|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 163/1998/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 17 tháng 12 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Vv “Ban hành Quy định về chính sách thu hút đầu tư trong và ngoài nước trên địa bàn Tỉnh Bình Phước”
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;
- Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước này 22/06/1994;
- Căn cứ Luật Đầu tư Nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996;
- Căn cứ Nghị định số 07/1998/NĐ-CP nàgy 15/01/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi);
- Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18/02/1997 của Chính phủ quy định thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
- Căn cứ Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích và đảm bảo hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việ Nam;
- Căn cứ Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/03/1998 về phát triển thương mai miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;
- Căn cứ Quyết định số 68/UB-QĐ ngày 09/08/1997 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi v/v công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao;
- Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế của Tỉnh Bình Phước.
- Xét đề nghị của Hội đồng Đầu tư của Tỉnh Bình Phước.
QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU 1 : Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định về chính sách thu hút đầu tư trong và ngòai nước trên địa bàn Tỉnh Bình Phước.
ĐIỀU 2 : Quyết định này thay thế Quyết định số 944/QĐ-UB ngày 13/06/1997 của UBND Tỉnh Bình Phước về việc ban hành Bản quy định về chính sách thu hút vốn đầu tư trong nước, ngoài nước trên địa bàn Tỉnh Bình Phước.
ĐIỀU 3 : Các ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Củ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
TRƯƠNG TẤN THIỆU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
ĐIỀU 1 : UBND Tỉnh Bình Phước khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bỏ vốn đầu tư thành lập các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh theo quy định của pháp luật bao gồm :
-Doanh nghiệp Nhà nước.
-Doanh nghiệp các tổ chức chính trị xã hội, hội nghề nghiệp.
-Hợp tác xã.
-Công ty cổ phần.
-Công ty trách nhiệm hữu hạn.
-Doanh nghiệp tư nhân.
-Chi nhánh của các doanh nghiệp được phép hoạt động hợp pháp trên Tỉnh Bình Phước.
-Doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư trực tiếp tại Việt nam.
-Cá nhân, nhóm kinh doanh hoạt động theo Nghị định số 66/HĐBT ngày 02 tháng 03 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
-Doanh nghiệp của người nước ngoài cư trú lâu dài tại Việt Nam đầu tư trực tiếp tại Việt Nam.
-Doanh nghiệp do công dân Việt Nam cùng thành lập với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, với người nước ngoài cư trú lâu dàu tại Việt Nam.
-Doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
-Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
ĐIỀU 2 : Các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn Tỉnh Bình Phứoc đều được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định chung của Chính phủ và theo thứ tự ưu tiên như sau :
1. Đầu tư các ngành nghề (đối với các doanh nghiệp trong nước).
-Chế biến hàng nông, lâm, sản, lương thực thực phẩm, thức ăn gia súc và phân bón.
-Xây dựng mới, cải tạo, mở rộng các nhà máy điện, phát triển mạng lưới điện.
-Xây dựng mới, nâng cấp đường giao thông.
-Xây dựng nhà máy sản xuất, cung ứng nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
- Trồng rừng, trồng cây trên đất chưa sử dụng, tận dụng khai thác đất trống, đồi núi trọc vào mục đích kinh doanh, chăn nuôi gia xúc tập trung.
- Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, ý tế, văn hóa dân tộc.
- Sản xuất hàng xuất khẩu, hàng hóa có thể thay thế hàng ngoại nhập, điện tử, dệt da, may mặc, giấy, dụng cụ học sinh.
- Dịch vụ du lịch (tùy theo từng lãnh vực để hưởng chính sách ưu đãi).
-Phát triển thương mại miền núi.
- Đầu tư vào các xã nghèo vùng dân tộc.
2. Các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư (đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài).
- Các dự án chế biến nông, lâm, thủy sản xuất khẩu từ nguồn nguyên liệu trong nước có giá trị tăng cao, sử dụng nhiều lao động tại chỗ.
- Các dự án xuất khẩu 100% sản phẩm.
- Các dự án sản xuất các loại giống mới, giống lai co chất lượng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế và có hiệu quả kinh tế cao.
- Các dự án xuất khẩu vật liệu mới, vật liệu quý hiếm, các dự án ứng dụng công nghệ mới về sinh học, công nghệ điện tử, công nghệ mới để sản xuất thiết bị thông tin viễn thông, công nghệ tin học.
- Các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp công nghiệp kỷ thuật cao trong khu công nghiệp.
