1

Đào đất khối lượng ≤150m3 đầu

m3

111.000

1.2

Đào đất khối lượng >150m3 đến ≤300m3

- Khối lượng 150m3 đầu

m3

111.000

- Khối lượng >150m3 đến ≤300m3

m3

49.000

1.3

Đào đất khối lượng >300m3

- Khối lượng 150m3 đầu

m3

111.000

- Khối lượng >150m3 đến ≤300m3

m3

49.000

- Khối lượng >300m3

m3

30.000

2

ĐẮP ĐẤT

2.1

Đắp đất công trình khối lượng ≤ 150m3 đầu

m3

98.000

2.2

Đắp đất công trình khối lượng >150m3 đến ≤300m3

- Khối lượng 150m3 đầu

m3

98.000

- Khối lượng >150m3 đến ≤300m3

m3

44.000

2.3

Đắp đất công trình khối lượng > 300 m3

- Khối lượng 150m3 đầu

m3

98.000

- Khối lượng >150m3 đến ≤300m3

m3

44.000

- Khối lượng >300m3

m3

18.000

IV

CÔNG TÁC LÀM GIẾNG

1

Giếng đào

1.1

Giếng đào, đường kính ≤1m, sâu ≤8m

m3

498.000

1.2

Giếng đào, đường kính ≤1m, sâu >8m

m3

523.000

1.3

Giếng đào, đường kính >1m, sâu ≤8m

m3

401.000

1.4

Giếng đào, đường kính >1m, sâu >8m

m3

421.000

2

Giếng khoan lấy nước sinh hoạt hộ gia đình

2.1

Giếng khoan độ sâu ≤45m (đã có ống bao)

m

171.000

2.2

Giếng khoan độ sâu >45m (đã có ống bao)

m

190.000

3

Giếng khoan công nghiệp

3.1

Giếng khoan, đường kính ≤ 200mm, độ sâu ≤ 50m (đã có ống bao)

m

680.000

3.2

Giếng khoan, đường kính ≤ 50mm, độ sâu ≤ 100m (đã có ống bao)

m

561.000

3.3

Giếng khoan, đường kính ≤ 110mm, độ sâu ≤ 100m (đã có ống bao)

m

697.000

3.4

Giếng khoan, đường kính ≤ 200mm, độ sâu ≤ 100m (đã có ống bao)

m

790.000

V

CÔNG TÁC LÁNG VỮA

1

Láng nền sàn có đánh mầu dày 2cm vữa xi măng mác 75

m2

52.000

2

Láng granitô nền sàn vữa xi măng mác 50

m2

492.000

3

Láng granitô cầu thang vữa xi măng mác 50

m2

890.000

VI

CÔNG TÁC LÁT GẠCH ĐÁ

1

Lát gạch chỉ vữa xi măng mác 75

m2

115.000

2

Lát đá granit bậc tam cấp, bậc cầu thang mặt bệ các loại vữa xi măng mác 75

m2

692.000

3

Lát đá cẩm thạch, đá hoa cương vữa xi măng mác 75

m2

747.000

4

Lát gạch lá nem 200mm x 200mm vữa xi măng mác 75

m2

120.000

5

Lát gạch xi măng hoa 200mm x 200mm vữa xi măng mác 75

m2

126.000

6

Lát gạch Viglacera 200mm x 200mm vữa xi măng mác 75

m2

164.000

7

Lát gạch hoa Trung Quốc 300mm x 300mm vữa xi măng mác 75

m2

174.000

8

Lát gạch ceramic 300mm x 300mm vữa xi măng mác 75

m2

177.000

9

Lát gạch ceramic 400mm x 400mm vữa xi măng mác 75

m2

199.000

10

Lát gạch ceramic 500mm x 500mm vữa xi măng mác 75

m2

199.000

11

Lát gạch ceramic 600mm x 600mm vữa xi măng mác 75

m2

237.000

12

Lát gạch ceramic 800mm x 800mm vữa xi măng mác 75

m2

256.000

13

Lát gạch granit 400mm x 400mm vữa xi măng mác 75

m2

269.000

14

Lát gạch granit 500mm x 500mm vữa xi măng mác 75

m2

278.000

15

Lát gạch granit 600mm x 600mm vữa xi măng mác 75

m2

289.000

16

Lát gạch granit 800mm x 800mm vữa xi măng mác 75

m2

304.000

17

Lát gạch thẻ 5cm x 10cm x 20cm vữa xi măng mác 75

m2

101.000

18

Lát gạch chống nóng 22cm x 10,5cm x 15cm 4 lỗ vữa xi măng mác 75

m2

200.000

19

Lát gạch đất nung 300mm x 300mm vữa xi măng mác 75

m2

110.000

20

Lát gạch đất nung 350mm x 350mm vữa xi măng mác 75

m2

162.000

21

Lát gạch đất nung 400mm x 400mm vữa xi măng mác 75

m2

207.000

VII

CÔNG TÁC LÀM MÁI (tính toán cho mái nhà để ở theo tiêu chuẩn, bao gồm công tác sản xuất và lắp dựng vì kèo, xà gồ, công tác lợp mái)

1

Lợp mái ngói đất nung 22 viên/m2 cao ≤4m

m2

396.000

2

Lợp mái ngói đất nung 13 viên/m2 cao ≤16m

m2

396.000

3

Lợp mái ngói xi măng 22 viên/m2 cao ≤16m

m2

309.000

4

Lợp mái bằng fibrô xi măng, xà gồ gỗ mỡ

m2

241.000

5

Lợp mái bằng tôn lạnh, tôn kẽm xà gồ thép U80mm x 40mm x 3mm

m2

350.000

6

Lợp mái bằng tôn lạnh, tôn kẽm xà gồ gỗ mỡ

m2

200.000

7

Lợp mái bằng tôn lạnh, tôn kẽm xà gồ tre

m2

158.000

8

Lợp mái bằng tấm nhựa

m2

250.000

9

Lợp mái lá cọ buộc đòn tay, rui mè, đánh nóc

m2

97.000

10

Lợp mái bằng tôn xốp 3 lớp

m2

450.000

VIII

CÔNG TÁC LỢP MÁI TÔN (SÂN, VƯỜN,…)

1

Tôn dày 0,3mm

m2

157.000

2

Tôn dày 0,32mm

m2

163.000

3

Tôn dày 0,35mm

m2

176.000

4

Tôn dày 0,37mm

m2

183.000

5

Tôn dày 0,4mm

m2

192.000

6

Tôn dày 0,42mm

m2

203.000

7

Tôn dày 0,45mm

m2

212.000

8

Tôn dày 0,47mm

m2

275.000

9

Tôn dày 0,5mm

m2

305.000

10

Tôn dày 0,6mm

m2

365.000

IX

CÔNG TÁC ỐP GẠCH ĐÁ

1

Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 150mm x 300mm vữa xi măng mác 75

m2

364.000

2

Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 200mm x 300mm vữa xi măng mác 75

m2

346.000

3

Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 300mm x 300mm vữa xi măng mác 75

m2

335.000

4

Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 400mm x 400mm vữa xi măng mác 75

m2

349.000

5

Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 500mm x 500mm vữa xi măng mác 75

m2

364.000

6

Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 600mm x 600mm vữa xi măng mác 75

m2

376.000

7

Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 450mm x 900mm vữa xi măng mác 75

m2

371.000

8

Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 600mm x 900mm vữa xi măng mác 75

m2

375.000

9

Ốp tường, trụ, cột bằng đá xẻ kích thước 200mm x 200mm, vữa xi măng mác 75

m2

659.000

10

Ốp đá granit nhân tạo vào tường dùng vữa xi măng mác 100 hoặc sử dụng keo dán, chít mạch bằng silicon

m2

700.000

11

Ốp đá granit tự nhiên vào tường dùng vữa xi măng mác 100 hoặc sử dụng keo dán, chít mạch bằng silicon

m2

500.000

12

Ốp đá granit tự nhiên vào tường dùng móc inox, chít mạch bằng silicon

m2

450.000

13

Ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 120mm x 300mm vữa xi măng mác 75

m2

311.000

14

Ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 120mm x 400mm vữa xi măng mác 75

m2

310.000

15

Ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 120mm x 500mm vữa xi măng mác 75

m2

298.000

16

Ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 150mm x 150mm vữa xi măng mác 75

m2

317.000

17

Ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 150mm x 300mm vữa xi măng mác 75

m2

316.000

18

ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 200mm x 400mm vữa xi măng mác 75

m2

282.000

19

Ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 150mm x 500mm vữa xi măng mác 75

m2

304.000

20

Ốp tường bằng gỗ công nghiệp Robina dày 12mm (hoặc loại vật liệu gỗ công nghiệp tương đương về chất lượng, đặc tính kỹ thuật và thẩm mỹ).

