Quay lại

Quyết định 1652/2005/QĐ-UBND ban hành Kế hoạch hành động về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 06/9/2002 của BCH Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh và triển khai hoạt động Khoa học - Công nghệ giai đoạn 2006-2010

UBND TỈNH HÀ TĨNH
-------

Số: 1652/2005/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 08 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Kế hoạch hành động về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 06/9/2002 của BCH Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh và triển khai hoạt động Khoa học - Công nghệ giai đoạn 2006-2010

___________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Kết luận số 14 KL/TW ngày 26/7/2002 tại Hội nghị lần thứ 6 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa IX);

Căn cứ Nghi quyết 09 NQ/TU ngày 06/9/2002 của Ban Chấp hành Đảng bô tỉnh vê phát triên khoa học - công nghệ giai đoạn 2002-2005 và những năm tiếp theo;

Căn cứ Kết luận số 456-KL/TU ngày 18/8/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;

Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành theo Quyêt định này Kế hoạch hành động của Ưỷ ban nhân dân tỉnh về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 26/9/2002 của BCH Đảng bộ tỉnh- Hà Tĩnh và triển khai hoạt động khoa học - công nghệ giai đoạn 2006-2010.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Giám đốc các Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyêt định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ TĨNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Hà Văn Thạch

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 06/9/2002 của BCH Đảng bộ tỉnh và triển khai hoạt động Khoa học – Công nghệ giai đoạn 2006-2010

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1652/2005/QĐ-UBND ngày 18/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

_______________________

Sau 3 năm triển khai thực hiện Kết luận 14-KL/TW ngày 26/7/2002 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa IX); Nghị quyết 09 NQ/TƯ ngày 26/9/2002 của BCH Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh; Đề án cua UBND tỉnh về phát triển KH&CN (khoa học - công nghệ) giai đoạn 2002-2005 và những năm tiếp theo, hoạt động KH&CN đã đạt được một số thành tựu đáng khích lệ, kết quả đạt được đã góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Tuy vậy, tốc độ phát triển của KH&CN tỉnh nhà chưa đáp ứng kịp yêu cầu của sự nghiệp đổi mới. Để phát huy hơn nữa vai trò nền tảng, động lực của sự nghiệp CNH-HĐH, nhanh chóng đưa Hà Tĩnh thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu vươn lên ngang bằng với các tỉnh trong cả nước; Thực hiện Kết luận số 456-KL/TU ngày 18/8/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc tiếp tục thực hiện Kết luận số 14-KL/TW của Ban chấp hành Trung ương, Nghị quyết 09-NQ/TƯ của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và triển khai hoạt động KH&CN giai đoạn 2006-2010, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch hành động về phát triển KH&CN giai đoạn 2006-2010, với những nội dung cụ thể như sau:

I. PHƯƠNG HƯỚNG.

Tiếp tục thực hiện các quan điểm, đường lối về phát triển KH&CN đã nêu trong Kết luạn số 14 KL/TW, Nghị quyết 09 NQ/TU, Quyết định 1410 QĐ/UB-TH của UBND tỉnh về kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-TU của Ban chấp hành Đảng bộ Hà Tĩnh, trong thời gian tới cần nâng cao hơn nữa nhận thức của toàn Đảng, toàn dân về vai trò, vị trí của KH&CN, coi KH&CN thực sự là động lực phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh nhà.

Phát triển khoa học - công nghệ nhằm giải quyết kịp thời những vấn đề lý luận, thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước để phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh - quốc phòng; đổi mới công nghệ, chú trong chuyển giao kỹ thuật tiến bộ và thành tựu KH&CN cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; đôi mới tô chức và cơ chế quản lý, nâng cao trình độ quản lý KH&CN, tạo động lực phát triên mạnh mẽ năng lực nội sinh, nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động KH&CN phát triển thị trường KH&CN.