- Các dự án xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường, xử lý chế biến các chất thải.
- Các dự án đầu tư theo hợp đông BOT, BTO, BT.
3. Các dự án khuyến khích đầu tư :(đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài).
- Chế biến nông, lâm, thủy sản để xuất khẩu.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, thành lập các khu công nghiệp tập trung theo phương thức BOT.
- Công nghiệp bảo quản thực phẩm, bảo quản nông sản theo thu hoạch.
- Sản xuất các loại nguyên liệu, thuốc trừ sâu bệnh hiểu quả cao.
-Sản xuất thiết bị phụ tùng máy nông nghiệp.
- Các dự án sử dụng nhiều lao động, sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên sẵn có.
- Thăm dò, khai thác chế biến khoáng sản.
- Sản xuất các loại hóa chất cơ bản, hóa chất tinh khiết, thuốc nhuộm, các loại hóa chất chuyên dùng.
- Sản xuất ciment đặc chủng, vật liệu composit, vật liệu cách âm, cách điện.
- Sản xuất tơ, sợi các loại hàng dệt để xuất khẩu.
- Sản xuất nguyên liệu cao cấp để sản xuất giầy, dép, quần, áo xuất khẩu.
- Sản xuất nguyên liệu thuốc….
4. Mức độ ưu tiên tùy theo địa điểm xây dựng doanh nghiệp theo thứ tự như sau :
- Vùng đồng bao dân tộc, vùng sâu, vùng xa.
- Khu vực nông thôn đất trống, đồi trọc.
- Khu vực quy hoạch của Tỉnh.
- Các Thị tứ, Thị trấn.
ĐIỀU 3 : Các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn Tỉnh bình Phước có quyền tự do chọn lựa ngành nghề, địa điểm, khu vực đầu tư, được UBND Tỉnh tạo mọi điều kiện thuận lợi đê xin thành lập danh nghiệp, xây dựng nhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị, truyển chọn lao động, chủ động cho sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật (trừ những ngành nghề có liên quan ảnh hưởng đến môi trường).
Chương II
CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
ĐIỀU 4 : Tùy theo ngành nghề kinh doanh, địa điểm xây dựng doanh nghiệp, các doanh nghiệp được hưởng chính sách ưu đãi như sau :
1. Các doanh nghiệp đầu tư trong nước
a) Các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn huyện Bù Đăng, huyện Phước Long, huyện Lộc Ninh được hưởng ưu đãi.
+ Về thuế :Các doanh nghiệp nếu có một trong các điều kiện như : đầu tư vào các ngành nghề tại Điểm 1, Điều 2 của Quy định này hoặc đầu tư sử dụng công nghệ tạo ra sản phẩm xuất khẩu, đổi mới công nghệ, công nghệ sử dụng nguyên liệu trong nước, để làm ra sản phẩm đạt chất lượng cao, công nghệ sạch, công nghệ sử dụng các chất phế thải rắn, lỏng và khi sử dụng số lao động bình quân trong năm ít nhất là 20 người trở lên thì được giảm 50% thế doanh thu phải nộp vào trong thời hạn 3 năm kể từ kể từ tháng có doanh thu chịu thuế, được giảm thuế lợi tức trong thời gian 4 năm đầu, kể từ khi có lợi nhuận chịu thuế, và được giảm 50% số thuế lợi tức phải nộp vào trong 3 năm tiếp theo.
- Các doanh nghiệp đầu tư ngành nghề khai thác tài nguyên khoàn sản (trừ dầu khí) thì được giảm 50% thuế tài nguyên trong 3 năm đầu tiên kể từ khi khai thác.
+ Về thuế đất :Các doanh nghiệp đầu tư để xây dựng cơ sơ hạ tầng, thành lập các khu công nghiệp tập trung quy hoạch của UBND Tỉnh được Nhà nước ưu tiên giao qũy đất để xây dựng không phải trả tiên thuế đất ngoài ra đối với các doanh nghiệp khác nếu được Nhà nước giao đất thì không phải trả tiền sử dụng đất, nếu thuê đất thì được miễn tiền thuê đất trong 5 năm đầu và giảm 50% trong 5 năm tiếp theo kể từ khi ký hợp đồng thuê. Trường hợp các doanh nghiệp xây dựng nhà ở cho công nhân, xây dựng các công trình phúc lợi như nhà trẻ, nhà văn hóa, trạm xá, trường đào tạo công nhân kỷ thuật, trường dạy nghề thì không phải trả tiền thuê đất trên diện tích xây dựng này.
