|
UBND TỈNH LAI CHÂU Số: 1622/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Lai Châu, ngày 11 tháng 12 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) thị xã Lai Châu, tỉnh Lai Châu
_______________________________
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 840/TTr-STNMT ngày 25 tháng 11 năm 2013, của Uỷ ban nhân thị xã Lai Châu tại Tờ trình số 182/TTr-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất của thị xã Lai Châu đến năm 2020 với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
STT
Chỉ tiêu
Hiện trạngsử dụng đấtnăm 2010
Cấp trênphân bổ
Diện tíchquy hoạch đếnnăm 2020
Diện tích(ha)
Cơ cấu(%)
Diện tích(ha)
Cơ cấu(%)
Diện tích(ha)
Cơ cấu(%)
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN
7. 077,44
100,00
7. 077,44
100
7. 077,44
100
1
Đất nông nghiệp
3. 285,17
46,42
3. 069,52
43,37
3. 508,33
49,57
1. 1
Đất lúa nước
760,94
10,75
746,50
10,55
723,03
10,22
1. 2
Đất trồng cây lâu năm
490,76
6,93
319,95
4,52
314,11
4,44
1. 3
Đất rừng phòng hộ
1. 168,63
16,51
1. 335,59
18,87
1. 782,04
25,18
1. 4
Đất rừng đặc dụng
1. 5
Đất rừng sản xuất
22,70
0,32
22,70
0,32
22,70
0,32
1. 6
Đất nuôi trồng thuỷ sản
121,28
1,71
118,33
1,67
118,33
1,67
1. 7
Đất làm muối
1. 8
Đất nông nghiệp còn lại
720,86
10,19
548,12
7,74
548,12
7,74
2
Đất phi nông nghiệp
1. 202,94
17,00
1. 824,28
25,78
1. 831,92
25,88
2. 1
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
59,38
0,84
100,31
1,42
100,31
1,42
2. 2
Đất quốc phòng
42,20
0,60
229,51
3,24
172,16
2,43
2. 3
Đất an ninh
37,03
0,52
42,31
0,60
43,10
0,61
2. 4
Đất khu công nghiệp
8,01
0,11
2. 5
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
53,80
0,76
71,48
1,01
71,48
1,01
2. 6
Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ
19,37
0,27
15,47
0,22
15,47
0,22
2. 7
Đất cho hoạt động khoáng sản
2. 8
Đất di tích danh thắng
1,00
0,01
1,00
0,01
2. 9
Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại
15,22
0,22
15,92
0,22
17,22
0,24
2. 10
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
1,45
0,02
1,45
0,02
1,45
0,02
2. 11
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
31,76
0,45
54,06
0,76
54,06
0,76
2. 12
Đất có mặt nước chuyên dùng
14,67
0,21
27,77
0,39
27,77
0,39
2. 13
Đất phát triển hạ tầng
476,48
6,73
706,69
9,99
700,10
9,89
Trong đó:
- Đất cơ sở văn hóa
42,25
0,60
55,59
0,79
62,43
0,88
- Đất cơ sở y tế
14,58
0,21
31,58
0,45
27,16
0,38
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo
59,53
0,84
97,94
1,38
95,44
1,35
- Đất cơ sở thể dục thể thao
2,77
0,04
18,51
0,26
17,38
0,25
- Các loại đất hạ tầng còn lại
357,35
5,05
503,07
7,11
497,69
7,03
2. 14
Đất ở đô thị
240,57
3,40
355,19
5,02
354,05
5,00
2. 15
Các loại đất phi nông nghiệp còn lại
211,01
2,98
219,04
3,09
267,19
3,78
3
Đất chưa sử dụng
2. 589,33
36,59
2. 183,64
30,85
1. 737,19
24,55
- Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
405,69
5,73
852,14
12,05
4
Đất đô thị
1. 526,96
21,58
1. 526,96
21,58
1. 883,05
26,61
5
Đất khu bảo tồn thiên nhiên
6
Đất khu du lịch
200,0
2,83
200,0
2,83
7
Đất khu dân cư nông thôn
5. 550,48
78,42
5. 194,39
73,39
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
Thứ tự
Loại đất
Cả thời kỳ (2011 - 2020)
Giai đoạn (2011 - 2015)
Giai đoạn (2016 - 2020)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
1
Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp
497,75
310,00
187,75
1. 1
Đất lúa nước
34,41
31,45
2,96
1. 2
Đất trồng cây lâu năm
217,79
131,52
86,27
1. 3
Đất rừng phòng hộ
74,10
38,89
35,21
1. 4
Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung
10,33
4,43
5,90
1. 8
Đất nông nghiệp còn lại chuyển sang đất phi nông nghiệp
161,12
103,71
57,41
2
Đất phi nông nghiệp chuyển sang đất nông nghiệp
3,16
2,66
0,50
2. 1
Đất ở đô thị chuyển sang đất trồng cây lâu năm
3,16
2,66
0,50
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
STT
Mục đích sử dụng đất
Cả thời kỳ(2011 – 2020)
Giai đoạn(2011 – 2015)
Giai đoạn(2016 – 2020)
1
Đất nông nghiệp
717,75
573,85
143,90
1. 1
Đất lúa nước
1. 2
Đất trồng cây lâu năm
27,16
19,16
8,00
1. 3
Đất rừng phòng hộ
687,51
552,61
134,90
1. 4
Đất rừng đặc dụng
1. 5
Đất rừng sản xuất