m2

385.000

21

Ốp tường bằng gỗ ván ghép dày 2cm (hoặc loại vật liệu gỗ khác có đặc tính kỹ thuật, chất lượng và thẩm mỹ tương đương).

m2

250.000

22

Ốp tường gỗ nhóm I (gỗ Cẩm Lai, Dáng hương, Trai….)

m2

1.500.000

23

Ốp tường gỗ nhóm II (gỗ Lim Lào, Căm Xe, Nghiến…)

m2

1.100.000

24

Ốp tường gỗ nhóm III (gỗ Dổi, Xoan đào, Sao….)

m2

760.000

25

Ốp tường gỗ nhóm IV (Mít, Mỡ, Re….)

m2

650.000

26

Ốp tường gỗ nhóm V (Xà cừ, Thông, Chàm tía…)

m2

560.000

27

Ốp tường bằng gỗ nhóm VI (gỗ Muồng, Bạch đàn, Sấu….)

m2

450.000

28

Ốp tường gỗ rác lim

m2

350.000

29

Ốp tường bằng tấm nhựa giả vân đá

m2

380.000

30

Ốp tường bằng tấm nhựa nano

m2

250.000

31

Ốp tường gạch giả đá kích thước 300mm x 600mm

m2

199.000

32

Ốp tường đá rối

m2

385.000

33

Ốp chân tường gỗ nhóm I (gỗ Cẩm Lai, Dáng hương, Trai….)

m2

1.100.000

34

Ốp chân tường gỗ nhóm II (gỗ Lim Lào, Căm Xe, Nghiến…)

m2

937.000

35

Ốp chân tường gỗ nhóm III (gỗ Dổi, Xoan đào, Sao….)

m2

740.000

36

Ốp chân tường gỗ nhóm IV (gỗ Mít, Mỡ, Re….)

m2

535.000

37

Ốp chân tường gỗ nhóm V (gỗ Xà cừ, Thông, Chàm tía…)

m2

450.000

38

Ốp chân tường bằng gỗ nhóm VI (gỗ Muồng, Bạch đàn, Sấu….)

m2

260.000

X

CÔNG TÁC TRÁT

1

Trát tường dày 1,5cm vữa xi măng mác 75

m2

92.000

2

Trát tường dày 1,5cm vữa xi măng mác 50

m2

89.000

3

Trát tường dày 1,5cm vữa tam hợp mác 25

m2

87.000

4

Trát tường dày 1,5cm vữa tam hợp mác 50

m2

90.000

5

Trát, đắp gờ, phào, chỉ vữa xi măng mác 75

m

37.000

6

Trát vẩy tường chống vang vữa xi măng mác 75

m2

141.000

7

Trát đá rửa tường vữa xi măng mác 75

m2

292.000

8

Trát đá rửa trụ, cột vữa xi măng mác 75

m2

308.000

9

Trát granitô thành ô văng, sê nô, diềm che nắng dày 1,5cm vữa xi măng mác 75

m2

570.000

XI

CÔNG TÁC LÀM TRẦN NHÀ, GÁC XÉP

1

Làm trần cót ép

m2

187.000

2

Làm trần bằng trần nhựa phẳng

m2

240.000

3

Làm trần bằng tấm trần nhựa hoa văn 50cm x 50cm

m2

233.000

4

Làm trần vôi rơm

m2

258.000

5

Làm trần gỗ dán

m2

232.000

6

Làm trần bằng gỗ ván ép

m2

258.000

7

Làm trần xốp

m2

108.000

8

Làm trần bằng gỗ công nghiệp

m2

380.000

9

Làm trần bằng tấm trần thạch cao hoa văn 50cmx50cm (trần thả)

m2

230.000

10

Làm trần thạch cao (trần đắp)

m2

350.000

11

Làm trần bằng tôn thường

m2

220.000

Làm trần bằng tôn xốp 3 lớp

m2

335.000

12

Làm trần giật cấp bằng gỗ nhóm II (trần gỗ pơmu, gỗ lim, gỗ nghiến…)

m2

2.142.000

13

Làm trần giật cấp bằng gỗ nhóm III (trần gỗ sao, dổi…)

m2

1.307.000

14

Làm trần giật cấp bằng gỗ nhóm IV (trần gỗ mít, mỡ…)

m2

1.030.000

15

Làm trần giật cấp bằng gỗ nhóm V

m2

600.000

16

Làm trần phẳng bằng gỗ nhóm II (trần gỗ pơmu, gỗ lim, gỗ nghiến…)

m2

820.300

17

Làm trần phẳng bằng gỗ nhóm III (trần gỗ sao, dổi…)

m2

543.600

18

Làm trần phẳng bằng gỗ nhóm IV-V (trần gỗ mít, mỡ…)

m2

476.000

19

Gác xép gỗ nhóm II

m2sàn

2.176.700

20

Gác xép gỗ nhóm III

m2sàn

1.729.600

21

Gác xép gỗ nhóm IV

m2sàn

1.226.600

22

Gác xép gỗ nhóm V

m2sàn

1.041.400

23

Gác xép sắt mạ kẽm

m2sàn

648.300

XII

CÔNG TÁC LÀM VÁCH

1

Vách toóc xi

m2

156.000

2

Vách bùn rơm

m2

96.000

3

Làm vách ngăn bằng gỗ ván ghép khít dày 1,5cm

m2

201.000

4

Làm vách ngăn bằng gỗ ván chồng mí dày 2,0cm

m2

299.000

5

Làm vách bằng tấm thạch cao d=12mm

m2

619.000

6

Làm vách ngăn bằng kính, khung nhôm, kính thường <=5ly

m2

884.520

7

Làm vách ngăn bằng kính, khung nhôm, kính an toàn 6,38ly

m2

1.200.420

8

Vách ngăn bằng cót ép, khung gỗ

m2

186.000

9

Vách bằng cây nứa tép, khung hóp

m2

70.000

10

Vách ngăn bằng cây trúc, cây vầu nhỏ khung hóp

m2

145.000

11

Vách ngăn bằng tôn, khung thép

m2

210.000

12

Vách ngăn bằng tấm aluminum khung nhôm, khung nhựa các loại

m2

450.000

13

Vách ngăn bằng gỗ nhóm III (gỗ Dổi, Xoan đào, Sao….)

m2

850.000

14

Vách ngăn bằng gỗ nhóm IV (gỗ Mít, Mỡ, Re….)

m2

700.000

15

Vách ngăn bằng gỗ nhóm V (gỗ Xà cừ, Thông, Chàm tía…)

m2

550.000

16

Vách ngăn bằng gỗ nhóm VI (gỗ Muồng, Bạch đàn, Sấu….)