+ Nhằm mục đích khuyến khích các nhà đầu tư trên địa bàn Tỉnh. Tỉnh xem xét có thể vận dụng mức giá thuê đất thấp nhất.
+Được hưởng chế độ vay vốn tập trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi. Chủ đầu tư được dùng tài sản mua bằng vốn vay này để thế chấp.
+Được bảo lãnh hoặc cho vay tính dụng xuất khẩu và cho vay đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu.
b) Các doanh nghiệp đầu tư trên địa bản huyện Đồng Phú, huyện Bình Long được hưởng ưu đãi :
+Về thuế :Các doanh nghiệp nếu có một trong các điều kiện như : đầu tư vào các ngành nghề tại Điểm 1, Điều 2 của Quy định này hoặc đầu tư sử dụng công nghệ tạo ra sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, đổi mới công nghệ, công nghệ sử dụng nguyên liệu trong nước để làm ra sản phẩm đạt chất lượng cao, công nghệ sạch, công nghệ sự dụng các chất phế thải rắn, lỏng, khí và sự dụng số lao động bình quân trong năm ít nhất là 50 người trở lên thì được giảm 50% thuế doanh thu phải nộp trong thời hạn một năm kể từ tháng có doanh thu chịu thuế và được giảm 50% thuế lợi tức phải nộp trong thời hạn 4 năm tiếp theo.
+ Về thuế đât :Các doanh nghiệp được miễn tiền thuê đất trong 1 năm đầu. Nếu doanh nghiệp đầu tư vào các khu công nghiệp được giảm 50% tiền thuê mặt bằng theo nguyên giá mà Nhà nước cho thuê trong bao gôm tía trịc ác công trình hạ tầng trong thời hạn 5 năm kể từ khi ký hợp đồng thuê.
+ Được bảo lãnh hoặc cho vay tín dụng xuất khẩu kể cả cho vay mua hàng xuất khẩu và cho vay đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu.
* Riêng xã Thuận Lợi, xã Tân Phước, xã Đồng Tâm huyện Đồng Phú và xã Thanh An, xã An Khương, xã Lợi Hưng, xã Phước An, xã Thanh Lương huyện Bình Long thì được hưởng mọi ưu đãi như các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn huyện Bù Đăng, huyện Phước Long, huyện Lộc Ninh ( hoặc các xã giáp ranh với các xã này có thể xem xét và vận dụng cho hưởng ưu đãi như xã miền núi).
2. Các cá nhân, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Tỉnh Bình Phước hưởng ưu đãi :
+ Về thuế :Đối với các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư tại Điểm 2, Điều 2 của Quy định này thì được miễn các thuế lợi tức 4 năm kể từ khi doanh nghiệp có lãi được giảm 50% trong 4 năm tiếp theo và được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong 5 năm kể từ kể từ khi bắt đầu sản xuất (đối với các dự án đầu tư vào vùng núi, vùng sâu, vùng xa)
- Đối với các dự án khuyến khích đầu tư tại Điểm 3, Điều 2 của Quy định này, thì được miễn thuế lợi tức trong 4 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và được giảm 50% của 4 năm tiếp theo (tùy theo tỷ lệ % xuất khẩu sản phẩm và sử dụng lao động).
- Ngoài ra doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu được tạm chưa nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu trong thời hạn quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Được miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp và các vật tư phục vụ sản xuất như : vật tư xây dựng, nguyên liệu để chế tạo thiết bị máy móc trong dây chuyền công nghệ.
- Được ưu tiên thuê đất, thuê mặt bằng thuận lợi (gần trục đường giao thông chính, gần nguồn điện, hệ thống cấp thoát nước công cộng…) theo giá ưu đãi thấp nhất để đầu tư sản xuất. Được giảm 50% tiền thuê đất theo quy định của Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC ngày 24 tháng 02 năm 1998 của Bộ Tài Chính.
ĐIỀU 5 : Các dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp rong và ngoài nước được xem xét duyệt nhanh chóng tạo điều kiện thuận tiện theo quy chế một cửa trong thời hạn nhanh nhất sau khi nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ tại sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh.
a) Với các hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp tư nhân và công ty trong nước chậm nhất là 15 ngày. Sở Kế Hoạch và Đầu tư phải trình UBND Tỉnh cho phép thành lập doanh nghiệp nếu đủ điều kiện (trường hợp không đủ điều kiện thì Sở Kế hoạch và Đầu tư có công văn trả lời cho chủ doanh nghiệp, sáng lập viện lý do không đủ điều kiện trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày chủ doanh nghiệp và sáng lập viên nộp hồ sơ).