1. 6
Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung
3,08
2,08
1,00
1. 7
Đất làm muối
2
Đất phi nông nghiệp
134,39
85,43
48,96
2. 1
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
9,97
3,47
6,50
2. 2
Đất quốc phòng
43,36
23,36
20,00
2. 3
Đất an ninh
4,48
3,48
1,00
2. 4
Đất khu công nghiệp
1,40
1,40
2. 5
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
3,04
3,04
2. 6
Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ
2. 7
Đất cho hoạt động khoáng sản
2. 8
Đất di tích danh thắng
2. 9
Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại
2,00
1,00
1,00
2. 10
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
2. 11
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
2,00
2,00
2. 12
Đất có mặt nước chuyên dùng
4,25
4,25
2. 13
Đất phát triển hạ tầng
25,16
17,88
7,28
- Đất cơ sở văn hóa
0,84
0,84
- Đất cơ sở y tế
0,50
0,30
0,20
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo
1,96
1,56
0,40
- Đất cơ sở thể dục thể thao
5,54
2,09
3,45
- Đất hạ tầng còn lại
16,32
13,09
3,23
2. 14
Các loại đất phi nông nghiệp còn lại
38,73
25,55
13,18
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thị xã Lai Châu, tỷ lệ 1/10.000 do Uỷ ban nhân dân thị xã Lai Châu xác lập ngày 08/10/2013).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị xã Lai Châu với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
STT
Chỉ tiêu
Diện tích hiện trạng
Diện tích đến các năm
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
(1)
(2)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
1
Đất nông nghiệp
3. 285,17
3. 296,17
3. 306,93
3. 457,43
3. 542,95
3. 551,68
1. 1
Đất lúa nước
760,41
758,75
757,12
748,90
737,70
725,99
1. 2
Đất trồng cây lâu năm
490,76
487,58
483,16
459,98
416,50
389,88
1. 3
Đất rừng phòng hộ
1. 168,63
1. 193,74
1. 219,74
1. 422,35
1. 592,35
1. 682,35
1. 4
Đất rừng đặc dụng
1. 5
Đất rừng sản xuất
22,70
22,70
22,70
22,70
22,70
22,70
1. 6
Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung
121,28
121,08
120,78
120,42
122,78
122,23
1. 7
Đất làm muối
1. 8
Đất nông nghiệp còn lại
721,39
712,32
703,43
683,08
650,92
608,53
2
Đất phi nông nghiệp
1. 202,94
1. 240,06
1. 275,98
1. 339,23
1. 450,21
1. 595,71
2. 1
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
59,38
65,79
71,64
73,29
76,50
84,77
2. 2
Đất quốc phòng
42,20
47,59
52,16
57,16
69,45
110,95
2. 3
Đất an ninh
37,03
38,81
39,81
40,72
41,10
42,10
2. 4
Đất khu công nghiệp
8,01
2. 5
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
53,80
55,20
56,81
60,10
64,56
67,96
2. 6
Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ
19,37
19,37
19,37
19,37
19,37
18,47
2. 7
Đất cho hoạt động khoáng sản
2. 8
Đất di tích danh thắng
1,00
1,00
2. 9
Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại
15,22
15,22
15,22
15,22
15,22
16,22
2. 10
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
1,45
1,45
1,45
1,45
1,45
1,45
2. 11
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
31,76
31,76
31,76
37,76
40,76
42,06
2. 12
Đất có mặt nước chuyên dùng
14,67
17,39
21,39
21,39
21,39
26,77
2. 13
Đất phát triển hạ tầng
476,48
486,01
497,03
529,82
574,97
616,54
Trong đó:
- Đất cơ sở văn hóa
42,25
42,98
44,12
48,63
53,69
58,43
- Đất cơ sở y tế
14,58
14,58
14,58
16,18
19,32
20,85
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo
59,53
60,28
61,56
62,67
71,42
74,84
- Đất cơ sở thể dục thể thao
2,77
2,97
3,12
3,12
4,76
8,96
- Đất phát triển hạ tầng còn lại
357,35
365,20
373,65
399,22
425,78
453,46
2. 14
Đất ở đô thị
240,57
240,76
240,66
271,83
296,57
315,25
2. 15
Đất phi nông nghiệp còn lại
211,01
220,71
228,68
211,12
227,87
244,16
3
Đất chưa sử dụng
2. 589,33
2. 541,21
2. 494,53
2. 280,78
2. 084,28
1. 930,05
- Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
48,12
46,68
213,75
196,50
154,23
4
Đất đô thị
1. 526,96
1. 526,96
1. 526,96
1. 883,05
1. 883,05
1. 883,05
5
Đất khu bảo tồn thiên nhiên
6
Đất khu du lịch
200,00
200,00
200,00
7
Đất khu dân cư nông thôn
5. 550,48
5. 550,48
5. 550,48
5. 194,39
5. 194,39
5. 194,39
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
STT
Chỉ tiêu
Tổng diện tích
Phân theo các năm