m2

350.000

17

Vách ngăn bằng tôn xốp 3 lớp (2 lớp tôn 1 lớp xốp)

m2

330.000

18

Vách ngăn bằng tấm Panel (3 lớp) dày 10cm

m2

480.000

XIII

CÔNG TÁC XÂY GẠCH

1

Xây móng bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều dày ≤33cm vữa tam hợp mác 75

m3

1.473.000

2

Xây móng bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều dày >33cm vữa tam hợp mác 75

m3

1.419.000

3

Xây tường thẳng bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều dày ≤11cm cao ≤4m vữa tam hợp mác 25

m3

1.597.000

4

Xây tường thẳng bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều dày ≤11cm cao ≤4m vữa tam hợp mác 50

m3

1.755.000

5

Xây tường thẳng bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều dày ≤11cm cao ≤16m vữa tam hợp mác 25

m3

1.658.000

6

Xây tường thẳng bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều dày ≤11cm cao ≤16m vữa tam hợp mác 50

m3

1.825.000

7

Xây tường thẳng bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều dày ≤33cm cao ≤4m vữa tam hợp mác 25

m3

1.419.000

8

Xây tường thẳng bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều dày ≤33cm cao ≤4m vữa tam hợp mác 50

m3

1.560.000

9

Xây tường thẳng bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều dày ≤33cm cao ≤16m vữa tam hợp mác 25

m3

1.547.000

10

Xây tường thẳng bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều dày ≤33cm cao ≤16m vữa tam hợp mác 50

m3

1.603.000

11

Xây các bộ phận kết cấu phức tạp khác bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều cao ≤4m vữa xi măng mác 75

m3

2.045.000

12

Xây các bộ phận kết cấu phức tạp khác bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều cao ≤16m vữa xi măng mác 75

m3

2.189.000

13

Xây móng gạch silicát chiều dày ≤33cm, vữa xi măng mác 75, xi măng PCB30

m3

1.360.000

14

Xây móng gạch silicát chiều dày >33cm, vữa xi măng mác 75, xi măng PCB30

m3

1.280.000

15

Xây tường bằng gạch silicát dày ≤33cm, cao ≤4m vữa xi măng mác 50

m3

1.292.000

16

Xây tường bằng gạch silicát dày <33cm, cao ≤16m vữa tam hợp mác 50

m3

1.385.000

17

Xây tường bằng gạch silicát dày >33cm, cao ≤4m vữa xi măng mác 50

m3

1.231.000

18

Xây tường bằng gạch silicát dày >33cm, cao ≤16m vữa xi măng mác 50

m3

1.418.000

19

Xây tường bằng gạch xỉ dày ≤33cm, cao ≤4m vữa tam hợp mác 25

m3

1.446.000

20

Xây tường bằng gạch xỉ dày >33cm, cao ≤4m vữa tam hợp mác 50

m3

1.130.000

21

Xây tường bằng gạch xỉ dày >33cm, cao ≤4m vữa xi măng mác 50

m3

1.066.000

22

Xây tường bằng gạch xỉ dày >33cm, cao ≤16m vữa xi măng mác 75

m3

1.350.000

23

Xây lò nung vật liệu xây dựng bằng gạch mộc + bùn

m3

483.000

24

Xây lò nung vật liệu xây dựng bằng gạch loại B + bùn

m3

820.000

XIV

CÔNG TÁC XÂY ĐÁ, XẾP ĐÁ

1

Xây móng đá hộc dày ≤60cm vữa xi măng mác 50

m3

1.146.000

2

Xây móng đá hộc dày >60cm vữa xi măng mác 75

m3

1.186.000

3

Xây tường thẳng đá hộc dày ≤60cm, cao ≤2m vữa xi măng mác 50

m3

1.130.000

4

Xây tường thẳng đá hộc dày ≤60cm, cao >2m vữa xi măng mác 50

m3

1.276.000

5

Xây tường đá mỏ, đá cuội vữa xi măng mác 50, dày ≤60cm, cao ≤2m

m3

977.000

6

Xây tường đá mỏ, đá cuội vữa xi măng mác 50, dày ≤60cm, cao >2m

m3

1.159.000

7

Xây tường đá mỏ, đá cuội vữa tam hợp mác 10, dày ≤60cm, cao ≤2m

m3

928.000

8

Xếp đá khan không chít mạch mặt bằng

m3

645.000

9

Xếp đá khan có chít mạch mặt bằng, vữa xi măng mác 50

m3

1.110.000

10

Xếp đá mỏ, đá cuội khan không chít mạch mặt bằng

m3

453.000

11

Xếp đá mỏ, đá cuội khan có chít mạch mặt bằng, vữa xi măng mác 50

m3

841.000

XV

CÔNG TÁC XÂY LẮP KHÁC

1

Hiên tây bê tông cốt thép

m2

1.950.000

2

Dán ngói mũi hài 75 viên/m2 trên mái nghiêng bê tông

m2

341.000

3

Dán ngói 22 viên/m2 trên mái nghiêng bê tông

m2

417.000

4

Làm mặt sàn gỗ ván dày 2cm

m2

436.000

5

Nền cơ vôi

m2

34.000

6

Chạm khắc trên kết cấu của nhà gỗ

m2

350.000

7

Gia công và đóng chân tường bằng gỗ kích thước 2cm x 10cm

m

49.000

8

Quét vôi ve 01 nước trắng, 02 nước màu

m2

11.000

9

Sơn tường nhà

m2

50.000

10

Bả ma tít vào tường

m2

85.000

11

Sơn chống thấm tường

m2

128.000

12

Lan can cầu thang gỗ nghiến cao 700mm - 760mm (bao gồm tay vịn lan can và con tiện bằng gỗ nghiến)

m

850.000

13

Trụ cầu thang gỗ nghiến cao từ 1m -1,2m, đường kính đế 400mm (đã lắp đặt hoàn chỉnh)

cái

1.250.000

14

Gia công ốp gỗ cầu thang bằng gỗ nghiến

m2

777.000

15

Gia công ốp chân tường bằng gỗ đinh cao 800mm

m2

937.000

16

Gia công và đóng chân tường bằng gỗ mít KT 2x20cm

m

105.000

17

Gia công và đóng chân tường bằng gỗ Lim KT 2x20cm

m

172.000

18

Con tiện lan can bằng gỗ nghiến cao 650mm

cái

69.000

19

Con tiện lan can bằng sứ

cái

12.000

20

Con tiện lan can bằng bê tông

cái

12.000

21

Hàng rào lưới thép B40, cọc tre, nứa, cọc gỗ nhỏ thân cây tạp (h.thiện)

m2

69.800

22

Hàng rào lưới thép B40, cọc gỗ xẻ (hoàn thiện)

m2

77.200

23

Hàng rào lưới thép B40, cọc thép tròn, thép hình (hoàn thiện)

m2

84.600

24

Hàng rào lưới thép B40 cọc BT có cốt thép vuông <15x15 cm (h.thiện)

m2

210.000

25

Hàng rào lưới thép B40 cọc BT có cốt thép vuông <25x25 cm (h.thiện)

m2

260.700

26

Hàng rào (phên dậu) bằng nan tre, nứa, gỗ, chiều cao 1- 1,2m

md

19.200

27

Hàng rào khung hộp kết hợp nan bằng inox 201

m2

850.000

28

Hàng rào khung thép hộp kết hợp nan bằng thép

m2

650.000

29

Sản xuất lắp dựng cửa bằng nứa đan lóng đôi

m2

120.000

30

Sản xuất lắp dựng cột gỗ, toang gỗ chuồng trâu, gỗ tròn nhóm 4-5

m3

1.170.000

31

Song cửa gỗ nghiến 7 song, 2 đố

bộ

261.000

32

Song cửa 7 song, 2 đố gỗ nhóm 4-5

bộ

196.000

33

Cổng Inox 304 khung hộp, nan hộp, sen hoa inox 304

m2

2.150.000

34

Cổng Inox 201 khung hộp, nan hộp, sen hoa inox 201

m2

1.500.000

35

Cổng bằng thép hộp, sen hoa, nan bằng thép (đã sơn)