+ Thời gian xét duyệt của các Sở cụ thể như sau :
- Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận hồ sơ, xem xét hồ sơ thành lập và chuyển hồ sơ sang các Sở quản lý ngành lấy ý kiến và lập tờ trình trong thời hạn là 6 ngày.
- Các sờ aủn lý ngành có ý kiến về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn là 6 ngày. Nếu quá thời hạn quy định của Sở chưa có ý kiến trả lời coi như đồng ý.
- Trình ký UBND Tỉnh với thời hạn 3 ngày.
b) Đối với dự án thành lập doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh giữa tổ chức cá nhân người nước ngoài với tổ chức, cá nhân trong nước, chậm nhất là 15 ngày Hội đồng tư của Tỉnh phải trình lên UBND Tỉnh xem xét có văn bản đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho phép thành lập nếu đủ điều kiện (trường hợp không đủ điều kiện, thì Sở Kế hoạch và Đầu tư có công văn hướng dẫn chủ đầu tư bổ sung, chỉnh sửa dự án trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày chủ đầu tư nộp hồ sơ).
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH
ĐIỀU 6 : Sở Kế hoạch và Đầu từ là cơ quan hướng dẫn chính sách đầu tư cho các doanh nghiệp lập dự án đầu tư hợp lệ, xem xét tiếp nhận hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp của các nhà đầu tư trình Hội đồng thẩm định đầu tư của Tỉnh làm tham mưu cho UBND Tỉnh đề nghị Chính phủ cho phép đầu tư hoặc quyết định cho thành lập doanh nghiệp theo thẩm quyền.
Sở Kế hoạch và đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến đầu tư trên địa bàn TỈnh Bình Phước, hướng dẫn thực hiện pháp luật về hoạch động sản xuất kinh doanh, các chính sách ưu đãi đầu tư, giới thiệu đối tác đàm phán đầu tư khi các nhà doanh nghiệp có ưu cầu.
Khi có những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư của các doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp có ưu cầu sở Kế hoạch và Đầu tư phải tiếp nhận kiến nghị khiếu nại của nhà đầu tư trình Hội đồng thẩm định giải quyết kiến nghị của UBND Tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng giải quyết.
ĐIỀU 7 : Cục Thuế Nhà nước có trách nhiệm xem xét đề xuất chế độ, chính sách miễn giảm thuế với tỷ lệ cụ thể tùy theo ngành nghề, địa điểm đầu tư của doanh nghiệp theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 2 và Điều 4 của Quy định này, trình cấp thẩm quyền giải quyết và công bố công khai cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư thành lập doanh nghiệp biết. Có trách nhiệm tập huấn, hướng dẫn các nhà doanh nghiệp mở sổ sách kế toán thống kê, sử dụng hóa đơn, biểu mẫu kê khai các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo chính sách thuế quy định. Thực hiện kiểm tra, thu đúng, thu đủ các sắc thuế theo mức thuế quy định.
ĐIỀU 8 : Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các quy định về thủ tục trình tự xây dựng cơ bản hiện hành trong quá trình xây dựng công trình của doanh nghiệp và đưa công trình vào sử dụng theo đúng quy định của Nhà nước.
ĐIỀU 9 : Sở Địa chính có trách nhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp làm thủ tục thuê đất, phối hợp với Sở Tài chính vật giá để xuất giá thuê đất theo chính sách ưu đãi cho UBND Tỉnh xem xét, giải quyết thực hiện. Thực hiện các ký kết hợp đồng thuê đất cáp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các doanh nghiệp theo quy định cảu Chính phủ và UBNDTỉnh.
ĐIỀU 10 : Các sở quan quản lý chuyên ngành như : Sở khoa học Công nghệ - Môi trường. Sở Công nghiệp, sở Nông nghiệp &PTNT, Sở Giao thông – Vận tải, Sở Lao động – Thương binh và xã hội ; và các sở, ngành hữu quan khác theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dãn cho các doanh nghiệp thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý ngành, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
ĐIỀU 11 : Quy định này được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp đã và đang xin phép thành lập doanh nghiệp hoặc đã được cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp, đã đăng ký kinh doanh trước ngày ban hành quy định này mà chưa có doanh thu, lợi nhuận trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Quy định này có hiêu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành