|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1649/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 04 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;
Căn cứ Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24/12/2018 của Bộ Chính trị về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã;
Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12/3/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021;
Căn cứ Chỉ thị số 20-CT/TU ngày 15/3/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã theo Nghị quyết số 37- NQ/TW ngày 24/12/2018 của Bộ Chính trị;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 212/TTr-SNV ngày 03/5/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Đình Xứng |
2.3. Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị ở đơn vị hành chính cấp xã sau khi sắp xếp thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng, Điều lệ tổ chức chính trị - xã hội, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các quy định pháp luật có liên quan và hướng dẫn của cơ quan, tổ chức ngành dọc cấp trên theo thẩm quyền.
2.4. Tên của đơn vị hành chính cấp xã sau khi sắp xếp phải phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hóa, định hướng phát triển, do huyện quyết định trên cơ sở thống nhất của nhân dân; được viết bằng 2 chữ tiếng Việt và không được trùng với tên của các đơn vị hành chính cấp xã khác trong cùng một đơn vị hành chính cấp huyện; ưu tiên sử dụng tên truyền thống trước đây; tên gắn với chữ đầu hoặc chữ cuối của đơn vị hành chính cấp huyện.
1.6. Huyện Hậu Lộc: Sắp xếp 07 xã, thị trấn thành 03 xã, thị trấn. Sau khi sắp xếp, còn 23 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 22 xã, 01 thị trấn.
1.7. Huyện Hoằng Hóa: Sắp xếp 11 xã, thị trấn thành 05 xã, thị trấn. Sau khi sắp xếp, còn 37 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 36 xã, 01 thị trấn.
1.8. Huyện Quảng Xương: Sắp xếp 07 xã, thị trấn thành 03 xã, thị trấn. Sau khi sắp xếp, còn 26 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 25 xã, 01 thị trấn.
1.9. Huyện Tĩnh Gia: Sắp xếp 06 xã, thị trấn thành 03 xã, thị trấn. Sau khi sắp xếp, còn 31 đơn vị hành chính, gồm: 30 xã, 01 thị trấn.
1.10. Huyện Nông Cống: Sắp xếp 06 xã thành 03 xã. Sau khi sắp xếp, còn 29 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 28 xã, 01 thị trấn.
1.11. Huyện Đông Sơn: Sắp xếp 02 xã thành 01 xã. Sau khi sắp xếp, còn 14 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 13 xã, 01 thị trấn.
1.12. Huyện Thiệu Hóa: Sắp xếp 06 xã, thị trấn thành 03 xã, thị trấn. Sau khi sắp xếp, còn 25 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 24 xã, 01 thị trấn.
1.13. Huyện Yên Định: Sắp xếp 06 xã, thị trấn thành 03 xã, thị trấn. Sau khi sắp xếp, còn 26 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 24 xã, 02 thị trấn.
1.14. Huyện Vĩnh Lộc: Sắp xếp 06 xã, thị trấn thành 03 xã, thị trấn. Sau khi sắp xếp, còn 13 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 12 xã, 01 thị trấn.
1.15. Huyện Triệu Sơn: Sắp xếp 03 xã, thị trấn thành 01 thị trấn; thành lập 01 thị trấn. Sau khi sắp xếp, còn 34 đơn vị hành chính, gồm: 32 xã, 02 thị trấn.
1.16. Huyện Thọ Xuân: Sắp xếp 20 xã, thị trấn thành 09 xã, thị trấn. Sau khi sắp xếp, còn 30 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 27 xã, 03 thị trấn.
1.17. Huyện Mường Lát: Sắp xếp 02 xã, thị trấn thành 01 thị trấn. Sau khi sắp xếp, còn 08 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 07 xã, 01 thị trấn.
1.18. Huyện Quan Sơn: Sắp xếp 02 xã, thị trấn thành 01 thị trấn. Sau khi sắp xếp, còn 12 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 11 xã, 01 thị trấn.
1.19. Huyện Quan Hóa: Sắp xếp 06 xã, thị trấn thành 03 xã, thị trấn. Sau khi sắp xếp, còn 15 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 14 xã, 01 thị trấn.
1.20. Huyện Bá Thước: Sắp xếp 03 xã, thị trấn thành 01 thị trấn. Sau khi sắp xếp, còn 21 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 20 xã, 01 thị trấn.
1.21. Huyện Lang Chánh: Sắp xếp 02 xã, thị trấn thành 01 thị trấn. Sau khi sắp xếp, còn 10 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 09 xã, 01 thị trấn.
1.22. Huyện Ngọc Lặc: Sắp xếp 02 xã, thị trấn và điều chỉnh một phần địa giới hành chính của 02 xã thành 01 thị trấn. Sau khi sắp xếp, còn 21 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 20 xã, 01 thị trấn.
1.23. Huyện Thạch Thành: Sắp xếp 06 xã, thị trấn thành 03 xã, thị trấn. Sau khi sắp xếp, còn 25 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 23 xã, 02 thị trấn.
1.24. Huyện Cẩm Thủy: Sắp xếp 05 xã, thị trấn và điều chỉnh một phần địa giới hành chính của 01 xã thành 02 xã, thị trấn. Sau khi sắp xếp, còn 17 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 16 xã, 01 thị trấn.
1.25. Huyện Như Thanh: Sắp xếp 06 xã, thị trấn thành 03 xã, thị trấn. Sau khi sắp xếp, còn 14 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 13 xã, 01 thị trấn.
1.26. Huyện Như Xuân: Sắp xếp 04 xã, thị trấn thành 02 xã, thị trấn. Sau khi sắp xếp, còn 16 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 15 xã, 01 thị trấn.
1.27. Huyện Thường Xuân: Sắp xếp 02 xã, thị trấn thành 01 thị trấn. Sau khi sắp xếp, còn 16 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 15 xã, 01 thị trấn.