II. MỤC TIÊU.

Cung cấp các luận cứ về KH&CN phục vụ quá trình CNH - HĐH, các luận cứ về cơ chế, chính sách; về cơ sở khoa học cho việc quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; giải pháp KH&CN phát triển kinh té một cách bền vững; giải quyết những vấn đề thực tiễn đang đặt ra.

Góp phần quyết định đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trong quá trình hội nhập. Đặc biệt các sản phẩm nông - lâm - thuỷ sản, mặt hàng tiêu dùng; đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng trong phát triển nông - lâm - ngư nghiệp phục vụ CNH - HĐH nông nghiệp - nông thôn. Hỗ trợ các doanh nghiệp đôi mới công nghệ, nâng cao chât lượng sản phâm. Đây mạnh việc phát triển các ngành công nghệ cao, thương mại, dịch vụ và du lịch.

Xây dựng, củng cố và phát triển tiềm lực KH&CN của tỉnh tương xứng với yêu cầu đòi hỏi của sự phát triển KH&CN, phấn đấu đến năm 2010 lực lượng KH&CN ở các ngành then chôt có đủ trình độ đê làm chủ các công nghệ, đặc biệt phát triển nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật sản xuất vật chât. Hoàn thiện mạng lưới tổ chức hoạt động KH&CN một cách đồng bộ từ ngành, huyện, thị, xã phường đến các Trung tâm chuyển giao công nghệ. Tăng cường nguồn lực cho các phòng thí nghiệm, các cơ sở ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; Hiện đại hoá việc truyền tải thông tin về cơ sở.

Mở rộng hội nhập KH&CN, đặc biệt hợp tác quốc tế, nhằm tranh thủ các nguồn lực từ nước ngoài để giải quyết các vấn đề bức xúc mà trong nước chưa giải quvết được như tạo các giống cây trồng vật nuôi, sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, đào tạo nguồn nhân lực KH&CN cho địa phương.

III. NHIỆM VỤ

1. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Tiếp tục thực hiện cấc kế hoạch KH&CN trọng điểm cấp nhà nước, các kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong công nghiệp chê biên nông - lâm - thuỷ sản, trong sản xuất giống câỵ, giống con có năng suất, chât lượng cao. Bám sát các kế hoạch KH&CN trọng điếm, định hướng phát triển kinh tê - xã hội của tỉnh giai đoạn 2006-2010.
- Lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn:
Tập trung nghiên cứu đề xuất các luận cứ cho các cấp uỷ Đảng và chính quyền ban hành cac chủ trương chính sách phục vụ phát triển kinh tế; nghiên cứu các vấn đề về con người, bản sắc văn hoá, nâng cao trí lực của con người Hà lình; Tôn tạo, nghiên cứu về tu bổ các di tích lịch sử, truyền thống cách mạng và phát triển các điểm du lịch, nghỉ mát, danh lam thắng cảnh, giữ gìn các giá trị văn hóa phi vật thể. Nghiên cứu phát triển hệ thống giáo dục, chú trọng nâng cao dân trí ở vùng sâu vùng xa. Nghiên cứu các vân đê bảo vệ sức khoẻ, ngăn chặn các dịch bệnh nguy hiểm, kết hợp y học cổ truyền dân tộc với y học hiện đại nhăm nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Nghiên cứu phát triển nâng cao chất lượng và khai thác nguồn nguyên liệu dược liệu làm thuốc.
- Lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp:
Tập trung nghiên cứu về kỹ thuật, quản lý để phát triển các cây trồng, vật nuôi mũi nhọn, áp dụng các kỹ thuật thâm canh, phòng trừ sâu hại, dịch bệnh, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của nông - lâm - thủy sản. Xây dựng phổ biến và nhân rộng các mô hình ứng dụng KH-CN phục vụ phát triển bền vững nông thôn miền núi của tỉnh theo hướng sản xuât hàng hoá nông lâm kêt hợp. Đâu tư điêu tra nghiên cứu xác định lợi thê của từng vùng, tiểu vùng trong việc phát triển các loại cây trồng, vật nuôi và các biện pháp bảo quản chế biến tiêu thụ, tiến tới định hướng thị trường cho từng mặt hàng nông sản. Xây dựng các mô hình khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước, điều kiện tự nhiên tập trung chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng tăng giá trị trên đom vị diện tích; Tiếp tục nghiên cứu các giải pháp KH&CN về giống cây trồng, vật nuôi có nàng suất, chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xuất khẩu, đặc biệt chú trọng phát triển chăn nuôi, Zêbu hoá đàn bò, cải tạo đàn hươu...; Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến xây dựng các mô hình thâm canh, sản xuất an toàn. Ưu tiên các mô hình có qui mô lớn với các giải pháp đồng bộ tạo ra vùng nguyên liệu bền vững phục vụ công nghiệp chế biến xuất khẩu; Nghiên cứu đưa các loại máy, thiết bị phù hợp cơ giới hoá ngành trồng trọt từ khâu sản xuất giống đến thu hoạch, hiện dại hoá ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm; Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ cao trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp, xây dựng một số mô hình nông nghiệp công nghệ cao qui mô phù hợp phục vụ phát triển kinh tế và du lịch tại nông thôn.
Tập trung nghiên cứu, xây dựng quy hoạch phát triên các ngành kinh tê biên và ven bờ. Khai thác hải sản hợp ỉý, phát triển mạnh ngành nuôi trồng thuỷ sản. Nghiên cứu đưa các tiến bộ kỹ thuật về giống, kỹ thuật thâm canh để tăng năng suất và chất lượng; Tập trung nghiên cứu về công nghệ sản xuất giống chất lượng cao, sạch bệnh của một số đối tượng, chủ lực; Nghiên cứu điều tra các nguồn lợi, các yếu tố môi trường sinh thái nhằm ,qùy hoạch, phát triển các vùng nuôi trồng thâm canh; Du nhập các công nghệ đánh bắt, bảo quản và chế biến hiện đại, quản lý và nê Ìg cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhằm cạnh tranh được trên thị trường; Nghiền cứu giải pháp tổng hợp phát triển kinh tế biển, ven biển, đặc biệt chú trọng vùng bãi ngang.
- Lĩnh vực phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ:
Tập trung nghiên cứu xây dựng chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển. Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao, cỏ khả năng cạnh tranh trên thị trườnệ trong nước và xuất khẩu. Tích cực tìm kiếm, mở rộng thị trường xuât khâu, đông thời đây nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp theo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến, giảm dần tỷ trọng công nghiệp khai thác. Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống theo hướng khai thác công nghệ truyên thông kêt hợp với công nghệ mới. Nghiên cứu, phát triên một sô ngành nghê mới, phát huy lợi thế của tỉnh như: luyện cán thép, khai thác sắt, nghiền clinke, dioxititan, khai thác chế biến đá, vật liệu xây dựng và các khoáng sản khác... Nghiên cứu áp dụng công nghệ hiện đại và đổi mới công nghệ trong bảo quản, chê biên các sản phâm nông, lâm, thuỷ sản chủ yếu; Phát triển sản xuất thức ăn công nghiệp cho các đôi tượng nuôi chủ lực; Nghiên cứu cải tiên các thiêt bị công nghệ, sáng tạo các mặt hàng mới từ gỗ, mây tre, nhựa, thủ công mỹ nghệ, các làng nghề; Nghiên cứu du nhập các công nghệ tiên tiên quy mô lớn vào các khu công nghiệp của địa phương.
- Lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Xây dựng cơ sở dữ liệu tổng thể về tài nguyên thiên nhiên, địa chất, điều kiện tự nhiên, dân sô và xã hội từng vùng sinh thái phục vụ xây dựng các định hướng và quy hoạch phát triên; Hoàn thiện công tác điêu tra địa chất và khoáng sản của tỉnh; Đâu tư thăm dò, khai thác chê biên, sử dụng các loại khoáng sản chính như than đá, titan, zircon, thiêc, vàng, kaolin-sét gôm, đá Granite, nguyên liệu ximăng, sét gạch ngói, cát cuội sỏi và nước khoáng; Nghiên cứu các vấn đề môi trường của đia phương, giảm thiểu thiên tai, lũ quết, sạt lở; Đánh giá hiện trạng, xác định nguyên nhân, dự báo và cảnh báo môi trường biển, nghiên cứu các giải pháp phòng chống ô nhiêm các khu du lịch; Nghiên cứu giảm thiểu ảnh hưởng của gió Lào; ứng dụng các công nghệ sạch nhằm giảm thiểu môi trường; ứng dụng KH&CN khai thác các tiềm năng, lợi thế và phát triển kinh tế biển.
- Lĩnh vực phát triển công nghệ cao:
Tập trung đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất, đời sống.Đặc biệt chú trọng nghiên cứu chọn, tạo giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, các loại cây đặc sản; giải quyết vấn đề ra hoa đậu quả kém ở bưởi Phúc Trạch, bệnh Greening ở cam bù; nghiên cứu công nghệ bảo quản và chế biến nông-lâm-thuỷ sản phù hợp; ứng dụng các công nghệ sản xuất chế phẩm bảo vệ cây trồng vật nuôi; nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học trong y tế, xử lý môi trường; Bảo tồn và khai thác quỹ gen các giống động thực vật có giá trị; Xây dựng một số mô hình trình diễn ứng dụng công nghệ cao cho một số cây trồng chủ lực trên cảc vùng sinh thái điển hình. Xây dựng mô hình vườn công nghệ.
Nghiên cứu đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin. Đặc biệt chú trọng vùng sâu vùng xa thông qua mạng lưới cán bộ KH&CN xã phường, thị trấn và các dịch vụ thông tin cơ sở. Phát triển CNTT và truyền thông, đào tạo nguồn lực có trình độ cao về CNTT và truyền thông; ứng dụng CNTT vào phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn ứng dụng công nghệ vật liệu mới trong vật liệu xây dựng, vật liệu đóng tàu thuyền, và các mặt hàng gia dụng khác; Công nghệ xử lý nước phục vụ sinh hoạt; ứng dụng công nghệ xử lý môi trường bằng phương pháp sinh học, cải thiện và phát triển bền vững môi trường các khu đô thị, khu công nghiệp.
- Lĩnh vực phát triển tiềm lực KH&CN:
Phấn đấu đến năm 2010 tỉnh ta có đội ngũ cán bộ KHKT chiếm 2% dân số và đạt 4% dân số vào năm 2020 theo mục tiêu chiến lược chung của cả nước. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường đội ngũ cán bộ KH&CN cho các ngành kinh tế mũi nhọn, cán bộ KHKT cơ sở, đặc biệt chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, bố trí cán bộ đúng ngành nghề đào tạo, phát huy tài năng trẻ đặc biệt là trong một số lĩnh vực KH&CN ưu tiên như cônẸ nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ thông tin và truyền thông; bao gồm cả đội ngũ nghiên cứu triển khai, đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên và công nhân kỹ thuật bậc cao trong sản xuất và dịch vụ, nhằm làm chủ, thích nghi các công nghệ tiến tiến. Đặc biệt chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về KH&CN.
Tập trung cao đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, xây dựng một số trung tâm công nghệ cao về sinh học, công nghệ thông tin, vật liệu mới cho các lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, y tế và bảo vệ môi trường. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới phồng thí nghiệm, trung tâm dịch vụ KH&CN, trung tâm tư vân, phô biên kiến thức KH&CN, ữạm nhân giống, cơ sở dịch vụ công nghiệp và chê biên nông sản thực phẩm ở nông thôn.
Xây dựng cơ chế huy động các nguồn vốn đầu tư cho khoa học bằng các nguồn vốn của nhà nước, vốn của doanh nghiệp, của dân đóng góp và các nguồn tài trợ khác của nước ngoài, trên cơ sở xây dựng cơ chế chính sách đặc biệt về phát triên KH&CN ở nông thôn.