m2

1.150.000

36

Lan can cầu thang bằng Inox 304 (gồm cả trụ)

m

1.450.000

37

Lan can cầu thang bằng kính kết hợp trụ và tay bằng inox 304

m

1.650.000

38

Bia mộ khắc có ảnh

bia

800.000

39

Bia mộ khắc không có ảnh

bia

600.000

40

Bia mộ đá Granit cao cấp có phun ảnh

bia

1.000.000

41

Bia mộ đá Granit cao cấp không có ảnh

bia

800.000

42

Búp sen sứ trang trí trên mộ

cái

125.000

43

Ốp mộ bằng đá xanh Thanh Hóa hoặc đá tự nhiên khác có đặc tính kỹ thuật tương đương về độ bền cơ học và hình thức hoàn thiện

m2

1.100.000

44

Ốp mộ bằng đá granit tự nhiên đen kim sa

m2

1.000.000

45

Ốp mộ bằng đá granit tự nhiên xà cừ xám trắng

m2

1.600.000

46

Ốp mộ bằng đá granit tự nhiên đỏ rubi

m2

1.400.000

47

Làm mặt sàn gỗ công nghiệp Robina (hoặc loại vật liệu gỗ công nghiệp tương đương về chất lượng, đặc tính kỹ thuật và thẩm mỹ)

m2

385.000

48

Làm mặt sàn gỗ nhóm I (gỗ Cẩm Lai, Dáng hương, Trai….)

m2

1.500.000

49

Làm mặt sàn gỗ nhóm II (gỗ Lim Lào, Căm Xe, Nghiến…)

m2

1.180.000

50

Làm mặt sàn gỗ nhóm III (gỗ Dổi, Xoan đào, Sao….)

m2

800.000

51

Làm mặt sàn gỗ nhóm IV (gỗ Mít, Mỡ, Re….)

m2

550.000

52

Vì kèo gồ gỗ nhóm IV, V, khẩu độ <=3m

bộ

631.888

53

Vì kèo gỗ nhóm IV, V, khẩu độ <=6m

bộ

947.700

54

Vì kèo gỗ nhóm IV, V, khẩu độ <=9m

bộ

1.263.600

55

Cọc gỗ đường kính 6cm, cao 1,2m

cái

14.910

56

Cọc gỗ đường kính 8cm, chiều cao 1,5m

cái

16.680

57

Cột bê tông hàng rào đúc sẵn có cốt thép (10x10cm) chiều dài trung bình 2m

cái

100.000

58

Cột bê tông hàng rào đúc sẵn có cốt thép (15x15cm) chiều dài trung bình 2m

cái

150.000

59

Cột bê tông hàng rào đúc sẵn có cốt thép (20x20cm) chiều dài trung bình 2m

cái

200.000

60

Cọc tre các loại chôn trực tiếp làm hàng rào, đường kính từ 7cm trở lên

m

10.110

61

Cọc gỗ tạp chôn trực tiếp làm hàng rào, cọc thân gỗ tròn đường kính dưới 10cm

m

12.640

62

Cọc gỗ tạp chôn trực tiếp làm hàng rào, cọc thân gỗ tròn đường kính từ 10cm trở lên

m

15.160

63

Cọc gỗ tạp chôn trực tiếp làm hàng rào, cọc thân gỗ đã xẻ (vuông, chữ nhật) bề dày dưới 10cm

m

18.950

64

Cọc gỗ tạp chôn trực tiếp làm hàng rào, cọc thân gỗ đã xẻ (vuông, chữ nhật) bề dày từ 10-20cm

m

22.750

65

Cọc gỗ tạp chôn trực tiếp làm hàng rào, cọc thân gỗ đã xẻ (vuông, chữ nhật) bề dày lớn 22cm

m

27.800

66

Bể nước không có tấm đan bê tông, đáy và thành bể xây bằng gạch chỉ, vữa xi măng, trát vữa xi măng và đánh màu phía trong bể. (Dung tích tính theo khối lượng nước thực chứa của bể)

- Thành 110mm trát vữa xi măng 1 mặt

m3

890.000

- Thành 110mm trát vữa xi măng 2 mặt

m3

1.060.000

- Thành 220mm trát vữa xi măng 1 mặt

m3

1.335.000

- Thành 220mm trát vữa xi măng 2 mặt

m3

1.590.000

67

Bể nước có tấm đan bê tông, đáy và nắp bể làm bằng tấm đan bê tông cốt thép mác 200, thành bể xây bằng gạch chỉ, xây trát vữa xi măng có đánh màu phía trong bể. (Dung tích tính theo khối lượng nước thực chứa của bể)

- Thành 110mm trát vữa xi măng 1 mặt

m3

1.500.000

- Thành 110mm trát vữa xi măng 2 mặt

m3

2.020.000

- Thành 220mm trát vữa xi măng 1 mặt

m3

2.250.000

- Thành 220mm trát vữa xi măng 2 mặt

m3

3.030.000

68

Hệ thống chống sét gồm:

Bộ

9.800.000

- Kim thu lôi nhập khẩu dùng cho gia đình

- Cọc tiếp địa bằng đồng đỏ;

- Chống sét lan truyền LS;

- Dây cáp điện;

- Hóa chất giảm điện trở GEM.

PHỤ LỤC III

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG: CỬA CÁC LOẠI, ĐIỆN, ĐƯỜNG ỐNG, THIẾT BỊ VỆ SINH VÀ VẬT LIỆU KHÁC

I

CỬA GỖ CÁC LOẠI ĐÃ SƠN, KHÔNG CÓ SEN HOA SẮT

1

Cửa gỗ Đinh, Lim dày 4cm, véc ni sơn bóng

1.1

Cửa gỗ Đinh pano kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm)

m2

3.483.000

1.2

Cửa đi gỗ Đinh panô đặc

m2

3.225.000

1.3

Cửa đi panô chớp

m2

3.303.000

1.4

Cửa sổ gỗ Đinh panô kính màu 5mm (250mm x 250mm)

m2

3.349.000

1.5

Cửa sổ panô đặc gỗ Đinh

m2

3.179.000

1.6

Cửa sổ chớp gỗ đinh

m2

2.696.000

2

Cửa gỗ Nghiến dày 4cm, véc ni sơn bóng

2.1

Cửa đi gỗ Nghiến panô kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm)

m2

2.696.000

2.2

Cửa đi chớp gỗ Nghiến

m2

2.574.000

2.3

Cửa sổ gỗ Nghiến panô kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm)

m2

2.580.000

2.4

Cửa sổ chớp gỗ Nghiến

m2

2.465.000

3

Cửa gỗ Chò Chỉ dày 4cm, véc ni sơn bóng

3.1

Cửa gỗ Chò chỉ pano kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm)

m2

2.110.000

3.2

Cửa đi gỗ Chò Chỉ panô đặc

m2

2.031.000

3.3

Cửa đi chớp gỗ Chò Chỉ

m2

2.109.000

3.4

Cửa sổ gỗ Chò Chỉ panô kính màu 5mm (250mm x 250mm)

m2

2.026.000

3.5

Cửa sổ panô đặc gỗ Chò Chỉ

m2

1.953.000

3.6

Cửa sổ chớp gỗ Chò Chỉ

m2

2.031.000

4

Cửa gỗ Dổi, De dày 4cm, véc ni sơn bóng

4.1

Cửa gỗ Dổi, De pano kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm)

m2

2.110.000

4.2

Cửa đi gỗ Dổi, De panô đặc

m2

2.031.000

4.3

Cửa đi chớp gỗ Dổi De

m2

2.109.000

4.4

Cửa sổ gỗ Dổi, De panô kính màu 5mm (250mm x 250mm)

m2

2.026.000

4.5

Cửa sổ panô đặc gỗ Dổi De

m2

1.953.000

4.6

Cửa sổ chớp gỗ Dổi De

m2

2.031.000

5

Cửa gỗ Sao dày 4cm, véc ni sơn bóng

5.1

Cửa gỗ Sao pano kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm)

m2

1.440.000

5.2

Cửa đi gỗ Sao panô đặc

m2

1.411.000

5.3

Cửa đi chớp gỗ Sao

m2

1.489.000

5.4

Cửa sổ gỗ Sao panô kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm)

m2

1.374.000

5.5

Cửa sổ panô đặc gỗ Sao

m2

1.344.000

5.6

Cửa sổ chớp gỗ Sao

m2

1.422.000

6

Cửa gỗ Dẻ, Kháo dày 4cm, véc ni sơn bóng

6.1

Cửa gỗ Dẻ, Kháo pano kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm)

m2

938.000

6.2

Cửa đi gỗ Dẻ, Kháo panô đặc

m2

945.000

6.3

Cửa đi chớp gỗ Dẻ, Kháo

m2

945.000

6.4

Cửa sổ gỗ Dẻ, Kháo panô kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm)

m2

871.000

6.5

Cửa sổ panô đặc gỗ Dẻ, Kháo

m2

879.000

6.6

Cửa sổ chớp gỗ Dẻ, Kháo

m2

879.000

7

Cửa gỗ Hồng Sắc dày 4cm, véc ni sơn bóng

7.1

Cửa gỗ Hồng Sắc pano kính màu 5mm (ô kính 250mmx250mm)

m2

686.000

7.2

Cửa đi gỗ Hồng Sắc panô đặc

m2

667.000

7.3

Cửa đi chớp gỗ Hồng Sắc

m2

667.000

7.4

Cửa sổ gỗ Hồng Sắc panô kính màu 5mm (ô kính 250mmx250mm)

m2

619.000

7.5

Cửa sổ panô đặc gỗ Hồng Sắc

m2

600.000

7.6

Cửa sổ chớp gỗ Hồng Sắc

m2

600.000

8

Cửa gỗ Hương dầy 4cm, véc ni sơn bóng

8.1

Cửa đi gỗ Hương pano kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm)

m2

2.550.000

8.2

Cửa đi gỗ Hương panô đặc

m2

2.500.000

8.3

Cửa đi gỗ Hương panô chớp

m2

2.510.000

8.4

Cửa sổ gỗ Hương panô kính màu 5mm (250mm x 250mm)

m2

2.350.000

8.5

Cửa sổ panô đặc gỗ Hương

m2

2.300.000

8.6

Cửa sổ chớp gỗ Hương

m2

2.310.000

9

Cửa gỗ Trai dầy 4cm, véc ni sơn bóng

9.1

Cửa gỗ Trai pano kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm)

m2

2.350.000

9.2

Cửa đi gỗ Trai panô đặc

m2

2.280.000

9.3

Cửa đi chớp gỗ Trai

m2

2.300.000

9.4

Cửa sổ gỗ Trai panô kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm)

m2

2.150.000

9.5

Cửa sổ panô đặc gỗ Trai

m2

2.100.000

9.6

Cửa sổ chớp gỗ Trai

m2

2.115.000

10

Cửa gỗ Xoan dầy 4cm, véc ni sơn bóng

10.1

Cửa gỗ Xoan pano kính màu 5mm (ô kính 250mm x250mm)

m2

1.152.000

10.2

Cửa đi gỗ Xoan panô đặc

m2

1.129.000

10.3

Cửa đi chớp gỗ Xoan

m2

1.191.000

10.4

Cửa sổ gỗ Xoan panô kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm)

m2

1.099.000

10.5

Cửa sổ panô đặc gỗ Xoan

m2

1.075.000

10.6

Cửa sổ chớp gỗ Xoan

m2

1.138.000

11

Các loại cửa khác

11.1

Cửa ván ghép

m2

303.000

11.2

Cửa nhựa khung

m2

382.000

11.3

Cửa nhựa xếp

m2

121.000

12

Nẹp khuôn cửa

m2

12.1

Nẹp cửa gỗ Lim rộng 3cm-4cm

m

38.000

12.2

Nẹp cửa gỗ Đinh rộng 3cm-4cm

m

31.000

12.3

Nẹp cửa gỗ Dổi rộng 3cm-4cm

m

26.000

12.4

Nẹp cửa gỗ De, Sấu, Keo, Bạch đàn, Xoan rộng 3cm-4cm

m

18.000

II

KHUÔN CỬA GỖ CÁC LOẠI

1

Gỗ Đinh, Lim

1.1

250mm x 60mm

m

926.000

1.2

140mm x 60mm

m

842.000

1.3

100mm x 70mm

m

675.000

1.4

100mm x 60mm

m

641.000

2

Gỗ Nghiến, Lát

2.1

250mm x 60mm

m

759.000

2.2

140mm x 60mm

m

641.000

2.3

100mm x 70mm

m

540.000

2.4

100mm x 60mm

m

508.000

3

Gỗ Chò Chỉ, Sao

3.1

250mm x 60mm

m

708.000

3.2

140mm x 60mm

m

591.000

3.3

100mm x 70mm

m

508.000

3.4

100mm x 60mm

m

474.000

4

Gỗ Dẻ, Kháo

4.1

250mm x 60mm

m

508.000

4.2

140mm x 60mm

m

424.000

4.3

100mm x 70mm

m

339.000

4.4

100mm x 60mm

m

290.000

III

CỬA VÁCH KÍNH KHUNG NHÔM, CỬA CUỐN, THỦY LỰC LẮP ĐẶT HOÀN THIỆN

1

Vách nhôm Trung Quốc (25x50) mm. Kính Đáp Cầu 5mm loại ô kích thước 800mm x 1300mm

m2

832.000

2

Vách nhôm Trung Quốc (76x38) mm. Kính Đáp Cầu dày 5mm loại ô kích thước 1300mm x 800mm

m2

913.000

3

Vách nhôm Trung Quốc (25x50) mm. Kính Đáp Cầu dày 5ly loại ô kích thước 1000mm x 750mm

m2

849.000

4

Cửa liền vách nhôm trung quốc 25mm x 76mm, kính asia 5mm

m2

978.000

5

Cửa khung nhôm Đài Loan bưng nhựa Đài Loan

m2

1.055.000

6

Cửa đi cánh mở khung nhôm màu Đài Loan 76mm x 50mm kính nhật 5mm màu xanh đen

m2

1.025.000

7

Cửa đi cánh mở khung nhôm trắng Đài Loan 76mm x 38mm kính nhật 5mm màu trắng

m2

1.010.000

8

Cửa đi cánh lùa khung nhôm màu Đài Loan 76mm x 38mm kính nhật 5mm màu trắng

m2

1.056.000

9

Cửa đi cánh lùa khung nhôm màu Đài Loan 76mm x 38mm bưng nhôm lá

m2

1.025.000

10

Cửa thuỷ lực kính Nhật 10mm

m2

993.000

11

Cửa thuỷ lực kính Nhật 12mm

m2

1.041.000

12

Cửa cuốn tấm liền AUST-ROOL

m2

12.1

Cửa cuốn tấm liền sóng vuông CB (Seriess 1)

m2

932.000

12.2

Cửa cuốn tấm liền sóng vuông AP (Seriess 2)

m2

782.000

12.3

Cửa cuốn tấm liền sóng vuông TM (Seriess 3)