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
(1)
(2)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
1
Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp
310,00
25,48
25,71
54,64
87,58
116,59
1. 1
Đất lúa nước
31,45
1,66
1,63
7,25
10,20
10,71
1. 2
Đất trồng cây lâu năm
131,52
10,62
11,89
28,54
48,97
31,50
1. 3
Đất rừng phòng hộ
38,89
4,89
4,00
30,00
1. 4
Đất rừng đặc dụng
1. 5
Đất rừng sản xuất
1. 6
Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung
4,43
0,20
0,30
0,20
0,10
3,63
1. 7
Đất làm muối
1. 8
Đất nông nghiệp còn lại chuyển sang đất phi nông nghiệp
103,71
8,11
7,89
18,65
28,31
40,75
2
Đất phi nông nghiệp chuyển sang đất nông nghiệp
2,66
0,30
0,25
0,73
0,60
0,78
2. 1
Đất ở đô thị chuyển sang đất trồng cây lâu năm
2,66
0,30
0,25
0,73
0,60
0,78
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
STT
Mục đích sử dụng đất
Tổng diện tích
Phân theo các năm
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
Đất nông nghiệp
573,85
36,18
36,22
204,41
172,50
124,54
Trong đó:
1. 1
Đất lúa nước
1. 2
Đất trồng cây lâu năm
19,16
6,18
6,22
1,80
2,50
2,46
1. 3
Đất rừng phòng hộ
552,61
30,00
30,00
202,61
170,00
120,00
1. 4
Đất rừng đặc dụng
1. 5
Đất rừng sản xuất
1. 6
Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung
2,08
2,08
1. 7
Đất làm muối
2
Đất phi nông nghiệp
85,43
11,94
10,46
9,34
24,00
29,69
Trong đó:
2. 1
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
3,47
1,07
1,50
0,90
2. 2
Đất quốc phòng
23,36
0,50
0,57
5,00
7,29
10,00
2. 3
Đất an ninh
3,48
1,78
1,00
0,56
0,14
2. 4
Đất khu công nghiệp
1,40
1,40
2. 5
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
3,04
0,30
1,34
1,40
2. 6
Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ
2. 7
Đất cho hoạt động khoáng sản
2. 8
Đất di tích danh thắng
2. 9
Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại
1,00
1,00
2. 10
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
2. 11
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
2,00
2,00
2. 12
Đất có mặt nước chuyên dùng
4,25
1,37
2,00
0,88
2. 13
Đất phát triển hạ tầng
17,88
5,19
4,62
1,87
2,91
3,29
Trong đó:
- Đất cơ sở văn hóa
0,84
0,22
0,32
0,30
- Đất cơ sở y tế
0,30
0,30
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo
1,56
1,56
- Đất cơ sở thể dục thể thao
2,09
1,09
1,00
- Đất phát triển hạ tầng còn lại
13,09
5,19
4,62
1,65
1,50
0,13
2. 14
Các loại đất phi nông nghiệp còn lại
25,55
3,10
2,27
0,54
8,82
10,82
3
Đất đô thị
4
Đất khu bảo tồn thiên nhiên
5
Đất khu du lịch
6
Đất khu dân cư nông thôn
Điều 3. Căn cứ vào Quyết định này, Uỷ ban nhân dân thị xã Lai Châu có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch sử dụng đất của thị xã Lai Châu khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt; tập trung chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các phường, xã cụ thể hoá quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thị xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất;
2. Xác định và công bố công khai diện tích, mốc giới đất lúa, đất rừng phòng hộ cần bảo vệ nghiêm ngặt; thực hiện có hiệu quả các biện pháp quản lý đất rừng phòng hộ; xây dựng cơ chế khuyến khích ưu đãi người trồng, bảo vệ rừng nhằm tăng mật đọ che phủ, hạn chế xói mòn, rửa trôi, sạt lở đất;
3. Tăng cường công tác tổ chức tuyên truyền, công bố công khai bằng các hình thức phù hợp về quy hoạch, kế hoạch để các cấp chính quyền, các nhà đầu tư, nhân dân biết nhằm thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
4. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển dịch vụ đô thị; tăng cường thanh tra, kiểm tra phát hiện các vi phạm pháp luật về đất đai, ngăn chặn và xử lý kịp thời; quản lý chặt chẽ và thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt;
6. Bổ sung nhân lực, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung, về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói riêng;
7. Định kỳ hàng năm, Uỷ ban nhân dân thị xã có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá - Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã Lai Châu; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu tránh nhiệm thi hành Quyết định này./.