2. Nâng cao năng lực quản lý và phát triển tiềm lực KH&CN.
Củng cố và xây dựng mạng lưới quản lý hoạt động KH&CN cấp cơ sở. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hội đồng KH&CN cấp tỉnh, ngành, huyện, thị. Tăng cường công tác hướng dẫn đào tạo tập huân chuyêri môn nghiệp vụ quản lý KH&CN để nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý từ tỉnh đên cơ sở.
Cũng cố và tăng cường tiềm lực cho các Trung tâm chuyển giao công nghệ của tỉnh, huyện, thị. Đặc biệt ưu tiên các trung tâm công nghệ cao như công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu và quản lý nhà nước, một số cơ sở sản xuất giống cây, con chủ'lực của tỉnh, của vùng.
Tham mưu đẩy mạnh việc phát triển khu công nghiệp, hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, du nhập công nghệ vừa và nhỏ tạo ra các sản phâm mới có khả năng cạnh tranh cao. Thực hiện các giải pháp KH&CN và quản lý chât lượng nhằm nâng cao chất lượng một số sản phẩm chủ yếu và xuất khẩu. Áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiên ở một sô doanh nghiệp từng bước nhân ra diện rộng.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao hiểu biết về sở hữu công nghiệp cho các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và nhân dân. Giup đỡ các doanh nghiệp tổ chức tốt công tác sở hữu công nghiệp nhằm bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của mình. Kiêm tra, quản lý chặt chẽ các nguôn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chât thải phóng xạ và các hoạt động bức xạ trên địa bàn.
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm phap luật, giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, không ngừng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về KH&CN, Tiêu chuẩn đo lương chất lượng, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn.
Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp quy, kiến thức và các thành tựu KH&CN phục vụ công tác quản lý và phát triên sản xuất. Đẩy mạnh các hoật động dịch vụ thông tin, CNTT vê cơ sở, vùng sâu, vùng xa.
Tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác về KH&CN với các tô chức trong nước, nước ngoài.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao nhận thức về phát triển khoa học công nghệ.
- Tiếp tục tổ chức học tập, quán triệt các Nghị quyết của Đảng, nâng cao hơn nữa trình độ nhận thức cho cán bộ Đảng viên, quần chúng ở các cấp, các ngành, các đơn vị, địa phương thấy rõ vai trò, vị trí và tầm quan trọng của KH & CN trong sự nghiệp CNH và HĐH, xem KH & CN là động lực phát triển KT-XH. Kiên quyết chống tư tưởng bao cấp, ỷ lại, bảo thủ trì trệ trong tiếp thu, ứng dụng và chuyển giao KH&CN. .
- Phát huy kết quả đạt được về hoạt động KH&CN của từng ban, nẹành, đơn vị cơ sở, trong giai đoạn qua 2001-2005, khăc phục những yêu kém, tôn tại, đê xuất phương án ưu tiên cho hoạt động KH&CN trong các lĩnh vực đâu tư tài chính, hệ thống tổ chức, bố trí cán bộ.
Xây dựng thể chế gắn kết hoạt động KH&CN và sản xuất kỉnh doanh.
- Chỉ đạo xây dựng một số mô hình mẫu nhằm thực hiện mũi đột phá về công tác giống, bao gồm các giống cây trồng, vật nuôi có ưu thế của các vùng và địa phương, đặc biệt chú trọng phát triên đàn bò theo hướng zêbu hoá.
- Ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ, sản xuất sản phẩm có chất lượng cao. Chính sách khuyến khích cá nhân, tập thể ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, các kết quả nghiên cứu vào sản xuất, đời sống.
- Rà soát, xây dựng các CỊuy chế quản lý đầu tư, tín dụng, cơ sở hạ tầng cho các hoạt độnẹ KH&CN. Khuyên khích các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư, chuyen giao công nghệ tiên tiến thích hợp vào công nghiệp chế biến, công nghiệp hàng tiêu dùng hướng xuât khâu. Khuyên khích các doanh nghiệp đâu tư đổi mới công nghệ, nghiên cưu sản xuất sản phẩm mới có khả năng xuất khấu.
Lựa chọn công nghệ, thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào các Khu công nghiệp Vung Áng, Gia Lách, Khu kinh tế Cửa Khẩu cầu Treo, các khu du lịch...
- Tổ chức tốt hoạt động của Liên hiệp hội KHKT và các hội chuyên ngành, tạo điều kiện cho các nhà nghiên cứu, chuyên gia, các công nhân có trình độ cao tham gia phát huy tài năng và sáng tạo đóng góp trí tuệ xây dựng quê hương.
3. Tạo lập thị trường cho KH&CN.
- Trên cơ sở Luật KH & CN và các văn bản dưới luật, tiến hành thể chế hoá các quy định thành lập các cơ quan nghiên cứu triển khai, các tổ chức tư vấn - dịch vụ, đăng ký các pháp nhân hoạt động KH&CN, quản lý sở hữu công nghiệp, thẩm định các dự án đầu tư, hợp đồng chuyển giao công nghệ.
- Xúc tiến tạo lập thị trường nhân lực KH&CN thông qua chính sách đào tạo bồi dưỡng và thu hút nhân tài. Quan tâm bố trí sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học, không ngừng củng cố và bồi dưỡng nâng cao chât lượng đội ngũ cán bộ KH&CN hiện có. Tăng cường công tác hợp tác trong và ngoài nước đê mở rộng thị trường KH&CN.
- Khuyến khích phát triển dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ gắn với dịch vụ tín dụng để đẩy nhanh việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp nông thôn, đưa nhanh các công nghệ hiện đại vào các ngành công nghiệp.
- Phát động phong trào thi đua lao động sáng tạo, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất trong các cơ quan, xí nghiệp, đơn vị, các địa phương. Tập trung nghiên cứu và đầu tư thực hiện tốt một số kế hoạch, dự án trọng điểm, tạo bước đột phá trong kế hoạch xoá đói giảm nghèo, khai thác lợi thế về biển và ven bờ, tài nguyên và khoáng sản, tranh thủ đi tắt đón đầu một số công nghệ cao phù hợp phát triển trên địa bàn. Đặc biệt chú trọng giải quyết một số vấn đề mang tính cơ bản, kinh tế, liên ngành, liên vùng.
4. Đổi mới cơ chế quản lý hoạt động KH&CN.
- Tăng cường sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp đối với hệ thống quản lý hoạt động KH&CN ngành, huyện, xã và sự phôi hợp giữa các câp, các ngành. Đẩy mạnh việc giám định chât lượng công nghệ, chât lượng các công trình nghiên cứu ứng dụng KH&CN.
- Đầu tư một cách đồng bộ cho KH&CN bao gồm cả đội ngũ, bộ máy, cơ sở vật chất, tài chính, tạo lập thị trường cho các cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN và các cơ sở nghiên cứu KH&CN.
- Các ngành, các cấp, các địa phương, các doanh nghiệp, các tổ chức phải đưa nội dung hoạt động KH&CN vào kế hoạch phát triển KT-XH của đơn vị mình, xây dựng kế hoạch tài chính, đầu tư vào các kế hoạch trọng điểm, có kế hoạch trích lập quỹ hoạt động KH&CN trong các đơn vị SXKD.
- Đổi mới công tác kế hoạch hoá, các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội phải có các giải pháp KH&CN cụ thể. Trong đó, hàng năm mỗi huyện, ngành và cơ sở đều có kế hoạch về KH&CN làm cơ sở cho nội dungJDNH-HĐH phục vụ việc phát triển của ngành, địa phương mình.Thực hiện tốt việc tuyển chọn các tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Tạo lập thị trường KH&CN lành mạnh, năng động và thực sự có lụệu quả.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả của bộ máy quản lý KH&CN từ tỉnh, ngành, huyện (thị xã) theo phân cấp tại Quyết định số 14/2005/QĐ.UB-NV ngày 2/02/2005 về việc cịuy định tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý KH&CN đối với ngành, huyện, thị xã; sẳp xếp, bố trí lại cán ,bộ phụ trách KH&CN, chọn các cán bọ có đủ phẩm chất và nang lực chuyên môn, có kinh nghiệm thực tiễn và năng động trong hệ thống quản lý.
- Kiện toàn lại các hội đồng KH&CN các cấp. Nâng cao năng lực tham mưu của Hội đồng KH&CN trong việc hoạch định các chiến lược phát triển, KH&CN, lựa chọn các định hướng ưu tiên phát triển, tuyển chọn các dự án đầu tư, thẩm định và đánh giá các hoạt động KH&CN.
- Đầu tư về tài chính cho hoạt động KH&CN, đảm bảo 2% tổng chi ngân sách của tỉnh, đồng thời có cơ chế khuyến khích các nguồn tài chính từ các doanh nghiệp, các tổ chức Quốc tế, các hình thức vay ưu đãi để phát triên KH&CN. Củng cố quỹ phát triển KH&CN của tỉnh. Các ngành, huyện thị, các tô chức nghiên cứu triển khai có trách nhiệm tạo nguồn kinh phí cho hoạt động KH&CN và lập quỹ phát triển KH&CN. Ở các huyện, thị xã có kế hoạch phân bổ giao ngân sách cho hoạt động KH&CN hàng năm.
- Mở các lớp đào tạo và đào tạo lại cán bộ chủ trì, cán bộ quản lý, cán bộ KHKT về các lĩnh vực quản lý kinh tế, quản lý KH&CN. Ưu tiên đào tạo các chuyên gia có trình độ Tiến sĩ, Thạc sĩ ở các lĩnh vực về quản lý, công nghệ cao, lĩnh vực sản xuất mũi nhọn của tỉnh, ở các cơ quan Quản lý KH&CN, cơ quan nghiên cứu triển khai.
- Tăng cường đầu tư nguồn lực cho các Trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, các Trung tâm giống cây, giống con, Trung tâm KH&CN của tỉnh, Trung tâm kỹ thuật TC-ĐL-CL và các trung tâm chuyển giao KH&CN ở huyện đủ điều kiện chuyển giao công nghệ vào sản xuất.
V. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN.
1. Căn cứ vào Kế hoạch hành động của UBND tỉnh, các Sở, Ngành và UBND các huyện, thị xã theo chức năng nhiệm vụ của ngành mình, địa phương mình, trên cơ sở các kế hoạch mục tiêu cụ thể liên quan đến đom vị mình, chủ động cụ thể hóa bằng các phương án, đề án, kế hoạch thực hiện.
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch ỤBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm trực tiếp trước UBND tỉnh trong việc tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối giúp ƯBND tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện tốt và có hiệu quả Kế hoạch này. Hàng năm tổng hợp báo cáo cho UBND tỉnh về quá trình triển khai và kết quả thực hiện./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1652/2005/QĐ-UBND
Ngày ban hành18/08/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực18/08/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hà Tĩnh / Hà Văn Thạch
Phạm viHà Tĩnh
Trích yếuBan hành Kế hoạch hành động về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 06/9/2002 của BCH Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh và triển khai hoạt động Khoa học - Công nghệ giai đoạn 2006-2010
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.