m2

640.000

13

Cửa cuốn khe thoáng ALU -ROOL

m2

13.1

Khe thoáng nan A50i dày 1,4mm ± 5%

m2

2.380.000

13.2

Khe thoáng nan A48 dày 1,1mm ± 5%

m2

2.086.000

13.3

Khe thoáng nan A48e dày 0,9mm ± 5%

m2

1.599.000

13.4

Khe thoáng nan A49i dày 0,9mm ± 5%

m2

1.465.000

14

Mô tơ dùng cho cửa tấm liền AUST-ROOL

14.1

Bộ tời ARG.P-1 (Dùng cho cửa có diện tích <12m2)

bộ

5.505.000

14.2

Bộ tời ARG.P-2 (Dùng cho cửa có diện tích từ 12m2 đến 30m2)

bộ

6.392.000

15

Mô tơ dùng cho cửa khe thoáng ALU -ROOL

15.1

Bộ tời AUSTDOOR AK 300A sức nâng 300kg

bộ

4.795.000

15.2

Bộ tời AUSTDOOR AK 500A sức nâng 500kg

bộ

5.061.000

16

Phụ kiện cửa

16.1

Bản lề VVP

cái

1.837.000

16.2

Bản lề 533Z

cái

3.267.000

16.3

Bản lề 313Z

cái

2.553.000

16.4

Tay nắm + khóa

bộ

1.532.000

IV

CÁC LOẠI CỬA SẮT, SEN HOA SẮT LẮP ĐẶT HOÀN THIỆN

1

Cửa sắt xếp thành phẩm

1.1

Cửa sắt xếp U 2mm không bọc tôn

m2

745.000

1.2

Cửa sắt xếp U 3mm không bọc tôn

m2

784.000

1.3

Cửa sắt xếp U 2mm bọc tôn hoa

m2

1.110.000

1.4

Cửa sắt xếp U 3mm bọc tôn hoa

m2

1.162.000

2

Sen hoa sắt dẹt thành phẩm loại 5,8-7,0kg/m2

m2

249.000

3

Sen hoa sắt vuông thành phẩm

3.1

Loại sen hoa sắt vuông 10mm x 10mm khoảng cách ô 100mm x200mm

2

484.000

3.2

Loại sen hoa sắt vuông 10mm x 10mm khoảng cách ô 150mm x 200mm

2

432.000

3.3

Loại sen hoa sắt vuông 12mm x 12mm khoảng cách ô 100mm x200mm

2

628.000

3.4

Loại sen hoa sắt vuông 12mm x 12mm khoảng cách ô 150mm x 200mm

2

564.000

3.5

Loại sen hoa sắt vuông 14mm x 14mm khoảng cách ô 100mm x 200mm

2

720.000

3.6

Loại sen hoa sắt vuông 14mm x 14mm khoảng cách ô 150mm x200mm

m2

662.000

3.7

Loại sen hoa sắt vuông 16mm x 16mm khoảng cách ô 100mm x200mm

2

862.000

3.8

Loại sen hoa sắt vuông 16mm x 16mm khoảng cách ô 150mm x 200mm

2

772.000

4

Lan can sắt vuông (cao trung bình 70cm) thành phẩm

4.1

Loại không có tay vịn

m2

392.000

4.2

Loại có tay vịn bằng ống thép mạ kẽm Ø40

m2

653.000

5

Cửa sắt khung bằng thép hộp (cả lắp đặt)

5.1

Cửa sắt khung bằng thép hộp 25mm x50mm, 30x60mm, nan cửa bằng thép hộp 14mm x14mm, khoảng cách nan =15mm

m2

1.176.000

5.2

Cửa sắt khung bằng ống thép mạ D=42mm-48mm, nan cửa bằng sen hoa thép vuông 12mmx12mm, khoảng cách ô 100mm x 150mm, không bịt tôn

m2

1.019.000

5.3

Cửa sắt khung bằng ống thép mạ D=42mm -48mm, nan cửa bằng sen hoa thép vuông 12mm x 12mm, khoảng cách ô 100mm x150mm, có bịt tôn

m2

1.123.000

V

VẬT LIỆU ĐIỆN

1

Cột điện bằng bê tông vuông

1.1

CV 6,5-250(A)

cột

1.389.000

1.2

CV 7,5-290(A)

cột

1.834.000

1.3

CV 7,5-380(B)

cột

2.150.000

2

Cáp đồng bọc cách điện XLPE-CU/XLPE/PVC 1KV (3 ruột) CADISUN

2.1

3x4+1x2,5

m

73.000

2.2

3x6+1x4

m

104.000

2.3

3x10+1x6

m

164.000

3

Đây điện dân dụng do Việt Nam sản xuất PVC- CU/PVC/PVC 450-750V CADISUN Thượng Đình

3.1

VC 1x4

m

16.200

3.2

VC 1x6

m

24.200

3.3

Dây xúp đôi 2x2

m

14.100

3.4

Dây xúp đôi 2x2,5

m

17.200

VI

KÍNH CÁC LOẠI

1

Kính trắng Đáp Cầu dày 3 mm

m2

70.700

2

Kính trắng Đáp Cầu dày 5 mm

m2

116.200

3

Kính Việt - Nhật màu xanh đen dày 5mm

m2

132.300

4

Kính Việt - Nhật màu xanh trắng dày 5mm

m2

123.200

VII

ỐNG NƯỚC CÁC LOẠI

1

ỐNG KẼM VÀ PHỤ KIỆN

1.1

Ông kẽm

1.1.1

ống xanh Ø 15

m

43.600

1.1.2

ống xanh Ø 20

m

57.000

1.1.3

ống xanh Ø 26

m

87.300

1.1.4

ống xanh Ø 33

m

111.500

1.1.5

ống xanh Ø 40

m

129.700

1.2

Phụ kiện ống kẽm

1.2.1

Cút thép các loại

-

Ø 15

cái

4.800

-

Ø 20

cái

7.300

-

Ø 26

cái

12.100

-

Ø 33

cái

17.000

-

Ø 40

cái

23.000

-

Ø 50

cái

36.400

1.2.2

Tê thép các loại

-

Ø 15

cái

7.300

-

Ø 20

cái

10.900

-

Ø 26

cái

15.800

-

Ø 33

cái

24.200

-

Ø 40

cái

29.100

-

Ø 50

cái

49.700

1.2.3

Côn thép các loại

-

Ø 15

cái

3.600

-

Ø 20

cái

7.300

-

Ø 26

cái

9.700

-

Ø 33

cái

15.800

-

Ø 40

cái

17.000

-

Ø 50

cái

26.700

1.2.4

Măng sông ống kẽm

-

Ø 15

cái

3.600

-

Ø 20

cái

7.300

-

Ø 26

cái

9.700

-

Ø 33

cái

15.800

-

Ø 40

cái

17.000

-

Ø 50

cái

26.700

1.2.5

Rắc co thép các loại

-

Ø15

cái

14.500

-

Ø20

cái

18.200

-

Ø 26

cái

26.700

-

Ø 33

cái

41.200

-

Ø 40

cái

54.500

-

Ø 50

cái

77.600

2

ỐNG NHỰA VÀ PHỤ KIỆN

2.1

Ống nhựa dẫn nước

2.1.1

Ống nhựa PVC Ø 21

m

7.300

2.1.2

Ống nhựa PVC Ø 27

m

8.500

2.1.3

Ống nhựa PVC Ø 34

m

10.900

2.1.4

Ống nhựa PVC Ø 42

m

14.500

2.1.5

Ống nhựa PVC Ø 48

m

17.000

2.1.6

Ống nhựa PVC Ø 60

m

23.000

2.1.7

Ống nhựa PVC Ø 76

m

30.300

2.1.8

Ống nhựa PVC Ø 90

m

37.600

2.1.9

Ống nhựa PVC Ø 110

m

54.500

2.2

Ống nhựa thoát nước

2.2.1

Ống nhựa PVC Ø 27

m

4.800

2.2.2

Ống nhựa PVC Ø 34

m

7.300

2.2.3

Ống nhựa PVC Ø 42

m

8.500

2.2.4

Ống nhựa PVC Ø 48

m

13.300

2.2.5

Ống nhựa PVC Ø 60

m

14.500

2.2.6

Ống nhựa PVC Ø 76

m

20.600

2.2.7

Ống nhựa PVC Ø 90

m

26.700

2.2.8

Ống nhựa PVC Ø 110

m

31.500

2.3

Phụ kiện ống nhựa

2.3.1

Cút

-

Ø21

cái

1.100

-

Ø 27

cái

1.300

-

Ø 34

cái

2.600

-

Ø 42

cái

4.000

-

Ø 48

cái

5.400

-

Ø 60

cái

6.700

-

Ø 76

cái

13.300

-

Ø 90

cái

18.700

-

Ø 110

cái

34.600

2.3.2

-

Ø 21

cái

1.200

-

Ø 27

cái

2.400

-

Ø 34

cái

3.600

-

Ø 42

cái

4.800

-

Ø 48

cái

7.300

-

Ø 60

cái

12.100

-

Ø 76

cái

18.200

-

Ø 90

cái

27.900

-

Ø 110

cái

48.500

2.3.3

Măng sông + côn

-

Ø 21

cái

600

-

Ø 27

cái

700

-

Ø 34

cái

1.600

-

Ø 42

cái

2.200

-

Ø 48

cái

2.400

-

Ø 60

cái

3.600

-

Ø 76

cái

6.100

-

Ø 90

cái

10.000

-

Ø 110

cái

14.500

VIII

VAN CÁC LOẠI

1

Van bi

1.1

Ø 15

cái

39.000

1.2

Ø 20

cái

62.000

1.3

Ø 25

cái

85.000

1.4

Ø 32

cái

143.000

2

Van phao các loại

2.1

Van phao Đài Loan Ø 21

cái

98.000

2.2

Van phao Đài Loan Ø 27

cái

136.000

2.3

Van phao Đài Loan Ø 34

cái

147.000

2.4

Van phao SG Ø 21

cái

50.000

2.5

Van phao SG Ø 27

cái

53.000

2.6

Van phao Italia Ø 15

cái

85.000

3

Phao điện

69.000

IX

ỐNG CỐNG BÊ TÔNG

1

Ống cống bê tông cốt thép các loại

1.1

Ống cống Ø 20 (một cốt thép)

m

40.000

1.2

Ống cống Ø 30 (một cốt thép)

m

109.000

1.3

Ống cống Ø 40 (một cốt thép)

m

195.000

1.4

Ống cống Ø 50 (một cốt thép)

m

208.000

1.5

Ống cống Ø 60 (hai cốt thép)

m

238.000

1.6

Ống cống Ø 75 (hai cốt thép)

m

671.000

1.7

Ống cống Ø 100 (hai cốt thép)

m

880.000

1.8

Ống cống Ø 150 (hai cốt thép)

m

1.568.000

2

Ống cống bê tông thường không cốt thép

2.1

Ống cống Ø 20

m

38.000

2.2

Ống cống Ø 30

m

45.000

2.3

Ống cống Ø 40

m

70.000

3.4

Ống cống Ø 50

m

80.000

2.5

Ống cống Ø 60

m

96.000

2.6

Ống cống Ø 75

m

128.000

2.7

Ống cống Ø 100

m

144.000

2.8

Cống hạ giếng đường kính Ø 75-90cm, cao 0,5m

cái

72.000

2.9

Cống hạ giếng đường kính Ø 100cm, cao 0,5m

cái

80.000

X

THIẾT BỊ VỆ SINH (ĐÃ CÓ CHI PHÍ LẮP ĐẶT)

1

Xí bệt

1.1

Xí bệt VI77 tay gạt, nắp nhựa (sản phẩm của Viglacera)

bộ

1.965.000

1.2

Xí bệt VI66 2 nút nhấn nắp nhựa (sản phẩm của Viglacera)

bộ

2.349.000

1.3

Xí bệt VI107 2 nút nhấn nắp rơi êm (sản phẩm của Viglacera)

bộ

2.748.000

1.4

Xí bệt C117 VN màu trắng (sản phẩm của INAX)

bộ

1.540.000

1.5

Xí bệt C117 VN màu nhạt (sản phẩm của INAX)

bộ

1.687.000

1.6

Xí bệt C108 VN màu trắng (sản phẩm của INAX)

bộ

1.906.000

1.7

Xí bệt VINATAS

bộ

630.000

1.8

Xí bệt Thái Bình

bộ

514.000

2

Xí xổm

2.1

Xí xổm ST8, ST8M (sản phẩm của Viglacera)

bộ

742.000

2.2

Xí xổm VINATAS

bộ

161.000

2.3

Xí xổm Thái Bình

bộ

118.000

2.4

Tiểu nam (Sản phẩm của Viglacera)

cái

496.000

2.5

Tiểu nam (Sản phẩm của Inax)

cái

419.000

PHỤ LỤC IV

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH MỘ VÀ BỒI THƯỜNG CHI PHÍ THÁO DỠ, DI CHUYỂN, LẮP ĐẶT TÀI SẢN

I

CÔNG TRÌNH MỘ

1

Mộ đất chưa cải táng (đã chôn cất >3 năm)

cái

7.000.000

2

Mộ đất chưa cải táng (đã chôn cất <3 năm)

cái

8.000.000

3

Mộ đất đã cải táng

cái

5.000.000

II

MỨC BỒI THƯỜNG CHI PHÍ THÁO DỠ

1

Tháo dỡ máy điều hoà nhiệt độ

bộ

200.911

2

Tháo dỡ bình đun nước nóng

bộ

66.971

3

Tháo dỡ bồn tắm

bộ

167.428

4

Tháo dỡ chậu rửa

bộ

50.000

5

Tháo dỡ mái tôn bằng thủ công, chiều cao ≤6m

m2

10.045

6

Tháo dỡ mái ngói chiều cao ≤4m

m2

23.439

7

Tháo dỡ mái Fibroxi măng chiều cao ≤4m

m2

20.092

8

Tháo dỡ các kết cấu thép - vì kèo, xà gỗ

tấn

567.159

9

Tháo dỡ kết cấu gỗ bằng thủ công, chiều cao ≤6m

m3

632.870

10

Tháo dỡ trần

m2

20.092

11

Tháo dỡ vách ngăn khung mắt cáo

m2

10.045

12

Tháo dỡ vách ngăn giấy, ván ép, gỗ ván

m2

13.395

13

Tháo dỡ vách ngăn nhôm kính, gỗ kính, thạch cao

m2

36.834

14

Tháo dỡ vách ngăn tường gỗ

m2

13.395

15

Tháo dỡ vách ngăn ván sàn

m2

20.092

16

Tháo dỡ tấm lợp - Tấm che tường

m2

35.153

17

Tháo dỡ cửa bằng thủ công

m2

13.395

18

Tháo dỡ các kết cấu thép - cột thép

tấn

364.927

19

Tháo dỡ kết cấu gỗ bằng thủ công, chiều cao ≤6m

m3

632.870

20

Tháo dỡ lan can gỗ

33.486

21

Tháo dỡ bậc thang gỗ

bậc

20.092

22

Tháo dỡ bệ xí

bộ

50.229

23

Tháo dỡ chậu tiểu

bộ

50.229

24

Tháo dỡ phụ kiện vệ sinh khác

bộ

10.045

25

Tháo dỡ các cấu kiện bê tông đúc sẵn bằng thủ công, trọng lượng cấu kiện ≤20kg

cấu kiện

30.136

26

Tháo dỡ các cấu kiện bê tông đúc sẵn bằng thủ công, trọng lượng cấu kiện ≤50kg

cấu kiện

43.530

27

Tháo dỡ thiết bị điện

cái

9.155

28

Tháo dỡ dường dây điện

10m

9.155

29

Tháo dỡ thiết bị năng lượng mặt trời

Bộ

1.200.000

III

MỨC BỒI THƯỜNG CHI PHÍ DI CHUYỂN TÀI SẢN

1

Vận chuyển tre, cây chống bằng thủ công, 10m khởi điểm

100 cây

19.291

2

Vận chuyển tre, cây chống bằng thủ công, 10m tiếp theo

100 cây

2.143

3

Vận chuyển sắt thép các loại bằng thủ công, 10m khởi điểm

tấn

24.803

4

Vận chuyển sắt thép các loại bằng thủ công, 10m tiếp theo

tấn

2.756

5

Vận chuyển ngói các loại bằng ô tô vận tải thùng 7 tấn - Cự ly vận chuyển trong phạm vi ≤1km

10 tấn/1km

144.331

6

Vận chuyển ngói các loại bằng ô tô vận tải thùng 7 tấn - Cự ly vận chuyển 1km tiếp theo trong phạm vi ≤10km

10 tấn/1km

105.842

7

Vận chuyển ngói các loại bằng ô tô vận tải thùng 7 tấn - Cự ly vận chuyển 1km tiếp theo trong phạm vi ≤60km

10 tấn/1km

72.165

8

Vận chuyển gỗ các loại bằng ô tô vận tải thùng 7 tấn - Cự ly vận chuyển trong phạm vi ≤1km

10 tấn/1km

38.488

9

Vận chuyển gỗ các loại bằng ô tô vận tải thùng 7 tấn - Cự ly vận chuyển 1km tiếp theo trong phạm vi ≤10km

10 tấn/1km

28.866

10

Vận chuyển gỗ các loại bằng ô tô vận tải thùng 7 tấn - Cự ly vận chuyển 1km tiếp theo trong phạm vi ≤60km

10 tấn/1km

17.642

11

Vận chuyển cấu kiện bê tông, trọng lượng P≤200kg bằng ô tô vận tải thùng 7 tấn - Cự ly vận chuyển 1km tiếp theo trong phạm vi ≤60km

10 tấn/1km

24.055

12

Vận chuyển cấu kiện bê tông, trọng lượng P≤200kg bằng ô tô vận tải thùng 7 tấn - Cự ly vận chuyển 1km tiếp theo trong phạm vi ≤10km

10 tấn/1km

30.470

13

Vận chuyển cấu kiện bê tông, trọng lượng P≤200kg bằng ô tô vận tải thùng 7 tấn - Cự ly vận chuyển trong phạm vi ≤1km

10 tấn/1km

38.488

14

Vận chuyển thiêt bị vệ sinh, thiết bị điện (chậu rửa, bồn rửa, bồn tắm,...quạt trần, điều hòa, nóng lạnh, camera, đầu báo cháy, quạt hút gió......)

1ck/1km

53.071

15

Vận chuyển vật liệu mái các loại

1 tấn/1km

646.960

16

Vận chuyển các vật liệu khác: nhôm, kính, composite, thạch cao, nhựa...

m2

27.799

IV

MỨC BỒI THƯỜNG CHI PHÍ LẮP ĐẶT TÀI SẢN

1

Công lắp dựng khuôn cửa đơn

m

59.989

2

Công lắp dựng khuôn cửa kép

m

89.980

3

Công lắp dựng cửa vào khuôn

m2

88.452

4

Công lắp dựng cửa không có khuôn

m2

150.389

5

Công lắp đặt chậu rửa

bộ

86.000

6

Công lắp đặt bồn tắm

bộ

233.000

7

Công lắp đặt bình đun nước nóng

bộ

271.000

8

Công lắp đặt gương soi

bộ

40.000

9

Công lắp đặt máy điều hoà 1 cục

bộ

436.000

10

Công lắp đặt máy điều hoà 2 cục

bộ

503.000

11

Công lắp đặt vòi hoa sen (vòi + hương sen)

Bộ

50.000

12

Công lắp đặt téc nước 1.300 lít

téc

515.000

13

Công lắp đặt téc nước 1.500 lít

téc

549.000

14

Công lắp đặt téc nước 2.000 lít

téc

588.000

15

Công lợp mái, tường ngăn, tường bao che bằng tấm fibro xi măng

100m2

9.658.917

16

Công lợp mái, tường ngăn, tường bao che bằng tôn các loại

100m2

33.186.522

17

Công lợp mái, tường ngăn, tường bao che bằng tấm nhựa

100m2

16.924.901

18

Công dán ngói mũi hài trên mái nghiêng

m2

613.833

19

Công lợp mái ngói âm dương

100m2

10.549.388

20

Công lắp đặt vì kèo mái ngói

1m3

7.776.856

21

Công lắp đặt vì kèo mái Fibro xi măng

1m3

7.805.385

22

Công lắp đặt giằng vì kèo gỗ

1m3

5.099.868

23

Công lắp đặt vì kèo thép khẩu độ ≤18m

tấn

4.082.436

24

Công lắp đặt vì kèo thép khẩu độ >18m

tấn

4.764.593

25

Công lắp dựng kết cấu khung gỗ dầm sàn

m3

2.956.310

26

Công lắp dựng dầm thép

tấn

10.966.361

27

Công làm trần bằng gỗ dán, ván ép kèm vật liệu phụ

m2

10.603

28

Công làm trần phẳng bằng tấm thạch cao phẳng kèm vật liệu phụ

m2

288.289

29

Công làm trần bằng tấm thạch cao giật cấp kèm vật liệu phụ

314.078

30

Công làm trần bằng tấm nhựa, nhôm, tôn miếng, tôn tấm … kèm vật liệu phụ

m2

57.610

31

Công Lắp đặt tường ngăn, bao che bằng sắt, thép

tấn

8.358.569

32

Công lắp đặt tường ngăn, tường bao che bằng gỗ

m2

119.011

33

Công lắp dựng vách kính khung nhôm mặt tiền

m2

194.477

34

Công lắp dựng vách kính khung nhôm trong nhà

m2

117.663

35

Công lắp dụng vách ngăn bằng gỗ ván + kèm vật liệu phụ

m2

236.524

36

Công lắp dựng vách ngăn bằng thạch cao (kèm vật liệu phụ)

m2

92.175

37

Công lắp dựng cửa sắt xếp, cửa cuốn

m2

234.210

38

Công lắp dựng cửa khung sắt, khung nhôm

m2

121.727

39

Công lắp dựng lan can sắt

m2

200.499

40

Công lắp dựng hoa sắt cửa

m2

84.033

41

Công lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn, cột ≤5T bằng máy

cái

765.407

42

Công lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn, xà dầm, giằng ≤1T bằng máy

cái

279.136

43

Công kéo dây trên lưới đèn chiếu sáng, tiết diện dây 6 ÷ 25mm2

100m

829.821

44

Công lắp đặt quạt trên đường ống thông gió, quạt công suất ≤3kW

cái

573.524

45

Công lắp đặt quạt trần, quạt treo tường

cái

73.581

46

Công lắp đặt thiết bị đầu báo và đầu báo cháy

10 đầu

737.885

47

Công lắp đặt đèn các loại

bộ

67.224

48

Công lắp đặt các automat 3 pha ≤200A

cái

318.426

49

Công lắp đặt máy bơm nước kèm vật liệu phụ

máy

28.167

50

Công lắp dựng cửa sắt xếp, cửa cuốn, cổng các loại

m2

17.121

51

Công lắp đặt lại cửa kính thủy lực

m2

247.665

52

Lắp đặt thiết bị năng lượng mặt trời

Bộ

3.000.000



Tổng quan văn bản

Số ký hiệu16/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành30/03/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực10/04/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thái Nguyên / Nguyễn Linh
Phạm viThái Nguyên
Trích yếuQuy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.